Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí ĐTXD phải được thực hiện theo các căn cứ,nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Học sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kếtquả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳmột nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếucó) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Dương
Trang 2Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến lãnh đạo Tổng công ty tư vấn xây dựngthuỷ lợi Việt Nam-CTCP (HEC), lãnh đạo Công ty tư vấn 11, các cán bộ thư việnTổng công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi Việt Nam-CTCP, các đồng nghiệp, bạn bè vàđặc biệt là gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ và cổ vũ động viên tác giả trong quá trìnhhoàn thành luận văn này.
Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế nên trong quátrình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót.Tác giả rất mong nhận được những nhận xét và đóng góp của các nhà chuyên môn
Hà Nội, ngày 4 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Dương
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN 1
1.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình 1
1.1.1 Khái niệm và nội dung chi phí đầu tư xây dựng 1
1.1.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 1
1.1.3 Quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi những năm gần đây 2 1.2 Dự toán xây dựng 6
1.2.1 Khái niệm về dự toán xây dựng 6
1.2.2 Khái niệm lập dự toán xây dựng 8
1.2.3 Căn cứ lập dự toán xây dựng 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán xây dựng 14
1.3.1 Văn bản pháp lý, chế độ chính sách 15
1.3.2 Định mức xây dựng 15
1.3.3 Nhân tố con người, chất lượng nguồn nhân lực 16
1.3.4 Nhân tố thị trường 17
1.4 Phương pháp lập dự toán xây dựng những năm gần đây 18
1.4.1 Văn bản pháp lý trong lập dự toán xây dựng 18
1.4.2 Phương pháp lập dự toán xây dựng 20
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 06/2016/TT-BXD HƯỚNG DẪN LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 22
2.1 Cở sở khoa học về dự toánxây dựng 22
2.1.1 Định mức xây dựng 22
2.1.2 Giá xây dựng công trình 23
2.2 Nội dung thông tư 06/2016/TT-BXD về dự toán gói thầu thi công xây dựng 25 2.2.1 Những quy định chung về dự toán gói thầu thi công xây dựng 25
2.2.2 Phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng 28
2.2.3 Phương pháp xác định giá xây dựng công trình 38
Trang 42.2.4 Chi phí hạng mục chung 44
2.2.5 Chi phí dự phòng 47
2.3 Phân tích nội dung thông tư 06/2016/TT-BXD về dự toán gói thầu thi công xây dựng 49
2.3.1 Dự toán chi phí xây dựng 49
2.3.2 Chi phí hạng mục chung 55
2.3.3 Chi phí dự phòng 57
CHƯƠNG 3ÁP DỤNG LẬP DỰ TOÁN GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 60
3.1 Đánh giá công tác lập dự toán xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong những năm gần đây 60
3.1.1 Phương pháp lập dự toán xây dựng 60
3.1.2 Phương pháp xác định giá xây dựng công trình 62
3.2 Áp dụng lập dự toán gói thầu thi công xây dựng theo hướng dẫn tại thông tư 06/2016/TT-BXD trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 67
3.2.1 Dự toán gói thầu thi công xây dựng 67
3.2.2 Phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng 67
3.2.3 Giá xây dựng công trình 68
3.3 Lập dự toán gói thầu thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 70
3.3.1 Giới thiệu về công trình 70
3.3.2 Căn cứ lập dự toán 71
3.3.3 Quy trình lập dự toán chi tiết cho gói thầu nạo vét và gia cố sông Vinh 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 88
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1Tổng quát nội dung dự toán xây dựng công trình 7
Sơ đồ 1.2 Tổng quát dự toán gói thầu xây dựng 8
Sơ đồ 2.1 Nội dung đơn giá xây dựng chi tiết 24
Sơ đồ 2.2 Phương pháp lập dự toán bù giá vật liệu 50
Sơ đồ 2.3 Phương pháp lập dự toán đơn giá trực tiếp 50
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán gói thầu thi công xây dựng 27
Bảng 2.2 Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ 28
Bảng 2.3 Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ 29
Bảng 2.4 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng 29
Bảng 2.5 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ 31
Bảng 2.6 Hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho các công tác xây dựng 33
Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp 34
Bảng 2.8 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 34
Bảng 2.9 Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung 35
Bảng 2.10 Định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công 36
Bảng 2.11 Định mức thu nhập chịu thuế tính trước 37
Bảng 2.12 Giá vật liệu đến hiện trường công trình 39
Bảng 2.13 Mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng (LNC) 43 Bảng 2.14 Định mức chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung không xác định được khối lượng từ thiết kế 45
Bảng 2.15 Tổng hợp dự toán chi phí hạng mục chung 47
Bảng 3.1 Thuyết minh biện pháp và tổ chức thi công sông Vinh 73
Bảng 3.2 Đơn giá nhân công 74
Bảng 3.3 Giá ca máy và thiết bị thi công 76
Bảng 3.4Đơn giá chi tiết không đầy đủ 78
Bảng 3.5 Giá xây dựng tổng hợp công trình 79
Bảng 3.6 Dự toán chi phí xây dựng 80
Bảng 3.7Chi phí hạng mục chung 81
Bảng 3.8 Chi phí dự phòng 82
Bảng 3.9Tổng hợp chi phí gói thầu thi công xây dựng sông Vinh 83
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTXD Đầu tư xây dựng
LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế bền vững và tốc độ phát triển ngày càng caocủa đất nước, trong quá trình tiến hành xây dựng các công trình không những phảiđảm bảo chất lượng mà còn phải tiết kiệm tối đa chi phí Chính vì vậy công tác quản lýchi phí đầu tư xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng Ngày 25/3/2015 Chính phủban hành nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và ngày10/3/2016 Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 06/2016/TT-BXD thay thế cho nghị định112/2009/NĐ-CP và thông tư 04/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xâydựng có rất nhiều sự thay đổi so với 112/2009/NĐ-CP về các khoản mục chi phí vàphương pháp xác định các khoản mục chi phí đó trong lập dự toán xây dựng
Bên cạnh đó việc xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựngtheo hướng dẫn tại thông tư 01/2015/TT-BXD và thông tư 05/2016/TT-BXD của Bộxây dựng cũng có sự khác biệt rất lớn so với Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định về
hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.Việc chế độ chính sách áp dụng cho công tác quản lý đầu tư xây dựng thay đổi đã ảnhhưởng rất nhiều đến công tác lập dự toán xây dựng Chính vì vậy việc nghiên cứu sựthay đổi trong công tác xác định đơn giá nhân công nói riêng và công tác lập dự toánnói chung sao cho phù hợp với chế độ chính sách do nhà nước ban hành là vấn đề vôcùng quan trọng và cấp thiết
Với việc mong muốn áp dụng những kiến thức đã được học tập và nghiên cứu gópphần giải quyết những vấn đề mới trong công tác lập dự toán xây dựng tác giả lựa
chọn đề tài “Phương pháp lập dự toán gói thầu thi công xây dựng phù hợp với
thông tư 06/2016/TT-BXD”làm luận văn thạc sĩ quản lý dự án.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và đánh giá về sự thay đổi trong cách xác định đơn giá nhân công trongquản lý chi phí đầu tư xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày
Trang 9dự toán gói thầu thi công xây dựng các công trình thủy lợi.
Đề xuất phương pháp lập dự toán gói thầu thi công xây dựng các công trình thủy lợitrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phù hợp với thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu phương pháp lập và xác định các khoản mục chi phí trong dự toán góithầu thi công xây dựng của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phùhợp với thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng
Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về các khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu thi công xâydựng các công trình thủy lợi Trong đó tập trung nghiên cứu sâu hơn về các khoản mụcchi phí đang có sự thay đổi so với những quy định cũ như: chi phí nhân công, máy thicông, hạng mục chung theo hướng dẫn mới hiện hành của nhà nước Đối tượng khảosát là các kỹ sư định giá đang công tác tại các đơn vị làm Chủ đầu tư, Ban quản lý dự
Trang 10Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
Sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu, phân tích, quá trình công tác thực tế
và các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng Đề tài sử dụng phương pháp minh họa, sựkiện trong thực tiễn để minh chứng vấn đề cần nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý thông tin liên quan
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN
1.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm và nội dung chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng (ĐTXD) là toàn bộ chi phí xây dựng cần thiết để xây dựngmới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí ĐTXD được lậptheo từng công trình cụ thể , phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, cácbước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dựtoán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phíquản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng;thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của ngườiquyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi
phí đầu tư xây dựng [1]
1.1.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Về nguyên tắc quản lý chi phí ĐTXD Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phíĐTXD quy định như sau:
Quản lý chi phí ĐTXD phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phêduyệt, phù hợp với trình tự ĐTXD theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng
và nguồn vốn sử dụng Chi phí ĐTXD phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án,công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiệnxây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựngcông trình
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí ĐTXD thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểmtra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chiphí ĐTXD
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí ĐTXD từ giai đoạn chuẩn bị dự án đếnkhi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vitổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được
Trang 12điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cánhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại nghị định về quản
lý dự án ĐTXD để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí ĐTXD
Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí ĐTXD phải được thực hiện theo các căn cứ,nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng,
dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng củacông trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợpvới các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí
ĐTXD tại nghị định này [1]
1.1.3 Quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi những năm gần đây
1.1.3.1Dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước Việt Nam
Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi củanước, phòng chống các tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng hệ sinhthái, có thể hiểu công trình thủy lợi là công trình sinh ra để điều tiết nguồn nước tựnhiên Chính bởi vậy công trình thủy lợi mang những đặc thù riêng so với các côngtrình khác Quá trình thi công xây dựng và quản lý vận hành các công trình thủy lợichịu ảnh hưởng rất nhiều từ yếu tố tự nhiên như: mưa, gió, bão lũ ,nên việc quản lýchi phí ĐTXDcác công trình thủy lợi có tầm quan trọng to lớn khi nó diễn ra trongsuốt quá trình hình thành, triển khai thực hiện đến kết thúc xây dựng công trình của dự
án và đưa vào khai thác sử dụng Đặc biệt nó quyết định hiệu quả sử dụng đồng vốn.Nhằm tăng quyền chủ động cho các chủ thể tham gia vào hoạt động ĐTXDcông trìnhnói chung và công tác quản lý chi phí ĐTXDnói riêng, nhưng năm vừa qua Chính phủ
đã chỉ đạo Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp cùng các Bộ, ngành soạn thảo và trình Chínhphủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác lập và quản lýchi phí ĐTXDcông trình, như: Luật Xây dựng, luật đấu thầu, các nghị định về quản lýchi phí ĐTXD công trìnhnhư nghị định 99/2007/NĐ-CP, Nghị định 112/2009/NĐ-CP , góp phần tích cực đẩy mạnh tốc độ giải ngân, tiến độ thực hiện các dự án thủylợi, giảm nợ đọng trong xây dựng các dự án có sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước
Trang 13Tuy nhiên tình hình thực tế triển khai thực hiện thời gian qua cho thấy hệ thống vănbản pháp luật về quản lý chi phí ĐTXD vẫn còn nhiều bất cập, chưa được đầy đủ, chặtchẽ và thiếu đồng bộ giữa các bộ, ngành, các địa phương Các thủ tục, trình tự xâydựng cơ bản (XDCB) làm còn chậm và chưa đầy đủ, hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán làmcòn sơ sài, tính toán không đủ Việc phối hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu trong việctạm ứng, thanh quyết toán còn chậm gây ảnh hưởng đến việc cấp vốn và giải ngân.Một số đơn vị thiếu chủ động còn nhờ sự giúp đỡ của ngành trong việc hoàn tất hồ sơ,thủ tục XDCB.
Những quy định trước đây đối với các dự án ĐTXDsử dụng vốn Nhà nước, việc phâncấp mạnh trong quản lý chi phí ĐTXDcông trình sử dụng vốn Nhà nước cũng đã dẫnđến tình trạng lạm quyền, hoặc ngược lại có những chủ đầu tư không dám đưa ra quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến quản lý chi phí ĐTXDcông trình, gây khó khăn chokiểm soát của các cơ quan Nhà nước cũng như làm tăng phí vốn đầu tư
Mặt khác đó là trong tình hình hiện nay nguồn vốn nhà nước còn nhiều khó khăn vàđang tập trung nhiều vào các lĩnh vực quan trọng khác như: kinh tế tài chính, côngnghiệp, giáo dục, quốc phòng thì nguồn vốn dành cho nông nghiệp chỉ đáp ứng được60-70% yêu cầu, điều đó chưa tương xứng với yêu cầu đầu tư phát triển nông nghiệpnông thôn của nước ta dẫn đến hệ thống thủy lợi còn thiếu đồng bộ, hệ thống đê kè,cống còn yếu kém, khả năng phòng chống thiên tai chưa đảm bảo Chính bởi vậy việckhuyến khích, tạo động lực để các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý khai tháccông trình thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của ngành Theo
đó nhà nước phải có những chính sách khuyến khích để nhà đầu tư tư nhân đầu tư xâydựng, vận hành công trình thủy lợi theo hình thức đối tác công - tư (PPP), tạo điềukiện để nhà đầu tư thực hiện dự án, thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Tuy nhiên việc triển khai và thực hiện các nghị định hướng dẫn về quản lý chi phíĐTXD như nghị định 99/2007/NĐ-CP, nghị định 112/2009/NĐ-CP mới chỉ dừng lại ởphạm vi hẹp, đó là quản lý chi phí đầu tư của các dự án sử dụng từ 30% vốn Nhà nướctrở lên, mà chưa điều chỉnh các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP),trong khi đó bản chất của loại hình dự án PPP cũng là thu tiền phí hoặc chi phí dịch vụ
từ người dân
Trang 14Trước những thực trạng nêu trên nghị định số 32/2015/NĐ-CP ra đời đã bổ sung, sửađổi một số quy định nhằm khắc phục những tồn tại của quy định trong Nghị định112/2009/NĐ-CP như việc kiểm soát chi phí của cơ quan quản lý nhà nước trước khitriển khai thực hiện, điều chỉnh tổng mức đầu tư do biến động giá, điểu chỉnh cơ cấu
dự toán và dự toán gói thầu, quản lý định mức, công bố chỉ số giá, chi phí quản lý dự
án và đầu tư xây dựng, thẩm quyền phê duyệt quyết toán, quyền và trách nhiệm củacác chủ thể tham gia quản lý chi phí ĐTXD
Trong nghị định 32/2015/NĐ-CP các nội dung quy định về quản lý chi phí ĐTXD đãkhá hoàn chỉnh, thể hiện quan điểm và phương pháp nhất quán của nhà nước về quản
lý chi phí ĐTXD hướng tới hội nhập quốc tế theo điều kiện nền kinh tế thị trường củanước ta
Cụ thể về nội dung định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng đã có sự phân cấprành mạch công tác xây dựng định mức giữa Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý chuyênngành, các địa phương, trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc xây dựng và quản lý giáxây dựng công trình, phân cấp trách nhiệm xây dựng chỉ số giá xây dựng cho UBNDcấp tỉnh và chủ đầu tư.Theo đó, các Bộ quản lý chuyên ngành và địa phương có thẩmquyền lập và công bố các định mức xây dựng cho các công việc đặc thù của ngành vàđịa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng
Về việc qui định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong quản lý chi phí ĐTXD.Trong đó, người quyết định đầu tư phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư,
dự toán xây dựng công trình Chủ đầu tư có nghĩa vụ lập và điều chỉnh tổng mức đầu
tư, dự toán xây dựng công trình trình người quyết định đầu tư phê duyệt và có thẩmquyền quản lý chi phí ĐTXD trong khuôn khổ tổng mức đầu tư, dự toán xây dựngcông trình được phê duyệt
Những quy định này đã thể hiện sự phân cấp mạch lạc, rõ ràng, không còn có sự chồngchéo về thẩm quyền của người quyết định đầu tư và chủ đầu tư Theo đó, người quyếtđịnh đầu tư có vai trò quan trọng hàng đầu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và phêduyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh, còn chủ đầu tư có vị trí, vai trò vànhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình thực hiện đầu tư Với những qui định
Trang 15này, chủ đầu tư cần xem xét điều chỉnh mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự án theohướng rà soát để giảm bớt việc phân giao nhiệm vụ của chủ đầu tư cho các ban quản lý
dự án, lập các bộ phận nghiệp vụ trực thuộc để trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụquan trọng của chủ đầu tư
Tuy nhiên vẫn còn một nội dung quan trọng được thực tế ghi nhận, phản ánh nhiềunăm nay song vẫn chưa được giải quyết triệt để đó là những qui định về hồ sơ và thủtục nghiệm thu thanh toán còn nhiều rườm rà Một hồ sơ hoàn chỉnh cần đến hàngchục chữ ký, qua nhiều lần xem xét, kiểm tra chi tiết làm cho những tờ trình của chủđầu tư sau khi đã rà soát, chịu trách nhiệm trở nên chỉ là hình thức phải có theo quiđịnh Có nhiều ý kiến đề xuất nên đối chiếu với các thủ tục, hồ sơ qui định để nghiệmthu, thanh toán như đối với dự án ODA để biên soạn thành hướng dẫn cho các dự án
sử dụng nguồn vốn khác thực hiện, vừa cắt giảm nhiều thủ tục, vừa hướng tới hội nhậptheo thông lệ quốc tế
Về công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại khoản 4, điều 3, Nghị định 32/NĐ-CP đãqui định việc căn cứ vào các nội dung qui định tại nghị định này để thực hiện thanhtra, kiểm tra, kiểm toán Tuy nhiên, vẫn còn những ý kiến phản ánh việc cơ quan thanhtra yêu cầu giải trình hoặc đưa ra kết luận nhiều khi còn trên cơ sở tham chiếu nhữngnội dung qui định tại các văn bản pháp lý khác, kể cả những qui định còn bất cập vềthẩm quyền của các cấp quyết định đầu tư và chủ đầu tư
1.1.3.2Dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Sau gần 30 năm kể từ ngày đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã thay đổi một cách tíchcực Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển mạnh mẽ Nhịp độ phát triển nhanhnhư vậy có sự đóng góp không nhỏ của luồng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Nhất
là trong tình hình hiện nay ngân hàng nhà nước ngày càng khó khăn, chính phủ chủtrương tăng cường huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ mọi thành phầnkinh tế trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài là là một kênh huy động vốn rất quantrọng
Tuy nhiên đối với các công trình thủy lợi dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoàigần như không có Lý do bởi vì các công trình thủy lợi là những công trình đặc thù,
Trang 16chịu tác động nhiều từ điều kiện tự nhiên, kém hấp dẫn và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Một ví dụ đó là khi nhà đầu tư ĐTXD công trình hồ chứa nước để phục vụ tưới tiêuhay cung cấp điện năng, khi đó phí thủy lợi sẽ chuyển sang cơ chế giá, có nghĩa là hợpđồng mua bán, trách nhiệm của nhà đầu tư và người sử dụng dịch vụ được xác định,khi thiên tai hạn hán xảy ra nhà đầu tư phải chịu mọi rủi ro Trong khi thiên tai, hạnhán là yếu tố tự nhiên và không thể lường trước được thì việc nhà đầu tư bỏ ra nguồnvốn lớn để ĐTXD công trình thủy lợi là không khả thi
Những lo ngại kể trên đối với các nhà đầu tư là hoàn toàn có cơ sở khi mà biến đổi khíhậu đang ngày càng trở nên trầm trọng, thiên tai diễn biến khó lường Ngoài ra nguồnvốn đầu tư một công trình thủy lợi là khá lớn, trong khi đó việc thu hồi vốn mất rấtnhiều thời gian, thậm chí thu không đủ chi và nhà đầu tư cũng không thể lựa chọnkhách hàng
Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) đã quy địnhtương đối rõ đối tượng đầu tư và hình thức đầu tư Tuy nhiên Bộ Nông nghiệp vẫnchưa có thông tư hướng dẫn trong đặc thù ngành, chưa có những chế độ ưu đãi đểkhuyến khích nhà đầu tư đầu tư vào xây dựng các công trình thủy lợi
Hy vọng trong thời gian tới Bộ Nông nghiệp sẽ có thông tư hướng dẫn cụ thể về đầu tưtheo hình thức PPP trong lĩnh vực nông nghiệp, theo đó là những chế độ ưu đãi đặcbiệt, đủ hấp dẫn để thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào xây dựng côngtrình thủy lợi
1.2 Dự toán xây dựng
1.2.1 Khái niệm về dự toán xây dựng
Trình tự đầu tư xây dựng của một dự án được chia làm 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án
-Giai đoạn thực hiện dự án
- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng [2]
Ở mỗi giai đoạn đòi hỏi phải xác định được chi phí ĐTXDtương ứng, làm cởsở để
Trang 17quản lý vốn ĐTXDcông trình Tuy nhiên điều kiện và các căn cứ xác định chi phíĐTXD ở mỗi giai đoạn là khác nhau làm cho độ xác thực của dự toán xây dựng ở từnggiai đoạn cũng khác nhau.
Theo nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí ĐTXD, dự toánxây dựng được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm dự toán xây dựng côngtrình và dự toán gói thầu xây dựng
1.2.1.1Dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình đượcxác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình Nội dung dự toán xâydựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi
phí tư vấn ĐTXD, chi phí khác và chi phí dự phòng [1]
Nội dung dự toán xây dựng công trình
Trang 18Chi phí mua sắm thiết
Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
Các chi phí khác
Sơ đồ 1.1Tổng quát nội dung dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thựchiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng công trình
Trang 191.2.1.2Dự toán gói thầu xây dựng
Theo nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí ĐTXD một khái
niệm mới ra đời đó là “ Dự toán gói thầu xây dựng”.
Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu là toàn bộ các chi phí để thựchiện các công việc phù hợp với phạm vi công việc cần thực hiện của gói thầu, phù hợpvới kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt vàđược thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng Dự toán gói thầu xâydựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng, dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết
bị lắp đặt vào công trình, dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu
hỗn hợp.[1]
Dự toán gói thầu xây dựng
Trang 20Dự toán gói thầu
thiết bị lắp đặt vào công trình
Dự toán gói thầu
tư vấn đầu tư xây dựng
Dự toán gói thầu hỗn hợp
Sơ đồ 1.2Tổng quát dự toán gói thầu xây dựng
1.2.2 Khái niệm lập dự toán xây dựng
Lập dự toán công trình xây dựng là bước quan trọng có tính chất quyết định trong quátrình quản lý chi phí ĐTXD Nhờ phân tích số liệu hồ sơ, lập dự toán công trình giúpcác nhà quản lý đánh giá được quy mô của dự án, lập tiến độ thi công, hạn chế các rủi
ro, nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án Lập dự toán công trình liên quan đến tất cả cácbước từ thiết kế, thi công đến thanh quyết toán công trình Đây là công tác thực hiệncác bước công việc để tính toán, ước tính chi phí cần có đề đầu tư xây dựng một côngtrình, hạng mục công trình trong dự án đầu tư
Do lập dự toán là quá trình dự tính giá trị ở tương lai do đó quá trình lập dự toán côngtrình xây dựng thường được thực hiện ở giai đoạn đầu vào của giai đoạn thực hiện dự
án và đặc điểm của công trình xây dựng đó là tính cá biệt, mỗi một công trình xâydựng lại khác nhau về kiến trúc, địa điểm xây dựng Vì thế lập dự toán công trình xâydựng cần có các bước công việc để thực hiện tính toán một cách gần nhất chi phí đầu
Trang 21tư xây dựng của công trình như sau: Kiểm tra toàn bộ số lượng bản vẽ kiến trúc, kếtcấu, điện, nước…, kiểm tra biện pháp thi công; hình thành các công tác cần lập dựtoán công trình, tính khối lượng từng công tác, tính toán và xác định đơn giá xây dựngcủa từng công tác để tìm ra giá trị dự toán cần tính.
1.2.3 Căn cứ lập dự toán xây dựng
1.2.3.1Hồ sơ thiết kế
Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh thiết kế, các bản vẽthiết kế, bước thiết kế bản vẽ thi công ( hoặc thiết kế kỹ thuật), các tài liệu khảo sátxây dựng liên quan
Đây là căn cứ cơ bản nhất, không thể thiếu cho tất cả các trường hợp cần lập dự toán
1.2.3.2Khối lượng các công việc
Trước khi xây dựng công trình hoặc một bộ phận công trình, ta cần phải tính toánđược khối lượng của từng công việc cụ thể Vì vậy phải dựa vào các bản vẽ trong hồ
sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do thiết kế quy định để tính ra khối lượng công tácxây lắp của công trình Bộ phận thiết kế phải tính đầy đủ, chính xác các khối lượngcông tác để lập nên bảng tiên lượng trong hồ sơ dự toán thiết kế
- Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhâncông, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiệnthi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tácxây dựng công trình
Trang 22Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng [1]
Định mức chi phí tỉ lệ
Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằnggiá trị
Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loạicông việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và
một số công việc, chi phí khác.[1]
1.2.3.4Giá vật liệu, nhân công, máy thi công
Giá vật liệu
Giá vật liệu là giá của một đơn vị vật liệu được xác định phù hợp với tiêu chuẩn,chủng loại, chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên thị trường do tổchức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấphoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng
ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình
Giá vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Giá nhân công
Đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo mặt bằng thịtrường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh, thành phố
Đối với công trình sử dụng công nhân trong nước thì có thể sử dụng phương pháp xácđịnh đơn giá ngàycông của công nhân trực tiếp xây dựng trên cơ sở mức lương đầuvào theo hướng dẫn của UBND các tỉnh thành trên cả nước
Đối với công trình có những công việc phải sử dụng công nhân nước ngoài thì đơn giángày công được xác định theo tiền lương nhân công có chức năng tương đương tại cácnước trong khu vực hoặc công trình đã và đang thực hiện ở Việt nam
Giá ca máy và thiết bị thi công
Trang 23Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trongmột ca.Giá ca máy bao gồm:
- Chi phí khấu hao
- Chi phí sửa chữa
- Chi phí nhiên liệu, năng lương
- Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy
- Chi phí khác
1.2.3.5Chỉ số giá xây dựng công trình
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng côngtrình theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng, giá xâydựng công trình, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng, giá hợpđồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí ĐTXD.Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí(gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác),yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xâydựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng)
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng và công bố chỉ sốgiá xây dựng quốc gia UBND cấp tỉnh giao Sở Xây dựng căn cứ vào phương pháp xácđịnh chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các loại chỉ số giá xâydựng, định kỳ công bố theo tháng, quý, năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản
lý Kinh phí cho việc thu thập số liệu, tính toán và công bố các chỉ số giá xây dựngtrên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được bố trí từ nguồn ngân sách
hàng năm của địa phương [1]
1.2.3.6Hệ thống các văn bản pháp luật về lập dự toán xây dựng
Trong những năm qua, sự phát triển của ngành xây dựng đi đôi với sự lớn mạnh từngbước về kỹ thuật xây dựng và công nghệ thi công, cơ chế lập dự toán xây dựng cũngtừng bước hoàn thiện và phát triển cả về nội dung và phương pháp quản lý Nền kinh
Trang 24tế từng bước hội nhập và phát triển, giá cả trên thị trường luôn luôn biến động nên việckhông ngừng hoàn thiện và đổi mới cơ chế chính sách trong lập dự toán xây dựng ởmọi thời kỳ là vô cùng cần thiết.
Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc lập và quản lý dự toán xâydựng do Chính phủ và Bộ Xây dựng ban hành thay đổi theo từng thời kỳ phát triển củađất nước Sau đây là những quy định pháp luật liên quan đến công tác lập dự toán xâydựng từ năm 2000 đến nay:
- Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 sửa đổi bổ sung một số điều của quychế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày07/8/1999
- Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày17/7/2000Hướng dẫn lập vàquản lý chi phí xâydựng công trình thuộc các dự án đầu tư
- Thông tư 02/2000/TT-BXD ngày 19/5/2000 hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trìnhxây dựng cơ bản
- Thông tư 03/2001/TT-BXD ngày 13/02/2001 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xâydựng công trình cơ bản
- Thông tư 04/2002/TT-BXD ngày 27/02/2002 hướng dẫn điều chỉnh dự toán côngtrình xây dựng cơ bản
- Luật Xây dựng số 16/20/03/QH11 ngày 26/11/2003
- Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 sửa đổi bổ sung một số điều của quychế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày07/8/1999 và nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000
- Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/7/2003Sửa đổi, bổ sung một số điểm trongThông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xâydựng công trình thuộc các dự án đầu tư
Trang 25- Thông tư 05/2003/TT-BXD ngày 14/03/2002 hướng dẫn điều chỉnh dự toán côngtrình xây dựng cơ bản.
Trang 26- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP quyđịnh về hệ thống thang lương, bảnglương và chế
độ phụ cấplương trongcông ty nhà nước
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tưxây dựngcông trình
- Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày01/4/2005Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự
án đầu tư xâydựng công trình
- Thông tư 03/2005/TT-BXD ngày 04/3/2005 hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trìnhxây dựng cơ bản
- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005
- Thông tư 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày25/07/2007Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình
- Nghị định 03/2008/NĐ-CP ngày07/01/2008 sửa đổi bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày13/6/2007Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày25/01/2008 Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầutư xây dựngcông trình
- Nghị định12/2009/NĐ -CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
Trang 27- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày26/03/2009 Quy định chi tiết một số nội dungcủa Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xâydựng công trình
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày26/05/2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phíđầu tư xây dựng
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày25/3/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựngthaythế Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng
- Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướngdẫn xác địnhđơn giá nhân côngtrong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướngdẫn xác địnhđơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xâydựng
- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quảnlýchi phí đầu tư xây dựng
Trong thời gian vừa qua nói chung các văn bản pháp luật này đã được ban hành kịpthời và tương đối đồng bộ, góp phần hoàn thiện hơn công tác lập dự toán xây dựngcông trình, tiết kiệm chi phí ĐTXDcông trình
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán xây dựng
Lậpdự toán xây dựng là công việc bắt buộc trong hoạt động xây dựng để chủ đầu tư,nhà thầu có thể ước lượng được khoản chi phí tối đa cần thiết để xây dựng công trình,tính toán hiệu quả đầu tư dự án và có kế hoạch để chuẩn bị nguồn vốn Công tác lập dựtoán xây dựng càng chính xác bao nhiêu thì hiệu quả dự án càng tốt bấy nhiêu
Trang 28Tuy nhiên có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng trong quá trình lập dự toán xây dựng khiếncho công tác lập dự toán xây dựng gặp rất nhiều khó khăn.
1.3.1 Văn bản pháp lý, chế độ chính sách
Công trình thủy lợi có đặc điểm xây dựng trong môi trường nước, ở vùng sâu vùng xađiều kiện thi công khó khăn Quy mô công trình thủy lợi thường lớn, phân bố trên địabàn rộng, gồm nhiều hạng mục công trình, thời gian thi công kéo dài, có công trìnhthời gian thi công lên đến hàng chục năm mới hoàn thành Trong khi hệ thống văn bản,quy định, pháp lệnh, nghị định, thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí ĐTXD côngtrình thì luôn thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế thị trường, điều này ảnh hưởng rấtlớn đến công tác lập dự toán xây dựng Dự toán phải lập đi lập lại nhiều lần để điềuchỉnh cho phù hợp với chế độ chính sách hiện hành, gây ảnh hưởng đến nguồn vốnđầu tư của dự án
Tuy rằng những năm vừa qua Chính phủ đã có những nổ lực để hoàn thiện hơn hệthống văn bản pháp lý liên quan đến lập và quản lý chi phí ĐTXD, nhưnghiện naythực tế còn tồn tại là các quy định, pháp lệnh, các nghị định, thông tư hướng dẫn lập vàquản lý chi phí ĐTXDcòn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định Các vănbản quy định giữa trung ương và địa phương còn chưa thống nhất, các quy định giữacác ngành cũng xảy ra sự chồng chéo và mâu thuẫn với nhau dẫn đến khó khăn trongcông tác áp dụng các văn bản luật và nghị định vào công tác lập dự toán Dự toán xâydựng lập thiếu hay thừa chi phí đều gây ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phíĐTXD
1.3.2 Định mức xây dựng
Định mức dự toán xây dựng là công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong cơchế thị trường nhằm công khai các thông tin để tăng tính cạnh tranh trong quá trìnhđầu tư xây dựng Qua đó làm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước nói chung, và quản
lý dự án xây dựng nói riêng
Năm 2007 Bộ Xây dựng đã ban hành hệ thống định mức xây dựng cơ bản gồm địnhmức 1776/BXD-VP phần xây dựng và định mức 1777/BXD-VP phần lắp đặt ngày16/8/2007 Đối với công trình thủy lợi cũng có những định mức xây dựng chuyên
Trang 29ngành như định mức dự toán công tác xây dựng công trình thủy lợi số
1751/QĐ-BNN-XD ngày 01/8/2013, định mức trong công tác tu sửa đê, kè số 65/2003/QĐ-BNN ngày02/6/2003, tuy nhiên hiện nay những định mức trên đều đã cũ và lỗi thời Các địnhmức này trên cơ sở vẫn áp dụng công nghệ, máy móc thi công lạc hậu, dẫn đến năngsuất lao động thấp, đẩy giá trị công trình lên cao, trong khi những công nghệ, máy móchiện đại trong thi công hiện nay lại chưa có trong định mức, đơn giá dự toán xây dựngcông trình Điều này khiến cho công tác lập dự toán xây dựng gặp rất nhiều khó khăn.Mặt khác trong quá trình thi công thực tế do ảnh hưởng nhiều yếu tố khách quan nhưđịa hình, mặt bằng, thời tiết…nên tổ chức thi công khá phức tạp, nhiều công tác xâydựng hiện vẫn chưa có trong định mức hoặc một số công tác có trong định mức nhưnglại không phù hợp với điều kiện thi công thực tế, do đó khó vận dụng thậm chí không
áp dụng được.Định mức xây dựng chuyên ngành có những công tác tương tự giốngnhau nhưng định mức đơn giá khác nhau Việc bổ sung, sửa đổi định mức chưa kịpthời, trong khi các chính sách của nhà nước về quản lý ĐTXDthì liên tục thay đổi,nhiều công tác xây dựng không có trong định mức nên quá trình thực hiện dự án gặpnhiều khó khăn, các Chủ đầu tư thiếu các căn cứ pháp lý trong việc lập thẩm định phêduyệt dự án, dự toán công trình Từ những bất cập trên nên các chủ đầu tư, các nhàthầu không muốn áp dụng công nghệ mới, không muốn đổi mới công nghệ xây dựng.Tuy nhiên những năm gần đây Bộ Xây dựng đã và đang triển khai từng bước để sửađổi, bổ sung định mức dự toán xây dựng công trình đối với một số công tác chưa phùhợp như: đã ban hành định mức số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 sửa đổi, bổ sungphần xây dựng, định mức 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 sửa đổi, bổ sung phần lắpđặt, định mức 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2015 sửa đổi, bổ sung phần xây dựng, địnhmức 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2015 sửa đổi, bổ sung phần lắp đặt, đồng thời tiếp tụcnghiên cứu để hoàn chỉnh bộ định mức dự toán, đơn giá ca máy xây dựng công trìnhcho phù hợp với điều kiện thi công hiện nay, làm cơ sở cho lập đơn giá xây dựng côngtrình của các địa phương
1.3.3 Nhân tố con người, chất lượng nguồn nhân lực
Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến công tác lập tổng mứcđầu tư, dự toán xây dựng là yếu tố con người, chất lượng nguồn nhân lực
Trang 30Hệ thống định mức xây dựng, văn bản pháp luật liên quan đến công tác lập dự toánxây dựng ở nước ta hiện nay còn nhiều thiếu sót, chưa chặt chẽ, nhiều lỗ hổng nêncàng đòi hỏi một đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo và nắm bắt được công việc Tuynhiên thực tế vẫn tồn tại những yếu kém trong công tác lập dự toán xây dựng như:
- Trình độ chuyên môn yếu kém, cẩu thả trong công việc dẫn đến dự toán được lập cònnhiều sai sót, các khoản dự trù thiếu chính xác, không lường trước hết được các chi phíphát sinh, dẫn đến dự toán phải lập đi lập lại nhiều lần gây ảnh hưởng đến tiến độ dựán
- Một số cán bộ còn thiếu kiến thức thi công thực tế, không hiểu rõ bản chất công việcđang làm khiến cho việc áp dụng mã hiệu định mức dự toán còn chưa chính xác, gâyảnh hưởng rất lớn đến giá dự toán xây dựng công trình
- Tư duy trong công việc còn theo lối mòn, sợ trách nhiệm dẫn đến không có sự đổimới và sáng tạo trong công việc Nhiều địa phương còn làm việc theo kiểu phép vuathua lệ làng, không thực hiện theo đúng các văn bản pháp luật quy định của nhà nướctrong công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, gây rất nhiều khó khăn chocông tác lập dự toán
- Giữa các phòng ban, bộ phận chuyên môn chưa có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng.Chưa phân cấp mạnh khiến cá nhân, bộ phận còn thụ động trong công việc
- Giữa các bên tham gia có sự khác biệt giữa yếu tố đứng đầu, tư vấn thiết kế thì luônđưa ra phương án thiết kế tiết kiệm nhất cho chủ đầu tư, trong khi nhà thầu thi công thìluôn muốn đẩy giá dự toán xây dựng công trình lên cao Tuy nhiên đây cũng là điều dễhiểu do mối quan hệ và sự kỳ vọng giữa các bên trong dự án là khác nhau
Trang 31phí trong xây dựng gặp nhiều khó khăn, nhất là hiện nay trình tự đầu tư xây dựng ởnước ta còn phức tạp và nhiều hạn chế Trình tự đầu tư kéo dài trong khi giá cả vật liệuthì biến động hằng ngày khiến cho dự toán xây dựng phải lập đi lập lại nhiều lần gâyảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXD.
Đơn giá nhân công trong dự toán xây dựng theo nền kinh tế thị trường bản chất làcung cầu, cạnh tranh, xác định giá cả đơn giản bằng cách mặc cả, thương thảo, mỗi địaphương đều có mặt bằng giá nhân công khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố Điều đóđòi hỏi phải có sự phân tích nghiên cứu đơn giá nhân công ở từng địa phương khácnhau trên cả nước nhằm hạn chế tối đa sự chênh lệch giá nhân công trong dự toán xâydựng được lập với giá nhân công trong thực tế
Giá nhiên liệu xăng, dầu diezel, hay nguyên giá máy trong giá ca máy cũng ảnh hưởngrất nhiều đến dự toán xây dựng và công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1.4 Phương pháp lập dự toán xây dựng những năm gần đây
1.4.1 Văn bản pháp lý trong lập dự toán xây dựng
Bước ngoặt của đổi mới cơ chế lập và quản lý chi phí ĐTXDcông trình nói chung vàlập dự toán xây dựng nói riêng theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩađược Chính phủ thể hiện trong Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản
lý chi phí ĐTXD công trình
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ra đời trong bối cảnh nước ta đang tiến hành công cuộchội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, do vậy nó cũng được xã hội đón nhận tíchcực trong không khí tưng bừng của sự kiện nước ta gia nhập tổ chức thương mại thếgiới, kinh tế đất nước đạt mức tăng trưởng cao, bên cạnh đó nó cũng chịu tác độngkhông tích cực bởi ảnh hưởng của cơ chế cũ (tập trung, bao cấp)
- Trước năm 2007 trong công tác lập dự toán xây dựng nói chung và quản lý chi phíĐTXD nói riêng nhà nước vẫn chưa đứng đúng vị trí của mình Do ảnh hưởng của chế
độ cũ (tập trung, bao cấp) nhà nước vẫn can thiệp sâu và công tác định giá xây dựng.Theo đó giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công trong dự toán xây dựng nhànước vẫn ban hành quy chế giá chung để áp dụng trên cả nước, và được điều chỉnhbằng hệ số qua từng năm Cách quản lý này hoàn toàn không phù hợp với nền kinh tế
Trang 32thị trường Giá trị dự toán xây dựng không phản ánh đúng giá trị thực tế của côngtrình, hạng mục công trình xây dựng, gậy thất thoát và lãng phí lớn.
- Từ năm 2007 đến 2015:Từ khi Nghị định số 99/2007/NĐ-CP và sau đó là nghị định112/2009/NĐ-CP ra đời vai trò và vị trí của nhà nước được thể hiện đúng và rõ Nhànước chỉ thực hiện chức năng quản lý về chi phí ĐTXD công trình thông qua việc banhành các cơ chế, chính sách, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện, không can thiệptrực tiếp vào công việc định giá xây dựng như trước đây Phương cách quản lý này làphù hợp với cơ chế thị trường Theo đó chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thicông được xác định trên cơ sở phù hợp với giá cả trên thị trường Dự toán xây dựngphản ánh khá chính xác giá trị thực tế của công trình, hạng mục công trình xây dựng.Tiết kiệm chi phí ĐTXD công trình
Khi nhà nước thực hiện đúng vai trò và vị trí của mình trong công tác lập và quản lýchi phí ĐTXD công trình thì nhiệm vụ của từng cơ quan quản lý nhà nước các cấp (các
Bộ, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh) sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng Nhưng dochịu ảnh hưởng bởi cơ chế quản lý cũ một thời gian quá dài nên mặc dù nhà nước đã
có tư tưởng đổi mới nhưng các địa phương trên cả nước vẫn không chịu thay đổi cơchế quản lý Theo đó giá nhân công, máy và thiết bị thi công được các địa phương xâydựng và ban hành riêng, sau đó vẫn điều chỉnh bằng hệ số khi nhà nước có sự thay đổi
về mức lương tối thiểu vùng theo từng năm như cách làm trước đây của nhà nước Dựtoán xây dựng được lập trên cơ sở đơn giá do các địa phương ban hành như vậy làkhông phù hợp với cơ chế thị trường, không phản ánh đúng giá trị thực tế của côngtrình
- Từ năm 2015 đến nay khi nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chiphí ĐTXD và Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày20/3/2015 hướng dẫn xác định đơn giánhân công trong quản lý chi phí ĐTXDra đời đã có rất nhiều đổi mới liên quan đếncông tác lập dự toán xây dựng Theo đó giá vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thicông được xác định phù hợp với giá cả trên thị trường hơn Dự toán xây dựng phảnánh chính xác giá trị thực của công trình, hạng mục công trình, tiết kiệm chi phíĐTXD công trình
Trang 331.4.2 Phương pháp lập dự toán xây dựng
Từ năm 2015 trở về trước phương pháp lập dự toán chủ yếu sử dụng phương pháp tính
bù giá vật liệu Dự toán xây dựng được lập trên cơ sở sử dụng bộ đơn giá xây dựng địaphương do UBND các tỉnh ban hành riêng Khi có sự thay đổi về giá vật liệu, nhâncông, máy và thiết bị thi công tại thời điểm lập dự toán so với bộ đơn giá xây dựng địaphương thì sẽ nhân hệ số điều chỉnh Cụ thể như sau:
- Giá vật liệu áp dụng theo công bố giá vật liệu xây dựng của các địa phương do Sởxây dựng ban hành theo tháng, quý, năm
- Giá nhân công áp dụng theo giá nhân công trong tập đơn giá xây dựng do các tỉnhban hành, sau đó sẽ nhân với hệ số điều chỉnh Hệ số điều chỉnh đơn giá nhân côngđược ban hành từng năm mỗi khi có sự thay đổi về mức lương tối thiểu Từ năm 2009trở về trước hệ số này do nhà nước ban hành, từ năm 2010 đến 2015 hệ số này doUBND các tỉnh ban hành bằng văn bản
- Giá ca máy và thiết bị thi công áp dụng theo giá ca máy trong tập đơn giá xây dựng
do các tỉnh ban hành, sau đó sẽ nhân hệ số điều chỉnh Hệ số điều chỉnh này được banhành từng năm theo hệ số nhân công Giá ca máy còn được tính bù giá nhiên liệu tạithời điểm lập dự toán so với giá nhân liệu trong tập đơn giá xây dựng
Từ năm 2015 dự toán xây dựng được lập theo phương pháp chiết tính trực tiếp Giá vậtliệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được tính toán trực tiếp tại thời điểm lập dựtoán trên cơ sở các định mức hao phí do nhà nước ban hành Phương pháp tính toánnày phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường Dự toán xây dựng lập chính xác và phảnánh đúng giá trị thực của công trình xây dựng hơn phương pháp tính cũ
Kết luận chương 1
Lập dự toán xây dựng là bước quan trọng có tính chất quyết định trong quá trình quản
lý chi phí ĐTXD Công tác dự toán luôn là khâu đầu tiên trong quá trình đầu tư xâydựng, và nólà một khâu quan trọng, không thể thiếu đối với bất kì hoạt động đầu tưxây dựng nào Do đó, nắm vững được công tác lập dự toán sẽ giúp cho việc ĐTXD đạtđược hiệu quả kinh tế như dự tính, từ đó nâng cao chất lượng cũng như đưa ra được
Trang 34những kế hoạch hợp lý, kịp thời giúp dự án đạt lợi nhuận cao nhất.
Trong những năm vừa qua cùng với sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, ngành từ trungương đến địa phương, với sự đổi mới trong cơ chế quản lý chi phí ĐTXDbằng việcban hành các nghị định, thông tư mới, công tác lập dự toán xây dựng đã có nhữngbước tiến quan trọng Dự toán xây dựng phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế củacông trình, hạng mục công trình, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí trong xây dựng, nângcao chất lượng xây dựng công trình
Nhằm mục đích ngày càng hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý chi phí ĐTXD côngtrình nói chung và công tác lập dự toán xây dựng nói riêng, ngày 10/3/2016 Bộ Xâydựng đã ban hành thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn nghị định 32/2015/NĐ-CPngày 25/3/2015 về quản lý chi phí ĐTXDcông trình,thay thế thông tư 04/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Thông tư06/2016/TT-BXD đã có rất nhiều thay đổi trong công tác lập dự toán xây dựng Trong
đó khái niệm “Dự toán gói thầu xây dựng” ra đời đã mang đến sự thay đổi trong công
tác xác định giá gói thầu trong kế hoặc đấu thầu nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lýchi phí ĐTXD
Trang 35CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 06/2016/TT-BXD HƯỚNG DẪN LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhâncông, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiệnthi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tácxây dựng công trình Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩnxây dựng, quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công – nghiệm thu, mức cơ giới hóachung trong ngành xây dựng, trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến
bộ khoa học – kỹ thuật mới trong ngành xây dựng.[3]
Nội dung định mức dự toán xây dựng công trình:
- Mức hao phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các
bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc,phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thựchiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng Mức hao phí vật liệuquy định bao gồm: hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng
đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát
- Mức hao phí lao động là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiệnkhối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng Số lượng ngày công đãbao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng
Trang 36công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị tới khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.
- Mức hao phí máy thi cônglà số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếpthực hiện kể cả máy và thiết bị phục vụ để hoàn thành một khối lượng công tác xây
dựng.[4]
2.1.1.2Định mức chi phí
Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loạicông việc, chi phí trong tư vấn ĐTXD gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tưxây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một
số công việc, chi phí khác Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ (%) vàđịnh mức tính bằng giá trị
Định mức chi phí tư vấn và quản lý dự án được quy định theo mức tỷ lệ(%) trongquyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng công bố định mức chi phíquản lý dự án và tư vấn ĐTXDcông trình.Phân theo từng loại công trình trong dự ángồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trìnhthủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật
Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung theohướng dẫn của thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng hướngdẫn lập và quản lý chi phí ĐTXD
2.1.2 Giá xây dựng công trình
Hệ thống giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và giáxây dựng tổng hợp, được dùng để lập và điều chỉnh chi phí xây dựng trong dự toánxây dựng
2.1.2.1Đơn giá xây dựng chi tiết
Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ định mức xây dựng củacông trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bịthi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khuvực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc
được xác định trên cơ sở giá thị trường.[3]
Trang 37Đơn giá xây dựng chi tiết được tính cho các công tác xây dựng cụ thể của công trình gồm:
- Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy và thiết bị thi công)
- Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước)Đơn giá xây dựng chi tiết làm cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu xây dựng
Trang 38Đơn giá xây
Chi phí trực tiếp
Đơn giá xây dựng chi tiết
đầy đủ
Chi phí chung Thu nhập chịu thuế tính trước
Sơ đồ 2.1Nội dung đơn giá xây dựng chi tiết
2.1.2.2Giá xây dựng tổng hợp
Giá xây dựng tổng hợp được tính cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấuhoặc bộ phận công trình,và được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của côngtrình gồm giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chiphí máy và thiết bị thi công) và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (chi phí vật liệu, chi phínhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính
trước), làm cơ sở xác định dự toán xây dựng và tổng mức đầu tư xây dựng.[3]
Trang 392.2 Nội dung thông tư 06/2016/TT-BXD về dự toán gói thầu thi công xây dựng
2.2.1 Những quy định chung về dự toán gói thầu thi công xây dựng
2.2.1.1Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng
Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi côngxây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vithực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng
gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng [3]
2.2.1.2Phương pháp xác định dự toán gói thầu thi công xây dựng
Dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:
GGTXD = GXD + GHMC + GDPXD (2-1)Trong đó:
- GGTXD là dự toán gói thầu thi công xây dựng
- GXDlà chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng
- GHMC là chi phí hạng mục chung của gói thầu thi công xây dựng
- GDPXD là chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng [3]
kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kếbiện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu
- Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung,thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vị khối lượngcông tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu Đơn giá xây
Trang 40dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằnggiá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước cóliên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹthuật liên quan của gói thầu.
Chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phímáy và thiết bị thi công), chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị
gia tăng [3]
Chi phí hạng mục chung
Chi phí hạng mục chung của gói thầu thi công xây dựng gồm một, một số hoặc toàn bộcác chi phí được xác định trong dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt phù hợp vớiphạm vi công việc, yêu cầu, chỉ dẫn kỹ thuật của gói thầu và được xác định bằng địnhmức chi phí do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc bằng cách lập dự toán Tổng chiphí hạng mục chung của gói thầu thi công xây dựng không được vượt chi phí hạng
mục chung trong dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt [3]
Chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo tỷ lệ %của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầunhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng
công trình đã được phê duyệt [3]
Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm:
- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệphần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí hạng mục chung của gói thầu thicông xây dựng
- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian thi công xâydựng của gói thầu và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính
đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế [3]