1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi sông đáy

126 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI SÔNG ĐÁY ...27 2.1.. Để

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp

đỡ của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận vănđược trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợp của

cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực

Tác giả luận văn

Nghiêm Văn Đồng

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo hướng dẫn:

PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã tận tình hướng dẫn, khích lệ, và tạo mọi điều kiện

thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệpnày

Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trong khoaKinh tế và Quản lý và quý thầy cô của Trường đại học Thủy lợi đã tạo cơ hội và tậntình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp học viên hoành thành nhiệm vụ học tập,nghiên cứu tại cơ sở đào tạo

Xin cảm ơn lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty trách nhiệm hữu hạnMột thành viên Thủy lợi Sông Đáy đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tíchcực trong quá trình tác giả học tập, thu thập số liệu và triển khai nghiên cứu Tác giảcũng ghi nhận sự hợp tác, hỗ trợ có hiệu quả của các cá nhân, cơ quan có liên quantrong thời gian tác giả triển khai nghiên cứu tại hiện trường

Luận văn được hoàn thành có sự chia sẻ thân thương, thầm lặng và đóng góp khôngnhỏ của các thành viên trong gia đình về mọi mặt để tác giả có điều kiện và động lực

để tập trung vào nghiên cứu

Cuối cùng, xin cảm ơn các cá nhân, đồng nghiệp đã hỗ trợ tác giả trong suốt quá trìnhhọc tập đến tận ngày báo cáo

Vì thời gian thực hiện Luận văn có hạn nên không thể tránh được những sai sót, tác giảxin trân trọng và mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii

MỞ ĐẦU ix

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI1 1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi 1

1.1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật 1

1.1.2 Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 4

1.2 Vai trò, nội dung, phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý công trình thủy lợi 7

1.2.1 Vai trò định mức kinh tế - kỹ thuật 7

1.2.2 Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật 9

1.2.3 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 11

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng và áp dụng định mức trong doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi 14

1.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan 14

1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan 15

1.4 Kinh nghiệm xây dựng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi 17

1.4.1 Tình hình xây dựng định mức qua các thời kỳ 17

1.4.2 Kết quả xây dựng định mức Kinh tế - kỹ thuật 22

1.4.3 Kinh nghiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 23

1.5 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 24

Kết luận chương 1 26

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI SÔNG

ĐÁY 27

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 27

2.1.1 Tổ chức bộ máy của Công ty 27

2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 29

2.1.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất 3 năm 2013-2015 29

2.1.2.2 Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi 33

2.1.3 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 38

2.2 Thực trạng công tác xây dựng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Sông Đáy 38

2.2.1 Tổ chức bộ phận làm công tác xây dựng và áp dụng định mức của Công ty .38

2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức của Công ty 41

2.2.3 Quy trình xây dựng và áp dụng định mức của Công ty 42

2.2.4 Thực trạng công tác xây dựng và áp dụng một số định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu tại Công ty 50

2.3 Đánh giá chung về công tác xây dựng và áp dụng định mức Kinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi 56

2.3.1 Những kết quả đạt được 56

2.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 58

Kết luận chương 2 59

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG

VÀ ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG QLKT CÔNG

Trang 5

3.3 Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và áp dụng định

mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty 64

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ phận làm công tác xây dựng định mức 64

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp xây dựng định mức 67

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình xây dựng định mức 85

3.3.4 Hoàn thiện quy trình áp dụng định mức vào thực tiễn 87

3.3.5 Một số giải pháp hỗ trợ 89

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Sông Đáy 28Hình 2.2 Quy trình quản lý vận hành hệ thống thủy lợi 43Hình 2.3 Quy trình xây dựng định mức lao động 44

Hình 2.4 Quy trình xây dựng định mức sử dụng nước tưới tại mặt

ruộng 45Hình 2.5 Quy trình xây dựng định mức tiêu thụ điện 46Hình 2.6 Quy trình xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 47Hình 2.7 Quy trình xây dựng định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho công tácvận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị 48Hình 2.8 Quy trình xây dựng định mức chi phí quản lý 50

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Số đơn vị đã xây dựng định mức từ năm 2000 đến nay 20

Bảng 1.2: Số lượng doanh nghiệp đã xây dựng và áp dụng định mức 22

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Sông Đáy 28

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất 3 năm 2013-2015 29

Bảng 2.2 Thống kê trạm bơm 33

Bảng 2.3 Thống kê kênh 34

Bảng 2.4 Thống kê cống và công trình trên kênh 35

Bảng 2.5 Thống kê hồ chứa 36

Bảng 2.6 Thống kê đập 37

Hình 2.2 Quy trình quản lý vận hành hệ thống thủy lợi 43

Hình 2.3 Quy trình xây dựng định mức lao động 44

Hình 2.4 Quy trình xây dựng định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng 45

Hình 2.5 Quy trình xây dựng định mức tiêu thụ điện 46

Hình 2.6 Quy trình xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 47

Hình 2.7 Quy trình xây dựng định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị 48

Hình 2.8 Quy trình xây dựng định mức chi phí quản lý 50

Bảng 2.7 Định mức lao động tại văn phòng Công ty thủy lợi Sông Đáy 51

Bảng 2.8 Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng 52

Bảng 2.9 Định mức tiêu thụ điện năng tưới cho cây trồng chính 53

Bảng 2.10 Định mức SCTX tài sản cố định 54

Bảng 2.11 Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu phục vụ bảo dưỡng vận hành máy móc thiết bị 55

Bảng 2.12 Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Sông Đáy 55

Bảng 3.1: Xác định thành phần công việc xây dựng định mức lao động chi tiết quản lý Hồ chứa, đập dâng 67

Bảng 3.2: Thành phần công việc quản lý vận hành Trạm bơm điện 69

Bảng 3.3: Xác định thành phần công việc quản lý vận hành kênh 70

Bảng 3.4: Xác định thành phần công việc quản lý vận hành Cống đầu mối 71

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trang 9

1 Tính cấp thiết của đề tài

MỞ ĐẦU

Hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) là cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất nôngnghiệp, góp phần quan trọng làm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩmnông nghiệp, thủy sản, cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế khác, đồng thờigóp phần phòng chống giảm nhẹ thiên tai và thúc đẩy phát triển các ngành kinh tếkhác

Theo số liệu tại Báo cáo tổng kết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ CTTL và cácvăn bản pháp luật liên quan của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thì hiệnnay, trên phạm vi toàn quốc đã xây dựng được 904 hệ thống thủy lợi lớn và vừa, cóquy mô diện tích phục vụ từ 200ha trở lên, trong đó có 110 hệ thống thủy lợi lớn (diệntích phục vụ lớn hơn 2000ha), số lượng cụ thể như sau: i) Về số lượng công trình hồchứa, đập dâng: đã xây dựng được 6.831 hồ các loại, với tổng dung tích trữ khoảng 50

tỷ m3; ii) Về số lượng công trình trạm bơm: có 13.347 trạm bơm các loại; iii)Về sốlượng cống tưới tiêu lớn: có trên 5.500 cống trong đó có trên 4000 cống dưới đê, iv)

Về số lượng công trình kênh mương: có 254.815 km kênh mương các loại, trong đó đãkiên cố được 51.856km Với các hệ thống thủy lợi hiện có, tổng năng lực tưới của các

hệ thống bảo đảm cho khoảng 90% diện tích đất canh tác Tổng diện tích đất trồnglúa được tưới, tạo cho nguồn nước tưới đạt 7 triệu ha, trong đó vụ Đông Xuân 2,99triệu ha, vụ Hè Thu 2,05 triệu ha; vụ Mùa 2,02 triệu ha Tỷ lệ diện tích tưới tự chảychiếm 61%, còn lại được tưới bằng bơm dầu, bơm điện và các hình thức khác Hàngnăm, các hệ thống thủy lợi còn phục vụ tưới cho 1,5 triệu ha rau màu, cây côngnghiệp, tạo nguồn cho 1,3 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triêu ha, cải tạo chua phèn 1,6triệu ha, tiêu nước cho trên 1,72 triệu ha đất nông nghiệp và cấp khoảng 6 tỷ m3 nướcphục vụ sinh hoạt và công nghiệp

Một trong những nguyên nhân chủ yếu để đạt được những kết quả trên là hệ thốngđịnh mức kinh tế - kỹ thuật đã được xây dựng và áp dụng ở nhiều địa phương

Định mức kinh tế - kỹ thuật (KTKT) quản lý khai thác CTTL là cơ sở để: sắp xếp bốtrí lao động và sử dụng các nguồn lực hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động; thực

Trang 10

hiện cơ chế khoán, đấu thầu, đặt hàng cho doanh nghiệp; lập kế hoạch sản xuất và kếhoạch tài chính hàng năm, xác định các khoản mục chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiệnhạch toán kinh tế có hiệu quả; giúp các cơ quan quản lý Nhà nước duyệt kế hoạch sảnxuất, thanh quyết toán chi phí.

Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ Về sản xuất và cungứng sản phẩm, dịch vụ công ích quy định các đơn vị quản lý khai thác công trình thủylợi phải chuyển sang thực hiện phương thức đấu thầu, đặt hàng trong hoạt động quản

lý khai thác CTTL chỉ trừ một số hệ thống công trình không đủ điều kiện để đấu thầu,đặt hàng thì mới thực hiện giao kế hoạch

Để thực hiện đặt hàng, giao kế hoạch trong sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụcông ích nói chung và dịch vụ tưới, tiêu nói riêng theo quy định tại Nghị định số130/2013/NĐ-CP và thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí tại Nghị định số67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã yêu cầuUBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi xâydựng định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt

là định mức QLCTTL) nhằm quản lý tốt hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) đượcgiao và là căn cứ để thực hiện cơ chế đặt hàng, giao kế hoạch trong công tác quản lýkhai thác hệ thống công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ của hệ thống.Năm 2012 UBND thành phố Quyết định số 6147/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 về việcban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật duy trì, vận hành hệ thống tưới tiêu phục vụ sảnxuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội áp dụng cho các Công ty Thuỷ lợi trên địa bànthành phố Hà Nội;

Công ty thủy lợi Sông Đáy được thành lập ngày 11/9/2008 trên cơ sở hợp nhất 4 Công

ty khai thác Công trình thủy lợi Đan Hoài, La Khê, Chương Mỹ, Mỹ Đức theo Quyếtđịnh số 2082/QĐ-UBND ngày 04/7/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ); Sau khi sáp

Trang 11

với 6200 công trình trên kênh Hiện nay Công ty đang áp dụng định mức do thành phốban hành kèm theo quyết định số 6147/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 Do khi áp dụngvào thực tế công ty còn một số tồn tại và vướng mắc.

Xuất phát từ những yêu cầu, điều kiện thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giải

pháp hoàn thiện công tác xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Sông Đáy” làm

đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện với mục đích là đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và ápdụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác CTTL của Công ty TNHHmột thành viên thủy lợi Sông Đáy

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

a Cách tiếp cận

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về định mức, định mức kinh tế

-kỹ thuật quản lý khai thác công trình thủy lợi và các văn bản quy phạm pháp luật củaNhà nước để xem xét, nghiên cứu giải quyết vấn đề

b Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập thông tin;Phương pháp phân tích tính toán; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp hệ thốnghóa: Cơ sở lý thuyết của đối tượng nghiên cứu sẽ được hệ thống lại trong luận văn từnhững giáo trình, những nghiên cứu khoa học Phương pháp đối chiếu với hệ thốngvăn bản pháp quy: So sánh nội dung với các văn bản quy phạm pháp luật của nhànước

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

a Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý khai thác công trình thủy lợitại Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Sông Đáy

Trang 12

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về nội dung: Công tác xây dựng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuậttrong quản lý khai thác công trình thủy lợi;

- Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng các số liệu thứ cấp từ năm 2012 đến năm

2015 để nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2016-2020;

- Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Sông Đáy

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động nghiên cứu

và xây dựng định mức nói chung, định mức kinh tế - kỹ thuật nói riêng trong sản xuất

và kinh doanh ở các doanh nghiệp Những kết quả nghiên cứu của đề tài là những tàiliệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu, học tập và giảng dạy về xây dựng địnhmức

b Ý nghĩa thực tiễn

Với những kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp rút ra từ chính nguồn tài liệu đượcthu thập từ chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp nên, theo tác giả, kết quả nghiêncứu đạt được hoàn toàn có thể nghiên cứu vận dụng vào thực tiễn tổ chức xây dựng và

áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ở Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi SôngĐáy để xây dựng được bộ định mức KTKT của Công ty phù hợp với hiện trạng côngtrình, trang bị kỹ thuật, tổ chức bộ máy và cơ chế chính sách hiện hành, và là căn cứ đểcác cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ quản lý đối với hoạt động quản lý khai thác hệthống CTTL của Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Sông Đáy

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi

1.1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật

1 Một số vấn đề lý luận về quản lý theo khoa học

Hoạt động quản lý đã có từ xa xưa, khi con người biết lao động theo từng nhóm đã đòihỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động Các Mác đã khẳng định: “Mọilao động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên một quy mô tương đốilớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý”, và ông hình dung quản lý giống nhưcông việc của người nhạc trưởng trong một dàn hợp xướng

Từ đầu thế kỷ XX, có rất nhiều lý thuyết quản lý với nhiều trường phái khác nhau.Mỗi trường phái về lý luận quản lý đều có giá trị nhất định, cung cấp cho nhà quản lýnhững phương pháp quản lý hữu hiệu

Điển hình là thuyết quản lý của ông Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915), xuấtthân là một công nhân cơ khí ở Mỹ, kinh qua các chức vụ đốc công, kỹ sư trưởng, tổngcông trình sư Với kinh nghiệm dày dặn của mình, ông đã phân tích quá trình vận động(thao tác) của công nhân, nghiên cứu quy trình lao động hợp lý, với các động táckhông trùng lặp, tốn ít thời gian và sức lực) để đạt được năng suất cao Đó chính là sựhợp lý hoá lao động, theo nghĩa rộng là tổ chức lao động một cách khoa học Với cáccông trình nghiên cứu “Quản lý ở nhà máy” (năm 1903) và “Những nguyên lý quản lýtheo khoa học” (năm 1911), ông đã hình thành thuyết quản lý theo khoa học, mở ra

“kỷ nguyên vàng” trong quản lý ở Mỹ

Nội dung thuyết quản lý theo khoa học của ông dựa trên các nguyên tắc sau:

• Xác định một cách khoa học khối lượng công việc hàng ngày của công nhân vớicác thao tác và thời gian cần thiết để bố trí quy trình công nghệ phù hợp (chia nhỏ cácphần việc) và xây dựng định mức cho từng phần việc Định mức được xây dựng quathực nghiệm (bấm giờ từng động tác)

Trang 14

• Lựa chọn công nhân thành thạo từng việc, thay cho công nhân “vạn năng” (biếtnhiều việc song không thành thục) Các thao tác được tiêu chuẩn hoá cùng các thiết bị,công cụ, vật liệu cũng được tiêu chuẩn hoá và môi trường làm việc thuận lợi Mỗicông nhân được gắn chặt với một vị trí làm việc theo nguyên tắc chuyên môn hoá caođộ.

• Thực hiện chế độ trả lương (tiền công) theo số lượng sản phẩm (hợp lệ về chấtlượng) và chế độ thưởng vượt định mức nhằm khuyến khích nỗ lực của công nhân

• Phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý Thực hiện sơ đồ tổchức theo chức năng và theo trực tuyến; tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục.Thực hiện theo các nội dung nói trên, năng suất lao động tăng vượt bậc, giá thành thấp,kết quả cuối cùng là lợi nhuận cao để cả chủ lao động và người lao động đều có thunhập cao Qua các nguyên tắc trên có thể rút ra các tư tưởng chính của thuyết Taylorlà:

- Tối ưu hoá quá trình sản xuất thông qua hợp lý hoá lao động, xây dựng địnhmức lao động

- Tiêu chuẩn hoá phương pháp thao tác và điều kiện tác nghiệp

- Phân công chuyên môn hoá đối với lao động của công nhân và đối với các chứcnăng quản lý

- Tư tưởng “con người kinh tế” qua trả lương theo số lượng sản phẩm để kíchthích tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất

Thuyết quản lý theo khoa học chủ yếu đề cập đến công việc quản lý ở cấp cơ sở(doanh nghiệp) với tầm vi mô, tuy vậy đã đặt nền móng cơ bản cho thuyết quản lý nóichung, đặc biệt là phương pháp làm việc tối ưu, tạo động lực trực tiếp cho người lao

Trang 15

Như đã đề cập trong thuyết quản lý ở trên thì phương pháp quản lý có vai trò hết sứcquan trọng đến sự thành công trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiêntrong lĩnh vực quản lý thì định mức thể hiện vai trò quan trọng nhằm mục đích chocông tác quản lý được dễ hơn, đem lại những kết quả cao hơn và đảm bảo hiệu quả vềlợi ích chi phí trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.

3 Một số khái niệm về định mức

Định mức là mức được quy định, được xác định bằng cách tính trung bình tiên

tiến của hoạt động sản xuất trong một phạm vi xác định (cho từng loại sản phẩm, trongtừng doanh nghiệp, tại từng địa phương)

 Mức hao phí các yếu tố sản xuất: Các yếu tố sản xuất được hiểu là các nguồn

lực như nhân lực, vật lực, tài lực Mức hao phí các yếu tố sản xuất là số lượng hao phítừng yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm

 Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi: là các mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, máy móc thiết bị, nguyên

nhiên vật liệu để hoàn thành nhiệm vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dânsinh kinh tế theo kế hoạch được giao

4 Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản

lý khai thác công trình thuỷ lợi

Định mức là một trong những nội dung quan trọng mà hầu hết các quốc gia đều ápdụng Ở Việt Nam công tác xây dựng và áp dụng nhiều loại định mức khác nhau đượcChính phủ công bố thực hiện nhằm hướng dẫn hoặc kiểm soát nhiều hoạt động kinh tế.Trên thực tiễn quản lý sản xuất trong bất cứ ngành kinh tế nào cũng cần có những loạiđịnh mức chuyên ngành khác nhau Ví dụ trong ngành Xây dựng, rất nhiều định mứcđược xem là những cơ sở quan trọng để các đơn vị vận dụng và sử dụng trong các hoạtđộng quản lý sản xuất Nhiều bộ định mức được công bố áp dụng như: Định mức dựtoán xây dựng công trình (Phần xây dựng); Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấnđầu tư xây dựng công trình; Định mức khảo sát xây dựng; Định mức vật tư trong xâydựng,…

Trang 16

Trong ngành Giao thông, nhiều loại định mức KTKT được công bố áp dụng như: Địnhmức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; Định mức kinh tế - kỹ thuậtsửa chữa thường xuyên đường sông,…

Trong ngành Thủy lợi, đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản thường áp dụng một số địnhmức công bố bởi Bộ Xây dựng Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý khai thác do điềukiện đặc thù trong quản lý ngành nên nhiều định mức KTKT cũng đã và đang được ápdụng tại nhiều đơn vị trong ngành, phục vụ công tác quản lý khai thác công trình thủylợi Định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL có vai trò sau:

+ Đối với các tổ chức quản lý khai thác CTTL:

- Làm căn cứ để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động, kế hoạch tài chính hàngnăm của đơn vị

- Làm căn cứ để sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý nhằm nâng cao năng suất laođộng, tinh gọn bộ máy và là cơ sở để thực hiện cơ chế khoán cho công tác quản lý khaithác và bảo vệ CTTL trong đơn vị (theo từng tổ, cụm, trạm thuỷ nông,…) nhằm gắnquyền lợi với trách nhiệm và kết quả của người lao động

+ Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:

- Là căn cứ để thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị và

là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch, xác định giá gói thầu quản lý,khai thác và bảo vệ CTTL theo tinh thần Nghị định 31/2005/CP ngày 11/3/2005 củaChính phủ và Quyết định 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chínhphủ và Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 của Bộ Tài chính

- Là căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán chi phí quản lý, khai thác và bảo vệ CTTLcho các đơn vị khi hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 17

Việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật (KTKT) trong công tác quản lý, khai thác

và bảo vệ công trình thuỷ lợi căn cứ trên hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quychuẩn, bao gồm:

Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PL-UBTVQH 10 ngày04/4/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 10;

Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ ban hành quy chế quản

lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệpkhác;

Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghịđịnh 143ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaPháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/3/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nướcvào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ100% vốn điều lệ;

Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

Nghị định số 50/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động,tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty TNHH mộtthành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương,thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty,kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc,

Kế toán trưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ

sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cungứng sản phẩm dịch vụ công ích;

Trang 18

Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định mức lươngtối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ trưởng bộNN&PTNT về chế độ sử dụng chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định củadoanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi;

Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12/10/2009 của Bộ NN&PTNT ban hànhhướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác vàbảo vệ công trình thủy lợi;

Quyết định số 1088/QĐ-BNN-KHCN, ngày 02/4/2015 của Bộ NN&PTNT về việccông bố định mức dự toán một số công tác xây dựng, sửa chữa công trình thủy lợi;Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình;

Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 97/2010/BTC-TT ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy địnhchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhànước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH, ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động thương binh

và xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởngtrong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ NN&PTNT Quy địnhmột số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Trang 19

quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhànước;

Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động thương binh và

xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với ngườilao động trong công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Thông tư số 17/2015/ TT-BLĐTBXH ngày 22/4/2015 của Bộ Lao động thương binh

và xã hội hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếplương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên donhà nước làm chủ sở hữu theo nghị định số 49/20 1 3/NĐ- C P ng ày 14 /5/2013 củachính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lương;Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vậnhành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước;

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vậnhành, duy tu bảo dưỡng trạm bơm điện;

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vậnhành, duy tu bảo dưỡng cống;

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu – Yêucầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh;

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8641: 2011 Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực vàthực phẩm;

Căn cứ hiện trạng hệ thống công trình thuỷ lợi

1.2 Vai trò, nội dung, phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý công trình thủy lợi

1.2.1 Vai trò định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức là một trong những nội dung quan trọng mà hầu hết chính phủ của các nướcthường hay áp dụng Ở Việt Nam công tác lập và áp dụng nhiều loại định mức khác

Trang 20

nhau được Chính phủ công bố thực hiện nhằm hướng dẫn hoặc kiểm soát nhiều hoạtđộng kinh tế.

Trên thực tiễn quản lý sản xuất trong bất cứ ngành kinh tế nào cũng cần có những loạiđịnh mức chuyên ngành khác nhau Ví dụ trong ngành Xây dựng, rất nhiều định mứcđược xem là những tài liệu rất quan trọng cho các đơn vị trong ngành triển khai và ápdụng vào các hoạt động quản lý sản xuất Nhiều bộ định mức đã và đang được công bố

áp dụng như: Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng); Định mức chiphí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Định mức dự toán xây dựngcông trình; Định mức khảo sát xây dựng; Định mức vật tư trong xây dựng, …

Trong ngành Giao thông, nhiều loại định mức KTKT được công bố áp dụng như: Địnhmức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; Định mức kinh tế - kỹ thuậtsửa chữa thường xuyên đường sông,…

Trong ngành Thủy lợi, đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản thường áp dụng một số địnhmức công bố bởi Bộ Xây dựng Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý khai thác do điềukiện đặc thù trong quản lý ngành nên nhiều định mức KTKT cũng đã và đang được ápdụng tại nhiều đơn vị trong ngành, phục vụ cho công tác quản lý

+ Đối với các tổ chức quản lý khai thác CTTL:

Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, tài chính và chi phí hàngnăm; Là cơ sở để giao khoán cho các xí nghiệp, cụm, trạm thuỷ nông, gắn kết quả vớitrách nhiệm của người lao động và bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý, nângcao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và trách nhiệm của người lao động,gắn chế độ lương thưởng với kết quả sản xuất Quản lý vận hành công trình theo đúngquy trình, quy phạm, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tuổi thọ công trình

+ Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:

Trang 21

quyết toán chi phí quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi cho các đơn vị khihoàn thành nhiệm vụ được giao.

1.2.2 Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

- Định mức tiêu hao điện năng;

- Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định;

- Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho bảo dưỡng vận hành máy móc thiết bị;

- Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2.2 Trình tự các bước xây dựng và áp dụng định mức

Xây dựng và áp dụng định mức là công việc hết sức phức tạp bởi định mức phụ thuộcquá nhiều các yếu tố mà trong thực tế chúng ta rất khó định lượng các ảnh hưởng đó.Trình tự xây dựng và áp dụng bao gồm các bước chính sau:

Bước 1: Lập danh mục công việc

Mỗi danh mục công việc phải thể hiện rõ đơn vị tính, và yêu cầu về kỹ thuật, biệnpháp thực hiện chủ yếu của công việc đó

Bước 2: Xác định thành phần công việc

Thành phần công việc phải nêu rõ các bước công việc thực hiện của từng công đoạntheo thiết kế tổ chức công việc từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với điềukiện, biện pháp và phạm vi thực hiện

Trang 22

Bước 3: Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy móc.

* Các phương pháp tính toán:

Tính toán định mức hao phí của các công tác xây dựng mới thực hiện theo một trongcác phương pháp sau:

+ Phương pháp 1 Tính toán theo các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ

- Hao phí vật liệu: xác định theo thiết kế và điều kiện, biện pháp thi công công trìnhhoặc định mức sử dụng vật tư được công bố

- Hao phí nhân công: xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phùhợp với điều kiện, hoặc tính toán theo định mức lao động được công bố

- Hao phí máy thi công: xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dâychuyền hoặc định mức năng suất máy được công bố và có tính đến hiệu suất do sựphối hợp của các máy thi công trong dây chuyền

+ Phương pháp 2 Tính toán theo số liệu thống kê - phân tích

Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công từ các

số liệu tổng hợp, thống kê như sau:

- Từ số lượng hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công thực hiện một khối lượngcông tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ đã và đang thực hiện

- Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động, năng suất máy đã được tính toán từ các côngtrình tương tự

- Từ số liệu công bố theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên mônnghiệp vụ

Trang 23

- Hao phí vật liệu: tính toán theo số liệu khảo sát thực tế và đối chiếu với thiết kế, quyphạm, quy chuẩn kỹ thuật.

- Hao phí nhân công: tính theo số lượng nhân công từng khâu trong dây chuyền sảnxuất và tổng số lượng nhân công trong cả dây chuyền, tham khảo các quy định về sửdụng lao động

- Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát về năng suất của từng loại máy

và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi công trong cùng một dây chuyền, tham khảocác quy định về năng suất kỹ thuật của máy

Bước 4: Thiết lập tiết định mức:

Tổng hợp các khoản mục về hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công; Mỗi tiết địnhmức gồm 2 phần: thành phần công việc và bảng định mức

Bước 5: Xét duyệt, Ban hành định mức:

Sau khi xây dựng được định mức, tiến hành kiểm duyệt và ban hành định mức

Bước 6: Triển khai, hướng dẫn áp dụng định mức;

Bước 7: Điều chỉnh, bổ sung định mức;

Bước 8: Kiểm tra công tác áp dụng định mức;

1.2.3 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Công trình thuỷ lợi phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, địa hình, và thực trạng hệthống công trình nên không thể xây dựng định mức chung cho toàn ngành mà phải xâydựng riêng trên cơ sở từng hệ thống với đặc điểm, điều kiện nguồn nước, địa hình của

hệ thống cụ thể Do vậy, định mức trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

là định mức mang tính hệ thống cụ thể, có những đặc điểm riêng, khác với các địnhmức trong xây dựng cơ bản, định mức sản xuất công nghiệp

Công tác quản lý khai thác công trình thuỷ nông bao gồm nhiều loại công việc khácnhau, mỗi một loại công việc lại có những đặc điểm khác nhau Có những công việcchỉ mang tính chất trông coi, quản lý không sử dụng công cụ lao động tác động lên đối

Trang 24

tượng lao động để làm ra sản phẩm, nhưng cũng có những việc mang tính lao động đểsản xuất Lao động quản lý khai thác công trình thuỷ nông rất phức tạp, vừa mang tínhlao động kỹ thuật và lao động chân tay, tính chất công việc không đồng nhất và phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và thực trạng, thể loại công trình (ví dụ cùng là vậnhành một cống có công đóng mở bằng điện, bằng cơ khí và cũng có cống đóng mởbằng thủ công) và mùa vụ, đặc điểm sinh lý phát triển của cây trồng Một lao độngphải kiêm nhiệm nhiều công việc có yêu cầu chuyên môn khác nhau ở những thờiđiểm khác nhau trong năm sản xuất, ví dụ công nhân vận hành thì ngoài những thờigian vận hành máy thì thời gian khác phải làm công tác bảo vệ, kiểm tra phát hiện và

xử lý công trình

Mỗi loại định mức được tính toán theo từng quy trình riêng với thành phần cấp bậccông việc khác nhau Có định mức tính theo hao phí lao động cho một công đoạn sảnxuất ra sản phẩm, có định mức được tính theo khối lượng công việc được giao và địnhmức tổng hợp tính cho một đơn vị sản phẩm tưới, tiêu theo dịch vụ hoặc bình quântrong một năm

Định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷlợi phụ thuộc vào đặc điểm điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương và thời tiết mỗinăm Năm hạn hán hoặc úng lụt nghiêm trọng thì yêu cầu nước tưới hoặc tiêu nhiềunên hao phí lao động lớn, nhưng thu nhập lại thấp hơn Năm mưa thuận gió hoà, haophí lao động ít nhưng có khi thu nhập lại cao

Trong phương pháp luận về xây dựng các chỉ tiêu định mức cho công tác quản lý khaithác sẽ được xác định trên cơ sở điều kiện công trình bình thường và điều kiện về thờitiết, khí tượng thường xuyên Khi các điều kiện thực tế khác với những điều kiệnthường xuyên thì cần phải điều chỉnh định mức trên cơ sở xây dựng bảng hệ số điềuchỉnh theo các điều kiện khí tượng khác với điều kiện thường xuyên.Để xây dựng định

Trang 25

Thực hiện phương pháp này theo ba bước: i) nghiên cứu, phân tích tài liệu gốc nhằmlựa chọn phương án hợp lý với nội dung công việc quy trình sản xuất đang cần lậpđịnh mức; ii) Thiết kế, thành phần cơ cấu của quá trình sản xuất, tức là chia quá trìnhsản xuất thành các phần tử có các hình thức sản phẩm tương ứng và quy định các điềukiện tiêu chuẩn: chỗ làm việc, loại dụng cụ, quy cách và chất lượng của đối tượng laođộng, chất lượng của sản phẩm yêu cầu, thành phần công nhân, trình tự côngnghệ…iii) Tính các trị số định mức và trình bày thành tài liệu để sử dụng Cần nhấnmạnh rằng mỗi loại định mức sẽ có hình thức trình bày khác nhau.

1.2.3.2 Phương pháp quan sát thực tế ngoài hiện trường

Nội dung và trình tự của phương pháp này gồm 5 nội dung chính như sau: i) Công tácchuẩn bị: Thành lập tổ nhóm nghiên cứu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị chuyên môn, bồidưỡng nghiệp vụ; ii) Quan sát thu thập số liệu: Trước khi bắt tay vào việc quan sát lấy

số liệu phải xác định thời gian quan sát là bao lâu và phải thực hiện bao nhiêu quantrắc, chọn đối tượng quan sát: chia đối tượng quá trình sản xuất thành các phần tử, lựachọn phương pháp thu thập thông tin thích hợp như chụp ảnh, bấm giờ, phương phápquan sát đa thời điểm; phương pháp mô phỏng; iv) Xử lý thông tin thu được qua cáclần quan trắc; v) Tính định mức và trình bày định mức thành tài liệu để áp dụng

1.2.3.3 Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê

- Phương pháp chuyên gia: Lập định mức theo phương pháp này là dựa hẳn vào kinhnghiệm của chuyên gia để định ra định mức mới Chất lượng của định mức phụ thuộcvào trình độ của chuyên gia, chỉ nên áp dụng phương pháp này để xây dựng định mứcKTKT cho những công việc chưa từng làm hoặc mới có Mặt khác những kinh nghiệm

có thể tốt ở thời kỳ trước nhưng đến hiện tại thì đã lỗi thời

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này thường được dung phối hợp với phươngpháp chuyên gia Lúc đầu áp dụng các định mức KTKT theo phương pháp chuyên gia

để tổ chức quản lý sản xuất, lập kế hoạch tiến độ Trong quá trình thực hiện, người tathống kê hao phí các nguồn lực thời gian và sản phẩm đạt được rồi rút ra các chỉ tiêu,các hệ số để điều chỉnh bổ sung các định mức đã dung Cứ làm như thế từng bước sẽhoàn thiện được định mức của các chuyên gia

Trang 26

- Sự phối hợp: Người ta thường dùng phương pháp thống kê và phương pháp chuyêngia gọi chung là phương pháp thống kê – kinh nghiệm

Phương pháp này không nên dùng rộng rãi mà chỉ nên áp dụng cho các công việc cònmới, bởi vì ngoài các nhược điểm đã nói ở trên, bản thân các số liệu thống kê nhiềukhi còn chứa đựng các thông tin giả hoặc thiếu trung thực vì những lý do khác nhau

1.2.3.4 Phương pháp hỗn hợp

Phương pháp hỗn hợp là cách sử dụng vài phương pháp lập định mức với nhau nhằmhạn chế những điểm yếu của phương pháp này và phát huy mặt mạnh của phươngpháp kia

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng và áp dụng định mức trong doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi

tế - xã hội thì hoạt động của doanh nghiệp thủy nông gần như hoàn toàn vì mục tiêu xãhội

- Hoạt động sản xuất ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố khí hậu, thời tiết

Do hoạt động thuỷ nông phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết nên việc xây dựng kếhoạch hoạt động, kế hoạch tài chính, nhân lực, kế hoạch tu sửa công trình,… không ổn

Trang 27

Vì vậy, khi xây dựng định mức KTKT cho công tác quản lý vận hành hệ thống côngtrình cần thiết phải xét và đề cập đến các điều kiện thời tiết khác nhau, như thời tiếtbình thường, thời tiết bất thường như hạn hán, mưa lũ,

- Lao động trong công tác quản lý thuỷ nông được bố trí dàn trải trên địa bàn rộng

Tổ chức quản lý sản xuất ở các hệ thống thủy nông hết sức phức tạp, khác với các lĩnhvực sản xuất khác, công nhân sản xuất được bố trí dàn trải trên địa bàn rộng theo hệthống công trình và hệ thống kênh mương nên việc sắp xếp lao động, theo dõi giám sátđánh giá kết quả công việc của từng người cũng gặp nhiều khó khăn

- Hoạt động sản xuất mang tính thời vụ theo sản xuất nông nghiệp

Hoạt động sản xuất ở các hệ thống thuỷ nông mang tính thời vụ theo sản xuất nôngnghiệp Vào các vụ tưới tiêu, công nhân thuỷ nông phải làm việc liên tục 3 ca mà vẫnkhông đủ lao động nhưng khi nông nhàn lại dư thừa lao động Vì vậy công tác tổ chứcquản lý, sắp xếp, điều phối lao động cần được thực hiện một cách phù hợp và có hiệuquả

- Mỗi hệ thống công trình có những điều kiện đặc thù riêng

Mỗi hệ thống công trình đều có những điều kiện đặc thù riêng như về loại hình côngtrình, đặc điểm, quy mô hệ thống công trình, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội khu vực công trình,… Với mỗi loại công trình cần có cách tiếp cận, phương pháptính toán cụ thể Vì vậy không thể xây dựng một định mức KTKT rồi áp dụng chungcho tất cả các loại hình công trình, các vùng miền khác nhau

1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan

Sử dụng số liệu thực tế có phê phán Số liệu thực tế tuy thu thập đúng cách nhưngcũng chỉ phản ánh được một trạng thái, một hiện tượng của sự vật hoặc sự việc chứchưa thể hiện được quy luật phát triển khách quan của nó Khi thu thập thông tin đểlập định mức kinh tế - kỹ thuật có thể gặp các trường hợp:

- Số liệu thu được phản ánh quá lạc quan so với thực tế sản xuất

Trang 28

- Số liệu thu được quá bi quan do cách nhìn hoặc quan điểm của người thu thậpthông tin

Trang 29

- Số liệu thu được phản ánh sát thực khi làm đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật.

Vì vậy, để có được số liệu phản ánh một cách xác thực cần phải sử dụng phương phápchọn mẫu và hàm tương quan để xử lý

Đối tượng được chọn để lấy số liệu lập ra định mức phải mang tính chất đại diện

Khi xây dựng định mức, đối tượng được chọn để lấy số liệu lập định mức phải có tínhchất đại diện như:

- Về năng suất phải chọn “năng suất trung bình tiên tiến”, thay vì năng suất cao nhấthoặc ngược lại;

- Đại diện về thời gian làm việc Để định mức được xây dựng mang tính chất đại diệnthì số liệu lấy để lập định mức phải mang tính chất đại diện về thời gian làm việc nhưđại diện mùa trong năm, đại diện của các ngày làm việc trong tuần, ca làm việc trongngày

- Đại diện về không gian làm việc, các vùng miền khác nhau thì định mức cũng có thểkhác nhau do thời tiết, địa hình và tập quán của từng địa phương (miền Bắc, Trung,Nam, miền núi, đồng bằng,…)

+ Khảo sát các quá trình sản xuất theo cách phân chia thành các công đoạn Chia quátrình sản xuất thành các công đoạn nhằm loại bỏ các động tác thừa, hợp lý hoá cácthao tác Với cách phân chia như vậy, khi áp dụng các định mức để tổ chức quản lýsản xuất sẽ dễ dàng nắm được khâu nào còn yếu cần phải hoàn thiện cái gì và phảiđiều chỉnh bổ sung định mức như thế nào

+ Khi lập định mức cần phải xem xét mối liên hệ tương quan giữa các công việc nhằmđảm bảo tính khoa học và công bằng

Những công việc khó hơn, phức tạp hơn, nặng nhọc hơn thì phải được đánh giá caohơn Năng suất làm việc bằng thủ công không thể bằng hoặc cao hơn năng suất làmbằng máy Vì vậy cần phải xét mối liên hệ tương quan giữa các công việc để đánh giácho chính xác

Trang 30

+ Sự thống nhất (phù hợp) giữa điều kiện tiêu chuẩn và trị số định mức

Thực hiện một công việc nhất định thì có một định mức tương ứng phù hợp; hay nóimột cách khác điều kiện sản xuất thay đổi, thì định mức cũng phải thay đổi tương ứng.+ Việc lập và ban hành định mức phải có cơ sở khoa học và sát thực

Trước khi ban hành, người lao động phải được thảo luận, áp dụng thử và góp ý bổsung, sửa đổi Định mức đã ban hành không được tuỳ ý sửa đổi kế cả chủ doanhnghiệp và người lao động

1.4 Kinh nghiệm xây dựng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

1.4.1 Tình hình xây dựng định mức qua các thời kỳ

Công tác xây dựng và áp dụng định mức KTKT qua các thời kỳ như sau:

a) Giai đoạn trước năm 1990

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác định mức ngay từ năm 1976, Hội đồng chínhphủ đã ban hành Quyết định số 133-CP về tăng cường chỉ đạo công tác xây dựng vàquản lý chặt chẽ việc thực hiện các định mức lao động Ngay sau đó các Bộ, các ngànhcũng đều có các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Ngày 15/11/1977, Bộ Thuỷlợi (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) đã có văn bản số 17TT-/LĐTL hướng dẫn thựchiện Quyết định 133-CP về công tác định mức trong ngành Trong đó đã xác định rõ:

- Định mức lao động là một trong những vấn đề cơ bản của quản lý kinh tế, quản lýsản xuất, dùng để giao nhiệm vụ và thanh toán tiền lương cho người lao động

- Công tác định mức lao động phải được tăng cường và củng cố, nhằm khai thác khảnăng tiềm tàng trong sản xuất và động viên mọi người đẩy mạnh sản xuất

Trang 31

Thực hiện chủ trương của nhà nước, để đáp ứng nhu cầu phát triển của công tác thuỷlợi, Ngành đã có nhiều cố gắng trong việc vận dụng định mức của Nhà nước đồng thờinghiên cứu và xây dựng định mức tiêu chuẩn dùng trong nội bộ Việc áp dụng các loạiđịnh mức của Nhà nước, của ngành đã được thực hiện trong giao khoán trả lương sảnphẩm cho cả dây chuyền sản xuất cho các công tác chủ yếu có khối lượng lớn nhưcông tác làm đất, đá, xây lát, đổ bê tông.

Trong giai đoạn này, nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi được chú trọng đầu tư xâydựng mới hoặc cải tạo nâng cấp Vì vậy Bộ Thuỷ lợi hầu như mới chỉ xây dựng và banhành áp dụng được các loại định mức lao động cho các loại: công tác đất đá; công tácxây lắp; công tác lắp đặt; công tác sản xuất vật liệu tại xí nghiệp, công tác khảo sát;công tác cơ khí để áp dụng thực hiện Định mức cho công tác quản lý khai thác CTTLchưa được xây dựng và áp dụng

b) Giai đoạn từ năm 1990 đến 1999

Sau năm 1990, khi nền kinh tế nước ta chuyển mạnh sang cơ chế thị trường, các doanhnghiệp thuỷ nông thực sự khó khăn trong hoạt động vì thiếu cơ chế quản lý phù hợp

Bộ máy quản lý khai thác ở các Công ty thuỷ nông rất cồng kềnh nhưng hiệu quả quản

lý ngày càng thấp, hiệu quả các hệ thống công trình mang lại thấp Trước thực trạng

đó, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ra chỉ thị số 14-HĐBT ngày 14/1/1991

về việc: “Đẩy mạnh công tác quản lý khai thác bảo vệ các hệ thống CTTL”

Thực hiện chỉ thị số 14-HĐBT, Bộ Thuỷ lợi đã có công văn số 1026 CV/NCKT ngày13/10/1992, chỉ đạo UBND các tỉnh, Sở Thuỷ lợi phối hợp với Trung tâm nghiên cứuKinh tế - Viện Khoa học Thuỷ lợi tiến hành xây dựng các chỉ tiêu định mức KTKT,định mức lao động trong quản lý thuỷ nông, định mức tiền lương trên đơn vị sản phẩmphục vụ, nghiên cứu phương thức và cách trả lương khoán trong các đơn vị thủy nông.Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học trong việc xác định biên chế, quỹ lương, bố trísắp xếp lại lực lượng lao động trực tiếp và bộ máy quản lý, được áp dụng trong côngtác hạch toán chi phí, giá thành và tiến tới khoán nội bộ trong các xí nghiệp thủy nông

Trang 32

Ngày 24/8/1996, Bộ Nông nghiệp và PTNT có Công văn số 2846 NN-QLN/CV gửicác Sở Nông nghiệp và PTNT, các Công ty KTCT Thuỷ lợi, trong đó quy định rõ Bộgiao Cục Quản lý nước và CTTL phối hợp với Trung tâm nghiên cứu Kinh tế nghiêncứu xây dựng các loại định mức dùng cho công tác SCTX công trình thuỷ lợi đã vàđang khai thác, đồng thời giao các Sở, các Công ty phối hợp tổ chức thực hiện Côngtác xây dựng và áp dụng định mức đã được tăng cường tại nhiều đơn vị.

Từ năm 1990 đến năm 1999, nhiều địa phương đã tiến hành xây dựng định mức KTKTtrong công tác quản lý khai thác CTTL Các định mức được xây dựng và áp dụng thựchiện chủ yếu trong thời gian này là định mức lao động và đơn giá tiền lương; định mứctiêu thụ điện năng cho công tác tưới, tiêu; định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu SCTXmáy móc thiết bị cơ điện

c) Giai đoạn từ năm 2000 đến nay

Ngày 26/3/2001, Bộ Nông nghịêp và PTNT có công văn số 790 BNN/QLN chủ trươngtiến hành nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu định mức KTKT, bao gồm: định mức tiêuhao điện năng; định mức lao động; định mức SCTX TSCĐ; định mức sửa chữa lớn;định mức sử dụng nước tưới,…

Bộ yêu cầu các Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các Công ty khai thác công trìnhthủy lợi tiến hành xây dựng các chỉ tiêu định mức trên Bộ Nông nghiệp và PTNT giaoCục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi giúp Bộ chỉ đạo và thẩm định Thực hiện chủtrương của Bộ, nhiều đơn vị đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu định mức KTKT trongQLKT CTTL Công tác xây dựng hệ thống định mức được các đơn vị thực hiện dướihai hình thức: Thuê đơn vị tư vấn xây dựng hệ thống định mức và đơn vị tự thành lập

tổ định mức để xây dựng hệ thống định mức cho đơn vị

Trang 33

Bảng 1.1: Số đơn vị đã xây dựng định mức từ năm 2000 đến nay

Đ M L

Đ M S D

Đ M đ i ệ

Đ M đ i ệ

Đ M V

Đ M S

Đ M

Trang 34

Đ M S D

Đ M đ i ệ

Đ M đ i ệ

Đ M V

Đ M S

Đ M C

(Ghi chú: Trong bảng trên: Công ty KTCTTL là Công ty Khai thác công trình thủy lợi; ĐMLĐ là định

mức lao động; ĐMSDN là định mức sử dụng nước; ĐM VT, NNL là định mức vật tư, nguyên nhiên liệu; ĐMSCTX là định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; và ĐMCPQL là định mức chi phí quản lý).

Theo số liệu điều tra khảo sát, tính đến hết tháng 12 năm 2015 cả nước có 43 trên tổng

số 99 doanh nghiệp đã và đang xây dựng định mức KTKT cho công tác quản lý khaithác CTTL Hầu hết các định mức được xây dựng thông qua hình thức thuê đơn vị tưvấn thực hiện, chỉ có một số đơn vị như tỉnh Thái Bình, Công ty Sông Chu – ThanhHóa, tự xây dựng định mức.Phương pháp sử dụng chủ yếu ở các đơn vị này là thống

kê kinh nghiệm và một số có tham khảo phương pháp khoa học từ các đơn vị tư vấn

Trang 35

Bảng 1.2: Số lượng doanh nghiệp đã xây dựng và áp dụng định mức

T

65

/9 65,7

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Công ty TNHH Một thành viên thủy lợi Sông Đáy)

1.4.2 Kết quả xây dựng định mức Kinh tế - kỹ thuật

Kết quả tính toán định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL ở mỗi hệ thống khácnhau cho kết quả khác nhau Kết quả tính định mức KTKT phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư loại hình công trình, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,… Vì vậy, để các chỉ tiêuđịnh mức phù hợp và có thể áp dụng vào thực tiễn cần phải tính toán cụ thể cho từng

hệ thống công trình, không thể lấy định mức của hệ thống này để áp dụng cho hệthống khác

Mức của các chỉ tiêu định mức giữa các loại hình công trình, giữa các vùng miền có sựkhác nhau rất lớn Định mức sử dụng nước mặt ruộng cho tưới lúa thấp nhất ở vùngĐồng bằng sông Hồng khoảng 5000 m3/ha vụ Đông xuân và 3000 m3/ha vụ Hè thu,cao nhất ở vùng Tây Bắc và Tây Nguyên (gần 11.000 m3/ha vụ Đông xuân ở một sốkhu vực) Định mức sử dụng nước phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí tượng thủy văn,đặc điểm đất đai thổ nhưỡng và thời vụ canh tác Định mức tiêu thụ điện năng chobơm tưới lúa thấp nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng trong khoảng từ 196 – 268 kwh/

ha vụ Đông Xuân và cao nhất là khu vực Tây Nguyên từ 549 – 880 kwh/ha vụ

Trang 36

Đông xuân Như vậy có thể thấy rằng, định mức điện bơm không những phụ thuộcđáng kể vào chất lượng máy bơm, độ cao cột nước bơm mà còn có mối liên quan chặtchẽ với định mức sử dụng nước giữa các vùng.

Định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ thấp nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Longtrong khoảng từ 0,41% – 0,43% so với nguyên giá TSCĐ và cao nhất là vùng Đồngbằng sông Hồng từ 0,66% – 3,18% nguyên giá TSCĐ Định mức sửa chữa thườngxuyên TSCĐ ở nhiều đơn vị vượt mức khung tỷ lệ % quy định cho từng loại hình hệthống công trình tại Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QLN của Bộ Nông nghiệp vàPTNT Tuy nhiên, trên thực tế tỷ lệ % cao do nhiều đơn vị chưa đánh giá lại hoặc quyđổi giá trị TSCĐ về thời điểm tính toán Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp có sựdao động tương đối lớn giữa các đơn vị, từ 3% đến 5% trên tổng chi phí hợp lý hợp lệcủa doanh nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy các hệ thống khác nhau có định mức khác nhau nên trongthực tế không thể lấy định mức của hệ thống này áp dụng cho hệ thống khác Để cácchỉ tiêu định mức phù hợp với thực tế và có thể áp dụng vào thực tiễn các đơn vị cầnxây dựng định mức riêng dựa trên điều kiện quản lý vận hành của đơn vị

1.4.3 Kinh nghiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Theo số liệu điều tra, tính đến thời điểm hiện nay hầu hết các đơn vị mới áp dụng địnhmức cho công tác lập kế hoạch và thanh quyết toán các khoản mục chi phí Công tácquản lý áp dụng hình thức giao khoán trên cơ sở định mức cũng đã được thực hiện ởmột số đơn vị Tuy nhiên, phạm vi áp dụng công tác khoán còn hạn chế ở một hoặc haikhoản mục chi phí như chi phí tiền lương hoặc chi phí điện năng

Một số đơn vị làm tốt công tác khoán đã thực hiện khoán nhiều khoản mục chi phí Ví

dụ, tỉnh Hải Dương đã thực hiện khoán 5 khoản mục: chi phí tiền lương, chi phí tiêuhao điện năng tưới tiêu, chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi phí vật tư nguyên

Trang 37

Qua phân tích số liệu điều tra khảo sát về thực hiện khoán chi phí ở một số địa phươngcho thấy sau khi hệ thống định mức được xây dựng và áp dụng cơ chế giao khoán đếnnhóm và người lao động, kết quả quản lý khai thác đạt được rất đáng khích lệ Hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp được nâng cao, hệ thống công trình được vận hànhbảo dưỡng tốt hơn, giảm ngân sách cấp bù hàng năm, giảm bộ máy quản lý và tăng thunhập cho người lao động.

1.5 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Thực hiện miễn giảm thuỷ lợi phí cho nông dân trong trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sảntheo chủ trương của Nhà nước nhằm nâng cao mức sống của nông dân, tăng sức cạnhtranh của sản phẩm hàng hoá trên thị trường, góp phần xoá đói giảm nghèo đã cónhững tác động tích cực trong đời sống xã hội Trong bối cảnh đó, việc quản lý thuỷnông cũng cần có những thay đổi về nhiều mặt, cả về cơ chế chính sách, tổ chức quản

lý, hạ tầng cơ sở, cũng như về quản lý tài chính Thực hiện chủ trương trên, trong thờigian qua công tác xây dựng và áp dụng định mức đã và đang tiếp tục được đẩy mạnhtrên phạm vi toàn quốc

Tiêu biểu nhất là đề tài “nghiên cứu xây dựng quy trình và phương pháp lập định mứckinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi” của thạc sỹ Trương ĐứcToàn Đề tài đã hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác xây dựng

và áp dụng định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL, làm rõ vai trò và tầm quantrọng của công tác định mức đối với việc đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý côngtrình, tổng kết đánh giá việc xây dựng và áp dụng định mức đã được thực hiện ở cácđịa phương, đúc rút ra các bài học kinh nghiệm trong việc nghiên cứu xây dựng vàtriển khai thực hiện công tác định mức ở các đơn vị quản lý khai thác CTTL Đồngthời, nghiên cứu đã xây dựng được quy trình và phương pháp lập định mức KTKTtrong quản lý khai thác CTTL với 7 loại định mức cơ bản, bao gồm: Định mức laođộng và đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm; Định mức sử dụng nước mặtruộng; Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới; Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêuthoát nước; Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; Định mức vật tư,nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị; Định mức chiphí quản lý doanh nghiệp

Trang 38

Thạc sỹ Nguyễn Đức Dương với đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp xâydựng hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác CTTL ở Công tyTNHH một thành viên Đầu tư Phát triển thủy lợi Mê Linh” đã đưa ra được một số giảipháp về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật tại công ty một cách cụ thể, chi tiết chotừng loại định mức.

Trang 39

Kết luận chương 1

Việc áp dụng định mức KTKT trong công tác quản lý, khai thác CTTL đã góp phầnnâng cao hiệu quả quản lý công trình Các công trình có điều kiện mở rộng diện tíchphục vụ, tiết kiệm nước và điện năng tiêu thụ Sau khi triển khai áp dụng, có nhiều đơn

vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đó nâng cao được đời sống cho người lao động,giảm bớt được một số khó khăn và đáp ứng tương đối kịp thời cho công ty trong việcphục vụ sản xuất

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI SÔNG ĐÁY

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty

2.1.1 Tổ chức bộ máy của Công ty

Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Sông Đáy là Công ty 100% vốn Nhà nướchoạt động theo luật Doanh nghiệp năm 2005 trực thuộc UBND TP Hà Nội, Công tythủy lợi Sông Đáy có nhiệm vụ quản lý khai thác hệ thống thủy lợi phục vụ diện tíchtưới tiêu trên địa bàn 6 huyện, thị bao gồm: Đan Phượng, Hoài Đức, Hà Đông, ThanhOai, Chương Mỹ, Mỹ Đức và một phần diện tích các huyện Bắc Từ Liêm, Phú Xuyên,Thường Tín, với diện tích gieo trồng trung bình 3 năm 2013-2015 là: 65.360,64 ha/năm; trong đó: Vụ xuân: 27.791,68 ha; Vụ mùa: 27.388,57 ha; Vụ đông: 7.803,57 ha

và Cả năm thủy sản, hoa, cây ăn quả 2.376,82 ha

Ngày đăng: 30/12/2019, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w