Giáo án Chủ đề Toán 6 HK I Phép Cộng Số Nguyên được soạn theo cấu trúc dạy học định hướng phát triễn năng lực học sinh có phân phối chương trình tại tỉnh Trà Vinh tuần 1516 tiết 44; 45; 46; 47; 48
Trang 1Số tiết: 05
Ngày soạn: 12/10/2019
Tiết theo ppct: 44,45,46,47,48
Tuần dạy: 15,16
CHỦ ĐỀ: PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: ( dự kiến theo tiết )
Tiết 1: Hoạt động 1 Khởi động
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
1 Cộng hai số nguyên dương
2 Cộng hai số nguyên âm
Tiết 2: 1 Ví dụ mở đầu
2 Cộng hai số nguyên khác dấu
Tiết 3: 1 Tính chất giao hoán
2 Tính chất kết hợp
3 Cộng với số 0
4 Cộng với số đối
Tiết4: Hoạt động 3 Luyện tập
Dạng 1 Cộng hai số nguyên
Dạng 2 Bài toán đưa về phép cộng hai số nguyên Dạng 3 Tìm x
Tiết 5: Dạng 4 Tính tổng nhiều số nguyên cho trước
Dạng 5 Bài toán đưa về phép cộng số nguyên Dạng 6 Sử dụng MTBT để cộng các số nguyên
Hoạt động 4 Vận dụng Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
II MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
- Nắm vững qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
- Nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng hai số nguyên: Giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối
2 Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo qui tắc trên để cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.
- Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và hợp lí
- Biết vận dụng và tính đúng nhiều tổng số nguyên.
3 Thái độ:
Thông qua bài học, học sinh được rèn tính cẩn thận, chính xác cùng ý thức tự giác, tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
4 Định hướng năng lực hình thành : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mô hình hóa toán học
III XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU:
Trang 2Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dung cao Cộng hai số
nguyên cùng
dấu
Cộng hai số nguyên dương, dùng trục số biết giá trị hai
số nguyên âm
Hiểu cộng hai nguyên dương trên trục số
Biểu thị nhiệt
độ giảm
Vận dụng quy tắc tính được cộng hai số nguyên cùng dấu thông qua bài tập 23,24/75
Giải được bài toán thực tế thông qua bài tập 26/75
Cộng hai số
nguyên khác
dấu
Biết cộng hai
số nguyên
Hiểu được việc
nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng
Vận dụng quy tắc tính được cộng hai số nguyên khác dấu thông qua bài tập 27/75
vận dụng những điều đã học với thực tiễn
Tính chất
phép cộng
các số nguyên
Biết được bốn tính chất cơ bản của số tự nhiên
Hiểu được bốn tính chất cơ bản của số nguyên
Vận dụng được các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và tính toán hợp lý
Vận dụng các tính chất để tính đúng tổng của nhiều số nguyên và giải được bài toán thực tế
IV BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI / BÀI TẬP THEO BẢNG MÔ TẢ:
Tiết 1
ST
1 - Em hãy cho biết (+4) + (+2) bằng bao
Năng lực giải quyết vấn đề
2 (+5) + (+2) Thông hiểu Năng lực sử dụng ngônngữ
3 Minh họa phép cộng trên qua trục số như
4 Trong thực tế số nguyên biểu diễn các đạilượng như thế nào ? Thông hiểu
Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác nhóm
5 Ta có thể biểu thị nhiệt độ giảm 20C bằngsố nguyên nào ? Thông hiểu Năng lực tự học, nănglực giải quyết vấn đề
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán
7 Dùng trục số tính – 4 + (- 5) = ? Nhận biết Năng lực tính toán, giải
quyết vấn đề
Trang 3Qua hai ví dụ trên cho biết để tính tổng – 4
+ (- 5) ta có thể đưa về tính tổng các số nào
và thêm dấu gì ?
Vận dụng
Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác nhóm
9 Để cộng hai số nguyên âm ta cộng như thếnào ? Thông hiểu Năng lực sử dụng ngônngữ
12 Bài 24 Vận dụng Năng lực tự học, năng lựcgiải quyết vấn đề
Tiết 2
ST
3 Yêu cầu học sinh phát biểu lại quy tắc cộng
Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác nhóm và năng lực sử dụng ngôn ngữ
4
Yêu cầu học sinh cho ví dụ về phép cộng
hai số nguyên khác dấu và không đối nhau ;
nêu rõ từng bước thực hiện quy tắc
Thông hiểu Năng lực tự học và nănglực sử dụng ngôn ngữ.
cao
Năng lực tự học, năng lực tính toán
6 Bài 27/sgk(76) Vận dụng Năng lực giải quyết vấnđề, năng lực tự học
Tiết 3
ST
1 - Ph¸t biÓu tÝnh chÊt phÐp céng hai sè tùnhiªn ? ViÕt c«ng thøc tæng qu¸t ? TÝnh vµ
2 Qua ví dụ trên rút ra phép cộng các sốnguyên có tính chất gì ? Thông hiểu Năng lực sử dụng ngônngữ
3 Phát biểu tính nội dung tính chất giao hoán
của phép cộng các số nguyên ? Thông hiểu Năng lực tự học
đề, năng lực hợp tác
Trang 45
Qua hai phép toán đầu hãy so sánh kết
quả ? Và cho biết muốn cộng một tổng hai
số với số thứ ba ta có thể thực hiện như thế
nào ?
Thông hiểu Năng lực tự học, nănglực giải quyết vấn đề
6
Viết cộng thức của tính chất kết hợp với ba
số nguyên a; b; c ?
Phát biểu thành lời công thức này ?
Thông hiểu
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán
7 Tính tổng ba số – 3; 2; 4 ? Nhận biết Năng lực tính toán, giảiquyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác nhóm
9 Cho biết đã vận dụng tính chất nào để tínhhợp lí ? Thông hiểu Năng lực sử dụng ngônngữ 10
Một số nguyên cộng với số 0 kết quả như
11 Thế nào là hai số đối nhau ? Hai số đốinhau có tổng như thế nào ? Vận dụng Năng lực tự học
12 Làm ?3 Vận dụng Năng lực tự học, năng lựcgiải quyết vấn đề
Tiết 4
1 Bài 1 Thông hiểu Năng lực tự học, năng lựctính toán
2 Bài 2 Vận dụng Năng lực tự học, năng lựctính toán
3
Bài 34/sgk/77
Để tính giá trị của biểu thức ta làm gì?
Hãy thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi
tính ?
Nhận biết Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tự học
Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tính toán Năng lực tìm kiếm thông tin
5 Làm bài 5:
Dự đoán giá trị của x và kiểm tra lại ?
Vận dụng Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tự học, năng
Trang 5Thảo luận nhóm để tìm x lực tính toán
Tiết 5
1
Bài tập 1
Hãy thực hiện các phép toán bằng nhiều
cách ? Và nhóm các số hạng một cách
hợp lí rồi tính
Vận dụng Năng lực tự học, năng lựctính toán
2 Cho biết đã áp dụng tính chất nào để thựchiện các phép toán ? Vận dụng Năng lực tự học, năng lựctính toán
3 Bài 63 (sbt/ ) Vận dụngcao Năng lực giải quyết vấnđề
Năng lực tự học, năng lực tính toán và năng lực giải quyết vấn đề
5
: Hướng dẫn chức năng một số nút trên
máy tính bỏ túi:
Nút “+/-“ đổi dấu “+” thành dấu trừ “-”
Nút “- ” dùng đặt dấu “- ” của số âm
Ví dụ 25 + (- 13) = ?
Thông hiểu
Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
V CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: KHBH, SGK, SGV, phấn màu, bảng phụ, tivi
2 Học sinh: Đồ dùng học tập; học bài và làm bài ở nhà, đọc trước bài
VI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1) Ổn định lớp: KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
3) Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dự kiến sản phẩm
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức về số nguyên âm, tập hợp số nguyên Z
* Phương thức: Nêu vấn đề, vấn đáp,HĐ cá nhân.
GV đưa ra tình huống: Nhiệt
độ Mat – xcơ - va vào buổi
trưa là - 6 0 C Hỏi nhiệt độ
buổi chiều cùng ngày là bao
nhiêu độ C, biết nhiệt độ
giảm – 2 0 C so với buổi trưa
HS chú ý và có thể dự đoán câu trả lời
Nhiệt độ buổi chiều tại Mat-xcơ-va là -8oC
Trang 6Thông qua hoạt động này giáo viên giới thiệu cho học sinh nội dung và mục tiêu của chủ đề “ PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN”
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên cùng dấu
* Mục tiêu: HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số
nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng Rèn kĩ năng cộng hai số nguyên cùng dấu
* Phương thức: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, trực quan hoạt động cá nhân, cặp
đôi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
- Lấy ví dụ cộng hai số
nguyên dương?
- Với qui ước ở bài trước thì
dấu cộng ở trước số nguyên
dương thường được bỏ đi,
hãy viết lại phép tính trên?
Cho biết kết quả
- Số nguyên dương thực chất
là số gì?
- Qua ví dụ hãy em có nhận
xét gì khi cộng hai số nguyên
dương?
- Y/c HS thực hiện:
b) (+2) + (+3)=?
c) (+425) + (+150)= ?
-GV treo hình vẽ trục số
-GV: Ta có thể minh hoạ
phép cộng ví dụ a trên trục số
như sau:
+ Bắt đầu từ điểm 0 di
chuyển về bên phải (tức là
chiều dương) 4 đơn vị đến
điểm +4
+ Từ điểm +4 di chuyển tiếp
về bên phải 2 đơn vị đến
điểm + 6
+ Vậy (+2) + (+4) = +6
- HS cho ví dụ
- HS trả lời
- HS: Các số tự nhiên khác
0 gọi là số nguyên dương
- HS trả lời
- 2 HS lên bảng trình bày bài làm của mình
HS nhận xét bài làm của bạn
- Chú ý lắng nghe
- 1 HS lên bảng, cả lớp
1 Cộng hai số nguyên dương
Ví dụ
a (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6
b (+2) + (+3) =2 + 3 = 5
c (+425) + (+150) = 425 + 150 = 575
Nhận xét Cộng hai số nguyên
dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0
+6 0
-1 +1 +2 +3 +4 +5 +6
Trang 7- Gọi HS thực hiện ví dụ b
trên trục số
làm vào vở
- Vấn đáp: Trong thực tế, ta
dùng số nguyên để làm gì
- GV giới thiệu: Hôm nay, ta
lại dùng số nguyên để biểu thị
sự thay đổi theo hai hướng
ngược nhau của một đại
lượng như tăng và giảm, lên
cao và xuống thấp…
- GV cho ví dụ:
+ Khi số tiền giảm 5000đ ta
nói số tiền tăng -5000đ
+ Khi nhiệt độ giảm 30C ta
nói nhiệt độ tăng –30
- GV: Treo bảng phụ ghi ví
dụ SGK/74 SGK Yêu cầu
HS đọc đề và tóm tắt
-Y/c HS tóm tắt đề bài
- Vấn đáp: Nhiệt độ giảm
20C có thể nói nhiệt độ tăng
bao nhiêu?
- Vậy để tìm nhiệt độ buổi
chiều ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn cách cộng
bằng trục số:
+ Bắt đầu từ điểm 0 di
chuyển về bên trái (tức là
chiều âm) 3 đơn vị đến điểm
-3
+ Để cộng với -2 di chuyển
tiếp về bên trái 2 đơn vị đến
điểm -5
Vậy (-3) + (-2) = ?
- y/c HS làm ? 1 vào bảng
nháp
- Treo bảng nháp của 2 HS
- Hs: biểu thị hai đại lượng có hướng ngược nhau: nhiệt độ trên và dưới0o
; số tiền có và số tiền nợ;
- Chú ý lắng nghe
- HS đọc
- HS Tóm tắt: - Nhiệt độ buổi trưa - 30C
- Buổi chiều nhiệt độ giảm
20C
- Tính nhiệt độ buổi chiều?
- HS: Nhiệt độ tăng -20C
- HS : Làm phép cộng (-3) + (-2)
- Quan sát
- HS: (-3) + (-2) = -5
2 Cộng hai số nguyên âm
a/ Ví dụ: SGK
Tóm tắt:
Nhiệt độ buổi trưa: -30C Nhiệt độ buổi chiều: giảm 20C Tính nhiệt độ buổi chiều cùng ngày?
Giải:
(- 3 ) + (- 2 ) = - 5 Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là:- 50C
- Biểu diễn trên trục số:
?1
Trang 8cho các HS khác nhận xét
- Gv chốt kết quả
Vấn đáp: - Khi cộng hai số
nguyên âm ta được kết quả là
số gì?
- Em có nhận xét gì về kết
quả của 2 phép tính
- Vậy tổng hai số nguyên âm
chính là số đối của tổng hai
giá trị tuyệt đối của hai số đó
- Để cộng hai số nguyên âm
ta làm như thế nào
- Cho HS đọc quy tắc
- GV nhấn mạnh: tách quy tắc
thành 2 bước
+ cộng hai GTTĐ
+ đặt dấu trừ đằng trước
- Cho HS thực hiện ví dụ
- Lưu ý: có thể bỏ qua bước
trung gian khi trình bày cho
gọn
*Hoạt động cá nhân: Y/c
HS thực hiện ?2
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- HS làm ?1
- Quan sát, nhận xét
- Ghi bài
- Số nguyên âm
- Là hai số đối nhau
- Chú ý
- HS nêu quy tắc
- 2 HS đọc quy tắc
- Một HS đứng tại chỗ trả lời
-HS lên bảng làm bài
HS nhận xét bài làm của bạn
(- 4) + (- 5) = - 9
|- 4| + |- 5| = 4 + 5 = 9
b/ Quy tắc : SGK
+ cộng hai GTTĐ + đặt dấu “-” đằng trước
Ví dụ : (-17)+(-54) = (|-10|+|-35| ) = - (10 + 35) = - 45
a/ (+37) + (+81) = + 118 b/ (-23)+(-17) = -(23 + 17) = -40
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dự kiến sản phẩm
* Hoạt động nhóm : Y/c HS
làm bài tập 23a,b,
24b,c/SGK-75 theo 4 nhóm
(3 phút)
- Các HS làm vào bảng nháp;
gọi đại diện 1 nhóm lên
bảng? Nêu cách cộng hai số
nguyên dương
- Cho các HS khác nhận xét
- HS hoạt động nhóm làm bài tập 23a,b, 24b,c/SGK-75
- HS khác nhận xét
Bài 23
a) 2763 + 152 = 1915 ; b) (-7)+(-14)= -(7+14)= -21
Bài 24
b) 17 + 33 = 17 + 33= 50 c) 37 + 15 = 37 + 15 = 52
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên khác dấu
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu và vận dụng qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu Biết so sánh sự
khác nhau giữa phép cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu HS rèn kĩ năng áp dụng qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu thành thạo
?2
Trang 9* Phương thức: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, trực quan hoạt động cá nhân, cặp
đôi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dự kiến sản phẩm
+ Phát biểu quy tắc cộng hai
số nguyên cùng dấu
+ Chữa bài 25 SGK 75
HS lên bảng thực hiện SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
- GV: Treo đề bài ví dụ trên
bảng phụ
* Hoạt động cá nhân: Yêu
cầu HS đọc và tóm tắt đề sgk
trang 75
- GV: Tương tự ví dụ bài học
trước
? Nhiệt độ buổi chiều cùng
ngày giảm 50C, ta có thể nói
nhiệt độ tăng như thế nào?
- GV: Muốn tìm nhiệt độ
trong phòng ướp lạnh buổi
chiều cùng ngày ta làm như
thế nào? Tính nhiệt độ buổi
chiều trong bằng phép tính
gì?
- GV: Hướng dẫn HS tìm kết
quả phép tính trên dựa vào
trục số (H.46) hoặc mô hình
trục số
Vậy: 3 + (-5) = -2
Trả lời: Nhiệt độ trong phòng
ướp lạnh buổi chiều là -2o C
♦ Củng cố: GV yêu cầu HS
làm ?1 ; ?2
- HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
Tóm tắt:
+ Nhiệt độ buổi sáng 30C
+ Buổi chiều nhiệt độ giảm 50C
+ Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều?
- HS: Ta có thể nói nhiệt độ tăng - 50C => Nhận xét SGK
- HS: Ta làm phép cộng: 3 + (-5)
- HS: Thực hiện trên trục số
để tìm kết quả
- HS: Thảo luận nhóm và dựa vào trục số để tìm kết quả phép tính
1 Ví dụ (SGK)
* Nhận xét: (SGK)
(+3) + (-5) (Vẽ hình 46 SGK)
+3 -5
Hinh 46
0 +2 +3 +4 -1
-2 -3 -4
Trang 10*Hoạt động cặp đôi: Cho
HS làm ? 1 SGK vào bảng
nháp GV hướng dẫn thêm
HS yếu.
- Nhận xét gì về hai kết quả
trong hai phép tính ?
- GV: Em cho biết hai số
hạng của tổng ở bài ?1 là hai
số như thế nào?
- GV: Từ Việc tính và so
sánh kết quả của hai phép
tính của câu a, em rút ra nhận
xét gì?
*Hoạt động nhóm : GV chia
lớp thành 2 dãy,
- GV: Cho HS Hoạt động
nhóm ?2
HS thực hiện ?2 vào bảng
phụ: dãy 1: a ; dãy 2: b
- Đại diện 2 nhóm lên bảng
trình bày
* Hoạt động cá nhân:
? Tính GTTĐ của tổng
?So sánh GTTĐ của tổng và
hiệu của hai GTTĐ
(-3) + (+3) = 0
Và (+3) + (-3) = 0
=> Kết quả hai phép tính trên bằng nhau và đều cùng bằng 0
- HS trả lời: Hai số đối nhau
- Hs trả lời: Hai số đối nhau
có tổng bằng 0
a 3 + (-6) = -3 6
- 3 = 6 – 3 = 3
=> Nhận xét: Kết quả của hai phép tính câu a là hai số đối nhau
b (-2) + (+4) = +2 4
- 2 = 4 – 2 = 2
=> Nhận xét: Kết quả của hai phép tính câu b bằng nhau
- Tính 3 3 ; 2 2 -HS khá: GTTĐ của tổng bằng hiệu hai GTTĐ
?1 (-3) + (+3) = 0 (+3) + (-3) = 0
?2 a) 3 6 3
b) 2 4 2
* Hoạt động cá nhân:
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
Trang 11- GV: So sánh 6 với 3
và 4 với 2
? Dấu của tổng xác định như
thế nào?
Các ví dụ trên minh họa cho
qui tắc cộng hai số nguyên
khác dấu
- GV: Từ việc so sánh trên và
những nhận xét hai phép tính
của câu a, b, em hãy rút ra
quy tắc cộng hai số nguyên
khấc dấu
- GV: Cho HS đọc quy tắc
SGK
- GV: Cho ví dụ như SGK
(-273) + 55
Hướng dẫn thực hiện theo 3
bước:
+ Tìm giá trị tuyệt đối của
hai số -273 và 55 (ta được hai
số nguyên dương: 273 và 55)
+ Lấy số lớn trừ số nhỏ (ta
được kết quả là một số
dương: 273 – 55 = 218)
+ Chọn dấu (vì số -273 có giá
trị tuyệt đối lớn hơn nên ta
lấy dấu “ – “ của nó)
♦ Củng cố: Làm ?3
- HS: 6 = 6 > 3 = 3 4
= 4 > 2 = 2
- HS giỏi: Dấu của tổng là dấu của số có GTTĐ lớn hơn
- HS: Phát biểu ý 2 của quy tắc
- HS: Đọc quy tắc
* Quy tắc: (SGK)
* Ví dụ: (-273) + 55
= - (273 - 55) (vì 273 > 55)
= - 218
?3
a 3827 38 27
11
b 273 123
273 123 150
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dự kiến sản phẩm
- Vận dụng làm bài 27/SGK
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng
thực hiện
- Làm bài 27/SGK vào bảng nháp
- 3 HS lên bảng thực hiện
Bài tập 27/sgk
a 26 6 26 6 20 b
75 50 75 50
25
c.80 220 220 80