về mặt lý luận, các nhà xã hội học có uy tín lớn, chẳng hạn như Bourdieu 1986, Coleman 1988, Putnam 2000, Halpen 2005 đều nhấn mạnh tầm quan trọng của vôVi xã hội trong việc tạo dựng vốn
Trang 2Nguyễn Tuán Anh, Nguyễn Hồi Loan, Nguyên Thị Kim Hoa
(Dồng chủ biên)
VỐIIXỈIlOlĩRONỈPIlAĩTRIỄNNỈUỐIINNỈIIlựíTltt PHyC VII ỉlí NGHKP (ONỈ m HỐA, mỉH MI HỐA ỈẪĨ lllllỉ(
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 4CUỐN SÁCH NÀY ĐƯỢC XUẤT BẢN TRONG KHUÔN KHỔ ĐỂ TÀI CẤP NHÀ Nước "VỔN XÃ HỘI TRONG PHÁT TRIỂN NGUỔN NHÂN Lực TRẺ PHỤC vụ sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HỐA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC" MÃ Sỗ: KX.03.09/1M5
Trang 5MỤC LỤC
M ở đ ầ u 9
Chương 1 NGHIÊN CỨU NGUỒN NHÂN Lực • TRẺ TỪ TlỂP CẬN VốN XẢ HỘI• • 1 Dẫn nhập 17
2 Khái niệm nguồn nhân lực trẻ và các hướng nghiên cứu vể nguồn nhân lự c 18
3 Khái niệm vốn xâ hội và những quan điểm đa chiéu vé vốn xã hội 25
4 Nghiên cứu nguón nhân lực trẻ từ các quan điểm lý thuyết vé vốn xã hội 34
5 Quan điểm phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 39
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN Lực TRẺ 1 Dẫn nhập 49
2 Tổng quan vể nhân lực và nguón nhân lực trẻ ở Việt Nam 50
3 Cơ cấu đội ngũ nhân lực trẻ 59
4 Sự phù hợp giữa yêu cáu của công việc và chuyên môn được đào tạo của nhân lực trẻ 62
5 Năng lực ngoại ngữ và tin học của nhân lực trẻ 65
6 Sự năng động trong tìm kiếm việc làm của đội ngũ nhân lực trẻ 69
7 Thu nhập và chi tiêu của đội ngũ nhân lực trẻ 73
8 Tiểu kết 80
Trang 6Chương 3
NHÂN LỰC TRẺ VỚI VIỆC TẠO DỰNG VổN XÃ HỘI
1 Dẫn nhập 83
2 Những nguón vốn xã hội quan trọng của nhân lực trẻ 84
3 Cách thức và phương tiện tạo dựng vốn xã hội của nhân lực trẻ 95
4 Động cơ tạo dựng và duy trì vốn xã hội của nhân lực trẻ 103
5 Yếu tố tác động tới quá trình tạo dựng vốn xã hội của nhân lực trẻ 108
6 Tiểu kết 117
8 VỐN XA HỘI TRONG PHÁT TRIỂN NGUỔN NHÂN Lực TRẺ PHỤC vụ sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOẤ,
Chương 4 VỐN XÃ HỘI TKONG TUYỂN d ụ n g , đ à o tạ o , BỒI dư ỡ ng , ĐỀ BẠT, BỔ NHIỆM NHẢN Lực TRẺ 1 Dẫn nhập 119
2 Vốn xã hội trong tuyển dụng nhân lực trẻ 121
3 Vốn xã hội trong đào tạo, bói dưỡng nhân lực trẻ 129
4 Vốn xã hội trong để bạt, bổ nhiệm nhân lực trẻ 142
5 Tiểu kết 151
KẾT LUẬN 1 Tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước và yêu cáu đặt ra đổi với nguón nhân lực trẻ 158
2 Đặc điểm đội ngũ nhân lực trẻ 159
3 Tạo dựng và duy trì vốn xâ hội của nhân lực trẻ 164
4 Tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong phát triển nhân lực trẻ 165
Tài liệu trích d ẫ n 173
Trang 7để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững Con người và nguổn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển cúa đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa" (Đảng Cộng sản Việt Nam 2001).
Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, một điểm then chốt cần phải đặc biệt chú ý là xây dựng và phát triển nguồn nhân lực trẻ Đây là nguồn lực đặc biệt quan trọng của quốc gia Bởi vì, nguồn nhân lực này không chỉ có vai trò quan trọng đối
PGS TS Nguyễn Hổi Loan, Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
PGS TS Nguyễn Tuấn Anh, Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và
TI A w T -x • 1 ^-V /s' •
Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
2
Trang 8với sự phát triển kinh tế xã hội trong thời điểm hiện tại mà còn
có ý nghĩa quyết định đối vói sự phát triển bền vững đất nước trong tương lai Dưới một góc độ nhất định, nguổn nhân lực trẻ châ't lượng cao vừa là mục tiêu cần hướng tới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và hội nhập quốc tê' lại vừa là tiền đề, động lực của chính tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, và hội nhập quô'c tế
Muốn xây dựng nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, chúng
ta phải chú ý đến nhiều điều kiện, chẳng hạn như sự đầu tư về mặt kinh tế để phát triển nguồn nhân lực này Tuy nhiên, ngoài những yếu tố kinh tế thì những yếu tố phi kinh tế, chắng hạn như vốn xã hội, cũng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng nguồn nhân lực trẻ về mặt lý luận, các nhà xã hội học có uy tín lớn, chẳng hạn như Bourdieu (1986), Coleman (1988), Putnam (2000), Halpen (2005) đều nhấn mạnh tầm quan trọng của vôVi xã hội trong việc tạo dựng vốn con người, nói rộng ra là phát triển nguồn nhân lực Đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam đang công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, chúng
ta thực sự cần biết vô'n xã hội đóng vai trò như thế nào trong việc xây dựng và phát triển nguổn nhân lực trẻ
Trên thực tế, ở Việt Nam, nghiên cứu về vốn xã hội và nguồn nhân lực đã đạt được những thành tựu nhất định với hàng loạt công trình nghiên cxni của nhà khoa học thuộc lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, những nghiên cihi cụ thê để xác định vai trò của vôVi xã hội đô'i với quá trình xây dựng, phát triển nguồn nhân lực trẻ vẫn còn vắng bóng Vì vậy, chúng ta cần triển khai nghiên cihi sâu, toàn diện, hệ thống về chủ đề này Cụ thể là chúng ta cần phải biết rõ: Thực trạng, đặc điểm của nguồn nhân lực trẻ (bao gồm quy mô, cơ cấu, chất lượng
1 0 VỐN XẨ HỘI TRONG PHAT TRIẾN NGUỐN nhân Lực TRẺ PHỤC vụ sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ,
Trang 9MởeẨiu 11
mức độ thích ứng) hiện nay như thế nào? Chúng ta cũng cần làm rõ: Vốn xã hội đã vận hành trên thực tế như thê'nào trong quá trình phát triển nguồn nhân lực trẻ? Đặc biệt là chúng ta phài thấu hiểu: Vốn xã hội đã tác động tích cực và tiêu cực như thế Iiào đêh quá trình phát triển nguồn nhân lực trẻ? Làm thế nào đ ể hạn chế những biểu hiện tiêu cực và phát huy những tác động tích cực của vốn xã hội đối với nguồn nhân lực trẻ? Nghiên cứu toàn diện, hệ thống, sâu sắc về những nội dung cụ thê này không chỉ góp phần tạo dựng quan điểm lý luận về vai trò của vốn xã hội đối với việc xây dựng nguồn nhân lực trẻ ở Việt Nam hiện nay, mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách (qua việc cung cấp thông tin, đề xuâ't định hướng, quan điểm và giải pháp) nhằm phục vụ mục tiêu phát triển nguồn nhân lực trẻ từ nay đến năm
2020 Đồng thời, trên thực tê' kết quả của nghiên cứu này cũng
giúp các nhà quản lý xã hội ở các cấp phát huy tính tích cực và
hạn ch ế những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng vốn xã hội vào phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đây thực sự là lý luận của việc triển khai đề tài nghiên cứu cấp nhà nước "Vai trò của vôn
xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" Đề tài mà chúng tôi
đã đúc kết các kết quả nghiên cứu chính để xây dựng nội dung của ấn phẩm này
Đ ể có cái nhìn khái quát về quá trình triển khai đề tài "Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" làm cơ sở cho việc xây dựng cuốn sách này, chúng tôi sẽ đề cập đến một
SỐ chiều cạnh cụ thể sau đây: Thứ nhất: về địa bàn nghiên cứu.
Trang 1012 VỐN XÂ HỘI TRONG PHÁT TRIỂN N6UỔN NHÂN Lực TRẺ PHỤC vụ sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOA„
trong khuôn khổ của đề tài, 6 tỉnh/thành phô', đại diện cho các vùng miền và khu vực địa lý khác nhau là Hà Nội, Thành phố
Hổ Chí Minh, Tuyên Quang, Nghệ An, Đắc Lắc, Đổng Tháp đã được lựa chọn để thu thập thông tin trên thực địa Hà Nội và Thành phố Hổ Chí Minh được lựa chọn vói tiêu chí là hai trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn nhất của cả nước Tuyên Quang địa diện cho khu vực đổng bằng và miền núi Bắc Bộ Nghệ An đại diện cho khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung Đắc Lắc đại diện cho khu vực Tây Nguyên Đổng Tháp đại diện cho Đổng bằng sông Cửu Long
Thứ hai, về các phương pháp thu thập thông tin, trong năm
2014, hoạt động nghiên cứu thực địa của đề tài đã được triển khai Các phương pháp thu thập thông tin trên thực địa đã được tiến hành bao gồm cả phương pháp định tính lẫn phương pháp định lượng Phương pháp định tính không chỉ gợi mở các
ý tưởng, mà còn giúp mang lại thông tin định tính liên quan nhằm mô tả thực trạng, đặc điểm nguồn nhân lực trẻ, cũng như phân tích thực tế việc tạo dựng, duy trì và sử dụng vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ Đồng thời các phương pháp này cũng cung câp thông tin để phân tích tác động tích cực và tiêu cực của vôVi xã hội đối với việc phát triển nguồn nhân lực trẻ Các phương pháp định tính được sử dụng bao gồm: phân tích tài liệu, quan sát, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm Về phương pháp phân tích tài liệu, đề tài đã thu thập và phân tích các tài liệu thông kê, báo cáo, nghiên cứu của nhiều
cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh, v.v liên quan đêh vốn xã hội và nguồn nhân lực về phương pháp quan sát, phương pháp này được vận dụng trên thực tế để thu thập
Trang 11thông tin liên quan đêh những chiều cạnh khác nhau của chủ
đề vốn xã hội và nguồn nhân lực như sự tham gia các mạng lưới xã hội, tính tích cực trong các sinh hoạt cộng đổng, v v .v ề phương pháp phỏng vấn sâu, tại mỗi tỉnh/thành phố, 10 phỏng vấn sâu đã được tiến hành Nội dung của các cuộc phỏng vâh sâu tập trung vào hai chủ để lớn: nhân lực trẻ với việc tạo dvmg vôn xã hội và tác động tích cực, tiêu cực của vốn xã hội đô'i với việc tuyến dụng, bổi dưỡng đào tạo, đề bạt bổ nhiệm nhân lực trẻ Tại mỗi tỉnh/thành, 4 thảo luận nhóm đã được thực hiện Ngoài ra, một phương pháp nữa cũng được vận dụng là phỏng vân chuyên gia v ề phương pháp thu thập thông tin định lưọTìg, khảo sát xã hội học là phương pháp chủ đạo được đề tài vận dụng để thu thập thông tin Khảo sát xã hội học trong khuôn khổ đề tài được thực hiện trên cơ sở bảng hỏi được chuẩn bị sẵn Bảng hỏi gồm có 46 câu hỏi Các câu hỏi tập trung vào ba nội dung chính: đặc điểm của nguồn nhân lực trẻ; nhân lực trẻ với việc tạo dựng vốn xã hội; tác động tích cực và hệ quả tiêu cực của vốn xã hội trong tuyển dụng, đào tạo, bổi dưỡng,
đề bạt, bổ nhiệm nhân lực trẻ Trên cơ sở bảng hỏi đã được chi;ẩn bị sẵn, nhóm nghiên cứu tiếp cận địa bàn ở 6 tỉnh/thành phố Hà Nội, Thành phô' Hô' Chí Minh, Tuyên Quang, Nghệ An, Đắc Lắc, Đổng Tháp để thu thập thông tin Mỗi tỉnh/thành phố chcn 2 quận/huyện để thu thập thông tin Mỗi quận/huyện chẹn 1 xã/phường để thu thập thông tin Các phường xã đã đươc lựa chọn để thu thập thông tin cụ thể như sau: phường Thanh Công- quận Ba Đình và phường Thanh Xuân Bắc- quận Thanh Xuân thuộc thành phố Hà Nội; Phường 6, quận 6 và ph'JỜng An Lạc, quận Bình Tân thuộc thành phố Hổ Chí Minh; phíờng Cửa Nam, phưòng Lê Mao- thành phố Vinh thuộc tỉnh
Trang 12Nghệ An; phường Tự An, phường Thắng Lợi- thàrứì phố Buôn
Mê Thuột thuộc tỉnh Đắc Lắc; Thành phố Tuyên Quang và huyện Yên Sơn; phường 2 và phường Mỹ Phú, thành phô' Cao Lãnh thuộc tỉnh Đổng Tháp Mỗi xã/phường chọn 250 nhân lực trẻ, những người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước để khảo sát với tổng sô'phiêu khảo sát là 3000
Thứ ba v ề cấu trúc của cuốn sách, ngoài phần mở đầu và kết
luận, nội dung công trình nghiên cứu này được chia thành bốn
chương: Chương thứ nhất là chương "Nghiên cứu nguồn nhân
lực trẻ từ tiếp cận vốn xã hội" Chương này, trên cơ sở nhìn lại các nghiên cứu đi trước trong hai lĩnh vực nguồn nhân lực và vốn xã hội sẽ xây dựng cơ sở lý thuyết của công trình nghiên
cứu Chương thứ hai bàn về đặc điểm của đội ngũ nhân lực trẻ
trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước Ngoài việc tìm hiểu cơ cấu đội ngũ nhân lực trẻ, tính năng động trong tìm kiếm việc làm của nhân lực trẻ, chương này sẽ tìm hiếu sâu năng lực ngoại ngữ tin học của nhân lực trẻ và sự phù hợp giữa đòi hỏi của công việc với chuyên ngành mà nhân lực trẻ được đào tạo, cũng như đời sống thường ngày của nhân lực trẻ qua
thu nhập và chi tiêu Chương thứ ha là chương tập trung tìm
hiểu quá trình tạo dựng vốn xã hội của đội ngũ nhân lực trẻ Trước khi đi vào nội dung của chương thứ tvr là chương về tác động của vốn xã hội lên quá trình phát triến nguổn nhân lực trẻ, hay cách thức nguồn nhân lực trẻ vận dụng vốn xã hội để phát triến, chúng ta cần biết quá trình nguổn nhân lực trẻ tạo
dựng và duy trì vôn xã hội như th ế nào Chương thứ tư tìm hiểu
sâu vai trò của vô'n xã hội đôi với quá trình phát triển nhân lực trẻ trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước Ba bình diện phản ánh quá trình phát triển của nhân lực trẻ được phân
1 4 VỐN XÃ HỘI TRONG PHÁT TRIẾN NGUỔN NHAN Lực TRẺ PHỤC vụ sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÂ,
Trang 13MỞ ĐẨU 15
tích ở đây bao gồm việc tuyển dụng; đào tạo, bổi dưỡng; và đề bạt, bổ nhiệm nhân lực trẻ Có thể nói rằng lôgic của việc kết cấu các chương mục công trình nghiên cứu này đi từ những vấn đề lý luận đến đặc điểm của đội ngũ nhân lực trẻ, và quá trình phát triển của đội ngũ nhân lực trẻ, trong vai trò của vôh
xã hội hay tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong quá trình phát triển nguồn nhân lực trẻ sẽ được triển khai
M ột trong những điểm mà chúng tôi muốn trình bày rõ ở đây là khi nói đến vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì chúng ta cần bàn đến nguồn nhân lực ở nhiều lĩnh vực khác nhau^ nhiều khu vực khác nhau Tuy nhiên, trong khuôn khổ giới hạn của âh phầm này, chúng tôi chỉ bàn đến nguồn nhân lực trẻ trong khu vực nhà nước Nói cách khác, trọng tâm của cuốn sách này là phân tích vai trò của vốn xã hội, cả tích cực lẫn tiêu cực, đối với quá trình phát triển của nguồn nhân lực trẻ trong các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức nhà nước Vì vậy, trong cuốn sách này, các khái niệm "nhân lực trẻ", "cán bộ trẻ trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước", hay "cán
bộ trẻ" được hiểu như nhau, tức là dùng thay thế cho nhau để chỉ đội ngũ nhân lực trẻ làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước
Trang 14Chưdng 1
NGHIÊN CỨU NGUỖN NHÂN Lực • TRỄ TỪTIÍP CẬN VỐN XÃ HỘI• •
Nguyễn Tuấn Anh'
1 Dẩn nhập
Chương này bàn về cơ sở lý luận của công trình nghiên cứu Có bốn nội dung sẽ được trình bày ở đây Nội dung thứ nhâ’t tập trung làm rõ khái niệm nguồn nhân lực và những quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước về khái niệm nguồn nhân lực, nguồn nhân lực trẻ, cũng như quá trình phát triển nguồn nhân lực Việc làm rõ quan niệm nguổn nhân lực trẻ và những luận điểm về phát triển nguồn nhân lực là cơ sở để tìm hiểu đặc điểm của nguồn nhân lực và những chiều cạnh cần thiết phải bàn đến khi nói về quá trình phát triển nguồn nhân lực trẻ (như tuyển dụng, đào tạo, bổi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm) Nội dung thứ hai của chương này trình bày khái niệm vốn xã hội và những hướng nghiên cứu
^ PGS TS Nguyễn Tuâh Anh, Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 15quan trọng trong lĩnh vực vô'n xã hội Kê't quả của phần viết này không chỉ đề xuất khái niệm vốn xã hội với tư cách là khái niệm làm việc của công trình nghiên cứu mà còn là cơ sở đê rút
ra những luận điểm lý thuyết về vốn xã hội làm nền tảng cho việc phân tích số liệu thực nghiệm ở các chương sau Nội dung thứ ba của chương, dựa trên việc nhìn lại các công trình nghiên cứu, các hướng nghiên CIÍU về nguồn nhân lực và vôh xã hội ở các phần trên, sẽ diễn giải những quan điểm lý thuyê't về vôn
xã hội và cách thức vận dụng những quan điểm lý thuyết này trong các chương nội dung ở bên dưới Nội dung cuô'i cùng của chương này sẽ tập trung bàn về tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Đây là bối cảnh của việc vận dụng tiếp cận vốn xã hội để phân tích quá trình phát triển nguồn nhân lực trẻ
Xét về mặt cơ cấu nguồn nhân lực, nhiều tác giả đã khẳng định tầm quan trọng của nguồn nhân lực trẻ trong sự phát triển của quốc gia Chẳng hạn, Đặng Cảnh Khanh (2006: 19) viết:
“phải hướng sự quan tâm, chú ý vào thế hệ những ngưòi trẻ tuổi, với tư cách là những chủ nhân của sự phát triển trong tương lai." Cho đến nay nhiều quan niệm về nguồn nhân lực đã được đưa ra Chẳng hạn, Henry (2006: 256) cho rằng nguồn nhân lực là "nguồn lực con người của những tổ chức (với quy
mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của quôc gia, khu vực, th ế giới." Theo Võ Xuân Tiến (2010: 264) nguồn nhân lực là "tổng thể những tiềm
1 8 VỐN XÃ HỘI TRONG PHÁTTRIỂN NGUỔN NHẲN LựCTRẺ PHỤC vụ sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ,
Trang 16năng của con người (trước hê't và cơ bản nhất là tiềm năng lao động) gồm; thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp líng yêu cầu của một tổ chức, hoặc một cơ cấu kinh tế xã hội nhâì: định" Trong khi đó, Phạm Minh Hạc (2001: 323) cùng các nhà khoa học tham gia chương trình KX-07 cho rằng "Nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân và châ't lượng con người, bao gồm cả thế châ't và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của ngưòi lao động Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng đựợc chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay địa phương nào đó", v ề khái niệm nguồn nhân lực trẻ, Lê Ngọc Thắng cho rằng đó là "tập hợp ngưòi có độ tuổi tò 15 đêh 34, những số ngưòi này được đào tạo, có tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn có thể tham gia vào hoạt động trong lĩnh kinh tế
xã hội" (trích lại từ Đặng Cảnh Khanh 2006: 22) Trong khi đó, theo quan niệm của Đặng Cảnh Khanh (2006: 21), nguồn nhân lực trẻ là khái niệm chỉ "nhóm đô'i tượng những nhân khẩu trẻ tuổi với tính chất là nguồn nhân lực hướng tới tương lai" K ế thừa quan điểm của các tác giả đi trước, trong khuôn khổ đề tài
này, chúng tôi quan niệm nguồn nhân lực trẻ là khái niệm được dùng đ ể chỉ nhóm xã hội có độ tuổi từ 15 đến dưới 35 với những đặc điểm nhẵn cách, năng lực, sức khỏe có th ể tham gia hoạt động trong các lĩnh vực kinh tê'xã hội khác nhau.
Trên phạm vi toàn th ế giới, công trình kinh điển thường được nhắc đến trong các nghiên cứu liên quan đêh nguồn nhân lực là ấn phẩm nổi tiếng của học giả Gary Becker "Human Capital A Theoretical and Empirical Analysis, with Special
Reíerence to Education" (Vôn con người: Một phân tích lý thuyết
Chương 1 NGHIÊN cứu NGUỔN NHẨN Lực TRẺ TỪ TIẾP CẬN VỐN XÃ HỘI 19
Trang 17và thực nghiệm, với sự tham chiếu đặc biệt đến giáo dục) Qua
nghiên cứu này Becker nhấn mạnh việc đầu tư vào vốn con người (Becker 1993[1964, 1975]) Sau nghiên cứu của Becker, rất nhiều công trình nghiên cứu khác đã nhấn mạnh tầm quan trọng nguồn nhân lực trong quá trình phát triển Chẳng hạn, bài viết "Inequality and grovvth reconsidered; Lesson from East
Asia" (Xem xét lại sự bất bình đẳng và tăng trưởng: Những bài học
từ Đông Á) của ba tác giả Nancy Birdsal, David Ross, Richarch
Sabot Các tác giả này nhấn mạnh sự tăng trưởng kinh tế trên
cơ sở nguồn rứìân lực Các tác giả này cho rằng vấn đề cô't lõi của phát triến kinh tế là đầu tư vào giáo dục để phát triển nguồn nhân lực (Birdsall, Ross, and Sabot 1995) Một ví dụ khác
là âh phẩm "Education and Training for Development in East Asia: The Political Economy of Skill Pormation in Newly
Industrialized Economies" (Tạm dịch: Giáo dục và đào tạo vì sự phát triển ờ Đông Á: H ệ thông kinh tê'chính trị của sự hình thành kỹ năng ở các nền kinỉi tê'đã công nghiệp hóa mới đây) Nghiên cứu
này bàn về sự phát triển của các nền kinh tế Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, và Hàn Quô'c Cuốn sách đặc biệt phân tích sự phát triển của giáo dục và hệ thống đào tạo trong mối quan hệ với quá trình tăng trường kinh tế (Ashton, Green, James, and Sung 1999) Ấn phẩm “Human resources in development along
the Asian - Paciíic Rim " (Tạm dịch: N ‘ịiiồn nhãn lực troìì‘ị phát triển ở khu vực châu Á - Thái Bình Dươn<^) cùa tác giả Naohiro
Ogavva, Gavin w Jones và ]effrey G Williamson Nhấn mạnh rằng sự tăng trưởng ở khu vực châu Á Thái Bình Dương dựa trên nhân tố then chô't là nguồn nhân lực Sử dụng nhiều nguồn
SỐ liệu gần đây, các tác giả chi ra mối quan hệ giữa sự phát triển nguồn nhân lực, cũng như sự mở rộng của hệ thôVig giáo dục
2 0 VỐN XẢ HỘI TRONG PHÁT TRIỂN NGUÓN NHẲN Lực TRẺ PHỤC vụ sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ,
Trang 18trong quá trình phát triển ở khu vực này (Naohiro Ogawa, Ga\dn vv Jones, and Jeffrey G VVilliamson (Editors) 1993).
Vấn đề nguồn nhân lực dưới góc độ quản lý cũng nhận được sự quan tâm sâu rộng Tài liệu "Strategic human
resources management" (Cìiiêh lược quản lý nguồn nhẵn lực) của
Charles Greer phân tích sự tác động qua lại giữa nguồn nhân lực với các chiến dịch quản lý cũng như những định hướng về đẩu tư phát triển nguồn nhân lực (Greer 2003) Hai cuốn sách
cùng có tên là "H um an resources m anagement (Quản lý nguồn nhân lực) của các tác giả khác nhau là Lloyd Byars và Leslie Rue
xuâ't bản năm 2003; J.M Ivacevich xuất bản năm 1995 đều đề cập đêh vâh đề quản lý nguồn nhân lực ở những góc độ khác nhau (Byars & Rue 2003; Ivancevich 1995)
UNESCO - Tổ chức Văn hoá, Khoa học, Giáo dục của Liên hợp quốc cũng dành sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề nguồn nhân lực Điều này được minh chứng qua nhiều công trình nghiên cứu Chẳng hạn ấn phẩm "Educational planning and human resource development" (K ế hoạch giáo dục và phát triển nguồn nhân lực là một trong những công trình nghiên cứu quan trọng của UNESCO Công trình nghiên cứu này đã đưa ra những quan điểm hiện đại về giáo dục và nguổn nhân lực qua việc phân tích sâu các yếu tố tác động đê'n sự phát triển nguồn nhân lực ở các nước đang phát triển (Harbison 1968)
Ngân hàng T h ế giới, một tô chức quốc tế rất quan trọng, cũng quan tâm nhiều đến vâh đề nguồn nhân lực thông qua nghiên cứu của nhiều học giả uy tín Ví dụ như nghiên cứu
"Quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh phi tập trung hóa" của tác giả Amanda E Green Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng
Chương 1 NGHIÊN cứu N6UỔN NHÂN Lực TRẺ TỪ TIẾP CẬN VỐN XẪ HỘI 21
Trang 192 2 VỐN XA HỘI TRONG PHÁT TRIỂN NGUỔN NHÂN Lực TRẾ PHỤC vụ sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ,
quản lý nguồn nhân lực phải được coi là yếu tố thiê't yếu thuộc
về quá trình phi tập trung hóa chứ không nên coi là một quá trình riêng rẽ song song với phi tập trung hóa (Green 2005) Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc cũng đặc biệt quan tâm đến nguồn nhân lực Từ năm 1990 đến nay, hàng năm tô chức này có báo cáo phát triển con người Báo cáo đầu tiên vào năm 1990 đã bàn đến định nghĩa phát triển con người và đo lường sự phát triển con người Báo cáo này cũng bàn đến một sô' chiều cạnh liên quan đến phát triển con người, chẳng hạn như mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển con người (UNDP 1990) Qua từng năm khác nhau, Báo cáo phát triển con người lần lượt đề cập đến phát triển con người dưới nhiều góc
độ khác nhau Chẳng hạn báo cáo Phát triển con người gần đây của UNDP nhấn mạnh đến tính bền vững và sự công bằng trong phát triển con người (UNDP 2011)
ở Việt Nam, vâh đề nguồn nhân lực trong quá trình phát triển đâ't nước đã giành được sự quan tâm đặc biệt của nhiều ngành khoa học xã hội và nhân văn Các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực như Triê't học, Kinh tế học, Giáo dục học, Xã hội học, Tâm lý học đã có nghiên cứu chuyên sâu về nguồn những nhân lực Nhìn một cách tổng thế chúng ta thấy những
nghiên cứu liên quan đêh chủ đ ể con người và văn hóa (Dương Phú
Hiệp - Chủ biên 2010a; Mai Quỳnh Nam - Chủ biên 2009; Phạm Minh Hạc 2003; Phạm Minh Hạc and Nguyễn Khoa Điềm 2003; Thành Duy 2011; Trịnh Thị Kim Ngọc - Chủ biên 2009) Các nghiên cứu theo hướng này đi sâu vào nhiều chiều cạnh của văn hóa và sự phát triển con người, văn hoá trong thực tiễn phát triển con người ở Việt Nam Trong hướng nghiên cihi này
Trang 20chương trình KX-05 "Phát triển văn hoá, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá" là một ví
dụ tiêu biểu về hướng nghiên cứu về nguồn nhân lực ở Việt Nam Đây là một chương trình lớn, nghiên cứu sâu nhiều chiều cạnh khác nhau liên quan đến nguồn nhân lực, từ đời sống văn hóa cho đêh tình trạng sức khỏe, tà phát triển trí tuệ cho đến giáo dục phổ thông và hướng nghiệp (Chưonng trình KX.05
2001-2005) Hướng nghiên cứu thứ hai là hướng nghiên cứu v ề nguồn lực trí tuệ (Nguyễn Văn Khánh - Chủ biên 2010; Nguyễn
Văn Khánh - Chủ biên 2012; Phạm Tất Dong - Chủ biên 2001; Phạm Thành Nghị 2007; Trần Hổng Lưu 2010) Những nghiên cứu theo hướng này đã tập trung tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực, kinh nghiệm xây dựng và phát huy nguồn nhân lực, giải pháp phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, nhằm phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đất nước
trong th ế kỷ XXI Hướng nghiên cứu thứ ba là hướng nghiên cứu nguồn nhân lực ở các địa phương, khu vực (Đặng Cảnh Khanh
2006; Dương Anh Hoàng 2012; Phạm Thành Nghị - Chủ biên 2010; Phạm Thành Nghị 2008; Vũ Hy Chương 2010) Hướng nghiên cứu này bàn đến nguồn nhân lực từ các tiếp cận khác nhau ở nhiều địa phương, khu vực như Hà Nội, Đà Nang, Tây
Bắc M ột hướng nghiên cứu quan trọng nữa liên quan đên chủ đ ề nguồn nhân lực hiện nay là nghiên cứu sự phát triển con người trong bôĩ cảnh toàn cầu hóa (Dương Phú Hiệp - Chủ biên 2010b; Phạm
Hổng Tung 2011; Phạm Minh Hạc 2001) Các nghiên cứu theo hướng này bàn sâu về mối quan hệ giữa công nghiệp hóa, hiện đại hóa, toàn cầu hóa và phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam Đặc biệt là việc phát huy, bổi dưỡng nhân tài như là yếu tô' quan trọng để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng
Chương 1 NGHIÊN cứu NGUÔN NHÂN Lực TRỀ Từ TIẾP CẬN VỐN XÃ HỘI 2 3
Trang 21được đề cập đến trong hướng nghiên cứu này Ngoài những hướng nghiên cứu kể trên, một số hướng nghiên cứu quan trọng khác cũng đã được triển khai như chất lượng dân sô' (Nguyễn Thị Kim Hoa 2009; Phạm Tất Dong, Nguyễn Thị Kim Hoa, and Dương Quốc Trọng 2003; Phạm Tất Dong, Nguyễn Thị Kim Hoa, Dương Quô'c Trọng, and Trần Văn Chiến 2006), công tác phát triển nhân tài (Dương Phú Hiệp 2011), năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ quản lý cấp cơ sở (Nguyễn Đình Tấn 2008).
Nhìn một cách tổng thể, các công trình nghiên cứu và thực
tế tình hình trong nước hiện nay đều đã khẳng định vai trò có tính chất quyết định của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh
tế - xã hội nói chung, đặc biệt là với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Có thể khẳng định rằng những vân đề
do các học giả đặt ra đã thể hiện những về châ't lượng nguồn nhân lực trong nước và là những đóng góp, gợi mở quý báu cho hướng nghiên cứu về nguồn nhân lực trẻ hiện nay
Vốn xã hội (social Capital) là một loại vôh quan trọng bên cạnh các loại vốn khác như vốn kinh tế, vốn văn hoá (Bourdieu 1986) Xét về mặt lịch sử khái niệm, Smith & Kulynch (2002; 153-154) cho biê't người đầu tiên đưa ra khái niệm vốn xã hội là Lyda Judson Haniían vào năm 1916 Những năm 1960, một tác giả khác là Jane Jacobs có đề cập lại khái niệm vốh xã hội (Smith & Kulynch 2002; 153-154) Đến những năm 1980, khái niệm vốn xã hội được đưa vào từ điển khoa học xã hội (Pukuyama 2002: 23) Tuy nhiên, theo nhiều nhà nghiên cứu có
uy tín, chẳng hạn Smith & Kulynch (2002: 154-155) và Portes
2 4 VỐN XÃ HỘI TRONG PHÁTTRIỂN NGUỔN NHÂN LựCTRẼ PHỤC vụ sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ,
Trang 22(1998: 3), khái niệm vốn xã hội chi thực sự trở thành khái niệm khoa học quan trọng trong tác phẩm "Các hình thức của vốn" của chính Bourdieu năm 1986 (Bourdieu 1986).
Cho đến nay, khái niệm vốn xã hội được dùng với nhiều định nghĩa và cách giải thích khác nhau (Boreham, Stafford, & Taylor 2000; Bourdieu 1986; Burt 1997; Coleman 1984 1988; Pukuyama 2001, 2002; Granovetter 1973; Grootaert 1999; Grootaert, Deepa, Jones, & Woolcock 2004; Hall 1999; Halpern 2005; James 2003; Lévesque 2005; Lim & Putnam 2010; Lin 1999, 2001; Pawar 2006; Paxton 1999; Portes 1998; Putnam 1995, 2000; Smith & Kulynch 2002; Thomas 2001; Woolcock 1998; VVoolcock 2001; Woolcock & Narayan 2000) Nhà nghiên cứu Nguyễn Tuấn Anh (2011) đã điểm lại các công trình quan trọng trên thế giới và chỉ ra một số điểm tương đồng và khác biệt trong quan niệm về vốn xã hội giữa các học giả quô'c tế có uy tín như sau:
Thứ nhất, khi bàn về vôh xã hội các tác giả thường đê' cập đến
mạng lưới xã hội Bourdieu cho rằng vôVi xã hội kết nối với mạng lưới xã hội tương đối bền vững Coleman nói vốn xã hội nằm trong quan hệ xã hội và mạng lưới xã hội Putnam coi mạng lưới xã hội là một thành tô' của vốn xã hội Lin cũng cho rằng vô'n xã hội nằm trong mạng lưới xã hội Còn Portes thì quan sát vốn xã hội thông qua mạng lưới xã hội (Trích lại từ
Nguyễn Tuấn Anh 2011: 9) Thứ hai, nguồn lực là thuật ngữ
được nhiều tác giả sử dụng khi họ định nghĩa vôVi xã hội Chẳng hạn, Bourdieu cho rằng vôn xã hội là nguồn lực đến từ mạng lưới được thừa nhận hoặc quen biết Trong khi đó theo Nan Lin, vốn xã hội là nguồn lực nằm trong mạng lưới xã hội
M ột tác giả khác là Baker lại quan niệm vốn xã hội là nguồn lực
từ những câu trúc xã hội cụ thế (Trích lại từ Nguyễn Tuấn Anh
Chương 1 NGHIÊN cứu NGUỔN NHÂN Lực TRẺ Từ TIẾP CẬN VỐN XÃ HỘI 2 5