Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau: - Nghiên cứu tổng quan về đập đá đổ và khai thác đá phục vụ đắp đập; - Nghiên cứu lý
Trang 1HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HUỲNH HỒNG SƠN
NỔ MÌN KHAI THÁC ĐÁ ĐẮP ĐẬP CỬA ĐẠT VÀ NHỮNG
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HUỲNH HỒNG SƠN
NỔ MÌN KHAI THÁC ĐÁ ĐẮP ĐẬP CỬA ĐẠT VÀ NHỮNG
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS LÊ VĂN HÙNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Huỳnh Hồng Sơn
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, ngoài nỗ lực học tập của bảnthân, tác giả nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô củaTrường Đại học Thủy lợi Lời đầu tiên, tác giả xin chân thành cám ơn đến quý thầy côgiáo Trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là thầy cô đã tận tình giảng dạy tại khóa học23C12
Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Hùng đã dành nhiều thời gian,quan tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy lợi, cùng quýthầy cô Khoa Công trình và quý thầy cô Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã tạođiều kiện cho tôi học tập và hoàn thành khóa học
Cuối cùng tôi xin cám ơn tấm lòng của những người bạn bè Đồng nghiệp trong cơquan đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn, nhưng không tránh khỏi những thiếusót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô giáo và các bạn.Xin chân thành cám ơn./
Hà Nội, tháng 2 năm 2017
Tác giả luận văn
Huỳnh Hồng Sơn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỔ MÌN TRONG XÂY DỰNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THI CÔNG ĐẬP ĐÁ ĐỔ 4
1.1 Tổng quan về ứng dụng nổ mìn trong xây dựng thủy lợi ở Việt Nam 4
1.2 Tổng quan về phát triển đập đá đổ 7
1.2.1 Sự phát triển đập trên thế giới 7
1.2.2 Sự phát triển đập ở Việt Nam 9
1.3 Yêu cầu về thiết kế và thi công đập đá đắp đầm nén bản mặt bê tông 11
1.3.1 Yêu cầu về thiết kế 11
1.3.2 Yêu cầu về thi công đập đá đắp đầm nén bản mặt bê tông 12
1.4 Yêu cầu về thi công và công tác khai thác vật liệu 12
1.4.1 Kỹ thuật thi công đá đổ 12
1.4.2 Kỹ thuật thi công đá đắp đầm nén 16
1.4.3 Công tác vật liệu 19
1.5 Đặt vấn đề nghiên cứu 25
Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NỔ MÌN KHAI THÁC ĐÁ ĐẮP ĐẬP 27
2.1 Lý luận cơ bản về nổ mìn 27
2.1.1 Khái niệm 27
2.1.2 Lý luận cơ bản về nổ phá 27
2.1.3 Tác dụng của mặt thoáng và sự hình thành phễu nổ 29
2.1.4 Tính toán lượng thuốc nổ 31
2.2 Vật liệu nổ trong xây dựng 34
2.2.1 Thuốc nổ 34
2.2.2 Các thiết bị gây nổ 36
2.3 Các phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan 37
Trang 62.3.1 Phương pháp nổ mìn lỗ nông 37
2.3.2 Phương pháp nổ mìn lỗ sâu 38
2.3.3 Phương pháp nổ mìn bầu 39
2.3.4 Phương pháp nổ mìn phân đoạn không khí 39
2.3.5 Phương pháp nổ mìn vi sai 43
2.4 Tính chất của đá và chỉ tiêu thuốc nổ 44
2.4.1 Đặc trưng cơ lý của đá trong công tác nổ phá 44
2.4.2 Lựa chọn chỉ tiêu thuốc nổ 48
2.5 Đập đá đầm nén và những yêu cầu cơ bản về vật liệu đắp 50
2.5.1 Yêu cầu về vật liệu đắp đập 51
2.5.2 Yêu cầu thiết kế vật liệu đắp đập đá đầm nén bản mặt bê tông 53
2.5.3 Yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng khối đắp 54
Kết luận chương 2 60
CHƯƠNG 3 NỔ MÌN KHAI THÁC ĐÁ Ở CỬA ĐẠT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 62 3.1 Giới thiệu về công trình 62
3.1.1 Qui mô công trình đầu mối thủy lợi Cửa Đạt 62
3.1.2 Các chỉ tiêu thông số và kỹ thuật lưu vực đập Cửa Đạt 67
3.2 Kết quả thí nghiệm và qui trình khai thác 69
3.2.1 Thí nghiệm nổ mìn hiện trường đắp đập 69
3.2.2 Các bước tiến hành thí nghiệm 70
3.2.3 Phân tích, đánh giá kết quả thí nghiệm 80
3.2.4 Quy trình khai thác 81
3.3 Bài học kinh nghiệm 82
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình1.1 Sơ đồ hệ thống đường hầm thủy điện Hòa Bình 5
Hình1.2 Nổ mìn viền tạo ta luy đường lên vai trái đập Sơn La 6
Hình1.3 Nạp thuốc khi nổ mìn thí nghiệm tại mỏ đá 9A, Cửa Đạt của bộ môn Thi Công, Trường Đại học Thủy lợi 2007 7
Hình1.4 Đường cong thành phần hạt (cấp phối hạt) D10, D30, D60 – Là đường kính mắt sàng mà đất đá lọt qua chiếm 10%, 30%, 60% khối lượng mẫu đất đá đem sàng 23 Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện biến đổi ứng suất theo thời gian khi nổ mìn 28
Hình 2.2 Sơ đồ tác dụng nổ phá .29
Hình 2.3 Sơ đồ phễu nổ W- đường cản ngắn nhất; r- bán kính phễu nổ; R- bán kính phá hoại; h- độ sâu nhìn thấy 30
Hình 2.4 Nổ mìn với bao thuốc hình dài .33
Hình 2.5 Cấu tao kíp nổ 36
Hình 2.6 Sơ đồ bố trí nổ mìn lỗ nông 37
Hình 2.7 Sơ đồ bố trí nổ mìn lỗ sâu 38
Hình 2.8 Sơ đồ bố trí nổ mìn bầu 39
Hình 2.9 Mức độ phá vỡ tầng phụ thuộc vào thời gian và cấu tạo bao thuốc 40
Hình 2.10 Sự thay đổi áp lực nổ phá theo thời gian của không khí trong lỗ khoan 41
Hình 2.11 Các thông số cơ bản của nổ mìn lưu cột không khí 41
Hình 2.12 Biểu đồ tương quan k theo công thức (2-17) với nhóm đá có độ cứng khác nhau 42
Hình 2.13 Kích thước tương đối của các cục đá phụ thuộc vào tỉ số p = Q p
43
Q c Hình 2.14 Mặt cắt ngang đập điển hình 51
Hình 3.1 Vị trí công trình đầu mối Cửa Đạt 62
Hình 3.2 Sơ đồ nạp thuốc vào lỗ khoan và cách xác định đường cản ngắn nhất thực tế Wt 71
Hình 3.3 Sơ đồ phễu nổ 72
Hình 3.5 Sơ đồ nạp thuốc vào lỗ khoan 76
Hình 3.6 Sơ đồ mạng gây nổ hình sóng 77
Hình 3.7 Máy khoan tự hành bánh xích 81
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Một số đập lớn đã được xây dựng trước năm 1970 [1] 8
Bảng 1.2 Số lượng và phân loại hồ chứa thuỷ lợi ( theo CTTL) 9
Bảng 1.3 Thống kê đập đá đổ 10
Bảng 1.4 Cấp phối đá đắp đập chính San Gabriel (1939) cao 114m 23
Bảng 1.5 Cơ sở tính lượng đá cần thiết và yêu cầu về trữ lượng mỏ [2] 25
Bảng 2.1 Phân cấp đất đá khi nổ mìn theo mức độ nứt nẻ [15], [14] 45
Bảng 2.2 Bảng phân cấp đất đá theo Hội cơ học đá quốc tế - ISRM [17] 46
Bảng 2.3 Phân loại đất, đá của giáo sư M.M Protodiakonov 47
Bảng 2.4 Độ rỗng cho phép của các vùng vật liệu trong thân CFRD 52
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu thiết kế đối với các khối đắp IIA, IIB, IIIA và IIIB 53
Bảng 2.6 Cấp phối khối đá chính IIIB của đập Cửa Đạt 54
Bảng 2.7 Cấp phối đá khối hạ lưu IIIC của đập Cửa Đạt 54
Bảng 2.8 Tỷ lệ cấp phối lớp đệm IIA theo đề nghị của ICOLD 55
Bảng 3.1 Đặc trưng về khí tượng thủy văn 67
Bảng 3.2 Kết quả thí nghiệm hiện trường xác định lượng hao thuốc đơn vị cho đá của mỏ 9A thuộc lớp 8, công trình Cửa Đạt: 72
Bảng 3.3 Kết quả thí nghiệm hiện trường xác định lượng hao thuốc đơn vị của mỏ 9A thuộc lớp 9,công trình Cửa Đạt: 74
Bảng 3.5 Tổng hợp các ô nổ thí nghiệm cấp phối công trình Cửa Đạt 77
Bảng 3.6 Các thông số khoan nổ cho các loại đá thuộc lớp 8 và lớp 9 của mỏ đá 9A, công trình Cửa Đạt 78
Bảng 3.7 Thống kê số lượng mẫu thí nghiệm xác định thành phần cấp phối của công trình Cửa Đạt 80
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐHTL Đại học Thủy lợi
IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers
LVThS Luận văn Thạc sĩ
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đập vật liệu địa phương nói chung và đập đá đổ nói riêng phát triển rất mạnh do cónhiều ưu điểm nổi trội Đặc biệt là tính thích ứng với mọi loại nền và động đất, kỹthuật thi công không đòi hỏi phức tạp và phù hợp với phát triển của thiết bị thi công cơgiới công suất lớn
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, phần lớn các đập cao thuộc các hệ thống côngtrình đầu mối thủy lợi thủy điện là đập đá đổ có tường nghiêng hoặc tường lõi chốngthấm và đập đá đắp đầm nén chống thấm bằng bản mặt bê tông
Việc xây dựng đập lớn bằng đá đổ hoặc đá đắp đều yêu cầu khối lượng lớn đá đắp đập(hàng chục triệu m3 đá) Công tác khai thác đá chủ yếu bằng phương pháp nổ mìn om(nổ mìn tơi) trong lỗ khoan Do yêu cầu đá đắp phải đạt cấp phối nhất định nên khi nổmìn đáp ứng cấp phối là công tác rất khó khăn đòi hỏi kỹ thuật và phương pháp nổ mìnphù hợp về mọi phương diện Những năm xây dựng công trình Cửa Đạt, bộ môn ThiCông (nay là bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dưng) đã thực hiện thành côngphương pháp nổ mìn cấp phối đắp đập, tiết kiệm rất lớn chi phí phối trộn đá đạt cấpphối thiết kế đắp đập Các tác giả chủ trì và tham gia dự án đã công bố nhiều bài báokhoa học nhưng để hoàn thiện hơn cũng còn nhiều nội dung cần đề cập để giúp nhữngngười làm công tác nổ mìn khai thác đá trong xây dựng dễ tham khảo ứng dụng Vì
vậy, tác giả chọn đề tài "Nổ mìn khai thác đá đắp đập Cửa Đạt và những bài học kinh nghiệm".
Trang 11Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận lý thuyết
và thực tiễn sản xuất
Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu tổng quan về đập đá đổ và khai thác đá phục vụ đắp đập;
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về nổ mìn và ứng dụng thực tế;
- Tổng kết kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thi công đập đá đổ và đập đá đắp đầm nén
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu kết hợp lý thuyết và thực tiễn sản xuất công tác nổ mìn khai thác
đá đạt cấp phối đắp đập
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Đề tài góp phần làm phong phú ứng dụng nổ mìn trong xây dựng, đặc biệt là nổ mìn cấp phối đắp đập đá
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Các bài học kinh nghiệm phục vụ công tác nổ mìn khai thác đá
Kết quả dự kiến đạt được:
- Tổng quan những vấn đề cơ bản về công nghệ thi công đập đá đổ, trọng tâm là công tác đá;
Trang 12- Từ cơ sở khoa học và thực tiễn, đánh giá và đề xuất một số giải pháp liên quan đến
nổ mìn khai thác đá hiệu quả
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỔ MÌN TRONG XÂY DỰNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THI CÔNG ĐẬP ĐÁ ĐỔ
1.1 Tổng quan về ứng dụng nổ mìn trong xây dựng thủy lợi ở Việt Nam
Từ lâu con người đã biết sử dụng năng lượng chất nổ Đặc biệt từ đầu thế kỷ 20 đếnnay do có nhiều thành tựu về lý thuyết nổ cũng như về công nghiệp chế tạo thuốc nổ
và thiết bị gây nổ nên việc sử dụng năng lượng nổ ngày càng phát triển rộng rãi
Việt Nam ta ứng dụng nổ mìn được sử rộng rãi như nổ mìn khai thác đá để đắp đập,đào kênh dẫn nước, đào móng, đào đường hầm vv… khi xây dựng các công trình thủylợi và các công trình khác có sử dụng đến biện pháp nổ mìn đã đạt được kết quả tốt.Thực tế đã chứng minh tính ưu việt của phương pháp này về các mặt: Rút ngắn thờigian thi công, khắc phục được ảnh hưởng của thời thiết, giảm bớt số lượng mấy móc,thiết bị trong thi công và lao động cần thiết, đồng thời giảm giá thành công trình Vìvậy công tác nổ mìn ở Việt Nam ta tuy còn non trẻ nhưng nó đã trở thành một trongnhững phương pháp thi công hiện đại nhất
Những năm 1980, thi công đào hệ thống đường hầm thủy điện Hòa Bình, nổ mìn khaithác đá đắp đập Hòa Bình, lực lượng chuyên gia nổ mìn đào hầm và khai thác đá củaViệt Nam đã trưởng thành nhanh chóng, tiền đề cho sự phát triển kỹ thuật thi công nổmìn của chúng ta ngày nay, tiền đề cho thành tựu đào hầm Hải Vân
Trang 14Hình1.1 Sơ đồ hệ thống đường hầm thủy điện Hòa BìnhNgành Thủy lợi, trước năm 1980, đã ứng dụng nổ mìn đào móng công trình thủy lợi.Điển hình là móng đập tràn Yên Lập, móng đập tràn Kẻ Gỗ, có sự đóng góp quyếtđịnh của đội ngũ giảng viên Bộ môn Thi Công, Trường Đại học Thủy lợi
Kỹ thuật nổ mìn viền được ứng dụng rộng rãi tại nhiều công trình thủy lợi thủy điệntrong thi công đào hầm, đào móng công trình
Trang 15Hình1.2 Nổ mìn viền tạo ta luy đường lên vai trái đập Sơn La
6
Trang 16Hình1.3 Nạp thuốc khi nổ mìn thí nghiệm tại mỏ đá 9A, Cửa Đạt của bộ môn Thi
Công, Trường Đại học Thủy lợi 2007
1.2 Tổng quan về phát triển đập đá đổ
Đập đất đá đổ là loại đập chủ yếu sử dụng vật liệu địa phương Vì nhu cầu sử dụngnguồn nước tại các sông, suối ngày một tăng và không ngừng phát triển, các đập ngănnước để tạo ra các hồ chứa, hoặc nhằm dâng cột nước đầu nguồn được xây dựng ngàycàng nhiều Do lại đập này có nhiều ưu điểm và lợi thế nên đập vật liệu địa phương,chủ yếu là đập đất Đập đất đá đổ bảo vệ mái được ứng dụng nhiều so với các loại đậpkhác như đập bê tông, đập đá xây… Tuy tỉ lệ số lượng đập đất đá đổ so với đập bêtông ở mỗi quốc gia trên thế giới có khác nhau nhưng nói chung đập đá đổ luôn chiến
tỉ lê cao
1.2.1 Sự phát triển đập trên thế giới
Lịch sử phát triển đập đất đá có từ rất lâu nhưng trước năm 1900 chưa có đập vật liệuđịa phương nào cao trên 50m, cho đến năm 1930 vẫn chưa có đập nào cao trên 100m.Trên thế giới vào nửa sau của thế kỷ XIX ở một số nước như (Anh, Pháp, Mỹ) đã bắtđầu một chương trình xây dựng xây dựng các công trình thuỷ lợi lớn Do đó xuất hiện
Trang 17các yêu cầu cần thiết cho việc tính toán và nghiên cứu những phương pháp xây dựngphù hợp Cuối thế kỷ XIX đã có những phương pháp tính khác nhau về ổn định vàthấm cho đập Phương pháp đắp đập bằng cơ giới thuỷ lực (Phương pháp bồi lắng) đãđược ứng dụng phổ biến ở Mỹ
Trong những năm 1920 – 1930 việc xây dựng đập rất phát triển Nhờ ứng dụng cơ giớihoá cao, nhiều đập cao và có khối lượng đào đắp lớn, sử dụng đa dạng vật liệu đất, đá,cát, sỏi Đập đá đổ có tường nghiêng chống thấm bằng các loại vật liệu như bê tông,nhựa đường, gỗ đã bắt đầu được xây dựng phổ biến
Ngày nay có rất nhiều đập cao là đập đất, đá hốn hợp như: Đập Anderson Ranch (tạiMỹ) xây dựng năm 1950 cao 139m; Đập Xerơ Pongxong ( tại Pháp ) xây năm 1961cao 122m; Đập Bariri ( Brazin) xây năm 1967 cao 112m ( Ngô trí viềng và nnk,
2004, tr 108)
ICOLD là một tổ chức phi chính phủ nhưng là tổ chức đại diện cho hơn 80 nước xâydựng đập Tổ chức này xúc tiến trao đổi ý kiến và rút kinh nghiệm giữa các khu vựctrong thiết kế, xây dựng và vận hành, bao gồm cả điều kiện môi trường Mặt khác hộiđập lớn nhiều nước đã công trên các website của mình danh mục đập và hồ chứa Cụthể Hội đập lớn Nhật bản (JCOLD) thống kê các đập cao 15 – 30m (chủ yếu là đậpđất ) được xây dựng từ năm 400 đến 2009 có khoảng 2300 đập; Đập cao trên 30m từnăm 700 đến 2009 ( chủ yếu là đập đất hoặc đập đất đá hỗn hợp )vì đây là loại đạpchịu động đất tốt nhất mà nhật bản là Quốc gia chịu động đất thường xuyên
Trước năm 1950, trong tổng số các loại đập đất, đá và đập bê tông có chiều cao trên15m đã được xây dựng trên thế giới thì đập đất, đá chiếm tỷ lệ khoảng 62% Vàonhững năm 1951 đến 1977 tỷ lệ là 75% và vao những năm 1978 đến 1982 do sự pháttriển mạnh của các thiết bị cơ giới cỡ lớn mà tỷ lệ này là 83,5% Những năm trở lạiđây do có sự phát triển của loại đập trọng lực bằng bê tông đầm lăn thì tỷ lệ trên cógiảm nhưng các đập lớn bằng vật liệu đất đá vẫn phát triển rất mạnh, đập lớn bằng vật
liệu địa phương chiếm 82,9% [1] (ICOLD, 1988a).
Bảng 1.1 Một số đập lớn đã được xây dựng trước năm 1970 [1]
Trang 1819M
19T
19K
19
1.2.2 Sự phát triển đập ở Việt Nam
Ở Việt nam, trước năm 1964 việc xây dựng hồ chứa diễn ra chậm, có ít hồ chứa đượcxây dựng trong giai đoạn này Sau năm 1964 dặc biết khi đất nước thống nhất thì việcxây dựng hồ chứa phát triển mạnh Cũng từ năm 1976 đến nay số hồ chứa xây dựngmới chiếm 67% Không những tốc độ phát triển mạnh, mà về quy mô công trình cũngđược xây dựng lớn lên không ngừng, đến thời gian hiện tại đã có nhiều hồ lớn, đập cao
ở những nơi có điều kiện tự nhiên và công tác thi công phức tạp
Thống kê (theo CTTL) năm 2012 có 6648; năm 2015 có 6663 hồ chứa nước thuỷ lợicác loại
Hồ chứa nước lớn năm 2012 có 551 hồ Các tính có nhiều hồ lớn như: Lạng sơn: 45hồ; Nhệ an: 33 hồ; Quảng nam: 23 hồ; Bình định: 28 hồ; Đắc lắc: 38 hồ; Đắc nông: 15
hồ Chủ yếu đập ở các hồ chứa này là đập đất đập đất, đá hỗn hợp
Bảng 1.2 Số lượng và phân loại hồ chứa thuỷ lợi ( theo CTTL)
1-3
0,2
<
0,
TổnT
h 16 87 68 84 45 17 41 66
Trang 19174
328
666Bảng trên cho chúng ta thấy hồ chứa thuỷ lợi thời gian qua nâng cấp rất nhiều hồ chứa,
hồ xây mới ít nên con số thống kê năm 2015 khác nhiều năm 2012 theo CTTL Tuynhiên số lượng đập được thống kê theo chiều cao H = 15- 30m và H> 30m chưa có con
số chính xác (Theo thống kê của PGS.TS Lê Văn Hùng, Bộ môn Công nghệ xâydựng, Trường Đại học thuỷ lợi) vê hồ và đập do CTTL quản lý đến năm 2015 số đậpcao từ 30m trở lên là 63 hồ; số hồ cao từ 15m đến dưới 30m là 492 hồ
Đập lớn có chiều cao trên 50m phổ biến nhất do Bộ công thương và các chủ đạp khácquản lý chủ yếu là đập thuỷ điện Ngoài ra loại đập bê tông và bê tông đầm lăn, đá đổ
và đá đổ bản mặt bê tông chiếm đa số
Đập đá đổ được ứng dụng rộng rãi cho đập có chiều cao lớn như: Thác bà, hoà bình,Hàm thuận- Đa mi vv…Các đập này chống thấm chủ yếu là lõi giữa bằng đất sét Nếuchống thấm bằng đất sét ở giữa hoặc tường nghiêng cũng bằng đất sét có đặc điểmchịu động đất tốt, ổn định Nhưng do hệ số mái quá thoải nên rất tốn kém về vật liệu,đường tháo nước thi công ta phải làm dài nên cũng tốn kém Ngoài ra loại đập này còn
bị hạn chế là khó khăn khi thi công trong điều kiên mùa mưa Do đường thi công,công tác khoan nổ khó khăn …
Nă
Trang 209 Sô Bu Đá 20
1.3 Yêu cầu về thiết kế và thi công đập đá đắp đầm nén bản mặt bê tông
Việt nam đã ứng dụng xây dựng đập đá đổ đầm nén bản mặt bê tông (Concrete FaceRockfill Dam – CFRD) khá nhiều trong những năm gần đây (Bảng 1.3) Loại đập này
có mặt cắt gọn so với đập đá đổ (không đầm nén), sử dụng các loại lu rung cỡ lớn đểđầm đá theo từng lớp Đập chống thấm bằng bản mặt bê tông cốt thép
1.3.1 Yêu cầu về thiết kế
Khi thiết kế đập đá đổ nói chung hay tất cả các loại đập khác yêu cầu về thiết kế phảituân thủ nghiêm túc các bước sau đây
Trang 213) Không cho phép nước tràn qua đỉnh đập;
4) Có các thiết bị bảo vệ đập khỏi bị tác hại của sóng, gió, mưa, nắng…
5) Lựa chọn loại đập đá đắp dầm nén bản mặt bê tông cấu tạo các bộ phận, thời gian thi công hợp lý, sử dụng và quản lý thuận lợi, giá thành rẻ
Tuân thủ đúng QCVN 04-05/ 2012 BNNPTNT Các quy định chủ yếu về thiết kế côngtrình thủy lợi
1.3.2 Yêu cầu về thi công đập đá đắp đầm nén bản mặt bê tông
Về nguyên tắc dây chuyền thi công rải, san, đầm cho đập đá đắp đầm nén vẫn giốngnhư dây chuyển thi công cho đập đất hốn hợp Tuy nhiên trong quá trình thi công cầntrú trọng mối quan hệ giữa các khối đắp khác nhau như tường tâm, các khối chuyểntiếp, khối đá đổ về trình tự đắp và chiều dày của mỗi lớp rải Việc đầm nén thường sửdụng đầm lu rung bánh hơi hoặc bánh thép, chiều dày của lớp rải 1÷ 2m Đầm bánhhơi có bộ phận rung 10÷50T, đầm bánh thép >19÷25T, rung > 32T
Cường dộ thi công thường chia ra các giai đoạn và trình tự thi công các khối đắp khácnhau trên cơ sở phương án dẫn dòng và thời hạn thi công đã định Cường độ thi côngcủa mỗi giai đoạn còn phụ thuộc và khối lượng và thời gian hoàn thành khối lượng đó.Trong suốt quá trình thi công các khâu phải phối hợp nhịp nhàng, tuần tự, không sảy ratrường hợp bỏ tróng một công đoạn nào Sẽ dẫn đến làm giảm tiến độ
1.4 Yêu cầu về thi công và công tác khai thác vật liệu
1.4.1 Kỹ thuật thi công đá đổ
Cấu tạo của đập đá đổ bao gồm hai bộ phận chủ yếu là khối chịu lực có hệ số thấmlớn, độ ổn định cao và khối chống thấm Tùy thuộc vào cấu tạo và vị trí của khối
Trang 22Thi công khối chống thấm
Giữa khối chịu lực và khối chống thấm có các lớp đệm, chuyển tiếp để tránh xói ngầm (lọc ngược) hoặc để giảm bớt lún, chuyển dịch của khối chống thấm
-Trong luận văn này tác giả chỉ nghiên cứu và đi sâu vào chuyên mục kỹ thuật thi côngđập đá đầm nén Đập đá đổ thường dùng vật liệu tại chỗ, kỹ thuật thi công đơn giản.Thi công đập đá đổ là một dây chuyền sản xuất liên tục bao gồm các khâu Nổ mìnkhai thác đá, đào đá vận chuyển, đổ, san, đầm Trong vận chuyển đá phải xét đến việcvận chuyển đá lên mặt đập trong các thời kỳ đập nâng cao dần
1.4.1.1 Những điều cần chú ý và những đặc điểm của thi công đập đá đổ
- Khối lượng công trình đắp đá thường rất lớn
- Kỹ thuật thi công đập đá đổ tương đối đơn giản có thể thi công bằng cơ giớihoặc thủ công
- Khi thi công ta có thể cơ giới hoá toàn bộ các dây chuyền sản xuất nhờ vậy tađắp được nhiều đập cao
- Thi công đập đá đổ ta cần chú ý và coi trọng công tác đẫn dòng thi công để bảođảm tiến độ thi công nhịp nhàng đặc biệt ở giai đoạn lấp sông (hạp long) làphức tạp nhất
- Trong khu vực đập và bãi khai thavs vật liệu phải có công trình tháo nước đểđảm bảo toàn bộ khu vực thi công luôn khô, ráo
Trang 231.4.1.2 Nguyên tắc thi công cơ giới đối với đập đá đổ
- Phải đảm bảo cho các máy chủ yếu phát huy được tác dụng cao nhất do đó cácmáy dào, xúc đá như máy đào 1 gàu và công tác khoan nổ mìn là nhiện vụ hoànthành trong khâu khai thác vật liệu
- Số lượng các máy và phương tiện vận chuyển trong một đây chuyền đồng bộđược xác định bởi năng xuất của máy chủ yếu Số lượng đây chuyền được xácđịnh bởi khối lượng công việc và thời gian hoàn thành
- Việc lựa chọn thành phần thiết bị máy thi công, nhân công cho một dây chuyềnđồng bộ được tiến hành cho từng công trình bằng cách so sánh các phương ántheo chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật
- Qui hoạch bãi vật liệu:
Vật liệu dùng đắp đập thường là đá, đất làm lõi chống thấm các bãi vật liệu trong cácthời kỳ thiết kế đều phải thăm dò mới mức độ khác nhau, nội dung công việc gồm đođạc địa hình, khoan thăm dò địa chất lấy mẫu thí nghiệm, tính toán trữ lượng v.v
- Nguyên tắc chọn bãi vật liệu
Chất lượng đất, đá phải phù hợp với yêu cầu thiết kế và tương đối đồng nhất Đối vớiđất đắp lõi chống thấm lượng ngậm nước không chênh lệch quá lớn so với lượng ngậmnước tốt nhất
Nên chọn bãi vật liệu gần đập để giảm quãng đường vận chuyển, nhưng cũng khôngnên quá gần vì quá gần sẽ ảnh hưởng đến ổn định của đập, bãi vật liệu nên chọn cáchchân đập ít nhất là 100m
Nên chon bãi vật liệu có lớp phủ mỏng, ít cây cối để thuận tiện cho việc khai thác.Trành chọn bãi vật liệu có địa hình dốc, nơi vật liệu bị chôn quá sâu hoặc nằm dướimực nước ngầm Chú ý địa thế của bãi vật liệu phải thuận tiện cho việc tháo nước mặt
và nước ngầm
Trang 24Chia bãi vật liệu thành bãi chủ yếu và bãi dự trữ Trữ lượng của bãi chủ yếu phải lớnhơn khối lượng đập tuef 50- 100% Bãi vật liệu dự trữ nên chon ngoài lòng hồ để đềphòng vãi chủ yếu bị ngập nước khi hồ trữ nước hoặc mực nước dâng cao làm cho vậtliệu quá độ ảm cho phép, trữ lượng bãi dự trữ thường bằng 20 – 30% bãi củ yếu
- Kế hoạch sử dụng bãi vật liệu:
Quá trình khai thác sử dụng bãi vật liệu cần theo nguyên tắc sau:
Lợi dụng đá, đất đào của những công trình khác lân cận để đắp đập, như vậy sẽ giảmđược giá thành công trình
Trình tự sử dụng bãi vật liệu có liên quan đến vị trí đắp đập theo yêu cầu để tận dụnghết vật liệu và tăng tốc độ đắp đập nên tuân theo quy định sâu: đá, đất chỗ thấp đắp nơithấp, chỗ cao đắp nơi cao, chỗ nào gần dùng trước chỗ nào xa dùng sau
Để tránh trường hợp đường vận chuyển bị ngập nước nên sử dụng bãi vật liệu thượnglưu trước, bãi vật liệu hạ lưu sau, hoặc để trành bớt vận chuyển chồng chéo nhau Mởrộng diện tích công tác, có thể đồng thời đùn cả bãi thượng, hạ lưu mục đích sao chocao trình mặt đập được đắp nhanh đảm bảo tiến độ thi công
Cao trình của bãi vệt liệu phải phối hợp chặt chẽ với cao trình của các đoạn thân đập,cần chú ý sắp xếp vận chuyển giữa các loại vật liệu, tránh hiện tượng vận chuyểnngược chiều hoặc chồng chéo lên nhau
Các bãi vật liệu ở các vị trí thuận tiện nên giành đến giai đoạn đắp đập đến cao trìnhchống lũ
- Xúc và vận chuyển đá lên đập:
Trước khi khai thác bãi vật liệu ta cần phải don vệ sinh như chặt cây, bỏ lớp phủ, hoặclớp đất, đá không phù hợp cho công trình, đồng thời làm tốt hệ thống thoát nước đảmbảo cho vật liêu đạt chuẩn, kết hợp làm cho đường vận chuyển luôn khô ráo
Việc chọn công cụ hoặc máy đào và vận chuyển chủ yếu dựa vào các nhân tố sau:+ Khối lượng công trình lớn hay nhỏ
Trang 25+ Cự ly vận chuyển xa hay gần
+ Khối đá cần khai thác dày hay mỏng, nông hay sâu
Đập đá đổ được ứng dụng nhiều trên thế giới và việt nam Ví dụ: Đập Hoà Bình cao125m là đập đá đổ có tường tâm đất sét
Hiện nay đập đá đổ và đá đổ bê tông bản mặt đang được ứng dụng nhiều vì có các ưudiểm sau: chiều cao có thể > 100m thi công nhanh, ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện thờithiết, về mùa lũ ta có thể cho nước tràn qua đập…
Ưu điểm:
- Sử dụng vật liệu tại chỗ
- Ít chịu ảnh hưởng của thời tiết trong quá trình thi công
- Kỹ thuật thi công đơn giản, trình tự thi công không phức tạp, mức độ cơ giớihoá cao
- Cho nước tràn qua nếu đang thi công vào mùa lũ
- Yêu cầu về nền móng không cao
- Thích hợp cho khu vực hay sảy ra động đất
1.4.2 Kỹ thuật thi công đá đắp đầm nén
Đắp đập chỉ được tiến hành khi đã xử lý xong nền và vai đập Công tác đắp tại khu vực sát bản chân chỉ được tiến hành khi bê tông bản chân tương ứng đã hoàn thành và
Trang 26cường độ đạt tới 1 giá trị an toàn Có thể dắp 1 phần thân đập ở 2 bên vai trước khingăn dòng, nhưng phải tính đến khả năng thoát lũ Sau khi đào xong hố móng có thểđắp một bộ phận đập cùng lúc với việc đào móng hoặc đổ bê tông bản chân
Trước khi đắp đập phải làm thí nghiệm đầm nén để quyết định các tham số cho thicông đồng, thời kiểm tra lại các thông số thiết kế đã quy định thậm chí kiến nghị điềuchỉnh khi cần thiết
Khu vực vùng đệm (IIA, IIB) vùng chuyển tiếp (IIIA) và một phần vùng đá chính(IIIB) phải cùng thi công đồng thời, độ cao đắp chú ý phải phối hợp nhịp nhàng vớinhau để đảm bảo độ đầm chặt và năng xuất đầm Phần còn lại có thể phân chia khuvực, phân chia thời đoạn để đắp tuỳ điều kiện cụ thể; ở các mái ngang, dọc đều có thể
bó trí đường thi công Theo kinh nghiên thông thường băng thường lưu sẽ chậm hơnbăng hạ lưu Vì phải chờ để có mặt bằng thi công, bạt mái, lăn ép vữa mái, đổ bê tôngbản mặt Bố thí tiến độ cần giảm thiếu sự chênh lêch này
Phải nghiêm túc khống chế chất lượng vật liệu đắp đập, loại đá , cấp phối và hàmlượng đất dưới mức cho phép Đá không dủ diều kiện, nghiêm cấm không được dùngđắp đập, vật liệu không đủ quy cách dứt khoát phải loại trừ ra khỏi đập
Các thiết bị quan trắc phải lắp đặt theo thiết kế và phải có biện pháp hứu hiệu để bảo
vệ, đặc biệt là trong quá trình thi công, có một số thiết bị quan traqcs sau khi đã lắp đặt
sẽ dược vận hành trong quá trình thi công
Khi phải đồng thời vừa đắp đập vừa đổ bê tông bản mặt , phụt vữa nền đào móng tràn
xả lũ thì phải quy hoạch bố trí hiện trường mặt bằng thi công một cách khoa học, tránhảnh hưởng lẫn nhau, bảo đảm an toàn, kịp tiến độ và chất lượng thi công
Công tác bố trí các dây chuyển, thiết bị thi công phải hớp lý Chú ý công tác rải, san,đầm và lấy mẫu đảm bảo không có công đoạn nào phải chờ, trên mặt đập phải cắm cáccọc tiêu ranh giới đắp các vùng vật liệu khác nhau, phải có cán bộ kỹ thuật hướng dẫn
để tránh hiện tượng phân cỡ, phân tầng tại nơi ranh giới các vùng vệt liệu máy ủi phảisan theo hướng song song với trục đập
Trang 27Toàn bộ phần tiếp giáp của khối đắp đập với nền đập, với 2 vai đập yêu cầu với bêtông thì phải được đắp bằng vật liệu vùng chuyển tiếp ( IIIA) và phải sử dụng loại đầmthích hợp
Vùng đệm đặc biệt ( IIB) dưới khe kết ấu phải đắp bàng thủ công kết hợp cơ giới dùngcác loại máy đầm chấn động nhỏ để đầm chặt
Khi dắp vật liệu cho vùng đệm và vùng chuyển tiếp chú ý phải tranghs hiện tượngphân cỡ, phân tầng Đắp trước khối (IIIA) dùng máy đào bạt theo mái thiết kế đồngthời chú ý loại bỏ vật liệu có kích thước D > 300mm
Đắp dôi biên vùng đệm để đảm bảo sau khi bạt mái thí khối đắp đạt được dụng trọngthiết kế Phải dôi ra về thượng lưu 20 – 30cm Nếu dùng đầm chấn động mặt phẳng đểđầm thì chiều rộng đôi ra của vùng đệm có thể giảm nhỏ, nếu dùng đầm chấn động tựhành thì mép đầm cách mép vùng đệm không quá 40cm
Khi đắp đá đầm nén cần tuân thủ nguyên tắc: Các máy rải, san, đầm đều di chuyển trêncùng mặt bằng của lớp đá đang đắp ( đắp lấn dần) ; chiều dày lớp đầm căn cứ theo kếtquả thí nghiệm đầm nén hiện trường Chiều dày lớp đầm H >1,2Dmax; Đá quá cỡ xử
lý bằng cách dùng máy đào vùi sâu hoặc dùng máy đục phá đá
Khi đầm nén đá đắp đập ta cần tưới nước để làm mềm bề mặt đá, lượng nước tưới cầnthiết được xác định thông qua thí nghiệm đầm nén hiện trường
Thiết bị thi công chủ yếu là thiết bị cơ giới có công xuất lớn mới đáp ứng được chấtlượng và tiến độ, máy xúc đá yêu cầu dung tích gầu 2.3m3; Máy san đá yêu cầu côngxuất 150- 180cv; Ô tô vận chuyển tử 15 tấn đến 40 tấn Lu rung tải trọng tĩnh > 18 tấn,lực xung kích khi rung > 30 tấn Khi đầm phải phân khu, phân đoạn, mỗi dải đầmtrùng lên nhau không nhỏ hơn 1,0m, thánh đầm sót Riêng đầm là mặt nghiêng khi sửamái lớp đệm sử dụng lu rung 10-12 tấn
Xử lý tiếp giáp giữa các khối đắp trước và khối đắp sau theo chiều dọc và ngang, nênlàm thành bậc, chiều rộng mỗi bậc không nhỏ hơn 1,0m Nếu mặt bằng nhỏ khôngđánh bậc được cũng có thể để mạch tiếp giáp là mái dốc, nhưng khi đắp tiếp phải xửa
Trang 281.4.3 Công tác vật liệu
Công tác về vật liệu để đắp đập đá đổ bao gồm: yêu cầu về cường độ của đá, yêu cầu
về cấp phối đá và yêu cầu về trữ lượng của mỏ đá
1.4.3.1 Yêu cầu về cường độ của đá
Vật liệu chính dùng để thi công đập đá đổ là đá Tùy theo hình thức chống thấm chođập có thể sử dụng thêm các loại vật liệu khác như cát, cuội sỏi, đất sét, xi măng…Yêu cầu cơ bản đối với vật liệu như sau:
Đối với đập có chiều cao > 60m yêu cầu cường độ kháng nén của đá R≥60 MPa; phần
đá chịu tác dụng của sóng ở mái thượng lưu R≥80MPa;
Đối với đập có chiều cao từ 20 đến 60m yêu cầu cường độ kháng nén của đá R = (50 ÷60) MPa;
Đá đổ thường đòi hỏi cường độ cao, không lẫn đất; còn đất đá hỗn hợp thường đòi hỏi
đá cường độ không cao
Tuy vậy, gần đây với việc ứng dụng đầm rung cỡ lớn đắp đá đầm nén, yêu cầu về chấtlượng đá đòi hỏi thấp hơn (R<60, thậm chí vùng mặt cắt đập ít chịu ảnh hưởng củanước R=30-40 như ở đập Tuyên Quang)
Trang 291.4.3.2 Yêu cầu về cấp phối của đá
Để đảm bảo chất lượng đắp đá đòi hỏi thành phần cấp phối của đá sau khai thác phảinằm trong phạm vi đường bao cấp phối cho phép Theo Tolbot thành phần cấp phốihạt của đá xác định theo công thức sau:
Trang 30P là % lượng hạt có đường kính d < di
x : là số mũ, nằm trong khoảng (0,25 ÷ 0,55)
Dmax : đường kính viên đá lớn nhất trong cấp phối, tùy thuộc dung tích gầu và thùng xe
ô tô vận chuyển
Khi khai thác cần phải xác định cấp phối của đống đá sau khi đã nổ mìn ở hiện trường,
để làm cơ sở cho công tác điều chỉnh cấp phối Có nhiều cách điều chỉnh cấp phối chocông tác khai thác trong luận văn này tác giả không đi sâu các kết quả điều chỉnh cấpphối đã công bố của các tác giả Mà chỉ giới thiệu một số các phương trình điều chỉnhcấp phối đã công bố
Phương trình lý thuyết thứ 3 của Bond:
Phương trình lý thuyết thứ ba của Bond được sử dụng để xác định các thông số về cấp phối đá trong nổ mìn
Ef = 10.Ec
P 80 F 80 Trong đó :
Ef: Năng lượng yêu cầu để đập vỡ một đơn vị khối lượng vật liệu cần nổ phá (đá), (Kwh/tấn)
Trang 31Ec: Chỉ số công của Bond; Ec được xác định bằng năng lượng yêu cầu để phá vỡ đá cókích thước hữu hạn thành sản phẩm mà 80% sản phẩm này lọt qua mắt sàng 100mmđặc trưng cho độ bền của đá được phá vỡ do nổ mìn Giá trị của chỉ số Ec có thể tínhtheo công thức kinh nghiệm của DaGamma (1983) như sau.
Trang 32Ec = 15,42 + 27,35.
F50/W
(1-3)
F50: là kích thước vật liệu mà 50% sản phẩm (đá) lọt qua sàng đó, (m)
W: là chiều dài đường cản ngắn nhất, (m)
Năng lượng yêu cầu (Ef) có thể được coi như là năng lượng đầu vào, được xác định từloại thuốc nổ và chỉ tiêu thuốc nổ như sau
P80, F80: Các kích cỡ sản phẩm đá nổ phá thiết kế yêu cầu và thực tế Trong đó, chỉ số
80 có nghĩa là kích thước thành phẩm đá tương ứng với cỡ mắt sàng lọt qua 80% tổng
số đá; Thông số F80 có thể được xác định bằng kỹ thuật phân tích sự phân bố các cỡ đángoài hiện trường
Phương trình Rosin – Rammler:
Phương trình Rosin- Rammler sử dụng để xác định đường cong biểu diễn sự phá vỡ đá
từ giá trị P80 và hệ số đồng dạng của sự phân bố cấp phối, được xác định từ các thông
số thiết kế nổ mìn theo kinh nghiệm sau:
x = 1 - exp[-( S x )n* ] (1-5)
S 63,2
Trang 33Trong đó :
Sx: Cỡ sàng mà thành phần x lọt qua trong đường cong lũy tích
S63,2: Cỡ đá đặc trưng
n*: Số mũ đồng dạng (số mũ Rosin - Rammler), xác định dạng của đường cong
Giá trị của n* có thể được xác định bằng công thức kinh nghiệm của Cunningham(1987) như sau:
Trang 340,5 0,1
Lkt: Chiều dài khoan thêm, (m)
Lct: Chiều dài cột thuốc nổ tính đến chân tầng, (m)
L: Tổng chiều dài nạp thuốc nổ, (m)
s: Sai số cho phép (tiêu chuẩn) của độ chính xác về khoan lỗ, (m)
H: Chiều cao tầng khoan nổ, (m)
Cỡ đá đặc trưng S63,2 là một đặc điểm về toán học Nó xác định xu thế của đường congkhi S = S63,2, do đó:
Trang 35Bảng 1.4 Cấp phối đá đắp đập chính San Gabriel (1939) cao 114m
Yêu cầu đối với vật liệu làm tầng lọc ngược ở phần chuyển tiếp như sau:
100
60
30
Trang 36D 10 D 30 D 60 (lg)D (mm)
Hình1.4 Đường cong thành phần hạt (cấp phối hạt) D10, D30, D60 – Là đường kínhmắt sàng mà đất đá lọt qua chiếm 10%, 30%, 60% khối lượng mẫu đất đá đem sàng.Yêu cầu thoát nước thấm: D1 5
≥ (4 ÷ 5)
D15: đường kính của hạt vật liệu loại lớn có lượng lọt sàng là 15%
Trang 37d15, d85: đường kính của loại vật liệu hạt nhỏ kế cận có lượng lọt sàng là 15% và 85%.Phần chuyển tiếp thường có hệ số thấm K = 10-2 (cm/s) (tương đương đất cát bãi bồiven sông)
Đối với đập tường lõi sét, phần chống thấm thường sử dụng đất sét K = (10 -5 ÷ 10 -7 ) (cm/s), độ ẩm: W = (22 ÷ 27) %, dung trọng: γ k = (1,5 ÷ 1,6) (T/m 3 ); độ mềm dẻo thích ứng với biến dạng của đập mà không bị nứt, dễ thi công, chống trượt tốt.
1.4.3.3 Yêu cầu về trữ lượng của mỏ đá
Để có cơ sở xác định trữ lượng mỏ đá cần xem xét đến các hệ số sử dụng và tổn thất liên quan đến công tác khai thác đá như:
a) Hệ số tơi xốp (nở rời) của đá sau nổ mìn: K = (1,470 ÷ 1,475)
Trên cơ sở các tổn thất lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình có thể tính được tỷ lệ tận dụng
đá như sau: [2]
Lớn nhất: 0,97.0,985.0,995 = 0,95
Trung bình: 0,96.0,98.0,99 = 0,93
Trang 38Ví dụ tính toán lượng đá nguyên khai tại mỏ để đắp đập:
Bảng 1.5 Cơ sở tính lượng đá cần thiết và yêu cầu về trữ lượng mỏ [2]
9
0,
9
0,80,80,
1.5 Đặt vấn đề nghiên cứu
Việt nam đã ứng dụng nổ mìn khai thác đá đắp đập rất phổ biến Tuy vậy, việc thínghiệm bài bản và ứng dụng thi công đại trà và hiệu quả chỉ được ứng dụng chính thức
Trang 39tại đập Cửa Đạt, bao gồm cả thí nghiệm nổ mìn và thí nghiệm đầm nén hiện trườngcủa ngành thủy lợi ở Việt Nam.
Qua nhiều năm, đập Cửa Đạt đã được kiểm chứng chất lượng tốt, nhưng để xem xétđánh giá rút ra những bài học là cần thiết về công tác nổ mìn khai thác đá Vì vậy tácgiả chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp
bộ phận cấu tạo nên nó phải thực sự được thi công đồng bộ đảm bảo yêu cầu kỹ thuậtcao Điều này chỉ có thể đảm bảo khi có các thiết bị thi công có công suất lớn, hiệnđại
Mọi yêu cầu với công tác thiết kế và thi công đập đá đổ và đập đá đắp đầm nén bảnmặt bê tông rất chặt chẽ và nghiêm ngặt Trong đó, thi công đảm bảo đập ổn địnhtrong suốt thời gian thi công và vận hành Hiệu quả kinh tế và rút ngắn thời gian thicông do ứng dụng nổ mìn cấp phối cần đươc đánh giá kỹ và rút ra bài học về lý thuyết
và thực tiễn
Ở Việt Nam, các điều kiện để thi công đập đá đổ và đập đá đắp đầm nén bản mặt bêtông phát triển mạnh những năm gần đây Các đập được thiết kế và thi công bởi cácđơn vị tư vấn và nhà thầu trong nước, các đập đang vận hành an toàn như Thủy lợi -Thuỷ điện Quảng Trị, Thuỷ điện Tuyên Quang, Thuỷ lợi - Thủy điện Cửa Đạt Đây làbước tiến đáng kể về công tác đào tạo, tiếp cận và ứng dụng công nghệ tiên tiến trênthế giới về xây dựng đập
Ngoài nội dung tổng quan đã trình bày, các chương sau tập trung nghiên cứu cơ sởkhoa học và thực tiễn nôe mìn khai thác đá Từ đó, làm sáng tỏ và đánh giá kết quả nổmìn cấp phối khai thác đá đắp đập Cửa Đạt, Thanh Hóa
Trang 40CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NỔ MÌN KHAI
độ rất cao, thể tích khí tăng lên rất lớn, do đó áp suất tăng rất cao Áp lực lớn đó sinh
ra sóng xung kích rất mạnh, phá hoại môi trường xung quanh Nổ mìn thuộc loại hiệntượng nổ hóa học
2.1.2 Lý luận cơ bản về nổ phá
Khi thuốc nổ bị kích thích (va đập, tia lửa, nhiệt độ cao) phát sinh phản ứng hoá học,phản ứng nổ sinh ra khí, đồng thời sinh ra nhiệt 15004000oC, áp suất 60008000atm áplực lớn gây ra sóng xung kích phá hoạ môi trường xung quanh
Theo lí thuyết thủy động lực học thì sự kích nổ là nguyên nhân lan truyền sóng va đậptrong khối chất nổ Sóng va đập gây ra áp lực, nhiệt độ và mật độ chất nổ thay đổi tăngvọt Khi đó trên mặt sóng xảy ra sự đốt nóng tích cực các lớp mỏng của khối chất nổ
và làm tiến triển phản ứng hóa học hơn, do đó năng lượng của nó duy trì sự ổn địnhcác thông số của sóng và tính chất không biến động của quá trình trình kích nổ nóichung
Sóng đập (vùng nén) và sóng ở gần vùng nén gọi chung là sóng kích nổ Sóng đập cóđặc điểm sau:
- Tính độc biến và không đối xứng của biên độ áp lực, ứng suất;
- Tốc độ lan truyền phụ thuộc vào độ lớn của biên độ;
- Sự dịch chuyển của môi trường do sự dịch chuyển của mặt sóng;
- Áp lực, mật độ và nhiệt độ thay đổi tăng vọt