Tổng hợp dự toán xây dựng công trình...24 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân học với sựgiúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luậnvăn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợpcủa cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Nhân
Trang 22 iii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới Côgiáo PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân, người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quátrình thực hiện đề tài Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những đóng gópcủa Cô đối với bản luận văn là động lực giúp tác giả hoàn thành đề tài của mình
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trong KhoaCông trình - Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thànhluận văn này
Xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ nhữngkhó khăn, động viên, giúp đỡ tác giả trong học tập và trong quá trình hoàn thành luậnvăn
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm chuyên môn, nộidung luận văn không thể tránh được các sai sót Tác giả rất mong nhận được những ýkiến góp ý từ thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiệnhơn
Trang 3T á c gi ả l u ậ n v ă n
L ê
T h ị T h a n h
N h â n
Trang 44 iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .4
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.1 Khái niệm về dự án 4
1.1.2 Dự án đầu tư 4
1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.4 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng 4
1.2 Tổng quan về dự toán xây dựng công trình 6
1.2.1 Khái niệm, mục đích, vai trò, ý nghĩa, nguyên tắc xác định dự toán .6
1.2.2 Phân loại dự toán xây dựng công trình 8
1.2.3 Nội dung dự toán xây dựng công trình 9
1.3 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình 10
1.3.1 Khối lượng công tác .10
1.3.2 Đơn giá xây dựng cơ bản 10
1.3.3 Định mức các chi phí, lệ phí theo tỷ lệ 12
1.4 Thẩm định dự toán xây dựng công trình 14
1.5 Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 14
1.6 Chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình, các chỉ tiêu xác định
15
1.6.1 Khái niệm chất lượng 15
1.6.2 Chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình 15
1.6.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác lập xây dựng công trình 16
Trang 51.7 Thực trạng chung về công tác lập dự toán xây dựng công trình của các đơn
vị tư vấn 16
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 21
2.1 Các văn bản quy định của Nhà nước quy định về lập dự toán xây dựng công trình 21
2.2 Các bước cần nghiên cứu khi lập dự toán xây dựng công trình 22
2.3 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình 23
2.3.1 Xác định chi phí xây dựng (GXD) 25
2.3.2 Xác định chi phí thiết bị (GTB) 31
2.3.3 Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA) 33
2.3.4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) 33
2.3.5 Xác định chi phí khác (GK) 34
2.3.6 Xác định chi phí dự phòng (GDP) 37
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán xây dựng công trình 38
2.4.1 Giá xây dựng công trình .38
2.4.2 Định mức xây dựng .38
2.4.3 Kỹ thuật đọc bản vẽ, bóc tách tiên lượng 39
2.4.4 Đội ngũ lập dự toán .39
2.4.5 Điều chỉnh và bổ sung dự toán 40
CHƯƠNG 3 NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ NGHỆ AN 42
3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An42 3.1.1 Quá trình hình thành 42
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 44
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, năng lực của các phòng, ban 45
3.2 Tình hình công tác lập dự toán các công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 50
3.2.1 Phương pháp đọc bản vẽ phục vụ công tác đo bóc khối lượng và lập dự toán công trình giao thông [8] 50
Trang 6v 6
3.2.2 Những quy định và yêu cầu trong công tác lập dự toán của Công ty cổ phần tư
vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 51
3.2.3 Quy trình lập dự toán xây dựng công trình tại công ty 52
3.2.4 Tình hình thực hiện lập dự toán và thực tế phê duyệt dự toán xây dựng công trình công 53
3.2.6 .+-rình từ các dự án đã thực hiện 53
3.2.7 Đánh giá chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An thực hiện 69
3.3 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế trong công tác lập dự toán của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 73
3.3.1 Nguyên nhân khách quan 73
3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 74
3.4 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 74
3.4.1 Năng lực chuyên môn 74
3.4.2 Về nguồn nhân lực 75
3.4.3 Về thị trường, marketing .75
3.4.4 Về khoa học công nghệ .76
3.4.5 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp .76
3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 76
3.5.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức 76
3.5.2 Giải pháp về nhân lực .77
3.5.3 Giải pháp đề xuất đầu tư thêm cơ sở vật chất và các chính sách đãi ngộ của Công ty nói chung và bộ phận lập dự toán nói riêng: 79
3.5.4 Giải pháp bộ phận lập dự toán cần có sự phối hợp chặt chẽ với bộ phận thiết kế, đội khảo sát địa chất, địa hình và Chủ đầu tư 80
3.5.5 Giải pháp xây dựng trình tự thực hiện tính khối lượng công tác xây dựng 81
3.5.6 Giải pháp hoàn thiện hệ thống dữ liệu định mức sử dụng 84
3.5.7 Giải pháp hoàn thiện dữ liệu giá vật liệu đến chân công trình chuẩn 87
3.5.8 Tiếp tục hoàn thiện về xây dựng quy trình lập dự toán: 90
KẾT LUẬN 95
Trang 7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 8v 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng 5
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty .44
Hình 3.2: Quy trình dự toán xây dựng công trình 53
Hình 3.3: Nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế 73
Hình 3.4 Trình tự kiểm soát khối lượng [8] 84
Hình 3.5: Quy trình thực hiện lập dự toán xây dựng công trình 94
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán xây dựng công trình 24
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ 26
Bảng 2.3 Hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho các công tác xây dựng 28
Bảng 2.4 Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp 29
Bảng 2.5 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 30
Bảng 2.6 Tổng hợp chi phí thiết bị 32
Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí dự toán hạng mục chung 36
Bảng 3.1: Danh sách về số lượng và trình độ cán bộ CNV công ty 47
Bảng 3.2: Bảng thống kê các thiết bị sản xuất của công ty 48
Bảng 3.3: Các phần mềm công ty sử dụng 49
Bảng 3.4 So sánh giá trị Dự toán lập và Dự toán được phê duyệt các công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 54
Bảng 3.5 So sánh dự toán công trình lập và dự toán công trình được phê duyệt: Công trình xây dựng tuyến đường giao thông nối từ đường Nghĩa Đàn – Đông Hồi 55
Bảng 3.6 Nguyên nhân giảm Chi phí xây dựng do đơn vị lập trình thẩm định so với kết quả phê duyệt 56
Công trình: xây dựng tuyến đường giao thông nối từ đường Nghĩa Đàn – Đông Hồi 56 Bảng 3.7 Nguyên nhân giảm Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do đơn vị lập trình thẩm định so với kết quả phê duyệt 60 Công trình: Xây dựng tuyến đường giao thông nối từ đường Nghĩa Đàn – Đông Hồi60
Trang 108viiiBảng 3.8 So sánh giá trị dự toán công trình lập và dự toán công trình được phê duyệt công trình Đường giao thông Nhân Sơn – Đại Sơn huyện Đô Lương 62
Trang 11Bảng 3.9 Nguyên nhân giảm Chi phí xây dựng do đơn vị lập trình thẩm định so vớikết quả phê duyệt 63Công trình: Đường giao thông Nhân Sơn – Đại Sơn huyện Đô Lương 63Bảng 3.10 So sánh giá trị dự toán công trình lập và dự toán công trình được phê duyệt công trình: Xây dựng tuyến đường tránh Vinh đoạn đi qua xã Hưng Thịnh huyện HưngNguyên, tỉnh Nghệ An 67Bảng 3.11 So sánh giá trị dự toán công trình lập và dự toán công trình được phê duyệt công trình Hạ tầng khu tái định cư các dự án trọng điểm của thị xã Cửa Lò, phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An 68Bảng 3.12 Bảng tính giá vật liệu từ hiện trường đến chân công trình 90
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Trang 141 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Cùng với sự phát triển toàn cầu hóa, ngành xây dựng ở Việt Nam được coi là mộtngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trongnhững năm qua tình hình kinh tế trên thế giới cũng như trong nước gặp nhiều khókhăn, nhưng việc ưu tiên đầu tư xây dựng công trình vẫn luôn được Đảng và Nhà nướcquan tâm và chú trọng đầu tư với mục tiêu hướng tới là chất lượng công trình với việc
sử dụng hiệu quả tiết kiệm chi phí về vốn đầu tư Đặc biệt công tác quản lý chi phí xâydựng công trình trong giai đoạn thực hiện dự án ngày càng đòi hỏi chặt chẽ hơn Dựtoán xây dựng công trình được lập ở giai đoạn thực hiện dự án là một trong nhữngcông cụ giúp quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình một cách có hiệu quả Nógiúp các nhà thầu thi công có thể dự đoán được phần nào tình hình sản xuất kinhdoanh và chuẩn bị đủ nguồn lực tài chính cần thiết cũng như nguồn lực dự phòng đểhoạt động đầu tư xây dựng công trình được diễn ra thuận lợi, đảm bảo chất lượng cũngnhư tiến độ thi công công trình
Trong thời gian qua có thể nói việc lập dự toán ở nhiều công trình xây dựng do Trungương, địa phương quản lý đều vượt dự toán đã được phê duyệt Khi đánh giá vượt mứcvốn theo cơ cấu vốn đầu tư cho thấy: Mức vốn xây lắp và vốn thiết bị trong dự toán làcao nhất, một số công trình có khoản vốn dự phòng trong dự toán thì không phù hợp,thậm chí một số công trình có vốn dự phòng lại quá lớn nhưng cũng không đáp ứngnhu cầu về vượt vốn xây lắp, vốn thiết bị và các chi phí khác của công trình
Do vậy nhiệm vụ đặt ra đối với các Chủ đầu tư, các nhà tư vấn khảo sát, thiết kế….đó
là cần phải tính đúng và tính đủ khối lượng, áp dụng đơn giá phù hợp với các biệnpháp thi công xây dựng công trình đảm bảo tính đúng đắn và đầy đủ nội dung cáckhoản mục chi phí, để tiết kiệm chi phí đầu tư một cách hợp lý, giảm thiểu tối đanhững rủi ro về vốn, tránh lãng phí trong quá trình thi công xây dựng công trình
Trang 15Với tình hình kinh tế hiện nay nguồn ngân sách của Nhà nước có hạn, việc ưu tiên vàlựa chọn các công trình để đầu tư đồng thời kiểm soát chí phí đầu tư xây dựng côngtrình một cách hợp lý, có hiệu quả tránh lãng phí là một bài toán hết sức cần thiết đặt
ra cho các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An hoạt động theo giấyphép đăng ký kinh doanh số 2900459456 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấpngày 09/03/2012, hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi, vàchịu sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong ngành Cạnh tranh tất yếu sẽ làm giảmgiá dịch vụ nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng để giữ vững uy tín với khách hàng Ýthức được sự tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường
bộ Nghệ An đã không ngừng nâng cao chất lượng trong công tác lập hồ sơ thiết kế xâydựng công trình trong đó có công tác lập dự toán xây dựng công trình nhằm giữ vững
uy tín của Công ty đối với các chủ đầu tư trong lĩnh vực xây dựng
Vì vậy tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xâydựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An"làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình là có tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục đích là nhằm nghiên cứu đề xuất một số giảipháp có cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng công tác lập dựtoán xây dựng công trình nói chung và tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựngđường bộ Nghệ An nói riêng như: xây dựng định mức, dự toán là cơ sở để lập tổngmức đầu tư, tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng, thẩm tra, thẩm định dự toán vàthanh quyết toán hạng mục công trình phục vụ cho công tác quản lý của chủ đầu tư vàcác cơ quan quản lý Nhà nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lập dự toán xây dựng công trình nói chung
và tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An nói riêng
Trang 163 3
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các vấn đề được tập trung nghiên cứu giới hạn tronggiai đoạn lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xâydựng đường bộ Nghệ An
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận cơ sở lý luận về lập dự toán xây dựng công trình, đồng thời nghiên cứucác quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứucủa đề tài trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay
Đề tài áp dụng những phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận, phương pháp địnhtính kết hợp phương pháp phân tích định lượng, phương pháp điều tra khảo sát,phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia để giảiquyết các vấn đề của luận văn
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm về dự án
Hiểu theo nghĩa thông thường “Dự án là điều mà người ta có ý định làm”
Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI - Project Management Ingtitute)thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụduy nhất”
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) : “Dự án là một quá trình đơnnhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầuvào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định,bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực” Trích bài giảng [10]
1.1.2 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự tăng trưởng về
số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trongkhoảng thời gian xác định
1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: “Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạoCTXD nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án đượcthể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, báo cáo nghiên cứu khả thiĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.[1]
1.1.4 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng baogồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án; Kết thúc xây dựng và đưa công
Trang 185 5trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồsau:
Trang 19Hình 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng
1.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án (Lập tổng mức đầu tư xây dựng):
- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)
- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết đầu tư xây dựng và thực hiện các công việccần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
1.1.4.2 Giai đoạn thực hiện dự án (Lập dự toán xây dựng công trình):
- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có)
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếucó)
- Khảo sát xây dựng (nếu có)
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng (nếu có)
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xâydựng)
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
- Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;
- Mua sắm và lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
Trang 206 6
- Giám sát lắp đặt thiết bị công trình và công nghệ; tạm ứng, thanh toán khối lượnghoàn thành;
- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào
sử dụng; và thực hiện các công việc cần thiết khác
1.1.4.3 Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng (Thanh quyết toán vốn đầu tư)
- Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
1.2 Tổng quan về dự toán xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm, mục đích, vai trò, ý nghĩa, nguyên tắc xác định dự toán.
1.2.1.1 Khái niệm
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình đượcxác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
Đối với những công trình quy mô nhỏ chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công trình
1.2.1.2 Mục đích
Giúp chủ đầu tư biết dự trù số tiền sẽ phải chi để có được công trình hoặc hạng mục công trình mà mình kỳ vọng
Xác định một căn cứ để xét chọn nhà thầu, thương thảo ký hợp đồng
Sử dụng làm căn cứ để thẩm tra, quyết toán
Tìm ra một căn cứ để phê duyệt vốn đầu tư [9]
Trang 211.2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của dự toán
Dự toán xây dựng công trình đóng vai trò rất quan trọng trong việc thiết lập nên kếhoạch tài chính cho một dự án đầu tư xây dựng, là nên tảng cho công tác quản lý, kiểmsoát mọi chi phí của dự án
Để thu được hiệu quả kinh tế cao gắn với kế hoach phát triển của nền kinh tế quốc dânthì dự toán là tài liệu quan trọng gắn với thiết kế cho biết chi phí xây dựng công trìnhsao cho thỏa mãn nhất với các yêu cầu về khai thác và thực hiện với chi phí về nhâncông, vật tư, thiết bị, vốn đầu tư ít nhất, hoàn thành trong thời gian ngắn nhất
Dự toán xây dựng công trình là căn cứ để xác định giá gói thầu, giá xây dựng côngtrình, là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trườnghợp chỉ định thầu
Mỗi công trình có thể có nhiều thiết kế và phương án tổ chức khác nhau Dự toán là cơ
sở tính toán hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong việc lựa chọn phương án thiết kế xâydựng
Đối với việc đầu tư vốn xây dựng cơ bản cho công trình thì dự toán là cơ sở để lập kếhoạch, thuyết phục ngân hàng đầu tư và cấp phát vốn vay Ngân hàng sẽ thực hiệnhạch toán và kiểm tra chi phí trong phạm vi dự toán, khi sử dụng hết mức dự toán thìviệc đầu tư sẽ bị ngừng lại
Đối với đơn vị thi công công tác dự toán là cơ sở để đơn vị đánh giá kết quả hoạt độngcủa tổ chức xây dựng thông qua việc so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật trong thực tếvới kế hoạch và lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng Khi xác định giá thành kếhoạch của công tác xây lắp cũng xuất phát từ giá trị dự toán Từ đó tính ra được thunhập chịu thuế tính trước cũng như mức tiết kiệm do hạ giá thành công tác xây lắp.Cuối cùng, do công tác dự toán có mối liên hệ với các tổ chức khác trong xây dựngnên tài liệu dự toán là tài liệu quan trọng để tính toán các chỉ tiêu kinh tế khác
1.2.1.4 Nguyên tắc xác định dự toán:
Trang 228 8Tính đúng, tính đủ, không trùng lặp chi phí, các nội dung chi phí phù hợp và tuân thủtheo các quy định của Nhà nước.
Trang 23Lập theo mặt bằng giá tại thời điểm lập dự toán.
Có nội dung công việc là có chi phí (quan trọng là người lập dự toán biết tính toán vàđưa chi phí đó vào đâu để có căn cứ bảo vệ) [9]
1.2.2 Phân loại dự toán xây dựng công trình
1.2.2.1 Tổng dự toán.
Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án (Tổng dự toán) là toàn bộ chi phí cầnthiết dự tính để đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.Tổng dự toán được xác định ở bước thiết kế kĩ thuật, đối với trường hợp thiết kế kĩthuật 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp 2 bước và 1 bước là căn cứ
để quản lý chi phí xây dựng công trình
1.2.2.2 Dự toán hạng mục.
• Dự toán thiết kế
Dự toán thiết kế là giá trị thể hiện chi phí xây dựng dự báo trước của công trình, đượcchủ đầu tư lập hoặc thuê đơn vị tư vấn thiết kế lập nếu chủ đầu tư không đủ năng lực
Dự toán thiết kế được lập dựa trên cơ sở bản vẽ thiết kế và khảo sát công trình
• Dự toán thi công
Dự toán thi công là dự toán do đơn vị thi công lập để quản lí giá trong quá trình thicông Nó bao gồm các chi phí cần thiết để hoàn thành hạng mục công trình hoặc loạicông tác xây dựng được đề ra trong thiết kế bản vẽ thi công Dự toán thi công đượctính theo biện pháp thi công thực tế mà đơn vị thi công áp dụng với các định mức nội
bộ và giá vật liệu chi tiết, ca máy thực tế
• Dự toán dự thầu
Dự toán dự thầu là dự toán do nhà thầu lập dự tính giá trị hạng mục hay công trình dựatrên bản vẽ thiết kế, hồ sơ mời thầu được chủ đầu tư cấp, các biện pháp thi công củanhà thầu, định mức năng lực của nhà thầu
Trang 2410 1 0
1.2.3 Nội dung dự toán xây dựng công trình
Nội dung dự toán XDCT bao gồm: chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụthể như sau:
- Chi phí xây dựng của công trình là toàn bộ chi phí xây dựng của các hạng Mục côngtrình chính, công trình phụ trợ (trừ công trình tạm để ở và điều hành thi công), côngtrình tạm phục vụ thi công có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợpcác nội dung chi phí Bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tínhtrước, thuế giá trị gia tăng
- Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chiphí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chiphí khác có liên quan
- Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý
dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trìnhcủa dự án vào khai thác sử dụng
- Chi phí tư vấn ĐTXD là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tưxây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa côngtrình của dự án vào khai thác sử dụng Chi phí tư vấn ĐTXD gồm chi phí khảo sát,thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan
- Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí khôngthuộc các nội dung trên Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để
ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lựclượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảođảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường chongười lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặtbằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phíthí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đếncông trình
Trang 25- Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việcphát ginh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.
• Đối với dự án có nhiều công trình, có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục
vụ cho việc quản lý dự án Tổng dự toán của dự án bằng tổng dự toán của các côngtrình và các chi phí có liên quan thuộc dự án
1.3 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình
1.3.1 Khối lượng công tác.
Khi lập tổng dự toán khối lượng công tác (xây dựng, thiết bị, chi phí khác) của côngtrình được xác định theo thiết kế kĩ thuật được duyệt (với công trình thiết kế ba bước)hoặc theo thiết kế kĩ thuật thi công (với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước)
1.3.2 Đơn giá xây dựng cơ bản.
1.3.2.1 Khái niệm.
Đơn giá xây dựng cơ bản là chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật tổng hợp xác định những chi phítrực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công) hay toàn bộ chi phí xã hội cần thiết đểhoàn thành một đơn vị khối lượng công tác
Trong xây dựng, đơn giá xây dựng cơ bản được dùng để xác định dự toán công trình,làm căn cứ để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư xây dưng, được sử dụng để đánh giá
về mặt kinh tế tài chính của hồ sơ dự thầu
1.3.2.2 Phân loại đơn giá xây dựng cơ bản.
- Phân loại theo mức độ tổng hợp và yêu cầu xác lập dự toán:
• Đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết: là đơn giá tính toán cho một công tác cụ thể tươngứng với các định mức chi tiết
• Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp : là đơn giá trong đó bao gồm những chi phí trựctiếp, chi phí chung, lãi và thuế tính trên một khối lượng công tác xây lắp tổng hợpđược xác đinh trên cơ sở giá xây dựng chi tiết hoặc đinh mức dự toán tổng hợp
Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp được sử dụng để lập tổng dự toán công trình theothiết kế kĩ thuật
Trang 2612 1 2
VD: Toàn bộ chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công và các chi phí chung, lãi, thuế để hoàn thành 1m2 sàn)
- Phân loại theo nội dung cấu thành đơn giá
• Đơn giá đầy đủ: là đơn giá bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước
• Đơn giá xây dựng không đầy đủ: là đơn giá chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công, chi phí máy thi công
- Phân loại theo phạm vi sử dụng
• Đơn giá xây dựng của tỉnh, thành phố: Do chủ tịch tỉnh ban hành, đơn giá này dùng
để lập chi tiết công trình xây dựng ở giai đoạn thiết kế thi công hoặc để xác định tổng
dự toán theo thiết kế kĩ thuật – thi công
• Đơn giá xây dựng công trình :
Nhóm A: Bộ xây dựng ban hành dựa trên sự thống nhất, thỏa thuận với các ban ngành, địa phương
Nhóm khác: Do các Bộ ngành, tỉnh xét duyệt có dự thỏa thuận của Bộ Xây dựng
• Đơn giá xây dựng dự thầu: là đơn giá xây dựng cơ bản được lập riêng cho từngcông trình Nó căn cứ vào điều kiện và biện pháp thi công cụ thể, các định mức kinh
tế, kĩ thuật biện pháp tổ chứ thi công của từng nhà thầu và mức giá cả thị trường (cơ sởgiá hợp đồng giao nhận thầu)
1.3.2.3 Nội dung chi phí trong đơn giá xây dựng cơ bản.
- Với đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết
• Chi phí vật liệu: là các giá trị vật liệu chính, phụ cần thiết để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác
• Chi phí nhân công: là chi phí lương của công nhân để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác
• Chi phí máy thi công: là chi phí sử dụng máy móc để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác
- Với đơn giá tổng hợp
Trang 27• Ngoài nội dung chi phí vật liệu, nhân công, máy xây dựng còn phải tính chi phíchung, lãi và thuế.
1.3.3 Định mức các chi phí, lệ phí theo tỷ lệ.
1.3.3.1 Chi phí chung.
Chi phí chung trong giá thành dự toán chiếm một tỷ trọng khá lớn chỉ sau chi phí trựctiếp Đây là loại chi phí cần thiết có liên quan đến việc xây dựng hoàn thành công trìnhnhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng đó Bao gồm:
- Chi phí quản lý hành chính: là toàn bộ những khoản chi phí cần thiết nhằm đảm bảocho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng hoạt động gồm lương,phụ cấp lương, công tác phí, điện nước, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại
- Chi phí phục vụ công nhân: là những khoản chi phí phục vụ cho công nhân trực tiếpxây lắp mà chưa được tính vào chi phí nhân công trong đơn giá như: chi phí bảo hiểm
xã hội, nghỉ ốm, thai sản, trích nộp phí công đoàn, chi phí phục vụ thi công, bảo hộ laođộng có giá trị lớn không giao khoán cho người lao động được
- Chi phí phục vụ thi công: là những khoản chi phí cần thiết để phục vụ cho quá trìnhthi công, cải tiến kỹ thuật, tăng cường chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ thicông, chi phí di chuyển điều động công nhân
- Chi phí chung khác: là các chi phí về những khoản phát sinh có tính chất phục vụ chotoàn doanh nghiệp như bồi dưỡng nghiệp vụ, học tập, hội họp, sơ kết tổng kết, lụt bão,hoả hoạn
Định mức chi phí chung: Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chiphí nhân công cho từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành
1.3.3.2 Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT.
• Thu nhập chịu thuế tính trước: được sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vàmột số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tính vào các quỹ theoquy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Thu nhập
Trang 2814 1 4chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chiphí chung quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quy định.
Trang 29• Thuế giá trị gia tăng (gọi tắt là VAT) đầu ra: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu rađược tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) đối với công tác xây dựng và lắp đặt Thuế giá trịgia tăng đầu ra được sử dụng để trả thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xâydựng đã ứng trước để trả khi mua các loại vật liệu, vật tư, nhiên liệu, năng lượng nhưng chưa được tính vào chi phí vật liệu, chi phí máy thi công và chi phí chung trong
dự toán xây lắp trước thuế và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựngphải nộp
Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước hiện hành được áp dụnghướng dẫn của Bộ Xây dựng (hiện nay đang áp dụng Thông tư số 06/2016/TT-BXDcủa Bộ Xây dựng)
1.3.3.3 Các phí, lệ phí và bảng giá.
- Chi phí đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằngxây dựng, chi phí phục vụ công tác tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêucầu tái định cư và phục hồi) Được xác định theo quy định của Chính phủ, hướng dẫncủa Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền
- Quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền về mức tiềnthuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất
- Hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức lệ phí địa chính các lệ phí khác, thuế, phí bảohiểm
- Định mức chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí công tác tưvấn, các chi phí và lệ phí thẩm định (báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật,hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công, tổng dự toán, dự toán công trình ) theo hướng dẫncủa Bộ Xây dựng - Bộ tài chính và các cơ quan có thẩm quyền
- Các chế độ, chính sách khác có liên quan do Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩmquyền ban hành
1.3.3.4 Các tài liệu khác.
Trang 3014 14
Để có căn cứ lập dự toán xây dựng cơ bản công trình cần phải căn cứ vào một số tàiliệu sau:
Trang 31- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáođầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công
- Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục định mức, đơngiá xây dựng cơ bản
- Danh mục và số lượng các thiết bị công nghệ bao gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cầnsản xuất gia công (nếu có), các trang thiết bị khắc phục vụ sản xuất, làm việc sinh hoạtcần phải lắp đặt, không cần lắp đặt theo yêu cầu công nghệ sản xuất của công trình xâydựng
1.4 Thẩm định dự toán xây dựng công trình
Nội dung thẩm định dự toán XDCT gồm:
- Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bịtrong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kếxây dựng, công nghệ;
- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giáXDCT và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của
dự toán XDCT;
- Xác định giá trị dự toán XDCT sau thẩm định và kiến nghị giá trị dự toán xây dựng
để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoảnmục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán XDCT đề nghịthẩm định
1.5 Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
Trường hợp điều chỉnh:
- Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng;
Trang 3216 16
- Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấuchi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng không vượt TMĐT xây dựng đãđược phê duyệt;
Trang 33- Dự toán XDCT điều chỉnh phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt dựtoán XDCT điều chỉnh.
- Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán XDCT điều chỉnh làm cơ sở để điều chỉnh giáhợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh TMĐT
- Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí nhưng không làm thay đổigiá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt bao gồm cả chi phí dự phòng thì CĐT tổchức điều chỉnh
1.6 Chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình, các chỉ tiêu xác định
1.6.1 Khái niệm chất lượng
“Chất lượng” là một khái niệm phức tạp và có rất nhiều quan điểm khác nhau về nó.Sau đây là một vài định nghĩa do các chuyên gia đưa ra :
“Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” - Giáo sư ngườiNhật – Ishikawa
“Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêudùng” (European Organization for Quality Control)
“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” (Philip B Crosby)
”Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏamãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn” (ISO 8402) (thực thể trong địnhnghĩa trên được hiểu là sản phẩm theo nghĩa rộng)
Tùy theo lĩnh vực ứng dụng mà khái niệm được hiểu tùy biến Nhưng tựu trung thìchất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.Đánh giá chất lượng sản phẩm tốt hay không tốt, cao hay thấp là phụ thuộc vào quanđiểm người sử dụng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thỏa mãnnhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn [13]
1.6.2 Chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình
Trang 3416 16Việc lập dự toán công trình ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dự án nói chung và chấtlượng công trình nói riêng bằng việc thông qua quản lý chi phí của dự án Chất lượng
Trang 35lập, thẩm định dự toán công trình là thước đo mức độ chính xác của chi phí dự án đượchình thành ở các giai đoạn khác nhau, trong sự so sánh với giá trị quyết toán vốn đầu
tư ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác và sử dụng [13]
1.6.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác lập xây dựng công trình
Tính phù hợp của phương pháp lập và dự toán xây dựng công trình (sự lựa chọnphương pháp xác định dự toán xây dựng công trình)
Tính chính xác của dự toán xây dựng công trình do tư vấn lập và giá trị dự toán sau khiphê duyệt
Tính đúng, đủ dự toán với thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
1.7 Thực trạng chung về công tác lập dự toán xây dựng công trình của các đơn
vị tư vấn
Công tác lập dự toán trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong những nămgần đây đang có sự phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng Điều đó được thểhiện qua:
- Công tác dự toán trong ngành xây dựng ngày càng được chú trọng và phát triển, rấtnhiều khóa đào tạo nghiệp vụ dự toán được mở ra tạo điều kiện cho những người quantâm và có nguyện vọng theo đuổi công việc dự toán, tiếp thu những kiến thức cần thiếtcho công việc; bên cạnh đó việc tham gia các lớp dự toán cũng giúp những cán bộtrong nghề bồi dưỡng thêm những kiến thức, hoàn thiện thêm những kỹ năng làm dựtoán của mình
- Trên những diễn đàn lớn về xây dựng của Việt Nam như: http:// g iax a y dung vn h aywww.dut o ancongt r ình c o m cũng dành phần lớn không gian cho việc thảo luận, traođổi kiến thức, kinh nghiệm về làm dự toán Điều đó khiến cho công tác dự toán trongngành xây dựng ngày càng phát triển về quy mô và nâng cao chất lượng, hiệu quả
- Người làm dự toán ngày càng không chỉ nắm vững những kiến thức cơ bản, nhữngnguyên tắc cần thiết cho công việc mà đã biết áp dụng những tiến bộ công nghệ mớivào công tác của mình Việc áp dụng ngày càng sâu rộng máy móc vào quá trình lập
dự toán không những giảm bớt khối lượng công việc cho người tham gia lập dự toán
Trang 3618 18
mà còn rút ngắn thời gian, nâng cao năng suất và đặc biệt nâng cao hiệu quả dự toán.Các phần mềm dự toán thông dụng được người làm công tác dự toán ưa chuộng như:
dự toán G8, dự toán Hitosoft, dự toán Delta, dự toán XL PRO 2008 DTBK2010, dựtoán Escon, dự toán ADTPro 6.0, dự toán ACITT, dự toán DELUXE, DTPR2008, dựtoán Excel Trong tương lai, bên cạnh những phần mềm dự toán mới ra với nhữngtính năng ưu việt hơn thì những phần mềm cũ ngày càng được hoàn thiện giúp chocông tác lập dự toán được thuận lợi và hiệu quả hơn
- Việc Bộ Xây dựng thường xuyên bổ sung, điều chỉnh các bộ định mức và các đơn giáđịa phương được thay đổi liên tục để phù hợp với tình hình biến động của thị trường
đã giúp cho công tác dự toán được chính xác bám sát tình hình thực tiễn Sự thông tinliên ngành càng rộng giữa các bộ phận chức năng và giữa các bộ với các doanh nghiệpgiúp cho thông tin đến với doanh nghiệp một cách nhanh chóng và kịp thời; thuận lợirất nhiều cho công tác lập dự toán và các công tác khác trong doanh nghiệp
- Trong xu thế hội nhập quốc tế với sự họp tác liên quốc gia ngày càng sâu rộng trongngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng, người làm dự toán Việt Nam đãtích cực học hỏi những kinh nghiệm và kiến thức làm dự toán để không ngừng nângcao hiệu quả công việc, đồng thời rút ngắn khoảng cách về trình độ với quốc tế
Bên cạnh những điểm tích cực nói trên thủ công tác lập dự toán trong ngành xây dựng
ở Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế bất cập:
- Nhiều cán bộ lập dự toán có năng lực chuyên môn yếu, không đáp ứng được yêu cầucông việc; một số khác tuy năm được kiến thức cơ bản nhưng khi làm việc thực tế vẫnmắc nhiều sai sót: tính sai, bỏ sót khối lượng, tính nhầm, tính thiếu các hao phí và chiphí phục vụ thi công, áp dụng định mức và đơn giá không chính xác
- Việc chưa thông nhất giữa các bộ định mức và các bộ đơn giá địa phương thay đổithường xuyên gây khó khăn trong việc áp dụng
- Trong quá trình lập dự toán chưa tính đến yếu tố biến động về giá dẫn đến trình trạngtrượt giá
Trang 37- Nhiều cán bộ dự toán phụ thuộc quá nhiều và máy móc gây khó khăn trong kiểm tra
và chỉnh sửa khi tính sai, tính nhầm
Những sai sót thường gặp trong khi lập dự toán
- Sai sót số học
+ Nhầm về đơn vị: ví dụ thường đơn vị của dự toán với thép là tấn (1000kg), đào đấtbằng máy là 100m3, hoặc vận chuyển bê tông bằng ô tô chuyển trộn là 100m3, vánkhuôn là 100m2 Nhưng khi tính có một số người vẫn cứ nhầm, thép có khi vẫn để0,07 tấn thành 70 tấn, giá trị tăng hàng trăm, thậm chí hàng tỷ đồng
+ Nhầm lẫn dấu chấm phẩy (,) với dấu chấm (.): trong máy tính mỗi người có thể đặtdấu chấm hay dấu chấm phẩy khác nhau cho mỗi số thập phân Khi đó nếu khôngquen, có thể nhầm lẫn đến 1000 lần, ví dụ: đáng lẽ 1,000 tấn nghĩa là 1 tấn, nhưng lạinhầm thành 1000 tấn, ở Việt Nam hay dùng dấu phẩy (,) thể hiện đơn vị thập phân,người lập dự toán nên để mặc định như vậy thì tốt hơn
- Do áp dụng định mức, đơn giá không đúng:
Áp dụng định mức đơn giá không phù hợp với yêu cầu kĩ thuật được chỉ định trongthiết kế:
+ Ví dụ 1: bê tông yêu cầu là M3000#, xi măng PC40, tuy nhiên có thể vô tình bạn trathành M250#, và cứ áp dụng mã xi măng PC30
+ Ví dụ 2: vữa xi măng cát vàng M75#, có người tra thành vữa tổng hợp M75# hoặcvữa xi măng cát mịn M75#
Sử dụng định mức, đơn giá không phù hợp với đặc điểm cụ thể từng công trình:
+ Ví dụ: khối lượng đào móng là lớn, thậm chí áp dụng đào ao phải vài nghìn m3 vậy
mà cứ áp đặt mã đào ao bằng thủ công, vừa không thực tế vừa đội giá trị dự toán lênhàng trăm triệu
- Tính trùng lặp đơn giá:
Trang 3820 20
+ Ví dụ trong công tác lợp ngói 22 viên/1m2 cho biệt thự trong đó ngói nhưng cóngười vẫn tính tính tiếp công tác mua và vận chuyển ngói
- Tính thiếu đơn giá: do tính thiếu mức đơn giá, áp dụng vận dụng dẫn đến sai sót:Tình trạng này khá phổ biến, do một số công tác không có định mức, hoặc có địnhmức nhưng không có đơn giá, tự xây dựng đơn giá và co những sai sót nhất định:+ Ví dụ 1: Khi áp dụng một số mã vận chuyển vác bộ vật tư, vật liệu, người ta áp dụngQuyết định số 5 8 8/Q Đ -BXD n gày 29/5/2014 về Xử lý nền đất yếu kho bãi, nhà máy,đường giao thông, Bổ sung mới chương XII - Công tác bốc xếp, vận chuyển các loạivật liệu và cấu kiện xây dựng (Mã hiệu AM.11000 đến AM.33000) tuy nhiên do chưahiểu biết bản chất, vận dụng cự ly không đúng dẫn đến sai về cách tính
- Sai sót khi tính khối lượng:
+ Tính thiếu hoặc thừa khối lượng từ bản vẽ: ví dụ: đo bản vẽ đối xứng, thống kê thépmột nửa khối lượng, dẫn đến kết luận bê tông, thép hay cốt pha cũng có một nửa khốilượng Lỗi này thường do người lập dự toán chưa chuyên nghiệp trong việc đọc bản vẽ.+ Tính thừa hoặc thiếu giao các kết cấu
Có khối lượng cho công tác gia công, sản xuất (cửa, kết cấu thép vv ) nhưng lạikhông có mã cho công tác lắp dựng
+ Bỏ sót (không tính) một số khối lượng xây lắp Ví dụ: thiết kế yêu cẩu cả sơn, bảnhưng tính có sơn, thiết kế yêu cầu sử dụng gika để chống thấm cho bể nước nhưng lạiquên tính vv
+ Tính gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một loại công tác khôngđúng yêu cầu kĩ thuật Ví dụ: nhiều người coi việc áp dụng mã hiệu móng và giằngmóng là giống nhau nên gộp làm một, hoặc áp chung mã vách thang máy với cột làm
mã hiệu
- Sai sót khi áp dụng các hệ số điều chỉnh
Trang 39+ Áp dụng không đúng các quy định về điều chỉnh đơn giá hoặc từng khoản mục chiphí cùa đơn giá trong dự toán: khi áp dụng định mức, thường có các hệ số điều chỉnhkèm theo do điều kiện thi công khác nhau đối với vật liệu, công nhân, máy thi công.
Đa phần người lập dự toán hiện nay áp dụng phần mền mà ít người chịu khó đọc địnhmức đơn giá nên rất dễ bị nhầm, đấy thực sự là một điều cần lưu tâm đối với ngườilàm dự toán
+ Chưa hoặc cập nhật sai các thay đổi chế độ chính sách nhà nước, đặc biệt là tiềnlương, từ đó có các hướng dẫn điều chỉnh dự toán Người làm dự toán cũng cần lưu ýđến hệ số điều chỉnh áp dụng cho từng vùng, cho từng đơn giá
+ Lưu ý đến một số hệ số mà ít khi xuất hiện: hệ số điều chỉnh vật liệu; hệ số điềuchỉnh nhân công theo phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, phụ cấp độc hại hoặc hệ
số điều chỉnh chi phí chung nơi công trình thi công trong điều kiện khó khăn, đặc biệt
Trang 4022 22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Các văn bản quy định của Nhà nước quy định về lập dự toán xây dựng công trình
- Áp dụng Bộ định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành theo các văn bản của BộXây dựng Hiện nay đang áp dụng Bộ định mức:
+ Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng số 1776/BXD-VP ngày16/8/2007; Quyết định số 1091 / QĐ-B X D ng ày 26/12/2011 bổ sung công tác xây gạchbằng vật liệu không nung; Quyết định số 11 72/QĐ- B XD ngày 26/12/2012 về chi phínhân công công tác bả matit giảm 70% so với sử dụng định mức công bố theo côngvăn số 1776/BXD-VP; 588/QĐ- B XD ngày 29/5/2014 về Xử lý nền đất yếu kho bãi,nhà máy, đường giao thông, Bổ sung mới chương XII - Công tác bốc xếp, vậnchuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô (Mã hiệu AM.11000 đếnAM.33000);
+ Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt số 1777/BXD-VP ngày16/8/2007; Quyết định số 1173/QĐ - BXD ng ày 26/12/2012 về Sửa đổi toàn bộ chươngI: Lắp đặt hệ thống điện trong công trình công bố kèm theo CV số 1777/BXD-VP;Quyết định số 5 8 7/Q Đ -BXD n gày 29/5/2014 về Thay thế, sửa đổi bổ sung nhiều côngtác thuộc chương II: Lắp đặt các loại ống và phụ tùng;
+ Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát số 1779/BXD-VP ngày16/8/2007;
+ Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Sửa chữa số 1778/BXD-VP ngày16/8/2007; Quyết định số 1129/ Q Đ-B X D ng ày 07/12/2009 về Mã hiệu định mức 5 sốbắt đầu bằng chữ S;
- Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị ban hành theo các quyết định của Bộ Xây dựng(hiện nay đang áp dụng Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về hướng dẫnphương pháp xác định ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Quyết định số1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca