Ở Việt Nam, những năm qua, do sự quan tâm và chỉ đạo của Chínhphủ, hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã đạt được một số thành tựu nhất định.Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn ch
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Âu Dương Huy
Trang 2Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian học tập và nghiên cứu còn hạn chế nênluận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, học viên rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của quý thầy cô và độc giả.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
Tác giả
Âu Dương Huy
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Dự kiến kết quả đạt được: 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.1 Khái niệm về dự án và dự án đầu tư xây dựng .5
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.3 Các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng 7
1.1.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 9
1.2 Tổng quan về công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 10
1.2.1 Tình hình đầu tư các công trình xây dựng và công tác lập dự toán 10
1.2.2 Vai trò, ý nghĩa, nội dung và phương pháp lập dự toán xây dựng .11
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 13
1.2.4 Những vấn đề cần phải hoàn thiện trong công tác lập dự toán trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng 16
1.2.5 Kinh nghiệm quản lý định mức và giá xây dựng trên thế giới .16
Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ LẬP DỰ TOÁN 21
2.1 Lập dự toán và Quản lý chi phí đầu tư xây dựng 21
Trang 42.1.1 Khái niệm chi phí dự án đầu tư xây dựng 212.1.2 Khái niệm về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng 212.1.3 Khái niệm về dự toán trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng 22
Trang 52.1.4 Định mức xây dựng, hệ thống đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng 252.1.5 Nội dung và phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình trong quản lýchi phí đầu tư xây dựng 292.1.6 Phương pháp lập dự toán trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng 302.1.7 Cơ sở xác định khối lượng, định mức, đơn giá và các khoản mục chi phí khác của
2.3.2 Các Nghị định, thông tư, Quyết định 562.3.3 Hệ thống định mức đơn giá, chỉ số giá xây dựng, định mức tỷ lệ… 572.3.4 Những điểm thay đổi và những điểm mới về lập dự toán trong quản lý chi phí
58
Kết luận chương 2 63CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC LẬP DỰTOÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮCNINH .643.1 Thực trạng, những vướng mắc, khó khăn về công tác lập dự toán xây dựng tạiTrung tâm trong thời gian qua 64
Trang 63.1.1 Thực trạng công tác lập dự toán tại Trung tâm 64
3.1.2 Những khó khăn về công tác lập dự toán xây dựng tại Trung tâm 65
3.2 Ví dụ về một dự án cụ thể “Trường trung học cơ sở xã Phật Tích, huyện Tiên Du,tỉnh Bắc Ninh” 663.2.1 Thông tin chung về công trình 663.2.2 Quy mô và giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình: 66
Trang 73.2.3 Nội dung lập dự toán công trình “Trường trung học cơ sở xã Phật Tích, huyện
Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” 75
3.2.4 Những khó khăn, bất cập khi áp dụng, vận dụng quy định 77
3.2.5 Những điểm thay đổi công tác lập dự toán theo hướng dẫn Thông tư 06/2016/TT-BXD với Thông tư 04/2010/TT-06/2016/TT-BXD 79
3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước 81
3.3.1 Sửa đổi, bổ sung hệ thống suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng cơ bản 81 3.3.2 Xây dựng ngân hàng dữ liệu về giá vật liệu, ca máy, nhân công 81
3.3.3 Bổ sung định mức 82
3.3.4 Một số kiến nghị khác 82
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC SỐ 1 88
PHỤ LỤC SỐ 2 95
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CHI PHÍ CHUNG 31
Bảng 2.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG 33
Bảng 2.3 ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC 34
Bảng 2.4 HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG 37
Bảng 2.5 TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP 38
Bảng 3.1 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ HẠNG MỤC 88
Bảng 3.2 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG 89
Bảng 3.3 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ HẠNG MỤC CHUNG 91
Bảng 3.4 TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 92
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTXD: Đầu tư xây dựng CTXD: Công trình xây dựngCĐT: Chủ đầu tư
TT: Thông tư
NĐ: Nghị Định
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các công trình đầu tư xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xãhội của một nước Nó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển kinh tế và thu hút cácnguồn vốn đầu tư Ở Việt Nam, những năm qua, do sự quan tâm và chỉ đạo của Chínhphủ, hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã đạt được một số thành tựu nhất định.Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác tổ chức quản lý dự án, quản
lý chi phí như: Người đứng đầu dự án yếu về năng lực tổ chức, cán bộ thực hiện dự ántrình độ chuyên môn kém, thời gian thực hiện dự án kéo dài, việc thẩm định khốilượng, quy mô, chất lượng dự án chưa được chú trọng,
Chi phí xây dựng công trình là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả đầu tư của dự án.Việc quản lý chi phí trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng góp phần làm giảmlãng phí trong đầu tư xây dựng, kéo theo là sự phát triển của nền kinh tế nói chung Vìthế việc tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng chính là mục tiêu quan trọng, không nhữngđối với một đơn vị, tổ chức, hay ngành xây dựng mà còn là vấn đề quan tâm của toàn
xã hội
Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở Nhàtrường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại địa bàn nghiên cứu,
tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: “Phân tích những điểm mới và những khó
khăn trong vận dụng các hướng dẫn về công tác lập dự toán trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng”.
2 Mục đích của đề tài
Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư, quản lý chi phí
dự án đầu tư xây dựng và phân tích những điểm mới và những khó khăn, bất cập trongvận dụng các hướng dẫn về công tác lập dự toán công trình xây dựng hiện nay Từ đó,
Trang 12đề xuất các giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các dự án một cách hiệu quả, giảm thiểu các thất thoát, lãng phí.
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận:
- Tiếp cận thông qua hệ thống văn bản pháp quy;
- Tiếp cận qua thực tế công trình đã thực hiện;
- Tiếp cận qua các nghiên cứu, thiết kế xây dựng công trình;
- Tiếp cận qua các nguồn thông tin khác
Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau: Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy; Phương pháp điều tra,khảo sát thực tế thu thập thông tin; Phương pháp kế thừa; Phương pháp thống kê;Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quátrình lập dự án xây dựng công trình (chủ yếu là các công trình dân dụng, giao thông,
hạ tầng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh)
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13Phạm vi về mặt không gian và nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về côngtác dự toán và quản lý chi phí xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng côngtác dự toán và quản lý chi phí xây dựng công trình trên địa bàn những năm gần đây và
đề xuất giải pháp quản lý chi phí cho giai đoạn tới
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài sẽ góp phần
hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về phương pháp lập dự toán và côngtác quản lý chi phí xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phítrong quá trình đầu tư xây dựng Những kết quả nghiên cứu của luận văn là những tàiliệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về quản lý chiphí đầu tư xây dựng
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu thamkhảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chi phíđầu tư xây dựng không chỉ cho Trung tâm kiểm định chất lượng và kinh tế xây dựngBắc Ninh mà còn cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các Chủ đầu tư và cáccông ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng công trình
6 Kết quả đạt được:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần phải nghiên cứu, giải quyết đượcnhững vấn đề sau:
Trang 14- Hệ thống cơ sở lý luận về dự toán xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xâydựng Những kinh nghiệm có được trong công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng ở nước ta trong thời gian vừa qua;
Trang 15- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xâydựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thinhằm nâng cao chất lượng công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở những qui định mới
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm về dự án và dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm về dự án
+ Dự án hiểu theo nghĩa thông thường “ Dự án là điều mà người ta có ý thức định làm”+ Theo viện nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạmthời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”
+ Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN9000:2000): “Dự án là một quá trình đơn nhất,gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kếtthúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm
cả các ràng buộc về thời gian, chi phí, nguồn lực”
+ Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến nhau, đượcthực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian,nguồn lực và ngân sách
1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xâydựng cơ bản như xây đựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống… Xét theo quan điểmđộng, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) là một quá trình thực hiện các nhiệm
vụ từ ý tưởng ĐTXD thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (Chất lượng), thờigian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiệntrong những điều kiện không chắc chắn ( rủi ro)
Dự án ĐTXD xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ về bản vẽ thiết kế kiến trúc,thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác
Trang 17Theo Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 thì “ Dự án đầu tư xây dựng là tậphợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng đểxây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng caochất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ thời hạn và chi phí xác định.Ở giai đoạnchuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứutiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báocáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.2 Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
Nghĩa là dự án cũng phải trải qua các giai đoạn: Hình thành, phát triển, có thời điểmbắt đầu, kết thúc Tổ chức thực hiện dự án mang tính chất tạm thời, sau khi đạt đượcmục tiêu đề ra, tổ chức này sẽ giải tản hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp vớimục tiêu mới
1.1.2.3 Dự án có sự tham gia của nhiều bên liên quan
Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên liên quan và có sự tương tác phức tạpgiữa các bộ phận quản lý chức năng và quản lý dự án như chủ đầu tư, người hưởng lợi
dự án, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án và yêucầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau
1.1.2.4 Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.
Khác với quả trình sản xuất liên tục, sản phẩm của dự án không là sản phẩm hàng loạt
mà có tính khác biệt ở mỗi khía cạnh nào đó, nó chỉ tồn tại trong khoảng thời gian nhấtđịnh với đặc thù của mỗi dự án là tạo ra một kết quả nào đó
Trang 181.1.2.5 Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực
Mỗi dự án đều cần một nguồn lực nhất định để thực hiện Nó bao gồm nhân lực (Giámđốc, nhân viên dự án), vật lực (thiết bị, nguyên liệu) và tài lực
6 Dự án luôn có tính bất định và rủi ro
Mỗi dự án đều có tính không xác định của nó, tức là trong khi thực hiện dự án cụ thể
do dự tác động của hoàn cảnh bên trong và hoàn cảnh bên ngoài nên việc thực hiện nótất nhiện có sự thay đổi so với kế hoạch ban đầu Dự án có thể hoàn thành trước thờigian hoặc có thể bị kéo dài thời hạn thi công Cũng có thể do bị biến đổi giá cả thịtrường nên giá thành dự án tăng cao hơn dự kiến ban đầu, kết quả thực hiện khônggiống với dự định Những hiện tượng trên đều là tính không xác định của dự án, đôikhi có thể gọi đó là tính rủi ro của dự án Vì vậy trong quá trình thực hiện dự án cầnphân tích các yếu tố ảnh hưởng có thể sảy ra để khống chế các sai sót có thể sảy ra
7 Trình tự trong quá trình thực hiện dự án.
Mỗi dự án là nhiệm vụ có tính trình tự và giai đoạn Đây chính là sự khác biệt lớn nhấtgiữa dự án và nhiệm vụ công việc mang tính trùng lặp Cùng với sự kết thúc hợp đồng
và bàn giao kết quả thì dự án cũng kết thúc, vì thế dự án không lặp đi lặp lại và khôngphải là công việc không thể kết thúc
8 Người ủy quyền riêng của dự án
Người ủy quyền riêng hay còn gọi là khách hàng Đó chính là người yêu cầu và kếtquả dự án và cũng là người cung cấp nguyên liệu để thực hiện dự án Họ có thể là mộtngười, một tập thể, một tổ chức có chung nhu cầu về kết quả dự án
1.1.3 Các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng
Ở Việt Nam, theo quy định hiện hành, trình tự đầu tư xây dựng thành 3 giai đoạnchính:
Trang 19- Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thức sử dụng
+ Giai đoạn chuẩn bị của dự án: Là giai đoạn chủ đầu tư lập báo cáo đầu tư, lập dự ánđầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình người quyết định đầu tư thẩm định,phê duyệt Riêng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ của dân, chủ đầu tư không phảilập dự án đầu tư hay báo cáo kinh tế kỹ thuật, tất cả các dự án đầu tư xây dựng còn lạichủ đầu tư phải căn cứ vào quy mô, tính chất của các công trình đó để lập dự án đầu
tư hoăc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật Theo Điều 13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015, những công trình không phải lập Dự án đầu tư chỉ cần lập Báo cáokinh tế kỹ thuật xây dựng công trình là những công trình xây dựng cho mục đích tôngiáo, công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng( không bao gồm tiền sử dụng đất )
Về bản chất, lập dự án đầu tư xây dựng hay lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đều nhằmmục đích: Chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết phải đầu tư,mục tiêu, hiệu quả của dự án đầu tư; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xemxét hiệu quả dự án vàkhả năng hoàn trả vốn Đồng thời làm cơ sở cho các cơ quanquản lý Nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động của dự
án tới môi trường, kinh tế xã hội địa phương, mức độ an toàn đới với các công trìnhlân cận…
+ Giai đoạn thực hiện dự án: Sau khi có quyết định phê duyệt dự án đầu từ xây dựng,
dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chứclập, thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.Lập và đánh giá hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết hợp đồng, giámsát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiến độ, chất lượng thi công xâydựng công trình…
+ Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng: Là giai đoạn chủ đầu tư tổ chức nghiệmthu, kiểm định chất lượng, chạy thử, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và thanhtoán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng
Trang 20+ Trong mỗi giai đoạn khác nhau của dự án xây dựng Các giai đoạn của một dự ánđầu tư xây dựng Trong quá trình này có những nhóm vấn đề khác nhau cần xem xét
để tránh và hạn chế tối đa nhất các vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến chất lượng của
dự án
- Nhóm vấn đề công năng: Những quan điểm và khái niệm tổng quát về công trình,mẫu vận hành, bố cục không gian sử dụng, các khu vực, các phòng…
- Nhóm vấn đề về địa điểm, vị trị: Môi trường, khí hậu, địa hình, hướng ra vào chính,
cơ sở hạ tầng, thủ tục pháp lý liên quan
- Nhóm vấn đề về xây dựng: Những nguyên tắc thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệuxây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng, an toàn xây dựng
- Nhóm vấn đề về vận hành: Quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầu duy tu,bảodưỡng, an toàn và hiệu quả khi vận hành công trình
Việc kiểm tra mỗi nhóm vấn đề cần bắt đầu từ trong giai đoạn nghiên cứu lập báo cáo
và tiếp tục ngày càng chi tiết trong các giai đoạn tiếp theo cho tới giai đoạn kết thúc
1.1.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với cácgiai đoạn của vòng đời dự án Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, ápdụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: Mục tiêu về giáthành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế làm tốt công tác quản lý là mộtviệc có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 66 Nội dung quản lý
dự án đầu tư xây dựng gồm có 11 nội dung:
- Quản lý về phạm vi của dự án
- Quản lý kế hoạch công việc của dự án
Trang 21- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án
- Quản lý an toàn trong thi công xây dựng
- Quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng
- Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
- Quản lý rủi ro của dự án
- Quản lý hệ thống thông tin của công trình
- Quản lý các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của luật xây dựng
và quy định khác của pháp luật có liên quan
1.2 Tổng quan về công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1.2.1 Tình hình đầu tư các công trình xây dựng và công tác lập dự toán.
Trong thời gian vừa qua có thể nói tổng dự toán ở nhiều công trình xây dựng do TrungƯơng và địa phương quản lý đều vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt qua số liệuphân tích cho thấy, mức vốn đầu tư của các công trình xây dựng sau khi tổng dự toánđược phê duyệt đều vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt trong báo cáo nghiên cứukhả thi Mức vượt này thấp nhất cũng là 21% và cao nhất là 177.55% Khi đánh giávượt mức vốn theo cơ cấu vốn dầu tư cho thấy : mức vốn xây lắp và vốn thiết bị trongtổng mức đầu tư là cao nhất, một số công trình có khoản vốn dự phòng xác định trongtổng mức đầu tư không phù hợp Thậm chí có công trình lượng vốn dự phòng lại quálớn, nhưng cũng không trang trải hết phần vượt vốn xây lắp, vốn thiết bị và chi phíkhác của công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một vấn đề hết sức phức tạp do lĩnh vực xây dựng
cơ bản có nhiều đặc điểm riêng biệt Dự toán xây dựng công trình là một trong nhữngcông cụ giúp quản lý chi phí đầu tư xây dựng một cách có hiệu quả Nó giúp các nhàquản lý dự đoán trước được phần nào tình hình sản xuất kinh doanh và chuẩn bị đủnguồn lực tài chính cần thiết cũng như là lượng dự phòng để hoạt động đầu tư xâydựng được diễn ra thuận lợi, đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ
Trang 22Bên cạnh đó, tình hình kinh tế trong những năm vừa qua đã và đang diễn biến theochiều hướng ngày càng khó khăn Chính vì thế, để có thể vượt qua tình hình khó khăn,không chỉ các doanh nghiệp tư nhân mà cả các doanh nghiệp có sử dụng vốn nhà nướccũng cần phải có những bước đi chắc chắn và tầm nhìn chiến lược đúng đắn Đầu tưxây dựng là một hoạt động tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa nền kinh tế Do đó, hoạt động trong lĩnh vực này thì các doanh nghiệp cần phảitrang bị cho mình các nguồn lực về nhân lực, vật lực(trang thiết bị, công nghệ…)… để
có thể đáp ứng được những đòi hỏi của ngành cũng như đóng góp vào sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước
Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà đầu tư, các nhà tư vấn… đó là cần phải tínhđúng và tính đủ các khoản mục chi phí để công tác quản lý chi phí đạt hiệu quả, tiếtkiệm chi phí đầu tư một cách hợp lý, giảm thiểu tối đa những rủi ro về vốn trong quátrình đầu tư
1.2.2 Vai trò, ý nghĩa, nội dung và phương pháp lập dự toán xây dựng
1.2.2.1 Vai trò dự toán xây dựng
Là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng khi đấu thầu
Là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán khi chỉ định thầu
Là tài liệu cho biết phí tổn xây dựng công trình, là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, thuyết phục ngân hàng đầu tư, cấp phát vốn
Là cơ sở để tính toán chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật trong việc lựa chọn các phương án thiết
kế xây dựng
1.2.2.2 Ý nghĩa dự toán xây dựng
Giúp chủ đầu tư biết được số tiền sẽ phải chi trả ra để có được công trình
Xác định một căn cứ để xét chọn nhà thầu
Trang 231.2.2.3 Cơ sở lập dự toán xây dựng
Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thựchiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình
Người lập dự toán ngoài khả năng đọc tốt bản vẽ, hiểu kỹ thuật thi công, điều kiện thicông,… còn phải hiểu rõ chính sách của nhà nước tại nơi công trình xây dựng Sau đây
là một số nghị định, văn bản, thông tư chính mà một người lập dự toán cần biết:
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 về việc công bố Định mức chi phí quản
lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫnxác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫnxác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Các văn bản số 1776/BXD-VP; 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng vềviệc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng; Phầnlắp đặt thống điện trong công trình; ống và phụ tùng ống; bảo ôn đường ống, phụ tùng
và thiết bị; khai thác nước ngầm;
Quyết định số 1172/QĐ-BXD và 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng
về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình- Phần xây dựng; Phần lắp đặt(sửa đổi và bổ sung);
Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (Sửa đổi và bổ sung) công bốkèm theo Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng
Định mức dự toán xây dựng công trình Phần lắp đặt (Sửa đổi và bổ sung) công bố kèmtheo Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng
Trang 241.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng
Nghiên cứu các nhân tố làm làm ảnh hưởng đến giá trị dự toán xây dựng công trình có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp làm giảm sự sai lệch giátrị dự toán Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều nguyên nhân tác động đến giátrị dự toán xây dựng công trình, có thể xếp vào nhóm các nguyên nhân sau:
1.2.3.1 Một số sai sót khi áp dụng đơn giá và định mức dự toán xây dựng
Nhìn chung, trong các dự toán công trình hiện nay có thể cho thấy phần lớn là chưathực hiện đầy đủ yêu cầu, nguyên tắc khi lập dự toán, làm sai lệch chi phí trực tiếptrong dự toán một cách không chính xác có thể chia làm 2 nhóm sau:
Sai khác với điều kiện thi công: độ sâu, bề rộng, chiều cao thi công của công tác…Tính trùng lặp đơn giá hoặc tính tách 1 công tác thành 2 hoặc 3 công tác
Tính thiều đơn giá: chẳng hạn như có chi phí sản xuất cấu kiện bê tong đúc sẵn hoặckết cấu thép nhưng không tính chi phí lắp đặt các loại cấu kiện hoặc kết cấu
Áp dụng không đúng các quy định điểu chỉnh đơn giá hoặc từng khoản mục chi phícủa đợn giá trong dự toán Ví dụ: điều chỉnh chi phí vật liệu, chi phí máy, chi phí nhâncông đối với công trình cải tạo, sửa chữa; điều chỉnh chi phí máy thi công theo vị trí
Trang 25Do thiếu định mức và đơn giá dự toán
Mức giá tính không chuẩn xác khi bổ sung mới hoặc điều chỉnh đơn giá công tác xâylắp hoặc phải vận dụng đơn giá tương tự Vì thế cần lưu ý, trong hệ thống định mực dựtoán, đơn giá xây dựng cơ bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành là không đầy đủ.Sai thông số đầu vào khi tính các khoản chi phí trong đơn giá
Chưa điều chỉnh, bổ sung đơn giá, dự toán khi có sự thay đổi chế độ chính sách về giá
cả, tiền lương
Áp dụng thiếu các khoản mục chi phí cần điều chỉnh trong đơn giá công tác xây lắp(do thiếu sự thống nhất giữa nội dung quy định trong đơn giá với định mức dự toán)
1.2.3.2 Một số sai sót khi áp dụng các quy định tính chi phí theo tỷ lệ
- Sử dụng mức chi phí chung cho một công trình gồm nhiều loại hạng mục công trình,công tác xây lắp không phù hợp
- Tính cả 2 mức chi phí chung (trên chi phí nhân công và trên chi phí máy thi công)
- Không tính chi phí chung, thuế và lãi trong dự toán
- Tỷ lệ và phương thức tính không theo đúng quy định cho từng thời kỳ
1.2.3.3 Một số sai sót khi xác định khối lượng công tác xây lắp
- Thiếu, thừa khối lượng tính từ thiết kế Vẽ đối xứng, thống kê thép một nửa, tính khối lượng bê tông, cốt thép cũng một nửa…
- Tính trùng các giao của các kết cấu
- Có khối lượng cho công tác gia công, sản xuất kết cấu nhưng lại thiếu khối lượng công tác lắp dựng
- Phân tích khối lượng không phù hợp với công nghệ thi công xây lắp (Ví dụ như:khối lượng đào đất với khối lượng đất cần vận chuyển ra bãi thải và số lượng đất đào
sử dụng để đắp lại…)
- Bỏ sót khối lượng xây lắp,
Trang 26- Gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một loại công tác không theo yêucầu kỹ thuật.
1.2.3.4 Một số sai sót khi áp dụng các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan
đến khu vực xây dựng và đặc thù riêng của từng công trình, công tác xây lắp
- Không tính các khoản phụ cấp có tính chất lương đối với các công trình xây dựng ởnhững khu vực được hưởng khoản phụ cấp này
- Không tính các phụ cấp: thu hút, chênh lệch phụ cấp lưu động, trong dự toán xây lắpmột số công trình được nhà nước cho phép
- Có tính bổ sung chi phí nói trên nhưng lại sai phương pháp tính toán
- Không áp dụng thang, bảng lương công nhân xây dựng hiện hành của nhà nước
- Chưa tính chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công, chi phí nhà ở tạmcho công nhân đối với một số công trình xây dựng theo quy định
- Xác định các định mức tỷ lệ chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phíkhác không đúng với loại và cấp công trình
1.2.3.5 Một số sai sót khác
- Sai phương pháp tính bù chênh lệch chi phí vật liệu trong dự toán
- Thừa chi phí di chuyển thiết bị thi công (đã được quy định 50km cho phạm vi khuvực xây dựng công trình)
- Thiếu chi phí di chuyển lớn thiết bị và lực lượng thi công trong dự toán xây lắp một
số công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp chỉ có lực lượng chuyên ngành mới đảmnhận được
- Chỉ định nguồn cung một số loại vật liệu, bán thành phẩm không hợp lý, xa rời thựctiễn làm tăng chi phí vận chuyển (vữa bê tong thương phẩm, bê tong at phan, cát nền,phế thải…)
Trang 27Có thể thấy rằng, để nâng cao chất lượng việc xác định giá trị dự toán công trình xâydựng thì việc hạn chết các sai sót nêu trên là cần thiết và đó là yêu cầu đặt ra trước hếtvới các nhà tư vấn thiết kế - dự toán giúp chi chủ đầu tư và thứ nữa là các cơ quan cóthẩm quyền của nhà nước trong việc quy định các chế độ, chính sách về giá, cácnguyên tắc, phương pháp và cơ sở để lập giá dự toán công trình xây dựng.
1.2.4 Những vấn đề cần phải hoàn thiện trong công tác lập dự toán trong quản lý
chi phí đầu tư xây dựng
- Yếu tố con người: Cần nâng cao năng lực, nghiệp vụ, chuyên môn của cá nhân, tổchức tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Giám sát cộng đồng: Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả cao chốngthất thoát lãng phí, khuyến khích hình thức giám sát cộng đồng, giám sát của ngườidân, hoặc đơn vị, tổ chức được hưởng lợi từ công trình đem lại
- Về cơ chế chính sách: Hoàn thiện cơ chế chính sách từ Luật của Quốc Hội, Nghịđịnh của Chính phủ, Thông tư của các Bộ và các quyết định, chỉ thị phải đồng bộ,thống nhất về nội dung chỉ đạo, hướng dẫn, dễ hiểu, tránh nẩy sinh nhiều cách hiểukhác nhau, thuận lợi dễ điều hành và quản lý, tránh khép kín quy trình
- Hệ thống định mức: Hệ thống định mức phải thường xuyên suốt từ Bộ Xây dựngxuống các địa phương và khuyến khích các đơn vị chủ đầu tư, tư vấn… tự xây dựng vàchịu trách nhiệm với các định mức chuyên nghành phù hợp với những công trình đặcthù do mình quản lý
- Hệ thống đơn giá, giá: Địa phương kịp thời ra các bộ đơn giá, thông báo giá và cácthông báo bù chế độ chính sách theo đúng hướng dẫn và ban hành đúng thời điểm đểchủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu có cơ sở thực hiện
1.2.5 Kinh nghiệm quản lý định mức và giá xây dựng trên thế giới
Tại Nhật Bản, định mức và giá xây dựng được thống nhất quản lý trên toàn quốc bởi
Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch (MLIT) Ở Trung Quốc, việc quản lý nàycũng được thực hiện theo hình thức tương tự và giao cho Bộ Xây dựng
Trang 28Kiểm soát giá thị trường xây dựng
Tại Nhật Bản, Bộ MLIT thống nhất quản lý định mức và giá xây dựng trên toàn quốc.Định mức xây dựng được công bố hằng năm và bổ sung thường xuyên, còn giá xâydựng được công bố hằng tháng hoặc hằng năm trên phạm vi cả nước
Và để đảm bảo Nhà nước kiểm soát giá thị trường xây dựng vận hành thông suốt, côngkhai và công bằng, Bộ MLIT đã thành lập Cục Quản lý giá xây dựng Cục này có bộmáy nhân sự hơn 300 người, làm việc trực tiếp tại các Ban quản lý dự án khu vực vàcác địa phương để đảm bảo 2 nhiệm vụ cốt lõi là: Truyền tải các quy định của Nhànước và thu thập thông tin thị trường, giúp Bộ MLIT công bố giá xây dựng, chỉ số giáxây dựng trên khắp lãnh thổ Bộ này cũng ban hành tiêu chuẩn dự toán cho tất cả cácloại công trình
Còn tại Trung Quốc, Bộ Xây dựng nước này cũng đảm bảo nhiệm vụ thống nhất quản
lý định mức và giá xây dựng trên phạm vi toàn quốc, ban hành cơ chế chính sách liênquan đến quản lý định mức xây dựng, phương pháp xây dựng định mức và định mứcxây dựng áp dụng cho các dự án công trên phảm vi cả nước
Tuy nhiên, do đặc thù có diện tích lãnh thổ rộng lớn nên Trung Quốc cho phép cáctỉnh, thành ban hành cơ chế chính sách và định mức đặc thù nhưng phải phù hợp với
cơ chế chính sách và phương pháp xây dựng định mức của Bộ Xây dựng Trường hợpviệc áp dụng định mức do nhà nước ban hành không phù hợp, chủ thề được phép thayđổi nhưng phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước
Bên cạnh đó, Bộ Xây dựng Trung Quốc được phép thành lập 2 cơ quan tham mưu,trong đó, Vụ Tiêu chuẩn định mức có nhiệm vụ giúp Bộ Xây dựng quản lý nhà nước
về tiêu chuẩn, định mức xây dựng Các tỉnh, thành và các Bộ, ngành cũng có phòngquản lý định mức và giá xây dựng thực thi chính sách của Trung ương, đồng thời bổsung thêm các định mức đặc thù của địa phương dưới sự hướng dẫn của Trung ương
Vụ này có thể thuê các chuyên gia, các Cty tư vấn lập định mức bằng kinh phí của nhà
Trang 29Cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ quản lý giá xây dựng, ban hành cơ chế chínhsách, phương pháp lập và quản lý giá xây dựng, ban hành giá xây dựng (vật liệu, nhâncông, máy, công suất vốn đầu tư, chỉ số giá) Từ năm 2003, pháp luật của Trung Quốcbuộc áp dụng thống nhất: mã hiệu, tên, đơn vị tính, nội dung của giá, và ghi rõ tiêuchuẩn giá vật liệu.
Bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ
Phương pháp lập mức và giá xây dựng tại Nhật Bản và Trung Quốc đều theo cơ chếthị trường, phù hợp với đặc điểm của công trình xây dựng và quá trình hình thành sảnphẩm xây dựng Tại Nhật Bản, giá công trình được lập theo gói thầu, trên cơ sở hồ sơthiết kế, tiến độ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công, định mức năng suất vàđơn giá xây dựng thị trường (do Bộ MLIT công bố)
Chi phí vật liệu xác định trên cơ sở khối lượng vật liệu theo thiết kế, hao hụt vật liệutheo kết quả điều tra thị trường và đơn giá vật liệu theo thị trường Giá vật liệu xácđịnh theo kết quả điều tra thị trường, phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, khối lượngcần tiêu thụ Chi phí nhân công xác định trên cơ sở khối lượng công việc theo thiết kế,định mức năng suất lao động và đơn giá nhân công của công việc
Định mức năng suất lao động được xác định trên cơ sở điều tra thị trường, điều kiệnlàm việc, mức độ phức tạp của công việc Đơn giá nhân công theo công việc được xácđịnh trên cơ sở điều tra giá nhân công thị trường, theo trình độ thợ (thợ chính, thợ phụ,thợ bậc cao), theo thời gian thi công (đêm, mưa tuyết, mưa, bão)
Chi phí máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng công việc theo thiết kế, tiến
độ và biện pháp thi công dự kiến, định mức năng suất máy và giá ca máy Định mứcnăng suất ca máy xác định trên cơ sở điều tra thị trường Giá ca máy không bao gồmchi phí nhân công và chi phí nhiên liệu, năng lượng Chi phí nhân công và chi phínhiên liệu, năng lượng của chi phí máy xác định theo thời gian vận hành máy (trên cơ
sở tiến độ thi công) và giá nhân công, giá nhiên liệu theo thị trường
Còn tại Trung Quốc, nếu như trước năm 1990 phương pháp lập định mức và giá xâydựng vẫn theo cơ chế bao cấp, thì từ năm 1990 đến nay, phương pháp lập định mức và
Trang 30giá xây dựng đã theo cơ chế thị trường, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ, tạo thịtrường xây dựng minh bạch, cạnh tranh lành mạnh.
Từ thực tiễn tại Nhật Bản, Trung Quốc, các chuyên gia cho rằng, Bộ Xây dựng ViệtNam cần sớm ban hành cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý, phương pháp xâydựng định mức và giá xây dựng áp dụng cho tất cả các dự án sử dụng vốn nhà nước,
dự án đối tác công tư (PPP) trên phạm vi cả nước
Trường hợp các tỉnh, Bộ chuyên ngành ban hành định mức đặc thù hay thay đổi mức
do Nhà nước ban hành khi không phù hợp phải được Bộ Xây dựng chấp thuận VụKinh tế Xây dựng giúp Bộ Xây dựng quản lý định mức và giá xây dựng trên toànquốc Việc lập định mức, giá xây dựng do các Viện nghiên cứu, Cty tư vấn, chuyên gia
có năng lực thực hiện
Kết luận chương 1
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một trong 3 nội dung quan trọng của quản lý dự án.Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sử dụng hiệu quả và tiết kiệmchi phí nguồn lực, phù hợp với thông lệ quốc tế luôn là vấn đề nóng bỏng đối với lĩnhvực xây dựng Ở Việt Nam, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, côngtác quản lý các dự án đầu tư xây dựng nói chung, công tác quản lý chi phí dự án đầu tưxây dựng nói riêng đã có những đổi mới, bước dầu phát huy tác dụng trong công tácquản lý các hoạt động xây dựng theo hướng nền kinh tế thị trường có sự quản lý củaNhà nước
Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư, quản lý chi phí
dự án đầu tư xây dựng và phân tích những điểm mới và những khó khăn, bất cập trongvận dụng các hướng dẫn về công tác lập dự toán công trình xây dựng hiện nay Tác giả
đề xuất các giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các dự án mộtcách hiệu quả, giảm thiểu các thất thoát, lãng phí
Tuy vậy trên thực tế do trình độ, kiến thức, năng lực về quản lý dự án, do kinh nghiệm,
Trang 31công tác quản lý dự án, nên vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập và tiêu cực trong công tácquản lý các dự án đầu tư xây dựng nói chung, quản lý chi phí dự án nói riêng Thực
Trang 32tiễn này đòi hỏi chúng ta cần có những nhận thức đầy đủ, đánh giá một cách kháchquan thực trạng và đưa ra những giải pháp hữu hiệu, khả thi để nâng cao hơn nữa hiệuquả công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là đối với các dự ánđầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
Trang 33CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
2.1 Lập dự toán và Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2.1.1 Khái niệm chi phí dự án đầu tư xây dựng
Theo Nghị định số 32 ngày 25/3/2015 thì chi phí đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phícần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chiphí xây dựng công trình được lập theo tổng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạnđầu tư xây dựng, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Chi phí đầu tư xây dựng được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giaiđoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự
án đầu tư xây dựng, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựngcông trình váo khai thác sử dụng
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giảiphóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;chi phí khác và chi phí dự phòng
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng,được xác định theo tổng công trình, hạng mục công trình xây dựng Dự toán xây dựngcông trình được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước,thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước Dự toán xâydựng công trình là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình
Dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án,chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình
2.1.2 Khái niệm về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là quản lý các chi phí phát sinh để xây dựng côngtrình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự ánđầu tư với một ngân sách nhất định đã được xác định trước Chủ đầu tư xây dựng công
Trang 34trình chịu trách nhiệm toàn diệ việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạnchuẩn bị dự án đến khi bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
2.1.3 Khái niệm về dự toán trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2.1.3.1 Khái niệm về dự toán công trình xây dựng
Quá trình đầu tư xây dựng của một dự án được chia làm 3 giai đoạn chính: giai đoạnchuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa dự ánvào khai thác sử dụng Ở mỗi giai đoạn đòi hỏi phải xác định được chi phí xây dựngcông trình tương ứng, làm cở sở để quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình Tuy nhiênđiều kiện và các căn cứ xác định chi phí xây dựng công trình ở mỗi giai đoạn là khácnhau làm cho độ xác thực của dự toán chi phí xây dựng công trình ở từng giai đoạncũng khác nhau
Dự toán công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án Dự toán công trình làtổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình được tính toán cụ thể ởgiai đoạn thiết kế kỹ thuật Tùy thuộc vào trình tự thiết kế mà tổng dự toán công trìnhđược xác định tương ứng Nếu công trình được thiết kế theo 2 bước thì tổng dự toán sẽđược lập theo thiết kế kỹ thuật, còn nếu thiết kế một bước thì tổng dự toán được lậptheo thiết kế bản vẽ thi công Đó là giới hạn tối đa về vốn được sử dụng cho côngtrình, là cơ sở để lập kế hoạch vốn đầu tư và quản lý sử dụng vốn đầu tư, được dùng đểkhống chế và quản lý các chi phí trong quá trình thực hiện xây dựng công trình
Như vậy dự toán công trình được hiểu là: Tổng chi phí cần thiết dự tính từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, đơn giá xây dựng đông trình, định mức chi phí tính theo
tỷ lệ % và các văn bản khác có liên quan Dự toán công trình được lập theo từng công trình trong dự án làm căn cứ để thẩm định và phê duyệt, là cơ sở để chủ đầu tư quản
lý chi phí trong quá trình thự hiện dự án Dự toán công trình xây dựng được tính toán
cụ thể và tổng hợp lại từ các khoản mục sau đây: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
Trang 352.1.3.2 Một số khái niệm về dự toán xây dựng công trình theo các giai đoạn quản lý
chi phí xây dựng công trình
Dự toán thiết kế: Là dự toán được lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ
bản vẽ thi công, cập nhật theo đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công thời điểm hiệntại
Đặc điểm:
+ Khối lượng: Bóc tách từ hồ sơ thiết kế
+ Đơn giá: Cập nhật tại thời điểm lập dự toán
+ Người lập: Nhà thầu tư vấn thiết kế
Dự toán đã thẩm tra: được đơn vị tư vấn Thẩm tra rà soát, lập lại từ Dự toán thiết
kế trên cơ sở kiểm tra khối lượng trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ bản vẽ thicông (thông thường là đã được thẩm tra), đơn giá cập nhật tại thời điểm thẩm tra hoặcthời điểm lập dự toán (nếu Chủ đầu tư yêu cầu)
Tên gọi chính xác: Dự toán đã được thẩm tra
Đặc điểm:
+ Khối lượng: Rà soát trên hồ sơ thiết kế (đã được thẩm tra)
+ Đơn giá: Rà soát theo thời điểm lập dự toán và cập nhật theo thời điểm thẩm tra+ Người lập: Đơn vị thẩm tra kiểm, Nhà thầu tư vấn thiết kế in lại hồ sơ, chuyển đơn
vị thẩm tra đóng dấu
Dự toán phê duyệt: Là dự toán đã được Chủ đầu tư phê duyệt bằng một quyết định.
Giá trị dự toán này chính là gía trị dự toán đã được thẩm tra (hoặc thẩm định nếu cần)
Dự toán gói thầu: Trên cơ sở dự toán đã được phê duyệt, Chủ đầu tư đưa vào kế
hoạch đấu thầu để trình Người quyết định đầu tư phê duyệt Nếu kế hoạch đấu thầu đã
có trước đó, dự toán được duyệt ở trên chính là dự toán gói thầu cập nhật để làm căn
cứ mời thầu
Trang 36Khi lập hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu, chào hàng…) thì tiên lượng mời thầuchính là khối lượng được lấy từ dự toán gói thầu đã được phê duyệt.
Dự toán dự thầu: Trên cơ sở tiên lượng mời thầu được đính kèm trong Hồ sơ mời
thầu (Hồ sơ yêu cầu), Nhà thầu sẽ lập dự toán dự thầu (dự toán đề xuất)
Đặc điểm:
+ Khối lượng: Lấy theo tiên lượng Hồ sơ mời thầu
+ Đơn giá: Xây dựng trên cơ sở hợp lý, đánh giá khả năng trúng thầu, khả năng lãi lỗkhi thi công gói thầu
+ Người lập: Nhà thầu
Dự toán thi công: Do Nhà thầu lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế đã có hoặc hồ sơ các công
việc phát sinh trên hiện trường Do vậy cũng có hai cách hiểu về Dự toán thi công:
1, Dự toán thi công: Nhà thầu lập lại, dựa trên định mức thi công thực tế và đơn giá mànhà thầu cập nhật từ các nhà cung cấp Dự toán này được lập nhằm so sánh với giá trịhợp đồng đã ký với Chủ đầu tư, từ đó kiểm soát mức lỗ lãi khi thi công công trình
2, Dự toán thi công: Nhà thầu lập trên cơ sở các khối lượng phát sinh trên hiện trườnghoặc phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế, là căn cứ để đàm phán với Chủ đầu tư về các phầnphát sinh này và bổ sung vào giá trị hợp đồng đã ký kết
Đặc điểm:
+ Khối lượng: Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
+ Đơn giá: Tại thời điểm thi công
+ Người lập: Nhà thầu
Dự toán bổ sung: Do Nhà thầu, Đơn vị tư vấn hoặc Chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ
Trang 37Đặc điểm:
Trang 38+ Khối lượng: Theo hồ sơ bản vẽ thiết kế các công việc phát sinh
+ Đơn giá: Theo chế độ chính sách, đơn giá hiện tại
+ Người lập: Có thể là nhà thầu; Đơn vị tư vấn hoặc chính Chủ đầu tư (Và cũng cầnđược thẩm tra)
Dự toán điều chỉnh: Được xác định bằng Dự toán đã duyệt + Dự toán bổ sung Đơn
vị tư vấn hoặc Chủ đầu tư sẽ lập dựa trên Dự toán bổ sung và Chủ đầu tư sẽ phê duyệtđiều chỉnh Dự toán công trình sau khi đã được thẩm tra theo các bước như trên
2.1.4 Định mức xây dựng, hệ thống đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
Một đặc điểm rất quan trọng của công trình xây dựng là nó được hình thành từ nhiều
bộ phận cấu tạo và nhiều kết cấu khác nhau, có quy mô lớn và thời gian xây dựng kéodài nên không thể định giá công trình toàn vẹn một cách đơn giản được mà phải đượctính toán từ những thành phần và kết cấu tạo nên nó Vì vậy khi xác định chi phí xâydựng công trình đều phải dựa trên hệ thống định mức, đơn giá cần thiết và phù hợp.Mỗi loại định mức, đơn giá được dùng thích hợp để xác định dự toán xây dựng côngtrình cho từng giai đoạn nhất định
2.1.4.1 Định mức xây dựng
Khái niệm
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm
kỹ thuật về thiết kế - thi công – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xâydựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học – kỹ thuậtmới trong ngành xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiêntiến…) Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức tínhtheo tỷ lệ Trong đó:
Định mức kinh tế kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và
máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường
Trang 39Mức hao phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ
phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc,phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thựchiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng Mức hao phí vật liệuquy định bao gồm: hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng
đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát
Mức hao phí lao động là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối
lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng Số lượng ngày công đã baogồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng côngtác xây dựng từ khâu chuẩn bị tới khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công
Mức hao phí máy thi công là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp
thực hiện kể cả máy và thiết bị phục vụ để hoàn thành một khối lượng công tác xâydựng
Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí
trong đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chuẩn
bị công trường, chi phí chung, trực tiếp phí khác, nhà tạm để ở và điều hành thi côngtại hiện trường, thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác
Định mức chi phí tư vấn và quản lý dự án được quy định theo mức tỷ lệ % theo từngloại công trình trong dự án gồm: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, côngtrình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật
Định mức chi phí trực tiếp khác được tính bằng % so với tổng số chi phí vật liệu, nhâncông, máy thi công theo hướng dẫn của Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.Định mức chi phí chung được sử dụng để lập dự toán chi phí xây dựng, chi phí dự toánlắp đặt thiêt bị công nghệ, quy định cho từng loại công trình theo thông tư số06/2016/TT-BXD
Tác dụng của định mức xây dựng
Trang 40Định mức xây dựng là căn cứ để xây dựng đơn giá phục vụ cho lập dự toán, xác địnhgiá xây dựng.
Là cơ sở để tính toán lượng hao phí vật liệu, lao động, ca máy phục vụ cho định giá vàyêu cầu quản lý chi phí xây dựng Qua đó làm cơ sở để phân tích hiêu quả kinh tế cácgiải pháp và phương án thiết kế
Là cơ sở để lựa chọn các hình thức, giải pháp thi công xây lắp như: căn cứ tổ chứccung ứng vật liệu, điều động sử dụng lao động, tổ chức thi đua, trả lương…
Là cơ sở để nghiên cứu vận dụng các phương pháp tổ chức lao động khoa học trong tổchức thi công xây lắp
Là cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật liệu, cấp vốn thi công xây lắp
Đế phát huy tác dụng đòi hỏi định mức dự toán phải luôn luôn hoàn thiện sửa đổi đểmang tính chất trung bình tiên tiến, phù hợp với sự thay đổi của thực tiễn
2.1.4.2 Hệ thống đơn giá xây dựng
- Khái niệm về đơn giá xây dựng
Đơn giá xây dựng là chi phí trực tiếp dự toán về vật liệu, nhân công và máy thi công
để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp côngtrình
Đơn giá xây dựng cơ bản là cơ sở chủ yếu để xác định chi phí trực tiếp dự toán xây lắpcông trình Đơn giá xây dựng công trình phải thể hiện đầy đủ đặc điểm công trình, vịtrí thi công, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công, chế độ chính sách
và mặt bằng giá cả thị trường tại thời điểm thi công xây dựng công trình
- Các loại đơn giá xây dựng
- Đơn giá xây dựng chi tiết