L ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” là công trình n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LƯU THỊ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LƯU THỊ HẬU
Mã số: 8 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Lan Hương
HÀ NỘI, 2018
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc
Tôi xin chân thành cám ơn cô giáo - TS Đỗ Thị Lan Hương đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Thạc sĩ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể các thầy giáo, cô giáo, cán bộ nhân viên khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp trường Đại học sư phạm Hà Nội
2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện đề tài
Tôi xin được cảm ơn Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, tập thể giáo viên trường Trung học phổ thông Yên Lãng đã thường xuyên động viên, khích lệ
và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà N ội, tháng 12 năm 2018
Tác gi ả
Lưu Thị Hậu
Trang 4
L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp
phát triển hệ thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi đưới sự hướng dẫn của cô giáo - TS Đỗ Thị Lan Hương ết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hông tr ng l p với các đề tài hác Tôi c ng xin cam đoan rằng mọi sự gi p đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
Tác gi ả
Lưu Thị Hậu
Trang 5M ỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
4 Đóng góp mới của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Trên thế giới 4
1.2 Ở Việt Nam 7
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Phạm vi nghiên cứu 14
2.3 Thời gian nghiên cứu 14
2.4 Nội dung nghiên cứu 14
2.5 Phương pháp nghiên cứu 14
2.5.1 Nghiên c ứu tài liệu 14
2.5.2 Nghiên c ứu thực địa 15
2.6 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã Tiến Thịnh 19
2.6.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 19
2.6.2 Tình hình dân sinh, kinh tế 25
Chương 3 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Hiện trạng cây bóng mát xã Tiến Thịnh 27
3.1.1 Đặc điểm thành phần loài 27
3.1.2 Giá tr ị tài nguyên 36
Trang 63.1.3 Ch ất lượng cây trồng 38
3.1.4 Di ện tích xanh 41
3.2 Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây bóng mát tại Xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 45
3.2.1 Cơ sở khoa học xây dựng tiêu chuẩn cây trồng 45
3.2.2 Nguyên t ắc xây dựng tiêu chuẩn cây trồng 45
3.2.3 H ệ thống tiêu chuẩn cây trồng 46
3.2.4 Hi ện trạng cây bóng mát xã Tiến Thịnh 47
3.2.5 L ựa chọn và đề xuất loài cây trồng 53
3.2.6 Gi ải pháp trồng, chăm sóc và bảo vệ 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 7DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KHTN & CN : Khoa học tự nhiên và công nghệ
KHTN & KT : Khoa học tự nhiên và kỹ thuật
NN & PTNN : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nxb : Nhà xuất bản
Trang 8
DANH M ỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Mẫu điều tra hiện trạng cây xanh 16
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích sử dụng tính đến hết ngày 31/12/2016 21
Bảng 2.3: Đ c trưng nhiệt độ không khí (0 C) 22
Bảng 2.4: Đ c trưng số giờ nắng của các tháng trong năm (Giờ) 23
Bảng 2.5: Đ c trưng tốc độ gió trung bình các tháng trong năm (m/s) 23
Bảng 2.6: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) 23
Bảng 2.7: Lượng nước bốc hơi trung bình các tháng trong năm (mm) 23
Bảng 2.8: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm) 24
Bảng 3.1 Danh lục các loài cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh 27
Bảng 3.2 Giá trị sử dụng của các loài cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh 36
Bảng 3.3 Chất lượng một số loài cây bóng mát tại Xã Tiến Thịnh 39
Bảng 3.4 Diện tích tán cây trên trục đường Đê đồng đoạn từ Đầu đê đến ngã 3 Thọ Lão 41
Bảng 3.5 Diện tích tán cây trên trục đường qua thôn Yên Thị 42
Bảng 3.6 Diện tích tán cây trên trục đường qua thôn Thanh Điềm 43
Bảng 3.7 Diện tích tán cây trên trục đường qua thôn Chu Trần 43
Bảng 3.8 Diện tích tán cây trên trục đường qua thôn Kỳ Yên, Thọ Lão 43
Bảng 3.9 Độ che phủ của cây bóng mát trên các trục đường thuộc Xã Tiến Thịnh 44
Bảng 3.10 Đề xuất tập đoàn cây bóng mát ở xã Tiến Thịnh 54
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, giao thông đang là
một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu Từ thành phố cho đến nông thôn, nhiều tuyến đường đang được làm mới, cải tạo và nâng cấp, bê tông hóa
về tới tận thôn, xóm Bên cạnh đó các nhà máy, hu công nghiệp ngày càng phát triển dân số tăng lên, kéo theo là vấn đề ô nhiễm môi trường, hiện tượng
hiệu ứng nhà ính đang ngày một gia tăng
Để bảo vệ và hạn chế ô nhiễm môi trường, cần có những biện pháp cụ
thể để khắc phục Một trong những biện pháp cần thiết và cấp bách là phải
trồng cây xanh Bởi cây xanh từ lâu đã được xem như lá phổi của cả nhân
loại, có tác dụng điều hòa không khí, cải thiện khí hậu, tạo bóng mát Đồng
thời góp phần làm đẹp cảnh quan thiên nhiên và các công trình xây dựng Tuy nhiên trồng cây xanh bên cạnh đường giao thông phải là những cây gỗ lâu năm tạo được bóng mát và không ảnh hưởng nhiều đến lưu thông giao thông
Xã Tiến Thịnh thuộc huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội được thành lập
từ rất lâu đời, trải qua nhiều lần thay đổi địa giới hành chính thuộc các huyện,
tỉnh hác nhau nhưng tên xã vẫn hông thay đổi Tổng diện tích của xã khoảng 7,427 km2
bao gồm 7 thôn: Yên Thị, Trung Hà, Yên Giáp, Thọ Lão, Chu Trần, Kỳ Đồng, Thanh Điềm Với nhiều hộ gia đình sản xuất, kinh doanh
nhỏ, lẻ bằng nhiều ngành nghề khác nhau Dân số của xã trong những năm
gần đây có xu hướng gia tăng, năm 2017 dân số là 12560 người, mật độ dân
Trang 10xanh hiện nay đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các địa phương, nhưng việc thực hiện vẫn còn g p nhiều hó hăn
Tiến Thịnh c ng là xã ở v ng nông thôn, tỉ lệ lao động nông nghiệp lớn Với chủ trương và sự tích cực vào cuộc của chính quyền và nhân dân các địa phương, hầu hết các con đường làng, đường liên thôn, liên xã đã được bê tông hóa Tuy nhiên, các con đường này lại rất ít cây xanh, hiến cho việc đi lại của bà con nông dân còn nhiều vất vả Đ c biệt, với thời tiết đ c th của miền Bắc thì hầu hết việc di chuyển ho c việc đồng áng đều diễn ra dưới thời tiết hết sức hắc nghiệt mà hông có những bóng cây dừng nghỉ bên đường, tạo cảnh quan xanh mát, hài hòa thì công việc càng trở nên vất vả hơn Bên cạnh
đó, về m t cảnh quan sẽ tạo một hông gian xanh - sạch - đẹp cho các con đường nông thôn
Để góp phần vào việc phát triển hệ thống cây xanh, làm bóng mát tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ
thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”
dạy môn Sinh học ở trường phổ thông
3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa hoa học: Bổ sung thêm vốn kiến thức chuyên ngành Sinh thái
học, từ những kết quả nghiên cứu được làm cơ sở khoa học cho những nghiên
cứu tiếp theo
- Ý nghĩa thực tiễn: Từ thực trạng nghiên cứu sẽ đề ra các biện pháp
phục hồi hệ thống cây xanh, góp phần phát triển hệ thống cây bóng mát tại xã
Trang 11Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Kiến thức bổ sung được phục
vụ cho việc giảng dạy tại trường phổ thông
4 Đóng góp mới của đề tài
Từ những kết quả nghiên cứu được, cung cấp thông tin cần thiết góp
phần phát triển hệ thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
Trang 12
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Trên th ế giới
Nói đến ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu hiện nay đang là vấn đề toàn cầu Không có một đất nước nào trên thế giới lại hông quan tâm đến
việc phát triển hệ thống cây xanh
Ngay từ thời kỳ sơ hai của nền văn minh nhân loại, con người đã biết sử
dụng cây xanh để trang trí cảnh quan Trong đó người La Mã, Ai Cập, Trung Hoa, Hy Lạp, d ng để trang trí tượng đài, lăng miếu, nhà ở và cả đền thờ Từ cây xanh con người đã biết hai thác để hình thành nên những tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp như những cây cảnh được tạo dáng bonsai, hiện còn được trưng bày ở Nhật Bản, Trung Quốc, trong cuốn sách “A New Orchard and Garden”
của William Lawson năm 1618 c ng đã trình bày rất chi tiết về cách chăm sóc cây xanh [44]
Nếu như trước đây, hi mà hoa học chưa phát triển, con người chưa
hiểu hết được tầm quan trọng của cây xanh thì việc trồng cây xanh chủ yếu
với mục đích là để trang trí nhà cửa, cảnh quan, về phương diện bảo vệ môi trường thì chưa được quan tâm nhiều Vì vậy trồng như thế nào, loại cây gì và được trồng ở nơi nào thì hầu như do tư duy chủ quan của những nhà thiết kế,
sự yêu thích của cá nhân những người có điều kiện,
C ng với sự phát triển của tri thức hoa học con người đã nhận thức được rằng: cây xanh có tác dụng điều hòa hông hí rất tốt Nó hấp thụ hí cacbonnic, hạn chế hiện tượng hiệu ứng nhà ính, thải oxi cung cấp dưỡng
hí cho con người và các loài sinh vật hác Hấp thu năng lượng m t trời chiếu xuống trái đất, thoát hơi nước qua lá làm giảm sức nóng của trái đất Hiện nay con người đã chế tạo ra rất nhiều loại thiết bị làm mát như máy điều hòa, quạt hơi nước, nhưng hi chúng hoạt động lại tiêu tốn nhiều năng lượng đồng thời thải hí nóng vào môi trường ảnh hưởng đến tầng ôzôn
Trang 13Trong hi cây xanh lại có thể hắc phục được những hạn chế của các thiết bị
đó Có thể nói cây xanh là cái máy điều hòa tuyệt vời của tự nhiên mà hông
gì có thể thay thế được
Phải đến giữa thế ỷ XX, do tăng nhanh dân số, cùng với sự phát triển như v bão của các nghành hoa học ỹ thuật, giao thông, công nghiệp đã thải ra môi trường một lượng lớn chất gây ô nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức hỏe của con người Do vậy vấn đề đ t ra cho toàn nhân loại là cần phải có những biện pháp cấp bách nhằm hạn chế các chất gây ô nhiễm môi trường Cây xanh là thành phần hông thể thiếu trong các công trình iến
tr c, bên cạnh đó nó còn có vai trò hết sức quan trọng trong việc giảm thiểu các chất gây ô nhiễm môi trường Vì vậy việc phát triển hệ thống cây xanh đã thu h t sự quan tâm của các nhà hoa học Sau đó đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới [21]
Trong công trình nghiên cứu của Boo Chih Min, artini Omar-Hor & Ou-Yang Chow Lin (2006) [40] về hệ thống các vườn thực vật ở Singapo, hai tác giả đã đưa ra các nguyên tắc để phân loại cây xanh đô thị như sau:
- Theo nguồn gốc cây xanh: gồm cây tự nhiên, cây trồng nhân tạo
- Theo dạng sống thực vật:
+ Theo hình thái lá có: cây lá kim, cây lá rộng
+ Theo mùa có: cây thường xanh, bán rụng lá, rụng lá
+ Theo hình dạng tán lá có: cây tán hẹp, cây tán rộng, cây tán thưa, cây tán dày, tán cây hình trứng, hình chóp, hình dù,
+ Theo ích thước cây có: cây dây leo, cây thảo, cây bụi và cây gỗ Đối
với cây gỗ có chiều cao khác nhau có thể phân chia thành các nhóm như: cây
bụi có chiều cao nhỏ hơn 6m, cây gỗ nhỏ cao từ 6-10m, cây gỗ nhỡ cao từ 15m, cây gỗ trung bình có chiều cao từ 15-20m và cây gỗ lớn có chiều cao
10-lớn hơn 20m
Trang 14+ Theo mục đích sử dụng có: cây trang trí, cây phủ xanh, cây che bóng, + Theo tuổi thọ của cây có: cây một năm, cây lâu năm, cây ngắn ngày, cây dài ngày, cây có đời sống ngắn, cây có đời sống dài,
+ Kết hợp giữa dạng sống và chức năng sử dụng của cây có thể phân chia thành các nhóm: cây rào chắn, cây rào che, cây cỏ, dây leo, cây dạng bụi, cây đại mộc, cây hoa ngắn ngày, cây che phủ nền
- Phân chia theo qui hoạch môi trường đô thị có:
+ Cây xanh tập trung: là rừng trồng thuần loại hay hỗn giao tạo thành vành đai xanh có tác dụng phòng hộ như chắn gió, chắn cát, chống xói mòn
bảo vệ môi trường và phục vụ các nhu cầu khác của con người như: thăm quan, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi Ngoài ra còn có tác dụng phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu khoa học
+ Cây xanh đường phố: chức năng chính là tạo cảnh quan thiên nhiên,
lấy bóng mát, bảo vệ môi trường
+ Cây xanh công viên và vườn hoa: điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường, trang trí cảnh quan phục vụ cho nhu cầu thăm quan, giải trí và nghỉ ngơi của con người
+ Cây xanh chuyên dụng: ở các khu di tích lịch sử, bảo vệ các công trình
kiến tr c văn hoá
+ Cây xanh khu chức năng: là hệ thống cây xanh trong các khu nhà máy các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, có tác dụng hấp thu bớt khí thải, bụi, điều hoà khí hậu,
+ Cây xanh trường học và các nơi công sở: tạo cảnh quan, bóng mát, điều hoà khí hậu, phục vụ công tác giáo dục và học tập,
+ Cây xanh vườn hộ và khu biệt thự: chủ yếu là cây ăn quả, cây cảnh trang trí
Trang 151.2 Ở Việt Nam
Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ, độ
ẩm cao, thuận lợi cho cây trái phát triển Hệ thực vật rất đa dạng và phong phú với khoảng 17000 loài Thực vật, trong đó ngành Hạt kín có 13000 loài, ngành Hạt trần có 70 loài, ngành Dương xỉ có 700 loài, ngành Cỏ tháp bút có
2 loài, ngành Thông đất có 55 loài, ngành Khuyết lá Thông có 1 loài, ngành Rêu có 480 loài và ngành Tảo có khoảng 2200 loài [1], [2] Trước thực trạng
ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng do công nghiệp hóa - hiện đại hóa, toàn Đảng, toàn dân đã chung tay góp sức để xây dựng và
bảo vệ môi trường, phát triển bền vững theo hướng kiến trúc xanh
Ở Việt Nam, cây xanh còn gợi lại những ỷ niệm, ý ức hó quên đối với những người đã từng sống ở đó, có rất nhiều loài cây đã đi vào bài ca, tiếng hát c ng năm tháng, là biểu tượng đ c trưng của các làng quê Ở v ng nông thôn có những loại cây m c d nó đã mang bản sắc của quê hương, thậm chí là di sản của địa phương nhưng lại hông được bảo tồn mà đã được thay thế toàn bộ bằng các loại cây hác không có quy hoach cụ thể, thiếu ỹ thuật chăm sóc Ở các thành phố lớn do dân cư đông đ c, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, xu hướng hội nhập quốc tế là quá trình đô thị hóa tăng nhanh theo hướng văn minh, hiện đại, các hu công nghiệp phát triển, do giải phóng m t bằng, nhiều loại cây bị phá bỏ Các hu đô thị ngày càng nhiều nhưng quy hoạch cho sự phát triển cây xanh lại chưa ịp thời và
hó thực hiện, thiếu vắng cây xanh, trong hi đó ở các thành phố c vẫn còn
có nhiều những cây có tuổi đời rất cao Chính điều này đã tạo nên sự tương
phản, sự hông đồng bộ trong quá trình phát triển hệ thống cây bóng mát của đất nước, gây ảnh hưởng hông nhỏ đến chất lượng cuộc sống c ng như gây ô nhiễm môi trường
Nhiều chuyên gia của Việt Nam đã cảnh báo ở Hà Nội diện tích cây xanh đang bị thiếu hụt trầm trọng, đang tác động xấu đến sức khỏe của người
Trang 16dân và chất lượng môi trường, trong khi mật độ dân số ngày càng tăng cao, phân bố vùng miền không hợp lý, tốc độ đô thị hóa nhanh, các công trình xây
dựng lớn ngày càng nhiều, hiện tượng hiệu ứng nhà ính gia tăng, biến đổi khí hậu phức tạp [30]
Theo thống ê, cây xanh ở Hà Nội có tỷ lệ dưới 2 m2
/ người, tỷ lệ này quá thấp so với một số nước như Singapo là 30m2
, Xơun: 41m2
hay Béclin: 50m2 , Hà Nội đã xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống cây xanh đến năm
2030 và tầm nhìn đến 2050, tỷ lệ cây xanh trung bình đạt 10m2
/người đã được chính phủ phê duyệt Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn là 39m2
/người do Liên hợp quốc đề ra Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó phải ể đến việc quản lý thiếu ch t chẽ của các cấp chính quyền trong quá trình bảo vệ c ng như thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt [30]
Trước hiện trạng như vậy các cấp chính quyền c ng người dân cần phối hợp để xây dựng một môi trường sống bền vững phù hợp với điều kiện sống
và bản sắc văn hóa dân tộc Các nhà vệ sinh học cho rằng, hi đi dưới bóng cây xanh chúng ta có cảm giác mát và nó đã gi p ta giảm bớt bốn lần sự nóng
bức so với hi đi trên đường nhựa Lá cây có thể cản được 50 lượng bụi, trong một năm cây xanh có thể giữ lại 340 kg bụi gi xuống m t đường sau
mỗi trận mưa Cây xanh còn có tác dụng cách âm, hấp thụ và hắt lại những sóng âm thanh hỗn tạp để khỏi làm chấn động thần kinh Các nhà khoa học đã
chứng minh được rằng lượng vi khuẩn gây bệnh ở những vùng có nhiều cây
cối thường ít hơn so với vùng ít cây xanh khoảng 10 lần Cây xanh còn có khả năng nhả ra các ion âm rất có lợi cho sức khỏe ch ng ta qua đường hô hấp Ở các ngôi nhà, trường học, bệnh viện, đường sá, các nơi công sở, được trồng nhiều cây xanh sẽ rất tốt cho sức khỏe của con người, tâm hồn chúng ta sẽ
thấy thoải mái, lắng dịu và minh mẫn hơn Ngược lại nếu trong môi trường
Trang 17thiếu vắng cây xanh, sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng, tâm hồn có thể bị chai cứng, dễ bị tổn thương về m t tinh thần Vì vậy cây xanh có vai trò như
một vị thần hòa giải tuyệt vời cho con người chúng ta [30]
Tuy nhiên việc chăm sóc, quản lý cây xanh còn g p nhiều hó hăn, bất cập Việc chọn lựa cây xanh để ph hợp với điều iện hí hậu, đất đai, biện pháp ỹ thuật trồng và chăm sóc chưa có sự phối hợp, thống nhất giữa đội ng các nhà hoa học và iến tr c sư Quá trình xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng hu
đô thị làm ảnh hưởng đến bộ rễ dẫn đến tình trạng cây đổ gây nguy hiểm tới tính mạng của con người và hó hăn cho các phương tiện giao thông
Trên nhiều tuyến đường ở Việt nam, đ c biệt là thành phố, thị xã có rất nhiều nơi chỉ trồng một loại cây như Sữa, Sấu, Xà cừ, Những loại cây này đều có ưu điểm là tạo được nhiều bóng mát nhưng bên cạnh đó nó còn có những hạn chế như; Sữa cho m i thơm nồng hi trồng nhiều sẽ gây mùi khó chịu cho những ai hông quen với m i hoa Sữa, còn Xà cừ là loại cây gỗ cao nên hó hăn cho việc cắt tỉa và loại bỏ ịp thời những cành khô, gãy gây nguy hiểm cho người dân và các phương tiện qua lại, đối với loài Sấu lại cho nhiều quả nên hi rụng sẽ gây mất vệ sinh đường phố và gây ô nhiễm môi trường Trong hi có thể trồng ết hợp với một số loại cây hác để hắc phục những hạn chế đó M c d vậy, cây xanh luôn có những tác dụng tuyệt vời
mà hông gì có thể thay thế được
Vì vậy, cần phải có sự tính toán và nghiên cứu hợp lý trước hi trồng Các chuyên gia về cây xanh đã hẳng định rằng, hi trồng cây bóng mát phải đảm bảo được sự đa dạng sinh học, cây phải có hả năng thích ứng được với điều iện hí hậu, đất đai, thân cây thẳng, tán rộng, lá xanh tươi bốn m a, rễ ăn sâu, hoa trái đẹp, có hương thơm, hông độc hại cho người và động vật [21]
Một số nhà hoa học Việt Nam đã nghiên cứu để trồng cây xanh theo hướng:
Trang 18Xác định vai trò của cây xanh:
Không thể phủ nhận được vai trò tuyệt vời của cây xanh trong việc
chống lại các thiên tai và đã được con người nghiên cứu để trồng rừng phòng
hộ như: chống xói mòn, chắn gió, chắn cát, ngăn bức xạ m t trời chiếu xuống trái đất, hạn chế bốc hơi nước của đất Không những vậy cây xanh còn có tác
dụng cải thiện khí hậu, bảo vệ môi trường nhờ khả năng hấp thu một số chất độc trong hông hí như CO2, SO2, CO,… và ở dưới đất như Sắt, Chì,
Kẽm,… giảm tiếng ồn, chắn bụi, thải khí oxi, hạ nhiệt môi trường, Kết quả nghiên cứu một cây hoa Hòe mỗi năm có thể giữ được khoảng hơn hai nghìn
tấn bụi trên lá Ngoài ra đây là loài cây cho hoa đẹp, tạo bóng mát tốt nên được khuyến khích trồng trên nhiều tuyến đường c ng như sử dụng làm cây công trình [21]
Trong các công trình kiến trúc, cây xanh là một trong những yếu tố làm tăng giá trị thẩm mỹ của công trình c ng như sự hài hòa của cảnh quan chung
Vì vậy hình dáng của thân cây, tán lá, màu sắc của hoa, lá luôn được các nhà thiết kế quan tâm Ngoài ra cây xanh còn có vai trò kiểm soát giao thông đối
với các loại phương tiện giao thông và cả người đi bộ Trong công viên người
ta đã trồng cây xanh theo bồn tạo nên những bồn cây, bồn hoa đẹp mắt, rồi đến các hàng cây theo đường viền gi p người đi bộ có thể định hướng trong khi đi dạo Những hàng cây bên đường c ng có thể được đánh dấu bằng sơn
trắng để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông [21]
Xét trong một hệ sinh thái bất kỳ, cây xanh đóng vai trò là nhóm sinh vật
sản xuất Tuy nhiên trong hệ sinh thái nhân tạo, đ c biệt là hệ sinh thái đô thị thì cây xanh còn có vai trò quan trọng hơn, đó là trang trí cảnh quan, bảo vệ môi trường và rất nhiều tác dụng khác [23]
Đặc điểm môi trường sinh trưởng của cây xanh:
và các hoạt động xây dựng của con người Cây xanh đường phố thường phải
Trang 19sinh trưởng trong điều iện môi trường hoàn toàn thay đổi so với điều iện tự nhiên của ch ng Những biến đổi đó là: nền đất bị xáo trộn, tầng đất m t bị đào thay thế bằng đất mới thường hông thích hợp với cây trồng Hiện tượng
ô nhiễm môi trường do thường xuyên ảnh hưởng của khói bụi thải ra từ các khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, Các công trình xây dựng đã
lấn chiếm hông gian sinh trưởng của cây, có những nơi hô hạn cây không được cung cấp nước kịp thời, lại có những nơi bị ngập ng vào m a mưa đều ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của cây [23]
V ề tiêu chuẩn cây xanh đô thị:
+ Về ích thước: khi trưởng thành có ích thước là cây gỗ nhỏ, trung bình hay gỗ lớn
+ Về yêu cầu sinh thái: cây có khả năng thích ứng cao, sinh trưởng, phát triển tốt trong môi trường thường xuyên biến đổi, đất đai, hông hí bị ô nhiễm, nơi tiêu ng chậm, là cây ưa sáng
+ Về mùa: cây thường xanh, lá rộng, có rụng lá thì chỉ từng phần
+ Về hình dáng: cây có tán lá cân đối, dáng đẹp, tỉa cành cao, hoa lá có màu sắc tươi, đẹp
+ Ngoài ra còn một số tiêu chuẩn hác như: hông tiết chất độc gây hại cho người và động vật, gỗ dẻo, hạn chế có gai Bộ rễ phát triển sâu, chống gió bão tốt Phiến lá dày, nhiều lông tơ để chắn bụi Khả năng chống sâu, bệnh
tốt, cho hoa đẹp, hương thơm đối với cây cho hoa làm cảnh [23], [29]
V ề các nguyên tắc bố trí cây trồng:
chế thiên tai, Cây xanh còn được con người sử dụng để trang trí cảnh quan thiên nhiên, yếu tố không thể thiếu để tôn lên vẻ đẹp của các công trình xây
dựng, đường phố, hu vui chơi giải trí Có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra những nguyên tắc chính trong việc bố trí cây xanh Cụ thể với cây xanh bóng mát đường phố cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Trang 20- Đơn giản: Nên trồng thuần loại cây trên một đường phố hay đoạn phố
- Thay đổi: Tạo sự phong ph , đa dạng nên kết hợp các hình dạng, màu
sắc, c ng như ết cấu khác nhau, nhằm khắc phục sự tẻ nhạt, đơn giản khi
trồng một loại cây Vì vậy trên cùng một tuyến đường, có thể trồng nhiều loại cây tương ứng với các đoạn đường, đ c biệt là các tuyến đường dài
- Cân bằng: Đây là nguyên tắc cần thiết khi thiết kế các công trình kiến trúc Việc bố trí và sắp xếp các hàng cây phải hài hòa, cân đối, tạo sự tương
phản đồng nhất giữa những hàng cây Cụ thể là hình dạng của hàng cây này là hình ảnh của hàng cây ia và ngược lại
- Liên tục: Cây trồng trên đường phố phải đảm bảo tính đồng đều, liên
tục, hông gián đoạn
- Cân đối: Loài cây được trồng trên đường phố phải có chiều cao phù
hợp với các công trình xây dựng, c ng như chiều rộng con đường
- Nhấn mạnh: Nhằm tạo nét độc đáo trên các các con đường, nên bố trí thêm một số loài cây mang tính tương phản với các loài phổ biến, hạn chế sự đơn điệu, tẻ nhạt khi trồng đơn giản một loài [20]
V ề qui hoạch xây dựng đô thị, phát triển cây xanh và quản lý môi trường
đô thị, kiến trúc cảnh quan:
Có các công trình của Hà Tất Ngạn (1996) [20], Lê Phương Thảo (1980) [24], Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997) [28], Trần Đình Lý (1997) [14] và một
số tác giả đều khẳng định rằng, cây xanh là thành phần hữu sinh không thể thiếu trong các công trình kiến tr c đô thị và cảnh quan thiên nhiên Các tác
giả c ng đã giới thiệu các loại cây, đ c điểm sinh thái của loài phù hợp trồng trong các đô thị lớn
V ề hệ thống cây xanh tại địa phương:
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống cây xanh đô thị Tác giả
Trần Viết Mỹ (2001) [19] đã đề ra cơ sở khoa học của việc trồng cây xanh ở
Trang 21thành phố Hồ chí minh, đề xuất một số loại cây phù hợp trồng trong các khu
đô thị Công trình nghiên cứu tại thành phố Thái Nguyên có tác giả Tường
Thị Tuyết Mai (2010) [18] đã phân loại và đánh giá được hiện trạng sinh trưởng, phát triển hệ thống cây xanh đường phố Tác giả Nguyễn Thị Mai (2010) [17], c ng đã có công trình nghiên cứu cây xanh tại Hà Nội, Phạm Văn Long (2011) [12] c ng đã đánh giá hiện trạng cây xanh đường phố tại thành phố Thanh Hóa, tác giả làm rõ chức năng của cây xanh và có đề xuất xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống cây bóng mát tại thành phố
Tại xã Tiến Thịnh, hiện chưa có báo cáo c ng như công trình nghiên cứu nào về hệ thống cây bóng mát Vì vậy đây là công trình nghiên cứu đầu tiên chúng tôi thực hiện với mục đích tìm hiểu và cung cấp được những thông tin
hữu ích mang tính thuyết phục về thực trạng sự phát triển hệ thống cây xanh,
đ c biệt là cây bóng mát tại địa phương phục vụ cho việc phát triển hệ thống cây bóng mát ở xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
Trang 22
C hương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP
C ỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố
Hà Nội
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, gồm các trục đường chính là: đê Sông Hồng, Đê đồng, đường qua thôn Yên Thị, ỳ Yên, Chu Trần, Thọ Lão
2.3 Th ời gian nghiên cứu
Từ tháng 08/ 2017- 10/2018
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng hệ thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện
Mê Linh, thành phố Hà Nội
+ Nghiên cứu đ c điểm thành phần loài
+ Nghiên cứu nguồn gốc và sự phân bố, dạng sống
+ Xác định giá trị tài nguyên
+ Đánh giá chất lượng cây trồng
+ Xác định diện tích xanh
- Xây dựng tiêu chuẩn, lựa chọn và đề xuất tập đoàn cây trồng
- Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây bóng mát
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Nghiên c ứu tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước các vấn đề liên quan đến đề tài Lựa chọn phương pháp nghiên cứu ph hợp, xác định vị trí, giới hạn và cách sắp xếp lĩnh vực nghiên cứu
Trang 23Thu thập các tài liệu, thông tin về điều iện tự nhiên, dân sinh, phát triển inh tế, các bản đồ chuyên d ng về hu vực nghiên cứu Từ đó đề ra các giải pháp hợp lý cho quá trình phát triển hệ thống cây bóng mát của hu vực nghiên cứu
2.5.2 Nghiên c ứu thực địa
Điều tra thu thập các số liệu đánh giá thực trạng sự phát triển cây bóng mát, được thực hiện theo các trục đường chính của xã Tiến Thịnh, gồm đê Sông Hồng, Đê đồng, đường qua thôn Yên Thị, ỳ Yên, Chu Trần, Thọ Lão
Để điều tra nghiên cứu, chúng tôi dựa vào phương pháp nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997 và 2007) [25], [27]
+ Đo chiều cao cây: sử dụng sào có chia vạch đến 0,1m đối với cây có chiều cao dưới 4m Còn những cây có chiều cao trên 4m sẽ đo bằng thước SUNNTO 627124 có chỉnh lý theo phương pháp đo chiều cao trực tiếp
+ Đo đường ính tán: đo hai đường vuông góc hình chiếu của tán cây
xuống m t đất, sau đó lấy giá trị trung bình Thời điểm đo chính xác nhất là vào lúc 11 giờ đến 13 giờ
Để đánh giá chất lượng của cây, căn cứ vào hình dáng của thân, tán lá, sau
đó phân theo các cấp chất lượng Gồm có 4 cấp chất lượng:
+ Cây tốt: thân cây thẳng, tán phát triển đều, cân đối, có vỏ nhẵn, không
bị sâu bệnh, lá xanh tốt nếu là cây thường xanh, hoa đẹp nếu là cây có hoa, còn đối với cây rụng lá thì đâm chồi nảy lộc tốt Phần thân cây sát với m t đất
có bạnh vè, có rễ nổi nhưng hông ảnh hưởng đến đường giao thông và các công trình khác lân cận
+ Cây trung bình: có những đ c điểm của nhóm cây tốt Tuy nhiên, có
thể bị cắt tỉa nhưng vẫn đảm bảo được tán cây tròn, đều, thân cây xuất hiện
một số u mấu nhưng thân cây hông bị biến dạng Phần thân cây sát với m t đất có bạnh vè, rễ nổi và bắt đầu gây ảnh hưởng đến các công trình giao thông, xây dựng
Trang 24+ Cây xấu: cây bị cắt tỉa nhiều, tán sinh trưởng, phát triển hông đều, thân cây bị cong và biến dạng do xuất hiện nhiều u lồi, nhưng vẫn có tác dụng che bóng Có bạnh, vè và rễ nổi gây ảnh hưởng đến các công trình giao thông, xây dựng, gây rạn nứt m t đường nhưng chưa đến mức nghiêm trọng, vẫn có
thể khắc phục Có thể chọn lọc và loại bớt một số cây thuộc nhóm này
+ Cây rất xấu: cây bị cắt tỉa nhiều, tán lá hông đều, nhiều cành bị gãy
rụng, không tạo bóng, xuất hiện nhiều sâu bệnh, u lồi làm cho thân cây bị biến
dạng, rỗng ruột, thối rễ, khi g p gió to dễ bị đổ Có bạnh, vè và rễ nổi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các công trình giao thông, xây dựng, khó có thể khắc
phục Những cây thuộc nhóm này cần được loại bỏ ngay và có thể trồng thay
thế các cây khác
Số liệu được ghi riêng cho từng loài theo mẫu sau:
B ảng 2.1 Mẫu điều tra hiện trạng cây xanh
STT Tên cây
Sinh trưởng Ch ất lượng
Ghi chú Hvn
(m)
ĐK
tán (m)
T ốt Trung
bình X ấu R ất
x ấu
Trong quá trình điều tra, xác định chính xác tên Việt Nam Trường hợp còn nghi ngờ có thể tìm hiểu thêm thông tin từ người dân Đối với những cây chưa xác định được tên sẽ thu mẫu và phân tích ở phòng thí nghiệm
Phương pháp thu mẫu:
D ng éo để cắt cành cây, trên mỗi cành có cả cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng Trên mỗi cây thu từ 3 đến 5 cành Đối với cây lưỡng tính có hoa đơn tính thì cành thu phải có cả hoa cái và hoa đực Các mẫu thu cần
Trang 25đánh dấu để nhận biết trên c ng cây Ghi chép đầy đủ các đ c điểm bên ngoài
của mẫu như: ích thước cây, vỏ cây, đ c biệt là những đ c điểm dễ bị mất như màu sắc hoa, quả, mùi vị, [7]
ích thước của mẫu thu được phải có tỉ lệ phù hợp với ích thước tiêu chuẩn của mẫu tiêu bản
Dùng bút không bị phai mực khi ngâm, tẩm ghi chép đầy đủ các thông tin cần thiết về đ c điểm của mẫu như màu sắc, mùi vị của lá, hoa, quả, kích thước cây, đ c điểm của thân, cành, phân bố, tọa độ (d ng GPS để xác định), sinh thái, giá trị sử dụng, vào sổ lý lịch tiêu bản và ghi các thông tin tóm tắt (nơi thu, người thu, ngày thu, số hiệu mẫu, các thông tin khác) vào phiếu Eteket [23]
Trong quá trình điều tra, thu thập mẫu cần phối hợp với người dân địa phương và cán bộ quản lý để được cung cấp những thông tin về tuổi cây, quá trình quản lý và chăm sóc cây xanh, nhu cầu của nhân dân đối với hệ thống cây bóng mát và những giải pháp đã được thực hiện của địa phương trong
việc quản lý và phát triển cây xanh,…
X ử lý và phân tích mẫu:
D ụng cụ: thước đo ích thước mẫu, kính lúp, kẹp, kim mổ, khay mổ,
máy ảnh,
Mẫu vật phải được mô tả và phân tích kỹ từng chi tiết bên trong cho đến
tổng thể bên ngoài, ghi chép và vẽ hình đầy đủ
X ử lý số liệu:
- Để tra cứu nhận biết các họ, ch ng tôi căn cứ vào Cẩm nang tra cứu
(1997) [1] và C ẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa
Thìn (1997) [25]
Trang 26- Để xác định tên khoa học của các loài, ch ng tôi căn cứ vào Cây cỏ
Vi ệt Nam của Phạm Hoàng Hộ (1999-2003) [10]
- Để chỉnh lý tên khoa học, chúng tôi căn cứ vào Danh lục các loài thực vật
Vi ệt Nam do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003, 2005) [2], [3] và Trung tâm
nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường Đại học quốc gia Hà Nội công bố năm
2001 [31]
- Để tìm hiểu giá trị tài nguyên, chúng tôi dựa vào tài liệu Sách đỏ Việt
và điều tra thực tế
- Để xác định nguồn gốc và phân bố các loài, ch ng tôi căn cứ vào Sách
đỏ Việt Nam và tham khảo một số tài liệu liên quan khác
- Để đánh giá được chất lượng cây bóng mát, chúng tôi phân loại theo
từng cấp chất lượng theo mẫu ở bảng 2.1, đếm số cây của từng cấp chất lượng
N% là tỷ lệ phần trăm cây của một cấp chất lượng
+ Xác định diện tích xanh (độ che phủ) theo tiêu chuẩn Quốc gia về kĩ
thu ật xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn [5] bằng công thức:
Trang 272.6 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã Tiến Thịnh
2.6.1 Khái quát điều kiện tự nhiên
Huyện Mê Linh được tách ra khỏi Vĩnh Ph c và sát nhập về thành phố Hà
Nội từ ngày 29 tháng 5 năm 2008 Nằm trong v ng đất có lịch sử dựng nước và
giữ nước lâu đời của dân tộc (có đền thờ hai bà Trưng) Mê Linh là huyện thuộc v ng đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai có hướng nghiêng dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, chia thành 3 tiểu v ng: tiểu v ng ven đê sông Hồng, tiểu v ng tr ng, tiểu v ng đồng bằng Địa hình đồng bằng bồi tụ ph sa sông (ph sa mới), bằng phẳng Phía Đông Bắc huyện có xen n i thấp: Ba Tượng 334m, Coi Vây 319m Sông Hồng là ranh giới phía Nam huyện, Sông
Cà Lồ ranh giới phía Bắc huyện Quốc lộ 23 chạy chéo qua huyện, đường tỉnh
312, 308, đường xe lửa Hà Nội - Lào Cai đi chéo về phía Đông Bắc huyện Theo đó địa giới hành chính của huyện: Phía Đông giáp với huyện Sóc Sơn, phía Tây giáp với huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Ph c, phía Nam giáp sông Hồng, ngăn cách với huyện Đan Phượng và huyện Đông Anh, phía Bắc giáp với huyện Bình Xuyên và thành phố Phúc Yên của tỉnh Vĩnh Ph c [35]
Huyện Mê Linh có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn là: Chi Đông, Quang Minh và 16 xã gồm: Vạn Yên, Tiến Thịnh, Chu Phan,
Trang 28Thạch Đà, Liên Mạc, Tự Lập, Hoàng Kim, Văn hê, Tam Đồng, Đại Thịnh, Thanh Lâm, Tiến Thắng, Tráng Việt, Kim Hoa, Mê Linh, Tiền Phong[35]
Xã Tiến Thịnh thuộc huyện Mê Linh là một xã đồng bằng nằm dọc chiều dài sông Hồng, được hình thành từ rất lâu đời, nét văn hóa của Tiến Thịnh mang đậm sắc thái văn hóa Đồng Bằng châu thổ Sông Hồng Theo đó địa giới hành chính của xã: Phía Đông giáp với xã Liên Mạc, phía Tây là rải đất ven sông Hồng tiếp giáp với các huyện Đan Phượng, Thị xã Sơn tây, phía Nam giáp với xã Chu Phan (còn gọi là Châu Phan), phía Bắc là xã Vạn Yên và Xã Trung iên, huyện Yên Lạc
Xã Tiến Thịnh gồm 7 thôn: Trung Hà, Yên Thị, Thanh Điềm, Thọ Lão,
ỳ Yên, Chu Trần, ỳ Đồng [35] Cơ sở hạ tầng của xã phát triển, giao thông nông thôn ngày càng được đầu tư, mở rộng Tất cả các tuyến đường chính, từ ngõ hẻm cho đến đường liên thôn, liên xã đều đã được bê tông hóa Giao thông nội đồng đang được đầu tư xây dựng theo hướng nông thôn mới Với nhiều ngành nghề truyền thống như: làm ẹo, mì, b n c ng như rất nhiều nghề hác vẫn được gìn giữ và phát huy
2.6 1.2 Địa hình, thổ nhưỡng
Địa hình ở đây thuộc địa hình đồng bằng, tuy nhiên với đ c điểm xã nằm
ở cả trong đê và ngoài đê Địa hình có hướng dốc từ Đông sang Tây và hơi dốc từ Bắc Xuống Nam hu vực trong đê cao độ từ 8.7m-10.9m, địa hình cao dần vào phía trong đê hu vực ngoài đê cao độ từ 10.2m-12.9m, địa hình dốc thấp dần vào phía trong đê [35]
V ề tổng diện tích tự nhiên
Tổng diện tích đất đai năm 2016 của xã Tiến Thịnh tính đến hết ngày 31/12/2016 là 742,75 ha
ề c cấu s d ng đất n m 2 16 xã Tiến Thịnh
Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện trong bảng 2.2; trong tổng số 742,75
ha diện tích đất tự nhiên có 412,96 ha được dùng vào mục đích nông nghiệp
Trang 29chiếm 55,60% tổng diện tích đất tự nhiên của xã; 279,38 ha đất đƣợc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp chiếm 37,61% tổng diện tích tự nhiên; 50,41
Trang 302.5 Đất nghĩa địa, nghĩa trang, NTD 2,80 0,38
2.6 Đất sông, ngòi, ênh, rạch SON 134,51 18,11
2.6 1.3 Khí hậu
Xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu nơi đây có đầy đủ các đ c điểm khí hậu của
v ng đồng bằng châu thổ Sông Hồng: m a đông thì lạnh, hô và ít mƣa, mùa
hạ nóng ẩm, mƣa nhiều Nhìn chung hí hậu thuận lợi cho việc sản xuất và phát triển ngành nông nghiệp Các số liệu về khí hậu của xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh đƣợc đo tại Trạm hí tƣợng thủy văn Hà Nội Cụ thể nhƣ sau:
Nhi ệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm hoảng 23,8o
C Trong đó, nhiệt độ cao nhất là 41,1oC, nhiệt độ thấp nhất chỉ khoảng 4,5o
Trang 31B ảng 2.4: Đặc trưng số giờ nắng của các tháng trong năm (Giờ)
Độ ẩm trung bình cả năm là 77,6 Nhìn chung độ ẩm không có sự chênh
lệch nhiều qua các tháng trong năm
B ảng 2.6: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm ( )
B ảng 2.7: Lượng nước bốc hơi trung bình các tháng trong năm (mm)
Trung
Trang 32Lượng mưa:
Lượng mưa bình quân trên cả nước hàng năm đạt khoảng 1400 đến 1600
mm, Hà Nội là 1584 mm Trong đó có 2 m a rõ rệt là m a mưa và m a hô
B ảng 2.8: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm)
Trung
Hệ thống ao, hồ của huyện Mê Linh há đa dạng, đ c biệt có hai con
sông lớn chảy qua, đó là sông Cà Lồ và sông Hồng Sông Cà Lồ là một nhánh
của sông Hồng được tách ra từ địa phận của xã Trung Hà, huyện Yên Lạc,
chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc bắt đầu từ xã Vạn Yên chạy giữa hai
huyện Mê Linh và Bình Xuyên, qua thành phố Phúc Yên tới Đa Ph c, im
Anh rồi đổ về sông Cầu tại thôn Lương Ph c, xã Việt Long, huyện Sóc Sơn
Nguồn nước của con sông này chủ yếu từ các sông, suối từ n i Sóc Sơn, Tam
Đảo, lưu lượng nước chảy trung bình khoảng 30m3
/giây, về m a mưa lưu lượng cao nhất có thể đạt tới 286m3
/giây Tác dụng chính của sông Cà Lồ là tiêu úng trong m a mưa [35]
Sông Hồng dài 1200 km bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) chảy
vào Việt Nam tại Lào Cai, chảy ra biển Đông tại 4 cửa Trà Lý, Ba Lạt, Ninh
Cơ và Đáy với chiều dài trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 560km Là con
sông lớn nhất ở Miền Bắc Việt Nam chảy trong trạng thái tự nhiên với lưu
lượng lớn, chênh lệch giữa 2 m a nước lớn, lượng phù sa nhiều chảy trong
lưu vực Đây là nơi cho các tàu thuyền đi lại, đồng thời cung cấp lượng cát
lớn cho xây dựng Đoạn sông chảy qua Thành phố Hà Nội dài khoảng 40 km
là điển hình của một đoạn sông thiên nhiên ở trạng thái du đãng với chiều
rộng thay đổi từ 1-3 km tồn tại hai nhánh Gia Lâm và Hà Nội (Lạch Quýt)
Trang 33Cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển bền vững, trong tương lai sông Hồng có thể sẽ trở thành một địa điểm du lịch lý tưởng với cảnh quan đô
thị dọc hai bên bờ sông, một tương lai xa hơn đó là xây dựng và phát triển
một thành phố ven sông Ở đây có hông gian m t nước kết hợp với cây xanh
dọc hai bên bờ sông tạo nên một cảnh quan xanh đ c biệt của thành phố Hà
Nội [9]
Xã Tiến Thịnh nằm dọc theo chiều dài Sông Hồng Hàng năm sông Hồng cung cấp một lượng đất ph sa màu mỡ thích hợp cho việc trồng các loại cây nông nghiệp, nguồn cung cấp nước chủ yếu cho việc đồng áng của bà con nông dân nơi đây Đồng thời sông Hồng còn là điểm du lịch trên sông hấp dẫn cho du hách
2.6.2 Tình hình dân sinh, kinh t ế
Năm 2016, mật độ dân số khoảng 1.685 người/km2
Hiện tượng di cư
và nhập cư ít nên hông có biến động nhiều về dân số Trên địa bàn của xã
có nhiều doanh nghiệp tư nhân, các cơ sở kinh doanh nhỏ, lẻ, làm nghề truyền thống
Kinh tế của xã Tiến Thịnh đang trên đà phát triển Các ngành nghề
truyền thống của địa phương luôn được người dân giữ gìn và phát huy,
thường xuyên thay đổi mẫu mã, cải tiến chất lượng sản phẩm tiêu thụ rộng rãi trên thị trường Về việc xây dựng làng nghề, xây dựng thương hiệu sản phẩm
của địa phương, ủy ban nhân dân xã phối hợp với phòng kinh tế huyện Mê Linh đề nghị ủy ban nhân dân thành phố công nhận làng nghề sản xuất bánh
Đa nem thôn Trung Hà, làng nghề chế biến nông sản và sản xuất bánh kẹo thôn Yên Thị
Trang 34Năm 2016 sản xuất ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương
mại ước tính đạt 139,120 tỉ đồng Về thu nhập hác đạt 59,768 tỉ đồng Cùng
với sự phát triển của chăn nuôi, trồng trọt và các ngành nghề hác đưa tổng thu nhập của xã lên 380,805 tỉ đồng Bình quân đầu người đạt 2.760.000 đồng/ tháng [36]
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2
2 Pinus kesiya Gordon Thông 3 lá GON
- Trong nước: Phổ biến ở Việt Nam
- Thế giới: Ấn Độ, nam Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia, Philippin, Việt Nam
- Nguồn gốc: Các nước Đông nam Á, Ấn Độ
GON- GOT
- Trong nước: Phổ biến ở Việt Nam
- Thế giới: Trung Quốc, Lào, Thái Lan
81
4 Dracontomelum Sấu GOL - Trong nước: Phổ biến ở 124
Trang 36duperreanum Pierre Việt Nam
- Thế giới: Trung Quốc
5
Mangifera indica L Xoài
GON- GOT
- Trong nước: Trồng phổ
biến ở Việt Nam, nhất là ở Trung và Nam bộ
- Thế giới: Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia
- Nguồn gốc: Các nước Nam Mỹ
6
9 Cocos nucifera L Dừa ThHG - Trong nước: Trồng phổ 1
Trang 37- Trong nước: Trồng phổ
biến ở Việt Nam và mọc hoang nhiều ở vùng ven
biển, trên các đảo
- Thế giới: Trung Quốc,
Ấn Độ, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin, Niu Calêđônie
GON - Trong nước: Trồng phổ
biến ở Việt Nam
- Nguồn gốc: Bahamas
10
Trang 38- Nguồn gốc: Đài Loan
GOT - Trong nước: Trồng phổ
biến ở Việt Nam
- Thế giới: Một số nước Đông nam Á
- Nguồn gốc: từ các vùng ven biển Nam Á, Bắc Úc, Afghanistan, Phillippin
116