Đây là nguồn nhân lực chủ chốt đáp ừng yêu cầu của thư viện số trong quá trinh h o ạt động như: bồ sung tài liệu và C SD L ; xir lý tài liệu in và tài liệu số: hướng dẫn bạn đọc tra cứu
Trang 2XÁY DựNG VÀ PHÁT TRIỀN THƯ VIỆN s ỗ VIỆT NAM
QUÁ KHỨ-HIỆN TẠI-TƯƠNG LAI
Trang 3Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA H À N Ộ I
T R U N G T Â M T H Ô N G TIN - T H Ư V IỆ N4
(S á c h c h u y ê n khảo)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 4BAN BIỀN SOẠN
TS Nguyên Hoàng Sơn (Chủ biẻn)
TS Nguyền Huy Chưang
Trang 53 Nghiên cửu, phổ biẽn nguốn tin điện tứ truy cảp mở
tại T h ư viện Trường Đại tiQC s ư phạm H ầ Nội 2
7 Phưong phấp tiếp cận đánh giá chất lưỡng dịch vụ thông tin - ttiư viện
và tiêu c h í x á c định chắt ii/Ợng dịch vụ thư viện điện tử
B ù i T h ị T h a n h D i ệ u 7 6
8- Phát trién m ô hinh mạng quản lý thư viện ch ia s è chung và ữiống nhát; C ơ hội v à ttiách ttiức
V ũ S ỹ D ũ n g 9 3
9 Quàn lý, phát triền nhản lực ttiông tin - thư viện, dáp ứng yêu cáu x â y dựng thư viện sỗ
tại Đ ại học ũ u ổ c gla Hả Nôi
H o à n g V ẳ n D ư o n g 1 0 4
Trang 6xA y d ự n g v A p h â t t r i ể n t h ư v iệ n s ó v i ệ t n a m
QUẢ KHỪ - HIỆN TẠI - TƯƠNG LAI
10 Quản lý bàn quyên số trong x â y dựng thư viện sõ
H o ầ n g V ă n o ư s n g • H o àn g M in h B ắ c 12 4
11 ứng dụng mó hìnti W eb 3 0 nâng cao hiếu quá dịch vụ thư viện vả đé xu ăt áp dụng
tại t(iư viện đại học
T r ịn h T á t Đ ạ t - T à o N gọc B i ê n 13 4
12 X ây dựng bộ sưu tập số nguón tài liệu nội sinh tạí Trung tàm Thông tin -
Tfiư viên Học viện Ngần hầng
1 9 Nãng c a o chát IƯỢng phục vụ bạn đọc tại Phóng D ịcn vụ thõng tin Khoa học
T ự nhiên - Xă hội Nhân văn trong thời đại thư viện só
2 2 Chinh sá c h truy cập mờ đển kết quả nghiên cúnj s ố s ử dụng kinh phi cống ừ én th ẽ giới
và m ột s ố đé xuất đỗi với V iẽí Nam
Trang 728 Vai trò của cán bộ thư viện trong v iê c phât triển năng lực thông tin cho sin h viẽn
tại T ain g tâm Thông tin • Thư viện, Đ ạ i học Q uốc Gia Hà Nội
N g u yẻn H ổng M in h 3 4 0
29 Giải pháp xâ y dựng bộ sưu tập s ó hiệu quà
K ié u T h ú y N g a - L ê Đ ứ c T h ắ n g 3 5 3
30 Chinh s â c h phât triền tầi nguyên s ó v ầ đé xu át giái pháp ở Trung lâ m Thông tin - Thư viện
Đ ại hQC ũ u õ c gia Hà Nội
T r ă n T h ị T h a n h N g a 3 7 6
31 Mối quan hệ giữa Thư viện điện tử và T h ư viện truyén thống
V ũ V ă n N h ặ t 3 9 0
32 Tiến trinh phất triển lý thuyết khoa học vế hệ thõng tim tin
■ Một tién đé cho s ự hinh ttiàn li v à phát trién T h ư viện điện tứ
3 6 Một vài ý kiễn vé việc ứng dụng phân m ém m ã nguỏn mờ trong xâ y dựng
và phăt triển thư viện số : từ đáo tạo đến thực tiến
Trang 8o xA y d ự n g v à p h At t r i ể n t h ư v i ệ n s ố v i ệ t n a m
QUA KHỨ-HIỆN TẠI-TưÕ nG LAI
39 Những cống cụ bổ sung và ứng dụng tri thức trong chu trinh quàn trị tri thức tích hỢp
Đ o à n P h a n T à n 471
40 Truyến thông xã hôi và ứng dụng trong hoạt động thòng tin - thư viện
Đ à o T h ị P h ư d n g T h ả o 4 7 9
4 1 Những vấn đé cấn quan tâm khi x ả y dựng Ttiư viện số và những kinh nghiệm từ thực tiên
xầ y dựng Thư viện sỗ tại Trường Đ ại học Văn hóa Hà Nội
N g u yên V á n T h i ê n 4 9 4
4 2 Thư viện Học viện Cảnh sá t Nhân dãn hướng đẽn thư viqn đáu ngành trong Cồng an Nhãn dàn
Đ ó T h u T h ơ m ' 5 0 4
43 BỔ sung học liệu điện tử đáp ứng đại học nghiên cứu tại Trung T â m Thông tin - T h ư viện,
Đ ại học Quốc gia Hà Nội
P h ạ m T h ị T h u • H à H ả i Y ế n 5 1 5
44 Tm yén thống M arketing Wiư viện trong kỳ nguyên sỗ
B ù i T h a n h T h ù y • L ê T h ị H ư ơ n g 5 2 7
45 X ây dựng và bổ sung chia sé nguôn tin điện từ trong liến hiệp thư viện
các trường đại hQC kỹ ttiuặt
5 1 Xử lý thõng tin trong mõi ừường só tại Trung tâm Thông tin - T h ư viện,
Đ ạí học Quốc gía H á Nội
H o à n g Y é n • N g u yễ n B íc h H ạ n h 6 0 1
5 2 V ai trò cùa thú thư trong mói trường thư viện sổ
N g u y ê n T h ị Y ế n 6 1 0
Trang 9LỜI NÓI ĐÂU
T h ư viện số (TVS) đã và đan g trở thành m ột phần tất yếu của xã hội tri ihức- N ó giúp mọi người truy cập tìm kiếm và sử d ụ n g thông tin và tri thức trong cảc kho lưu giũ tri thức số được kết nối m ạng trên phạm vi toàn cầu, thúc đáy v à phát triển xà hội th ô n g tin - Iri thức - học tập và nghiên cứu suốt đời TV S là lĩnh vực nghiên cứ u nầm trong giao điếm củ a khoa học thư viện, khoa học m áy tính và hệ thong th ô n g tin
Sự phát triền cùa khoa học cô n g nghệ, đặc biệt là công nghệ thòng tin (C N T T ) những nám gần đây đã tạo ra nh ữ n g biền chuyến mạnli mẽ tác động sâu sác đến mọi lĩnh vực trong đời sống, trong đó có lĩnh vực T V S Sự phát Irièn và ứng d ụ n g Wcb 2.0 (Social Web: Web xã h ộ i ) Web 3 0 (S en ian tic Wcb: Web n g ữ nghTa), Web 4.0 (K.nowledge Web: Web tri th ứ c) đã và đan g tạo Iicn m ô hình TV S tưomg ứng dựa trẽn các nền lang cô n g nghệ này như; TV S2.0 T V S 3.0 T V S 4 0 C ông ng h ệ điện toán đ ám m ây (CloLid C om puting),
d ừ liệu lớn (B ig Data), T hông tin cúa Sir vậl (in fo n n atio n o ĩT h in g s ) Lĩnh vực m áy học cao cấp (A dvanced Macliine L e a m in g )., cùng tạo nên những thay đôi m ạnh m ẽ và sâu sẳc trong lưu irữ, tố chức tri thức, tìm kiếm, quán trị
tri thức, ứ n g d ụ n g d ịch VỊI.,, tr o n g lĩnh v ự c T V S trên q u y m ò toàn cầu, tro n g
Trang 10, « xAy d ự n g v à p h A t t r i ể n t h ư v i ê n s ố v i ệ t n a m
C S D L học thuật nhir: ScienceDirect, springer IE E E phục vụ cho nghiên cứu - đào tạo chất lượng cao đạt chuấn quốc tế cùa các trư ờn g đại học này Các m ỏ hình chia sẽ dừ liệu nội sinh thông qua m u a - bán tài khoản tniy cập
m ua chung C S D L theo m ô hình C o n so rtiu m hay định hướng xây d ự n g và phát triến TVS dùng chung nền tảng công nghệ, dùng chung C S D L nội sinh
và ngoại sin h đan g diễn ra mạrửi m ẽ giữa các thư viện đại học, thúc đẩy nhanh và m ạnh nghiên cứu và đào tạo trong các trư ờn g đại học
N hàm nhìn ahận lại quá trình xây dmig và phát triển TVS Việt Nam, đặc biệt những tiến bộ trong nhận thức, những thành ụru trong lý thuyét và tliành công trong triển khai các d ự án TVS Việt Nam Trung tâm T hông tin - Thư viện, Đ H Ọ G H N trân trọng tô chức hội thảo “T h ư viện sổ Việt Nam: Ọ uá khú
- Hiện tại - Tirơng lai" nhằm quy tụ các nhà nghiên círu - giảng dạy, qu ân lý
và cán bộ thư v iệ n , trong ITnh vực TV S đề nghiên cứu, viết bài và chia sè kết quá nghiên cứu cùa m ình trong hội tháo này Hội tháo quy tụ 52 bài viei với các chú đề xoay quanh: công nghệ TV S; tài nguyên TV S; dịch VỊITVS; chính sách - quy trinh quán lý TV S; con người (cán bộ TV S - người dùng tin T V S ) Ban biên tập đã tổ chức biên soạn, hiệu đinh và ihòng qua N hà xuaí bán
Đ H Q G H N in và xuất bản cuốn ký yếu này nhàm đó n g góp thêm vào kh o tàng
lý thuyết về T V S, hiện đan g là vấn đ ề nóng được cộng đ ồ n g TV S Việt Nam các nhà nghiên cứu giáng viên và sinh viên chuyên ngành TT-TV các cán
bộ quán lý và triển khai các d ự án T V S rất quan tâm đ ề học hôi ứiig dụng
lý thuyết vào quá trinh nghiên cứu - đào tạo - trién khai T V S ớ đơn vị mình.Ban biên tập xin Irân trọng cám ưn sự đóng góp đầy tri tuệ của các tác giá
và m ong ước cuốn ký yếu sẽ đáp ứng nhu cầu hiếu biếl về lý thuyết v à thực tiễn triển khai TV S cùa cộng đồng T V S Việt N a m hiệu quả và sâu sấc nhất, thúc đấy m ạnh mẽ q u y trinh ng hiên cứu - đào tạo - triển khai trong cộng đồng
TV S Việt N am trong tương !ai
T h a y m ặ t B a n B iên tậ p
T S N g u y ễ n H o à n g SoTi
G iá m đ ố c T r u n g t â m T h ô n g tin - T h ư viện, Đ H Q G H N
Trang 11VAI TRÒ CỦATHƯVIỆN VÀ THƯVIỆN • • s ổ TRONG KIỂM ĐỊNH • CHẤT LƯỢNG GIAO • d ụ c• t h e o b ộ• t iê u c h u ẩ n c ủ a AUN - QA: Gổc NHÌN TỪTRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Vũ Thi Kim A nh‘
T ỏ m t ắ t : K iếm định c h ầ t ỉư ợ n g g iả o d ụ c lù g ì? M ục đích cùa h o ạ t động
này? Thế nào là kiôm định ch á t hrợng g iá o dục theo Bộ Tiêu chuẩỉi A UN-
QA 7 yai trò Ciío í h ư viện mVi c h u n g và thir viện so n ó i riêng írong h o ạ t động kiếm âịnh? B ùi viểĩ s ê trủ lời kh á i q u á t n hữ ng càu hoi nẽu trên d ự a vào cơ
s à kinh nghiệm từ (hực tiễn n h iề u năm tham g ia cô n g (ác ììùy tạ i Trung íâm
T hông thì - Thư viện, Đợi học Q uốc g io H à Nội.
T ừ k h ó a: K iém định chắí lư ợ n g g ià o dục; Tiêu c h i kiếm định: Tiêu chuảrt
kiêm định, m ạ n g lư ờ i đàm háo c h a í ỉư ợ n g A U N -Q A : Thư viộn: T hư \'iện sổ
1 M Ở Đ Ấ U
Nghị quyết Đại hội Đ áng loàn quốc lần thử X! dã định hướng; đỏi mới cãn bàn, toàn diện nen giáo dục Việt N am theo hướng chiiân hóa hiện đại hóa dân chù hóa và hội nhập qu ố c tế c ố t lõi cúa sự đồi mới giảo dục cũ n g đã
đ ư ợ c xác định là đồi mới p hư ơng pháp đào tạo và ch ư ơ n g trìnli đào tạo nâng cao chấl lượng đội ngũ cán bộ g iá n g dạy bên cạnh việc nâng cao khả năng tự hục tự cập nhật kiến thức cũa ngư ời học Thir viện đại học là m ộ t thành tố không thế thiếu trong thiết chế giáo dục đại học v à được coi như giảng đường
th ứ hai - nơi hỗ trợ đẳc lực n h ất đ ể người học nàn g cao khả nàng tụ học
Thạc 5Ĩ Phó Giám đóc Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 12^ xA y d ự n g v à p h A t t r i ể n t h ư v i ệ n s<5 v » ệ t n a m
QUA KHỨ - HIỆN TẠI - TƯƠNG LAI
t\r nghiên cứu tự cập nhặt kicn thửc- Chấi lượiig dạy và học đại học gắn liền vứi chấl lượng cua dịch vụ th ư viện, hay nói cách khác cãi thiện chất lượng dịch vụ Ihu' viện là điều kiện thiết yếu đ ế nâng cao chất lircmg đào tạo đại học
Vi lẽ đó chất lirợng cua thư viện luôn là một trong nh ữ n g mối quan tâm hàng đầu cùa các nhà lãnh đạo, quán lý giáo đục và thir viện trư ờn g đại học cũng luôn nỗ lực đè cái thiện chất lượng phục vụ nhằm g ó p phẩn vào sự nghiệp giáo dục-
K iêm định chất lượng giáo dục (K Đ C L G D ) là m ột tro n g nh ữ n g hoạt động nhằm tạo động lực để các cơ sớ giáo dục (C SG D ) đại h ọ c cải thiện chất lượng đào tạo và với vai trò hỗ trợ đac lực cho đào tạo thi sụ tham gia của thư viện vào quá trình kiếm định cứa nhà trưcTng là m ột điều tất yếu
Trên cơ sờ thực tế nhiều năm qua tại TTTTTV- Đ H Q G H N , bài viết chia sò thông tin và mộl vài kinh nghiệm trong quá trình íham gia cô n g tác kiếm định chất lượng giáo dục, liy vọng góp phần vào kết quà đánh giá chất lu ọ n g từ các
tố chức kiếm định uy tín trên thế giới đối với hệ thống đại học cúa Việt Nam
2 KHÁI QUÁT V Ể KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG G lAO D Ụ C; KIỂM ĐỊNH
2.1 H oạt động và tổ chức kiểm định ch ất lượng giáo dục
Đ ê hiếu rõ nội hàm khái niệm kiếm d ịn h chắi hrợng trước hết cần phân
biệt hai hoạt động ■■xép hạn g ” và "kiêin định chất lượng” , x ế p hạng cho biối
n iộ t đ ơ n v ị, tô ch ứ c đ a n g ờ đ â u tro n g m ộ t hệ th o n g x c p h ạ n g , c ò n k iê m đ ịn h
là đé đánh giá m ức độ phù hợp giữa cái luyẽn bố cùa đơn vị, lố chức (về tầm nhin sứ m ạng, m ục tiêu, giá trị cốt lồi) vỡi cái thực tế đạt được T rong giáo dục, xếp hạng là bắt buộc khi hội nhập khu vực và quốc tế còn kiềm đ ịnh chốt lượng là tự nguyện cua C SG D H oạt đ ộ n g K Đ C L G D là q u á trình đ á n h giá bởi m ột tổ chức K Đ C L G D vè m ức độ phù hợp giữa cái m à C S G D tuyên bố với cái thực tế đạl được về chất lượng giáo dục ihco b ộ ticu chí cũa tồ chức K.ĐCLGD đó,
M ục đ ích chính cùa hoạt động kiểm định chất lư ợng g iá o dục là nhẳni
đ ảm bào đạt được những chuấn m ực nhất định trong đào tạo v à kh ô n g ngừng cải tiến, nân g cao chất lượng đào tạo đ ả p írng yêu câu cúa người sừ dụng
Trang 13Vai t r ò c ù a t h ư v iệ n v á t h ư v iệ n s ố t r o n g k i ể m đ i n h c h ấ t l ư ợ n g g i á o d ụ c ^ ^
nguồn nhân lực đám báo quyền lợi cho người học và đôi khi đàm bao quyền lợi cho chính C S G D đ àng ký kiểm định trong việc tác động vào quyết định cấp kinh phi hoại động cùa cơ qu an chức năng N h ư vậy K Đ C L G D là thách thức nh ư n g cũ n g chinh là cơ hội đ ể m ột C S G D nàng cao chất lượng đào tạo, đúng nh ư nhận định cù a một chuyên gia Irong hệ thống K Đ C L G D Việt Nam; Giáo dục Việỉ N am muốn phái trién lành mạnh, theo kịp thế giới thì phải chấp nhận kicm đ ịnh độc lập đ ê biết m ìn h đan g đứng ỡ đâu, chất luợng thể nào từ
đó nân g cao chất lirợng giáo dục đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực M ặi khác, khi đã hội nhập quốc tế thì giáo dục Việt N am không thé đimg ngoài quá trinh dào tạo nhân lực mà không có k iềm định giáo dục đại học theo chuắn qu ố c tế,
H iện nay hoạt động K Đ C L G D ngày càng trờ nên phò biến bơi nó đã chứng tò là m ột công cụ hữu hiệu giúp nhiều quốc gia trân thế giói, trong đỏ
có Việt Nam duy trì các chuân m ự c chất luợng giáo đục và không ngừng nâng cao chất lượiig dạy và học N hiều tô chức K Đ C L G D trong và ngoài nước ra
đời với tôn chi: c ỏ rig hắng Trung ỉhực, C hắt /ượiỉii, C huyên nghiệp Uv íin.
Hiện tại, hệ thống K Đ C L G D cùa Việt N am do Bộ G iáo dục và Đ ào tạo thành lập g ồ m có 4 Trung tâin k iêm định chat lưựiig giáo dục trực thuộc các dơn vị: (i) Đại học Q uốc gia Mà Nội (ii) Đại học Ọ uốc g iaT P Hồ Chí Minh,(iii) Đại học Đà Nằng và (iv) Hiệp hội các tn rừ n g d ạ i học cao đán g Việt Nam.Trên thc giới cỏ các hệ thốny kiểm định như: Asean University Nctvvork (A U N ), Coiincil for H ighcr Hducation A ccrcdilation (C IIEA , Hoa Kỳ) Banldrigc Pcrtbrm ancc E xccllence Pramcvvork (B A L D R IG E , Hoa Kỳ) Standards and G uideiines tbr Ọ uality A ssurancc in Ihe lĩurọpcan Highcr íiducation A rca (tiSG châu Ả u )
2.2 Kiểm đ ịn h chất lượng g iáo dục th eo bộ tiêu ch uẩn của AUN-QA
A sean University Netvvork (A U N ) - M ạng luới các Irường đại học Đ ông Nam Á (Đ N A ) là m ột lô chức được thành lập nãm 1995, đến nay đã có 30 thành viên là tnrứng đại học thuộc các nước trong khối A SE A N trong đó Việt N a m hiện có 3 đại học gom Đại học Ọ uốc gia Hà Nội, Dại học Q uốc gia Thành pho Ho Chí M inh và Đại học c ầ n Tho M ạng lưới đàm bảo chất lượng các trường đại học Đ N A (A S E A N University N etw ork - Ọuality Assurancc viết tắt là A U N -Q A ) có trụ sở đặt tại Thái Lan là m ạng lưới đam bao chất
Trang 14, . xAy d ự n g vA p h A t t r i ể n t h ư v i ệ n s ố v i ệ t n a m
QUÂ KHỨ ■ HIỆN TAI • TƯỚNG LAI
lượng trong giáo dục đại học cùa A SE A N , có trách nhiệm ihúc đấy việc đam báo chất lượng trong các c ơ sở giáo dục đại học
H oạt động K Đ C L G D được chia làm 2 cấp: (i) cấp chương trinh đ ào tạo
và (ii) cấp cơ sở giáo dục M ột trong số nhừng điều kiện đ ể dánh giá chất lượng cơ sỡ giáo dục theo chuân A U N -Q A là có ít nhất 05 chương trinh đào tạo được đán h giá và cấp giấy chứng nhận của mạntỉ lưới A Ư N -Q A và giấy chứng nhận đan g có hiệu lực tại thời điểm đáng ký kiém định
Hệ thống thang điểm của A U N -Ọ A gồm 7 m ức n h ư sau:
1 = Absolutely inadequate; im m ediatc im provem cnis m ust be m ade
K h ông hoàn toàn đáp ứng yêu cầu c ả n thực hiện cà i tiến ch ấ t lượng
n g a v lập tức.
1 ^ Inadcquate, im provem cnts necessary
K h ô n g đáp ừ n g vén cầu c ầ n th iết p h à i củ i n ến ch ấ i lượng
3 = Inadequate but m inor im provem ents will m akc it adequatc
K hông đáp ứ n g vêu cầu n hư ng c h i cần cải thiện nhó s ẽ đáp im g âầv đu
4 = A dequate as expected (ineeting the A U N -Q A guidelines and critera)
Đ áp ứ n g đ ầ y đù vẽii cầu n h ư m o n g đợi
5 = Beeter than adequatc (cxcecding the A U N -Ọ A guidelines and critera)
Tẻt hợn mức đáp ứng đắv đù vêu cầu
6 = E xam ple o f best practices
L à v i dụ về điên hình tốt nhất
7 = Excellent (world-class or leading practices)
Tvyệí vời (V i ciụ về đ ằ n g cấp th ế g iớ i hoặc điển hình h à n g đầu)
T heo tin từ T ố n g G iám đốc điều hành A U N -Q A cho biết hồi tháng 7/2016: Đ en cuối nãm 2016, hệ thống bảo đảm chắt lư ợng cũa M ạng lưới các trường đại học Đ N A sè tiến hành đánh giá được tổng số 220 ch ư ơ n g trình đào tạo trinh độ đại học v à sau đại học th ô n g qua 98 đợt đánh giá tại 28 trư ờng đại
Trang 15Vai t r ò c ủ a t h ư v i ê n v à t h ư v i ê n s ố t r o n g k i ế m đ i n h c h ấ t l ư ơ n ạ g i á o d u c ^ ^
học ớ 8 quốc gia ĐN A Trong sổ đó Việt N am có 61 chưcmg trình đào tạo đại liọc và sau đại học dược đánh giá thông qua 32 đợt trong đó ĐMQGHN có 18 chương trinh đào tạo được kiểm định theo liêu chuẩn của A U N-Q A
T háng 1/2017, Trường Đ ạĩ học Klioa học T ự nhiên, Đ H Ọ G H N sẽ là trường đại học đau tiên của Đ N A kiêm định cấp c ơ sớ giáo dục Đ ây là m ột
m inh chứng tiếp theo cho chiến lược đ à o tạo chất lượng cao khẳng định vị thê tiên ph o n g cùa Đ H Ọ G H N trong công tác đ ám bảo chât lượng theo chuân quốc gia cù n g nh ư quốc tế Trước đó, Trường Đại học K hoa hục T ự nhiên đã
có 6 ch ư ơ n g trình đào tạo đ ư ợ c kiêm định v à cấp giấy chứng nhận cùa AƯN -
QA, đó là các ngành: H óa học (năm 2012 đạt 5.0/7 điểm ), Sinh học và Toán học (năm 2013, lần lượt đạt 4.3/7 đ iểm và 4.9/7 đicm ), Địa chất Môi trường, Vật lý (nãm 2015 lần lượt đạt 5.0/7 điểm 4.3/7 điếm và 4,9/7 điểm)
3 VAITRÒ CỦATH Ư VIỆN VATHƯVIỆN s ố t r o n g k iể m đ ị n h c h ấ t l ư ợ n g
G lA O D Ụ C
3.1 Vai trò của th ư viện tro ng KĐ CLG D
Trong bộ tiêu chuẩn K.ĐCLGD cúa Bộ G iáo dục và Đ ào tạo có Tiêu
chuẩn 9: Các C ffs ớ tra n g th iế t b ị và h ạ tàng, trong đó có tiêu chí riêng về
thư viện là 9.! T hư viện của trư ờ n g đại học có đ ầ y điì sách ịỊÌáo trình, tài
liệu iham kh á o tiẻng Việi và liến g n ư ớ c ngoài iíóp ứ n g yêu cầu \ ử dụnị; cùa cán hộ g iờ n g viên và ngư ờ i học Có th ư viện điện íứ đ ư ợ c noi mạng, p h ụ c vụ dụv, học và nghiên cihí kh o a h ọ c có hiệu quà.
T rong bộ tiêu chuẩn của K Đ C L G D cùa A U N -Ọ A cỏ tiêu c h u ẩ n 7:
Q u ả n lý tà i c h in h và Cff s ớ vậ t c h ấ t, trong đó có tiêu chí 7.4 H ệ thong lập k ể
hoạch, d u v tri đánh g iá và củ i liến cá c nguồn ìực học tập n h ư lài nguyên thư viện, th iếl h ị ho írợ g ià n g dạv c a s ở d ừ liệu trực tuyến đ ế đáp ứ n g cá c nhu cầu về đào tạo nghiên cừ u kh o a học và p h ụ c vụ cộ n g đồng đ ư ợ c íhiếỉ lập và thự c hiện.
C ác tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn của A U N -Q A đều theo logic: P-D -C -A (viết tất cũa Plan, Do, Check, A ct, có nghĩa là Lập kế hoạch Triến khai thực hiện K iểm tra và Cài tiến)
Trang 16Ú Xí c<Õ
c r^.
’>
£ '*a>JZQ
£'O ơ'
o i5ro
'.(lí 's/ «í^
**o ĩ ,c
c
c
*>
c -2 '2 ?
Oì '-ẽ i '
c
3u
IXỌ c
•rco
.Ọ/ ^ -C y
n vo u
«n •f9->
> •n u.
D' n -C u
£
c
0 i5c 'Oí ”
c '‘fOlE •?5,<li. u ơ> ơ>
*> c c
•3 > 2 3ÌA
x ; •0 u '•0
0 J3
-C c
£t5u
0
±
\o
ự>
Trang 17•5
ciQ
c
o
c(S
£
—
^ 'O o> 0
“•O; '«Qj-CQ-1! «
t^'
F
'-Ỉ-u "ế^ F3«
<
•i5oặ*
c
‘2 zQ> I?
'O
c 'í«
r F 0,-^0»
ỔOOXíMlIil
Trang 18Q xAy d ự n g v A p h A t t r i ể n t h ư v i ệ n s ố v i ệ t n a m
Q U A K H Ứ - H I Ệ N T Ạ I - T Ư Ớ N G LAI
N h ư vậy trong quy trình gồm 11 bước cúa mồi đợi K Đ C L G D cho dù ở cấp độ k iếm định chương trinh đào tạo hay kiểm định C SG D , thư viện tham gia vào 8 nội dung nêu trên
3.2 Vaí trò của thư viện số trong KĐ CLG D
C ơ sớ đế tố chức K Đ C L G D đán h giá chương trình đào tạo hay đánh giá
cơ sở giáo dục bao gồm:
(i) Báo cáo tự đánh giá và các thông tin gũi kèm theo;
(ii) Hệ thống thông tin sằn có trên vvcbsite;
{iii) T hị sát thực tế cơ sớ vật chất cúa C S G D (khu hành chỉnh, giang đường, phòng thí nghiệm , hệ thống có n g nghệ thông tin, khu tự học, th ư viện,
ký túc xá, bệnh viện hay c ơ sớ y tế, khu vui chơi, giái trí, khu hoạt đ ộ n g cộng
(v) Nghiên cứu các hệ thống m inh chímg
N h ư vậy tại điềm (íi) cho thấy w ebsitc cúa nhà trường hay w ebsitc riêng cua các đcm vị liên quan, trong đó có thư viện là m ộ t trong nh ữ n g cơ s ở quan trọng đ ế tố chirc K.ĐCLGD đánh giá chất lượng N gày nay, trong thời đại còng ng h ệ số, thư viện số là một tiện ích lớn không thề thiếu trong m ột trường đại học v à nó đưực hiện diện trên website/cồng th ô n g tin Ngoài việc quan sál
\vebsite th ư viện, các ihành viên cùa đoàn đánh giá ngoài có thê đặt ra nhữiie cáu hòi như sau cho cản bộ thư viện:
- T h ư viện số có gì? Cách tra cím tài liệu số? Người dùng ở bên ngoài thu viện có tra cứu đư ợ c hay không? c ỏ dề ư a cứu không?
- T h ư viện có bao nhiêu cơ sở dữ liệu điện tử (C SD L), là những CSD L gi? C ách trd cứu n h ư thế nào?
- K há năng người dùng lấy bài báo ư ẽ n các tạp chi nổi tiếng thế giới như thế nào?
Trang 191 9 Vai t r ò c ^ t h ư v i ê n v à t h ư v i ê n s ố t r o n g k i ể m đ i n h c h ấ t l ư ợ n g g i á o d u c _
- Thư viện có thu thập các luận văn luận án đề lài N C K H không? Ngoài bân cứng có bán điện tư không?
- Các sản phẩm, dịch vụ th ư viộn cung cấp cho ngưòi dùng tin gồm nhừìig gi?
- Đ ang sứ dụng phần m ềm nào quán iri hệ thống th ư viện v à cho riêng
- Các hình thức nhận biết m ứ c độ hài lòng cùa bạn đọc là gi? T h ư viện
đã thực hiện những gì đô cái thiện chất lượng sau khi tiếp nhận đánh giá, góp
ý cua bạn đọc? V.V
N hững câu hói trên cho thấy sụ quan tâm cùa đo ản đánh giá ngoài AƯN đối vứi th u viện số tập trung vào các vấn đề sau; (1) nguồn lực thông tin, (2)
hạ lằng cô n g nghệ thòng tin (3) nhân lực thư viện số (4) người dùng tin sổ
3 3 Hiện trạng Th ư viện số củ a Trung tâm Thông tin - Th ư viện,
Đ H Q GH N đ á p ứng n h ư th é nào yêu cáu trong K Đ CLG D ?
T ham gia cô n g tác K Đ C L G D lừ cuối năm 2009, tuy nhiên thời gian này Trung tàm T h ô n g tin - T hư viện Đ H Ọ G H N mới chi ờ giai đoạn sơ khai cua thir viện số Chi khoảng gần 5 n ăm trờ lại đây {tìr ĩiảm 2012), với D ự án “ Xây dựng và Phát triên Hệ thống sách điện tứ đại học đ c nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cini khoa học” (hay còn gọi là D ự án [-books) cù n g với sự ra đời cua Phòng Phát triển Tài nguyên sổ và Dự án “X ây dựng thir viện sổ 2.0 - nền tàng cho hoại động nghiên cứu và đào tạo đinh cao của Đ H Q G H N ” , Trung tâm mới thực sự phát íriẻn m ạn h thư viện số với kết quả đạí được như sau:
- y ề nguồn lực ihông /in: đ â xây dựng được một bộ sưu tập số tài liệu nội
sinh lên đến gần 50.000 đổi tư ợ ng, bao g ồ m luận văn luận án, đ ề tài nghiên cứu kh o a học, tài liệu Hán N ô m cổ, c ơ s ớ dữ liệu bách khoa thư địa chất và tài nguyên địa chất Việt N am , sách chuyên kháo và giáo trình cúa N hà xuất bán Đ H Q G H N Chính nguồn tài nguyên này đà góp phần nâng thứ hạng
Trang 20^ XÂY DỰNG VA PHAT t r i ể n t h ư v iệ n s ố v i ệ t n a m
QUA KHỨ-HIỆN TẠI-TƯƠNG LAI
cua Đ H Q G H N đứng trong top 200 châu Á, thứ 22 Đ ò n g N am Á v à th ứ nliất tại Việt N am vào nãm 2012 v ề C S D L điện tư hiện T rung tâm đ a n g ph ụ c vụ
C S D L M athSciN et cũa Hội Toản hục Mỳ, ScienceDircct cùa Nhà xuất bán Elsevier sách điện từ của Springcr và hàng nghìn tạp chi truy cặp m ớ khảc-
- về hạ lồ n g cõ n g n g h ệ thõng tiìi: Trang th iế t bị thư viện hiện đại thế hệ mới bao gồm đường truyền Internet Leased Line 500M b 20 IP thực, 15 S erver cẩu hình cao 100TB bộ lưu trừ và Backup, 5 LAN, hệ thống số h ó a tốc độ cao với 2 m ày Treventus và 1 m áy Kirtax cùng hàng trăm m ảy trạm Hệ thôniỉ phần m ềm gồm phần m ềm quần trị th ư viện số Conlent- Pro và cồ n g thông tin tích hợp kicn thức tim kiếm lập trung URD 2 (Uniíìed Resourcc D iscovery and Delivery); cô n g nghệ điện toán đ á m m ây kết nối tài nguyên th ò n g tin số nội sinh Đ H Ọ G H N với hệ tri thức học thuật toàn cầu giúp nguời d ù n g thõa măn tối đ a nhu cầu về tài nguyên thông tin và có thể truy cập thư viện mọi lúc, m ọi nơi bằng m ột lệnh tìm tin duy nhất, đãn g nhập m ột lần truy cập lất
cá {Single Sign On)
- về nhân lực th ư viện số: Trung tâm hiện có 125 CBNV, trong đó có 47
người được đào tạo đúng chuyên ngành thông tin - th ư viện (chiếm 37,6 %}
và 8 người được đào tạo về công nghệ thông tin (chiếm 6,4%) Đây là nguồn nhân lực chủ chốt đáp ừng yêu cầu của thư viện số trong quá trinh h o ạt động như: bồ sung tài liệu và C SD L ; xir lý tài liệu in và tài liệu số: hướng dẫn bạn đọc tra cứu và sừ dụng C SD L SỪ dụng thư viện sổ; số hóa và tạo tập các bộ sưu tập số; quản trị tài nguyên số triến khai phần m ềm quàn trị th ư viện số, phần m ềm thư viện tích hựp, phần m ề m tìm kiếm tập trung; xây dựng C S D L đặc thù
- về ngư ờ i d ù n g tin số: Trung tâm thường xuyên m ớ các khóa tập huấn
kỹ năn g sừ dụng th ư viện, khai thác tim kiếm thông tin tài liệu, đồng thời cập nhật các bài hướng dẫn trên \vebsite, phát tờ rơi h u ớ n g dẫn, tư van v à giãi đáp thắc măc cùa bạn đọc tại các điểm , quầy íhông tin hoặc qua em ail, điện thoại đ ề đảm báo số lưẹrng bạn đọc lớn nhất đ u ợ c trang bị kỹ năn g sử dụng thư viện vả thư viện so
N hận thức được tầm qu an trọng của thư viện nói chung và thư viện số nói riéng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo vả nghiên cứu kh o a học
Trang 21lành đạo Đ H Ọ G H N ngây càng quan tàm đầu tư cho cò n g tác thư viện, Bên cạnli đó Irước áp lực cao cúa "sâ n chơi" kiềm định chất lirựng giáo dục, vấn
đ ề dám bao chất lượng mọi hoạt động írong nhà tiv ờ n g nhàm đáp ứng yêu cầu của các bộ tiêu chuấn kiêm định trong v à ngoài nước, đấy m ạnh hội nhập quốc tế trong hoàn cảnh kinh tế đất nước còn nhiều hạn chế là bài toán khó nhim g mỗi thành viên của Đ H Q G H N luôn cố gẳn g hết sức để có du ợ c kết quá đánh giá cao nhất tìr tồ chức K Đ C L G D
KỂT LUẬN
Đ H Ọ G H N đã và đan g đ ảm nhiệm tốt sứ m ạng là anh cà củ a nền giáo đục Việt N am , là trung tâm đào tạo đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao hàng đầu của cà nước và nãm 2 0 ! 6 đ à được Tố chức x é p hạng quốc tể QS xếp thử 139 tro n g số các trư ờn g dại học châu Á Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt cùa các C SG D , đạt đư ợ c những vị trí ấy đà khó, giữ vững được còn khó hơii gấp nhiều lẩn N ếu thiếu sự quyết tâm cao độ cua toàn thẻ đội ngũ cán bộ nhân viên nhà trường v ả thiếu sự đầu tư tài chinh cùa cơ quan chức niiiig, chắc chấn điều đó là kh ô n g thể
K Đ C L G D vừa là thách thức, vừa là cơ hội Đối mặt với Ihừ thách đế phát trién và chính bước tiến cùa sự p h át triển sẽ là cơ hội cho những bước tiến tiếp theo khi có được sự qu an tâm tin tường nhiều hơn cũa N hà nước và xã hội Vì
IC đó Đ H Q G H N đã luôn đặt ra mục tiêu ở tầm cao đ ể hưcTiig tới với triết lý:
Có m ục (iêu sd có đ ộ n g lực, có đ ộ n g lực sẽ có cố găng, có cố gẳng sẽ có phát iriẻn v à có phát triến sẽ có chắt lượng Trong mái nhà chung cua Đ H Ọ G H N ,
T ning lâm T hòng tin - T h ư viện cũ n g nlnr mỗi thành viên cũa Đ H Q G H N cũng cùng chung triết lý đó
2 1
V ai t r ò c ủ a t h ư v i ế n v à t h ư v t ệ n s ố t r o n g k i ể m đ ị n h c h ấ t l ư ơ n g g i á o d u c
Trang 22^ xAy d ự n g v à p h A t t r i ể n t h ư v i ệ n s ố v i ệ t n a m
QUÂ KHƯ - HIỆN TẠI - TƯỜNG LAI
đánh g iá c ơ s ờ g iá o d ụ c cù a m ạ n g lư ờ i đàm háo ch á i lư ợ n g cá c trirờiiỊỉ đại học A sea n (Phiên bản 2.0): p-75-112.
g iá o dục Trường Đ ạ i học K hoa học Tự nhiên theo hộ tiêu chìián cùa
Trang 23ĐỊNH HƯỚNG XÂY DựNG THƯ VIỆN số « • %
Đặng Thị Nguyệt Ánh'
T ó m tắ t: TrongXII th ế p h ả t iriến và hội nhập, h ệ thống th ư vịệtỉ Việt Nani
nói chìitig và (hư viện khối học viện n h à trư ờ ng nói riêng đang dần chuvên
lừ Thư viện truyền thong sang th ư viện hiện đại n h ư m ộ t s ự thay đòi tất vếu
N hận thức rõ điều này n g a y lừ sớm T hư viện H ọc viện Kĩ> thuật Q uân s ự (KTQ S) đã trién kh a i x â v d ip ig ỉhir viện iheo định hư ớ n g trờ thành m ội ihư
v i ệ n h i ệ n đại Tuy nhiên, việc tcíi’ d ự n g T hư viện so íại Thư viện H ọc viện
K T Q S m ớ i ở n hữ ng bước đ i b a n đ ầ u vù cần p h ả i tiếp tục chú trọng đầu tir
lion nĩra B à i viết tập ỉn m g p h á n lich làm rõ thự c Irạng xây d ự n g thư viện so
íại Thư viện H ục viện K T Q S và đ ề xuất m ột số nhóm g iả i p h á p cun thự c hiện trong th ờ i giaìì I(jri.
T ừ k h ó a : T hư viện Ỹíi; Tài nguyên sồ; N gười iiùng fin.
Đ ặ t vấn đề
Đ ất nước ta đang trong thời kỳ phát triển và hội nhập vói những thời cơ
và thách thức mới đặt ra yêu cẩu đào tạo nguồn nhằn lực chất lượng cao, có khả năn g đ á p ứng yêu cầu cùa xà hội trong tình hình mới, M ặt khác, sự phát triên cùa xã hội hiện đại cù n g với nh ữ n g bước tiến vượt bậc v ề khoa học,
t ô n g nghệ thông tin và tri thức đ à đem đến cho loài người những chân trời khám phá mới Tẩt cả nh ữ n g đ iều này đặt ra yêu cầu m ồi học viên nhà trườngThư viện, Học viện Kỹ thuật Quân sự
Trang 24^ xAy d ự n g vA p h A t t r i ế n t h ư v i ệ n s ố v i ệ t n a m
QUAKHỨ-HlậNTẠI-TƯƠNGLAI
phải CÓ n h ữ n g đồi mớ i că n b á n tro ng g iá o dục đà o tạ o v à n g h iê n cứ u kh oa
học m à ớ đó người học trờ thành trung tâm và th u viện phải trờ ihành giang
đ ư ờ n g thứ hai Theo đó, việc xây dựng và phát Iriến Ihư viện số ớ Việt N am nói chung và T h ư viện Học viện K T Q S nói riéng ngày càng trơ nên cấp thiet hơn bao giờ hết
T h ư viện Học viện K T Q S được thành lập từ nãm 1966 cùng với sự ra đời của Học viện KTQS và hiện nay là đơn vị trực thuộc P hòng T hông tin KHQS
N ám 2002, bèn cạnh việc đào tạo kỹ sư quân sự H ọc viện K T Q S được Nhà nước giao nhiệm vụ đào tạo nguồn kỹ sư dân sự phục vụ cô n g cuộc công nghiệp lióa và hiện đại hóa đất nước Trước tinh hình đó, đẽ nâng cao hiệu quá công tác thư viện phục vụ nhiệm vọi đào tạo và nghiên cứu khoa học của Học viện, T hư viện Học viện KTQS đ ã có định hướng xây dự ng thư viện trớ thành m ộ t thư viện số hiện đại hàng đầu trong toàn quân
1 ĐỊNH NGHĨA VÀ Đ Ậ C ĐIỂM CỦA TH Ư VIỆN s ố
Thư viện số hiện nay đã trớ thành tnộl khái niệm qu en thuộc trong xã hội
hiện đại Đã có nhiều tố chức, học già vả các nhà nghiên cứu về thư viện irón
the giới đ u a ra những định nghĩa rõ ràng về Thư viện Vfí.
T heo m ột số thành viên Hiệp hội T h ư viện sổ Hoa Kỳ (Digital Library
Pederation) đ ã đưa ra một định nghía: " T h ư viện s ổ là cá c tồ ch ứ c ciing cắp
lài nguvC-n, gồm các nhàn viên chiivên biệt g iú p lự a chọn, to chức, cu n g c ap
kh a nánịỊ Í/'UV cập íh ỏ n g m inh, c h i dần p h à n p hổi, bảo quàn linh loàn vcn
và s ự thống n h ấ t cũa cá c bộ xưu tập s-ớ' theo th ờ i g ia n đ ể đám bảo lòm sao chùng luôn sầ n có đ ế ín ty xu ấ t m ộ t cách d ề d à n g và kinh tế n h ấ t đ ổ i với m ột
cộ n g đồng ngirờĩ dùng hoặc m ộ t nhỏm cộ n g đồng ngư ờ i dù n g " (Raitt, 1999).
Hai học già nguời N ga là Sokotova và Liyabev cho ràng ĩh ư viện s d là
m ộ t h ệ thống p h â n tán có khà n ã n g lưu trừ và tận d ụ n g hiệu q u ả các' loại lải liệu đ iệ n ỉứ khác nhau, m à g iủ p tigườì dùng có th ể tru y cộp v à đư ợ v chuvén
g ia o thông tin d ề dàng q u a m ạ n g m ả v tính (Xiao, 2003).
Nhiều học giả T rung Ọ uoc lại có cùng quan điểm rằng: "M ộ t th ư viện
số trên ihự c iế kh ô n g p h ả i ỉà m ộ t th ư viện ở g ó c độ m ở rộtỉg kh ô n g g ia n cùa nó: thav vào đó nó là t r m g tám tà i nguyên thông tin chứ a đ ự n g tài nguvẽn
Trang 25Đ ị n h h u ở n g x â y d ự n g t h ơ v i è n số _^
thónịỉ tin ổo phirơìì^ tiện M ội ihtr viện s ỏ lỏn tụi hằng việc số h ó a th ó n g íiìỉ chắng hạn n h ư ván hàn, k v tự c h ữ viết, hình ánh video vờ âm thanh, đỏng ihời cu n g cắp cho ngư ờ i d ù n g cá c dịch vụ ih ô n ^ tin nhanh ch ó n g và thuận liện ỉlìóng q u a Internet, nham ch u vên g ia o m ộ t hệ thống ihótig tin so m ù trong
đó việc chia s ẽ nguồn tài n g u yên ìuòn sầ n sá n g " (Wang 2003).
Đặc điểm nổi bật của thư viện số;
- Người dùng tin có thế sử dụng thư viện dù ờ bất cú đâu, mọi lúc mọi nơi không bị giới hạn về thời gian, kh ô n g gian, khoảng cách và địa lý
- Các hoạt động nghiệp vụ v à khai thác được thực hiện thông qua hệ thống niạnsi và các công cụ da phương tiện không m ất nhiều thời gian, công sức
- N guồn thòng tin được lưu irữ dưới dạng điện từ với khối lượng ỉớn khỏng gãy mất diện lích kho tàng, độ bền cao
- N gười dùng tin dề dàn g tìin kiếm , tn iy nh ập và truy xuất
- Dễ dàn g liên kết và chia sé,
2 T H Ự C T R Ạ N G XÂY DỰNG TH Ư VIỆN SÕ TẠI TH Ư V IỆN HỌC VIỆN KTQS
N ăm 2004, T hư viện Học viện K T Q S đ ã m anh nha thực hiện triền khai xây dựng ihư viện số với việc sử dụng phần m ềm quản lý thư viện Libol trong
cô n g tác điều hành và quán lý thir viện và triển khai thừ nghiệm m ượn trà tài liệu bằn g công nghệ mã vạch, thè từ Đ ến năm 2006, T h ư viện được Trung
tám Thông tin Khoa học Quân sự - Bộ Ọuốc phòng (sau đây gọi tắt lả Trung
tâm T hông tin/BQ P) đầu tư D ự án "T h ư viện số dùng chung trong Bộ Q uốc Phòng" chia làm 2 giai đoạn; G iai đoạn 1: 2006 - 2007; Giai đoạn 2: 2008 -
2 0 1 1 Với dự án này, thư viện đ ã tiến hành hồi cố cơ sở dữ liệu (C SD L), chú trọng xây dim g nguồn tài liệu số thông qua số hóa tài liệu và m ua bố sung lài [iệu đ iện tù, nâng cấp hệ thống m ạ n g Internet và m ạng nội bộ QSN et, bồ sung thêm các trang thiết bị C N T T n h ư m áy tính, m áy scan m áy chủ, cổng từ ,
N ãm 2015 Học viện tiếp tục đ ề nghị lên Bộ Ọ uốc ph ò n g d ự án “X ây dựng
T hư viện Học viện K.TQS giai đ o ạ n 2 0 15-2020 tầm nhìn 2030 và nhừng năm tiếp theo” với m ụ c đích xây d ự n g thư viện trờ thành m ộ t trung tâm học liệu
và hiện đan g chờ phê duyệt
Trang 26- , xA y d ự n g v à p h A t t r i ể n t h ư v i ệ n s ố v i ệ t n a m
QUA KHỨ-HIỆN TẠI-TƯƠNG LAI
2.1 Hệ th ố ng cơ sử hạ tầng
- H ệ thống mạng: Hiện nay T h ư viện Học viện KTQS đ à có hạ tầng cơ
sờ thông tin đ ám bảo với hệ thông m ạng bao gồm: m ạn g Internet v ả mạng
QS N et (trước đây gọi là m ạng M isten) két nối m ạng truyền số liệu quân sự toàn quân
M ạng Internet: Kết nối Internet bằng đ ư ờ n g Leasedline cũa Viettcl với dung lượng 4M b quốc tế và 100Mb trong nước
M ạng Q S Net: Là hệ thống m ạn g nội bộ cùa học viện, được kết nối và truyền số iiệu dựa trên hệ thống m ạng trục cùa Bộ T ư lệnh T hông tin liên lạc chung trong toàn quân T heo đó, các học viện nhà truờng trực thuộc Bộ Quốc
ph ò n g đều có thể liên kết và chia sè với nhau thông qua hệ thống m ạng QS Net Hiện nay hàng trăm m áy tính trạm kết nối m ạng nội bộ tại các đơn vị trong Học viện đều có thể truy cặp tới C S D L cũa th u viện, N D T không cằn phải đến thư viện vẫn có thể tiếp cận nguồn tài nguyên này
Với hai hệ thống m ạng tách biệt vặt lý với nhau n h ư vậy trong khi toàn
bộ nguồn lực cúa thư viện chí được cho phép khai thác trên hệ thong mạna nội bộ do linh đặc thù cù a nhà trư ờn g quán đội nên đă it nhiều ánh hướng đèn tính thuận tiện trong khai thác và sứ dụng thư viện Đ iều này đong nghĩa với việc bạn đọc phái đén Học viện mới có thè khai thác nguồn tài nguyên cùa thư viện, các thế m ạnh của Inlernet n h ư không phân biệt không gian, thời gian, địa [ý, do đó cũng bị hạn chế Bên cạnh dó, với việc dùng chung m ột đường truyền Intem el trong toàn Mọc viện với việc phải phục vụ trên 10.000 cán bộ giáo viên, học viên sinh viên nên chấl lượng đườtig truyền còn chưa đù đ c đáp ứng được với nhu cầu thực tế trong khai thác th ư viện
- H ệ thống m á v chủ m à v trạm và cá c th iết bị CNTT: T h ư viện Học viện
KTQS có hai m ảy chú với dung luợng 8GB, được đầu tư theo dự án thư viện
số cùa Trung tâm T hòng tin/B Q P năm 2006 v à nãm 2013 đ ể liru giữ dữ liệu;
hệ thống m áy trạm gồm 200 m áy tính trong đó 154 m áy tinh phục vụ tra cứu
31 m áy tính phục vụ cho h o ạt động nghiệp vụ Ngoài ra bên cạnh việc được thụ hướng các dụ án đầu tư từ Trung tàm thông tin /B Q P thư viện đã chú trọng
bổ sung hệ thống các trang thiết bị C N T T khác như: m áy scan cổng từ, hệ thống cam era giám s á t, Đ en nay th ư viện đã có 30 m áy scan phục vụ cho công tác số hóa tài liệu, 3 đầu cam era v à 70 cam era giám sát được lấp đặt tại
Trang 27các phòng đục phòng mirợn để ph ụ c vụ công tác quán lý thư viện 2 đầu phát sóng wifì phục vụ N D T truy cập inạng kh ô n g dây
Tuy nhiên, do kinh phí hạn hẹp, v à các d ự án đầu tư còn nhò lè manh inún nên hệ thống trang thiết bị C N T T còn chưa đồng bộ, hoạt động bảo tri báo dưỡng chưa được ihường xuyên, hay hóng hóc, hệ thống m áy chủ chưa
đ am bao cà vc số lượng v ả chất lượng
- H ệ ihồng p h ầ n m ềm ứng dụng: T h u viện đ ã áp dụng thành công phần
m ềm Q uán iý thư viện Libol Hiện nay, các phân hệ đan g được sứ dụng một cách hiệu quá v à đ ã đáp ứng th ự c tế nghiệp vụ thir viện như; xừ lý tài liệu, phục vụ tra eứiỉ muOT trả tài liệu, quản lý bạn đọc, báo cáo thống kê N ăm
2013 với việc đầu tư phát trién nguồn tài nguyên số, th ư viện có sử dụng thêm phần m ềm quán Irị th u viện Libol digital để quan lý và biên m ục tài liệu
số Đ ày không phải là m ột phần m ềm ưu việt nhất nhưng dễ sứ dụng và khá
ôn định- Tuy nhiên, đối với môi trường một nlià tn rờn g trong quân đội phần
m ềm này vần còn tồn tại m ột số h ạ n che như; đ ộ bào m ặt chưa cao chưa phâti cẩp phân quyền cho tìmg đối tư im g bạn đọc khác nhau cho từng dạng tài liệu khác nhau
2.2 X ây dựng nguồn tài n g u y ên số
T ừ 2006 T hư viện Học viện K T Q S đã chủ trọng xây dựng nguồn tài nguyên số cho thư viện Bên cạnh việc đirợc thụ hircVng m ột số d ự án cúa Trung tâm T hông ỉin /B Ọ P đ ê số hóa tài liệu, th u viện đã tích cực bố sung và Ihu thàp lài liệu điện tiỉ từ nhiều nguồn khác Iihaii Đốn nay, C S D L điện tử ciìa thư vìệti đã có trên 7.000 đ ằ u lài liệu trong đó gồm các CSD L: giáo trình, sách tham kháo, luận án - luận vãn tạp chí offline tạp chí khoa hục kỹ thuật
Cụ thê:
- C S D L sách iham khảo: có 5.548 đầu tài liệu chiểm 80,89% Đây là những tài liệu gồm nhiều chuycn ngành, m ang tính bó trợ nên có thể dề dàng Ihu thập, tim kiểm và bổ sung từ nhiều nguồn khác nhau: mua, số hóa, thu thập từ đội ngũ các nlià giáo và cá c nhà khoa học
- C S D L giáo trình: có 745 đ ầ u tài liệu chiếm 10,86%, là những giáo trình chính phục vụ cho cô n g tác g ián g dạy, học tập cho từ ng m ôn học Tuy nhiên,
đ â y là nh ữ n g tài liệu chuyên ngành sâu về khoa học kỹ thuật, đặc biệt là khoa
Đ i n h h u d n g x ả y d ự n g t h ư v i ê n số ^
Trang 28^ Q XAY d ự n g v à PHAT t r i ể n t h ư v i ệ n s ỗ ViỆT NAM
QUA KHỨ - HIỆN TẠI - TƯƠNG LAI
học kỳ thuật quán sự nên k h ó bò sung Thườiig nh ữ n g tài liệu này chủ yếu sổ hóa từ các tài liệu do học viện in hoặc các giáo irinh có giả trị đ ã cù hoặc số lượng ít nhưng khô n g được tái bàn và hiện không cỏ trên thị irường xuất bán
- C S D L luận án, luận văn: có 103 đầu tài liệu (chủ yếu lả luận án), chiếm 1,50% Đ ây là nguồn tài liệu nội sinh dồi dào, có hàm lượng khoa học cao song do tinh đặc thù cú a m ộ t nhà trường qu ân đội và do chưa cỏ một c ơ chế
rõ ràng trong việc sù dụng v à khai thác nguồn tài liệu này nên chú yếu vẫn phục vụ đọc tại chồ và cho phép sao chụp từng phần,
- Ngoài ra, còn có các C S D L khác như: tạp chí offline chuyên đ ề tiếng Anh, tạp chi số hóa, tạp chí K H K T cúa Học v iệ n N hữ ng C S D L này có số lượng ít, chi chiếm 6, 75% so với tống C S D L điện tứ của T hư viện, nguyên nhân do nguồn kinh phí còn hạn hẹp nên kh ô n g đ ư ợ c cập nhật và bồ sung thưcmg xuyên
Đề đáp ứng được nhiều hưn nhu cầu cúa NDT T h ư viện đ à tăn g cường liên kết, chia sè và khai thác tài nguyên thông tin từ các đơn vị khác ngoài quân đội như: Cục T hông tin Khoa học C ông nghệ Q uốc gia, Trung tâm TT-
TV Đại học Q uốc gia Hà Nội, Đại học Bách k h o a,, Đối với các C S D L đ iệ n
tứ lớn, uy tín, có giá trị khoa học cao nhất là các C S D L điện từ cùa các tạp chi
uy tín nước ngoài, đến nay ihư viện vẫn chưa thề bố sung mà mới chỉ dửng
lại à hinh thúc dùng thứ.
Hiện nay, việc xây dựng tài nguyên số cho T hư viện chú yếu thông qua
số hóa các giáo trình tài liệu, thông qua viộc thu thập các nguồn tài liệu từ đội ngũ giáo viên, giáng viên, các nhà kh o a học ciia Học viện và m ộ t số nguồn khác song vẫn còn nhiều hạn chế như: trang thiết bị còn lạc hậu nên cô n g tác
số hóa còn mắt nhiều thời gian và cô n g sức, chưa có chính sách đài ngộ hợp
iý, thu hút tài liệu giá trị từ đội ngũ các nhà khoa học
2.3 X ảy dựng nguồn nhân lực
T h ư viện có đội ngũ cán bộ thư viện tre gồm 24 người với đ ộ tuổi trung binh là 35 tuồi và 100% là nữ giới Đ ội ngũ cán bộ có trình độ lừ cao đ ẳ n g và đại học ư ờ lên trong đó có 02 thạc sĩ, 18 cứ nhân v à 4 cao đẳng Đ ế không ngừng nâng cao chất lư ợng đội ngũ cán bộ trong hoạt đ ộ n g chuyên m ô n hàng
n ám th ư viện thường xu y ên tổ chức các lóp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn,
Trang 292 9
Đ ị n h h ư ở n g x ả y d ư n g t h ư v i ệ n số _ _
cư cán bộ tham gia các !ứp đào tạo ngắn hạn và dài hạn tô chức tham quan
và trao đồi kinh nghiệm tại m ột số ihư viện trường bạn, tham gia hội nghị, hội thào
Tuy nhiên, do đặc thù sử dụng nhân sự trong quân đội thường là sự điều động giữa các đơn vị trực thuộc Học viện với nhau Do đó, m ặc dù đội ngũ cán bộ tại thư viện tuy đông, irẻ nhưng đội ngũ cán bộ được đào tạo nghiệp
vụ thông lin thư viện chi chiếm 43% , cô n g nghệ thông tin chiếm chưa đến 10% còn lại là các chuyên ngành khác như sư phạm , ngoại ngữ, tài chính chiếm gần 50% với đội ngũ cán bộ th ư viện 100% là nữ giới nên độ nhạy bén trong công việc phần nào bị hạn chế Sự m ất càn đối này có ảnh hưởng không nhò trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ nòng cốt có trình độ chuyên
m ôn vững d ể tham m ư u cho lành đạo, chi huy trong việc hoạch định chiến lược cũng như định hướng phát trién của T h ư viện Bên cạnh đó, sự thiếu hụt nguồn nhán lực về C N T T cũng làm hạn chế việc ứng dụng và khai thác các ihế m ạnh cũa C N T T trong các hoại động thư viện
2.4 Công tác phục vụ người d ù n g tin
C ông tác phục vụ N D T T h ư viện Học viện KTỌS hiện ngày càng phong phú đa dạng và cơi m ớ hơn Cụ thế:
- M ớ rộng hệ thống cảc ph ò n g phục vụ bao gồm: 01 phòng phục vụ Iiiưựn tra tài liệu 02 phòng phục vụ đọc lại chỗ, 03 phò n g khai thác truy cập m ạng (01 cho cán bộ giáo viên và 02 phòng cho hục viên, sinh viên), 02 phò n g tự học, 01 phòng tài liệu mậl
- C ung câp các dịch vụ như; tra ciru tim tin, m ượn trả tài liệu, đọc tại chồ sao chụp tài liệu, tư vấn thông tin, cu n g cấp thông tin theo chu đề dịch
vụ làm thé bạn đ ọ c
- Sán phấm thông tin - thư viện: M ục lục tra cứu trực tuyến OPAC thông báo tài liệu mới, thông báo tài liệu theo chuyên đề, thông tin tư liệu m ới đăng tai trên vvebsite Học viện, hướng dẫn tra cứu tìm ti n ,
Đ ề nâng cao chất lượng phục vụ ND T, T h ư viện đ ã từ ng bước ứng dụng
cô n g nghệ thông tin vào các h o ạt đ ộ n g thư viện:
- Đối với hoạt động tra cứu: Hệ th ố n g m ụ c lục truyền thống được thay thế hoàn toàn bằng m ụ c lục tra c ứ u trực tuyến OPAC: chuằn hóa các quy tắc
Trang 30xAy d ự n g vA p h A t t r i ể n t h ư v iệ n s ổ v i ệ t n a m
QUA K H Ứ - H IỆ N T Ạ I-T Ư Ớ N G LAI
biên m ục hiện đại trong xừ lỷ tài liệu nhir; ISBD, A A CR2 khô m ầu M A R C 2 1 giúp cho công tác tra cữu nhanh chỏng, dễ đàng, thông tin tài liệu đirợc cu n a cấp tới N D T luòn đầy đú và chinh xác
- Đ ối với hoạt đ ộ n g m ượn trả tài liệu; chuyên từ thu cô n g sang sư dụng hoàn toàn bang công nghệ mã vạch Điều này đ ã giúp cho công tác m ượn trả tài liệu trờ nên nhanh chóng thuận tiên, thân thiện him vỡi NDT, tiết kiệm được thời gian còng sức cho cán bộ thu viện
- Đối với hoạt đ ộ n g kho mờ: T ừ năm 2006, đế quản !ý tài liệu tại kho
m ớ cù n g với việc sừ dụng nguồn kinh phí đầu iư của d ự án T h ư viện sổ cua Trung tâm Thông tin/BỌP, T hư viện đ ã dán hồi cố rnã vạch, nhãn từ và dây từ cho toàn bộ giáo trình tài liệu tại kho m ớ triển khai hệ thống cố n g từ và các cam era giám s á t , Đ ến nay công ng h ệ m à vạch, thẻ từ dây từ vã kiềm soát tài liệu ban g hệ thống cố n g từ được sừ dụng toàn diện
Mặc dù các hoạt đ ộ n g phục vụ đ ã từng bước đối mới và hiện đại htm song vẫn chưa thực sự thu hút được N D T bời không gian phục vụ còn dàn trải, phong cách Ihiết kế còn m ang tính m ô phạm, hình khối chưa m ềm mại
và thân thiện đối với người dùng; thời gian phục vụ vần còn bó hẹp kh ô n g có chế độ phục vụ thòng trưa và không liên tục trong tuần; còng tác tuyên truyền quãng bá chưa được chú trọng đầu tư: chưa có m ột trang w eb riêng, các sán phâm và dịch vụ thông tin thư viện cùn nghèo n à n ,
2.5 Công tác đào tạo người dùng tín
M ột thư viện dũ hiện đại đén đ âu nh ư n g N D T khòng có kỹ năn g khai thác và sử dụng thư viện thì cũ n g không đcm lại hiệu quá; nhất là trong điều kiện ng ày nay, khi Học viện đ ã có những bước đổi m ới căn bản trong giáo dục đào tạo, từ đào tạo theo niên chế chuyên sang đào tạo theo tin chi đòi hỏi người học phái có khả năn g tự tìm kiếm, chợn lọc và khai thác thông tin người giáo viên lúc này chi đ ó n g vai trò là người định hướng cho học viên, sinh viên cùa mình N hận thức được điều này, hàng năm T hư viện Học viện
K T Q S đều tố chức các buổi hư ớ n g dẫn sứ dụng và khai thác các sản phấm và dịch vụ th ư viện cho học viên, sinh viên ngay trong n ăm đầu nhập học
Tuy nhiên, cô n g tác đào tạo N D T còn tồn tại m ộ t số hạn chế n h ất định như; mới chỉ triến khai đối với n h ó m N D T là học viên, sinh viên; nội dung
Trang 31Đinh hưởng xây dưng t h ư v lè n s ố _
hướng dẫn chủ yếu dừng lại ớ việc giới thiệu cơ bán về thu viện và cách thức tra cứu tài liệu; cán bộ hướng dẫn chưa đ ư ợ c đào tạo bài bán về kỹ năng sư pliạm chưa có kiến thức chuyên sâu về tim kiếm, khai thác, xứ lý, phân tich
và tổng hcTp thông tin ưên nliiều kênh thõng tin khác nhau N hừ ng điều này đã phấn nào ánh hướng đến chất lirựng đào lạo NDT hiệu quả khai thác sừ dụng thư viện theo đó cùng không cao
3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẮN T H ự C HIỆN TRON G THỜI GIAN TỚI, NHẰM
ĐẨY MẠNH XÂY DựNG THƯ VIỆN HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN s ự THEO ĐỊNH HƯỞNG THỨ VIỆN s ố
3.1 Nhóm giải pháp vể cơ sở v ậ t chất, trang th iết bị và hạ tẩng thông tin
- Ọ u y hoạch lại hệ thống ph ò n g ốc sao cho tập trung, thống nhất, tránh
sự dàn trải, m anh mún
- Trang thiét bị: đẩu lư kinh phi trong việc trang bị đ ồ n g bộ trang thiết bị cho T h ư viện như: hệ thống máy tinh và các thiết bị đa phương tiện; hệ thống giá sách, tù trưng bày; m áy scan lự động, cô n g suất lớn; h ệ thống m áy chủ với kha nàng lưu giữ được lượng đữ liệu thông tin lớn; sừ dụng các vi m ạch bán dẫn {còn gọi là thè FRID) thay thế công nghệ m ã vạch, thc tìr như hiện nay Ngoài ra cần dành nguồn kinh phí cho việc báo trì bảo dưỡng trang thiết bị
và nâng cấp phần m ềm quán trị th ư viện
- Hệ thống mạng: Iiâng cấp hạ tầng hệ thống m ạng nội bộ Q S Net, đảm báo riêng đư ờ n g Internet tốc độ c a o c h o thư viện; đầu tư m ua sắm thêm m áy chủ đ ê có thế triển khai ímg d ụ n g thư viện Online trên m ạng internet,
- N âng cấp và hoàn thiện ph ẩn m ềm quàn trị thư viện với đằy đù các tính năng, có thẻ đáp ứng được các yêu cầu về phân cấp phân quyền trong khai thác sứ dụng cù n g như tính bảo m ật thông tin; triến khai cài đặt phần m ềm quán lý th ư viện hiện đại trên m áy chú riêng biệt kết nối với intem et phục vụ nhu cầu tra cứu và kết nối với hệ thống thư viện trong nước cũng n h ư quốc tế
3.2 Thu th ậ p và tổ chức kh ai th á c nguốn tà i nguyên số
C h ú trọng xây dựng v à p h át triền nguồn tài nguyên số từ các nguồn khác nhau:
Trang 32, - XAY DựNG VÀ PHATTRIỂN t h ư v i ệ n s ỗ v i ệ t n a m
- M ua C S D L điện từ cỏ giá trị; đầu tu kinh phí c ù n g với m ộ t số nhà trư ờ n g có cùng chuyên ngành m u a chung các C S D L đ iện tư lớn, uy tín đ è
c ù n g khai thác và sứ dụng, vừa giám bớt chi phi mà vẫn đ à m bao chất luợiig
h iệ u quả của nguồn tin Cụ thê, có thề tham gia vào m ột số liên hiệp thư viện
v ề ng u ồ n tin điện tử n h ư Liên hiệp thư viện về nguồn tin điện tứ Liên họp thir
v iệ n Việt N am về nguồn tin khoa học và cô n g n g h ệ
- Khai ihác nguồn tài liệu nội sinh: có những chinh sách trong việc xây
d ự n g và khai thác các nguồn tài liệu nội sinh, nhắt là luận án luận vãn Đ ể đam bảo tính bào m ật trong khai ửiác có thê cãn cú vào loại hình tài liệu v à căn cứ
v à o từng nhóm đối tư ợng N D T đ ế cỏ cách thức tố chửc p h ụ c vụ p h ù hợp
- Tích cực thu thập, khai thác các nguồn tài liệu từ đội ngũ cán bộ giáo viên tại Học viện, các nhà khoa học và nghiên cứu sinh học tập tại nước ngoài-
Đ ồ n g thời phài có những chính sách đãi ngộ hợp lý, qua đ ó thu hút dược nhiều
n g ư ò i tích cực hiến lặng tài liệu nhằm làm giàu vốn lài liệu c ủ a thư viện
- X ây dựng kể hoạch số hóa lài liệu hợp lý: căn cứ vào n h u cẩu NDT, tình trạng của tài liệu (quả cũ, số iượng ít, nhu cầu sứ dụng cao trong khi nhà xuất bản không tái bàn lạ i ) từ đó đưa ra kế hoạch số hóa tài iiệu cụ thê tránh số hóa dàn trài không tập trung gáy làng phí hiệu quà sừ dụng kh ô n g cao
N goài ra, trong quá trình xây dự ng và tổ chức khai thác nguồn tài nguyên
số cần phái tim hiều và tliực hiện tốt các vấn đề về bản q u y ền nói ch u n g và vẩn đ ề bão mật thông tin đối với Học viện KTQS tiói riêng, c ầ n có chế độ
p hân cấp phân quyền và giới hạn các tài liệu trong phạm vi hạn chế nhất định
3.3 Nhóm giải pháp vế vấn đ ể con người
* Đ ố i với cản bộ th ư viện
- C ần phái đối mới tư duy
Đ ồi mỡi tư duy đối với NDT: phái luôn xác định N D T lả trung tâm cùa
m ọi hoạt động thông tin - thư viện, luôn đặt lợi ich cũa họ lẻn trên m ọ i lợi ích c á nhàn Lúc này cán bộ th ư viện chinh là nguời phục vụ, kh ò n g phái là ngirời ban ơn
Đ ổi mới tư duy trong xây dự ng th ư viện: cần xác đ ịnh th ư v iện hiện đại
là th ư viện luôn chú động đến với bạn đọc Do đó, cần xây d im g m ộ t thư viện
Trang 33với chất lưcmg p h ụ c vụ tốt nhất, đấy m ạnh tuyên truyền quang bá, qua đó thu hút N D T đến với th ư viện Để làm được điều này, cán bộ thư viện ừ u ớ c tiên phái là người c ó tâ m huyết với nghề, năn g động và sáng tạo trong cô n g việc.
- X ây d ự n g đ ộ i ngũ cán bộ thư viện nòng cốt cho thư viện: T hư viện là
m ộ t đơn vị irự c th u ộ c Phòng T h ô n g tin K HỌS đội ngũ lãnh đạo Phòng luôn
có sự thay đoi th e o từng nhiệm kỳ thông qua sự điều động cùa Học viện (mỗi
nh iệm kỳ cỏ thế k éo dài từ 3 đến 5 nãm) Đ iều này cũng phần nào ảnh h u ỡ n g đén việc đưa ra nh ữ n g quyết sách cũ n g n h ư sự thống nhất trong quá trình xây dự ng và p h át triển T hư viện D o đó cần phải cỏ chính sách đào tạo, bồi
dirỡng và xây d ự n g m ộ t đội ngũ cán bộ T hư viện nòng cốt, nh ữ n g K ey per.son
có chuvên m ô n v ừ n g , được đào tạo bài bản có tầm nhìn chiến tược sẵn sàng tliani m ư u ch o lãnh đ ạo trong q u á trinh đ ảm nhận nhiệm vụ
- Chú irọ n g xây dựng và đ ào tạo đội ngũ cán bộ ihư viện hiện đại với đầy clú các yếu tố sau:
+ C ó trình đ ộ chuyên m ôn cao;
+ C ó kicn thức th ô n g tin có kỹ nãn g khai thác, xứ lý và tư vấn thông tin;+ C ó kỹ năn g về sư phạm đ ê hướng dẫn và đào tạo NDT;
- X ây d ụ n g ch ư ơ n g trình đ à o tạo N D T n h ư m ột m ôn học bẩt buộc nam
trong ch ư ơ n g trình đào tạo cua H ọc viện đồng thời có kiểm tra và đánh giả
Đ ây là một việc làm cần thiết giúp trang bị cho bạn đọc những kỹ nãng tự tim kiếm thông tin tro n g quá trình học tập và nghiên cứu tại tnrờng
- X ây d ự n g th iết chế học tập và nghiên cứu tại T h ư viện đối với cả đội ngũ giảng v iên v à h ọ c viên, sinh viên Q u a đó sẽ tạo lập cho bạn đọc thói qu en
tự nghiên cứu v à ch ù động hơn trong học tập, nghiên cứu
Đ ỉ n h h ư ở n g x â y d ự n g t h u v i ê n s ố _
Trang 34- x Ay d ự n g v à p h At t r i ể n t h ư v i ệ n s ố v i ệ t n a m
QUA KHỨ-HIỆN TẠI-TƯONG LAI
3.4 Nhóm giải pháp thu h ú t người dùng tin
- Đổi mới m ò hình phục vụ: bố tri không gian hệ thống phục vụ theo những m ô hinh hiện đại hơn, gần gũi v à thân thiện hơn như; phòng đọc caíĩe sách, phòng học nhóm hiện đại, ph ò n g ng h e nhin đa p h ư ơng t i ệ n , -Bơi mộl
th ư viện hiện đại kh ô n g chi là nơi người dọc tim đến đ ế học tập, nghiên cửu
m à còn là nơi đê thư giãn, gặp gỡ và trao đồi
- Xây dự ng wcbsite riêng cho T h ư viện với đầy đu các thông lin hoạt động, tài nguyên Ihông tin các loại hình phục v ụ trên cà m ạn g nội bộ và Internet thay vì m ột trang w eb tình chi cho phép tra cứu m ục lục trực iLiyến OPAC trên m ạng nội bộ n h ư hiện nay Thố m ạnh cùa việc xây dựng websíte riêng cho T hư viện không chi là tuyên truyền quàng bá tiềm lực thư viện mà còn cung cấp cho bạn đọc nhừng thông tin đầy đú nhất, cụ thế nhất về mọi hoạt động cua T h ư viện Ngoài ra đ ế khấc phục nhược điểm của ứng dụng quán lý thư viện chi chạy trên m ạng nội bộ, sẽ xây dựng ímg dụng qu ăn lý
T h ư viện chạy trên Internet, ứ n g dụng này sẽ kết xuất, trích chọn các thông lin lừ hộ thống C S D L thư viện trẽn m ạng nội bộ, loại bo các yéu tố m ật và
m ang lính đặc thù quân sự đ ế phục vụ cho bạn đọc có thc tra cứu tham kháo
ớ mọi nơi mụi lúc nhờ lợi thế cùa Internet
in ấn và phái hành thông báo tài liệu mới, thông báo tài liộu theo chuyên đ ề , cấp phát trong nội bộ Học viện; dịch vụ cung cấp thòng tin theo yêu cầu, dịch
vụ tu vấn Online, nhằm giái đáp những thác mắc và hồ trợ kịp lliời cho bạn đọc trong quá trình khai thác T h ư viện; dịch VỊI SM S nhắn tin vảo điện thoại
- Thường xuyên tố chức các buổi hội nghị hội thảo, hội nghị bạn đọc, tọa
đ à m nham nẳm bắt nhu cầu xu hướng cũ n g n h ư nh ừ n g vấiì đ ể m à NDT quan tâm T hông qua nghiên cứu và trao đồi đề ra kế hoạcii phục vụ sao cho nhanh chóng, chính xác và kịp thời
- Thành lập các câu lạc bộ nhir câu lạc bộ sách, câu lạc bộ Iihừng người yêu sách, càu lạc bộ ihư viện tré,— m à nòng cốt là các bạn học viên, sinh viên
Đ iều này kliông chi giúp thu hút các bạn t ù n g tham gia vào tổ chức các sự kiện, các hoạt đ ộ n g cùa thư viện mà họ còn là m ột kênh tuyên truyền quàng
bá nhanh nhấi vả hiệu quà nhất
Trang 35KẾT LUẠN
X ây dựng Tliir viện số tại Học viện K T Q S m ang ý nghía n h ư một bước ngoặt trên con đường hiện đại hóa ngành thông tin thư viện - con đường cùa
sự phối hợp giữa C N T T và ihư viện M ặc dù trong quá trinh triển khai xây
dự ng th ư viện sổ, T hư viện Học viện KTỌS đ ã gặp phải nhùmg khó khăn do tính đặc thù cùa m ột thư viện trong quân đội như: tính báo m ật thông tin,
cơ chế bao c ấ p song những gi m à thư viện Học viện K T Ọ S đạl được đâ đánh dấu bước phát triển mới m a n g tinh lịch sứ trong suốt 50 nãm xây dựng
và irường ihành Trong thời gian tới T h ư viện Học viện KTỌS cần phái đẩy
m ạnh íriền khai đ ồ n g bộ các giãi pháp cũ n g n h ư tiếp tục nghiên cứu và học hỏi kinh ntỉhiệm xây dựng thư viện sổ từ các trung tâm th u viện lớn trong cá nuớc để có những chiến lược p h át triến tiếp theo
Đ i n h h ư ở n g x â y d ự n g t h ư v i ề n số _ _
T A lL IỆ U THAM KHẢO
thuật Q uân sự; T hực trạng và giái pháp” , K v vểu H ội tháo khoa hục
"D ịnh h ư ớ n g p h á i iriên T n in g lâm lini /r ữ và T hư viện H ọc viện Cành SÙ! N hán d ã n " , tr, 194 - 198.
'*Xây dự ng thư viện số và vấn đề số hóa tài liệu tại Trung tàm T hông tin
- T hư viện, Đại học Q uốc gia Hà N ội’\ K ỹ vếu hội iháo kỹ niệm 15 nãm
thành lập Trung tâm T hông fin - T hư viện Đại học Ọ uốc gia Hà Nội
tr 193 - 2 0 3
lại T hu viện H ọc viện K ỹ th u ậ t Q uán sự ".
tinh hình b o ụ i đ ộ n g h ệ (hống th ư viện sổ tại H V K T Q S".
Trang 363 6 XÂY DỰNG VA PHAT t r iể n t h ư v i ệ n s ố v i ệ t n a m
QUA KHỨ • HIỆN TẠI - TƯƠNG LAI
p h á t triên Thư viện điện tứ tại P hòng T hông tin K hoa học Q uán sự, H ọ c viện KỸ ỉhuỘỊ Q uân s ự nhằm n à n g cao chất lư ợ ng đào tạo VÀ n ghiên á ru
kh o a học
Library Vol- 23 Iss: 4, pp.433 - 441.
vếu hội thảo kỷ niệm 15 nám thành lập T n m g tám T hõng íiri - T hư viện
Đ ại học Q uốc g ia H à N ội, tr, 204 - 209.
C N T T trong Học viện KTQS"
Trang 37NGHIÊN CỨU, PHỔ BIẾN NGUỐN TIN ĐIỆN TỬ TRUY CẬP MỞ* » •
TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2é # é é « «
Trần Xuân Bàn' Nguyễn Thị Ngà"
T ó m tắ t: D ự a ỉrên n hữ ng tiêu c h i lự a chọn khoa học và tin cậy trong
nhirnẹ nám g ầ n đâv Thư viện T nrờng Đ ụ i học S ư p h ạ m H à N ội 2 đ ã tiến bành nghiên cihi m ộ i so tỉguon tin điện tử tm v cập m ở có g iá trị írêìì m ạng
In iern et như: D O AJ D O AB PLO S A G O R A H INARY từ đó tồ ch ứ c p h ổ hiên tới ngư ờ i d ù n g tin bằnịỉ các p h ư ơ n g p h á p như: thông qua các posĩer, hội nịỉhị bạn đọc, w ehsìle th ư viện Các ngu ồ n tin có g iá trị trên g ó p p h ẩ n hoàn Ihiựn đ a d ạ n g hỏa nguồn rin p h ụ c vụ hoạt đ ộ n g g iả n g dạy học rập và nghiên
cứ u kh o a học lại inrờng.
T ừ k h ó a : N guồn tin điện lữ: Truv cập m ở; Đ ạ i học S ư p h ạ m H à N ội 2.
1 NGUỔN TIN TR U Y CẬP M Ở VA VAI TRÒ CỦA NÓ Đ Ố I VỚI HOẠT ĐỘ N G
TH ÔN G TIN TH Ư VtỆN TẠI C Á C TRƯỜ N G Đ Ạ I HỌC
1.1 Khái niệm "nguổn tin truy cập mở"
N guồn tin điện tử là gi?
Khái niệm ng u ồ n tin điện lừ đ ư ợ c đưa ra từ hơn nửa thế ký trước
L ancaster (1995) kháng định rằng, việc sử dụng m áy vi tính đ ể vận hành các
Thư viện, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Thư viện, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Trang 38XÂY DựN G VA PH ATTRíẾN TH Ư V IỆN s ố v i ệ t n a m
QUÁ KHỬ - HIỆN TAI - TƯONG LAI
tài liệu in trên giấy theo quy ước đà được m anh nha từ những năm 60 cùa thố
kỳ X X gắn với sự ra đời cúa bộ chi dần “ Index M edicus" (Bộ chi dẫn thư
m ục m ang tính học thuật về các bài báo khoa học thuộc lình vực y học) lại
T hư viện Ọ uốc gia về Y học của Hoa Kỳ
Từ khi ra đời đ ã có nhiều định nghĩa khác nhau được đưa ra bới các tác giá về nguồn tin điện từ H iểu m ộ t cách đơn gián nhất, nguồn tin điện tư là nguồn chứa tất cà các thông tin đưực xử lý lưu trữ và tn iy cập trên m áy tính điện từ hay trên m ạng m áy tinh (Đ oàn Phan Tân 2009) T h ô n g Ún điện tir được trình bày v à ]ưu lại trên các vật m ang lin điện từ
Các thông tin điện tir này bao gồm:
Trong phạm vi của bài báo nguồn tin diện từ chù yếu nhấn inạnh đcn các
bộ sưu tập số, các cổng thông tin điện tứ v à các C S D L tn.ro tuyển
N guồn (in điện tứ tru v cập m ớ là gì?
các nguồn tin điện tử trên m ạng Internet cho phép người dùng cỏ thế truy cập
m à không phải trá bất kỳ m ộ t khoán phí nào
C ác nguồn tin điện từ trên có thế là các cơ sở dừ liệu, các thư viện điện
từ, các bộ sưu tập sổ, các cổ n g th ô n g tin được cu n g cấp tù các tổ chức uy tín cùa Liên h ọ p quốc, các tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, các nhà xuất bàn trên khẳp thể giới
Trang 393 9
N g h i ê n c ứ u , p h ổ b i ế n n g u ố n t i n đ i ệ n t ử t r u y c ậ p m ở t ạ i t h u v l è n _
1.2 Vai trò của nguồn tin tru y cập m ở đổi với hoạt động thông tin
th ư viện tại Trường Đ ại h ọc Sư phạm Hà Nội 2
TrircTna Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là m ộ t trong những cái nôi dào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các truờng ihuộc liệ thống giáo dục quốc dân Hòa chung với xu thế đối m ới cùa nền giáo dục nước nhà từ năm học
2 0 1 1 - 2012, nhà tarờ n g ch u y ển hình thức đào tạo từ niên chề sang học chế tin chi Hình thức đào tạo mới n ày đòi hỏi cần phái có những ihay đối tích cực
v à toàn diện đối với cảc bộ phận chức năng trong Trường
Trong bối cành đó, nhiệm vụ của thư viện là cần ư u tiên hàng đầu phát tricn m ột nguồn tin phong phú, đa dạn g hơii Đặc biệt chú trọng đến vấn đề nghiên cứu phát trién v à phổ biến các niiuồn tin điện tử tạo cho người học chu động hưii trong việc hợc tậ p và nghiên cứii, Ngoài thời gian học trên lớp Irên thư viện, neười học vẫn có thế học ớ nhà Dù học ớ đâu người học cũng cần phai được cung cấp m ột nguồn học [iệu đầy đủ
T ừ năm 2012 T hư viện đã tiến hành xây dựng thir viện điện tu Đen nay,
T hư viện đà xây dựng được bộ sưu tập số Sách SP2 vứi hưn 10.000 đầu mục Tạp chí Khoa học (ắn bản điện tir) từ số 1 đến so 43 Bcn cạnh đó, T h ư viện đã liến hiinh bô sung quyền sừ dụ n g từ các bộ C S D L Proquest Central Springcr
Link và Tạp chí Toán học M aíhScinet.
N hằm chu đ ộ n g hon trong cô n g tác phục vụ bạn đọc Ban C hù nhiệm
T hư viện thường xuyên chi đ ạ o và đ ộ n g viên cán bộ nghiên cứu, tim tòi ra các nguồn tin tniy cập miền phí trôn m ạng Intcrnel T ừ nãm học 2011 - 2012 bèn cạnh các bộ sưii tập sổ do thir viện xây dim g cũng như các nguồn tin diện
lư bồ sung từ các nhà cung cấp T h ư viện dã tiến hành nghiên cứu và phố biến tới cán bộ, giáng viên, sinh viên và học vicn cao học trong Taròrng một
số ng u ồ n tin Iruy cập m ớ rất có giá trị như: DOAJ, D O A B Píos, HighWire Press, Research41ife
Hiện nay trên thế giới xuất hiện hàn g trăm các nhà cu n g cấp, các nhà xuất bán cu n g cắp các cơ cở dĩr liệu tiạrc ruyến Bẽn cạnh các cơ s ỡ d ữ liệu m ang tính cliất tồng hợp n h ư ScienceD irect, Springer Link Proquest Cenlral, là Iihững c ơ sờ dừ liệu m ang tính chắt chuyên ngành, chuyên đề n h u APS, lOP, ICS, N hiệm vụ cúa các c ơ qu an thông tin thư viện là phái cập nhật nguồn
Trang 40- x Ay d ự n g v A p h At t r iể n t h ư v i ệ n s õ v i ệ t n a m
QUÁ KHỨ-HIỆN TẠI-TƯƠNG LAI
thông tin sao cho có thể phục vụ người dùng tin của c ơ quan m ình m ộ t cách đầy đủ nhất Tuy nhiên, không có m ột đơn vị nào có thế có đủ khả năn g về tài chinh đế bố sung tất cà các nguồn tin kế trên
D o vậy, bên cạnh việc chọn lọc các nguồn tin phù hợp ưu tiên bỏ sung, nghiên cứu các nguồn thòng tin truy cập miễn phi cũng là p h ư ơ n g án giúp
T h ư viện T rường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 chủ động hơn trong công tác phục vụ người d ù n g tin không quá phụ thuộc vào nguồn tài chính mà nhà tnrcmg cấp
2 NGHIÊN CỨU CÁC NGUỔN TIN TR U Y CẬP M Ở TẠ l TH Ư VIỆN
2.1 Phương pháp n g h iên cứu nguồn tín tru y cập m ở
C ác nguồn tin điện tứ rất phong phủ và đ a dạng được cu n g cấp từ hàng nghin các nhà cu n g cấp, các trư òng đại học, các tổ chức, , ,với số lượng các
C S D L lớn thông tin lưu trừ trong các C S D L này có thề lôn đến hàn g chục triệu đầu mục, bao quát toàn bộ các lĩnh vực khoa học N gười dùng tin sẽ bị
“chìm trong biền ihôiig tín” nếu như không có sự định liưứng m ột cách khoa học từ các ihư viện và các c ơ quan thông tin N h iệm vụ đặt ra cho các th ư viện
và cơ quan thông lin là phải nghiên cứu phái triên các nguồn thông tin tốỉ phố biến tới người dùng lin Các nguồn tin này phải được đ ám báo tinh khoa học và chính xác (m ặc dù ihõng tin có thể đ ư ợ c khai thác từ các nguồn phai trá tiền hay từ các nguồn miễn phi) nhưng vẫn phái là những thông tin có giá trị từ các nguồn tin uy tín
Đ ể đán h giá các nguồn tin, cần phái dựa vào các tiêu chí đán h giá cụ thể,
T heo C handler (1982), đ ề đánh giá nguồn tin trên Internet, người ta d ự a vào các tièu chỉ sau: tính cập nhật, m ức độ phù hợp, m ức độ uy tín, tính chinh xác
và m ục đích
- Tinh cập nhật
C ác thông tin được luxi trừ và phô biến trong các nguồn phải đàm báo là
nh ữ n g thông tin ph àn ánh nh ữ n g vấn đ ể m ới nhất cùa các chủ đ ề bao quát, nguồn tin phái cập nhặt thường xuyên