BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNGĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 ---TRẦN THỊ PHƯƠNG LOAN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH CỦA SÂU ĐỤC THÂN HAI CHẤM TRYPORYZA INCERTULAS WALKER TRÊN LÚA VỤ XUÂN NĂM 20
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNGĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-TRẦN THỊ PHƯƠNG LOAN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH CỦA SÂU ĐỤC
THÂN HAI CHẤM (TRYPORYZA INCERTULAS WALKER)
TRÊN LÚA VỤ XUÂN NĂM 2018 TẠI PHÚC YÊN, VĨNH
PHÚC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH
HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNGĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-TRẦN THỊ PHƯƠNG LOAN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH CỦA SÂU ĐỤC
THÂN HAI CHẤM (TRYPORYZA INCERTULAS WALKER)
TRÊN LÚA VỤ XUÂN NĂM 2018 TẠI PHÚC YÊN, VĨNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa được sử dụng vàcông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Phương Loan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
hoàn thành tốt luận văn này đầu tiên tôi xin được bày t l ng biết
ơn sâu sc và sự kính trọng ti thầy hư ng dẫn khoa học TS Dương TiếnViện người đã tận tình hưng dẫn giúp đỡ tôi về chuyên môn trong suốt thờigian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Sinh – KTNN, trườngHSP Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu đ tôi thựchiện tốt đề tài này
Thí nghiệm được thực hiện tại xã Cao Minh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc.Tại đây tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của tập th ban lãnh đạo xã cán
bộ tại cơ quan và người dân trong suốt quá trình thực hiện đề tài Tôi xin chânthành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Cuối cng tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên c v của gia đình,bạn b trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
i thng nm 8Tác giả luận văn
Trần Thị Phương Loan
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
CHNG 1 TNG QUN TI LIU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.2 Những nghiên cứu ngoài nư c 5
1.2.1 Thành phần sâu đục thân lúa và tác hại của chúng 5
1.2.2 Nghiên cứu về sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk 8
1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phng trừ sâu đục thân lúa 14
1.3 Nghiên cứu trong nưc về sâu đục thân lúa 20
1.3.1 Thành phần loài sâu đục thân lúa 20
1.3.2 Mức độ gây hại của sâu đục thân lúa 20
1.3.3 Thời gian phát dục các pha và vng đời sâu đục thân hai chấm Tryporyza incertulas Walk 21
1.3.4 Nghiên cứu biện pháp phng trừ sâu đục thân lúa ở Việt Nam 22
CHNG 2 ỐI TỢNG, THỜI GIN, NỘI DUNG V PHNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ối tượng và vật liệu nghiên cứu 24
2.2 ịa đim và thời gian nghiên cứu 24
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1.iều tra xác định thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu đục thân trên lúa trong vụ Xuân 2018 25
2.4.2.Theo dõi tình hình phát sinh, diễn biến mật độ của sâu đục thân hai chấm 26
Trang 62.4.3 ánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ sâu đục thân hai chấm
hại lúa 27
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
CHNG 3 IỀU KIN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 31
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế của Phúc Yên 31
3.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Phúc Yên 33
CHNG 4 KT QU NGHIÊN CỨU V THO LUN 35
4.1 Thành phần loài sâu hại lúa, thành phần sâu đục thân trên lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc
35 4.1.1 Thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 35
4.1.2 Thành phần sâu đục thân lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 38
4.2 Tình hình phát sinh của sâu đục thân hai chấm trên một số giống lúa vụ Xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 41
4.3 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phng chống sâu đục thân hai chấm trên lúa vụ Xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 47
KT LU N V Ề NGHỊ 52
1 Kết luận 52
2 ề nghị 52
TI LIU TH M KHO 54 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sản suất lúa ở Phúc Yên Vĩnh Phúctừ 2010 - 2016 33Bảng 4.1 Thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 36Bảng 4.2 Thành phần và tỷ lệ các loài sâu đục thân trên lúa vụ xuân
2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 38Bảng 4.3 Kích thưc các pha (sâu non, nhộng, trưởng thành) của 4 loài
sâu đục thân hại lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên 41Bảng 4.4 Diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm vụ Xuân 2018 tại
Phúc Yên, Vĩnh Phúc 42Bảng 4.5 Diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm Tryporyza incertulas
trên lúa vụ Xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 45Bảng 4.6 Hiệu lực phng trừ của một số loại thuốc hoá học đối vi sâu
đục thân 2 chấm vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 48Bảng 4.7 Năng suất lúa thí nghiệm 3 loại thuốc hoá học phng trừ sâu
đục thân 2 chấm vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 50
Trang 8DANH MỤC HÌNHHình 4.1 Tỷ lệ các loài sâu đục thân trên lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên 39Hình 4.2 Giai đoạn sâu non của 4 loài sâu đục thân hại lúa vụ xuân 2018
tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc (ảnh do tác giả chụp) 40Hình 4.3 Số lượng trưởng thành vào đn của hai lứa sâu đục thân hai
chấm 43Hình 4.4 Diễn biến 2 lứa sâu đục thân hai chấm trong vụ xuân 2018 tại
Phúc Yên 43Hình 4.5 Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc sâu đục thân hai chấm trên
lúa xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 47Hình 4.6 Hiệu lực phng trừ của một số loại thuốc hoá học đối vi sâu
đục thân 2 chấm vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc 49
Trang 91 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Ngành nông nghiệp của Việt Nam trồng trọt vẫn chiếm tỉ lệ cao, trong
đó cây lúa chiếm tỉ lệ chính Tại Việt Nam diện tích trồng lúa hiện khoảng7,7 triệu ha, vi việc ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất, hàng nămsản lượng thu được không ngừng tăng, là nguồn xuất khẩu ln đứng top đầutiên trên thế gii
Theo thống kê của chi cục bảo vệ Thực vật (2009) chỉ tính riêng ở vụxuân ở Miền Bc sâu gây hại nặng hơn vụ xuân năm trưc Diện tích nhiễm11.790 ha (cao gấp 1,9 lần vụ xuân 2008), diện tích nhiễm nặng 1.410 ha, caohơn nhiều so vụ xuân 2008 (21,5 ha) [3]
Một số loài gây hại nghiêm trọng trưc đây như sâu cn gié, sâu gai thìgần đây lại giảm, tuy nhiên một số loài lại trở thành loài chủ yếu như sâucuốn lá nh, sâu đục thân, rầy, đạo ôn, khô vằn, …Trong các loài trên thì sâuđục thân 2 chấm là loài có nguy cơ gây hại ảnh hưởng ln đến năng suất lúađặc biệt tại các tỉnh Miền Bc nưc ta
Trong những năm gần đây do nhu cầu tăng năng suất và chất lượngnông phẩm nên nhiều giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt được đưa vàosản xuất đại trà nhưng có nhược đim là dễ bị nhiễm dịch hại Giống nhiễmcộng vi việc đầu tư thâm canh cao càng tạo điều kiện thuận lợi cho dịch hạiphát tri n, đồng thời việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật chưa hợp lý đã gây
ra nhiều hậu quả nghiêm trọng: ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinhthái, làm bng phát một số loài thứ yếu… Một số dịch hại nói chung và sâuđục thân lúa hai chấm nói riêng phát sinh trên diện rộng và đã trở thành dịchhại nguy him, mức độ và quy mô gây hại ngày càng ln
Hiện tại chưa có giống lúa nào có th coi là có tính chống chịu đặc hiệu
v i loài sâu đục thân 2 chấm, do đó việc tìm hiu, điều tra quy luật phát sinh
Trang 10của loài sâu này trên một số giống lúa đ từ đó có các biện pháp ph ng trừhợp lý là rất cần thiết Hiện nay người dân đã có nhiều phương pháp truyềnthống được sử dụng đ ngăn chặn và giảm thi u các tác hại của loài sâu đụcthân 2 chấm: Thay đi cơ cấu ma vụ, dng thuốc trừ sâu, ngt trứng, cày ải saukhi thu hoạch trong đó biện pháp phun thuốc trừ sâu đang được sử dụngrộng rãi nhất, nó có những ưu đi m như tác dụng nhanh, hiệu quả cao, rẻ tiềnnhưng ngược lại có những nhược đi m như làm giảm tính đa dạng của hệ sinhthái, gây ảnh hưởng ti sức khe con người, ô nhiễm môi trường đất, nưc,không khí ngoài ra cn có th c n dư lượng thuốc trừ sâu trong nông phẩm.Nghiên cứu về quy luật phát sinh của sâu đục thân 2 chấm rồi khảo nghiệmcác biện pháp ph ng trừ ph hợp, tìm ra loại thuốc có hiệu lực cao đ ph ngtrừ sâu đục thân hai chấm là điều rất cần thiết cho cây lúa tại khu vực PhúcYên, Vĩnh Phúc nên tôi lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu tình hình phát sinh của sâu đục thân hai chấm (Tryporyza
incertulas Walker) trên lúa vụ xuân năm 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc
và biện pháp phòng chống”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở điều tra xác định thành phần sâu hại, thành phần sâu đục
thân hại lúa, diễn biến mật độ của sâu đục thân lúa hai chấm (Tryporyza
incertulas Walker) đ đề xuất một số biện pháp ph ng chống đạt hiệu quả ph
hợp vi địa phương
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của đề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu về thời gian phát sinh,
diễn biến mật độ củađục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walker.
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về đặc tính sinh học và các biện phápphng trừ sâu đục thân 2 chấm hiệu quả
Trang 12CHƯƠNG 1 TNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Trong những năm gần đây nông nghiệp Việt Nam đã từng bưc chuynsang nền sản xuất hàng hoá, sản xuất vi quy mô l n, quy mô trang trại ở cácnông hộ, sản xuất ra những gì mà thị trường cần, từ đó đã tạo ra sức ép về ma
vụ, về đầu tư, về kỹ thuật canh tác, về năng suất Các dng lúa thời gian sinhtrưởng ngn, năng suất cao đã đồng loạt đưa vào sản xuất, trong đó đa phần làcác giống lúa dng tạp giao được nhập khẩu hoặc chuyn giao từ Trung Quốcsang Các giống lúa lai này có tiềm năng về năng suất, chịu thâm canh tốt
và tính thích ứng rộng nó đã tạo nên cuộc cách mạng về năng suất Songcng chính từ đây mà nhiều loại sâu hại trưc đây là thứ yếu nay đã trở thànhchủ yếu như: sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, sâu cuốn lá nh,…
Diện tích nhiễm sâu đục thân hai chấm năm 2011 là 7.189.888ha, năm
2010 là 3.954.000 ha Trong đó diện tích lúa bị nhiễm nặng năm 2011là
172.6ha cao hơn so vi năm 2010 (122ha) Vụ ông Xuân 2011, sâu đục thânhai chấm phát sinh 2 lứa trong đó chiều hưng gia tăng mạnh ở lứa 2, diện tíchnhiễm là 229.5ha, trong khi lứa 1 chỉ có diện tích nhiễm là 21.5ha Năm 2011tng diện tích nhiễm sâu đục thân 2 chấm ở cả 2 vụ thấp hơn 13 lần; diện tíchnhiễm nặng thấp hơn xấp xỉ 16 lần so vi năm 2010 (Chi cục bảo vệ thực vật2011) [4] Những giống lúa mi có năng suất cao, chịu thâm canh cao, đẻnhánh khoẻ là những giống khá mẫn cảm vi sâu đục thân hai chấm
Hầu hết các giống lúa có năng suất, chất lượng cao được đưa vào gieotrồng là các giống có phản ứng nhiễm đối vi một số loài dịch hại ầu tưthâm canh cao cộng vi việc giống nhiễm càng tạo điều kiện thuận lợi chodịch hại phát tri n, đồng thời việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chưa hợp lý
đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: ô nhiễm môi trường, phá vỡ cânbằng sinh thái, làm bng phát một số loài thứ yếu… Một số dịch hại nói
Trang 13chung và sâu đục thân hai chấm nói riêng phát sinh trên diện rộng và đã trởthành dịch hại nguy him, mức độ và quy mô gây hại ngày càng ln.
Việc nghiên cứu giảm thiu sự gây hại của sâu đục thân hai chấm, tạotâm lý yên tâm đầu tư, phát tri n sản xuất, đặc biệt mở rộng sản xuất cácgiống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, các giống lúa đặc sản, góp phần nângcao thu nhập cho người nông dân và bảo vệ môi trường sinh thái là một sốvấn đề cấp bách được đặt ra đối v i sản xuất lúa nói chung và
ã có nhiều nghiên cứu về nhóm sâu đục thân lúa nói chung và sâu đụcthân hai chấm nói riêng, kết quả thu được ở nhiều mức độ khác nhau và đãđược xác định là rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên, trong thời gian qua cónhiều thay đi về cơ cấu giống lúa Những thay đi này ít nhiều đã làm thay đ
i một số kỹ thuật thâm canh lúa, đồng thời làm thay đi tình hình phát sinhgây hại của các loài sâu hại lúa hạn chế tác hại do sâu đục thân hai chấmgây ra cần có những nghiên cứu b sung về đối tượng này trong điều kiệnhiện nay
1.2 Những nghiên cứu ngoài nước
1.2.1 Thành phần sâu đục thân lúa và tác hại của chúng
Thnh phần sâu đục thân lúa
Theo Dale (1994) [29] trên thế gii đã ghi nhận được hơn 800 loài sâuhại lúa Theo Chiu (1980) [28] và Li (1982) [34], trên cây lúa ở Trung Quốc
đã phát hiện được hơn 200 loài sâu hại Các nưc trồng lúa ông Nam Á cókhoảng hơn 100 loài sâu hại lúa đã được phát hiện (Pathak et al., 1987) [42]
Các loài sâu đục thân lúa là một nhóm sâu hại lúa rất ph biến ở kh pcác v ng trồng lúa ây là một trong nhóm sâu hại chính trên cây lúa Hầu hếtcác loài sâu đục thân lúa là côn trng cánh vảy thuộc họ Ngài sáng Pyralidae
và Ngài đêm Noctuidae (Dale, 1994) [29]
Trang 14Theo Pathak (1975) [41], trên thế gii đã phát hiện được 24 loài sâu
đục thân lúa Trong đó, ở châu Phi có 4 loài gồm Chilo agamemnon Blez.,
Chilozacconius Blez., Maliarpha separatella (Rog.) và Sesamia calamistis (Hamp.) Riêng vng trồng lúa ông Nam Á có 7 loài sâu đục
thân sau: Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.),
Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia inferens
(Walk.) (Pathak,
1975 [40]; Reissig et al., 1986 [45]) Ở các nưc châu Mỹ đã ghi nhận được 6
loài sâu đục thân lúa gồm Chilo loftini (Dyar), Chilo plejadellus (Zink.),
Diatraea saccharalis (Fabr.), Elasmopalpus lignosellus (Zell.), Rupela albinella (Cramer) và Zeadiatraea lineolata (Walk.) Lúa ở châu Úc đã phát
hiện có 2 loài sâu đục thân gây hại là Niphadoses palleucus Com và
Phragmatiphila sp Tại các nưc châu Á có số loài sâu đục thân lúa đã phát
hiện được nhiều nhất, đạt ti 9 loài ó là các loài Ancylolomia
chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo partellus (Swin.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Niphadoses gilviberbis (Zell.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata
(Walk.), Sesamia inferens (Walk.).
ến nay đã ghi nhận sâu đục thân lúa 2 chấm có ở các nưc nhưfghanistan, Ấn ộ, Bangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, ài Loan,Indonesia, Lào, Malaysia, Nepal, Nhật Bản, Pakistan, Philippine, Sri-Lanka,Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Dale, 1994) [29]
Tc hại của nhóm sâu đục thân lúa.
Sâu đục thân lúa gây hại từ khi cây lúa ở giai đoạn mạ cây mi hìnhthành đến khi cây lúa ở giai đoạn trỗ chín Sâu đục thân lúa đục vào thân câylúa gây ra hai triệu chứng “dảnh héo” và “bông bạc” Theo Pathak (1975)[41], cứ mỗi phần trăm bông bạc có th làm giảm 1 - 3 năng suất lúa
Trang 15Theo Dale (1994) [29], tỷ lệ thiệt hại về năng suất do sâu đục thân lúagây ra rất biến động, phụ thuộc vào từng loài sâu đục thân, từng nưc và từng
điều kiện canh tác Sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo auricilius Dudg Ở
thập niên 60 thế kỷ XX đã là loài sâu hại chính trên lúa ở một số nưc trồnglúa châu Á Thiệt hại năng suất do sâu đục thân 5 vạch đầu đen biến động từ
20 ở Bangladesh đến 30 ở Orissa (Ấn- ộ)
Loài sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo polychrysus (Meyr.) đã gia
tăng tác hại khi diện tích trồng lúa 2 vụ tăng ở Malaysia, Ấn ộ Khi bị hạinặng, lúa ở các nưc này có th bị tn thất t i 60 năng suất (Dale, 1994) [29]
Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis (Walk.) là loài sâu hại
nguy hi m cho vng trồng lúa cận nhiệt đ i ở châu Á Tác hại của loài sâu hạinày đã ghi nhận được rất ln Vào giữa thế kỷ XX, ở Nhật Bản đã ghi nhậnthiệt hại ti 100 năng suất do sâu đục thân 5 vạch đầu nâu gây ra TạiPhilippine đã ghi nhận thiệt hại 50 năng suất do loài sâu đục thân này gây ra(Dale, 1994) [29] Tuy nhiên, tầm quan trọng kinh tế của sâu đục thân 5 vạchđầu nâu đã giảm dần theo thời gian
Sâu đục thân cú mo Sesamia inferens (Walk.) là một trong các loài sâu
đục thân lúa ph biến Tuy nhiên, nó ít nguy him hơn các loài sâu đục thânlúa khác iều này có th do tính rất đa thực của nó Tại Ấn ộ, sâu đục thân cú
mo gây hại nặng cho lúa vào thời gian tháng 9 hàng năm Tỷ lệ bông bạc dosâu đục thân cú mo gây ra tối đa có th đạt ti 50-60% (Dale, 1994) [29]
Sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.) là loài sâu hại nguy
him cho hầu hết các nưc trồng lúa vng ông phương và đặc biệt cho các nưc
Ấn ộ, Sri-Lanka, Pakistan, Bangladesh, Thái Lan, Malaysia Tác hại củasâu đục thân lúa 2 chấm biến động theo thời gian và không gian Ở ài Loan,
tỷ lệ thiệt hại này biến động từ 10 đến 30 Ở Ấn ộ, sâu đục thân lúa 2chấm có th gây hại từ 1 đến 19 năng suất ở thời vụ sm và từ 38
Trang 16đến 80 năng suất ở thời vụ muộn Tại Philippine, tỷ lệ thiệt hại năng suấtlúa là 5-10 do sâu đục thân 2 chấm gây ra Ở Malaysia, thiệt hại do sâu đụcthân 2 chấm là 10 (Dale, 1994) [29].
1.2.2 Nghiên cứu về sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk
Phân bố v ký chủ
Sâu đục thân 2 chấm có tên khoa học là Tryporyza incertulas (Walk.)
thuộc họ ngài sáng Pyralidae, bộ cánh vảy Lepidoptera Sâu đục thân 2 chấm
cn có các tên đồng danh là Schoenobius incertulas (Walk.) và Scirpophaga
incertulas (Walk.).
Theo Pathak (1975) [41], sâu đục thân 2 chấm chỉ có phân bố ở vngtrồng lúa châu Á ến nay đã ghi nhận sâu đục thân 2 chấm có ở các nưcnhư fghanistan, Ấn ộ, Bangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, ài Loan,Indonesia, Lào, Malaysia, Nepal, Nhật Bản, Pakistan, Philippine, Sri-Lanka,Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Dale, 1994) [29]
ghiên cứu về đặc điểm sinh học của sâu đục thân chấm Tryporyza
Trang 17Pha sâu non: Theo Dale (1994) [29], Reissig et al (1986) [46], Sâu noncủa sâu đục thân 2 chấm có 5 tui Nhưng theo Pathak (1969) [39], sâu nonđục thân 2 chấm có 4 - 7 tui Nuôi trong điều kiện 23 - 290C, hầu hết sâu non
có 5 tu i và nuôi trong điều kiện 29 - 350C sâu non chỉ có 4 tui Trong điềukiện thức ăn hạn chế và ở các cá th qua đông thì thường có nhiều tu i hơn.Sâu non tui 1 khi mi nở có chiều dài cơ th khoảng 1,5 mm, thân màu vàngnhạt Sâu non mi nở có xu hư ng phát tán rất mạnh Sâu non tui 5 thànhthục có chiều dài cơ th khoảng 25 mm vi màu trng hơi vàng Thời gianphát dục của pha sâu non kéo dài khoảng từ 30 ngày (Dale, 1994 [29]; Reissig
et al., 1986 [46]); 35 - 46 ngày (Grist et al., 1969) [30]
Pha nhng: Nhộng sâu đục thân 2 chấm lúc mi có màu sáng nhạt, sau
đó có màu nâu tối hơn Nhộng làm trong một kén hơi m ng màu trng Trưckhi hóa nhộng, sâu non tui cuối đã đục một lỗ ở thân cây lúa đ cho trưởngthành v hóa chui ra Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6 - 10 ngày,nếu thời tiết lạnh có th dài hơn (Dale, 1994[29]; Grist et al., 1969 [30];Reissig et al., 1986 [46])
Pha trưởng thnh: Trưởng thành loài sâu đục thân 2 chấm có biu hiện lưỡng hình sinh dục Trưởng thành cái có kích thưc ln hơn trưởng thành đực Cánh trưc của trưởng thành cái có màu nâu vàng sáng và một chấm đen
rõ ràng ở giữa cánh Cuối bụng của trưởng thành cái có túm lông vàng (đ phủ trứng khi đẻ trứng) Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm chỉ giao phối 1lần ẻ trứng từ đêm thứ 5 k từ khi v hóa, mỗi đêm đẻ 1 trứng (Pathak,1969) [39] Trưởng thành đực có màu hơi vàng Chấm đen trên giữa cánhtrưc không rõ ràng (Dale, 1994) [29]
Như vậy, đ hoàn thành một vng đời, sâu đục thân 2 chấm cần 46 - 54ngày (Dale, 1994 [29]; Reissig et al., 1986 [46])
Trang 18* Khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái
Theo Pathak (1969) [34], một trưởng thành cái sâu đục thân 2 chấm có
th đẻ được 100 - 200 trứng Dale (1994) [29] cho rằng một trưởng thành cái
đẻ được lượng trứng ít hơn, chỉ là 100 - 150 trứng Reissig et al (1986) [46]cho rằng một trưởng thành cái đẻ được 200 - 300 trứng
* Tui thọ của trưởng thành
Theo Grist et al (1969) [30], trưởng thành sâu đục thân 2 chấm sốngđược 4 - 5 ngày Theo Dale (1994) [29], trưởng thành đực và trưởng thành cáiloài sâu đục thân lúa 2 chấm có tui thọ không giống nhau Trưởng thành đựccủa loài sâu đục thân 2 chấm thường có tui thọ (4,5 - 8,6 ngày) ngn hơn
tu i thọ của trưởng thành cái (5,3 - 8,8 ngày)
* Qua đông của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk.
Theo Dale (1994) [29], khi không có lúa trên đồng ruộng và nhiệt độkhông thuận lợi cho sự phát trin của sâu non thì sâu non tu i cuối rơi vàotrạng thái đình dục ở trong gốc rạ Hiện tượng đình dục trong ma đông củasâu non đục thân lúa 2 chấm đã quan sát được ở Ấn ộ, ài Loan, Nhật Bản
và Trung Quốc (Dale, 1994 [29]; Yu, 1980 [51])
* Số thế hệ trong một năm của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza
incertulas Walk.
Ở các nưc lúa được gieo trồng liên tục như Ấn ộ, Malaysia, Lanka thì sâu đục thân lúa phát sinh quanh năm Số thế hệ của sâu đục thân 2chấm phụ thuộc vào điều kiện sinh thái của từng vng và thay đi từ 2 đến 6thế hệ Ở Nhật Bản, sâu đục thân 2 chấm có 3 thế hệ trong một năm Ở TrungQuốc, ài Loan có 6 thế hệ trong một năm (Dale, 1994) [29]
Sri-* Tập tính hoạt động của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas
Walk
Trưởng thành loài sâu đục thân 2 chấm T incertulas ưa hoạt động ban
đêm, thích ánh sáng đ n, đặc biệt là ánh sáng màu vàng Ban ngày chúng đậu
Trang 19trên thân hoặc lá lúa Trưởng thành thường v hóa và giao phối vào thời gian
7 - 9 giờ tối Cả trưởng thành đực và trưởng thành cái đều thích hoạt độngtrong khoảng thời gian 8 - 10 giờ tối Trưởng thành cái cng thường đẻ trứngvào ban đêm trong khoảng thời gian 7 - 10 giờ tối Trứng được đẻ thành .Sâu non mi nở có xu hưng phát tán ngay, chúng b lên ngọn cây lúa, sau đónhả tơ thả mình cho gió đưa sang cây khác Chúng b vào giữa bẹ lá và thâncây lúa, sống ở đó khoảng 3 - 7 ngày Sau thời gian này nó mi đục vào thâncây lúa ở nơi gốc bẹ lá lúa Sâu non ln dần thì di chuyn xuống phía phầngốc rạ Nhộng sâu đục thân lúa 2 chấm thường ở trong thân phần gốc cây lúa(Dale, 1994 [29]; Pathak, 1969 [39])
* Ký chủ của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk.
Sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas trưc đây được coi là loài đơn thực, chuyên tính trên cây lúa Oryza sativa L Tuy vậy, những nghiên
cứu vào thập niên 80 thế kỷ XX của Zaheruddexen và Prakasa Rao chỉ ra rằng
các loài lúa dại Oryza rufipogon, O nivara, O latifolia, O glaberrima và loài c Leptochloa panicoides có th là những ký chủ phụ của loài sâu đục thân lúa 2 chấm T incertulas (Dale, 1994) [29].
3 ghiên cứu về đặc điểm sinh thi
Theo Dale (1994) [29]; Pathak (1969) [39], trứng sâu đục thân 2 chấm
bt đầu phát trin ở 130C, nhưng sự nở sâu non từ trứng bình thường thấy ởnhiệt độ cao hơn 160C Nhiệt độ tối thuận cho pha trứng phát trin là 24 -
290C Thời gian phát dục của pha trứng sẽ giảm khi nhiệt độ tăng đến 300C
và sẽ kéo dài hơn nếu nhiệt độ tăng lên hơn 300C Ở nhiệt độ 350C sự pháttrin của trứng có th hoàn thành, nhưng sâu non chết trong trứng Ẩm độcần đ trứng phát trin là 90 - 100 Tỷ lệ trứng nở sẽ giảm mạnh nếu ẩm độchỉ ở khoảng dưi 70
Trang 20Theo Pathak (1969) [39], ngưỡng nhiệt độ của sâu non đục thân 2 chấm
là 160C Khi nuôi ở nhiệt độ 120C, sâu non tui 2, tui 3 không lột xác vàchết Tỷ lệ phát trin của sâu non rõ ràng tỷ lệ thuận vi nhiệt độ trong phạm vi
17 - 350C Nuôi ở nhiệt độ thấp (23 - 290C) hầu hết sâu non đục thân lúa 2chấm có 5 tui, nuôi ở nhiệt độ cao hơn (29 - 350C) sâu non đục thân lúa 2chấm phát dục nhanh hơn và chỉ có 4 tui
Ngưỡng nhiệt độ phát tri n của pha nhộng sâu đục thân 2 chấm là 15
-160C (Pathak, 1969) [39]
4 Thiên địch của sâu đục thân hại lúa
Số lượng loài thiên địch của các sâu đục thân lúa đã phát hiện được ởPhilippine và Thái Lan tương ứng là 40 và 37 loài Sâu đục thân năm vạch
Chilosuppressalis và sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas ở trên thế gii
(tương ứng) đã ghi nhận được 73 và 56 loài ký sinh Con số này ở Ấn ộtương ứng là 19 và 56 loài; ở Philippine là 21 và 17 loài Những điều tra ởTrung Quốc cho thấy nếu tính cả các loài bt mồi và vật gây bệnh thì sâu đục
thân 2 chấm Tryporyza incertulascó 113 loài thiên địch, sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis có 94 loài thiên địch và sâu đục thân cú mo
Sesamia inferens có 67 loài thiên địch (Phạm Văn Lầm, 2002) [16].
Tuy thành phần thiên địch của nhóm sâu đục thân lúa khá phong phú,nhưng có ít loài quan trọng Số loài thiên địch có vai tr quan trọng trong hạnchế số lượng sâu đục thân lúa ở Thái Lan là 10-13 loài, ở đảo Luzon(Philippine) là 18 loài, chung cho vng ông Nam Á là 15 loài ó là các loài
Anaxipha longgipennis (Serv.), Bracon chinensis Szepl., Conocephalus longgipennis (de Haan), Cotesia flavipes (Cam.), Metioche vittaticollis (Stal), Pardosa pseudoannulata (Boes et Str.), Stenobracon nicevillei (Bigh.), Telenomus dignus (Gah.), Telenomus rowani (Gah.), Temelucha philippinensis (Ashm.), Tetrastichusayyari Rohw., Tetrastichus schoenobii
Trang 21Ferr., Trichogramma japonicum Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.),
Xanthopimpla stemmator (Thunb.), (Ooi et al., 1994 [2735]; Reissig et al.,
1986 [46]; Shepard et al., 1986 [48])
Nói chung, các loài ký sinh trứng được đánh giá là quan trọng nhấttrong hạn chế số lượng nhóm sâu đục thân lúa ó là các loài thuộc giống
Telenomus (họ Scelionidae), Tetrastichus (họ Eulophidae) và Trichogramma
(họ Trichogrammatidae) (Ooi et al., 1994) [36]
Ở Philippine, tỷ lệ trứng đục thân 2 chấm (Tryporyza incertulas Walk.)
bị ký sinh đạt ti trên 60 Tại nông trại của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế ở
Philippine, tỷ lệ trứng sâu đục thân 2 chấm bị các loài ong Tetrastichus sp.,
Telenomus spp và Trichogramma spp ký sinh v i tỷ lệ tương ứng là 84, 42
và 24 (Shepard et al., 1986) [48]
Subba Rao et al (1983) [49] đã cho rằng tập hợp ký sinh trứng (gồm
Tetrastichus sp., Telenomus spp và Trichogramma spp.) có th tiêu diệt được
77 trứng sâu đục thân 2 chấm ở Ấn ộ
Các loài ký sinh sâu non và ký sinh nhộng c ng đóng vai tr đáng ktrong việc hạn chế số lượng nhóm sâu đục thân lúa Hoạt động của các loài kýsinh nhộng, ký sinh sâu non và vi sinh vật gây bệnh có th gây chết ti 58
nhóm sâu đục thân lúa ở vng Warangal của Ấn ộ Các loài ong Bracon
onukii và Bracon chinensis là những ký sinh quan trọng ở pha sâu non của sâu
đục thân lúa tại Nhật Bản Chúng có th gây chết 20-30 nhóm sâu đục thân
lúa, có khi t i hơn 50 Ong Cotesia flavipes là ký sinh sâu non quan trọng ở
Ấn ộ, ong Cotesia chilonis là ký sinh sâu non quan trọng ở Nhật Bản Các
loài này có th gây chết khoảng 35 sâu non sâu đục thân lúa thuộc giống
Chilo ở Ấn ộ và Nhật Bản Tại Ấn ộ, vào thời đim sau cấy 40-50 ngày, sâu
đục thân 2 chấm T incertulas bị chết do ký sinh tự nhiên đạt khoảng 56 và
hơn Tỷ lệ này có khi đạt tối đa ti 100 vào thời đim cây lúa được 100 ngày
Trang 22sau cấy (Subba Rao et al., 1983) [49].
Các loài bt mồi đóng vai tr quan trọng trong tiêu diệt các pha phátdục khác nhau của nhóm sâu đục thân lúa Loài muồm muỗm nh
Conocephalus longgipennis có th tiêu diệt được 65 trứng sâu đục thân 2
chấm Một cá th của loài muồm muỗm nh C longgipennis có th tiêu diệt
được 8 trứng sâu đục thân lúa 2 chấm trong 3 ngày Mật độ quần th củaloài bt mồi này tăng lên khi trứng sâu đục thân lúa 2 chấm gia tăng mật độ(Ooi et al., 1994 [36]; Pantua et al., 1984 [38]; Rubia et al., 1990 [47])
Nhện sói vân hình đinh ba Pardosa pseudoannulata một ngày có th
tiêu diệt hàng trăm sâu non của sâu đục thân lúa, đồng thời nó cng có khả năng tấn công pha trưởng thành của các loài sâu đục thân lúa Bọ xít
Euspudaeus sp là loài bt mồi quan trọng trong hạn chế số lượng sâu đục
thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis ở Nhật Bản Nó có th tiêu diệt ti
90 pha trưởng thành loài sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis
trên đồng ruộng (Ooi et al., 1994) [36]
1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu đục thân lúa.
3 Biện php thủ công
Theo Litsinger (1994) [33], biện pháp thủ công phng trừ sâu hại lúa lànhững biện pháp c xưa và tốn nhiều công sức Tuy vậy, có nhiều biện phápngày nay vẫn được sử dụng Có th trực tiếp thu bằng tay các trứng sâu đụcthân lúa và lấy ra khi ruộng lúa
Trưởng thành loài sâu đục thân hại 2 chấm ưa ánh sáng đn, do đó có
th dng bẫy đn đ thu bt khi chúng v hóa từ pha nhộng (Litsinger, 1994 [33];Reissig et al., 1986 [46])
3 Biện php canh tc
Thời vụ: Thời vụ muộn làm giảm tỷ lệ xâm nhiễm của sâu đục thân
bưm trng Scirpophaga innotata xuống mức thấp nhất (dẫn theo Oka, 1979)
Trang 23[36] Ở Trung Quốc, thời vụ sm vi các giống lúa chín s m có th tránh
được sự gây hại bởi lứa 2 của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas
(Chiu, 1980) [28] Ở thời vụ sm lúa có th bị sâu đục thân lúa gây hại nhẹ(Litsinger, 1994 [33]; Reissig et al., 1986 [46])
Luân canh: Luân canh là biện pháp hiệu quả trừ sâu hại lúa vì luâncanh sẽ hạn chế được nguồn thức ăn của sâu hại lúa Luân canh lúa vi câytrồng khác được khuyến cáo đ trừ sâu đục thân 2 chấm (Litsinger, 1994 [33];Oka, 1979 [37]; Reissig et al., 1986 [46]) Luân canh cây lúa vi cây ngô, câylúa mì thì lại làm tăng mật độ quần th của sâu đục thân thuộc các giống
Diatraea, Chilo và Sesamia (Litsinger, 1994) [33].
Trồng lúa không luân canh làm tăng mật độ của sâu đục thân lúa(Litsinger, 1994 [33]; Reissig et al., 1986 [46])
Bón phân: Bón nhiều phân đạm làm gia tăng số lượng và tác hại củanhiều sâu hại lúa, trong đó có nhóm sâu đục thân ộ màu mỡ của đấtảnh hưởng ti sự phát trin của sâu non và sự đẻ trứng của trưởng thành cái loài
sâu đục thân 2 chấm T incertulas Cây lúa được bón nhiều phân đạm sẽ hấp
dẫn trưởng thành cái loài sâu đục thân 2 chấm đến đẻ trứng Do đó, đ hạn chếtác hại của nhóm sâu đục thân lúa này cần bón phân đạm hợp lý (Litsinger,
1994 [33]; Oka, 1979 [37]; Reissig et al., 1986[46]; Yu,1980 [51]; Zhang
et al.,
1995 [52])
Theo Dale (1994) [29]; Litsinger (1994) [33], bón phân chứa silicat sẽlàm tăng tính chống chịu sâu đục thân của cây lúa Bón phân kali liều lượngcao làm giảm số lượng sâu đục thân lúa 2 chấm
Điều khiển lớp nước rung lúa: Tháo nư c ruộng lúa khô 1-2 ngày sẽ
làm giảm số lượng của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas (Litsinger,
1994 [33]; Oka, 1979 [37])
Làm ngập nưc ruộng vào m a xuân (trưc ngày 6 tháng III) ở vng
Trang 24Quảng Châu (Trung Quốc) có hiệu quả diệt trừ sâu đục thân 2 chấm
Tryporyza incertulas (Chiu, 1980) [28].
3.3 Sử dụng giống lúa khng sâu hại
Theo Heinrichs et al (1981) [31] thì đây là biện pháp dễ sử dụng hơn
cả nhất là đối vi nông dân vng nhiệt đi Châu Á có diện tích canh táckhông l n và tiềm năng kinh tế có hạn
Năm 1964, chương trình lai tạo giống lúa kháng sâu đục thân 2 chấmđược bt đầu ở Ấn ộ từ việc lai các giống mang gen kháng sâu đục thânTKM6, CB1 và CB2 vi các giống m i năng suất cao và giống địa phương.Kết quả không có dng lai nào có tính kháng cao đối v i sâu đục thân và chonăng suất cao (Heinrichs, 1994b) [32]
Việc lai tạo giống kháng sâu đục thân 2 chấm được bt đầu ở IRRI từnăm 1972 Giống lúa đầu tiên của IRRI có tính kháng trung bình đối vi sâu
đục thân lúa 2 chấm T incertulas được đưa vào sản xuất là IR20 Các giống
lúa IR36, IR40 có tính kháng trung bình đối vi sâu đục thân 2 chấm đượcđưa vào sản xuất năm 1976 Tiếp theo là các giống IR50, IR54 cng được đưavào sản xuất có tính kháng trung bình đối vi sâu đục thân 2 chấm Kết quảnghiên cứu cho thấy tính kháng sâu đục thân 2 chấm của các giống lúa chỉ đạtmức trung bình, khó có th làm cho các giống lúa tăng được tính kháng đối
v i sâu đục thân 2 chấm (Heinrichs et al., 1981 [31]; Heinrichs, 1994b [32]) 3.4 Biện php sinh học
Thiên địch có vai tr quan trọng trong ph ng chống sâu đục thân lúa.Trưc đây, trong ph ng chống sâu hại lúa nói chung và phng chống nhómsâu đục thân nói riêng, thiên địch ít được quan tâm Ngày nay, vai tr củathiên địch được nhấn mạnh trong các chương trình IPM trên lúa ở nhiều nưc.Việc sử dụng thiên địch trong phng chống nhóm sâu đục thân lúa ở nưcngoài được tiến hành theo các hưng sau: nhập nội thiên địch và nhân thả b
Trang 25sung thiên địch vào sinh quần cây lúa.
hập ni thiên địch để trừ nhóm sâu đục thân lúa: việc nhập nội thiênđịch đ trừ sâu hại thường chỉ thành công khi sâu hại là loài ngoại lai Một sốthiên địch đã được nhập nội thuần hoá đ trừ sâu hại lúa cả khi chúng là loàibản địa Việc nhập nội một số ký sinh đ trừ sâu hại lúa được tiến hành ở Ấn
ộ, Hawaii, Malaysia, Philippine, Nhật Bản Từ Nhật Bản, Trung Quốc đã
nhập nội về Hawaii 3 loài ong ký sinh (Trichogramma japonicum, Bracon
chinensis và Eriborus sinicus) đ trừ sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppresalis Malaysia nhập nội ong Paratheresia claripalpis đ trừ sâu đục
thân 5 vạch đầu đen Chilo polychrysus Ong mt đ Trichogramma
japonicum được nhập nội về Philippine đ trừ sâu đục thân 2 chấm T incertulas và về Ấn ộ đ trừ sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo auricilius.
Ong cự vàng Trathala flavoorbitalis nhập nội từ Hawaii đ trừ sâu cuốn lá
nh loài Marasmia exigua ở Fiji Tuyến trng gây bệnh cho côn trng
Neoaplectana carpocapsae đã được nhập nội về Ấn ộ đ đánh giá ở trong
phng thí nghiệm đối vi sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo auricilius Kết
quả cho thấy loài tuyến trng này có tri n vọng tốt đ trừ sâu non đục thân 5
vạch đầu đen Chilo auricilius (Ooi et al., 1994 [36]; Rao et al., 1980 [45]).
hân nuôi thiên địch bản xứ thả bổ sung để trừ nhóm sâu đục thân:Việc nhân nuôi lượng ln thiên địch bản xứ thả b sung vào sinh quần đ trừ sâuđục thân lúa được bt đầu từ những năm 30 (thế kỷ XX) tại Malaysia ó là
trường hợp nhân ong mt đ Trichogrammajaponicum đ trừ sâu đục thân đầu đen Chilo polychrysus, nhưng đã không thành công Ở ảo ndama (Ấn ộ) đã nghiên cứu dng ong mt đ Trichogramma sp đ trừ sâu đục thân 2 chấm T.
incertulas cho kết quả tốt Thiệt hại do sâu đục thân 2 chấm T incertulas giảm cn 1,6 ở nơi dng ong mt đ, trong khi đó ở đối chứng tỷ lệ
này đạt cao hơn và là 10,3 ở Iran đã sử dụng ong mt đ loài
Trang 26Trichogramma maidis thả hàng loạt đ trừ sâu đục thân 5 vạch đầu nâu C suppressalis Trứng sâu đục thân 5 vạch đầu nâu C suppressalis bị ký sinh
v i tỷ lệ khá cao và đạt 60-85 (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2002) [15]
Biện pháp sử dụng ong mt đ trừ sâu hại lúa cng được nghiên cứunhiều ở Trung Quốc và Ấn ộ đ trừ sâu cuốn lá nh và sâu đục thân Tại
Karnataka (Ấn ộ) đã nghiên cứu thả ong mt đ Trichogramma japonicum
định kỳ một tuần một lần đ trừ sâu cuốn lá nh và sâu đục thân 2 chấm
Ngoài ra, cn có một số nghiên cứu sử dụng vi khuẩn Bacillus thusingiensis
(Bt) đ trừ sâu đục thân lúa Virus NPV cng đã được nghiên cứu sử dụng đ
trừ sâu đục thân cú mo Sesamia inferens (Chiu, 1980) [28]
lúa, trong đó có sâu đục thân 2 chấm T incertulas Yu (1980) [51] đã khuyến
cáo thời đim phun thuốc đúng đ trừ sâu đục thân 2 chấm là 1-2 ngày trưcđỉnh cao sâu non nở rộ
Phải dng thuốc có tính chọn lọc đối vi sâu đục thân nói chung và sâuđục thân 2 chấm nói riêng Những thuốc gây tái phát quần th sâu hại lúa phảiđược loại b khi danh sách những thuốc dng trên lúa Hạn chế đến mức tối thi
u các hậu quả xấu do thuốc hóa học gây ra (Heinrichs et al., 1981 [31]; Li,1982) [34]
Chọn đúng dạng thuốc đ trừ sâu đục thân không chỉ cho hiệu lực cao
mà cn hạn chế những ảnh hưởng xấu ti thiên địch Phun thuốc nưc đ trừ
Trang 27sâu đục thân thường cho hiệu quả cao hơn phun thuốc bột Dng thuốc viên r
c đ trừ sâu đục thân lúa tốt hơn so vi phun thuốc nư c và thuốc bột (Chiu,
1980 [28]; Rajendram, 1996 [43])
Kết hợp sử dụng thuốc hóa học trừ sâu vi các biện pháp khác cngđược khuyến cáo trong phng trừ sâu hại lúa Ví dụ, kết hợp d ng chế phẩmsinh học Bt vi lượng nh thuốc hóa học cho hiệu quả cao trong phng trừ sâuhại lúa thuộc bộ cánh vảy ở Quảng ông (Trung Quốc) (Chiu, 1980) [28]
3.6 Bẫy pheromone
Pheromone là chất hoá học được trưởng thành cái tiết ra đ thu húttrưởng thành đực đến giao phối Pheromone của con tằm lần đầu tiên đượctng hợp Cho đến nay đã tng hợp được Pheromone của khoảng 400 loài côntrng Chất Pheromone được sử dụng khá rộng rãi trên thế gii vi 2 mụcđích là: dự tính, dự báo loài côn trng hại và ph ng, chống dịch hại bằng cách
“gây nhiễu” làm cho con đực không định hư ng được con cái dẫn đến con cáikhông được thụ tinh, giảm mật độ thế hệ sau
Pheromone được coi là v khí có hiệu quả phục vụ chương trình IPM
trên nhiều loại dịch hại cây trồng như: sâu hại bông Pectinophora gossypiella; ngài đục quả phương ông Grapholita molesta; Ngài đục quả nho Euroecilia
ambiguella; Ngài đục quả nho Lobesia botrana; sâu tơ Plutellexylostella; sâu
xanh Helicoverpa armigera, Sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas, sâu đục thân 5 vạch Chilo suprressalis… Trong vng 20 năm trở lại đây nhiều
nưc đã thành công trong việc sử dụng Pheromone đ phng, chống sâu hạiđặc biệt là các nưc phát trin như: Mỹ, Canada, Ixraen, các nưc Châu Âu,
ài Loan, Nhật Bản…
Ở Mỹ sử dụng Pheromone trên 60 diện tích trồng táo, làm giảm 80lượng thuốc trên cây trồng này và sử dụng trên hành tây giảm được 40 - 90%lượng thuốc Tốc độ sử dụng Pheromone ngày càng cao, ví dụ chỉ tính riêng
Trang 28bang Washington, diện tích sử dụng Pheromone chống ngài hại táo năm 1991
là 100 ha, đến năm 2000 diện tích này tăng lên 10.000 ha Tại ài Loan, đã sửdụng Pheromone trên 10 diện tích trồng rau, 40 diện tích trồng lạc và đậuxanh, gần 20 diện tích trồng khoai lang
Việc sử dụng Pheromone đạt kết quả tốt trong phng, chống sâu hạibông ở i Cập và Mỹ, sâu hại cà chua ở Mỹ, sâu hại lúa ở Tây Ban Nha, Ấn
ộ, sâu hại đào ở Úc và Bc Mỹ, sâu hại nho ở Châu Âu, sâu hại rau ở Mỹ,Trung Quốc…
Xu thế sử dụng Pheromone trong sản xuất gia tăng ngày một mạnh mẽ
do hiệu quả và sự an toàn đối vi môi trường của chúng.
1.3 Nghiên cứu trong nước về sâu đục thân lúa.
1.3.1 Thành phần loài sâu đục thân lúa.
Ở Việt Nam đã ghi nhận được 8 loài sâu đục thân lúa Chúng thuộc 2
họ của bộ cánh vảy (Lepidoptera), đó là họ Pyralidae (7 loài) và Noctuidae (1
loài) gồm các loài Ancylolomia chrysographella Koll, sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo polychrysus Meyr., sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo
suppressalis Walker, sâu đục thân 5 vạch Chilo sp., sâu đục thân 5 vạch đầu
đen Chilotraea auricilia Dudg, Sâu đục thân lúa hai chấm S incertulas Walker, sâu đục thân lúa ngài trng S.innotata Walker và sâu đục thân cú mo
S inferens Walker (Viện Bảo vệ thực vật, 1976 [25], 1999 [26]).
1.3.2 Mức độ gây hại của sâu đục thân lúa
Tại Hải Phng, diện tích nhiễm sâu đục thân bình quân 30.559 ha/năm,diện tích có tỷ lệ bông bạc từ 10 trở lên bình quân 3.301,5 ha/năm, trong đódiện tích có tỷ lệ bông bạc trên 70 bình quân 136,9 ha/năm (Chi cục BVTVHải Phng, 2003) [2]
Theo Nguyễn Văn ĩnh và Bi Sỹ Doanh (2012) [9], từ năm 1975 đếnnay, sâu đục thân hai chấm vẫn luôn là một trong những loài dịch hại quan
Trang 29trọng nhất trên lúa ở Việt Nam vi mức độ ph biến cao và “nhiều thông tincho thấy số lượng trứng trên một , mức độ gây hại (nõn héo và bông bạc) domột trứng gây nên tăng hơn rất nhiều so vi những năm 1976-1980”.
1.3.3 Thi gian phát dục các pha và vòng đ i sâu đục thân hai chấm Tryporyza incertulas Walk.
Những nghiên cứu chi tiết về thời gian phát dục từng pha của sâu đụcthân 2 chấm ở nưc ta không nhiều Một số nghiên cứu được tiến hành năm
1955 - 1956 ở Viện Khảo cứu Nông Lâm và vào thập niên 70 thế kỷ XX ởkhoa Sinh đại học Tng hợp Hà Nội Các thí nghiệm nuôi sinh học sâu đụcthân lúa 2 chấm được thực hiện trong nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau,biến động từ 15,80C đến 280C và ẩm độ là 75 -80 Vì vậy kết quả thu đượcrất biến động
Pha trứng: Thời gian phát dục của pha trứng, tuỳ theo điều kiện nhiệt
độ khi thí nghiệm, biến động từ 6,2 - 20,4 ngày (V ình Ninh, 1974 [19];Phạm Bình Quyền, 1976 [21])
Pha sâu non: Sâu non của sâu đục thân lúa 2 chấm có 5 tui Thời gianphát dục của pha sâu non (tuỳ theo nhiệt độ thí nghiệm) kéo dài khoảng từ27,5 ngày đến 73,5 ngày (V ình Ninh, 1974 [19]; Phạm Bình Quyền, 1976[21])
Pha nhng: Thời gian phát dục của pha nhộng (tuỳ theo nhiệt độ thínghiệm) kéo dài từ 6,6 ngày đến 27 ngày (V ình Ninh, 1974 [19]; PhạmBình Quyền, 1976 [21])
Pha trưởng thnh: Thời gian của pha trưởng thành biến động từ 1 ngàyđến 12 ngày (V ình Ninh, 1974) [19]
Thời gian vòng đời: Thời gian vng đời của sâu đục thân lúa 2 chấmthay đi rất nhiều phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ khi nuôi Trong thínghiệm tại Viện Khảo cứu Nông Lâm ở điều kiện nhiệt độ biến động từ15,80C đến 24,50C thì thời gian vng đời của sâu đục thân lúa 2 chấm biến
Trang 30động từ 68 đến 98 ngày Thí nghiệm tại Trạm BVTV vng Khu 4 năm 1967
-1968 ở điều kiện nhiệt độ 18,6 - 250C sâu đục thân lúa 2 chấm có thời gian
v ng đời kéo dài là 46 - 82 ngày (V ình Ninh, 1974) Nuôi trong điều kiệnnhiệt độ 20 - 280C, ẩm độ 75 - 80 , thời gian vng đời của sâu đục thân lúa 2chấm trung bình là 41,5 - 115,9 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976) [21]
ỗ Xuân ồng và cs (2008) [8] cho rằng thời gian sinh trưởng pháttrin của sâu đục thân hai chấm có liên quan mật thiết vi điều kiện ẩm độ vànhiệt độ Ở điều kiện nhiệt độ từ 26 - 30oC: pha trứng 7 ngày, sâu non 25 - 33ngày, nhộng 8 - 10 ngày, trưởng thành v hóa đẻ trứng 3 ngày
1.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu đục thân lúa ở Việt
Nam
- Biện pháp canh tác
Các biện pháp canh tác trừ sâu đục thân lúa đã được tng kết là: cày lậtđất ngay sau thu hoạch đ diệt nhộng sâu đục thân trong gốc rạ; luân canhlúa nư c vi cây trồng cạn; gieo cấy thời vụ sm thích hợp vi từng địaphương; dng giống ngn ngày và giống cực sm trong vụ ma đ tránh sâu đụcthân V ng đồng bằng sông Hồng, lúa đông xuân trỗ bông vào đầu tháng 5,lúa m a trỗ bông vào đầu tháng 9 hầu như không bị sâu đục thân gây hạinặng (Phạm Văn Lầm, 2006) [16]
Trang 31đồng thời đã đánh giá vai tr của chúng trong hạn chế số lượng sâu đục thânlúa hai chấm ở miền Bc, Việt Nam (Phạm Bình Quyền, 1972) [21] ến cuốithế kỷ 20, ở nưc ta đã ghi nhận được 28 loài thiên địch của sâu đục thân lúahai chấm (Phạm Văn Lầm, 2000) [15] Các loài ong ký sinh đã được phát hiệntrên trứng sâu đục thân hai chấm thuộc họ Trichogrammatidae
(Trichogramma japonicum Ashm., T.dendrolimi Mats., T.chilonis Ishii), họ Scelionidae (Telenomus digrus Gahan, Telenomus rowani Gahan), họ Eulophidae (Tetrastichus schoenobii Ferr.) (Hà Quang Hng, 1986[11]; Phạm
Văn Lầm, 1992 [13])
- Biện pháp hóa học
Các thuốc hóa học được khuyến cáo dng trên lúa trừ các sâu đục thânlúa là Padan 95 SP, Regent 800WG, Oncol 5G (Nguyễn Trường Thành, 1999)[23] Việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu đục thân lúa hai chấm ở các giaiđoạn lúa đẻ nhánh, đng già và bt đầu trỗ chỉ tiến hành khi mật độ trứngđạt ngưỡng tương ứng là 1,0-1,5; 0,3-0,4 và 0,5-0,7 trứng/m2
- Biện pháp sử dụng Pheromone giới tính
Ứng dụng Pheromone gii tính trong phng trừ sâu đục thân lúa haichấm là một hưng đi khá m i mẻ Vi đặc tính thân thiện vi môi trường,pheromone không những có tác dụng giảm thiu số lượng sâu non sâu đụcthân lúa hai chấm trên đồng ruộng mà cn có tác dụng bảo vệ thiên địch củasâu hại và môi trường Biện pháp này đã b t đầu thử nghiệm tại vụ m a 2008tại Hải Phng trên diện tích 12 ha tuy nhiên biện pháp này chưa thật sự hiệuquả Vì vậy Hải Phng vẫn tiếp tục thử nghiệm sử dụng Pheromone trongphng chống sâu đục thân lúa hai chấm
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
* ối tượng nghiên cứu là sâu đục thân hai chấm (Tryporyza incertulas
WalKer) họ Pyralidae bộ Lepidoptera.
* Vật liệu nghiên cứu:
- Các giống lúa khảo nghiệm: Lúa thuần (Khang Dân 18); lúa lai (HồngHương T128); Lúa nếp (N98)
- Các loại thuốc trừ sâu: Thuốc có hoạt chất Fipronil (Regent 800WG), thuốc có hoạt chất Chlorantraniliprole +Thiamethoxam (Virtako 40WG),thuốc
có hoạt chất Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC).
- Phoóc môn, cồn 70 độ, dây nilon, cọc tre, bình bơm đeo vai loại 15lít, kính lúp, bút lông, vợt côn tr ng (đường kính 30cm, cán dài 1m), lọ đựngmẫu, ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm,
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
ịa đim nghiên cứu: Nghiên cứu ngoài đồng tại xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Nghiên cứu trong phng: Phng thí nghiệm Sinh học ứng dụng trườngHSP Hà Nội 2
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2017 đến tháng 7 năm 2018
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên,Vĩnh Phúc
- iều tra thành phần sâu đục thân vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, VĩnhPhúc
Trang 33- ánh giá tình hình phát sinh, diễn biến mật độ của sâu đục thân 2chấm trên một số giống lúa vụ xuân 2018 tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- ánh giá hiệu lực một số loại thuốc hoá học đ phng trừ sâu đục thân hai chấm
2.4 Phương pháp nghiên cứu.
2.4.1.Điều tra xác định thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu đục thân
trên lúa trong vụ Xuân 2018
thu được nhiều mẫu, tôi đã điều tra tự do không cố định Thời gianđiều tra vào sáng sm và chiều mát trên lúa xuân 2018, mỗi giống chọn 3 - 5ruộng đại diện, trên mỗi ruộng tiến hành điều tra theo phương pháp 5 đi mchéo góc, mỗi đim 10 khóm (theo tài liệu QCVN 01-38:2010/BNNPTNT).[1] Khi điều tra quan sát, đếm trực tiếp các loài sâu hại có mặt và tiến hành
nh tất cả các dảnh héo, bông bạc sau đó đem về phng d ng dao nh, nhọnchẻ lấy sâu đục thân và đếm số sâu non riêng của từng loài Ngoài phươngpháp trên có th d ng vợt đ vợt trưởng thành của các loài sâu hại Trên cơ sở
đó xác định mức độ hiện diện của thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu đụcthân
Trên cơ sở đó xác định mức độ hiện diện của thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu đục thân và thành phần thiên địch
Trang 342.4.2.Theo dõi tình hình phát sinh, diễn biến mật độ của sâu đục thân hai
chấm
iều tra tình hình phát sinh và diễn biến mật độ sâu đục thân lúa 2chấm được tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phương pháp điềutra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT) [1]
Chọn địa đi m điều tra cố định Tiến hành điều tra định kì 7 ngày 1 lầntrên các trà lúa trong vụ Xuân 2018, chọn 3 giống lúa đại diện (Khang Dân
18, Hồng Hương T 128, Nếp N98) Mỗi giống lúa chọn 3-5 ruộng đin hình
đ điều tra theo dõi
iều tra theo phương pháp cố định đim trên lúa vụ xuân 2018 Mỗigiống lúa điều tra 10 đim ngẫu nhiên theo đường chéo góc cách bờ 2 m Mỗiđim điều tra 10 khóm ếm tất cả các trưởng thành của sâu đục thân, nh cácdảnh héo, bông bạc, ng t các trứng đem về phng bóc, chẻ lấy sâu non,nhộng rồi ngâm vào dịch phooc mon Tiến hành đếm sâu, phân tui, quan sát
và ghi chép theo dõi
Tng số dảnh, bông điều tra x 100
*) o kích thư c của nhộng, sâu non, trưởng thành sâu đục thân hai
chấm trên lúa trong vụ Xuân năm 2018
Tiến hành thu những cây lúa (cả phần gốc) có bông bạc trên các giống
Trang 35lúa lai, lúa nếp và lúa thuần đem về phng chẻ, lấy sâu non và nhộng của sâu đục thân hai chấm của lứa 1 và 2.
Tại các đim điều tra quan sát và thu toàn bộ trưởng thành (vợt 3 vợt/đim) mang về phng đếm và đo kích thưc rồi tính kích thư c trungbình
Chỉ tiêu:
- o chiều dài của các cá th nhộng đực, nhộng cái của sâu đục thân
- o chiều dài của sâu non của mỗi loài sâu đục thân
- o chiều dài con trưởng thành
- Tính toán : Tính chiều dài (mm)
2.4.3 Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ sâu đục thân hai chấm hại
lúa
*) Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm diện hẹp gồm 4 côngthức, 3 lần nhc lại, diện tích mỗi ô: 30 m2
- Công thức 1: Phun thuốc có hoạt chất Fipronil (Regent 800WG)
- Công thức 2: Phun thuốc có nhóm hoạt chất Chlorantraniliprole+ Thiamethoxam (Virtaco 40WG)
- Công thức 3: Phun thuốc có nhóm hoạt chất Chlorantraniliprole(Dupont-Prevathon 5SC)
- Công thức 4: ối chứng không phun thuốc
*) Thời gian điều tra: iều tra trư c phun thuốc và sau phun thuốc 3; 7;
H: là hiệu lực thuốc tính theo phần trăm ()
Ta: Số cá th sống ở công thức thí nghiệm sau phun thuốc
Trang 36Tb: Số cá th sống ở công thức thí nghiệm trưc phun thuốc
Ca: Số cá th sống ở ở công thức đối chứng sau phun thuốc
Cb: Số cá th sống ở ở công thức đối chứng trưc phun thuốc
* Sơ đồ thí nghiệm phun thuốc: ối vi sâu đục thân bố trí theo kiungẫu nhiên đầy đủ (RCB)
0,5-0,53 trứng/m2
Các sự kiện bất thường trong quá trình xử lý: Ngày xử lý thuốc trời
n ng nhẹ Trong quá trình khảo sát không có sự kiện bất thường nào xảy ra
* Tính năng suất thực thu: Gặt toàn bộ diện tích thí nghiệm, phơi khôquạt sạch, cân trọng lương thực tế (kg)
Trang 37hi c h ú :
*Lúa Khang Dân 18
Khang dân 18 là giống lúa ng n ngày Thời gian sinh trưởng ở trà Xuânmuộn là 135 - 140 ngày, ở trà Ma sm là 105 - 110 ngày, ở trà H thu là 95ngày Chiều cao cây: 95 - 100 cm Phiến lá cứng, rộng, gọn khóm, màu xanhvàng Khả năng đẻ nhánh trung bình đến kém Trọng lượng: 1.000 hạt 19,5–
20,2 gram Gạo trong Hàm lượng amylose (%): 24,4 Năng suất trung bình:
50 - 55 tạ/ha Năng suất cao có th đạt: 60 - 65 tạ/ha Khả năng chống đ trung bình đến kém, bị đ nhẹ - trung bình trên chân ruộng Chịu rét khá,
là giống nhiễm Rầy nâu, nhiễm vừa bệnh bạc lá, bệnh đạo ôn
* Lúa Hồng Hương ĐT 128
Giống Hồng Hương T 128 đã được khảo nghiệm và chọn lọc từ năm2008-2014, cây lúa đồng đều và chống chịu sâu bệnh khá, năng suất trung bình
5,5 đến 6,5 tấn/ha, gieo cấy thích hợp cả 2 vụ lúa xuân muộn và ma sm vì thời gian sinh trưởng chỉ 100-105 ngày vụ m a và 125-130 ngày vụ xuân
V trấu Hồng Hương T 128 màu nâu sẫm, gạo màu đ hồng, dạng hạtdài, khối lượng ngàn hạt 24-25 gram, l p v cám có mi thơm nhẹ Lúa rấtgọn cây, cứng và chống đ tốt, chịu thâm canh, bông to trung bình vi số hạt200-250 hạt/bông, hạt xếp xít, gieo thẳng c ng rất thích hợp
Trang 38- Năng suất trung bình 6 tấn/ha, thâm canh tốt đạt 8 tấn/ha/vụ So vi giống lúa nếp Iri352, N98 cho năng suất cao hơn từ 10 đến 20, cơm dẻohơn.
- Giống nếp N98 có khả năng thích ứng rộng hơn, chống bệnh, chịurét cao hơn, vượt năng suất giống nếp N97 trên các chân đất vàn thấp từ 5 đến10
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Theo dõi và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học, kết hợp
v i chương trình xử lý Excel và Irristar 5.0 [6], phần mềm Sirichai StatisticsVersion 6.00
Trang 39CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế của Phúc Yên
Phúc Yên là một thành phố đô thị loại III trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Là
đô thị cửa ngõ của tỉnh Vĩnh Phúc, thành phố Phúc Yên được xác định như làmột trong những đô thị vệ tinh của Vng thủ đô Hà Nội; là trung tâm du lịch,nghỉ dưỡng, th dục th thao và đào tạo, là trung tâm kinh tế công nghiệp-dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật và công nghệ, giữ vị trí chiến lược quantrọng về phát tri n công nghiệp và thương mại - du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc,góp phần kết nối giao lưu phát trin kinh tế vi vng thủ đô Hà Nội
Thành phố Phúc Yên nằm ở phía ông Nam tỉnh Vĩnh Phúc, phíaông Bc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 30 km Phúc Yên cóchiều dài theo trục Bc - Nam 24 km, từ phường Hng Vương đến đo Nhe,
xã Ngọc Thanh giáp vi tỉnh Thái Nguyên
ịa gii hành chính thành phố Phúc Yên
· Phía ông giáp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
· Phía Tây giáp huyện Bình Xuyên
· Phía Nam giáp huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
· Phía Bc giáp thị xã Ph Yên, tỉnh Thái Nguyên
Thành phố Phúc Yên có hệ thống giao thông đa dạng: đường bộ có cáctuyến Quốc lộ 2, Quốc lộ 23, đường xuyên Á Hà Nội - Lào Cai đi qua; cóđường st Hà Nội – Lào Cai, giáp cảng hàng không quốc tế Nội Bài, tạo điềukiện cho Phúc Yên tiềm lực, lợi thế đ mở rộng thị trường, thu hút đầu tư,giao lưu kinh tế, văn hoá Thành phố Phúc Yên nằm ở phía ông Nam tỉnhVĩnh Phúc, phía ông Bc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 30 km.Thành phố Phúc Yên có chiều dài theo trục Bc - Nam 24 km, từ phườngHng Vương đến đo Nhe, xã Ngọc Thanh giáp vi tỉnh Thái Nguyên
Trang 40Thành phố Phúc Yên có địa hình đa dạng, tng diện tích là 12.029,55
ha, chia thành 2 vng chính là vng đồi núi bán sơn địa (Ngọc Thanh, CaoMinh, Xuân Hoà), diện tích 9700 ha; vng đồng bằng gồm các phường: NamViêm, Tiền Châu, Phúc Thng, Hng Vương, Trưng Trc, Trưng Nhị, diệntích 2300 ha, có hồ ại Lải và nhiều đầm hồ khác có th phát trin các loạihình du lịch
Nhìn chung, đất đai của thành phố Phúc Yên không nhiều, không giàuchất dinh dưỡng nhưng lại nằm gần kề thủ đô Hà Nội cho nên tài nguyên đấtcủa thành phố đã trở thành tài nguyên có giá trị kinh tế cao
Tài nguyên khoáng sản quý hiếm của thành phố hầu như không có gìngoài đá granit, nư c mặt và nưc ngầm phong phú đáp ứng nhu cầu pháttrin trong tương lai
Thành phố Phúc Yên nằm trong vng khí hậu nhiệt đi gió m a, nhiệt
độ bình quân năm là 23°C, có nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về ma h,hanh khô và lạnh kéo dài về m a đông Khí hậu tương đối thuận lợi cho pháttrin nông nghiệp đa dạng
Nhiệt độ không khí có các đặc trưng sau:
Cực đại trung bình năm là 20,5°C
Cực đại tuyệt đối 41,6 °C
Cực tiu tuyệt đối 3,1 °C
ộ ẩm không khí tương đối trung bình năm là 83, độ ẩm cực ti u tuyệt đối là 16
Hưng gió chủ đạo về ma đông là ông – Bc, về ma h là ông – Nam,vận tốc gió trung bình năm là 2,4 m/s Vận tốc gió cực đại có th xảy ra theochu kỳ thời gian 5 năm là 25 m/s; 10 năm là 32 m/s, 20 năm là 32 m/s
Cơ cấu kinh tế của thành phố Phúc Yên được xác định là: công dịch vụ, du lịch – nông, lâm nghiệp [27]