1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình phát sinh của sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) trên lúa vụ xuân năm 2018 tại phúc yên, vĩnh phúc và biện pháp phòng chống (LVThS k20)

81 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNGĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 ---TRẦN THỊ PHƯƠNG LOAN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH CỦA SÂU ĐỤC THÂN HAI CHẤM TRYPORYZA INCERTULAS WALKER TRÊN LÚA VỤ XUÂN NĂM 20

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNGĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

-TRẦN THỊ PHƯƠNG LOAN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH CỦA SÂU ĐỤC

THÂN HAI CHẤM (TRYPORYZA INCERTULAS WALKER)

TRÊN LÚA VỤ XUÂN NĂM 2018 TẠI PHÚC YÊN, VĨNH

PHÚC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH

HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNGĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

-TRẦN THỊ PHƯƠNG LOAN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH CỦA SÂU ĐỤC

THÂN HAI CHẤM (TRYPORYZA INCERTULAS WALKER)

TRÊN LÚA VỤ XUÂN NĂM 2018 TẠI PHÚC YÊN, VĨNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa được sử dụng vàcông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Thị Phương Loan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

hoàn thành tốt luận văn này đầu tiên tôi xin được bày t l ng biết

ơn sâu sc và sự kính trọng ti thầy hư ng dẫn khoa học TS Dương TiếnViện người đã tận tình hưng dẫn giúp đỡ tôi về chuyên môn trong suốt thờigian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Sinh – KTNN, trườngHSP Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu đ tôi thựchiện tốt đề tài này

Thí nghiệm được thực hiện tại xã Cao Minh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc.Tại đây tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của tập th ban lãnh đạo xã cán

bộ tại cơ quan và người dân trong suốt quá trình thực hiện đề tài Tôi xin chânthành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Cuối cng tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên c v của gia đình,bạn b trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

i thng nm 8Tác giả luận văn

Trần Thị Phương Loan

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2

CHNG 1 TNG QUN TI LIU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.2 Những nghiên cứu ngoài nư c 5

1.2.1 Thành phần sâu đục thân lúa và tác hại của chúng 5

1.2.2 Nghiên cứu về sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk 8

1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phng trừ sâu đục thân lúa 14

1.3 Nghiên cứu trong nưc về sâu đục thân lúa 20

1.3.1 Thành phần loài sâu đục thân lúa 20

1.3.2 Mức độ gây hại của sâu đục thân lúa 20

1.3.3 Thời gian phát dục các pha và vng đời sâu đục thân hai chấm Tryporyza incertulas Walk 21

1.3.4 Nghiên cứu biện pháp phng trừ sâu đục thân lúa ở Việt Nam 22

CHNG 2 ỐI TỢNG, THỜI GIN, NỘI DUNG V PHNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 ối tượng và vật liệu nghiên cứu 24

2.2 ịa đim và thời gian nghiên cứu 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1.iều tra xác định thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu đục thân trên lúa trong vụ Xuân 2018 25

2.4.2.Theo dõi tình hình phát sinh, diễn biến mật độ của sâu đục thân hai chấm 26

Trang 6

2.4.3 ánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ sâu đục thân hai chấm

hại lúa 27

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

CHNG 3 IỀU KIN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 31

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế của Phúc Yên 31

3.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Phúc Yên 33

CHNG 4 KT QU NGHIÊN CỨU V THO LUN 35

4.1 Thành phần loài sâu hại lúa, thành phần sâu đục thân trên lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc

35 4.1.1 Thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 35

4.1.2 Thành phần sâu đục thân lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 38

4.2 Tình hình phát sinh của sâu đục thân hai chấm trên một số giống lúa vụ Xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 41

4.3 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phng chống sâu đục thân hai chấm trên lúa vụ Xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 47

KT LU N V Ề NGHỊ 52

1 Kết luận 52

2 ề nghị 52

TI LIU TH M KHO 54 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sản suất lúa ở Phúc Yên Vĩnh Phúctừ 2010 - 2016 33Bảng 4.1 Thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 36Bảng 4.2 Thành phần và tỷ lệ các loài sâu đục thân trên lúa vụ xuân

2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 38Bảng 4.3 Kích thưc các pha (sâu non, nhộng, trưởng thành) của 4 loài

sâu đục thân hại lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên 41Bảng 4.4 Diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm vụ Xuân 2018 tại

Phúc Yên, Vĩnh Phúc 42Bảng 4.5 Diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm Tryporyza incertulas

trên lúa vụ Xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 45Bảng 4.6 Hiệu lực phng trừ của một số loại thuốc hoá học đối vi sâu

đục thân 2 chấm vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 48Bảng 4.7 Năng suất lúa thí nghiệm 3 loại thuốc hoá học phng trừ sâu

đục thân 2 chấm vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 50

Trang 8

DANH MỤC HÌNHHình 4.1 Tỷ lệ các loài sâu đục thân trên lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên 39Hình 4.2 Giai đoạn sâu non của 4 loài sâu đục thân hại lúa vụ xuân 2018

tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc (ảnh do tác giả chụp) 40Hình 4.3 Số lượng trưởng thành vào đn của hai lứa sâu đục thân hai

chấm 43Hình 4.4 Diễn biến 2 lứa sâu đục thân hai chấm trong vụ xuân 2018 tại

Phúc Yên 43Hình 4.5 Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc sâu đục thân hai chấm trên

lúa xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 47Hình 4.6 Hiệu lực phng trừ của một số loại thuốc hoá học đối vi sâu

đục thân 2 chấm vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 49

Trang 9

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Ngành nông nghiệp của Việt Nam trồng trọt vẫn chiếm tỉ lệ cao, trong

đó cây lúa chiếm tỉ lệ chính Tại Việt Nam diện tích trồng lúa hiện khoảng7,7 triệu ha, vi việc ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất, hàng nămsản lượng thu được không ngừng tăng, là nguồn xuất khẩu ln đứng top đầutiên trên thế gii

Theo thống kê của chi cục bảo vệ Thực vật (2009) chỉ tính riêng ở vụxuân ở Miền Bc sâu gây hại nặng hơn vụ xuân năm trưc Diện tích nhiễm11.790 ha (cao gấp 1,9 lần vụ xuân 2008), diện tích nhiễm nặng 1.410 ha, caohơn nhiều so vụ xuân 2008 (21,5 ha) [3]

Một số loài gây hại nghiêm trọng trưc đây như sâu cn gié, sâu gai thìgần đây lại giảm, tuy nhiên một số loài lại trở thành loài chủ yếu như sâucuốn lá nh, sâu đục thân, rầy, đạo ôn, khô vằn, …Trong các loài trên thì sâuđục thân 2 chấm là loài có nguy cơ gây hại ảnh hưởng ln đến năng suất lúađặc biệt tại các tỉnh Miền Bc nưc ta

Trong những năm gần đây do nhu cầu tăng năng suất và chất lượngnông phẩm nên nhiều giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt được đưa vàosản xuất đại trà nhưng có nhược đim là dễ bị nhiễm dịch hại Giống nhiễmcộng vi việc đầu tư thâm canh cao càng tạo điều kiện thuận lợi cho dịch hạiphát tri n, đồng thời việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật chưa hợp lý đã gây

ra nhiều hậu quả nghiêm trọng: ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinhthái, làm bng phát một số loài thứ yếu… Một số dịch hại nói chung và sâuđục thân lúa hai chấm nói riêng phát sinh trên diện rộng và đã trở thành dịchhại nguy him, mức độ và quy mô gây hại ngày càng ln

Hiện tại chưa có giống lúa nào có th coi là có tính chống chịu đặc hiệu

v i loài sâu đục thân 2 chấm, do đó việc tìm hiu, điều tra quy luật phát sinh

Trang 10

của loài sâu này trên một số giống lúa đ từ đó có các biện pháp ph ng trừhợp lý là rất cần thiết Hiện nay người dân đã có nhiều phương pháp truyềnthống được sử dụng đ ngăn chặn và giảm thi u các tác hại của loài sâu đụcthân 2 chấm: Thay đi cơ cấu ma vụ, dng thuốc trừ sâu, ngt trứng, cày ải saukhi thu hoạch trong đó biện pháp phun thuốc trừ sâu đang được sử dụngrộng rãi nhất, nó có những ưu đi m như tác dụng nhanh, hiệu quả cao, rẻ tiềnnhưng ngược lại có những nhược đi m như làm giảm tính đa dạng của hệ sinhthái, gây ảnh hưởng ti sức khe con người, ô nhiễm môi trường đất, nưc,không khí ngoài ra cn có th c n dư lượng thuốc trừ sâu trong nông phẩm.Nghiên cứu về quy luật phát sinh của sâu đục thân 2 chấm rồi khảo nghiệmcác biện pháp ph ng trừ ph hợp, tìm ra loại thuốc có hiệu lực cao đ ph ngtrừ sâu đục thân hai chấm là điều rất cần thiết cho cây lúa tại khu vực PhúcYên, Vĩnh Phúc nên tôi lựa chọn đề tài:

“Nghiên cứu tình hình phát sinh của sâu đục thân hai chấm (Tryporyza

incertulas Walker) trên lúa vụ xuân năm 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc

và biện pháp phòng chống”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở điều tra xác định thành phần sâu hại, thành phần sâu đục

thân hại lúa, diễn biến mật độ của sâu đục thân lúa hai chấm (Tryporyza

incertulas Walker) đ đề xuất một số biện pháp ph ng chống đạt hiệu quả ph

hợp vi địa phương

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả của đề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu về thời gian phát sinh,

diễn biến mật độ củađục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walker.

- Cung cấp dẫn liệu khoa học về đặc tính sinh học và các biện phápphng trừ sâu đục thân 2 chấm hiệu quả

Trang 12

CHƯƠNG 1 TNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Trong những năm gần đây nông nghiệp Việt Nam đã từng bưc chuynsang nền sản xuất hàng hoá, sản xuất vi quy mô l n, quy mô trang trại ở cácnông hộ, sản xuất ra những gì mà thị trường cần, từ đó đã tạo ra sức ép về ma

vụ, về đầu tư, về kỹ thuật canh tác, về năng suất Các dng lúa thời gian sinhtrưởng ngn, năng suất cao đã đồng loạt đưa vào sản xuất, trong đó đa phần làcác giống lúa dng tạp giao được nhập khẩu hoặc chuyn giao từ Trung Quốcsang Các giống lúa lai này có tiềm năng về năng suất, chịu thâm canh tốt

và tính thích ứng rộng nó đã tạo nên cuộc cách mạng về năng suất Songcng chính từ đây mà nhiều loại sâu hại trưc đây là thứ yếu nay đã trở thànhchủ yếu như: sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, sâu cuốn lá nh,…

Diện tích nhiễm sâu đục thân hai chấm năm 2011 là 7.189.888ha, năm

2010 là 3.954.000 ha Trong đó diện tích lúa bị nhiễm nặng năm 2011là

172.6ha cao hơn so vi năm 2010 (122ha) Vụ ông Xuân 2011, sâu đục thânhai chấm phát sinh 2 lứa trong đó chiều hưng gia tăng mạnh ở lứa 2, diện tíchnhiễm là 229.5ha, trong khi lứa 1 chỉ có diện tích nhiễm là 21.5ha Năm 2011tng diện tích nhiễm sâu đục thân 2 chấm ở cả 2 vụ thấp hơn 13 lần; diện tíchnhiễm nặng thấp hơn xấp xỉ 16 lần so vi năm 2010 (Chi cục bảo vệ thực vật2011) [4] Những giống lúa mi có năng suất cao, chịu thâm canh cao, đẻnhánh khoẻ là những giống khá mẫn cảm vi sâu đục thân hai chấm

Hầu hết các giống lúa có năng suất, chất lượng cao được đưa vào gieotrồng là các giống có phản ứng nhiễm đối vi một số loài dịch hại ầu tưthâm canh cao cộng vi việc giống nhiễm càng tạo điều kiện thuận lợi chodịch hại phát tri n, đồng thời việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chưa hợp lý

đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: ô nhiễm môi trường, phá vỡ cânbằng sinh thái, làm bng phát một số loài thứ yếu… Một số dịch hại nói

Trang 13

chung và sâu đục thân hai chấm nói riêng phát sinh trên diện rộng và đã trởthành dịch hại nguy him, mức độ và quy mô gây hại ngày càng ln.

Việc nghiên cứu giảm thiu sự gây hại của sâu đục thân hai chấm, tạotâm lý yên tâm đầu tư, phát tri n sản xuất, đặc biệt mở rộng sản xuất cácgiống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, các giống lúa đặc sản, góp phần nângcao thu nhập cho người nông dân và bảo vệ môi trường sinh thái là một sốvấn đề cấp bách được đặt ra đối v i sản xuất lúa nói chung và

ã có nhiều nghiên cứu về nhóm sâu đục thân lúa nói chung và sâu đụcthân hai chấm nói riêng, kết quả thu được ở nhiều mức độ khác nhau và đãđược xác định là rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên, trong thời gian qua cónhiều thay đi về cơ cấu giống lúa Những thay đi này ít nhiều đã làm thay đ

i một số kỹ thuật thâm canh lúa, đồng thời làm thay đi tình hình phát sinhgây hại của các loài sâu hại lúa hạn chế tác hại do sâu đục thân hai chấmgây ra cần có những nghiên cứu b sung về đối tượng này trong điều kiệnhiện nay

1.2 Những nghiên cứu ngoài nước

1.2.1 Thành phần sâu đục thân lúa và tác hại của chúng

Thnh phần sâu đục thân lúa

Theo Dale (1994) [29] trên thế gii đã ghi nhận được hơn 800 loài sâuhại lúa Theo Chiu (1980) [28] và Li (1982) [34], trên cây lúa ở Trung Quốc

đã phát hiện được hơn 200 loài sâu hại Các nưc trồng lúa ông Nam Á cókhoảng hơn 100 loài sâu hại lúa đã được phát hiện (Pathak et al., 1987) [42]

Các loài sâu đục thân lúa là một nhóm sâu hại lúa rất ph biến ở kh pcác v ng trồng lúa ây là một trong nhóm sâu hại chính trên cây lúa Hầu hếtcác loài sâu đục thân lúa là côn trng cánh vảy thuộc họ Ngài sáng Pyralidae

và Ngài đêm Noctuidae (Dale, 1994) [29]

Trang 14

Theo Pathak (1975) [41], trên thế gii đã phát hiện được 24 loài sâu

đục thân lúa Trong đó, ở châu Phi có 4 loài gồm Chilo agamemnon Blez.,

Chilozacconius Blez., Maliarpha separatella (Rog.) và Sesamia calamistis (Hamp.) Riêng vng trồng lúa ông Nam Á có 7 loài sâu đục

thân sau: Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.),

Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia inferens

(Walk.) (Pathak,

1975 [40]; Reissig et al., 1986 [45]) Ở các nưc châu Mỹ đã ghi nhận được 6

loài sâu đục thân lúa gồm Chilo loftini (Dyar), Chilo plejadellus (Zink.),

Diatraea saccharalis (Fabr.), Elasmopalpus lignosellus (Zell.), Rupela albinella (Cramer) và Zeadiatraea lineolata (Walk.) Lúa ở châu Úc đã phát

hiện có 2 loài sâu đục thân gây hại là Niphadoses palleucus Com và

Phragmatiphila sp Tại các nưc châu Á có số loài sâu đục thân lúa đã phát

hiện được nhiều nhất, đạt ti 9 loài ó là các loài Ancylolomia

chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo partellus (Swin.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Niphadoses gilviberbis (Zell.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata

(Walk.), Sesamia inferens (Walk.).

ến nay đã ghi nhận sâu đục thân lúa 2 chấm có ở các nưc nhưfghanistan, Ấn ộ, Bangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, ài Loan,Indonesia, Lào, Malaysia, Nepal, Nhật Bản, Pakistan, Philippine, Sri-Lanka,Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Dale, 1994) [29]

Tc hại của nhóm sâu đục thân lúa.

Sâu đục thân lúa gây hại từ khi cây lúa ở giai đoạn mạ cây mi hìnhthành đến khi cây lúa ở giai đoạn trỗ chín Sâu đục thân lúa đục vào thân câylúa gây ra hai triệu chứng “dảnh héo” và “bông bạc” Theo Pathak (1975)[41], cứ mỗi phần trăm bông bạc có th làm giảm 1 - 3 năng suất lúa

Trang 15

Theo Dale (1994) [29], tỷ lệ thiệt hại về năng suất do sâu đục thân lúagây ra rất biến động, phụ thuộc vào từng loài sâu đục thân, từng nưc và từng

điều kiện canh tác Sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo auricilius Dudg Ở

thập niên 60 thế kỷ XX đã là loài sâu hại chính trên lúa ở một số nưc trồnglúa châu Á Thiệt hại năng suất do sâu đục thân 5 vạch đầu đen biến động từ

20 ở Bangladesh đến 30 ở Orissa (Ấn- ộ)

Loài sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo polychrysus (Meyr.) đã gia

tăng tác hại khi diện tích trồng lúa 2 vụ tăng ở Malaysia, Ấn ộ Khi bị hạinặng, lúa ở các nưc này có th bị tn thất t i 60 năng suất (Dale, 1994) [29]

Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis (Walk.) là loài sâu hại

nguy hi m cho vng trồng lúa cận nhiệt đ i ở châu Á Tác hại của loài sâu hạinày đã ghi nhận được rất ln Vào giữa thế kỷ XX, ở Nhật Bản đã ghi nhậnthiệt hại ti 100 năng suất do sâu đục thân 5 vạch đầu nâu gây ra TạiPhilippine đã ghi nhận thiệt hại 50 năng suất do loài sâu đục thân này gây ra(Dale, 1994) [29] Tuy nhiên, tầm quan trọng kinh tế của sâu đục thân 5 vạchđầu nâu đã giảm dần theo thời gian

Sâu đục thân cú mo Sesamia inferens (Walk.) là một trong các loài sâu

đục thân lúa ph biến Tuy nhiên, nó ít nguy him hơn các loài sâu đục thânlúa khác iều này có th do tính rất đa thực của nó Tại Ấn ộ, sâu đục thân cú

mo gây hại nặng cho lúa vào thời gian tháng 9 hàng năm Tỷ lệ bông bạc dosâu đục thân cú mo gây ra tối đa có th đạt ti 50-60% (Dale, 1994) [29]

Sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.) là loài sâu hại nguy

him cho hầu hết các nưc trồng lúa vng ông phương và đặc biệt cho các nưc

Ấn ộ, Sri-Lanka, Pakistan, Bangladesh, Thái Lan, Malaysia Tác hại củasâu đục thân lúa 2 chấm biến động theo thời gian và không gian Ở ài Loan,

tỷ lệ thiệt hại này biến động từ 10 đến 30 Ở Ấn ộ, sâu đục thân lúa 2chấm có th gây hại từ 1 đến 19 năng suất ở thời vụ sm và từ 38

Trang 16

đến 80 năng suất ở thời vụ muộn Tại Philippine, tỷ lệ thiệt hại năng suấtlúa là 5-10 do sâu đục thân 2 chấm gây ra Ở Malaysia, thiệt hại do sâu đụcthân 2 chấm là 10 (Dale, 1994) [29].

1.2.2 Nghiên cứu về sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk

Phân bố v ký chủ

Sâu đục thân 2 chấm có tên khoa học là Tryporyza incertulas (Walk.)

thuộc họ ngài sáng Pyralidae, bộ cánh vảy Lepidoptera Sâu đục thân 2 chấm

cn có các tên đồng danh là Schoenobius incertulas (Walk.) và Scirpophaga

incertulas (Walk.).

Theo Pathak (1975) [41], sâu đục thân 2 chấm chỉ có phân bố ở vngtrồng lúa châu Á ến nay đã ghi nhận sâu đục thân 2 chấm có ở các nưcnhư fghanistan, Ấn ộ, Bangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, ài Loan,Indonesia, Lào, Malaysia, Nepal, Nhật Bản, Pakistan, Philippine, Sri-Lanka,Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Dale, 1994) [29]

ghiên cứu về đặc điểm sinh học của sâu đục thân chấm Tryporyza

Trang 17

Pha sâu non: Theo Dale (1994) [29], Reissig et al (1986) [46], Sâu noncủa sâu đục thân 2 chấm có 5 tui Nhưng theo Pathak (1969) [39], sâu nonđục thân 2 chấm có 4 - 7 tui Nuôi trong điều kiện 23 - 290C, hầu hết sâu non

có 5 tu i và nuôi trong điều kiện 29 - 350C sâu non chỉ có 4 tui Trong điềukiện thức ăn hạn chế và ở các cá th qua đông thì thường có nhiều tu i hơn.Sâu non tui 1 khi mi nở có chiều dài cơ th khoảng 1,5 mm, thân màu vàngnhạt Sâu non mi nở có xu hư ng phát tán rất mạnh Sâu non tui 5 thànhthục có chiều dài cơ th khoảng 25 mm vi màu trng hơi vàng Thời gianphát dục của pha sâu non kéo dài khoảng từ 30 ngày (Dale, 1994 [29]; Reissig

et al., 1986 [46]); 35 - 46 ngày (Grist et al., 1969) [30]

Pha nhng: Nhộng sâu đục thân 2 chấm lúc mi có màu sáng nhạt, sau

đó có màu nâu tối hơn Nhộng làm trong một kén hơi m ng màu trng Trưckhi hóa nhộng, sâu non tui cuối đã đục một lỗ ở thân cây lúa đ cho trưởngthành v hóa chui ra Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6 - 10 ngày,nếu thời tiết lạnh có th dài hơn (Dale, 1994[29]; Grist et al., 1969 [30];Reissig et al., 1986 [46])

Pha trưởng thnh: Trưởng thành loài sâu đục thân 2 chấm có biu hiện lưỡng hình sinh dục Trưởng thành cái có kích thưc ln hơn trưởng thành đực Cánh trưc của trưởng thành cái có màu nâu vàng sáng và một chấm đen

rõ ràng ở giữa cánh Cuối bụng của trưởng thành cái có túm lông vàng (đ phủ trứng khi đẻ trứng) Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm chỉ giao phối 1lần ẻ trứng từ đêm thứ 5 k từ khi v hóa, mỗi đêm đẻ 1 trứng (Pathak,1969) [39] Trưởng thành đực có màu hơi vàng Chấm đen trên giữa cánhtrưc không rõ ràng (Dale, 1994) [29]

Như vậy, đ hoàn thành một vng đời, sâu đục thân 2 chấm cần 46 - 54ngày (Dale, 1994 [29]; Reissig et al., 1986 [46])

Trang 18

* Khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái

Theo Pathak (1969) [34], một trưởng thành cái sâu đục thân 2 chấm có

th đẻ được 100 - 200 trứng Dale (1994) [29] cho rằng một trưởng thành cái

đẻ được lượng trứng ít hơn, chỉ là 100 - 150 trứng Reissig et al (1986) [46]cho rằng một trưởng thành cái đẻ được 200 - 300 trứng

* Tui thọ của trưởng thành

Theo Grist et al (1969) [30], trưởng thành sâu đục thân 2 chấm sốngđược 4 - 5 ngày Theo Dale (1994) [29], trưởng thành đực và trưởng thành cáiloài sâu đục thân lúa 2 chấm có tui thọ không giống nhau Trưởng thành đựccủa loài sâu đục thân 2 chấm thường có tui thọ (4,5 - 8,6 ngày) ngn hơn

tu i thọ của trưởng thành cái (5,3 - 8,8 ngày)

* Qua đông của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk.

Theo Dale (1994) [29], khi không có lúa trên đồng ruộng và nhiệt độkhông thuận lợi cho sự phát trin của sâu non thì sâu non tu i cuối rơi vàotrạng thái đình dục ở trong gốc rạ Hiện tượng đình dục trong ma đông củasâu non đục thân lúa 2 chấm đã quan sát được ở Ấn ộ, ài Loan, Nhật Bản

và Trung Quốc (Dale, 1994 [29]; Yu, 1980 [51])

* Số thế hệ trong một năm của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza

incertulas Walk.

Ở các nưc lúa được gieo trồng liên tục như Ấn ộ, Malaysia, Lanka thì sâu đục thân lúa phát sinh quanh năm Số thế hệ của sâu đục thân 2chấm phụ thuộc vào điều kiện sinh thái của từng vng và thay đi từ 2 đến 6thế hệ Ở Nhật Bản, sâu đục thân 2 chấm có 3 thế hệ trong một năm Ở TrungQuốc, ài Loan có 6 thế hệ trong một năm (Dale, 1994) [29]

Sri-* Tập tính hoạt động của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas

Walk

Trưởng thành loài sâu đục thân 2 chấm T incertulas ưa hoạt động ban

đêm, thích ánh sáng đ n, đặc biệt là ánh sáng màu vàng Ban ngày chúng đậu

Trang 19

trên thân hoặc lá lúa Trưởng thành thường v hóa và giao phối vào thời gian

7 - 9 giờ tối Cả trưởng thành đực và trưởng thành cái đều thích hoạt độngtrong khoảng thời gian 8 - 10 giờ tối Trưởng thành cái cng thường đẻ trứngvào ban đêm trong khoảng thời gian 7 - 10 giờ tối Trứng được đẻ thành .Sâu non mi nở có xu hưng phát tán ngay, chúng b lên ngọn cây lúa, sau đónhả tơ thả mình cho gió đưa sang cây khác Chúng b vào giữa bẹ lá và thâncây lúa, sống ở đó khoảng 3 - 7 ngày Sau thời gian này nó mi đục vào thâncây lúa ở nơi gốc bẹ lá lúa Sâu non ln dần thì di chuyn xuống phía phầngốc rạ Nhộng sâu đục thân lúa 2 chấm thường ở trong thân phần gốc cây lúa(Dale, 1994 [29]; Pathak, 1969 [39])

* Ký chủ của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk.

Sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas trưc đây được coi là loài đơn thực, chuyên tính trên cây lúa Oryza sativa L Tuy vậy, những nghiên

cứu vào thập niên 80 thế kỷ XX của Zaheruddexen và Prakasa Rao chỉ ra rằng

các loài lúa dại Oryza rufipogon, O nivara, O latifolia, O glaberrima và loài c Leptochloa panicoides có th là những ký chủ phụ của loài sâu đục thân lúa 2 chấm T incertulas (Dale, 1994) [29].

3 ghiên cứu về đặc điểm sinh thi

Theo Dale (1994) [29]; Pathak (1969) [39], trứng sâu đục thân 2 chấm

bt đầu phát trin ở 130C, nhưng sự nở sâu non từ trứng bình thường thấy ởnhiệt độ cao hơn 160C Nhiệt độ tối thuận cho pha trứng phát trin là 24 -

290C Thời gian phát dục của pha trứng sẽ giảm khi nhiệt độ tăng đến 300C

và sẽ kéo dài hơn nếu nhiệt độ tăng lên hơn 300C Ở nhiệt độ 350C sự pháttrin của trứng có th hoàn thành, nhưng sâu non chết trong trứng Ẩm độcần đ trứng phát trin là 90 - 100 Tỷ lệ trứng nở sẽ giảm mạnh nếu ẩm độchỉ ở khoảng dưi 70

Trang 20

Theo Pathak (1969) [39], ngưỡng nhiệt độ của sâu non đục thân 2 chấm

là 160C Khi nuôi ở nhiệt độ 120C, sâu non tui 2, tui 3 không lột xác vàchết Tỷ lệ phát trin của sâu non rõ ràng tỷ lệ thuận vi nhiệt độ trong phạm vi

17 - 350C Nuôi ở nhiệt độ thấp (23 - 290C) hầu hết sâu non đục thân lúa 2chấm có 5 tui, nuôi ở nhiệt độ cao hơn (29 - 350C) sâu non đục thân lúa 2chấm phát dục nhanh hơn và chỉ có 4 tui

Ngưỡng nhiệt độ phát tri n của pha nhộng sâu đục thân 2 chấm là 15

-160C (Pathak, 1969) [39]

4 Thiên địch của sâu đục thân hại lúa

Số lượng loài thiên địch của các sâu đục thân lúa đã phát hiện được ởPhilippine và Thái Lan tương ứng là 40 và 37 loài Sâu đục thân năm vạch

Chilosuppressalis và sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas ở trên thế gii

(tương ứng) đã ghi nhận được 73 và 56 loài ký sinh Con số này ở Ấn ộtương ứng là 19 và 56 loài; ở Philippine là 21 và 17 loài Những điều tra ởTrung Quốc cho thấy nếu tính cả các loài bt mồi và vật gây bệnh thì sâu đục

thân 2 chấm Tryporyza incertulascó 113 loài thiên địch, sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis có 94 loài thiên địch và sâu đục thân cú mo

Sesamia inferens có 67 loài thiên địch (Phạm Văn Lầm, 2002) [16].

Tuy thành phần thiên địch của nhóm sâu đục thân lúa khá phong phú,nhưng có ít loài quan trọng Số loài thiên địch có vai tr quan trọng trong hạnchế số lượng sâu đục thân lúa ở Thái Lan là 10-13 loài, ở đảo Luzon(Philippine) là 18 loài, chung cho vng ông Nam Á là 15 loài ó là các loài

Anaxipha longgipennis (Serv.), Bracon chinensis Szepl., Conocephalus longgipennis (de Haan), Cotesia flavipes (Cam.), Metioche vittaticollis (Stal), Pardosa pseudoannulata (Boes et Str.), Stenobracon nicevillei (Bigh.), Telenomus dignus (Gah.), Telenomus rowani (Gah.), Temelucha philippinensis (Ashm.), Tetrastichusayyari Rohw., Tetrastichus schoenobii

Trang 21

Ferr., Trichogramma japonicum Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.),

Xanthopimpla stemmator (Thunb.), (Ooi et al., 1994 [2735]; Reissig et al.,

1986 [46]; Shepard et al., 1986 [48])

Nói chung, các loài ký sinh trứng được đánh giá là quan trọng nhấttrong hạn chế số lượng nhóm sâu đục thân lúa ó là các loài thuộc giống

Telenomus (họ Scelionidae), Tetrastichus (họ Eulophidae) và Trichogramma

(họ Trichogrammatidae) (Ooi et al., 1994) [36]

Ở Philippine, tỷ lệ trứng đục thân 2 chấm (Tryporyza incertulas Walk.)

bị ký sinh đạt ti trên 60 Tại nông trại của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế ở

Philippine, tỷ lệ trứng sâu đục thân 2 chấm bị các loài ong Tetrastichus sp.,

Telenomus spp và Trichogramma spp ký sinh v i tỷ lệ tương ứng là 84, 42

và 24 (Shepard et al., 1986) [48]

Subba Rao et al (1983) [49] đã cho rằng tập hợp ký sinh trứng (gồm

Tetrastichus sp., Telenomus spp và Trichogramma spp.) có th tiêu diệt được

77 trứng sâu đục thân 2 chấm ở Ấn ộ

Các loài ký sinh sâu non và ký sinh nhộng c ng đóng vai tr đáng ktrong việc hạn chế số lượng nhóm sâu đục thân lúa Hoạt động của các loài kýsinh nhộng, ký sinh sâu non và vi sinh vật gây bệnh có th gây chết ti 58

nhóm sâu đục thân lúa ở vng Warangal của Ấn ộ Các loài ong Bracon

onukii và Bracon chinensis là những ký sinh quan trọng ở pha sâu non của sâu

đục thân lúa tại Nhật Bản Chúng có th gây chết 20-30 nhóm sâu đục thân

lúa, có khi t i hơn 50 Ong Cotesia flavipes là ký sinh sâu non quan trọng ở

Ấn ộ, ong Cotesia chilonis là ký sinh sâu non quan trọng ở Nhật Bản Các

loài này có th gây chết khoảng 35 sâu non sâu đục thân lúa thuộc giống

Chilo ở Ấn ộ và Nhật Bản Tại Ấn ộ, vào thời đim sau cấy 40-50 ngày, sâu

đục thân 2 chấm T incertulas bị chết do ký sinh tự nhiên đạt khoảng 56 và

hơn Tỷ lệ này có khi đạt tối đa ti 100 vào thời đim cây lúa được 100 ngày

Trang 22

sau cấy (Subba Rao et al., 1983) [49].

Các loài bt mồi đóng vai tr quan trọng trong tiêu diệt các pha phátdục khác nhau của nhóm sâu đục thân lúa Loài muồm muỗm nh

Conocephalus longgipennis có th tiêu diệt được 65 trứng sâu đục thân 2

chấm Một cá th của loài muồm muỗm nh C longgipennis có th tiêu diệt

được 8 trứng sâu đục thân lúa 2 chấm trong 3 ngày Mật độ quần th củaloài bt mồi này tăng lên khi trứng sâu đục thân lúa 2 chấm gia tăng mật độ(Ooi et al., 1994 [36]; Pantua et al., 1984 [38]; Rubia et al., 1990 [47])

Nhện sói vân hình đinh ba Pardosa pseudoannulata một ngày có th

tiêu diệt hàng trăm sâu non của sâu đục thân lúa, đồng thời nó cng có khả năng tấn công pha trưởng thành của các loài sâu đục thân lúa Bọ xít

Euspudaeus sp là loài bt mồi quan trọng trong hạn chế số lượng sâu đục

thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis ở Nhật Bản Nó có th tiêu diệt ti

90 pha trưởng thành loài sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis

trên đồng ruộng (Ooi et al., 1994) [36]

1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu đục thân lúa.

3 Biện php thủ công

Theo Litsinger (1994) [33], biện pháp thủ công phng trừ sâu hại lúa lànhững biện pháp c xưa và tốn nhiều công sức Tuy vậy, có nhiều biện phápngày nay vẫn được sử dụng Có th trực tiếp thu bằng tay các trứng sâu đụcthân lúa và lấy ra khi ruộng lúa

Trưởng thành loài sâu đục thân hại 2 chấm ưa ánh sáng đn, do đó có

th dng bẫy đn đ thu bt khi chúng v hóa từ pha nhộng (Litsinger, 1994 [33];Reissig et al., 1986 [46])

3 Biện php canh tc

Thời vụ: Thời vụ muộn làm giảm tỷ lệ xâm nhiễm của sâu đục thân

bưm trng Scirpophaga innotata xuống mức thấp nhất (dẫn theo Oka, 1979)

Trang 23

[36] Ở Trung Quốc, thời vụ sm vi các giống lúa chín s m có th tránh

được sự gây hại bởi lứa 2 của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas

(Chiu, 1980) [28] Ở thời vụ sm lúa có th bị sâu đục thân lúa gây hại nhẹ(Litsinger, 1994 [33]; Reissig et al., 1986 [46])

Luân canh: Luân canh là biện pháp hiệu quả trừ sâu hại lúa vì luâncanh sẽ hạn chế được nguồn thức ăn của sâu hại lúa Luân canh lúa vi câytrồng khác được khuyến cáo đ trừ sâu đục thân 2 chấm (Litsinger, 1994 [33];Oka, 1979 [37]; Reissig et al., 1986 [46]) Luân canh cây lúa vi cây ngô, câylúa mì thì lại làm tăng mật độ quần th của sâu đục thân thuộc các giống

Diatraea, Chilo và Sesamia (Litsinger, 1994) [33].

Trồng lúa không luân canh làm tăng mật độ của sâu đục thân lúa(Litsinger, 1994 [33]; Reissig et al., 1986 [46])

Bón phân: Bón nhiều phân đạm làm gia tăng số lượng và tác hại củanhiều sâu hại lúa, trong đó có nhóm sâu đục thân ộ màu mỡ của đấtảnh hưởng ti sự phát trin của sâu non và sự đẻ trứng của trưởng thành cái loài

sâu đục thân 2 chấm T incertulas Cây lúa được bón nhiều phân đạm sẽ hấp

dẫn trưởng thành cái loài sâu đục thân 2 chấm đến đẻ trứng Do đó, đ hạn chếtác hại của nhóm sâu đục thân lúa này cần bón phân đạm hợp lý (Litsinger,

1994 [33]; Oka, 1979 [37]; Reissig et al., 1986[46]; Yu,1980 [51]; Zhang

et al.,

1995 [52])

Theo Dale (1994) [29]; Litsinger (1994) [33], bón phân chứa silicat sẽlàm tăng tính chống chịu sâu đục thân của cây lúa Bón phân kali liều lượngcao làm giảm số lượng sâu đục thân lúa 2 chấm

Điều khiển lớp nước rung lúa: Tháo nư c ruộng lúa khô 1-2 ngày sẽ

làm giảm số lượng của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas (Litsinger,

1994 [33]; Oka, 1979 [37])

Làm ngập nưc ruộng vào m a xuân (trưc ngày 6 tháng III) ở vng

Trang 24

Quảng Châu (Trung Quốc) có hiệu quả diệt trừ sâu đục thân 2 chấm

Tryporyza incertulas (Chiu, 1980) [28].

3.3 Sử dụng giống lúa khng sâu hại

Theo Heinrichs et al (1981) [31] thì đây là biện pháp dễ sử dụng hơn

cả nhất là đối vi nông dân vng nhiệt đi Châu Á có diện tích canh táckhông l n và tiềm năng kinh tế có hạn

Năm 1964, chương trình lai tạo giống lúa kháng sâu đục thân 2 chấmđược bt đầu ở Ấn ộ từ việc lai các giống mang gen kháng sâu đục thânTKM6, CB1 và CB2 vi các giống m i năng suất cao và giống địa phương.Kết quả không có dng lai nào có tính kháng cao đối v i sâu đục thân và chonăng suất cao (Heinrichs, 1994b) [32]

Việc lai tạo giống kháng sâu đục thân 2 chấm được bt đầu ở IRRI từnăm 1972 Giống lúa đầu tiên của IRRI có tính kháng trung bình đối vi sâu

đục thân lúa 2 chấm T incertulas được đưa vào sản xuất là IR20 Các giống

lúa IR36, IR40 có tính kháng trung bình đối vi sâu đục thân 2 chấm đượcđưa vào sản xuất năm 1976 Tiếp theo là các giống IR50, IR54 cng được đưavào sản xuất có tính kháng trung bình đối vi sâu đục thân 2 chấm Kết quảnghiên cứu cho thấy tính kháng sâu đục thân 2 chấm của các giống lúa chỉ đạtmức trung bình, khó có th làm cho các giống lúa tăng được tính kháng đối

v i sâu đục thân 2 chấm (Heinrichs et al., 1981 [31]; Heinrichs, 1994b [32]) 3.4 Biện php sinh học

Thiên địch có vai tr quan trọng trong ph ng chống sâu đục thân lúa.Trưc đây, trong ph ng chống sâu hại lúa nói chung và phng chống nhómsâu đục thân nói riêng, thiên địch ít được quan tâm Ngày nay, vai tr củathiên địch được nhấn mạnh trong các chương trình IPM trên lúa ở nhiều nưc.Việc sử dụng thiên địch trong phng chống nhóm sâu đục thân lúa ở nưcngoài được tiến hành theo các hưng sau: nhập nội thiên địch và nhân thả b

Trang 25

sung thiên địch vào sinh quần cây lúa.

hập ni thiên địch để trừ nhóm sâu đục thân lúa: việc nhập nội thiênđịch đ trừ sâu hại thường chỉ thành công khi sâu hại là loài ngoại lai Một sốthiên địch đã được nhập nội thuần hoá đ trừ sâu hại lúa cả khi chúng là loàibản địa Việc nhập nội một số ký sinh đ trừ sâu hại lúa được tiến hành ở Ấn

ộ, Hawaii, Malaysia, Philippine, Nhật Bản Từ Nhật Bản, Trung Quốc đã

nhập nội về Hawaii 3 loài ong ký sinh (Trichogramma japonicum, Bracon

chinensis và Eriborus sinicus) đ trừ sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppresalis Malaysia nhập nội ong Paratheresia claripalpis đ trừ sâu đục

thân 5 vạch đầu đen Chilo polychrysus Ong mt đ Trichogramma

japonicum được nhập nội về Philippine đ trừ sâu đục thân 2 chấm T incertulas và về Ấn ộ đ trừ sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo auricilius.

Ong cự vàng Trathala flavoorbitalis nhập nội từ Hawaii đ trừ sâu cuốn lá

nh loài Marasmia exigua ở Fiji Tuyến trng gây bệnh cho côn trng

Neoaplectana carpocapsae đã được nhập nội về Ấn ộ đ đánh giá ở trong

phng thí nghiệm đối vi sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo auricilius Kết

quả cho thấy loài tuyến trng này có tri n vọng tốt đ trừ sâu non đục thân 5

vạch đầu đen Chilo auricilius (Ooi et al., 1994 [36]; Rao et al., 1980 [45]).

hân nuôi thiên địch bản xứ thả bổ sung để trừ nhóm sâu đục thân:Việc nhân nuôi lượng ln thiên địch bản xứ thả b sung vào sinh quần đ trừ sâuđục thân lúa được bt đầu từ những năm 30 (thế kỷ XX) tại Malaysia ó là

trường hợp nhân ong mt đ Trichogrammajaponicum đ trừ sâu đục thân đầu đen Chilo polychrysus, nhưng đã không thành công Ở ảo ndama (Ấn ộ) đã nghiên cứu dng ong mt đ Trichogramma sp đ trừ sâu đục thân 2 chấm T.

incertulas cho kết quả tốt Thiệt hại do sâu đục thân 2 chấm T incertulas giảm cn 1,6 ở nơi dng ong mt đ, trong khi đó ở đối chứng tỷ lệ

này đạt cao hơn và là 10,3 ở Iran đã sử dụng ong mt đ loài

Trang 26

Trichogramma maidis thả hàng loạt đ trừ sâu đục thân 5 vạch đầu nâu C suppressalis Trứng sâu đục thân 5 vạch đầu nâu C suppressalis bị ký sinh

v i tỷ lệ khá cao và đạt 60-85 (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2002) [15]

Biện pháp sử dụng ong mt đ trừ sâu hại lúa cng được nghiên cứunhiều ở Trung Quốc và Ấn ộ đ trừ sâu cuốn lá nh và sâu đục thân Tại

Karnataka (Ấn ộ) đã nghiên cứu thả ong mt đ Trichogramma japonicum

định kỳ một tuần một lần đ trừ sâu cuốn lá nh và sâu đục thân 2 chấm

Ngoài ra, cn có một số nghiên cứu sử dụng vi khuẩn Bacillus thusingiensis

(Bt) đ trừ sâu đục thân lúa Virus NPV cng đã được nghiên cứu sử dụng đ

trừ sâu đục thân cú mo Sesamia inferens (Chiu, 1980) [28]

lúa, trong đó có sâu đục thân 2 chấm T incertulas Yu (1980) [51] đã khuyến

cáo thời đim phun thuốc đúng đ trừ sâu đục thân 2 chấm là 1-2 ngày trưcđỉnh cao sâu non nở rộ

Phải dng thuốc có tính chọn lọc đối vi sâu đục thân nói chung và sâuđục thân 2 chấm nói riêng Những thuốc gây tái phát quần th sâu hại lúa phảiđược loại b khi danh sách những thuốc dng trên lúa Hạn chế đến mức tối thi

u các hậu quả xấu do thuốc hóa học gây ra (Heinrichs et al., 1981 [31]; Li,1982) [34]

Chọn đúng dạng thuốc đ trừ sâu đục thân không chỉ cho hiệu lực cao

mà cn hạn chế những ảnh hưởng xấu ti thiên địch Phun thuốc nưc đ trừ

Trang 27

sâu đục thân thường cho hiệu quả cao hơn phun thuốc bột Dng thuốc viên r

c đ trừ sâu đục thân lúa tốt hơn so vi phun thuốc nư c và thuốc bột (Chiu,

1980 [28]; Rajendram, 1996 [43])

Kết hợp sử dụng thuốc hóa học trừ sâu vi các biện pháp khác cngđược khuyến cáo trong phng trừ sâu hại lúa Ví dụ, kết hợp d ng chế phẩmsinh học Bt vi lượng nh thuốc hóa học cho hiệu quả cao trong phng trừ sâuhại lúa thuộc bộ cánh vảy ở Quảng ông (Trung Quốc) (Chiu, 1980) [28]

3.6 Bẫy pheromone

Pheromone là chất hoá học được trưởng thành cái tiết ra đ thu húttrưởng thành đực đến giao phối Pheromone của con tằm lần đầu tiên đượctng hợp Cho đến nay đã tng hợp được Pheromone của khoảng 400 loài côntrng Chất Pheromone được sử dụng khá rộng rãi trên thế gii vi 2 mụcđích là: dự tính, dự báo loài côn trng hại và ph ng, chống dịch hại bằng cách

“gây nhiễu” làm cho con đực không định hư ng được con cái dẫn đến con cáikhông được thụ tinh, giảm mật độ thế hệ sau

Pheromone được coi là v khí có hiệu quả phục vụ chương trình IPM

trên nhiều loại dịch hại cây trồng như: sâu hại bông Pectinophora gossypiella; ngài đục quả phương ông Grapholita molesta; Ngài đục quả nho Euroecilia

ambiguella; Ngài đục quả nho Lobesia botrana; sâu tơ Plutellexylostella; sâu

xanh Helicoverpa armigera, Sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas, sâu đục thân 5 vạch Chilo suprressalis… Trong vng 20 năm trở lại đây nhiều

nưc đã thành công trong việc sử dụng Pheromone đ phng, chống sâu hạiđặc biệt là các nưc phát trin như: Mỹ, Canada, Ixraen, các nưc Châu Âu,

ài Loan, Nhật Bản…

Ở Mỹ sử dụng Pheromone trên 60 diện tích trồng táo, làm giảm 80lượng thuốc trên cây trồng này và sử dụng trên hành tây giảm được 40 - 90%lượng thuốc Tốc độ sử dụng Pheromone ngày càng cao, ví dụ chỉ tính riêng

Trang 28

bang Washington, diện tích sử dụng Pheromone chống ngài hại táo năm 1991

là 100 ha, đến năm 2000 diện tích này tăng lên 10.000 ha Tại ài Loan, đã sửdụng Pheromone trên 10 diện tích trồng rau, 40 diện tích trồng lạc và đậuxanh, gần 20 diện tích trồng khoai lang

Việc sử dụng Pheromone đạt kết quả tốt trong phng, chống sâu hạibông ở i Cập và Mỹ, sâu hại cà chua ở Mỹ, sâu hại lúa ở Tây Ban Nha, Ấn

ộ, sâu hại đào ở Úc và Bc Mỹ, sâu hại nho ở Châu Âu, sâu hại rau ở Mỹ,Trung Quốc…

Xu thế sử dụng Pheromone trong sản xuất gia tăng ngày một mạnh mẽ

do hiệu quả và sự an toàn đối vi môi trường của chúng.

1.3 Nghiên cứu trong nước về sâu đục thân lúa.

1.3.1 Thành phần loài sâu đục thân lúa.

Ở Việt Nam đã ghi nhận được 8 loài sâu đục thân lúa Chúng thuộc 2

họ của bộ cánh vảy (Lepidoptera), đó là họ Pyralidae (7 loài) và Noctuidae (1

loài) gồm các loài Ancylolomia chrysographella Koll, sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo polychrysus Meyr., sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo

suppressalis Walker, sâu đục thân 5 vạch Chilo sp., sâu đục thân 5 vạch đầu

đen Chilotraea auricilia Dudg, Sâu đục thân lúa hai chấm S incertulas Walker, sâu đục thân lúa ngài trng S.innotata Walker và sâu đục thân cú mo

S inferens Walker (Viện Bảo vệ thực vật, 1976 [25], 1999 [26]).

1.3.2 Mức độ gây hại của sâu đục thân lúa

Tại Hải Phng, diện tích nhiễm sâu đục thân bình quân 30.559 ha/năm,diện tích có tỷ lệ bông bạc từ 10 trở lên bình quân 3.301,5 ha/năm, trong đódiện tích có tỷ lệ bông bạc trên 70 bình quân 136,9 ha/năm (Chi cục BVTVHải Phng, 2003) [2]

Theo Nguyễn Văn ĩnh và Bi Sỹ Doanh (2012) [9], từ năm 1975 đếnnay, sâu đục thân hai chấm vẫn luôn là một trong những loài dịch hại quan

Trang 29

trọng nhất trên lúa ở Việt Nam vi mức độ ph biến cao và “nhiều thông tincho thấy số lượng trứng trên một , mức độ gây hại (nõn héo và bông bạc) domột trứng gây nên tăng hơn rất nhiều so vi những năm 1976-1980”.

1.3.3 Thi gian phát dục các pha và vòng đ i sâu đục thân hai chấm Tryporyza incertulas Walk.

Những nghiên cứu chi tiết về thời gian phát dục từng pha của sâu đụcthân 2 chấm ở nưc ta không nhiều Một số nghiên cứu được tiến hành năm

1955 - 1956 ở Viện Khảo cứu Nông Lâm và vào thập niên 70 thế kỷ XX ởkhoa Sinh đại học Tng hợp Hà Nội Các thí nghiệm nuôi sinh học sâu đụcthân lúa 2 chấm được thực hiện trong nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau,biến động từ 15,80C đến 280C và ẩm độ là 75 -80 Vì vậy kết quả thu đượcrất biến động

Pha trứng: Thời gian phát dục của pha trứng, tuỳ theo điều kiện nhiệt

độ khi thí nghiệm, biến động từ 6,2 - 20,4 ngày (V ình Ninh, 1974 [19];Phạm Bình Quyền, 1976 [21])

Pha sâu non: Sâu non của sâu đục thân lúa 2 chấm có 5 tui Thời gianphát dục của pha sâu non (tuỳ theo nhiệt độ thí nghiệm) kéo dài khoảng từ27,5 ngày đến 73,5 ngày (V ình Ninh, 1974 [19]; Phạm Bình Quyền, 1976[21])

Pha nhng: Thời gian phát dục của pha nhộng (tuỳ theo nhiệt độ thínghiệm) kéo dài từ 6,6 ngày đến 27 ngày (V ình Ninh, 1974 [19]; PhạmBình Quyền, 1976 [21])

Pha trưởng thnh: Thời gian của pha trưởng thành biến động từ 1 ngàyđến 12 ngày (V ình Ninh, 1974) [19]

Thời gian vòng đời: Thời gian vng đời của sâu đục thân lúa 2 chấmthay đi rất nhiều phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ khi nuôi Trong thínghiệm tại Viện Khảo cứu Nông Lâm ở điều kiện nhiệt độ biến động từ15,80C đến 24,50C thì thời gian vng đời của sâu đục thân lúa 2 chấm biến

Trang 30

động từ 68 đến 98 ngày Thí nghiệm tại Trạm BVTV vng Khu 4 năm 1967

-1968 ở điều kiện nhiệt độ 18,6 - 250C sâu đục thân lúa 2 chấm có thời gian

v ng đời kéo dài là 46 - 82 ngày (V ình Ninh, 1974) Nuôi trong điều kiệnnhiệt độ 20 - 280C, ẩm độ 75 - 80 , thời gian vng đời của sâu đục thân lúa 2chấm trung bình là 41,5 - 115,9 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976) [21]

ỗ Xuân ồng và cs (2008) [8] cho rằng thời gian sinh trưởng pháttrin của sâu đục thân hai chấm có liên quan mật thiết vi điều kiện ẩm độ vànhiệt độ Ở điều kiện nhiệt độ từ 26 - 30oC: pha trứng 7 ngày, sâu non 25 - 33ngày, nhộng 8 - 10 ngày, trưởng thành v hóa đẻ trứng 3 ngày

1.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu đục thân lúa ở Việt

Nam

- Biện pháp canh tác

Các biện pháp canh tác trừ sâu đục thân lúa đã được tng kết là: cày lậtđất ngay sau thu hoạch đ diệt nhộng sâu đục thân trong gốc rạ; luân canhlúa nư c vi cây trồng cạn; gieo cấy thời vụ sm thích hợp vi từng địaphương; dng giống ngn ngày và giống cực sm trong vụ ma đ tránh sâu đụcthân V ng đồng bằng sông Hồng, lúa đông xuân trỗ bông vào đầu tháng 5,lúa m a trỗ bông vào đầu tháng 9 hầu như không bị sâu đục thân gây hạinặng (Phạm Văn Lầm, 2006) [16]

Trang 31

đồng thời đã đánh giá vai tr của chúng trong hạn chế số lượng sâu đục thânlúa hai chấm ở miền Bc, Việt Nam (Phạm Bình Quyền, 1972) [21] ến cuốithế kỷ 20, ở nưc ta đã ghi nhận được 28 loài thiên địch của sâu đục thân lúahai chấm (Phạm Văn Lầm, 2000) [15] Các loài ong ký sinh đã được phát hiệntrên trứng sâu đục thân hai chấm thuộc họ Trichogrammatidae

(Trichogramma japonicum Ashm., T.dendrolimi Mats., T.chilonis Ishii), họ Scelionidae (Telenomus digrus Gahan, Telenomus rowani Gahan), họ Eulophidae (Tetrastichus schoenobii Ferr.) (Hà Quang Hng, 1986[11]; Phạm

Văn Lầm, 1992 [13])

- Biện pháp hóa học

Các thuốc hóa học được khuyến cáo dng trên lúa trừ các sâu đục thânlúa là Padan 95 SP, Regent 800WG, Oncol 5G (Nguyễn Trường Thành, 1999)[23] Việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu đục thân lúa hai chấm ở các giaiđoạn lúa đẻ nhánh, đng già và bt đầu trỗ chỉ tiến hành khi mật độ trứngđạt ngưỡng tương ứng là 1,0-1,5; 0,3-0,4 và 0,5-0,7 trứng/m2

- Biện pháp sử dụng Pheromone giới tính

Ứng dụng Pheromone gii tính trong phng trừ sâu đục thân lúa haichấm là một hưng đi khá m i mẻ Vi đặc tính thân thiện vi môi trường,pheromone không những có tác dụng giảm thiu số lượng sâu non sâu đụcthân lúa hai chấm trên đồng ruộng mà cn có tác dụng bảo vệ thiên địch củasâu hại và môi trường Biện pháp này đã b t đầu thử nghiệm tại vụ m a 2008tại Hải Phng trên diện tích 12 ha tuy nhiên biện pháp này chưa thật sự hiệuquả Vì vậy Hải Phng vẫn tiếp tục thử nghiệm sử dụng Pheromone trongphng chống sâu đục thân lúa hai chấm

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

* ối tượng nghiên cứu là sâu đục thân hai chấm (Tryporyza incertulas

WalKer) họ Pyralidae bộ Lepidoptera.

* Vật liệu nghiên cứu:

- Các giống lúa khảo nghiệm: Lúa thuần (Khang Dân 18); lúa lai (HồngHương T128); Lúa nếp (N98)

- Các loại thuốc trừ sâu: Thuốc có hoạt chất Fipronil (Regent 800WG), thuốc có hoạt chất Chlorantraniliprole +Thiamethoxam (Virtako 40WG),thuốc

có hoạt chất Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC).

- Phoóc môn, cồn 70 độ, dây nilon, cọc tre, bình bơm đeo vai loại 15lít, kính lúp, bút lông, vợt côn tr ng (đường kính 30cm, cán dài 1m), lọ đựngmẫu, ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm,

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

ịa đim nghiên cứu: Nghiên cứu ngoài đồng tại xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, Vĩnh Phúc

Nghiên cứu trong phng: Phng thí nghiệm Sinh học ứng dụng trườngHSP Hà Nội 2

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2017 đến tháng 7 năm 2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên,Vĩnh Phúc

- iều tra thành phần sâu đục thân vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, VĩnhPhúc

Trang 33

- ánh giá tình hình phát sinh, diễn biến mật độ của sâu đục thân 2chấm trên một số giống lúa vụ xuân 2018 tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

- ánh giá hiệu lực một số loại thuốc hoá học đ phng trừ sâu đục thân hai chấm

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

2.4.1.Điều tra xác định thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu đục thân

trên lúa trong vụ Xuân 2018

thu được nhiều mẫu, tôi đã điều tra tự do không cố định Thời gianđiều tra vào sáng sm và chiều mát trên lúa xuân 2018, mỗi giống chọn 3 - 5ruộng đại diện, trên mỗi ruộng tiến hành điều tra theo phương pháp 5 đi mchéo góc, mỗi đim 10 khóm (theo tài liệu QCVN 01-38:2010/BNNPTNT).[1] Khi điều tra quan sát, đếm trực tiếp các loài sâu hại có mặt và tiến hành

nh tất cả các dảnh héo, bông bạc sau đó đem về phng d ng dao nh, nhọnchẻ lấy sâu đục thân và đếm số sâu non riêng của từng loài Ngoài phươngpháp trên có th d ng vợt đ vợt trưởng thành của các loài sâu hại Trên cơ sở

đó xác định mức độ hiện diện của thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu đụcthân

Trên cơ sở đó xác định mức độ hiện diện của thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu đục thân và thành phần thiên địch

Trang 34

2.4.2.Theo dõi tình hình phát sinh, diễn biến mật độ của sâu đục thân hai

chấm

iều tra tình hình phát sinh và diễn biến mật độ sâu đục thân lúa 2chấm được tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phương pháp điềutra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT) [1]

Chọn địa đi m điều tra cố định Tiến hành điều tra định kì 7 ngày 1 lầntrên các trà lúa trong vụ Xuân 2018, chọn 3 giống lúa đại diện (Khang Dân

18, Hồng Hương T 128, Nếp N98) Mỗi giống lúa chọn 3-5 ruộng đin hình

đ điều tra theo dõi

iều tra theo phương pháp cố định đim trên lúa vụ xuân 2018 Mỗigiống lúa điều tra 10 đim ngẫu nhiên theo đường chéo góc cách bờ 2 m Mỗiđim điều tra 10 khóm ếm tất cả các trưởng thành của sâu đục thân, nh cácdảnh héo, bông bạc, ng t các trứng đem về phng bóc, chẻ lấy sâu non,nhộng rồi ngâm vào dịch phooc mon Tiến hành đếm sâu, phân tui, quan sát

và ghi chép theo dõi

Tng số dảnh, bông điều tra x 100

*) o kích thư c của nhộng, sâu non, trưởng thành sâu đục thân hai

chấm trên lúa trong vụ Xuân năm 2018

Tiến hành thu những cây lúa (cả phần gốc) có bông bạc trên các giống

Trang 35

lúa lai, lúa nếp và lúa thuần đem về phng chẻ, lấy sâu non và nhộng của sâu đục thân hai chấm của lứa 1 và 2.

Tại các đim điều tra quan sát và thu toàn bộ trưởng thành (vợt 3 vợt/đim) mang về phng đếm và đo kích thưc rồi tính kích thư c trungbình

Chỉ tiêu:

- o chiều dài của các cá th nhộng đực, nhộng cái của sâu đục thân

- o chiều dài của sâu non của mỗi loài sâu đục thân

- o chiều dài con trưởng thành

- Tính toán : Tính chiều dài (mm)

2.4.3 Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ sâu đục thân hai chấm hại

lúa

*) Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm diện hẹp gồm 4 côngthức, 3 lần nhc lại, diện tích mỗi ô: 30 m2

- Công thức 1: Phun thuốc có hoạt chất Fipronil (Regent 800WG)

- Công thức 2: Phun thuốc có nhóm hoạt chất Chlorantraniliprole+ Thiamethoxam (Virtaco 40WG)

- Công thức 3: Phun thuốc có nhóm hoạt chất Chlorantraniliprole(Dupont-Prevathon 5SC)

- Công thức 4: ối chứng không phun thuốc

*) Thời gian điều tra: iều tra trư c phun thuốc và sau phun thuốc 3; 7;

H: là hiệu lực thuốc tính theo phần trăm ()

Ta: Số cá th sống ở công thức thí nghiệm sau phun thuốc

Trang 36

Tb: Số cá th sống ở công thức thí nghiệm trưc phun thuốc

Ca: Số cá th sống ở ở công thức đối chứng sau phun thuốc

Cb: Số cá th sống ở ở công thức đối chứng trưc phun thuốc

* Sơ đồ thí nghiệm phun thuốc: ối vi sâu đục thân bố trí theo kiungẫu nhiên đầy đủ (RCB)

0,5-0,53 trứng/m2

Các sự kiện bất thường trong quá trình xử lý: Ngày xử lý thuốc trời

n ng nhẹ Trong quá trình khảo sát không có sự kiện bất thường nào xảy ra

* Tính năng suất thực thu: Gặt toàn bộ diện tích thí nghiệm, phơi khôquạt sạch, cân trọng lương thực tế (kg)

Trang 37

hi c h ú :

*Lúa Khang Dân 18

Khang dân 18 là giống lúa ng n ngày Thời gian sinh trưởng ở trà Xuânmuộn là 135 - 140 ngày, ở trà Ma sm là 105 - 110 ngày, ở trà H thu là 95ngày Chiều cao cây: 95 - 100 cm Phiến lá cứng, rộng, gọn khóm, màu xanhvàng Khả năng đẻ nhánh trung bình đến kém Trọng lượng: 1.000 hạt 19,5–

20,2 gram Gạo trong Hàm lượng amylose (%): 24,4 Năng suất trung bình:

50 - 55 tạ/ha Năng suất cao có th đạt: 60 - 65 tạ/ha Khả năng chống đ trung bình đến kém, bị đ nhẹ - trung bình trên chân ruộng Chịu rét khá,

là giống nhiễm Rầy nâu, nhiễm vừa bệnh bạc lá, bệnh đạo ôn

* Lúa Hồng Hương ĐT 128

Giống Hồng Hương T 128 đã được khảo nghiệm và chọn lọc từ năm2008-2014, cây lúa đồng đều và chống chịu sâu bệnh khá, năng suất trung bình

5,5 đến 6,5 tấn/ha, gieo cấy thích hợp cả 2 vụ lúa xuân muộn và ma sm vì thời gian sinh trưởng chỉ 100-105 ngày vụ m a và 125-130 ngày vụ xuân

V trấu Hồng Hương T 128 màu nâu sẫm, gạo màu đ hồng, dạng hạtdài, khối lượng ngàn hạt 24-25 gram, l p v cám có mi thơm nhẹ Lúa rấtgọn cây, cứng và chống đ tốt, chịu thâm canh, bông to trung bình vi số hạt200-250 hạt/bông, hạt xếp xít, gieo thẳng c ng rất thích hợp

Trang 38

- Năng suất trung bình 6 tấn/ha, thâm canh tốt đạt 8 tấn/ha/vụ So vi giống lúa nếp Iri352, N98 cho năng suất cao hơn từ 10 đến 20, cơm dẻohơn.

- Giống nếp N98 có khả năng thích ứng rộng hơn, chống bệnh, chịurét cao hơn, vượt năng suất giống nếp N97 trên các chân đất vàn thấp từ 5 đến10

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Theo dõi và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học, kết hợp

v i chương trình xử lý Excel và Irristar 5.0 [6], phần mềm Sirichai StatisticsVersion 6.00

Trang 39

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế của Phúc Yên

Phúc Yên là một thành phố đô thị loại III trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Là

đô thị cửa ngõ của tỉnh Vĩnh Phúc, thành phố Phúc Yên được xác định như làmột trong những đô thị vệ tinh của Vng thủ đô Hà Nội; là trung tâm du lịch,nghỉ dưỡng, th dục th thao và đào tạo, là trung tâm kinh tế công nghiệp-dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật và công nghệ, giữ vị trí chiến lược quantrọng về phát tri n công nghiệp và thương mại - du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc,góp phần kết nối giao lưu phát trin kinh tế vi vng thủ đô Hà Nội

Thành phố Phúc Yên nằm ở phía ông Nam tỉnh Vĩnh Phúc, phíaông Bc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 30 km Phúc Yên cóchiều dài theo trục Bc - Nam 24 km, từ phường Hng Vương đến đo Nhe,

xã Ngọc Thanh giáp vi tỉnh Thái Nguyên

ịa gii hành chính thành phố Phúc Yên

· Phía ông giáp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

· Phía Tây giáp huyện Bình Xuyên

· Phía Nam giáp huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

· Phía Bc giáp thị xã Ph Yên, tỉnh Thái Nguyên

Thành phố Phúc Yên có hệ thống giao thông đa dạng: đường bộ có cáctuyến Quốc lộ 2, Quốc lộ 23, đường xuyên Á Hà Nội - Lào Cai đi qua; cóđường st Hà Nội – Lào Cai, giáp cảng hàng không quốc tế Nội Bài, tạo điềukiện cho Phúc Yên tiềm lực, lợi thế đ mở rộng thị trường, thu hút đầu tư,giao lưu kinh tế, văn hoá Thành phố Phúc Yên nằm ở phía ông Nam tỉnhVĩnh Phúc, phía ông Bc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 30 km.Thành phố Phúc Yên có chiều dài theo trục Bc - Nam 24 km, từ phườngHng Vương đến đo Nhe, xã Ngọc Thanh giáp vi tỉnh Thái Nguyên

Trang 40

Thành phố Phúc Yên có địa hình đa dạng, tng diện tích là 12.029,55

ha, chia thành 2 vng chính là vng đồi núi bán sơn địa (Ngọc Thanh, CaoMinh, Xuân Hoà), diện tích 9700 ha; vng đồng bằng gồm các phường: NamViêm, Tiền Châu, Phúc Thng, Hng Vương, Trưng Trc, Trưng Nhị, diệntích 2300 ha, có hồ ại Lải và nhiều đầm hồ khác có th phát trin các loạihình du lịch

Nhìn chung, đất đai của thành phố Phúc Yên không nhiều, không giàuchất dinh dưỡng nhưng lại nằm gần kề thủ đô Hà Nội cho nên tài nguyên đấtcủa thành phố đã trở thành tài nguyên có giá trị kinh tế cao

Tài nguyên khoáng sản quý hiếm của thành phố hầu như không có gìngoài đá granit, nư c mặt và nưc ngầm phong phú đáp ứng nhu cầu pháttrin trong tương lai

Thành phố Phúc Yên nằm trong vng khí hậu nhiệt đi gió m a, nhiệt

độ bình quân năm là 23°C, có nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về ma h,hanh khô và lạnh kéo dài về m a đông Khí hậu tương đối thuận lợi cho pháttrin nông nghiệp đa dạng

Nhiệt độ không khí có các đặc trưng sau:

Cực đại trung bình năm là 20,5°C

Cực đại tuyệt đối 41,6 °C

Cực tiu tuyệt đối 3,1 °C

ộ ẩm không khí tương đối trung bình năm là 83, độ ẩm cực ti u tuyệt đối là 16

Hưng gió chủ đạo về ma đông là ông – Bc, về ma h là ông – Nam,vận tốc gió trung bình năm là 2,4 m/s Vận tốc gió cực đại có th xảy ra theochu kỳ thời gian 5 năm là 25 m/s; 10 năm là 32 m/s, 20 năm là 32 m/s

Cơ cấu kinh tế của thành phố Phúc Yên được xác định là: công dịch vụ, du lịch – nông, lâm nghiệp [27]

Ngày đăng: 29/12/2019, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w