Vì vậy, bản thân tác giả chọn đềtài “Giải pháp bảo đảm chất lượng công trình trong giai đoạn thi công do Chủ đầu tưtự giám sát tại Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh” làm đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Phạm Thanh Nam
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy, cô giáoKhoa Công Trình, Khoa Kinh Tế - Trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dạy,truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập để tác giả hoàn thànhluận văn này
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Lê VănHùng – Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng, Trường Đại học Thủy Lợi, đã giànhnhiều thời gian tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin được cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, tập thể lớp 23QLXD13 và nhữngngười thân trong gia đình đã hết lòng giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợitrong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tuy đã có những cố gắng song do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế, luậnvăn này không thể tránh khỏi những tồn tại, tác giả mong nhận được những ý kiếnđóng góp và trao đổi chân thành của các thầy cô giáo, các anh chị em và bạn bè đồngnghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
a Đối tượng nghiên cứu 2
b Phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
a Cách tiếp cận 2
b Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG 4
1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.1 Dự án đầu tư 4
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng và các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng 5
1.2 Khái quát về quản lý chất lượng công trình xây dựng 6
1.2.1 Khái quát về công trình xây dựng 6
1.2.2 Khái quát về quản lý chất lượng 7
1.3 Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 8
1.3.1 Quản lý chất lượng thi công trong hệ thống quản lý chất lượng 8
1.3.2 Quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi ở Việt Nam 10
1.3.3 Quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi do Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh quản lý 18
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT
Trang 42.1 Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công
trình thủy lợi 22
2.1.1 Qui định hiện hành theo luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 22
2.1.2 Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về xây dựng công trình thủy lợi 23
2.2 Qui phạm pháp luật về quản lý chất lượng và giám sát chất lượng thi công xây dựng .23
2.3 Cơ sở kỹ thuật đối với một số công tác cơ bản trong xây dựng 25
2.3.1 Công tác cốt thép 25
2.3.2 Công tác ván khuôn 27
2.3.3 Công tác bê tông 28
2.3.4 Công tác gạch xây 31
2.3.5 Công tác đất 33
2.4 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 36
2.4.1 Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị 37
2.4.2 Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công 37
2.4.3 Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng 38
2.4.4 Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công 41
2.4.5 Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong thi công
41
2.4.6 Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng .42
2.4.7 Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng .42
2.4.8 Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền 44
2.4.9 Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng 46
2.5 Năng lực để Chủ đầu tư được tự giám sát 47
Kết luận chương 2 49
Trang 5CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TỰ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI BẮC HÀ TĨNH 50
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 50
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và ngành nghề kinh doanh 50
3.1.2 Mô hình hoạt động của Công ty 52
3.1.3 Mô hình quản lý chất lượng thi công hiện nay tại Công ty 54
3.2 Công tác đầu tư của Công ty 56
3.3 Kinh nghiệm quản lý chất lượng thi công 57
3.3.1 Đối với Chủ đầu tư 57
3.3.2 Đối với đơn vị Tư vấn giám sát 58
3.3.3 Những bài học kinh nghiệm trong quá khứ của Công ty 59
3.4 Đề xuất giải pháp tự giám sát thi công của Công ty 61
3.4.1 Giải pháp về nhân sự 61
3.4.2 Quy trình quản lý chất lượng thi công 63
3.5 Giải pháp tự giám sát thi công tại một dự án của Công ty 68
3.5.1 Giới thiệu khái quát về dự án 68
3.5.2 Áp dụng giải pháp 69
Kết luận chương 3 74
Kết luận và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình1.1 Toàn cảnh vị trí lỗ vỡ đập KE 2/20 REC 17Hình1.2 Hình ảnh vỡ đập thủy điện Đăk Mek 3 17Hình1.3 Hình ảnh thành kênh chính hồ chứa nước Cao Thắng bị vỡ 20
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QCVN Quy chuẩn Việt Nam;
TCN Tiêu chuẩn ngành;
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam;
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng;
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam; TNHH Trách nhiệm hữu hạn;
TVGS Tư vấn giám sát;
UBND Ủy ban nhân dân.
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tựchủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2020 Để thực hiện một phần kế hoạch đó, Việt Nam đang nỗ lực phát triển nôngnghiệp và nông thôn lên một trình độ mới mà trong đó bảo vệ nguồn tài nguyên nước
là hết sức quan trọng Trong khi đó, nước ta có tài nguyên nước ở mức trung bình củathế giới, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian Trong nhữngnăm gần đây, tình hình thời tiết diễn ra hết sức khắc nghiệt, các đợt nắng nóng đặc biệtgay gắt kéo dài, nền nhiệt độ cao, tình trạng hạn hán khốc nghiệt và thiếu nước kháphổ biến Như vậy, để bảo vệ nguồn tài nguyên nước góp phần vào việc phát triểnnông nghiệp và nông thôn thì công tác sửa chữa, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợiđảm bảo chất lượng là hết sức quan trọng
Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh với nhiệm vụ trọng tâm là quản
lý, vận hành, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện phía Bắc
tỉnh Hà Tĩnh (gồm thị xã Hồng Lĩnh, huyện Nghi Xuân, Đức Thọ, Can Lộc, Lộc Hà, Hương Sơn và một phần huyện Thạch Hà) Công ty hiện đang quản lý 21 hồ chứa
nước có dung tích từ 0,4-:-15,9 triệu m3, 23 trạm bơm điện vừa và lớn với lưu lượngmáy bơm từ 540-:-10.000 m3/h, 10 cống lớn dưới đê và 577,1 km kênh mương cácloại, trong đó có 110 km kênh chính và 467,1 km kênh cấp I, cấp II, kênh vượt cấp,chiều dài kênh mương đã kiến cố là 330,82 km, chưa kiên cố là 246,28 km Tuy nhiên,hầu hết các công trình do Công ty quản lý đều được xây dựng cách đây 20-:-30 năm,
có những công trình đưa vào sử dụng cách đây 40 năm Một số hồ chứa nước xuốngcấp, không an toàn, mái đập bị sình lầy, hiện tượng thấm lớn xẩy ra; đa số cống lấynước dưới đập do sử dụng lâu ngày nên cánh cửa cống không kín nước, trục đóng mởcong vênh; hàng loạt hệ thống kênh mương được kiên cố hóa từ lâu đến nay có dấuhiệu hư hỏng, xuống cấp không còn đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất Chonên, công tác sửa chữa, nâng cấp hệ thống công trình do Công ty quản lý là hết sức cần
Trang 10Thực tế hiện nay, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã, đang và sẽ tiếp tục giao Công ty TNHH mộtthành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh làm Chủ đầu tư lần lượt sửa chữa, nâng cấp dần hệthống công trình do Công ty quản lý Tuy nhiên, công tác giám sát quản lý chất lượngcông trình trong quá trình thi công tại Công ty vẫn tồn tại nhiều hạn chế, mang tínhhình thức, chủ quan, đối phó dẫn đến xẩy ra sai sót, ảnh hưởng đến chất lượng côngtrình và làm thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản Vì vậy, bản thân tác giả chọn đềtài “Giải pháp bảo đảm chất lượng công trình trong giai đoạn thi công do Chủ đầu tư
tự giám sát tại Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh” làm đề tài luậnvăn tốt nghiệp của mình với hi vọng bằng những kiến thức được học ở trường và kinhnghiệm có được trong quá trình công tác của bản thân sẽ nâng cao chất lượng côngtrình trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất và ứng dụng giải pháp bảo đảm chất lượng công trình trong giai đoạn thi công
do Chủ đầu tư tự giám sát tại Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu giải pháp bảo đảm chất lượng công trình trong giai đoạn thi công do Chủ
đầu tư (Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh) tự giám sát.
Để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả luận văn dựa trên cách tiếp cận:
- Luận văn nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng
và nội dung nghiên cứu của đề tài
Trang 11- Tác giả dựa vào công tác quản lý chất lượng công trình trong quá trình thi công tạiCông ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh nói chung, và chính của bản thântác giả nói riêng.
b Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa các sản phẩm khoa học và các đề tài liên quan tới nội dungnghiên cứu
Phương pháp tổng hợp các kinh nghiệm thực tế
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: trao đổi với giáo viên hướng dẫn và các chuyêngia có kinh nghiệm
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Dự án đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm dự án
- Hiểu theo nghĩa thông thường “Dự án là điều mà người ta có ý định làm”
- Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án quốc tế (PMI - Project Management Institute)
thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụduy nhất”
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000): “Dự án là một quá trình đơn
nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầuvào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định,bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểmchung là:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực: con người, tài nguyên;
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát [1]
1.1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư
- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trongkhoảng thời gian xác định
- Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụngcác nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư
và cho xã hội
Trang 13Các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư là:
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể;
- Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện;
- Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư;
- Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án [1]
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng và các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Luật xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 ra đời thay thế Luật xây dựng số16/2003/QH11 và Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quanđến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12, đưa ra khái niệm: “Dự án đầu tư xâydựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt độngxây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duytrì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phíxác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông quaBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng” [2]
1.1.2.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
Tại Khoản 1, Điều 50, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 qui định trình tự đầu tư xâydựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưacông trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.Tại Khoản 1, Điều 6, Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định các công việc trong từnggiai đoạn, cụ thể như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báocáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứukhả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư
Trang 14- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất(nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng;lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối vớicông trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và kýkết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạmứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện cáccông việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các
công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng [3]
1.2 Khái quát về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.2.1 Khái quát về công trình xây dựng
1.2.1.1 Khái niệm về công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vậtliệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể baogồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước,được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, côngtrình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng
kỹ thuật và công trình khác [2]
1.2.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể nhưsau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc,… có quy mô đa dạng,kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặcđiểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạnh toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải
lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so
sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảohiểm cho công trình xây lắp
Trang 15- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với Chủ
đầu tư, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu).
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào
sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giaiđoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn rangoài trời nên chịu tác dụng lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão,… Đặcđiểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượngcông trình đúng như thiết kế, dự toán Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành côngtrình, Chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảohành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp
1.2.2 Khái quát về quản lý chất lượng
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản
lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chứcnăng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý tronglĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng
Hiện nay, đang tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về quản lý chất lượng Theo tổ chứctiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động cóchức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm vàthực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng,đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.Hoạch định chất lượng là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với
Trang 16Kiểm soát chất lượng là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng đểthực hiện các yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng đượckhẳng định để đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng
Hệ thống chất lượng là bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần
thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng [4]
1.2.2.2 Đặc điểm của quản lý chất lượng
Tuy còn nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung chúng cónhững điểm giống nhau như:
- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu
- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lýnhư: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượngchính là chất lượng của quản lý
- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi
thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng
phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo [4]
1.3 Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
1.3.1 Quản lý chất lượng thi công trong hệ thống quản lý chất lượng
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 thay
thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP [5] ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP [6] ngày 06 tháng 02 năm
2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng trừ các nội dung liênquan đến thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
Trang 17Tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng làhoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định củaNghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu
tư xây dựng công trình và khai thác sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu vềchất lượng và an toàn của công trình, gồm: quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, quản
lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình, quản lý chất lượng thi công xây dựng côngtrình, quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
Như vậy, quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công là một bộphận trong hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm,sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được
sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thuđưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệmthực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho côngtrình xây dựng
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu côngviệc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thicông xây dựng công trình
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng(nếu có)
- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sửdụng
Trang 18- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao
công trình xây dựng [7]
1.3.2 Quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi ở Việt Nam
1.3.2.1 Những nét mới về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong Nghị định
46/2015/NĐ-CP
Với nhiều điểm mới, Nghị định 46/2015/NĐ-CP sẽ khắc phục được một số tồn tại, hạnchế như việc phân loại, phân cấp công trình xây dựng chưa phù hợp; quy định vềnghiệm thu công việc vẫn chưa tạo bước đột phá nhằm giảm lượng hồ sơ không cầnthiết; quy định bảo hành công trình xây dựng còn cứng nhắc, gây khó khăn cho một sốnhà thầu thi công xây dựng công trình; chưa rõ các quy định, chế tài về xử lý côngtrình có dấu hiệu nguy hiểm, công trình hết niên hạn sử dụng; thiếu các quy định vềđánh giá an toàn đối với các công trình quan trọng quốc gia…
- Làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu:
Nghị định đã làm rõ thêm một số nguyên tắc liên quan đến trách nhiệm của các chủ thểtrong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như trách nhiệm của chủ đầu
tư, nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn
về xây dựng; phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủđầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng…
Cụ thể, nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theoquy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mìnhthực hiện Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc
do nhà thầu phụ thực hiện
Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hìnhthức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tưtrong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Trang 19Các cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tácquản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm địnhthiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giámđịnh chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượngcông trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Phân định rõ trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xâydựng; nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng chocông trình xây dựng; nhà thầu thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xâydựng công trình và các nhà thầu khác có liên quan
- Minh bạch quy trình khảo sát, thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình:
Đối với công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, Nghị định đã quy định về trình
tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng; quy định các nội dungquản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế xây dựng
Đối với công tác thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình, thực tế tại một số côngtrình trọng điểm thời gian qua cho thấy, công tác kiểm tra, giám sát trong quá trìnhgiám sát thi công còn hạn chế đã dẫn đến nhiều sự cố đáng tiếc xảy ra như một số sự
cố tại các công trình giao thông trọng điểm trên địa bàn TP Hà Nội, vụ việc sập giàngiáo tại tỉnh Hà Tĩnh…
Do vậy, để quản chặt chất lượng thi công xây dựng, minh bạch, chặt chẽ hơn trongtừng quy trình, Nghị định đã quy định cụ thể trình tự, nội dung quản lý chất lượng củacác chủ thể trong quá trình thi công xây dựng công trình từ công đoạn mua sắm, sảnxuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sửdụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưahạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng
Ngoài ra, Nghị định đã sửa đổi, bổ sung các thuật ngữ liên quan đến chất lượng côngtrình như quản lý chất lượng công trình, kiểm định xây dựng, giám định chất lượng,giám định tư pháp xây dựng, người quản lý, sử dụng công trình, thí nghiệm, quan trắc,
Trang 20Quy định còn thiếu về quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ cũng được bổ sung Theo đó,công tác quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ phải được thực hiện trên nguyêntắc bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận
và môi trường xung quanh Khuyến khích các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xâydựng nhà ở riêng lẻ áp dụng các quy định của Nghị định này để quản lý chất lượng xâydựng nhà ở riêng lẻ
Bên cạnh đó, các nội dung về thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệmkhả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng cũng đượclàm rõ
- Giảm lượng hồ sơ công trình:
Hướng tới đơn giản hóa các thủ tục hành chính, không gây khó khăn cho các chủ thểtham gia hoạt động xây dựng, Nghị định đã bổ sung, sửa đổi các quy định về hồ sơ đểgiảm lượng hồ sơ, phù hợp với thông lệ quốc tế như cho phép ghép các công việc xâydựng cần nghiệm thu trong một biên bản nghiệm thu, loại bỏ biên bản nghiệm thu nội
bộ của nhà thầu, có thể sử dụng thư kỹ thuật hàng ngày thay cho nhật ký thi công xâydựng…
- Giao trách nhiệm cụ thể trong giải quyết sự cố công trình xây dựng:
Nghị định cũng đã phân cấp trách nhiệm trong báo cáo, giải quyết, giám định, thẩmquyền giải quyết sự cố và hồ sơ sự cố không chỉ trong quá trình thi công xây dựng màcòn trong quá trình khai thác, sử dụng công trình
Cụ thể, khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có tráchnhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn chongười và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chứcbảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định
UBND các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứunạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trìnhgiải quyết sự cố
Trang 21UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng và thựchiện các công việc sau: Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác
sử dụng đối với hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo mức
độ và phạm vi sự cố; Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên
cơ sở đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình và các côngtrình lân cận Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thuthập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên nhân
sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn; Thông báo kết quả giám địnhnguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối vớichủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố.UBND cấp tỉnh xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của phápluật; căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh có thể phân cấp choUBND cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp III
Với những quy định mới, cụ thể hơn, Nghị định sẽ góp phần nâng cao công tác quản lýchất lượng, bảo đảm công trình đưa vào sử dụng sẽ đáp ứng được nhu cầu xã hội
1.3.2.2 Những hạn chế gây mất an toàn đối với các công trình thủy lợi trong giai
đoạn hiện nay
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được các cơquan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo thựchiện Nhiều công trình xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đãphát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, vẫncòn nhiều công trình xây dựng chất lượng thấp, cá biệt có công trình vừa xây dựngxong đã xuống cấp, hư hỏng gây bức xúc trong xã hội, làm lãng phí tiền của, khôngphát huy được hiệu quả vốn đầu tư Nguyên nhân chủ yếu do các chủ đầu tư, các tổchức tư vấn, các nhà thầu tham gia quản lý về xây dựng công trình không tuân thủnghiêm túc các quy định quản lý từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư đến thi công xâydựng và kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trìcông trình xây dựng Điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt
Trang 22- Đối với Chủ đầu tư:
Chưa chấp hành đúng trình tự thủ tục xây dựng, phó mặc cho tư vấn, nhà thầu thicông Chủ đầu tư chưa bị ràng buộc thật sự chặt chẽ về pháp luật và chưa thực hiệnnghiêm túc chế độ quản lý chất lượng; vẫn còn tồn tại tình trạng cố tình lựa chọn một
số đơn vị tư vấn không đủ điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây dựng để ký kếthợp đồng; lựa chọn nhà thầu thi công không đảm bảo điều kiện năng lực tài chính,chuyên môn, kinh nghiệm vì lợi ích cá nhân nào đó
- Đối với Tư vấn thiết kế:
Hiện nay lực lượng Tư vấn thiết kế tuy đông về số lượng nhưng còn thiếu cán bộ trình
độ chuyên môn, kinh nghiệm; phần lớn các đơn vị tư vấn thiếu các cá nhân chủ trìthiết kế theo đúng chuyên ngành phù hợp Vẫn còn rất phổ biến tình trạng mượn chứngchỉ để thành lập đơn vị Tư vấn thiết kế, cũng như thiết kế (người có trình độ chuyênmôn không phù hợp lấy danh nghĩa người khác để thiết kế) Hoạt động thiết kế cònkhông có sự đầu tư nghiên cứu, chủ yếu là lấy rập khuôn, máy móc từ những côngtrình tương tự, được thiết kế bởi những kỹ sư còn yếu về kinh nghiệm
- Đối với Tư vấn khảo sát:
Còn nhiều bất cập vẫn mang tính hình thức; có nhiều kết quả khảo sát không phản ánhđúng thực tế; quá trình khảo sát không được nghiệm thu; có đơn vị khảo sát lợi dụngbáo cáo khảo sát của công trình lân cận để đưa ra kết quả khảo sát hoặc chỉ khảo sátmột hai vị trí sau đó nội suy cho các vị trí còn lại, công việc khảo sát không thực hiệnđúng đủ theo tiêu chuẩn hiện hành
- Đối với Tư vấn giám sát:
Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng, chất lượng công trình cóđược bảo đảm hay không phụ thuộc nhiều vào đội ngũ Tư vấn giám sát Tư vấn giámsát thay mặt Chủ đầu tư hay Ban quản lý dự án để giám sát thi công; chấp nhận khốilượng, chất lượng công trình thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà thầu thựchiện; thay mặt Chủ đầu tư đề xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện trường Do
Trang 23vậy, ở những dự án có chất lượng cao, thi công an toàn là những dự án Tư vấn giámsát đã làm đúng chức trách của mình và ngược lại.
Tuy nhiên, hiện nay lực lượng Tư vấn giám sát tuy đông về số lượng nhưng còn thiếucán bộ có kinh nghiệm, chuyên môn Hoạt động giám sát chất lượng của Tư vấn đượcthực hiện chưa đầy đủ, Tư vấn giám sát chưa thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm
vụ của mình, không kiểm soát được chất lượng công trình trong quá trình thi công củanhà thầu; không bám sát hiện trường để kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý, chưakiên quyết xử ký các vi phạm về chất lượng trong quá trình thực hiện dự án Công tácgiám sát đang bị chi phối bởi lợi ích cá nhân, thái độ kể nả trong công việc
- Đối với nhà thầu thi công xây dựng:
Vẫn còn có nhà thầu không có cán bộ kỹ thuật, không có chỉ huy trưởng công trìnhtheo quy định, hoặc bố trí cán bộ chỉ huy trưởng công trường không đúng với hồ sơ dựthầu đa số các nhà thầu chưa quan tâm đến biện pháp thi công, hệ thống quản lý chấtlượng nội bộ, không bố trí đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chí khoán trắng cho đội thicông và tư vấn giám sát; Biện pháp thi công trong hồ sơ dự thầu chỉ là hình thức, chưađưa ra được các biện pháp sát thực để phục vụ thi công, chỉ đạo thi công một cáchkhoa học
Trên đây là những nguyên nhân thường gặp làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng côngtrình xây dựng, gây thất thoát, lãng phí, giảm hiệu quả vốn đầu tư
1.3.2.3 Một số ví dụ về sự cố gây mất an toàn đối với các công trình thủy lợi
Trong quá khứ, có rất nhiều công trình thủy lợi ở Việt Nam, mặc dù thời gian đưa vàovận hành sử dụng chưa được lâu những đã xẩy ra các sự cố mất an toàn công trình,như vỡ đập Suối Trầu ở Khánh Hòa, vỡ đập KE 2/20 REC ở huyện Hương Khê, tỉnh
Hà Tĩnh, Đập Đăk Mek 3 ở huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum Các nhà khoa học và cácbên có liên quan đã tìm ra rất nhiều nguyên nhân gây ra các sự cố mất an toàn đó Mộttrong các nguyên nhân đó là do quá trình thi công và công tác quản lý chất lượng côngtrình xây dựng trong giai đoạn thi công chưa đảm bảo
Trang 24Vỡ đập Suối Trầu ở Khánh Hoà: Đập Suối Trầu có dung tích 9,3 triệu m3 nước; chiềucao đập cao nhất 19,6m; chiều dài thân đập 240m Đập bị sự cố 4 lần: lần thứ 1 vàonăm 1977 vỡ đập chính lần 1, lần thứ 2 vào năm 1978 vỡ đập chính lần 2, lần thứ 3vào năm 1980 xuất hiện lỗ rò qua đập chính, lần thứ 4 vào năm 1983 sụt mái thượnglưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ở đuôi cống Sự cố vỡ đập Suối Trầu đều do lỗi của
thiết kế, thi công và quản lý Về thi công: đào hố móng cống quá hẹp không còn chỗ
để người đầm đứng đầm đất ở mang cống Đất đắp không được chọn lọc, nhiều nơi chỉđạt dung trọng khô γk = 1,4T/m3, đổ đất các lớp quá dày, phía dưới mỗi lớp khôngđược đầm chặt Về quản lý chất lượng trong quá trình thi công: Giám sát thi côngkhông chặt chẽ, nhất là những chỗ quan trọng như mang cống, các phần tiếp giáp giữađất và bê tông, không kiểm tra dung trọng đầy đủ; số lượng lấy mẫu thí nghiệm dungtrọng ít hơn quy định của tiêu chuẩn, thường chỉ đạt 10% Không đánh dấu vị trí lấymẫu
Vỡ đập KE 2/20 REC ở tỉnh Hà Tĩnh: Đập KE 2/20 REC được xây dựng tại huyệnHương Khê – Hà Tĩnh, được đưa vào sử dụng năm 2008 Thành phần công trình gồm
01 đập đất cao 12,5m; một đường tràn rộng 11,2m và một cống lấy nước dưới đập, loại
cống tròn bằng BTCT (ống cống đúc sẵn) có D=0,6m, van điều khiển phía thượng lưu Đập KE 2/20 REC bị sự cố trong thời kỳ không có mưa lũ, vào thời điểm ban đêm (04 giờ 00 phút, ngày 05 tháng 6 năm 2009) nên diễn biến quá trình vỡ đập không được ai
chứng kiến Việc phân tích nguyên nhân vỡ đập vì vậy đã gặp rất nhiều khó khăn.Bằng tính toán phân tích thấm, ổn định, ứng suất – biến dạng của đập, cống lấy nước
và nền, kết hợp với tài liệu thu thập đã được cho phép đưa ra kết luận về nguyên nhân
và diễn biễn vỡ đập Những kết luận này đã được các bên liên quan thừa nhận Sự cố
vỡ đập KE 2/20 REC đều do lỗi của thiết kế, thi công và quản lý Về thi công và quản
lý chất lượng trong quá trình thi công: đắp đất quanh ống cống chỉ diễn ra trong 03
ngày, trong khi tính theo khối lượng, định mức và số nhân công hiện có trên côngtrường thì phải cần ít nhất là 08 ngày, do đó chất lượng đất đắp không đảm bảo; đấtđắp đập có hệ số đầm chặt nhỏ hơn trị số yêu cầu trong thiết kế; đất đắp mang cống có
hệ số đầm chặt khá nhỏ, hệ số thấm cao hơn 16,2 lần so với hệ số thấm thiết kế của đấtđắp đập, cho thấy đất không được đầm kỹ, khả năng thấm dọc bên ngoài cống là lớn
Trang 261.3.3 Quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi do Công ty TNHH một
thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh quản lý
1.3.3.1 Một số hạn chế ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công
Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh với nhiệm vụ trọng tâm là quản
lý, vận hành, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện phía Bắctỉnh Hà Tĩnh Hiện nay, một số hồ chứa nước xuống cấp, không an toàn, mái đập bịsình lầy, hiện tượng thấm lớn xẩy ra; đa số cống lấy nước dưới đập do sử dụng lâungày nên cánh cửa cống không kín nước, trục đóng mở cong vênh; hàng loạt hệ thốngkênh mương được kiên cố hóa từ lâu đến nay có dấu hiệu hư hỏng, xuống cấp khôngcòn đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất Cho nên, công tác sửa chữa, nâng cấp hệthống công trình do Công ty quản lý là hết sức cần thiết Tuy nhiên, trong quá trìnhsửa chữa, nâng cấp vẫn còn nhiều công trình xây dựng chất lượng thấp, không đảmbảo chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế, cũng như không đáp ứng được yêu cầuphục vụ sản xuất, phục vụ công tác phòng chống lụt bão Với các nguyên nhân chủ yếunhư sau:
Một số nhà thầu không có cán bộ kỹ thuật, không có chỉ huy trưởng công trình theoquy định, hoặc bố trí cán bộ chỉ huy trưởng công trường không đúng với hồ sơ dựthầu rất nhiều các nhà thầu chưa quan tâm đúng mức đến hệ thống quản lý chấtlượng nội bộ, bố trí cán bộ giám sát nội bộ không đảm bảo theo yêu cầu, thậm chíkhoán trắng cho đội thi công
Công tác giám sát còn lỏng lẻo, các nhà thầu tư vấn giám sát chưa thực hiện nghiêmtúc chức trách, nhiệm vụ của mình; tại một số thời điểm không bám sát hiện trườngcông trình Một số cán bộ giám sát bị chi phối bởi lợi ích cá nhân, thái độ kể nả trongcông việc
Do tính chất sửa chữa nâng cấp công trình một phần là phục vụ sản xuất (tưới, tiêuphục vụ nông nghiệp), nhưng Chủ đầu tư chưa thật sự chú trọng đến giám sát cộngđồng Rất nhiều công trình do Công ty là Chủ đầu tư, và cán bộ giám sát cũng là ngườicủa Công ty Họ làm việc kiêm nhiệm, mỗi cán bộ giám sát có những thời điểm được
bố trí giám sát 2 đến 3 công trình đồng thời, địa bàn lại tương đối xa nhau; nên công
Trang 27tác giám sát hết sức khó khăn Trong khi đó, giám sát cộng động chưa thật sự đượcchú trọng Chính vì vậy, có những công đoạn công tác giám sát còn chưa sát sao, chỉmang tính hình thức.
Có một bộ phận đội ngũ cán bộ giám sát của Chủ đầu tư chưa thật sự hiểu cặn kẽ,chuyên sâu về chuyện môn; một phần họ làm việc máy móc, nên chưa xử lý thật sắcsảo khi gặp sự cố trên công trường; vấn đề nội nghiệp, kiểm tra hồ sơ chất lượng vừabuông lỏng, vừa chưa đủ khả năng để kiểm soát
Công tác thí nghiệm là rất quan trọng để kiểm soát chất lượng công trình Nhưng vẫncòn tồn tại nhà thầu thí nghiệm không đủ trình độ chuyên môn để làm việc, vẫn còntình trạng mượn năng lực để thành lập nhà thầu thí nghiệm Công tác thí nghiệm tạimột vài thời điểm chưa thực hiện đúng quy trình từ việc lấy mẫu, đến công tác thínghiệm
Nhiều công trình sữa chữa, nâng cấp nên đơn vị khảo sát thiết kế bê nguyên phần thiết
kế cũ, mà xem nhẹ công tác khảo sát; dẫn đến khối lượng thực tế sai khác so với khốilượng thiết kế
Trên đây là những nguyên nhân thường gặp làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng côngtrình xây dựng, gây thất thoát, lãng phí, giảm hiệu quả vốn đầu tư
1.3.3.2 Một số ví dụ về sự cố gây mất an toàn đối với các công trình thủy lợi
Cũng như các công trình thủy lợi ở Việt Nam, các công trình thủy lợi do Công tyTNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh quản lý, mặc dù thời gian đưa vào vậnhành sử dụng chưa được lâu nhưng đã xẩy ra các sự cố mất an toàn công trình Cácbên có liên quan đã tìm ra rất nhiều nguyên nhân gây ra các sự cố mất an toàn đó Mộttrong các nguyên nhân đó là do quá trình thi công và công tác quản lý chất lượng côngtrình xây dựng trong giai đoạn thi công chưa đảm bảo Sau đây, tác giả trình bày mộtvài sự cố công trình từng gặp trong quá trình phục vụ sản xuất
Hệ thống kênh chính hồ đập Bạng thuộc huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh trong quá trìnhphục vụ tưới đã bị vỡ bờ hữu đoạn từ K0+054 đến K0+267 Sự cố xẩy ra do lỗi thi
Trang 28công và quản lý chất lượng trong quá trình thi công: chất lượng đất đắp bên bờ kênh
không đảm bảo, có hệ số đầm chặt nhỏ hơn trị số yêu cầu trong thiết kế
Hệ thống kênh chính hồ chứa nước Cao Thắng thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
đã bị sạt lở đất đắp hai bên thành kênh dẫn đến thành kênh bị gãy một số đoạn từK0+045 đến K0+466 trong quá trình điều tiết mực nước hồ phục vụ công tác phòngchống lụt bão Sự cố xẩy ra do trong quá trình thi công đã tạo ra khe thi công giữaphần đáy và thành kênh
Hình1.3 Hình ảnh thành kênh chính hồ chứa nước Cao Thắng bị vỡ
Trang 29Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả trình bày cái nhìn tổng quan nhất về quản lý chất lượng côngtrình trong giai đoạn thi công Đó là khái niệm về dự án, dự án đầu tư, dự án đầu tưxây dựng; các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng; và khái niệm về công trình xâydựng; đặc điểm của sản phẩm xây dựng; khái niệm quản lý chất lượng, đặc điểm củaquản lý chất lượng Vị trí quan trọng của quản lý chất lượng công trình xây dựng tronggiai đoạn thi công trong hệ thống quản lý chất lượng
Ngoài ra, tác giả còn lấy một số ví dụ thực tế về nguyên nhân gây mất an toàn cho cáccông trình thủy lợi ở Việt Nam nói chung, và các công trình thủy lợi do Công tyTNHH một thành viên thủy lợi Bắc Hà Tĩnh quản lý nói riêng Và tác giả nhận thấyrằng, trong giai đoạn hiện nay có rất nhiều công trình mới bàn giao đưa vào sử dụngchưa lâu đã bị hư hỏng, xuống cấp rất nhanh mà nguyên nhân phần lớn tập trung tronggiai đoạn thi công
Chính vì vậy, với mong muốn nâng cao chất lượng công trình tại Công ty tác giả làmviệc, tác giả đi sâu vào nghiên cứu giải pháp bảo đảm chất lượng công trình trong giaiđoạn thi công do Chủ đầu tư tự giám sát tại Công ty TNHH một thành viên thủy lợiBắc Hà Tĩnh
Trang 30CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG
2.1 Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình thủy lợi
2.1.1 Qui định hiện hành theo luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Trước năm 2007 các tiêu chuẩn Việt Nam nói chung và tiêu chuẩn xây dựng ban hànhđều dùng hình thức bắt buộc áp dụng Trong đó, các tiêu chuẩn chuyên ngành về xâydựng do Bộ trưởng Bộ xây dựng ký ban hành và đăng ký mã số vào hệ TCVN; cáctiêu chuẩn về vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ký ban hànhthành TCVN Ngoài ra, Bộ xây dựng còn ban hành các tiêu chuẩn ngành và ký hiệu 20TCN, Bộ giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn ngành và ký hiệu 22 TCN và Bộ thủylợi (nay là Bộ NN và PTNT) ban hành tiêu chuẩn ngành và ký hiệu 14 TCN
Hiện nay, tiêu chuẩn Việt Nam đã chấp nhận định nghĩa của Tổ chức tiêu chuẩn hóaquốc tế (ISO) như sau “Tiêu chuẩn là một tài liệu kỹ thuật, được thiết lập bằng cáchthỏa thuận trong đó nêu ra các quy tắc, hướng dẫn hoặc là các đặc tính của các hoạtđộng hay kết quả các hoạt động, do một cơ quan được công nhận phê duyệt, để sửdụng lặp lại nhằm đạt được mức độ tối ưu trong một hoàn cảnh nhất định”, với quanđiểm định nghĩa trên, tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹthuật số 68/2006/QH11, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2007, định nghĩa như sau:
- Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn đểphân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đốitượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả củacác đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự
nguyện áp dụng [8]
- Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầuquản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác
Trang 31trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻcon người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia,quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quy chuẩn kỹ thuật do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng [8]
2.1.2 Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về xây dựng công trình thủy lợi
Hiện nay, hệ thống QCVN và TCVN khá hoàn thiện Tuy vậy, một số tiêu chuẩn cũchưa kịp chuyển đổi vẫn đang được sử dụng
Hệ thống các tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về xây dựng công trình thủy lợi tham
cụ thể như sau:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014, có hiệu lựcthi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từngày 01 tháng 7 năm 2015 và thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng
12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng trừ các nội dung liên quan đến thẩm tra thiết kế của cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý
Trang 32thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP [9] ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP [10] ngày
15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình; Nghị định số 64/2012/NĐ-CP [11] ngày 04 tháng 9 năm 2012
của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; các quy định về thẩm tra thiết kế quy định
tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP [6] ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 71/2005/NĐ-CP [12] ngày 06
tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù; quyđịnh tại Mục 1 Chương II Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 vềlập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếQuản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng ở Việt Nam;Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầunước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số87/2004/QĐ-TTg; Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 củaThủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật xây dựng Cácquy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái vớiNghị định này đều bãi bỏ
- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Bộ xây dựng quyđịnh việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng Thông tư này cóhiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010 và thay thế thông tư số 40/2009/TT-BXDngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ xây dựng quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây
dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam [13]
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ xây dựng quy địnhchi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Thông tư này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 9 năm 2013 và thay thế Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượngcông trình xây dựng; các nội dung về chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu
Trang 33lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng quy định tại Thông tư03/2011/TT-BXD ngày 06 tháng 4 năm 2011 về hướng dẫn hoạt động kiểm định, giámđịnh và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp vềchất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 02/2006/TT-BXD ngày 17 tháng 5 năm
2006 hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng của Bộ
xây dựng [14]
- Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD ngày 23 tháng 11 năm 2006 của Bộ xây dựng về việc
tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng của Chủ đầu tư là tư nhân [15] 2.3 Cơ sở kỹ thuật đối với một số công tác cơ bản trong xây dựng
2.3.1 Công tác cốt thép
Các tiêu chuẩn tham khảo tại Phụ lục 1
Trước khi bắt đầu công tác gia công, lắp đặt cốt thép, Nhà thầu trình Tư vấn giám sátmẫu thép sẽ dùng trong công trường để xét duyệt, đồng thời trình chứng chỉ của nhàsản xuất cho mỗi loại mẫu và địa điểm của nhà sản xuất, ngày tháng và kích thước của
lô hàng sẽ chuyển đến công trường
Tất cả các mẫu thép thí nghiệm đáp ứng yêu cầu và các tiêu chuẩn kỹ thuật của TCVNquy định cho các kích thước, loại và các yêu cầu nào khác
Cắt và uốn cốt thép:
Cốt thép cho bê tông chủ yếu được gia công trong xưởng sản xuất và chỉ trong nhữngtrường hợp đặc biệt mới gia công tại hiện trường Cốt thép được cắt và uốn theo đúnghình dạng cho trên bản vẽ thiết kế Toàn bộ cốt thép được uốn nguội, trừ khi có sựchấp thuận khác Kích thước móc và đường kính uốn theo đúng bản vẽ
Hàn nối cốt thép:
Các mối nối hàn chỉ được sử dụng nếu được nêu chi tiết tại các bản vẽ hoặc được sựphê duyệt của Tư vấn thiết kế Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương phápkhác nhau, nhưng đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế Các thanh được
Trang 34nối bằng các mối nối đối đầu hàn thấu, sức kháng của mối nối không < 125% cường
độ chảy quy định của thanh chịu kéo
Nối buộc cốt thép:
Các vị trí, hình loại và kích thước của các mối nối, bao gồm cả việc đặt so le đối vớicác thanh cốt thép đúng như trong bản vẽ Tránh không bố trí mối nối ở các vị trí chịulực lớn, ở điểm nào có thể đặt được các mối nối thì có thể bố trí chúng so le nhau và sẽđược thiết kế sao cho tăng cường được cường độ của thanh thép mà không vượt quáứng suất liên kết của từng mối nối được phép Việc nối buộc đối với các loại thép đượcthực hiện theo quy định của thiết kế Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấukhông nối quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối với cốt thép tròn trơn vàkhông quá 50% đối với cốt thép có gờ
Việc nối buộc cốt thép thỏa mãn các yêu cầu sau: Chiều dài nối buộc của cốt thép chịulực trong các khung và lưới thép cốt thép không < 250mm đối với thép chịu kéo vàkhông < 200mm đối với thép chịu nén Các kết cấu khác chiều dài nối buộc không <các trị số ở bảng dưới đây:
Đầu
Đầutư
ờn
kh
ác
thép
khônC
ốt
40d 30d 20
d
30dC
ốt
40d 30d - 20
dC
ốt
45d 35d 20
d
30d
Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:
Nhà thầu tự tổ chức công tác vận chuyển cốt thép, gia công từ xưởng chế tạo đến hiệntrường, trong đó bao gồm cả việc thực hiện các biện pháp phân chia nhỏ phù hợp vớiphương tiện vận chuyển Cốt thép được lắp dựng theo đúng hình dạng và kích thước
Trang 35các nút giao để đảm bảo khung cốt thép giữ đúng hình dạng trong suốt quá trình đổ bêtông Tại thời điểm đổ bê tông, cốt thép được vệ sinh sạch gỉ sắt, bụi, dầu, đất hoặc bất
kỳ lớp phủ nào có thể phá hủy hoặc giảm độ dính kết Không đặt hay luồn cốt thépvào trong bê tông sau khi đổ bê tông vào khuôn Khoảng cách tối thiểu giữa các thanhcốt thép gấp 2.5 lần đường kính của chúng và khoảng cách tĩnh không giữa các cốtthép không được < 1.5 lần so với kích thước tối đa của cốt liệu thô
Con kê là bê tông đúc sẵn và có cường độ ít nhất tương đương với bê tông đổ tại chỗ.Kích thước con kê theo đúng tiêu chuẩn và được định vị chính xác bằng dây thép vàđược tưới nước trước khi đổ bê tông Không dùng đá cuội, các mảnh đá hay gạch vỡlàm con kê
Việc lắp đặt cốt thép được Tư vấn giám sát kiểm tra và không đổ bê tông khi Tư vấngiám sát chưa duyệt
2.3.2 Công tác ván khuôn
Các tiêu chuẩn tham khảo tại Phụ lục 1
Tất cả ván khuôn, thanh chống, giàn giáo được làm bằng loại gỗ có chất lượng phùhợp hoặc bất kỳ loại vật liệu nào được chấp nhận có cường độ bền chắc Với nhiềuthanh ngang để đảm bảo cho ván khuôn được khỏe, không biến dạng trong quá trìnhthi công, bảo dưỡng
Đối với ván khuôn gỗ:
Ván khuôn được làm bằng loại gỗ có chất lượng tốt, dày tối thiểu 20mm và không cómặt thủng, mặt gỗ không nứt, cong vênh và có độ ẩm dưới 25% Tất cả các ván khuôn
gỗ dùng để tạo bề mặt chỗ bê tông chìa ra được bào nhẵn một mặt và hai bên méphoặc là gỗ chưa bào có ốp phía sau bằng gỗ dán
Gỗ có dạng cây tròn không hong khô, không bị mục, bị mối mọt hay bị khuyết tậtkhác
Đối với ván khuôn kim loại:
Trang 36Kim loại có đủ độ dày để khuôn luôn giữ nguyên hình Tất cả các bu lông và đầu đinh
ri vê được khoét lỗ, tất cả vam, đinh dập hay mọi dụng cụ dùng để nối ghép khác,được thiết kế để giữ các tấm khuôn vào với nhau cho chắc và có thể tháo khuôn ra màkhông hư hại đến bê tông Các khuôn kim loại mà không có mặt thành nhẵn hoặckhông đứng thẳng hàng thì không được sử dụng làm ván khuôn
Các thanh giằng và miếng đệm (cái chêm): Được sự chấp nhận của Tư vấn giám sát,mới dùng các thanh giằng bên trong bằng kim loại, các miếng chêm bằng kim loại haychất dẻo Việc lắp đặt các thanh giằng được thiết kế sao cho khi tháo ván khuôn ra, các
lỗ hổng còn lưu lại trên bê tông có cỡ nhỏ nhất
Đối với giàn giáo và trụ tạm:
Trong quá trình thi công, nhà thầu thiết kế trụ tạm và giàn giáo để thi công các cấu trúctheo đúng hồ sơ thiết kế, tiến độ đã được duyệt Trụ tạm, giàn giáo được thiết kế đầy
đủ cho tất cả các tải trọng mà nó phải đỡ theo yêu cầu Nhà thầu trình Giám sát A tất
cả các bản vẽ hoàn chỉnh và mọi tính toán liên quan đến giáo giáo, trụ tạm Các bản vẽđược duyệt trước khi bắt đầu công việc
2.3.3 Công tác bê tông
Các tiêu chuẩn tham khảo tại Phụ lục 1
Tỷ lệ nước xi măng:
Lượng nước sử dụng trong cấp phối trộn được Tư vấn giám sát chấp thuận căn cứ trênkết quả các thí nghiệm và là lượng nước ít nhất có thể tạo ra một cấp phối dẻo đồngnhất có thể đổ tràn đều trên ván khuôn và xung quanh cốt thép Không sử dụng lượngnước vượt quá yêu cầu và bất cứ mẻ bê tông nào chứa quá nhiều nước cũng sẽ bị loạibỏ
Khi xác định lượng nước cho một mẻ vữa bê tông có tính đến lượng nước có sẵn trongcốt liệu được dùng để trộn Tổng lượng nước trong mẻ trộn bao gồm lượng nước chứatrong các hạt cốt liệu cộng với lượng nước được bổ sung thêm vào
Trang 37Thường xuyên tiến hành các thí nghiệm để khẳng định hàm lượng nước yêu cầu đượcbảo đảm.
Thí nghiệm:
Thí nghiệm các mẫu sẽ được tiến hành cho mỗi một cấp bê tông hoặc cho từng 100m3
bê tông cùng cấp được sử dụng liên tục hoặc mỗi bộ phận kết cấu trong mỗi lần đổ bêtông theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát Mỗi lần thí nghiệm thực hiện 3 mẫu và mỗimẫu được đánh số thứ tự liên tiếp, đồng thời ghi rõ ngày, tháng lấy mẫu và thực hiệnthí nghiệm
Mác bê tông là cường độ chịu nén tối thiểu cuối cùng cần có, được biểu thị bằng đơn
vị Mpa hoặc kg/cm2 cho các mẫu thử nghiệm hình trụ hoặc hình lập phương được bảodưỡng trong 28 ngày Mẫu chuẩn là mẫu hình lập phương có kích thước 15x15x15cm.Phương pháp tiến hành kiểm tra độ sụt sẽ tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Có thể thực hiện một hoặc nhiều thí nghiệm kiểm tra độ sụt trên mỗi mẻ trộn vữa bêtông tại trạm trộn và tại vị trí bơm vữa bê tông (nếu có) theo yêu cầu của TVGS
Trộn hỗn hợp vữa bê tông:
Khi trộn hỗn hợp vữa bê tông bằng máy trộn tuân theo các qui định sau: Thể tích toàn
bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một lần trộn phù hợp với dung tích qui định, thể tíchchênh lệch này không vượt quá ±10% Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn và thời giantrộn tuân theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành Không tự ý tăng, giảm tốc độ quaycủa máy trộn so với tốc độ đã qui định đối với từng loại máy Kiểm tra độ sụt (độ dẻo)của hỗn hợp vữa bê tông khi ra khỏi máy như thiết kế thành phần cấp phối vữa bêtông
Vận chuyển hỗn hợp vữa bê tông:
Công cụ và phương pháp vận chuyển đảm bảo cho hỗn hợp vữa bê tông không bị phânlớp, không bị mất nước xi măng và thay đổi tỷ lệ N/X do ảnh hưởng của thời tiết.Năng lực và phương tiện vận chuyển bố trí tương ứng với năng lực trộn và đầm hỗn
Trang 38Thời gian cho phép lưu hỗn hợp vữa bê tông trong quá trình vận chuyển được xác địnhbằng thí nghiệm Nếu không có thí nghiệm tham khảo các trị số sau: (Trường hợpkhông có phụ gia) Khi nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 300C thì thời gian vận chuyển chophép là 30 phút Khi nhiệt độ ngoài trời từ 20-300C thì thời gian vận chuyển cho phép
là 45 phút Khi nhiệt độ ngoài trời từ 10-200C thì thời gian vận chuyển cho phép là 60phút
Đổ và đầm hỗn hợp vữa bê tông:
Ngay sau khi trộn, vữa bê tông được chuyển đến vị trí đổ trên công trường tránh hiệntượng phân tầng, vận chuyển vữa bê tông từ trạm trộn nhanh nhất và chắc chắn rằngvữa bê tông không bị đông cứng trong khỏang thời gian từ lúc cho nước cho đến khiđược đổ và đầm
Trước khi đổ vữa bê tông, ván khuôn được làm sạch kỹ càng không còn các chất bẩn,vữa bê tông chỉ được đổ sau khi ván khuôn và cốt thép đã được kiểm tra và được Tưvấn giám sát chấp thuận
Vữa bê tông được đổ nhẹ nhàng vào vị trí và không được rơi tự đo từ khoảng cách lớnhơn 1m, và đổ sao cho nước không bị đọng ở đáy, góc và bề mặt ván khuôn Vữa bêtông được đổ và đầm thành các lớp đồng đều với các mẻ trộn được đổ sát nhau, độ dàycủa các lớp bê tông sau khi đầm dao động trong khoảng 15-30cm đối với bê tông cốtthép và khoảng 45cm đối với bê tông không cốt thép
Vữa bê tông được đầm liên tục, đầm xung quanh cốt thép và các góc của ván khuôn để
bê tông bám chặt vào cốt thép và không để lại các lỗ rỗng tổ ong Vữa bê tông đượcđầm bằng đầm dùi hoặc đầm rung được Tư vấn giám sát chấp thuận, không cho phépđầm quá mạnh bê tông trong ván khuôn bằng các thiết bị đầm rung Khi đầm không đểcốt thép bị dịch chuyển và không làm ảnh hưởng đến sự đông cứng từng phần của bêtông
Để đảm bảo tính liên tục cho công tác đổ bê tông, việc đổ bê tông tại chỗ sẽ không tiếnhành nếu không có đầy đủ khối lượng vật liệu cần thiết Sẽ có đủ thiết bị dự phòngtrước khi đổ bê tông
Trang 39Trong quá trình thi công không đi trên bê tông mới đổ cho đến khi bê tông đạt đủ độcứng để có thể đi lại mà không phá hoại bê tông.
Bảo dưỡng bê tông:
Tất cả bê tông mới đổ đều được bảo dưỡng, công tác bảo dưỡng được bắt đầu ngay saukhi hoàn thiện và kéo dài liên tục trong vòng ít nhất 7 ngày, đảm bảo sao cho luôn giữđược độ ẩm trên bề mặt bê tông và công tác bảo dưỡng được coi là một phần khôngthể thiếu trong hoạt động đổ bê tông
Bê tông được bảo đưỡng không thỏa đáng sẽ bị coi là bê tông có khiếm khuyết, và Tưvấn giám sát có thể cho dừng mọi họat động đổ bê tông của Nhà thầu cho đến khi nàoNhà thầu áp dụng một quy trình bảo dưỡng thích hợp
2.3.4 Công tác gạch xây
Các tiêu chuẩn tham khảo tại Phụ lục 1
Khối xây không được trùng mạch:
Đối với mạch vữa đứng dọc (mạch dọc) có thể cho phép trùng mạch tới năm lớp, tuynhiên không trùng mạch dọc vẫn là tốt nhất Còn đối với mạch vữa đứng ngang (mạchngang) thì không cho phép trùng mạch (mỗi lớp trên phải khóa ngay mọi mạch ngangcủa lớp dưới liền kề)
Chiều sâu liên kết của các viên khóa, vào mỗi phần khối xây, bằng 1/2 cạnh vuông gócvới dãy mạch đứng của viên khóa mạch đó Nếu một bên cắm nông hơn thì viên đó sẽkhông thành viên khóa, dẫn tới liên kết này không đảm bảo, nên vẫn bị coi là trùngmạch Đối với gạch chỉ, chiều sâu liên kết của các viên khóa là 1/4 bề dài gạch nguyên(= 1/2 bề ngang) khi bề dài nằm dọc mạch đứng, và 1/2 bề dài gạch nguyên khi bề dàiviên khóa nằm ngang mạch đứng
Các viên khóa mạch tập trung thành lớp gạch, có các mạch đứng so le với các mạchđứng lớp dưới 1/4-1/2 bề dài viên gạch Như vậy, để không trùng mạch, khi xây phảichú ý đặt so le tất cả các mạch đứng của lớp xây trên với các mạch đứng của lớp dưới,
Trang 40Mọi mạch vữa phải no đầy:
Vữa xây làm nhiệm vụ kết dính các viên gạch trong khối xây Tất cả các mạch vữatrong khối xây phải được trèn đầy và ép ngoài cho chặt, nhất là mạch đứng Nếu khôngđầy mạch, sẽ làm giảm yếu cục bộ khối xây Tuy nhiên, cường độ vữa xây thường thấphơn hay ngang bằng cường độ của gạch đá và lại phát triển dần theo thời gian (không
có ngay được tại thời điểm thực hiện xây), nên mạch vữa quá dầy cũng làm yếu khốixây Theo quy phạm thi công công tác xây của Việt Nam, thì mạch vữa trong khối xâygạch chỉ thường dầy 0,8-1,2cm
Khối xây phải thẳng đứng (về tổng thể):
Khối xây chịu kéo và chịu uốn kém, nó chịu nén tốt nhất theo phương vuông góc vớilớp xây của nó Do chịu nén tốt, nên khối xây càng thẳng đứng thì nó chịu nén càngđúng tâm và càng đỡ mất ổn định hơn
Trường hợp các khối xây có mặt bên nằm nghiêng, (không thẳng đứng) như các khốixây móng, khối xây đê, đập, , để các khối xây này làm việc trong trạng thái chịu nénđúng tâm, thì chúng cần được xây giật cấp theo bậc thang thành các tiết diện tổng thểdạng hình thang cân, trên nhỏ dưới đế to, để hợp lực của tải trọng nén có điểm đặttrùng với trọng tâm chân đế các kết cấu xây đó
Độ nghiêng của các bên và các góc yêu cầu thẳng đứng của khối xây, không đượcphép vượt quá 10mm cho mỗi tầng nhà (cao 3-4 m), nhưng cho toàn nhà thì khôngđược quá 30 mm Kiểm tra độ nghiêng bằng dọi
Mặt biên khối xây trùng mặt phẳng lèo, đảm bảo khối xây có hình dạng, kích thước theo thiết kế:
Vị trí (tim (trục định vị), cốt), hình dạng của khối xây cần tuân theo đúng bản vẽ thiết
kế Đầy đủ các lỗ chừa sẵn theo quy cách thiết kế hoặc biện pháp thi công
Mặt bên khối xây dạng nổi và đứng (như khối xây tường, trụ) do đòi hỏi phải phẳng vàthẳng đứng không lồi lõm cục bộ làm các khối xây này chịu lực tốt hơn, đồng thời đẹphơn và tiết kiệm vật liệu và nhân công hoàn thiện