1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố hà nội trong giai đoạn quản lý vận hành

155 144 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của Đề tài Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tựchủ, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào n

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Kết quả nêu trongluận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hìnhthức nào và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây Cácthông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc tài liệu tham khảođúng quy định

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016

Tác giả

Phan Đức Hiện

Trang 2

LỜI CÁM ƠNĐược sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là PGS.TS.

Nguyễn Bá Uân cùng với sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận

văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Bá Uân, đã hướng dẫn, chỉbảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiệnluận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa Kinh tế và Quản lý,phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tác giả chân thành cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Thủy lợi

Hà Nội, Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp và giađình đã động viên, khích lệ tác giả học tập và thực hiện luận văn này

Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảocủa các thầy cô cũng như những ý kiến đóng góp quý báu của bạn bè và đồng nghiệp.Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016

Tác giả

Phan Đức Hiện

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ xi

PHẦN MỞ ĐẦU xiii

1 Tính cấp thiết của Đề tài xiii

2 Mục tiêu nghiên cứu .xiv

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xiv

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài xiv

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu xv

6 Kết quả dự kiến đạt được xv

7 Nội dung của luận văn xv

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1

1.1 Tổng quan về hệ thống công trình thuỷ lợi 1

1.1.1 Khái quát về hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) 1

1.1.1.1 Thủy lợi (TL) 1

1.1.1.2 Công trình thủy lợi và hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) 2

1.1.1.3 Khai thác các công trình thuỷ lợi 3

1.1.2 Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 3

1.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc 3

1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc 3

1.1.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc 4

1.1.3 Vai trò của hệ thống công trình thuỷ lợi trong nền kinh tế quốc dân 4

1.1.3.1 Những ảnh hưởng tích cực 5

1.1.3.2 Những ảnh hưởng tiêu cực 9

1.2 Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi ở nước ta 9

1.2.1 Hiện trạng các hệ thống công trình thủy lợi 9

Trang 4

1.2.2 Tình hình quản lý khai thác các hệ thống công trình thủy lợi 10

1.2.2.1 Về tổ chức quản lý, khai thác CTTL 10

1.2.2.2 Về cơ chế chính sách quản lý khai thác CTTL 10

1.2.3 Các mặt hiệu quả mà công trình thủy lợi mang lại 11

1.3 Hiệu quả kinh tế của hệ thống công trình thủy lợi 13

1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc xác định hiệu quả kinh tế của CTTL 13

1.3.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 13

1.3.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế của CTTL 13

1.3.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL 14

1.3.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL theo phương pháp định tính 14

1.3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL theo phương pháp định lượng 15

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL 16

1.3.3.1 Chỉ tiêu giá trị thu nhập ròng (giá trị hiện tại ròng) - NPV 16

1.3.3.2 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích và chi phí - B/C 17

1.3.3.3 Chỉ tiêu Hệ số nội hoàn - IRR 18

1.3.3.4 Phân tích tác động của CTTL đối với kinh tế xã hội vùng hưởng lợi 19

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của CTTL trong giai đoạn quản lý khai thác 23

1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan 23

1.4.1.1 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý khai thác công trình thủy lợi 23

1.4.1.2 Công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống công trình 24

1.4.1.3 Tổ chức hộ dùng nước và sự tham gia của cộng đồng những người hưởng lợi vào việc xây dựng, sử dụng, bảo vệ công trình 24

1.4.1.4 Cơ chế chính sách trong quản lý khai thác công trình thủy lợi 24

1.4.1.5 Xây dựng và khai thác công trình thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu 25

1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan 25

1.4.2.1 Điều kiện thời tiết, khí hậu biến đổi 25

1.4.2.2 Tác động bất lợi của quá trình phát triển kinh tế - xã hội 25

1.5 Kinh nghiệm thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả CTTL trong giai đoạn quản lý khai thác 26

1.6 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 27

1.6.1 Kết quả điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi 27

1.6.2 Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có ban hành kèm theo quyết định số 784/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT 28

1.6.3 Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước 28

Trang 5

1.6.4 Các luận văn các các thạc sĩ 29

Kết luận chương 1 29

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN QUẢN LÝ VẬN HÀNH 30

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hà Nội 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30

2.2 Hiện trạng các công trình thuỷ nông trên địa bàn thành phố Hà Nội 30

2.2.1 Hiện trạng đầu tư xây dựng và phân cấp quản lý 30

2.2.1.1 Hiện trạng phân cấp quản lý hệ thống thủy lợi của thành phố Hà Nội 30

2.2.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các dự án thủy lợi ở thành phố Hà Nội trong thời gian qua 32

2.2.2 Hiện trạng thủy lợi phục vụ nông nghiệp và dân sinh kinh tế 32

2.2.2.1 Hiện trạng hệ thống CTTL phục vụ nông nghiệp và dân sinh kinh tế ở Hà Nội .33

2.2.2.2 Hiện trạng tổ chức quản lý hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp và dân sinh kinh tế ở Hà Nội 34

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số công trình thuỷ lợi tiêu biểu trên địa bàn thành phố Hà Nội 38

2.3.1 Công trình hồ chứa nước Đồng Đò, huyện Sóc Sơn 39

2.3.1.1 Hiệu quả kinh tế theo thiết kế 39

2.3.1.2 Hiệu quả kinh tế thực tế của các công trình 43

2.3.2 Dự án hệ thống trạm bơm tưới Xuân Dương, huyện Sóc Sơn 49

2.3.2.1 Hiệu quả kinh tế theo thiết kế 49

2.3.2.2 Hiệu quả kinh tế thực tế của các công trình 56

2.4 Phân tích những thành công và hạn chế trong việc phát huy hiệu quả kinh tế của hệ thống các CTTL trong giai đoạn quản lý vận hành 60

2.4.1 Những thành công 60

2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 63

2.4.2.1 Những hạn chế 63

2.4.2.2 Nguyên nhân 66

Kết luận chương 2 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC CTTL TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN QUẢN LÝ VẬN HÀNH 71

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội 71

3.1.1 Định hướng chung 71

3.1.1.1 Phương hướng chung 71

3.1.1.2 Về mục tiêu tổng quát 71

3.1.1.3 Các nhiệm vụ chủ yếu 71

3.1.1.4 Các khâu đột phá 72

3.1.2 Các chỉ tiêu kế hoạch 72

3.2 Chủ trương đầu tư và quản lý vận hành các công trình thủy lợi 73

3.2.1 Chủ trương đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi 73

3.2.1.1 Quan điểm 73

3.2.1.2 Mục tiêu, định hướng chung 74

3.2.2 Định hướng trong công tác quản lý vận hành các công trình 74

3.2.2.1 Một số quan điểm 74

3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý khai thác CTTL 75

3.2.2.3 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước 76

3.2.2.4 Áp dụng trên diện rộng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý khai thác công trình thủy lợi 76

3.2.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thủy lợi và nhận thức người dân 76

3.3 Những cơ hội và thách thức trong đầu tư xây dựng và quản lý vận hành các CTTL trên địa bàn thành phố Hà Nội 77

3.3.1 Những cơ hội 77

3.3.2 Những thách thức 78

3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trong quá trình quản lý vận hành 79

3.4.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch các hệ thống trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương 79

3.4.1.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 79

3.4.1.2 Nội dung của giải pháp 80

3.4.1.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 80

3.4.1.4 Dự kiến kết quả mang lại 80

3.4.2 Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống công trình 81

3.4.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 81

3.4.2.2 Nội dung của giải pháp 81

3.4.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 82

3.4.2.4 Dự kiến kết quả mang lại 83

3.4.3 Tăng cường hỗ trợ vốn và kỹ thuật của cơ quan quản lý Nhà nước 83

3.4.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 83

Trang 7

3.4.3.2 Nội dung của giải pháp 83

3.4.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 85

3.4.3.4 Dự kiến kết quả mang lại 85

3.4.4 Chủ động trong việc phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu đến chất lượng công trình……… 86

3.4.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 86

3.4.4.2 Nội dung của giải pháp 86

3.4.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 86

3.4.4.4 Dự kiến kết quả mang lại 86

3.4.5 Nâng cao chất lượng công tác quản lý khai thác công trình 87

3.4.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 87

3.4.5.2 Nội dung của giải pháp 87

3.4.5.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 91

3.4.5.4 Dự kiến kết quả mang lại 91

3.4.6 Thay đổi cơ cấu cấu cây trồng theo hướng canh tác những cây có giá trị kinh tế cao……….……… .92

3.4.6.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 92

3.4.6.2 Nội dung của giải pháp 92

3.4.6.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 93

3.4.6.4 Dự kiến kết quả mang lại 93

3.4.7 Nâng cao trình độ và nhận thức của cộng đồng hưởng lợi 93

3.4.7.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 93

3.4.7.2 Nội dung của giải pháp 93

3.4.7.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 94

3.4.7.4 Dự kiến kết quả mang lại 94

3.4.8 Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng và quản lý vận hành CTTL 94

3.4.8.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 94

3.4.8.2 Nội dung của giải pháp 95

3.4.8.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 96

3.4.8.4 Dự kiến kết quả mang lại 96

Kết luận chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá kinh tế các dự án đầu tư xây dựng 14

Hình 2.1 Bản đồ thành phố Hà Nội 31

Hình 2.2 Sơ đồ tổng quát tổ chức quản lý hệ thống CTTL của TP Hà Nội 35

Hình 2.3 Sơ đồ mô hình tổ chức công ty TNHH MTV ĐTPT thủy lợi Hà Nội 36

Hình 2.4 Công trình thủy lợi hồ chứa nước Đồng Đò, huyện Sóc Sơn 38

Hình 2.5 Công trình trạm bơm tưới Xuân Dương, huyện Sóc Sơn 50

Hình 3.1 Trạm bơm đầu mối Ấp Bắc- Công ty Đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội 100

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng trong NN những năm qua 11Bảng 1.2 Thống kê lao động, việc làm, số hộ nghèo và tổng mức đầu tư xã hội 12Bảng 2.1 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi năm 2013 do Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội làm chủ đầu tư 32Bảng 2.2 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi năm 2014 do Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội làm chủ đầu tư 33Bảng 2.3 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi năm 2015 do Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội làm chủ đầu tư 34Bảng 2.4 Thống kê số liệu năm 2015 của các công ty thủy lợi thành phố Hà Nội 35Bảng 2.5 Các khoản mục thu-chi của Công ty từ năm 2010-2015 37Bảng 2.6: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của vùng khi chưa có dự án hồ chứa nước Đồng Đò 41Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của vùng khi có dự án hồ chứa nước Đồng Đò (theo TK) 41Bảng 2.8: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của vùng khi có dự án (theo thực tế) 45Bảng 2.9: Bảng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo thiết kế và theo thực tế của

hệ thống công trình thủy lợi hồ chứa nước Đồng Đò 49Bảng 2.10: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của vùng khi chưa có dự án hệ thống trạm bơm tưới Xuân Dương 52Bảng 2.11: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của vùng khi có dự án hệ thống trạm bơm tưới Xuân Dương (theo TK) 52

Trang 10

Bảng 2.12: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, thu nhập thuần túy trên 1 ha của vùng khi có dự án hệ thống trạm bơm tưới Xuân Dương (theo thực tế) 57Bảng 2.13: Bảng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo thiết kế và theo thực tế của

hệ thống trạm bơm tưới Xuân Dương 61

Trang 11

VI

ẾT TẮ

T

BĐKHBiếnBNN&PBộNôBTCBộTàiCTTLCôngCBCánGDPTổngHTXHợpHTTLHệthốTsuấKTCTKhaiKTKTKinhMTVMộtNĐNghịNPVGiáPCLBPhònPhápPTNTPhátQLĐĐQuảnQyTNHHTráchnhiệhuhạ

Trang 12

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tựchủ, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông thôn phải phát triển lên một trình độcao bằng việc đổi mới cây trồng vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diệntích, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, phát triển công nghiệp, dịch vụ các làngnghề ở nông thôn, tạo nhiều việc làm mới Để đáp ứng được những mục tiêu đó, côngtác đầu tư các công trình nói chung và công tác thủy lợi nói riêng nhằm phục vụ sảnxuất nông - lâm - ngư nghiệp và kinh tế nông thôn đang đứng trước những thời cơ vàthách thức mới

Thành phố Hà Nội trong những năm qua được sự quan tâm của Nhà nước, Bộ NN &PTNT, UBND thành phố, thành phố Hà Nội đã được đầu tư hàng loạt các CTTL phục

vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và xóa đói giảm nghèo tại các vùng ngoại thành.Các CTTL đã thực sự có những đóng góp quan trọng và hết sức thiết thực cho đời sốngcủa nhân dân trong vùng, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển của thành phố.Tuy vậy, nếu nhìn nhận một cách nghiêm túc và khách quan, những kết quả trên còn ởmức rất khiêm tốn so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Trên thực tế,khi đi vào vận hành, phần lớn các CTTL mới chỉ khai thác được 50% - 60% năng lựcthiết kế, hiệu quả mà công trình mang lại thấp hơn nhiều so với kỳ vọng Rõ ràng, nếuxem xét một cách nghiêm túc, chúng ta thấy, việc đầu tư xây dựng các CTTL nóichung, CTTL trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian qua còn nhiều vấn đề cầnquan tâm, còn bộc lộ những hạn chế và yếu kém nên chưa phát huy tốt hiệu quả nguồnvốn đầu tư của nhà nước Tìm ra những phương thức, biện pháp nâng cao hiệu quảkinh tế xã hội của các CTTL là một vấn đề rất cấp thiết Với mong muốn đóng gópnhững kiến thức học tập và nghiên cứu của mình nhằm tăng cường hoàn thiện hơn nữa

trong công tác quản lý khai thác các CTTL, vì vậy học viên đã lựa chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn quản lý vận hành" làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản vàkhả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý vận hành các công trình, gópphần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trên địabàn thành phố Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của các công

trình thủy lợi trong giai đoạn quản lý vận hành, cụ thể hơn là những hiệu quả kinh tế,

xã hội, môi trường mà các công trình đạt được cũng như các giải pháp nâng cao hơnnữa các mặt hiệu quả của chúng

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của một sốcông trình thủy lợi tiêu biểu mang tính đại diện được xây dựng bằng nguồn vốn ngânsách thành phố đã được bàn giao đưa vào sử dụng;

- Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các công trình thủy lợi trênđịa bàn Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Thủy lợi Hà Nội quản lý trong đó tậptrung vào việc nghiên cứu một vài hệ thống công trình thủy lợi điển hình;

- Phạm vi về thời gian: Đề tài sẽ thu thập các số liệu của các công trình đã được đưavào khai thác sử dụng đến năm 2015 và đề xuất giải pháp cho các năm từ 2016-2020

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hoá những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về

hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi, phân tích khách quan và toàn diện cácnhân tố ảnh hưởng có lợi cũng như bất lợi đến hiệu quả quản lý vận hành của các côngtrình thủy lợi, từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi, nhằm phát huy hơn nữa các mặthiệu quả của công trình trong giai đoạn quản lý vận hành

b Ý nghĩa thực tiễn: Những phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế và những giải

pháp đề xuất nhằm năng cao hơn nữa hiệu quả của các công trình thủy lợi được xâydựng từ những nghiên cứu lý luận và hệ thống số liệu thu thập từ thực tiễn quản lý vậnhành các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội, vì vậy nó là tài liệu nghiêncứu hữu ích cho hoạt động quản lý vận hành của chính các công trình này

Trang 15

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên tiếp cận đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án một cách toàn diện cả về kinh tế, xã hội trong trường hợp có và không có dự án

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là những phương phápnghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu các vấn đề kinh tế trongđiều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu thực tế;Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp hệ thống hóa;Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia; Phương pháp phân tích kinh tế và một sốphương pháp kết hợp khác

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phân tích hiệu quả kinh tế các dự

án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trong giai đoạn quản lý vận hành

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các CTTL trên địa bàn thành phố Hà Nội tronggiai đoạn quản lý vận hành các công trình thuỷ nông trên toàn thành phố thông qua hệthống các chỉ tiêu hiệu quả Qua đó phân tích, phát hiện những nhân tố ảnh hưởng tíchcực và tiêu cực ảnh hưởng đến việc phát huy hiệu quả kinh tế của các CTTL

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế các CTTL trên địa bànthành phố Hà Nội trong giai đoạn quản lý vận hành nhằm góp phần phát triển kinh tế

xã hội của Thành phố

7 Nội dung của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc bởi 3 chương nội dung chính sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế của công trình thủy

lợi

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố

Hà Nội trong quản lý vận hành

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các công

trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn quản lý vận hành

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH

TẾ CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Tổng quan về hệ thống công trình thuỷ lợi

1.1.1 Khái quát về hệ thống công trình thủy lợi (CTTL)

1.1.1.1 Thủy lợi (TL)

Thủy lợi là một thuật ngữ, tên gọi truyền thống của việc nghiên cứu khoa học côngnghệ, đánh giá, khai thác sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên nước và môi trường,phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai Ngoài ra, thủy lợi còn có tác dụng chống lại sự cốkết đất Thủy lợi là việc sử dụng nước để tưới cho các vùng đất khô nhằm hỗ trợ chocây trồng phát triển hoặc cung cấp nước tưới cho cây trồng vào những thời điểm cólượng mưa không đủ cung cấp Thủy lợi thường được nghiên cứu cùng với hệ thốngtiêu thoát nước, hệ thống này có thể là tự nhiên hay nhân tạo để thoát nước mặt hoặcnước dưới đất của một khu vực cụ thể

Như vậy: Thủy lợi được hiểu là những hoạt động liên quan đến ý thức con người trongquá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích của mình Những biệnpháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua hệ thốngbơm hoặc cung cấp nước tự chảy

Thủy lợi trong nông nghiệp là các hoạt động kinh tế - kỹ thuật liên quan đến tàinguyên nước được dùng trong nông nghiệp Điểm quan trọng của thủy lợi trong nôngnghiệp là sử dụng hợp lý nguồn nước để có năng suất cây trồng và năng suất vật nuôicao Các nội dung của thuỷ lợi trong nông nghiệp hiện nay bao gồm: Bảo vệ nguồnnước, chống xâm nhập mặn, cải thiện môi trường

- Xây dựng hệ thống thủy lợi:

+ Tạo nguồn nước thông qua việc xây đập làm hồ chứa hoặc xây dựng trạm bơm.+ Xây dựng trạm bơm tưới, tiêu và hệ thống kênh mương dẫn nước

- Thực hiện việc tưới và tiêu khoa học cho đồng ruộng, làm tăng năng suất cây

Trang 17

trồng, vật nuôi và phát triển các ngành kinh tế khác.

1.1.1.2 Công trình thủy lợi và hệ thống công trình thủy lợi (CTTL)

- Công trình thủy lợi là cơ sở kinh tế, kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khaithác nguồn lợi của nước; phòng chống tác hại của nước và bảo vệ môi trường sinh tháibao gồm: hồ chứa, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống, kênh dẫn nước, công trình

trên kênh và bờ bao các loại [Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL -UBTVQH10 ngày 04/4/2001].

+ Công trình đầu mối là hạng mục công trình thuỷ lợi ở vị trí khởi đầu của hệthống dẫn, làm chức năng cấp, điều tiết, khống chế và phân phối nước; công trình nằm

ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước; cống, trạm bơm có hai chức năng cấp nước

- Hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các gồm các công trình thủy lợi có liên

quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định [theo điều 2 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL - UBTVQH10 ngày 04/4/2001].

+ Hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh là hệ thống CTTL có liên quan hoặc phục

vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 tỉnh hoặc đơn vị hànhchính tương đương trở lên

+ Hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện là hệ thống CTTL có liên quan hoặcphục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 huyện hoặc đơn vịhành chính tương đương trở lên

+ Hệ thống công trình thuỷ lợi liên xã là hệ thống CTTL có liên quan hoặc phục

vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 xã hoặc đơn vị hànhchính tương đương trở lên

Trang 18

1.1.1.3 Khai thác các công trình thuỷ lợi

Khai thác các CTTL là một quá trình vận hành, sử dụng và quản lý các công trình thuỷlợi nhằm đảm bảo cung cấp và tiêu thoát nước đúng kế hoạch tưới tiêu, góp phần nângcao hiệu quả kinh tế cho khu vực tưới tiêu và xã hội

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ do khai thác, lợi dụng công trình thủylợi tạo ra

Khai thác tổng hợp công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng của côngtrình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

"Thủy lợi phí" là phí dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làmdịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phần chi phícho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi

1.1.2 Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Thông thường một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có thể chia ra thành haigiai đoạn: giai đoạn đầu tư xây dựng và giai đoạn quản lý khai thác vận hành

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật xây dựng năm 2014 các giai đoạn, trình

tự đầu tư được quy định cụ thể như sau

1.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc

Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Lập, thẩmđịnh, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khácliên quan đến chuẩn bị dự án;

1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc

Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phábom mìn (nếu có); Khảo sát xây dựng; Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xâydựng; Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xâydựng); Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; Thi công xây dựngcông trình; Giám sát thi công xây dựng; Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;

Trang 19

Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào

sử dụng; Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

1.1.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc

Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng, quản lý vận hành côngtrình

Như vậy giai đoạn quản lý khác thác vận hành sẽ nằm ở giai đoạn 3 theo Luật xâydựng Ở đây ta dễ dàng nhận ra, các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đếnkết thúc đầu tư có thời gian ngắn hơn rất nhiều so với thời gian khai thác sử dụng của

dự án Để làm rõ thêm ta có thể phải tìm hiểu thêm khái niệm về vòng đời kinh tế của

dự án và tuổi thọ của dự án

Vòng đời kinh tế của dự án là thời hạn (số năm) tính toán chi phí ròng và thu nhậpròng (là số năm tính toán dự kiến của dự án mà hết thời hạn đó lợi ích thu được là

không đáng kể so với chi phí bỏ ra) [Tiêu chuẩn TCVN 8213-2009].

Tuổi thọ công trình: “Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) làkhoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và

công năng” [Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015].

Vòng đời kinh tế của dự án thường nhỏ hơn tuổi thọ công trình

1.1.3 Vai trò của hệ thống công trình thuỷ lợi trong nền kinh tế quốc dân

Việt Nam là nước nông nghiệp, từ xưa Cha Ông ta đã có câu ”Nhất nước ” để nói nêntầm quan trọng của Nước Thủy lợi là một trong những cơ sở hạ tầng thiết yếu để ổnđịnh và từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Thiết lập nhữngtiền đề cơ bản và tạo ra môi trường thuận lợi, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xãhội của đất nước Đầu tư cho thủy lợi vừa để kích cầu vừa để phát triển kinh tế, kinhnghiệm cho thấy ở đâu có thủy lợi thì ở đó có sản xuất phát triển và đời sống nhân dân

ổn định Thủy lợi thực hiện tổng hợp các biện pháp sử dụng các nguồn lực của nướctrên mặt đất, dưới mặt đất để phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn, đồngthời hạn chế tác hại của nước gây ra cho sản xuất và sinh hoạt của nông dân Như vậy,thủy lợi hóa là một quá trình lâu dài nhưng có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triểnnền nông nghiệp

Trang 20

nước ta Việt Nam cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp, nông nghiệp là lĩnh vực sảnxuất vật chất chủ yếu thu hút tới 46,6% lực lượng lao động xã hội và làm ra khoảng

18,12% GDP [số liệu thống kê 2014] Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm trồng trọt,

chăn nuôi, chế biến, lâm nghiệp, ngư nghiệp… tất cả các hoạt động này đều rất cần cónước Vì vậy nền kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiếtkhí hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển, nhưng khigặp những thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọngđối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp

Từ đó mà hệ thống thuỷ lợi có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước như:

1.1.3.1 Những ảnh hưởng tích cực

a Về tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế

về nước tưới cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéodài và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến Sự pháttriển của hệ thống thủy lợi đã cung cấp đủ nước cho đồng ruộng làm tăng năng suấtcủa cây trồng và khả năng tăng vụ Hiện nay, được sự quan tâm của Nhà nước nênngành Thủy lợi có sự phát triển đáng kể và góp phần vào vấn đề xóa đói giảm nghèo,sản lượng cây trồng tăng đã đưa Việt Nam trở thành nước đứng thứ 2 trên Thế giới vềxuất khẩu gạo

- Nhờ có hệ thống thủy lợi đã tạo điều kiện để chuyển đổi cơ cấu cây trồng vậtnuôi trong nông nghiệp, làm tăng giá trị tổng sản lượng của nông nghiệp Nước ta có

hệ thống thủy lợi tương đối phát triển, góp phần quan trọng để tăng diện tích gieotrồng, tăng thời vụ, cải tạo đất, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu.Theo số liệu điều tra về quản lý khai thác và sử dụng CTTL năm 2015, tổng diện tíchđất trồng lúa được tưới đạt trên 7.483.000 ha/năm, tổng diện tích tưới rau màu câycông nghiệp ngắn ngày và cây dược liệu được tưới đạt 1.654.000 ha/năm Diện tích đấtsản xuất nông nghiệp được tưới tăng thêm so với năm trước 50.000 ha/năm Các hệthống công trình thủy lợi đã hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển đa dạng hóa cây trồng,chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, góp phần đưa sản xuất lương thực tăng nhanh

và ổn định

Trang 21

b Đê điều - Phòng chống giảm nhẹ thiên tai

Đến nay đã nâng cấp và xây dựng mới 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển, 23.000

km bờ bao, hàng nghìn cống dưới đê, hàng trăm cây số kè Thuỷ lợi góp phần vào việcchống lũ lụt do xây dựng các công trình đê điều từ đó bảo vệ cuộc sống bình yêncủa nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất

+ Về đê sông: Ở miền Bắc, nhờ sự hỗ trợ điều tiết của hồ Hoà Bình, Thác Bà,Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu hệ thống đê sông Hồng và Thái Bình đã đảm bảochống được lũ Hà Nội ở cao trình 13,40m ứng với tần suất 500 năm/lần Ở Bắc Trung

bộ, đê sông Mã, sông Cả chống được lũ lịch sử chính vụ không bị tràn Ở Đồng bằngsông Cửu Long, hệ thống bờ bao đã chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn để bảo vệ vụ lúaHè

- Thu và các điểm dân cư trong vùng kiểm soát

+ Về đê biển: Hệ thống đê biển ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ có thể ngăn mặn vàtriều tần suất 10% khi gặp bão cấp 9

c Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

Đi đôi với mở rộng diện tích tưới nước để đảm bảo nước ngọt quanh năm cho nhiềuvùng rộng lớn ở cả đồng bằng, trung du, miền núi mà trước kia nguồn nước ngọt rấtkhó khăn; Tạo điều kiện phân bổ lại dân cư; Tạo điều kiện phát triển chăn nuôi giasúc, gia cầm, phát triển thuỷ sản

- Đối với cấp nước sinh hoạt: Theo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn đến nay có khoảng 85% tỉ lệ dân ở nông thôn được sử

dụng nước hợp vệ sinh [Ths Lê Hồng Hải_Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011- 2015_05.11.2015].

- Nhiều hồ chứa đã cấp nước cho công nghiệp và đô thị, khu đô thị như: hồ DầuTiếng (Tây Ninh), hồ Sông Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu), hồ Mỹ Tân (Ninh Thuận), cụm

hồ Thuỷ Yên - Thuỷ Cam (Huế), hồ Hoa Sơn (Khánh Hoà), hồ Ngàn Trươi - CẩmTrang (Hà Tĩnh), còn rất nhiều hồ kết hợp tưới, cấp nước cho công nghiệp và sinhhoạt

Trang 22

- Đối với thuỷ sản: Đã đảm bảo nguồn nước cho nuôi trồng thuỷ sản nội địa và tạođiều kiện cho mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng nước ngọt, nước lợ lên

Trang 23

1.141.800 ha [Vasep_Kết quả sản xuất thủy sản năm 2015].

d Tham gia phát triển thuỷ điện

Từ những năm 1960 khi Uỷ ban Trị thuỷ và Khai thác sông Hồng được thành lập và đivào hoạt động, trong nghiên cứu quy hoạch tổng hợp để phục vụ cho chống lũ, phátđiện, cấp nước, vận tải thuỷ…như thủy điện Thác Bà, Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu,Tuyên Quang, Trị An Đến năm 2013, tổng số dự án thủy điện đã đưa vào vận hành là

268, với tổng công suất 14.240,5 MW, chiếm khoảng 32% trong tổng sản xuất điện

e Đóng góp vào việc bảo vệ, cải tạo môi trường, tạo tiền đề xây dựng cuộc sống văn minh hiện đại

- Các hồ đập được xây dựng ở mọi miền đã làm tăng độ ẩm, điều hoà dòng chảy,tạo điều kiện để ổn định cuộc sống định canh định cư và giảm đốt phá rừng Các trụckênh tiêu thoát nước của các hệ thống thuỷ nông đã tạo nguồn nước ngọt, tiêu thoátnước thải cho nhiều đô thị, thành phố

- Công trình thuỷ lợi đã góp phần hình thành mạng giao thông thuỷ, bộ rộng khắp,

đã cải tạo trên diện rộng các vùng đất, nước chua phèn, mặn Ở đồng bằng sông CửuLong và nhiều vùng đất “chiêm khê, mùa thối” mà trước đây người dân phải sốngtrong cảnh “6 tháng đi chân, 6 tháng đi tay”, thành những vùng 2, 3 vụ lúa ổn định cónăng suất cao tạo điều kiện ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng

- Các hồ chứa có tác động tích cực cải tạo điều kiện vi khí hậu của một vùng, làmtăng độ ẩm không khí, độ ẩm đất, tạo nên các thảm thực vật chống xói mòn, rửa trôi đấtđai

f Đóng góp quan trọng vào xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, phân bố lại dân cư

Thủy lợi nói chung và các hệ thống thủy nông nói riêng đã đóng góp đáng kể vào việcxóa đói giảm nghèo ở nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa

g Đóng góp vào việc quản lý tài nguyên nước

Đã thúc đẩy việc thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước như xây dựng Luật tàinguyên nước, một số văn bản dưới Luật, thành lập các Ban Quản lý lưu vực sông trọngđiểm, đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, xây dựng quy hoạch khai thác sử dụng tổng

Trang 24

hợp tài nguyên nước và phòng chống tác hại do nước gây ra Cùng với ngành Côngthương,

Trang 25

Giao thông xây dựng nhiều hồ chứa, các hệ thống chuyển nước lưu vực đã thực sựđóng góp to lớn vào việc điều hoà nguồn nước giữa mùa thừa nước và mùa thiếu nước,giữa năm thừa nước và năm thiếu nước, giữa vùng thừa nước và vùng khan hiếm nước,biến nguồn nước ở dạng tiềm năng đổ ra biển thành nguồn nước có ích cho quốc kế dânsinh.

h Phát triển khoa học kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực

Trong những năm qua đã đánh dấu sự vươn lên mạnh mẽ của công tác khoa học kỹthuật trong việc giải quyết các yêu cầu phức tạp của ngành từ quy hoạch, thiết kế, thicông xây dựng và quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước, các CTTL vàphòng chống thiên tai, đã đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đông đảo cótrình độ chuyên môn sâu

Từ một ngành kỹ thuật còn mới đến nay đã đào tạo bồi dưỡng được đội ngũ cán bộ,chuyên gia, công nhân kỹ thuật có đủ trình độ làm chủ được các vấn đề khoa học, kỹthuật, công nghệ trong khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý nghiên cứu khoa học phứctạp ngang tầm các nước trong khu vực Ngành thuỷ lợi cũng là ngành xây dựng đã xâydựng được nhiều tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật chặt chẽ, tiên tiến trong quyhoạch, thiết kế, thi công, đã xây dựng, đặc biệt là quy trình vận hành liên hồ lần đầutiên được thực hiện ở nước ta do Thủ tướng Chính phủ giao để phục vụ cho chống lũ,phát điện, cấp nước cho hạ du từ năm 2006 trở lại đây

Tóm lại, Trong khuôn khổ của nền kinh tế quốc dân, TL là một ngành có đóng góp

đáng kể để giải quyết các vấn đề nêu trên Trong báo cáo đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2010-2015 và phương hướng, nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội

5 năm 2016-2020 (Đại hội Đảng lần thứ XII) có ghi: Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệuquả các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững, xây dựng nông thôn mới và cảithiện đời sống nông dân Bên cạnh các biện pháp thâm canh tăng năng suất cây trồngnhư giống, cơ giới hoá nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật, thì TL phải là biệnpháp hàng đầu

Khi công tác TL đã thực sự phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, hiệu quả sử dụngnguồn nước cao (tỷ trọng giữa nguồn nước tiêu dùng và lượng nước nguồn do thiênnhiên cung cấp) thì không những từng quốc gia mà phải tiến hành liên quốc gia để giải

Trang 26

quyết vấn đề lợi dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ cho phát triển sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, thuỷ sản Ngoài ra TL còn đóng góp trong việc cải tạo và bảo

vệ môi trường

Trang 27

nước bị ô nhiễm.Thuỷ lợi còn phục vụ nhiều mục đích khác như: phát điện, cung cấpnước cho

đời sống, phát triển giao thông thuỷ, chống lũ lụt bảo vệ tính mạng và tài sản của nhândân

Xây dựng TL là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất trực tiếp ra tài sản cốđịnh cho nền kinh tế quốc dân Ngành thuỷ lợi góp phần cải thiện đời sống của nhândân thông qua các công trình, tạo ra tích luỹ cho xã hội từ lợi nhuận của các hoạt độngsản xuất kinh doanh

- Làm thay đổi điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn gây ảnh hưởng tới thượng, hạlưu hệ thống, hoặc có thể gây bất lợi đối với môi trường đất, nước trong khu vực

- Trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan khu vực, ảnh hưởng tới lịch sử văn

hoá trong vùng

1.2 Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi ở nước ta

1.2.1 Hiện trạng các hệ thống công trình thủy lợi

Hệ thống thủy lợi đã được Ông Cha ta xây dựng từ ngàn năm trước nhưng để có mộtkhối lượng đồ sộ các hệ thống công trình như hiện nay phải kể đến sự quan tâm củaNhà nước chú trọng đầu tư xây dựng từ năm 1954 đến nay Tính đến năm 2014, nước

ta đã xây dựng được hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi, gồm: 6.080 hồ chứa códung tính từ

50.000 m3 trở lên, 9.940 trạm bơm có công suất 1.000 m3/h trở lên, 5.500 cống tướitiêu lớn, 235.051 km kênh mương, 25.960 km đê các loại Trong đó, có 904 hệ thốngthủy lợi phục vụ tưới tiêu từ 200 ha trở lên Nhiều hệ thống công trình thủy lợi lớn,như: Bắc Nam Hà, Bắc Hưng Hải, Núi Cốc, Cấm Sơn, Cửa Đạt, Sông Mực, Kẻ Gỗ, TảTrạch, Phú Ninh, Định Bình, Đồng Cam, Sông Ray, Dầu Tiếng - Phước Hòa, Quản Lộ

Trang 28

- Phụng Hiệp, Tứ Giác Long Xuyên, Ô Môn-Xà No, Nam Măng Thít đã mang lạihiệu ích lớn cho đất nước Đặc biệt trong vòng 20 năm qua, nhiều hệ thống công trìnhthủy lợi quy mô lớn đã

Trang 29

và đang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và vốn vay ODA,như: Các hồ chứa nước Cửa Đạt, Bản Mồng, Sông Sào, Ngàn Trươi, Rào Đá, ThácChuối, Tả Trạch, Định; Hệ thống thủy lợi Phan Rí - Phan Thiết, Phước Hòa, EasupThượng, Quản Lộ - Phụng Hiệp để phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước.

Tuy các hệ thống thủy lợi đã được Nhà nước quan tâm đầu tư nhưng trên thực tế vẫncòn một số tồn tại chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển đất nước như:

- Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi còn chưa đồng bộ từ đầu mối đến kênhmương nội đồng Một số địa bàn chưa có hoặc thiếu công trình thủy lợi

- Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế.Hiệu quả phục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đápứng được so với yêu cầu của sản xuất và đời sống nhất là điều kiện thiên nhiên bất lợinhư hiện nay

- Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, khôngđồng bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý, cơ chế tài chính.Việc phân cấp

tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng

- Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý, khai thác, vận hành còn yếu,lạc hậu so với các ngành khác

1.2.2 Tình hình quản lý khai thác các hệ thống công trình thủy lợi

1.2.2.1 Về tổ chức quản lý, khai thác CTTL

Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý, khai thác CTTL từng bước được củng cố và pháttriển Tính đến cuối năm 2013 cả nước có 61 chi cục Thủy lợi, chi cục Thủy lợi &Phòng chống lụt bão với 1.204 người; 95 đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác CTTL cấptỉnh với 24.796 người Ngoài ra còn 16.238 tổ chức hợp tác dùng nước với hơn 81.800người tham gia quản lý CTTL quy nhỏ, nội đồng Hầu hết các CTTL đều có đơn vị trựctiếp quản lý, khai thác và bảo vệ Công tác quản lý, khai thác CTTL đang từng bước đivào nề nếp, tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành công trình, phục vụ tốt sản xuất,dân sinh, kinh tế - xã hội

1.2.2.2 Về cơ chế chính sách quản lý khai thác CTTL

Trang 30

Trong những năm qua, một số cơ chế chính sách về quản lý, khai thác CTTL đã đượcban hành phục vụ công tác quản lý như Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 về Khaithác

& Bảo vệ CTTL, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Pháp lệnh Khai thác & Bảo vệ CTTL; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;Nghị định số

72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 về Quản lý an toàn đập; Thông tư số BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định một số nội dung trong hoạt độngcủa các tổ chức quản lý, khai thác CTTL và một số Thông tư trong công tác quản lý,khai thác & bảo vệ CTTL cũng như các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹthuật

20

201

25,6

26,4

28,62

52

63

73.5Số

1.2.3 Các mặt hiệu quả mà công trình thủy lợi mang lại

- Hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nước tưới cho đất trồng lúa, rau màu cácloại và cây công nghiệp, chống hạn vào mùa khô, tiêu úng vào mùa mưa Nâng hệ sốquay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần đặc biệt có nơi tăng lên đến 2,4-2,7 lần Nhờ chủ động nguồn nước nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ, số liệu bảng 1.2

Trang 31

- Cung cấp nước cho dân sinh, công nghiệp, giao thông thuỷ.

Trang 32

Bảng 1.2 Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng trong nông nghiệp những năm qua

20

20

55,7

57,6

43

44

44

4

5

5

11

117,

110,

17

168,

157,

30

310,

305,

19

20

19

2

2

2.-

75,7

79,3

2 M

t triệu

135,214 157, 177,

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

- Hệ thống CTTL đảm bảo tưới, tiêu cho đất nông nghiệp, tiêu nước cho khu dân

cư và công nghiệp, đặc biệt là chống ngập úng vào mùa mưa, giảm thiệt hại về người,tài sản của nhân dân, Tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn.Tổng vốn đầu tư cho th ủ y l ợ i t rong giai đoạn năm 2011-2014 là hơn 29.000 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng

80% đầu tư toàn ngành Theo số liệu ở bảng 1.1 từ năm 2011 đến 2014 vốn đầu tư pháttriển cho khu vực nông thôn tăng, trong đó tỷ trong vốn đầu tư cho Thủy lợi luôn

Trang 33

chiểm phần lớn đã tạo ra năng suất lao động khu vực nông thôn, tăng, tỷ lệ thất nghiệp

và tỷ lệ

Trang 34

thiếu việc làm giảm, số hộ nghèo và cận nghèo

1.3 Hiệu quả kinh tế của hệ thống công trình thủy lợi

1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc xác định hiệu quả kinh tế của CTTL

1.3.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xácđịnh của một quá trình Có thể khái quát thành công thức biễu diễn hiệu quả kinh tế nhưsau:

H = K/C (1-1)Với H là hiệu quả kinh tế của một quá trình kinh tế nào đó; K là kết quả thu được từquá trình kinh tế đó và C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó Như vậy có thể phátbiểu ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xácđịnh bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điềukiện “động” của hoạt động kinh tế, như thế hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quảkinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt động kinh tế, khôngphụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng Từ đó, chúng ta cóthể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu

và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

1.3.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế của CTTL

Trang 35

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi là tỷ số giữachi

Trang 36

phí bỏ ra đầu tư xây dựng, vận hành công trình và kết quả lợi ích tổng thể về kinh tế - xãhội mà công trình mang lại.

Theo quan điểm mới “Hiệu quả kinh tế CTTL là giá trị sử dụng 1m3 nước” [Giáo trình Kinh tế thủy lợi_NXB Xây dựng 2006]

1.3.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL

Để đánh giá hiệu quả kinh tế CTTL người ta có hai xu hương chính để thực hiện là đánh giá hiệu quả kinh tế theo phương pháp định tính và phương pháp định lượng, hai xu

hướng này đều có những ưu nhược điểm riêng trong đánh giá hiệu quả

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá kinh tế các dự án đầu tư xây dựng

1.3.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL theo phương pháp định tính

Phương pháp định tính là phương pháp mang tính chất ước lượng, được sử dụng để đánh

Trang 37

giá các chỉ tiêu có tính chất xã hội, hoặc các chỉ tiêu không thể đánh giá bằng địnhlượng Phương pháp này có thể chia ra làm 3 cấp độ: Cấp độ định tính, cấp độ địnhhướng, cấp độ định hình.

Khi giải quyết vấn đề định tính của một dự án đầu tư CTTL, cần phải xác định tínhchất sử dụng của công trình như: Chủng loại sản phẩm, lĩnh vực; Về mặt chính trị vàpháp lý là vấn đề sở hữu của dự án đầu tư Phân tích định tính chủ yếu dựa trên các cơ

sở lý luận khoa học đã được đúc kết qua kinh nghiệm thực tiễn và được bổ sung bằngcác dự báo trong tương lai để giải quyết vấn đề Phân tích định tính đóng vai trò quantrọng vì giúp xác định khuôn khổ tổng thể của một dự án, giúp cho việc lựa chọnphương án có hiệu quả mà chưa cần đi vào phân tích định lượng rất tốn kém

Tuy nhiên phân tích định tính có nhược điểm là cơ sở khoa học vẫn chưa được đảmbảo nên trong thực tế vẫn chưa thể tiến hành dự án được mà cần hoàn thiện và bổ sungbằng phân tích định lượng

1.3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL theo phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng trong quản lý là một phương pháp khoa học dựa trên cácphép tính toán để nghiên cứu việc tạo ra các quyết định trong quản lý

Phương pháp định lượng bao gồm các ứng dụng của thống kê, của toán học, mô hìnhtối ưu, mô hình mô phỏng,… để giải quyết các bài toán ra quyết định Nội dung củaphương pháp định lượng bao gồm nhiều dạng khác nhau có thể dùng các chỉ tiêu tínhtoán cụ thể, có thể sử dụng các mô hình, có thể sử dụng lý thuyết vận trù, các bài toánvận tải…Khi giải quyết vấn đề định lượng của dự án đầu tư phải giải quyết các vấn đềquy mô và công suất của dây chuyền công nghệ, quy mô xây dựng, độ lớn của các chỉtiêu chi phí và lợi ích Nhiều khi tính toán về mặt định lượng có thể làm thay đổi chủtrương ban đầu đặt ra, vì qua tính toán có thể phát hiện ra các nhu cầu quá lớn về nguồnlực để thực hiện dự án, mà các nguồn lực này chủ đầu tư không thể đáp ứng Vì vậy,trong thực tế luôn phải kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng để lựa chọn

dự án Phương pháp định lượng hiện nay gồm các phương pháp chính theo sơ đồ Hình1.1:

- Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp một vài

hệ chỉ tiêu bổ sung

- Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phương án

Trang 38

- Phương pháp giá trị - giá trị sử dụng.

- Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp một vài

hệ chỉ tiêu bổ sung

- Phương pháp toán quy hoạch tối ưu

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL

Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8213:2009 tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự

án thủy lợi phục vụ tưới tiêu gồm có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sau:

1.3.3.1 Chỉ tiêu giá trị thu nhập ròng (giá trị hiện tại ròng) - NPV

Biểu thức tổng quát xác định giá trị của NPV:

(1-2)Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể, người ta có thể xác định NPV như sau:

(1-3)

(1-4)Trong đó:

- Bi (Benefit) là thu nhập do dự án mang lại ở năm thứ i

- Ci (Cost): là tổng chi phí thực của dự án ở năm thứ i

- n là vòng đời kinh tế của dự án (Tuổi thọ của dự án tính bằng năm)

- i là chỉ số thời gian và chạy từ 0 đến n

- r là lãi suất chiết khấu

- Co là giá trị còn lại của dự án trước đó, ở thời điểm đầu năm 0

- H là giá giải thể của công trình tại cuối năm thứ n

NPV là giá trị ròng quy về hiện tại của dự án đầu tư, ngoài ra cũng là mọi chi phí và thu

Trang 39

nhập của dự án thuộc dòng tiền tệ đều đã tính trong

NPV

Mọi dự án khi phân tích kinh tế, nếu NPV ≥ 0 đều được xem là có hiệu quả Điều nàycũng có nghĩa là khi NPV = 0 thì dự án được xem là hoàn vốn, khi NPV < 0 thì dự ánkhông hiệu quả và không nên đầu tư dưới góc độ hiệu quả kinh tế Dự án nào có tổngmức đầu tư lớn thì NPV lớn Tổng quát là như vậy, nhưng trong thực tế, khi phân tíchhiệu quả kinh tế một dự án đầu tư, có khả năng xảy ra một số trường hợp sau:

- Trường hợp các dự án độc lập tức là các dự án không thay thế cho nhau được.Trong trường hợp này nếu lượng vốn đầu tư không bị chặn, thì tất cả các dự án NPV ≥

0 đều được xem là nên đầu tư

- Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau, tức là nếu đầu tư cho dự án này thìkhông cần đầu tư cho dự án kia và ngược lại, thì dự án nào có NPV lớn nhất, được coi

là dự án có hiệu quả kinh tế cao nhất và nên đầu tư nhất

- Trường hợp có nhiều dự án độc lập và đều có chỉ tiêu NPV ≥ 0, trong khi vốnđầu tư có hạn, thì cần chọn các dự án với tổng số vốn nằm trong giới hạn của nguồnvốn, đồng thời NPV phải lớn nhất Và trong trường hợp này nên sử dụng thêm một sốchỉ tiêu kinh tế khác để so chọn

Giá trị hiện tại ròng NPV là một chỉ tiêu có những ưu điểm đặc biệt Việc sử dụng chỉtiêu này rất đơn giản Nó phản ánh một cách đầy đủ các khía cạnh của chi phí và kếtquả Hiệu quả của dự án được biểu hiện bằng một đại lượng tuyệt đối cho ta một hìnhdung rõ nét và cụ thể về lợi ích mà dự án mang lại Tuy nhiên, độ tin cậy của chỉ tiêunày phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn tỷ lệ chiết khấu

1.3.3.2 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích và chi phí - B/C

Tỷ số lợi ích và chi phí (Benefit-Cost Ratio) còn có tên là Hệ số kết quả chi phí kýhiệu B/C (hoặc BCR) là tỷ lệ giữa tổng giá trị quy về hiện tại của dòng thu với tổng giátrị quy về hiện tại của dòng chi phí (gồm cả chi phí về vốn đầu tư và chi phí vận hành)

Từ định nghĩa, chúng ta có công thức tính B/C như sau:

(1-5)

Trang 40

Trong đó:

- B/C tỷ số lợi ích - chi phí

- i thời điểm tính toán, thường là cuối các năm, i = 0, 1,2,…

- Bi tổng thu nhập của dự án trong năm i

- Ci tổng chi phí của dự án trong năm i

- n là tuổi thọ kinh tế của dự án

- r là lãi suất chiết khấu

Một dự án được coi là có hiệu quả kinh tế, thì tỷ số B/C phải ≥ 1 Điều này cũng cónghĩa là tổng giá trị quy về hiện tại của thu nhập (tử số) lớn hơn tổng giá trị quy vềhiện tại của chi phí (mẫu số) Như vậy, điều kiện này cũng chính là đảm bảo NPV > 0

và IRR > r* Chỉ tiêu B/C không nên sử dụng trực tiếp để lựa chọn giữa các dự án loạitrừ nhau hoặc lựa chọn giữa các dự án độc lập khi vốn đầu tư có hạn

1.3.3.3 Chỉ tiêu Hệ số nội hoàn - IRR

Hệ số nội hoàn (Hay hệ số hoàn vốn nội tại; Tỷ lệ sinh lãi nội tại - The internal rate of return - IRR) của một dự án được định nghĩa là hệ số chiết khấu (discount rate) khi mà giá trị hiện tại của luồng tiền vào, ra bằng không Nói một cách khác, IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0 Nghĩa là:

(1-6)Lúc này r = IRR Như vậy có thể viết lại công thức (1.6) như sau:

Ngày đăng: 30/12/2019, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Cục thống kê Thành phố Hà Nội, Tình hình kinh tế xã hội thành phố Hà Nội năm 2014, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế xã hội thành phố Hà Nội năm2014
[2] Chi cục thống kê huyện Sóc Sơn, Số liệu thống kê 2006-2010, Sóc Sơn, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê 2006-2010
[3] Chi cục thống kê huyện Sóc Sơn, Số liệu thống kê 2011-2015, Sóc Sơn, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê 2011-2015
[4] Phòng thống kê huyện Sóc Sơn, Số liệu thống kê 2001-2005, Sóc Sơn, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê 2001-2005
[5] Nguyễn Xuân Phú, Kinh tế đầu tư xây dựng, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư xây dựng
[6] Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân, Kinh tế thuỷ lợi, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thuỷ lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
[7] Nguyễn Bá Uân, Kinh tế quản lý khai thác công trình thủy, Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế quản lý khai thác công trình thủy
[8] Nguyễn Bá Uân, Quản lý dự án xây dựng nâng cao, Trường Đại học Thủy Lợi, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng nâng cao
[9] Quốc hội, Luật tài nguyên nước số 17/2012-QH13, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tài nguyên nước số 17/2012-QH13, Hà Nội
[10] Quốc hội, Luật xây dựng số 50/2014-QH13, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014-QH13, Hà Nội
[11] Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001, 2001.3. Các văn bản Nghị định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001
[12] Chính phủ, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 về quy định chi tiết thi hành một số điều pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 về quy định chi tiết thi hành một số điều pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
[13] Chính Phủ, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 về Quản lý an toàn đập,2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 về Quản lý an toànđập
[15] Chính Phủ, Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 về sản xuất và cungứng sản phẩm, dịch vụ công ích
[16] Chính Phủ, Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;đê điều, phòng, chống lụt, bão, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 quy định xử phạt viphạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;đê điều, phòng, chống lụt,bão
[17] Chính Phủ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượngvà bảo trì công trình xây dựng
[18] Chính Phủ, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, 2015.4. Các văn bản thông tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tưxây dựng
[19] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNTHướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi
[20] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung trong hoạt đọng của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNTHướng dẫn một số nội dung trong hoạt đọng của các tổ chức quản lý, khai thác côngtrình thủy lợi
[21] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT Quyđịnh năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNTQuy"định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w