Ví dụ, đối với nhóm rủi ro chính trị, nhà xuất khẩu có thể mua bảo hiểm xuất khẩu; đối với nhóm rủi ro thương mại đó là các điều khoản được quy định trong hợp đồng mua bán quốc tế, ví dụ
Trang 1PGS TS NGUYỄN VĂN TIẾN
TRONG TÀI VIỂN TRUNG ĨẢ M TRONG TÁI QUỐC TẾ VIÊT NAM CHỦ NHIÊM B ộ MÔN THANH TOÁN QUỐC TẼ HOC VIÊN NGÂN HÀNG
GIÁO TRÌNH
THANH TOÁN QUỐC TÊ
DÀNH CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Đã được bổ sung và cập nhật
© Vì nền tri thức Việt Nam !
Không được sao chép để đứng tên người khác
Mọi hành vi xâm phạm bản quyền sẽ bị xử lý theo pháp luật
NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ
Trang 2G iâo ỈI ình ỉ Ììaỉìh íoiìtì Q ỉiốc tê
LỜI NÓI ĐẦU
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, Việt
Nam đang phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập: trong bối cảnh đó, hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế nổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài Đ ể thực hiện được chức năng cầu nối này, thi các Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: Thanh toán quốc tế, Tài trợ ngoại thương, Kinh doanh ngoại hối, Bảo lãnh ngàn hàng trong ngoại thương, \J.V đống vai trò là cõng cụ thiết yếu
và ngày càng trở nên quan trọng.
Ngày nay, Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương là một dịch
vụ ngày càng trờ nên quan trọng đối với các Ngắn hàng Thương mại, là một
m ắt xích quan trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, đổng thời hỗ trợ và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Xuất -
Nhập khẩu, đầu tư nước ngoài Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng Thương mại quốc tế, nhưng Thương mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không lại còn phụ thuộc vào kHàu thanh toán có thông suốt, kịp thời, an toàn và chinh xác hay không.
Thương mại và Thanh toán quốc tế vốn dĩ là phứ c tạp và nhiều rủ i
ro hơn so với Thương mại và Thanh toán nội địa, bởi vì nó chịu chi phối bởi
không ch ỉ luật lệ và tập quán địa phương mà còn cả luật lệ và tập quán quốc tế, sử dụng ngôn ngữ nước ngoài và đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ Chính vì vậy, các bên tham gia Thương mại và Thanh toán quốc
tế cắn thành thạo không những vể ngôn ngữ, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ,
mà còn cả các thông lệ, tập quán, luật pháp địa phương và quốc tế.
© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngàn hàng
Trang 3G iáo h ìn h T lu iiili toán Quốc lé
Mõn học Thanh toán quốc tế là môn học nghiệp vụ cơ bản Ịại các trường Đại học khối kinh tế Với kiến thức cơ bản, mở rộng và chuyên sâu,
có tính lý luận, nghiệp vụ và thực tiễn về một lĩnh vực phức tạp là Ngoại thương và Thanh toán quốc tế, cuốn "Giáo trình Thanh toán quốc tế"
được biên soạn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dạy và học tại các trường Đại học trong điều kiện Việt Nam hội nhấp quốc tế ngày một sâu rộng.
Điểm nổi bật của cuốn Giáo trinh này là đã cập nhật được những kiến thức mới nhất về nghiệp vụ Thanh toán quốc tế nói chung, đặc biệt là toàn bộ quy trình giao dịch ư c được phàn tích trên nền tảng của UCP 600.
Với phương pháp tiếp cận có hệ thống, tịnh tiến từ đơn giản ơến phức tạp, từ lỳ luận đến thực tiễn thực hành nghiệp vụ, nên hy vọng rằng
cuốn Giáo trình sẽ đáp ứng được tốt nhất việc dạy và học, nghiên cứu và thực hành cho sinh viên và giảng viên.
Mặc dù đã cố gắng tập trung tri tuệ và năng lực hiểu biết của minh vào việc biên soạn cuốn Giáo trình này, nhằm giúp sinh viên có ơược tài liệu nghiên cửu và học tập tốt nhất, nhưng cuốn Giáo trinh chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tõi xin cảm ơn và chàn thành đón nhận những ý kiến đóng góp của các bạn sinh viện, bạn đọc gẩn xa và những ai quan tâm để lẩn tái bản tiếp theo được tốt hơn.
Bạn đọc có nhu cầu tư vấn về Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, xin vui lòng chuyển câu hỏi vào địa chỉ:<tuvan.ttqt@gmaH.com>, tác giả sẽ nghiên cứu trả lời miễn phi.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả PGS TS NGUYẾN VÃN TIỂN
ĐT: 0912 11 22 30
Trang 4Giáo ti ỉ/ilì T h a ỉilỉ tochì Q ỉiòc tê
P H Ẩ N I - C ơ S Ở C Ủ A T H A N H T O Á N Q U Ố C T Ể
Chương 4: ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TỂ - INCOTERMS 2000 171
P H Ầ N II - N G H I Ệ P V Ụ T H A N H T O Á N Q U Ố C T Ể
Chương 6: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Phụ trương 10: ISBP 681 SONG NGỮ ANH - VIỆT 456
P H Ầ N III - TÀI T R Ợ N G O Ạ I T H Ư Ơ N G
Chương 12: BẢO LÃNH NGẦN HÀNG TRONG NGOẠI THƯƠNG 516
Chương 13: NGHIỆP v ụ PACTORING VÀ FORFAITING 544
® PGS TS Nguyễn Vàn Tiến - Học viện Ngắn hàng
Trang 5G iúo trìn h Thuỉìh toúỉi Quốc ĩể
Lời nói đẩu
2.2 Kết cấu nội dung của hợp đồng ngoại thương 17
CHƯƠNG 2: CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI
1.1.6 Một số lưu ý khi sử dụng vận đơn đường biển 66 1.2 Biên lai gửi hàng đường biển không chuyển nhượng 73
1.3.2 NnũHg lưu ý khi sử dụng vận ươn tiàng knông 79 1.4 ChCmg íừ,vậníải đa phjượng thííc , , , , , , , , , , , , , , 80
Trang 6G iáo triiil, ' Ỉ ' l i ( / I i l i toán Quốc r é 1
2.2 Tại sao phải bảo hiểm hàng hoá XNK 85
2.4 Nội dung của chứng từ bảo hiểm hàng hoá 88 2.5 Những lưu ý khi sử dụng chứng từ bảo hiểm 94
1.3 Những nội dung bắt buộc của hối phiếu 109
1.6 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu 122
s> PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng
Trang 7CHƯƠNG 4: ĐIỂU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.2 Phạm vi điều chỉnh và tính chất pháp lý tùy ý của Incoterms 172
1.4 Cấu trúc và đặc điểm của Incoterms 2000 175 1.5 Những lưu ý khi sửdụng Incoterms 2000 176
8 G iáo trìn h T lìu iih toán Quốc tế
2.1 Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế 221 2.2 Ngân hàng thương mại với thanh toan qúôc tế 222 2.3 Thanh toán quốc tế - Hoạt động sinh lời của NHTM 224
Trang 8G iáo ĩr i/ỉli Thanh toủỉì Quốc ĩé
6.2 Tên gọi khác nhau dùng ci.o các bên 246
CHƯƠNG 6: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
ỨNG TRƯỚC, GHI SỔ VÀ CHUYỂN t iề n 248
1.5 Rủi ro và trách nhiệm đối với các bên 252
2.3 Rủi ro và trách nhiệm đối với các bên 255
Trang 910 G iủo trìn h Tlìunh tochi Quốc tể
Trang 10Giáo tì Ìnlì Tììunh toán Quốc tê 1 1
7.1 Các mẫu điện sử dụng trong giao dịch L/C qua Swift 341 7.2 Quy tắc sử dụng các trường trong các mẫu điện 343
14.6 Mối quan hệ pháp lý giữa UCP và luật quốc gia 387 14.7 Mỗi quốc gia cần có văn bản pháp lý bổ sung UCP? 389
16 BÀI ĐỌC THÊM - Giải pháp phòng ngừa sai sót bộ chứng từ 402
PHỤ TRƯƠNG 10: ISBP 681 SONG NGỮ ANH VIỆT • ■ 456
© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngắn hàng
Trang 11CHƯƠNG 11: TÀI TRỢ NGOẠI THƯƠNG 502
CHƯƠNG 12: BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
Trang 12Chương I : l i ợp (lóiiỊi //,í^íJự/ ĩlìiíơ ììịị 13
C H Ư Ơ N G 1
1 RỦI RO TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Hanh vi mua, bán liay trao đối hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia gọi là thươno mại qiiòc tế Thương mại quốc tế khác với thưong mại nội địa, bởi vì thương rìiại nôi dịa chi diền ra giữa các vùng, lãnh thổ
và thành phố trong cùng một quốc sia Do dó, có thể khẳng định rằng, mua bán nqoại thươiis chứa đựng nhiều riii ro hơn so với mua bán nội thương Những rủi ro mà mua bán nội thương thường gặp phải, ví dụ, mất khả náng thanh toán, lừa dảo cũng tiềm ẩn trong mua bán ngoại thương, nhưng với quy mô và mức độ Iiẹuy hiểm hơn Mặt khác, trong ngoại thưcmg còn phát sinh một số rủi ro đậc thìi mà trong nội thưcfng không có,
do đó, càng làm cho hoạt động nqoại tliương trở nên có rủi ro cao hơn
Nguyên nhân làm clio ngoại thương rủi ro hon nội thương bao gồm:(1) Klioảng cách địa lý giữa các bên tham gia hợp đồng xa hơn, làm hạn chế sự hiểu biết lãn nhau, hạn chế về am hiểu tình hình thị trường của đối tác, rủi ro vận chuyển hàng hóa tãng cao
(2) Luật lệ điều chỉnh mua bán ngoại thương không đồng nhất, bởi
vì không tồn tại một bộ luật thương mại quốc tế thống nhất, do đó hợp đồng ngoại thương chịu sự chi phối bởi luật pháp quốc gia và tập quán thưofng mại của nước xuất khẩu cũng như nước nhập khẩu Quyết định của trọng tài trong nước rất khó thi hành ở nước ngoài, hơn nữa việc thi hành quyết định của toà án ở nước ngoài có thể là đắt hơn rất nhiều so với giá trị của ehính vụ kiện
(3) Bất đồng về ngôn ngũ' làm cho rỉii ro không hiểu biết lẫn nhau tăng lên, mỗi bên hiểu hợp đồng nuia bán theo cách riêng của mình, dẫn đến hậu quả có thể là khôn lường Cần hiểu biết chuyên môn và các thuật ngữ thương mại bằng ngôn ngữ của hợp đồng
© PGS TS Nguyên Văn Tiến - Học viện Ngân hàng
Trang 13(4) Tâm lý và tập quán kinh doanh giữa các dân tộc, giữa các quốc gia và giữa các vùng có khác nhau, đòi hỏi nhà kinh doanh xuất nhập khẩu phải am hiểu và có nghệ thuật trong đàm phán và kỹ năng ký kết họp đồng thích hợp.
(5) Ngoại thương còn phải chịu rủi ro bởi các hệ thống chính trị khác nhau, rủi ro quốc gia và rủi ro quy chế
Các rủi ro phát sinh trong ngoại thương thường được phân thành ha nhóm, đó là:
ư! Nhóm rủi ro thươỉig mại, hao gồru: Đối với nhà xuất khẩu, đó là:
rủi ro về thị trường, rủi ro không nhận hàng, rủi ro không thanh toán; đối với nhà nhập khẩu, đó là rủi ro không giao hàng, rủi ro về hàng hóa, rủi ro vân chuyển hàng hóa
hỉ Nhóm rủi ro chính trị, hao gồm\ Chiến tranh, nổi dậy, dân biến,
đình công, cấm vận, cấm thanh toán
d Nhóm rủi ro đặc thừ, hao gồm: Rủi ro ngôn ngữ, rủi ro pháp lý và
rủi ro tỷ giá
Ngày nay, phần lớn các rủi ro trong ngoại thưcmg được hạn chế b(Vi các kỹ thuật phòng ngừa hiện đại Ví dụ, đối với nhóm rủi ro chính trị, nhà xuất khẩu có thể mua bảo hiểm xuất khẩu; đối với nhóm rủi ro thương mại đó là các điều khoản được quy định trong hợp đồng mua bán quốc tế,
ví dụ như điều khoản vé thanh toán (bằng tín dụng chứng từ chẳng h^n), điều khoản về hàng hóa (yêu cầu giấy kiểm định số lượng và chất lượng), điều khoản về cơ sở giao hàng (Incoterms), thư tín dụng dự phòng Nhìn chung các điều khoản bảo đảm an toàn trong mua bán quốc tế được thể hiện trong hợp đồng mua bán ngoại thương Hợp đồng ngoại thương là một công cụ hữu hiệu giúp các bên tham gia hạn chế đáng kể những rủi ro phát sinh trong kinh doanh
Các rủi ro phát sinh trong thương mại quốc tế có thể hạn chế bằng
C Ĩ C qry định chặt :;h5 'rcn£; các hợp đồrg như ỈIợp ỉổng n r a V n h^nj hóa, hợp đồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thanh toán; trong đó, hợp đồng mua bán hàng hóa là hợp đồng cơ sở, còn các hợp đông khác được bắt nguồn từ hợp đồng mua bán hàng hóa
14 Chươníị 1: H ợị ) đ ồ ìiiị níỊoại tỉìKơỉìg
Trang 14Chươỉiy I : Hơp (íổfỉiJ ni^oại rlììtơỉìg 15
ỉ HỢP ĐỔNG NGOẠI THƯƠNG
Ỉ.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM
Về thuật ngữ, Contract fo r the International Sale o f Goods có
ihiều tôn gọi bằng tiếng Việt khác nhíiư, ví dụ: Hợp đồng mua bán ngoại hircíiig; Hợp đồng mua bán quốc tế; Hợp đồng xuất nhập khẩu; Hợp đồng Igoại thưcmg; Hợp đồng thươiio; mại quốc tế Cho dù gọi bằng cách nào
hì chúng cũng có cùng một nội dung, do đó, các thuật ngữ trên sẽ được lùng đan xen trong các phần ttình bày tiếp theo
Khái niêm: HỢỊ) đồiìiị mua hứ/i quốc tể lù sự thỏu thuận hằng văn
ban JÌữa người muu vù ììí^ườị hán có trụ sở kiíilì doanh ở cúc nước khác
•ìlìai hoặc có quốc tịch khác nhan, theo âó hên hán có nghĩa vụ chuyển iỊÌuo quyền sở hữu hùng hóa cho hên mua vả nhận tiền, còn hên mua cố 'ìghli vụ niiậiì hùng vù thanh toàn tiền hủníị.
Hợp đồng ngoại thưcmg cũng được ký kết trên nguyên tắc của hợp đồnị; kinh tế, đó là: quyền tự do hợp đồng, một trong những nội dung cơ bản ;ủa quyền tự do kinh doanh, dược thể hiện bởi:
- Nguyên tắc tự nguyện: Nghĩa là việc ký kết hợp đồng mua bán ngoai thương được dựa trên nguyên tắc tự do về ý chí của hai bên mua bán, không một cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào được áp đặt ý chí của mìnầ đối với các bên tham gia hợp đồng
- Nguyên tâc hình (ỉẳníỊ cùnỵ cố lợi: Quan hệ hợp đồng mua bán
giữa các bên phải được thiết lập trên cơ sờ tưoỉng xứng về quyền lợi và
nghla vụ, đảm bảo lợi ích kinh tế cho các bên
- Nguyên tắc tự chịu trúclì nhiệm vật chất: Nghĩa ]à các bên tham
gia ìỢp dồng phải tự chịu trách nhiệm về tài sản liên quan đến phạt hợp đ6nỉ và bồi thưòrng thiệt hại khi vi phạm hợp đồng Không ai khác có thể đứnỉ ra chịu trách nhiệm vật chất thay cho các bên tham gia hợp đồng
- Không trái với pháp luật hiện hùnh: Nghĩa là các thỏa thuận trong
hợp đồng phải phù hợp với pháp luật, không được lợi dụng hợp đồng để hoạ! động trái pháp luật
® FGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngàn hàng
Trang 1516 Chươĩig I : H ọp đồng lìíỊo ạ i tlĩKơiìg
Đăc điém: So với hợp đ ổn g nội thưong, hợp đ ồn g n g o ạ i Ihưoỉỉig
thường có các đặc điểm sau đây:
Thứ ỉihđt do các hên mua bán có trụ sở kinh doanh ở các nước khác
nhau hoặc có quốc tịch khác nhau, nên hầu hết hàng hóa mua bám được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia, ngoại trừ một bộ phận hàng Ihóa mua bán giữa doanh nghiệp trong khu chế xuất và doanh nghiệp ngoài khu chế xuất Hợp đồng mua bán này được xern là hợp đồng ngoại thương, nhưiig hàng hóa không ra khỏi biên giới quốc gia
Thứ hai, đồng tiền thanh toán có thê là đồng tiền nước người mua
đọng tiền nước người bán hay đồng tiền nước thứ ba, do đó tiềm ẩn rủi ro
tỷ giá (hợp đồng nội thưcmg luôn được thanh toán bằng Iiội tệ nên rủi ro tv giá không phát sinh)
Thứ hu, các bên mua bán có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau
hoặc có quốc tịch khác nhaư Trừ hợp đồng giữa trong và ngoài ỊKhu cliê' xuất, thì đây được xem là đặc điểm quan trọng nhất của một h(Ợp đồng ngoại thương, nó nói lên tính quốc tế của họp đồng này
Về hình thức hơp đổng: Hợp đồng phải bằng văn bản, có chế clư(;c
ký trực tiếp hay gián tiếp:
Họp đồng trực tiếp: Là việc hai bên mua bán gập nhau trực t-iếp ihòa
thiiận các điểu kiện và điều khoản của hợp đồng Sau khi thống nihất, Cííc bên cùng ký vào bản hợp đồng và từ thời điểm đó, hợp đồng bắtt đầu có hiộu lực pháp lý
H ợị ? đổng gián tiếp: Là việc ký kết hợp đổng, nhimg hai bêm không trực tiếp gặp nhau, mà chỉ gửi thư từ, điện tín, thư điện tử thể Ihiộn nội dung giao dịch tiến tới hợp đồng Hợp đồng gián tiếp bao gồm:
Trang 16C lìiM ìi^ ì : ỈỈỢị) (Ìótìiị ìi:^oụi ih ư ơ iiii 17
2.2 KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA HỢP ĐổNG NGOẠI THƯƠNG
Tliông thường, mội hỢỊ) dồn í : imoại thương gồm có hai phần là phần
mo đầu và phần nội dung về các điều khoản của hợp đồng Nhữnạ vấn đề liêr: quan tới quyền lợi và nchĩa vụ của mỗi bên đểu được tập hợp lại thành nhữiig điểu khoản quy định trong hợp đồng ngoại thương
2.2.1 PHẦN MỞ ĐẦU (REPRESENTATION)
Phần mở đầu bao gồm các điều khoản sau:
u S ố và kỷ hiệu ììỢp cỉồng ịCoììtract No.): Thường ghi ở dưới tên
văn hảii hoặc ở góc trái của bản hợp đồng Số hợp đồng là cần thiết cho việc lưu trữ, tra cứu và ghi lên các chứng từ liên quan để tham chiếu
2/ Tèii họp âổNí>: Được ghi to, đậm ở chính giữa bên trên tờ hợp
đồng Tên hợp đồng thường lấy theo chúng loại hàng hóa mua bán
3/ Nlìữỉig căn cứ xác lập lìỢp đóng:
- Nếu là hợp đồng mua bán thông thường, thì người ta chỉ nêu sự tự
nguyện của hai bên khi ký kết hợp đồng Ví dụ bằng các câu;
"Both sides have discussed and agreed to conclude a contract for shipinent on with terms and conditions as follow;"
"Confinris having concluded betvveen: Seller ; Buyer
"It has been mutually agreed that the Seller commits to sell and the Buyer commits to buy the Iindermentioned goods on the following terms and conditions"
- Nếu họp đồng được xác lập trên cơ sở hiệp định chính phủ hay nghị định thư thì phải trích dẫn hiệp định hay nghị định thư làm căn cứ xác lập hợp đổng
4/ Địu điểm và inịày thúiiiỊ kỷ họp đồiìị’: Đây được xem là mốc đánh
dấu sự thiết lập quan hệ hợp đồng trong thời gian, không gian cụ thể nhằm chímg ininh sự giao dịch của hai bên mua bán; đồng thời là mốc thời gian (tể các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ hợp đồng của mình Nếu khôngchỉ định tòa án xét xử tranh chấp, thì tòa án nơi lập hợp đồng sẽ thụ lý và xét xử các tranh chấp xảy ra, nếu có Cũng có nhiều, trường hợp, địa điểmvà'ngày tháng ký hợp đồng được để ở phần cuối hợp-đồng, - -
' ẹìAI HOC QUOC G!A HA NỌl ẽ) PGS TS Nguyễn Vãn Tiến - Học viện Ngân Ĩ ÀM ĨHỒNG ĨỊN Ĩ HƯ \/ỊẺN
, S - C ĩ O / A u n :
Trang 175/ Tên của Ii^ười mua vủ nmtòi hán: Nhằm tránh bị lừa đảo, các bên
cần tiến hành kiểm tra tư cách pháp lý của đối tác, cần ghi rõ quốc tịch và phải làm rõ chức vụ, thẩm quyền của người ký hợp đồng; đồng thời thông qua ngân hàng phục vụ mình để thu thập thông tin kinh tế về đối tác, xem đối tác có rơi vào tình trạng phá sản, vỡ nợ hay không
ổ/ Địa chỉ, điện thoụi, Email, Fax của đương sự: Phải ghi đầy đủ và
rõ ràng địa ch ỉ đặt trụ sở chính của bên m ua và bên bán Đ â y là địa clil để
các bên liên quan liên hệ thư tín và giải quyết các vấn đề liên quan.
7/ Tài khoản niở tại n<ịùiì hùtìiị: Tuy không bắt buộc, nhưng nến ghi
đầy đủ tài khoản ngân hàng thì độ tin cậy trong mua bán sẽ cao hơn
8/ Người đại diện: v ề nguyên tắc phải là người đứng đầu pháp nhân
hoặc người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh Trong trường hợp đồng được ký theo sự ủy quyền, thì giấy ủy quyền phải được gắn cùng với hợp đồng
«
2.2.2 PHẦN CÁC ĐIỀU KHOẢN VỀ NỘI DUNG
Các điều khoản về nội dung hợp đồng, bao gồm các điểu khoản về hàng hóa như tên hàng, số lượng, chất lượng ; các điểu khoản vé tài chính như giá cả và cơ sở giá cả, bảo hiểm, cl)ứng từ thanh toán, phương thức thanh toán ; các điều khoản về vận tải như điều kiện giao hàng, thời gian vẵ địa điểm giao hàng ; các điều khoản về pháp lý như luật áp dụng vào hợp đồng, khiếu nại, trưcíng hợp bất khả kháng, trọng tài
1 Tên hàng (Coiĩimodity):
Vì hàng hóa là đối tượng của hợp đồng mua bán, nên "tên hàng" phải thể hiện chính xác đối tượng mua bán bằng những từ ngữ phổ thông
để các bên mua bán cũng như các cơ quan hữu quan đẻu cò thể hiểu được
mà không cần đến sự trợ giúp của cơ quan chuyên môn
Tên hàng có thể được ghi theo các cách sau đây:
- T^n hang kè.n th ỉc háng òảu xuat, ví dạ: má> giặ Electiolux, máychụp ảnh Canon
t t • ỉ f * f t t
- Tên hàng theo địa danh sản xuất, ví dụ: gốm Bát Tràng, cà phê
Buôn Ma Thuật, rượu vang Bordeaux
18 ChươìiíỊ I : Hợp dồniỊ ngoại thươHiỊ
Trang 18ChươnỊỉ I : Hợp í1c)ìiiỊ ngoựi thươìtiị 19
- l e n hàng kèm theo c ô n s dung, ví dụ; máy khoan bê tông, máy xay
sinh tố, máy in laser
- Tên hàng kèm theo quy cách đặc trưng, ví dụ: xe tải 5 tấn, xe hơi
24 chồ ngồi
Nếu trong hợp đồng số loại hàng hóa mua bán nhiều, hoặc cùng một hàng hóa nhưng có nhiều phẩm cấp khác nhau, thì có thể kê riêng thành mội bản (gọi là bản phụ lục) đính kèm hợp đồng Trong bản hợp đồng có một điều khoản tham chiếu tới nội dung: "Các mặt hàng được ghi trong bán pliụ lục đính kèm”
Số lượng hàng hóa quyết định đến giá trị của hợp đồng, do đó trong họp đồng cần phải làm rõ số lượng mua bán Khi tính số lượng hàng hóa phải căn cứ vào đặc điểm hàng hóa và vào tập quán.thương mại quốc tế
Hai bên mua bán cần thỏa thuận các nội dung sau về số lượng hàng háa trong hợp đồng múa bán:
a! V ề đơìĩ vị tírilì sô'lượng: Đơn vị đo lường có thể được phân thành:
- Nhóm đơn vị đo lường thống nhất, phổ thông (chỉ có một cách hiểu duy nhất cho mọi người) như: Kg, ton, iTi\ liter, unit
- Nhóm đơn vỊ đo lưòmg đặc biệt (không thuộc mét hệ) như: inch (2,54 cni); feet (12 inches = 0,305 m); yard (3 feet =0,915 m); mile (1,609 km); barrel (158,98 liter); grain (0,0648 gam); dram (1,772 gaiĩi); ounce (Z8,350 gam đối với hàng thông thường và 31,1035 đối với vàng, bạc); dozen (tá hay 12 cái); gross (12 tá)
- Nhóm đom vị đo lưòng không thống nhất, nghĩa là cùng một tên
gọi nhưng ờ mỗi nước lại có một nội dung khác Ví dụ: một bao bông ở Ai
Cập là 330 kg, trong khi đó ở Brazin chỉ là 180 kg; một bao cà phê ở các rước thường là 60 cân Anh (27,13 kg), trong khi đó ở Colombia lại là 70 càn Anh (31,7 kg)
b! Phương pháp thê hiện sô'lượng:
- Số lượng cố định: Hàng hóa mua bán quốc tế có rất nhiều loại, có
rhững mặt hàng ta c ó thể xác định chính xác được s ố lượng của nó bằng
0 PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng
Trang 19đơn vị đóng gói (packing ưnit) nhir thùng, hòm, hộp (cases, boxes ) và từng đơn vị riêng lẻ (individual items) như carton, chiếc, đôi, bộ (,c;irton, piece, pair, set) Khi mua bán những mặt hàng này, số lượng ciao dịch quy định trong hợp đồng có thể là một số cố định, chắc chắn Các bên không được phép giao dịch với số lượng khác với quy định của hi;íp đổng.
- Số lượng có dung sai: Một sô' mặt hàng khác như than đá, dầu lửa, quặng, phân bón, ngũ cốc chuyên chở dạng rời (in - bulk) với khối lượng lóTi, làm cho việc cân đo, đong, đếm những mặt hàng này khóng thể chính xác tuyệt đối; hcfn nữa, việc thuê tàu chở vừa đủ số lượng hợp đống
là không khả thi, một dung sai hợp lý giúp cho người bán có thể tận dụng khoảng trống của tàu mà không phải trả cước Chính vì vậy, trong hợp đồng niua bán các bên quy định một điều khoản cho phép dung sai về số lượng hàng hóa (moreless clause), nghĩa là so với khối lưọfng quy định của hợp đồng, thì thực tế các bên có thể giao nhận tăng hoặc giảm với niội tỷ
lệ nhất định
- Tập quán quốc tế; Việc xác định dung sai về khối lượng hàng hóa
có thể được quy định cụ thể trong hợp đồng, nếu không quy định sẽ tiiân theo tập quán thương mại quốc tế Điếu 30 UCP 600 quy định:
a/ Các từ “khoảng” hoặc “ước chừng” sử dụng đế chỉ số lượng ghi trong L/C phải được hiểu là cho phép một dung sai 10% hưn hoặc kém về
số lượng
b/ Một dung sai không vượt quá 5% hơn hoặc 5% kém về số lượng
hàng hoá là được phép, miễn là L/C không quy định số lượng được tính bằng số đơn vị bao, kiện hoặc đon vị chiếc và tổng số tiền thaiih toán không vượt quá số tiển của L/C
- Địa điểm xác định số lượng: v ề nguyên tắc, số lượng hàng hóa có thể được kiểm định tại nơi gửi hàng (gọi là trọng lượng bốc - shipped weight) hay nơi dỡ hàng (gọi là trọng lượng dỡ - landed weight) và điều này được quy iị.ih rò írong hợp Gồug rỉếa khôr.g có quy Jịr.h nliu \ậy trọno hơp đổng, thì bên bán có trạch nhiệrn tổ chức trưng cầu g.iám định
/ f ^ t t t ^ t t t Ì t t t t * t * t ' t t t ệ t 9 t ệ 9 ^ t f t ’
và cu n g cấp giấy chứng nhận s ố lượiig hàng hóa (certiíica te o f quantitv)
cho bên mua
20 Chươììg Ị : Hợj) dổng /n^oụi tliirơ ỉiiỊ
Trang 20Clìu'ơiìỊỊ / flọ p dồniỊ n^oại tlìiCơníị 21
,7 C ức loại trọììí^ ln‘ợn^:
rùy theo mặt hàng mua bán mà người ta có thể quy định trọng
lư ợ n g th e o m ột trong các cách sau đáy;
U) Trọng lượng cá bì (gross weight): Bao gồm trọng lượng của hàng hióa cộng với trọng lượng của bao bì hàng hóa Những hàng hóa có tỷ trọng bao bì trên (/) hàng hóa thấp hoặc bao bì là một bộ phận cấu thành hàng hóa, thì khi mua bán người ta tính trọng lượng cả bì
(2) Trọng lượng tịnh (net weight); Hầu hết hàng hóa thương mại đều
có chi dẫn về trọng lượng, bao gồm trọng lượng cả bì và trọng lượng tịnh
Đ ố i vófi những hàng hóa này, đơn giá thường ch ỉ áp dụ ng ch o trọng lượng
tịnh; my nhiên nếu bao bì thuộc loại đắt tiền, phải dùng nhiều lần thì lại
phải có qu y định cụ thể, hoặc là trả lại bao bì hoặc là trả tiền bổ sung ch o
b a o b' nếu khôn g trả lại.
(3) Trọng lượng tiêu chuẩn (Standard weight); Có một số loại hàng hóa có Irọng lượng thay đối phụ thuộc vào thời tiết như độ ẩm, nhiệt độ (ví dụ như tơ tằm, bông, len ), nên khi mua bán những hàng hóa thuộc loại rày, trọng lượng hàng hóa thường được xác định trong một môi trưímẵ tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm để bảo đảrn chính xác cho người
lĩiua \à người bán.
(4) Trọng lượng lý thuyết (theory weight): Nhiều hàng hóa có trọng lượng riêng không phụ thuộc vào môi trưòmg như nhiệt độ, độ ẩm, nên khi giao cịch ta xác định trọng lượng của chúng theo công thức lý thuyết sau:
Trọng lượng = Thế tích X Trọng lượng riêng
Trọng lượng tính theo công thức trên là cơ sở cho giao dịch mua bán
và dư?c gọi là trọng lượng lý thuyết
3 Phẩm chất và quy cách hàng hóa:
Đây là điều khoản quy định về mặt chất lượng và quy cách hàng hóa Do đó, tùy theo loại hàng giao dịch mà trong hợp đồng các bên phải thỏa ihuận cụ thể về tiêu chuẩn kỹ thuật, kích thước, màu sắc, mùi vị, độ
ẩm, up chất của hàng hóa Để quy định chính xác chất lượng của hàng hóa, rgười ta thường căn cứ vào các tiêu chí sau:
© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngàn hàng
Trang 21(1) Plìẩnì lấp hoặc tiêu cliiiàn hùììiị hóa: Thông thường các sản
phẩm công nghiệp được tiêu chuẩn hóa (standardised) vể phương pháp sản xuất, chế biến, đóng gói theo tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn địa phưofng, tiêu chuẩn của ngành kinh tế, đăng ký chất lượng hay tiêu chuẩn chất lượng nhà sản xuất Ngoài ra, khi định ra tiêu chuẩn, người ta còn định ra phẩm cấp (category), như hàng loại I, loại II, loại III hoạc hàng phế phẩm Do dó, khi xác định phẩm chất hàng hóa, ngoài yếu tố liêu chuẩn còn phải chú ý đến phẩm cấp hàng hóa Hơn nữa, ngày nay do liến
bộ khoa học kỹ thuật diễn ra nhanh chóng, nên hệ thống tiêu chuẩn chất lượng cũng thay đối theo Vì vậy khi nói đến tiêu chuẩn hàng hóa thì phải nói chính xác, cụ thể là tiêu chuẩn nãm nào, theo số hiệu nào, của ai
(2) Mô tả hùng hóa: Nhìn chung nhiều hàng hóa mua bán chưa
được tiêu chuẩn hóa chất lượng Do đó, khi mua bán các bên có thổ quy
định chất lượng bằng sự m ô tả hàng hóa về các y ếu tố như thể tích, kích
thước, màu sắc, tính năng Để tránh tranh chấp xảy ra, hợp đồng phải
mô tả hàng hóa một cách chính xác, không được dùng các từ mơ hổ như:
"chất lượng phải tốt", "chất lượng bảo đảm" Tuy nhiên, phương pháp này ít được dùng độc lập mà thường được dùng phổ biến cùng với các phương pháp khác
(3) Theo mầu lìùỉìiỊ hóa: Đối với những hàng hóa khó tiêu chuẩn
hóa chất lượng và khó mô tả chi tiết thì có thể thỏa thuận theo mẫu hàng
Về nguyên tắc, người bán có thê đưa ra mẫu hàng và người mua chấp nhận; hoặc người mua đưa ra mẫu hàng và người bán chấp nhận
Mẫu hàng là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng nên phíii cặp chì, đánh dấu, ghi số hợp đồng vào mẫu để đề phòng mất niát và tránh tranh chấp xảy ra sau này Thông thưòíng phải chọn ít nhất là ba (03) mẫu, một giao cho bên mua, một giao cho bên bán và một giao cho bên thứ ba (người trung gian) do hai bèn chí định để làm chứng khi cần
/'41 Ọjiy cárh hàiiỵ hóa: Bao gồm những đặc tính về chất lượng như
công suất, tần số, tốc độ, kích thước, trọng tải Rõ ràng ỉà phưcfng pháp
nàý đứợc áp dụng chủ ýếú chó dác níặf hân'g là fnăy'ưfód, rtiiẼt bị' kỹ íhúật,
công cụ vận tải
22 C hư ơiiiị l : H ợị ) đ ồ n iị lìiỊo ạ i thươniị
Trang 22Chưt/IIÍỊ I : Ho]) (ỉ(>n_íJ ny,oại ihươn^ 23
(5) Xetn tnỉớc lìàii^ hán: rmng hợp đồng nếu có điều khoán "đã
xtni v;i đổng ý", có nghía là người niua được cỊLiycn xem trước hàng hóa
trmg một thời gian quy định (trườim hợp đấu giá và mua tại kho người
b;n) và đã đồng ý mua hàng bătm việc ký kết hợp đồng Người bán phải
bíO đảm chất lượng hàng hoá g iô n s như khi người m ua đã xem trước đó;
ccn người mua phải nhận hàng và trả tiền, không được viện lý do vể chất
ỉtợng xấu để từ chối hàng hóa
ịổ) Hùm lượiìịị các clìùl í úii thành liùiiiỊ hóa: Đối với những hàng
hoa mà tỷ lệ thành phần các chất quyết định chất lượng của chúng thì áp
ding theo phương pháp này 'riurờng thì hợp đổng quy định tỷ lệ % hàm
liợng tối thiểu đối với những chất có ích và hàm lượng tối đa đối với
niữiig chất có hại Những hàng hóa có thể áp dụng phương pháp này bao
g)m nguyên liệu, lương thực thực phẩm
(7) Theo sàn lượni^ tliàiili plicini: Đây là phưoíng pháp xác định số
hợng sản phẩm cuối cùng thu được từ nguyên liệu Chẳng hạn bột đường
tì gạo, dầu từ hạt Chỉ số này có thê quy dịnh bằng tỷ lệ phần trăm hay
bing số lượng tuyệt đối
(H) Theo Iiììãii hiệu liàiiíỊ hóa: Á p dụng ch o loại hàng c ó đàng ký
ciấi lượng sản phẩm và có uy tín trên thị trưòng, mỗi nhãn hiệu đặc trưng
c»0 một phẩm cấp nhất định của hàng hóa Chẳng hạn, đường trắng Biên
pòa, dầu ăn Tường An, chè Tân Cương lliá i Nguyên Khi sử dụng
piưcmg pháp này cần dẫn chiếu năm và seria sản xuất của hàng hóa
(9) Theo hiện HyiiiỊ lỉàníỊ hóa: Áp dụng cho hàng hóa tươi sống có
nùi vị, màu sắc, độ chín khôiig ổn định; trong trường hợp này người bán
kiông chịu trách n h iệm về tình trạng xấu đi của chất lượng hàng hóa trên
cừờng đi; nghĩa là người bán chi bảo đảm chất lượng hàng hóa khi giao hdiig, còn hàng đến nơi thế nào thì người mua phải nhận như thế, nếu có
>ấu đi thì người bán cũng không chịu trách nhiệm
(10) Theo tùi liệii kỹ tììnật: Trong việc mua bán máy móc, thiết bị,
hìng công nghiệp tiêu dùng lâu bền, trên hợp đồng mua bán, người ta tiườiig dẫn chiếu đến một biếu kê các thônq số kỹ thuật khắc họa tính
a ấ t của hàng hóa Trong trường hợp này, hợp đồng phải nêu người chịu
0 PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng
Trang 2324 Chươtìg ỉ : Hợ]) đổng lìi^oíii thươìì^
trách nhiệm về biểu kề và dẫn chiếu những chỉ số cơ bản nêu trona biểu
kê, và quy định rằng biểu kê là bộ phận không tách rời hợp đồng, Các
biểu kê thường ở dạng như: bản vẽ kỹ thuật, sơ đổ lắp ráp, bản thuyết
minh tính nâng và tác dụng, bản hướng dẫn sử dụng
ị l I } Theo trọng lượng tự nhiên: Trọng lượng tự nhiên là trọng lưcmg
của một đơn vị dung tích hàng hóa (thưèfng là hectolit) được thể hiện bì\ng
kilogam; nó nói lên tính chất vật lý (hình dáng, kích cỡ, độ chắc, tv trọng)
và tỷ lệ tạp chất của hàng hóa Phương pháp này được áp dụng phổ biến
trong việc xác định chất lượng ngũ cốc, nó phản ánh chất lượng của bội và
lượng tấm, ví dụ gạo 5% tấm
(12) Theo phẩm chất hình quân: Tức là việc giao hàng phải bảo đảm
được phẩm chất không thấp hơn phẩm chất bình quân của loại hàng đó
đang được giao dịch phổ biến trên thị trường Phương pháp này thường áp
dụng đối với loại hàng là nông sản, thực phẩm và nguyên liệu Iiià chất
lượng của chúng khó tiêu chuẩn hóa
4 Điều khoản về bao bì và ký mã hiệu:
Ngày nay, nhiều hàng hóa gắn liền với thương hiệu của nó Nhĩítig
nhà sản xuất luôn tận dụng mọi khả năng để quảng bá cho thươiig hiệu
của mình Một trong những việc thường làm đó là thiết kế bao bì cho híing
hóa Bao bì có tác dụng bảo vệ hàng hóa, kỹ thuật đóng gói và ký mã hiệu
ghi trên bao bì làm tăng vẻ mỹ quan và quảng bá thirofng hiệu cho hàng
hóa, làm cho hàng hóa hấp dẫn người mua hoìi Chính vì vậy, các nhà sản
xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu rất quan tâm đến chất lượng, hình thức
và ký mã hiệu của bao bì; do đó, trong hợp đồng mua bán cần mồ tả bao
bì một cách chi tiết vể chất liệu, độ bền, kỵ thuật đóng gói, hình dáng,
kích cỡ, vị trí và nội đung ký mã hiệu, nhằm đảm bảo đầy đủ các thông tin
cơ bản về hàng hóa như: tên hàng, tên cơ sở sản xuất, trọng lượiig hàng
(gộp và tịnh), số hiệu đơn hàng, chỉ dẫn về vận chuyển, bảo quản và bốc
xếp, hưólig dẫn sử dụnf^ Tronp bợp đồng cOn^Ị rần ouv dịnh bao bì ỉ'ên
ngoài (hòm, thùng, hộp, carton) và bao bì bên trong gắn liền với hàng lióa
Thông thường, hàng hóa được bán gắn liền với bao bì, nghĩa là
người m ua không phải trả lại bao bì cũ n g như trả ĩiển bao bì ch o người
Trang 24bán l ’uy nhiên, đối với những bao bì đắt tiền, bền, dùng được nhiều lần (v'í như bình gas, vỏ chai bia ) thì người mua phải trả lại bao bì cho nguời bán, nghĩa là người bán chi bán hàng hóa mà không bán bao bì NẻL không trả lại bao bì thì nííirời mua phải trả tiền bao bì theo giá cả của
nó Trong một sô' trường hợp, khi bao bì khan hiếm, người mua phải cung cấp trước bao bì cho xigười bán có như vậy mới bảo đảm mua được hàng
5 Điều khoản về giá:
Giá trị hợp đồng mua bán phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa và đơn giá Do đó, điều khoản về giá là một điều khoản quan trọng được các bên hết sức quan tâm Điều khoản về giá bao gồm các nội dung sau:
(1) Đồiiìị tiềiì tính ụâ: Trong ngoại thương, người mua và người bán
ở hai nước khác nhau, do đó ít nhất một trong hai bên phải liên quan đến giá cả tính bằng ngoại tệ Đồng tiền tính giá có thể là đồng tiền của nước người mua, của nước người bán hoặc là đồng tiền thứ ba Theo thông lệ quốc tế, một số mặt hàng truyền thống được tính giá bằng một đồng tiền nhất định, ví dụ đối với cao su, kim loại màu thì giá cả được quy định bằng bảng Anh, còn đối với dầu mỏ thì bằng đô la Mỹ Đối với hầu hết các mặt hàng khác, đồng tiền tính giá do hai bên mua bán thỏa thuận và thường là bằng đô la Mỹ Ngoài ra, các bên cũng có thể thỏa thuận tính giá bằng đồng tiền khác, điều này phụ thuộc vào thị trưòfng thuộc về ai, người mua hay người bán Để tránh rủi ro biến động tỷ giá, người mua niuốn thanh toán, còn người bán muốn nhận tiển hàng bằng chính đồng
tiền của nước m ình Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn có trưòfng họfp người
niua lĩiuốn thanh toán bằng dồng tiền có xu hướng giảm giá, còn người bán lại muốn nhận thanh toán bằng đồng tiền có xu hướng lên giá, điều này phụ thuộc vào tưcfng quan giữa hai bên khi đàm phán
(2) Đơn vị tinh giá: Căn cứ vào tính chất hàng hóa và thông lệ buôn
bán quốc tế, đcfn giá trong hợp đồng mua bán có thể quy định trên một đcín vị trọng lượng (ví dụ đ/kg), độ dài (đ/m), diện tích (đ/m^), thể tích (đ/in^), cái, chiếc, trăm, tá, chục Khi giao hàng có phẩm cấp, chủng loại khác nhau, giá được quy định riêng cho từng mặt hàng, tùng loại phẩm cấp Đối với thiết bị toàn bộ, giá thường được tính theo giá trị của từng
C liirơ iiíị I : H ọ ’ ị ) (ỈỒ iií ' níỊOựi thươHịị 25
© PGS TS Nguyễn Vàn Tiến - Học viện Ngàn hàng
Trang 25chuyến giao hàng hoặc từng bộ phận máy móc riêng biệt Nếu giá tính theo trọng lượng, thì phải nói rõ trọng lượng cả bì hay trọng lượng tịnh Ngoài ra, khi tính giá còn phải thỏa thuận bao bì có nằm trong giá không.
(3) Phương pháp quy định giá:
Cũng như trên các thị trường khác, về nguyên tắc giá cả hàng hóa mua bán quốc tế được quy định căn cứ vào thời hạn thực hiện họp đồng theo các phircmg pháp sau:
- Đối với hợp đ ồn g lígắn hạn; Thưòmg áp dụng giá cố định (fixed price), nghĩa là giá cả được ấn định cố định ngay khi ký kết hợp đồng Mức giá này là không thay đổi cho dù giá hàng hóa trên thị trường biến động như thế nào trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng Phưcnig pháp xác định giá cố định thưòfng áp dụng cho những hợp đồng có thời gian thực hiện ngắn như mua bán hàng thành phẩm, hàng bách hóa, hàng có thời gian chế tạo, sản xuất ngắn
- Đối với hợp đồng dài hạn: Vì là dài hạn nên trong quá trình thực hiện hợp đồng, giá cả hàng hóa có thể biến động mạnh Nhằm phản ănh khách quan yếu tố giá cả của hàng hóa tại thời điểm thực hiện hợp đồng, khi ký kết hợp đồng các bên có thể quy định giá theo các phưofiig pháp;
Xác đinh ^iá san: Nghĩa là khi ký hợp đồng, người ta không quy
định ngay giá cả, mà giá cả chỉ được xác định trong quá trình thực hiện hợp đổng Để làm được việc này, người ta cần thỏa thuận hai yếu tố đó là:(1) thời điểm xác định giá, (2) căn cứ để xác định giá Về thời điểm xác định giá, người ta thường lấy thời điểm giao hàng (shipment date) làm mốc Còn căn cứ xác định giá thì tùy theo loại hàng hóa giao dịch, ví dụ,
đối y ớ i những hàng hóa được gia o d ịch trên sở g ia o d ịch thì căn cứ Vc^o giá
niêm yết trên sở giao dịch, còn đối với hàng hóa không giao dịch trên sở giao dịch thì căn cứ vào thị trường giao dịch chính, chẳng hạn giá dáu lửa thì căn cứ vào giá ở Trung Cận Đông
Giá linh iioụt Qỉoatiiiiị price), iiay giá co th ể điều cliinỉỉ lại , , , Jr^vJsụhỊe,pì;ic^);Ẹ.hịịý,kệíhỌĩ>Amĩ\g;JcỉiĩaM^\ĩ^ĩnộỉ;nứ(:,giá,cố
định và trong hợp đồiìg có điều khoản quy định là "giá cả hàng hóa sẽ được điều chỉnh, lại định kỳ hoặc tại các thời điểm nhất định nếu nó biến
26 C liư ơ iìiị ỉ : H ợịì dồììiị m>oựi thươ/ìiị
Trang 26C lìKơii^ I : H ợị ) (ÌỒ i ì ^ n\>oụi th ư ơ iii' 27
đồng ên trên hoặc xuống clu'(')'i một mức nào dó" Ví dụ, nếu giá cả thị trường biến động ở mức trên dưới ±5% so với mức giá khi ký kết hợp đổng '.hì các bên sẽ điều chinh lại giá hợp đồng ngang với giá thị trường Cãn cir để xác định giá là giòna như trường hợp xác định giá sau
jiá trưọi ịsHding scule price): Theo thời gian, giá cả đầu vào để sản
xuất rhững mặt hàng dài hạn có thể thay đổi đáng kể Để phản ánh khách
quan pả hàng hóa, các bên tiến hành thỏa thuận giá gốc tại thời điểm ký
kết hcp đồng và có tính tới yếu tố biến động về chi phí sản xuất trong thời
kỳ thục hiện hợp đồng Giá trượt thường được áp dụng trong các giao dịch
vổ nhíng mạt hàng có thời hạn chê' tạo lâu dài như thiết bị toàn bộ, tàu
b iển , Trong trưòng hợp này, khi ký kết hợp đồng người ta quy định một mức giá ban đầu, gọi là giá gốc và quy định thành phần của giá, đồng thời quy đ nh phương pháp tính toán giá trượt sẽ được áp dụng
4) Cơ sở giao hùng quy địììlì thùìih phần của giá:
W\ điều kiện cơ sở giao hàng bao hàm trách nhiệm và chi phí đối với
người mua và người bán phải chịu trong việc giao hàng như: cước vận chuyẻi, bốc dỡ, phí bảo hiểm, phí lưu kho, làm thủ tục hải quan , nên trong :ác hợp đồng mua bán, mức giá bao giờ cũng được ghi cùng với một điều Idện cơ sở giao hàng nhất định (Incoteưns)
'5) Giùm iỊÌú: Tùy vào tính chất hợp đồng, điều kiện thị trưòng và
điều Uện thanh toán, mà trong hợp đồng có thể có điều khoản về giảm giá Hiện nay, những loại giảm giá họp đồng có thể nêu ra như sau:
- Giảm giá do trả tiền sớm Nhìn chung, trong thương mại quốc tế người bán thường cấp tín dụng thương mại cho người mua, nhưng nếu
người m ua trả tiền sớm hơn so với thời hạn tín dụng th ôn g thưòfng thì c ó
thể điợc giảm giá Về nguyên lý, mức giảm giá này là tương đương với lãi suất fhát sinh do trả tiền sớm, do đó, tùy vào mức lãi suất và thời gian trả sớm nà ấn định mức giảm giá hợp lý
- Giảm giá về số lượng Khi người mua mua với khối lượng lớn hoặc đặt hàig sản xuất thường xuyên thì người bán cũng có thể giảm giá
- Giảm giá thời vụ Khi thời vụ diễn ra, cung lớn hơn cầu, người bán
cỏ thê giảm giá để bán được nhiều hàng
@ PG3 TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng
Trang 27Ngoài ra, còn có các sự giảm giá như: giảm giá đổi hàng cũ để rriua hàng mới, giảm giá đối với những thiết bị dùng rồi, giảm giá tặng thưởng.
6 Điều kiện thưong mại quốc tê (Incoterms):
Nền kinh tế toàn cầu mở ra cơ hội to lớn hon bao giờ hết để doanh nghiệp tiếp cận với thị trường trên khắp nơi thế giới Hàng hóa được bán
ra ở nhiều nước hơn, với số lượng ngày càng lớn và chủng loại đa dạng
hofn Giao dịch quốc tế ngày càng phát triển và trở nên phức tạp, d() vậy nếu hợp đồng mua bán hàng hóa không được soạn thảo cụ thể, chi tiết thì
có thể dẫn đến sự hiểu lầm và những tranh chấp D o nội d u n g vể các đ iều
kiện cơ sở giao hàng rất phong phú và đa dạng, hơn nữa, mỗi nước, rnỗi khu vực lại có cách giải thích khác nhau về cùng một điều kiện xuất nhập khẩu Trước thực tế này, nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện, phòng
thương mại quốc tế (ICC) đã soạn thảo và ban hành "Điều kiện thưcYng
mại quốc t ế - viết tất bằng tiếng A n h là Incoterm s” Incoterms, quy tắc
chính thức của ICC về giải thích các điều kiện thương mại quốc tế, tạo điều kiện cho hoạt động thương mại quốc tế diễn ra một cách trôi chảy
Mục đích của Incoterms là cung cấp một bộ quy tắc quốc tế ihống nhất để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thưomg Từ đó có thể tránh được, hoặc ít nhất là giảm được đáng kể,
sự không thống nhất trong cách giải thích về những điều kiện thưomg mại tại các nước khác nhau
Khi dẫn chiếu áp dụng Incoterms, điểu khoản này có thể xác định ngay phía dưới tên hợp đồng hoặc có thể ghép chung với điều khoản về giá cả Ngày nay, trong hầu hết các hợp đồng ngoại thương thì điều khoản này là không thể thiếu
Chi tiết nội dung về những điều kiện cơ sở giao hàng được giải thích trong Incoteưns xin đọc phần trình bày tại chưcmg 4 cuốn sách này
7 Điều kiện giao hàng:
Giao hàng là hành vi người bán chuyển giao quyền sở hOn, rủi ro và
' 'tổn 'thất'hàng hớa ốaíig' người'rrtuâ theto t ấ t điểu'kiện của hợp đồng mua
bán Hành vi chuyển giao hàng hóa là bằng chứng chứng minh rằng người
28 Chươriịị I : H ợp đồng ỉìíỊOựi thương
Trang 28Cliiù.ĩiìíị ỉ : Hợj) nưoại íhươiii; 29
bán ci.ĩ hoàn ihàiili nghĩa vu của mình theo quy định trong hợp đồng, còn
người m ua có toàn quyên dịnh đoat hàng hóa kể từ thời điểm ch uyển giao 'I h(inj; thường, khi ngưòi bán sia o hàns (shipm ent) ch o người chuyên chở tlíi đi;ợc cấp m ột cliứno từ vậiì tài (thường là vận đơn B /L ) thuộc loại
chứng từ sớ hữu hàng hóa (docLiment of title) Chứng từ vận tải được xem
là bàng chứng việc chuyến giao hàns hóa của người bán cho ngirời mua Ngay cấp vận đoìi (B/L date) được xem là nqày giao hàng
Liên quan đến việc giao hàng, các nội dung chủ yếu bao gồm:
/ 77ỉòỉ' g ia n giao hàng:
Tl\ời gian giao hàng là cách thức quy dịnh về mặt thời gian, theo đó nguời bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Nếu không có thỏa thuận khác, thì thời điểm giao hàng cũng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
về hà:ig hóa tìr người bán sang người mua Trong thương mại quốc tế, các
n iố c thời gian quy dịnh giao hàng có thế là:
- G iao hàiiiị vào một Iiịịày cụ thể. Cách này ít dùng, bởi vì thời gian giao liàng trong ngoại thương phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chắng hạn như
tàu CP cập cản g đúng ngày đó không? Hàng c ó được b ốc xu ốn g tàu đúng
ngày Jó không? Người bán có tập kết đủ hàns vào đúng ngày đó không?
- Xác cíịnìi mốc thời giau chậỉu nhứt hùng phủi dược giưo, ví dụ, phải
giao hàng không chậm hon ngày 31/12/2007 Cách quy định này là khá phổ biến, người bán được phép giao hàng bất kỳ lúc nào ngay sau khi ký hợp cồng, miễn sao không muộn hơn mốc thời gian quy định đó ở đây cần ciíi ý, vì thời gian bốc hàng lên tàu có thể kéo dài vài ngày, do đó ngày bắt đầu bốc hàng và ngày cấp vận đơn là khác nhau, trong khi đó, chỉ ntày cấp vận đơn mới được xem là ngày giao hàng
- Giao hùng troníỊ một khoủìì^ thòi iịia/i tử ngùy đếìì ngùy Theo
cách 4uy định này, thì hàng hóa giao vào bất cứ ngày nào trong khoảng
tliòíi gian quy định đều được coi là hợp lệ, ví dụ g ia o hàng trong quý III
năiTi 2004, giao hàng, trong tháng 6/2005, giao hàng trong vòng 30 ngày
kể lừagày ký kết hợp đồng, trong vòng 15 ngày kể từ ngày mở L/C
© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngắn hàng
Trang 29- T hời íỊÌan ÍỊÌCIO lìàng kètìì theo diên kiện: Đ ây là cách qu y định
không chắc chắn, nên ít được dùng Ví dụ: giao hàng lên chuyến tàui đầu
tiên (sh ip m en t b y first available steam er) - nếu ch uyến tàu đầu tiế-n đã
khởi hành rồi thì sao? giao hàng khi có khoang tàu (subject to ship)ping space -available), giao hàng sau khi nhận được L/C (subject to the opeming
of L/C), giao hàng khi có giấy phép xuất khẩu (subject to export licenice)
V ề thời gian gia o hàng, trong hợp đ ồn g k h ô n g n ên quy định thời
hạn giao hàng mơ hồ như: giao nhanh (prompt), giao ngay lập) tức
(im m ediately), giao càng sớm càng tốt (as soon as possible) , nếu Cíác từ
này được sử dụng để chỉ thời gian giao hàng, thì các ngân hàng sẽ hỏ qua, coi như không có
2 Địa điểm giao hàng:
Địa điểm giao hàng gắn với việc phân định chuyển giao rủi ro v;à lổn thất giữa người mua và bán Để giảm thiểu những hiểu lầm và những Ịkhác biệt về tập quán có thể gây ra tranh chấp, Phòng thương mại quốc Itế đã ban hàng Điều kiện cơ sở giao hàng (Incotenns 2000), theo đó địa (điểm giao hàng được xác định'rõ ràng theo từng điều kiện cơ sở giao hànịg Ví
dụ, theo điều kiện FOB Hải Phòng hay FOB Hong Kong thì địa điểm giao hàng đã được quy định cụ thể là tại Hải Phòng hay Hong Kong 1'uy nhiên, có những điều kiện chỉ quy định cảng đến mà không quy định icảng
đi, chẳng hạn đối với điều kiện CIF hay CFR, do đó, thường thì các: bên còn phải thỏa thuận về địa điểm giao hàng trong các trưòng hợp này
Chính vì vậy, trong hợp đồng ngoại thưcmg người ta còn thỏa tthiiận địa điểm giao nhận hàng hóa cịi thể theo các nội dung sau đây:
•• Cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, cảng phải qua, cảng chuyển tiii
- C ó thể qu y định m ột cản g hay nhiều cảng: Thông thường nìhững
chuyến hàng nhỏ, giao hàng một lần thì chỉ quy định một cảng, nhirnịg khi khối lượng hàng lớn, thì có thể quy định nhiều cảng hàng đi và/hoặc mhiều cảng hàng đến Ví dụ: cảng đi Hải Phòng/Đã Nẵng/TP HCM; cảng; cỉến London/Liverpool/Hamburg
- Quy định cảng cố định và lựa chọn: Để đáp ứng ỵêu cầu Ihụ.rc tế,
người ta có thể cho phép một bên chọn cảng khẩu, ví dụ, FOB Hamburg/Rottecdam/Amsterdam; CIF London/Rottecdam/Hamburg
30 Chươìiiị I : H ợị } đồng ngoụi thươìĩg
Trang 30CììirơHỊi / ilơp dồng n ư o ụ i ỉlìirơ/ìiỊ 31
3 P h ư ơ n g thức giao nhận hàng:
V iệc g ia o nhận hàng có the đươc tiến hành m ột cách sơ bộ hay cuối
cihì; Giao nhận sơ bộ tliường diẻn ra tại nơi sán xuất của người bán hoặc ởnai rập kết gửi hàng đê xcin xét mức độ đạt yêu cầu về số lượng, chất liợr\g, bao bì và nhãn hiệu cúa hàng hóa Thòng qua giao nhận sơ bộ mà níưvVi mua có thể loại bó nhữim hànsi hóa có khiếm khuyết và yêu cầu
k iắc Ị)hục trước khi giao hàng Giao nhận cuối cù n g c ó m ục đ ích chứng
ninh người bán đã hoàn thành việc giao hàng về số lượng, chất lượng, tại
đa điểm và thời gian quy định Qua đó, hai bên thừa nhận các kết quả
k ể m tra hàng hóa đã lấy được ờ nơi giao nhận cu ố i cù n g Sau khi có giao
niận cuối cùng, thì người mua mấi quyền khiếu nại khi phát hiện ra thiếu
Sft v ề hùng hóa.
V ề íịiao nhận chất lượii{> hàiiiỊ hóa: Chất lượng hàng hóa c ó thể xác
đnh bằng hai cách Thứ nhất, căn cứ các chứng từ xác định chất lượng hmg giao phù hợp với các điều khoản của hợp đồng (giấy chứng nhận ciất lượng, giấy phân tích ); thứ hai, kiểm tra chất lượng giao hàng thực
ti tại nơi nhạn hàng bằng phương pháp cảm quan, so sánh với mẫu hàng, piân tích lý tính, hóa tính, cơ học
Trong hợp đồng người ta cũng quy định quyền lợi và nghĩa vụ và
c:ch xử lý đối với các bên trong trường họp chất lượng giao hàng không đing với quy định của hợp đồng Chẳng hạn, các bên có thể thỏa thuận,
n:u cliấl lượng hàng hóa giảm đến một mức nào đ ó, thì người m ua vẫn
biộc phải nhận hàng, nhưng được giám giá (gọi là tiền phạt); hoặc nếu nỉười bán giao hàng chất lượng cao hơn đến mức nào đó, thì người mua cing phải nhận hàng và phải tăng giá (gọi là tiền thưỏng) Mức thưỏmg, piạt cụ thể phải được quy định trong hợp đồng
Việc kiểm tra chất lượng và số lượng có thể được tiến hành theo hai c;ch Thứ nhất, kiểm tra một bộ phận ngẫu nhiên của hàng hóa, thường áp
din;g ciối với những hàng hóa có bao bì dóng gói; thứ hai, k iểm tra toàn bộ
hing hóa, thường áp dụng đối với hằng giao rời Nếu kiểm tra một bộ piận ngẫu nhiên, thì trong hợp đồng phải quy định tỷ lệ (phương pháp tiơPig dối) kiểm tra cụ thể là bao nhiêu, hoặc quy định số đcfn vị tối thiểu
<í P'GS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngẩn hàng
Trang 31(phương pháp tuyệt đối) cần kiểm tra là bao nhiêu, đồng thời quy địmh cả
phương pháp chọn lọc chúng
Địa điểm tiến hành kiểm tra chất lượng cũng quy định trong; hợp đồng, chẳng hạn như "phẩm chất hàng đi" (shipped qualiiy) hoặc "phẩm
chất hàng đến" (Landed quality)
Về iịiao nhậu sô lượìì^ lìùniị hóa: Nhằm xác định số lượng thiực: tế
của hàng hoá được giao, người ta sử dụng các phương pháp như câm, đo,
dong, đếm Việc giao nhận số lượng được tiến hành ở đâu là tùy thteo sự
thỏa thuận của hai bên được quy định trong hợp đồng Ví dụ, nếui hợp
đ ồn g quy định "trọng lượng bốc hàng" thì địa điểm xác định trọng liư(mg
là cảng gửi hàng, thời gian xác định là khi giao hàng; hoặc nếu quy định
"trọng lượng dỡ hàng” thì địa điểm xác định trọng lượng là cảng himg
đến, thời gian xác định là khi dỡ hàng.
Khi tiếp nhận hàng phải kiểm tra xem số lượng hàng được giao thực
tế có phù hợp với quy định của hợp đồng không Tuy nhiên, các bên cĩìng
có thể thỏa thuận trong hợp đ ồn g m ột tỷ lệ xê dịch ch o phép, và ttrong
phạm vi đ ó người m ua phải nhận hàng và trả tiền theo số hàng thực tế đã
nhận; hoặc chi quy định m ột s ố lượng tối đa, nếu người bán gia o vưíỢl sô'
lượng tối đa đó, thì người mua không chịu trách nhiệm phải nhận v/à tr:ì
tiền cho sô' hàng vượt đó
4 Thông báo giao hàng:
Các điều kiện cơ sở giao hàníí đã bao hàm nghĩa vụ về thông báo
g ia o hàng Tuy nhiên, trong thực tế, tùy theo yêu cầu m à cá c bên Cíó thể
thoả thuận thẻm về nghĩa vụ thông báo giao hàng Căn cứ vào c;íc niốc
thời gian hành trình của hàng hóa mà người ta thỏa thuận số lần cầu Ithỏng
báo về tình hình giao hàng và những nội dung lièn quan đến hàng hóai
Căn cứ vào mốc thời gian, các lần thông báo giao hàng thườiig llà:
- ThôniỊ háo trước klìi giao hàng: Người bán thông báo về việc hàng
đá tạp kết sẩn áàiig đẻ g ia o hoặc về ngà)' dự KÌon đem liàiig ra cải.g;, tò n
, , , ,ngư,ời,rrỊua ụ ọ yể,nhĩợis chỉ, dẫn n^ựời bán tronậ việc ,giri háng
hoặc về chi tiết của tàu đến nhận hàng (nếu người m ua thuê tàu).
32 ChươỊiíỊ ỉ : Hợjy d ồ iií' Ní(oụi thươiìí^
Trang 32ChươììíJ /; đồ ỉiiỊ ngoại thương 33
- Thôtìiị háo sau khi ịỊÌao lìàiii': Người bán thông báo ngày đã giao
liàng, số vận đơn, tình hình hàng đã giao và thời 2Ìan dự kiến tàu cập cảng
(nếu tàu d o bên bán thuê).
5 N h ữ n g quy định khác về việc giao hàng:
Ngoài những vấn đề nêu trên, căn cứ vào nhu cầu của bên mua, vào
kh;ì năng của bên bán, vào đặc điểm chuyên ch ở và vào đặc điểm của hàng hóa, người ta có thể quy định thêm m ột sô' điều khoản đặc biệt như:
- Hàng hóa có thể giao từng phần (partial shipment allowed)? hay giao một lần (partial shipment not allovved)?
- Hàng hóa có được chuyển tải trên đường đi hay không (transhipment allowed)?
- Vận đơn người thứ ba có chấp nhận (Third party B/L acceptable)? Đáy là vận đơn, trên đó người gửi hàng không phải là người hưởng lợi L/C, nià là người khác Theo phương thức L/C, người hưởng lợi L/C thirờng là người bán, tức người giao hàng, và được thể hiện trên vận đofn là Consignor hay Shipper Tuy nhiên, trường hợp L/C chuyển nhượng, người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ, trong đó vận đom thể hiện người giao hàng lại là người khác (người thứ ba hay người được chuyển nhượng)
- Vận đơn đến chậm có được chấp nhận" (stale bill of lading acceptable)? "Stale" là từ cũ, có nhiều cách hiểu khác nhau, bao gồm:
+ Trong những nãm 80 về trước, "stale" được h iểu là vận đơn xuất
trình sau 21 ngày giao hàng Vì theo UCP, nếu không có thỏa thuận nào khác, thì vận đofn phải được xuấl trình trong vòng 21 ngày sau ngày giao hàng Nếu xuất trình sau 21 ngày, thì vận đơn được xem là chậm, vô hiệu
+ Các doanh nghiệp thì cho rằng "stale B/L" là vận đơn đến sau hàng hóa Đây là quan niệm không đúng trong giao dịch bằng L/C, vì
ngân hàng k h ô n g thể biết được và cũng không cần quan tâm đến việc
hàng hay chứng từ đến trước Do đó, khái niệm vận đơn "đến chậm" trong trường hợp này là không có giá trị trong phưcíng thức L/C
Chính vì vậy, ngày nay, ICC đã khuyến cáo các ngân hàng không nên sử dụng thuật ngữ "stale" nữa Một thực tế là, trong UCP 600 cũng như ISBP, thuật ngữ "stale B/L" hoàn toàn đã được loại bỏ
© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng
Trang 338 Điều kiện thanh toán trong hợp đồng ngoại thương:
Liên quan đến thanh toán tiền hàng trong ngoại thưong, căc bồn
thường phải thỏa thuận những điều kiện về thanh toán, bao gồm : đỉiều kiện
về tiền tệ, điều kiện về địa điểm, điều kiện vể thời gian và điều kiện về phương thức thanh toán (nội dung chi tiết xem chưcmg tiếp theo)
9 Điều khoản về bảo hành (VVarranty):
Bảo hành là sự cam kết của người bán nhằm bảo đảm về ch.ất lượiig hàng hóa trong một thời gian nhất định Trong thời hạn bảo hành, nếu người mua phát hiện những khuyết tật của hàng hóa thì người bán phái có trách nhiệm giải quyết
Trong điều khoản bảo hành, những nội dung cơ bản cần thòa thuận bao gồm: phạm vi, thời hạn bảo hành và trách nhiệm của người b;án trong thời hạn bảo hành hàng hóa
- Phạm vi bảo hành: Vì chất lượng hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiểu yếu tố, do đó, phạm vi mà người bán bảo hành phụ thuộc ichủ yếu vào tính chất đặc thù của hàng hóa và các điều kiện kỹ thuật (của hợp đồng, chứ không bảo hành tất cả các chỉ tiêu về chất lượng hàng hióa Đối với những hàng hóa công nghiệp tiêu dùng đã được chuẩn hóa nihư máy giật, xe máy, máy điều hóa không khí, đồng hồ, tivi thì điều khioản bảo hành thường chỉ là "bảo đảm khả nãng làm việc bình thường ciủa hàng hóa" Tuy nhiên, đối với máy móc và thiết bị tiêu chuẩn hóa, điềiu khoản bảo hành là bảo đảm chất lượng phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ tthuật dã
được ban hành và b ảo đảm khả năng hoạt đ ộn g bình thưòìig củ a tĩiiáy n ió c,
thiết bị đã bán Đối với thiết bị toàn bộ, tàu biển hoặc các thiết bị phức tạp khác, thì phạm vi bảo hành cao hơn, b.ởi vì, ngoài khả năng hoì,ạt động bình thường, việc bảo hành còn bao gồm cả tính hiện đại, tính kinhi tế, duy trì được công suất thiết kế của công trình, thiết bị
- Thời hạn bảo hành: Ngày nay việc mua bán hàng héa ng;ày càng
đưọc ùêu chuẩn nóa, tùy theo ch ủ n g loại hang m à thời hạn bảo hàinh cúng , , , đựợc người bán tiêjj ọhMẩ;i bó^, piụa M n }íhôọg,cận;hpívttiuậnv Yúdụ, thời hạn bảo hành đồng hồ là 3 tháng, máy giặt là 1 năm, m áy tính ỉ năm Tuy nhiên, đối với những sản phấm mới, sản phẩm đơii chiiếc, sản
34 Chươìiíị ỉ : Hợf) đ ồ n iị nỵoại t/iươììíỊ
Trang 34C liiừ/níị I : H ợ ị ) ríổii'j ììỊịoại tlìư ơ iiiị 35
Ịih.ini phức tạp về kỹ thuật các bén có thế thoa thuận cụ thể về thời hạn
báu liành- Nếu trone quan lié mua bán, lợi thế thuộc về người mua thì thời
liạn Iiày c ó thế được kéo dài n iừ i liạn báo hành thường dược tính từ ngày
Iigưci bán giao hàng cho người mua và có thể là một khoảng thời gian
nhdt định hoặc thời gian mà thiết bị làni ra một lượng sán phẩm nhất định
- T r á c ì ì I i h i ệ i ì i c liu l ìíỊ ưòi hán ti o n g thời hạn hảo l ì à i i h : Nếu trong
ih òi hạn bảo hành mà thiết bị, máy m óc bị hỏng hoặc không đúng như
quy Jịiih của hợp đồng, thì ncười bán phải chịu chi phí và trách nhiệm
khắc phục khuyết tật của hàng hổa, hoặc thay thế hàng đã giao bằng hàng
lióa nới có chất lượng lốt và 2Ìao không chậm trễ tại địa điểm đã thỏa
ihuận Tuy nhiên, trước khi khắc phục và bồi thường, bên bán được quyền
xác minh lý do tại sao thiết bị máy móc bị hóng, người mua hoặc người sử Jụng có lỗi không? nếu có lỗi thì người bán sẽ được miễn trách nhiệm
N êu người bán kh ôn g kịp thòi khắc phục khuyết tật hàng hóa, người mua
có thế tự khắc phục với phí tổn do người bán chịu Nếu các bên không thể khắc phục được khuyết tật, ihì người mua có quyền từ chối nhận hàng hoặc có quyền đòi người bán phái cung cấp hàng mới thay thế, hoặc yêu cầu người bán giảm giá hàng hóa thích hợp
Trong điều khoản báo hành, thường có quy định về những trường họp <hông được bảo hành như: phụ tùng thay thế hoặc thiết bị chóng hao mòn sự hao mòn tự nhiên của thiết bị, những thiệt hại phát sinh do bên mua gíly ra như: lắp ráp không đầy đủ hoặc không đúng theo chỉ định huớrg dẫn của người bán, bảo quản không cẩn thận, sử dụng quá tải, Iihữrg đổ vỡ và thiệt hại phái sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa
10 Điều khoản về khiếu nại (Claiin);
Khiếu nại là việc người mưa đưa ra các đề nghị, yêu sách đối với
ogư^i bán d o sô' lượng, chất lượng, bao bì hàng hóa g ia o kh ông đú ng như
đã thỏa thuận, hoặc người bán xuất trình chứng từ không phù hợp với tình hình thực tế giao hàng, hoặc người bán giao hàng chậm
Trong hợp đồng mua bán, các bên quy định trình tự tiến hành khiếu nại, thời hạn nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến khiếu nại, các phương pháp giải quyết khiếu nại
© P3S TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng
Trang 35- H ình thức khiếu nại: Khiếu nại phải làm bằng ván bản ịgồm
những số liệu và nội dung về: Tên hàng, số lượng và xuất xứ hàng hóa., địa điểm để hàng, cơ sở khiếu nại (lý do khiếu nại là gì?), chứng từ vậni tải, yêu cầu cụ thể của người mua về việc giải quyết khiếu nại Tất cả nhiững chứng từ này đểu phải dẫn chiếu đến số hiệu của hợp đồng và số hiệu của chứng từ vận tải có liên quan Ngày đóng dấu bưu điện tại địa điểm gĩửi đi được xem là ngày phát đơn khiếu nại
- Thòi hạn p hát đơn khiếu nại: Trước hết phụ thuộc v/ào tính (chất
hàng hóa cũng như tương quan lực lượng của các bên mua bán Nếu nịgười mua có uu thế trong quan hệ với người bán, thì thời hạn phát đcín klhiếu nại càng dài Thời hạn phát đơn khiếu nại tuân theo một số quy tắc saui:
+ Thời hạn phát đơn khiếu nại về chất lượng dài hơn so với thời hạn khiếu nại về số lượng bởi vì những ẩn tì về phẩm chất trong h.àng hóa khó phát hiện được ngay
+ Tlìời hạn phát đơn khiếu nại đối với hàng tươi sống ngắn hofin so
với hàng thông thường
+ Thời hạn phát đơn khiếu nại đối với hàng tiêu dùng ngắn hcnn so với thời hạn khiếu nại về thiết bị máy móc
Nếu phát đofn khiếu nại sau ngày hết hạn hiệu lực khiếu nại quy định trong hợp đồng thì đơn khiếu nại trở nên vô hiệu
- Quyền hạn và nghĩa vụ của người mua và người bán: Vể nguiyèn tắc, các bên không được vin vào đơn khiếu nại làm cơ sở để mgười báin từ chối giao hàng, còn người mua từ chối nhận hàng đối với nhiững lô hàng
tiếp theo thuộc cùng một hợp đồng
Trong hợp đồng có thể xác định trách nhiệm cụ thể dối với nịguời
mua bằng cách;
+ Để nguyên trạng hàng hóa tách biệt với các hàng hóa khác, đlồiìg
thời thông báo ch o người bán biết về địa điểm đặt hàng và th ờ i gian Inàng
Trang 36CììKơììịị I : flựi> dó iiiỊ Híịoợi lliiíoyiiỊ 37
+ Gửi cho người bán don kliiếu nại lập dáng theo thủ tục và đúng
tioníí thời hạn quy định Người bán có quyền tiến hành kiểm tra tại chỗ
tính xác thực so với khiêu nai mà nsỉuời m ua (lưa ra bằng cách xem xét
trực tiếp hàng hóa.
Sau một số n gày nhất dnih kế từ khi nhận được thông báo của người
mua về hàng đã sẩn sàng đế xem xét, người hán phải cử đại diện dên để
x c n ’ xét hoặc phải ủy quyền cho một tổ chức có thẩm q u yển tại nước nhập
khâu tiến hành việc này.
Người bán có trách nhiệm xem xét kỹ đơn khiếu nại và thông báo
không chậm trễ (quy định trong hợp đồnc) quyết định của mình về việc
cLnip nhận hay k h ôn g chấp nhộn đơn khiếu nại Nếu trong thời hạn quy
đinli, người bán không trả lời đơn khiếu nại, thì người bán coi như đã chấp
n hận v iệc khiếu nại và nRười mua có quyền đưa việc khiếu nại ra trọng tài
với mọi chi phí do người bán cliịu
Trong hợp đồng phải thỏa thuận: Nếu khiếu nại được thừa nhận là
có cơ sở, thì mọi chi phí liên quan đến khiếu nại và giải quyết khiếu nại
d'0 người bán chịu; nếu khiếu nại bị coi là vô căn cứ thì người mua phải
cỉhịii chi phí khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Cách thức g iả i q u yế t khiếu nại: KhiêLi nại có thể được giải quyết
b.ằiig một trong những biện pháp sau:
+ Bù hàng thiếu hụt bằng những đợt giao hàng riêng hoặc bằng cách
giao hổ sung trong đợt giao hàng sau
+ Trả lại những hàng đã bị khiếu nại và hoàn lại tiền cho người mua
+ Sửa chữa khuyết tật của hàng với phí tổn do người bán chịu
+ Thay thế hàng có khuyết tật bằng hàng hỏa khác đúng với quy
đ ịni của hợp đồng và mọi chi phí liên quan đến việc thay thế hàng do
n.gi'ời bán chịu
+ Giảm giá đối với hàng đã bị khiếu nại hoặc đánh sụt giá toàn bộ lô
hiàrg theo tỷ lệ thuận với mức khuyết tật
Đối với những hàng chuyên dụng, người ta thường dùng biện pháp
tha/ thế hoặc sửa chữa hàng bị khiếu nại Còn trong giao dịch về nguyên
liiệi và lương thực, người ta thường dùng biện pháp hạ giá hoặc đánh giá
s ụt giá số hàng bị khiếu nại
© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngàn hàng
Trang 3711 Điều khoản về các tình huống bất khả kháng:
Những tình huống xảy ra dẫn tới hậu quả là không thực hiện đượ'c hoặc làm chậm thời gian thực hiện hợp đồng, làm tổn thất về sô' lưc.mg hoặc làin giảm chất lượng hàng hóa, nhưng hoàn toàn không do lỗi của bên nào, mà có tính chất khách quan và không thể khắc phục được, thì được gọi là bất khả kháng Những tình huống bất khả kháng có thể xảy ra được quy định thành điều khoản trong hợp đồng thương mại có tên tiếng Anh là "Force majeure clause or Exemption clause", tức điều khoản bất
khả kháng, trường hợp giải thoát trách nh iệm , cơ sở để g iả i th oát trách
nhiệm, trưòfng hợp miễn trách Khi có tình huống bất khả kháng xảy ra, thì bên đương sự hoàn toàn hoặc trong chừng mực nhất định, được miền hay hoãn thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng
Theo văn bản số 421 của Phòng thương mại quốc tế, một bên muốn được miễn trách nhiệm về việc không thực hiên toàn bộ hoặc m ột phần
nghĩa vụ của mình nếu chứng minh được: việc không thực hiện riíghĩa vụ
là do một trở ngại ngoài sự kiểm soát của mình; bản thân đã không thể lưèmg trước một cách hợp lý được tình huống đó; bản thân đã kh(ông thể
tránh được hoặc không thể khắc phục một cách hợp lý tình huống đìó
Những tình huống được xem là bất khả kháng, bao g ồ m ; chiến
tranh, phong tỏa, kiểm soát ngoại hối, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
đình công, bế xưởng, nổi dậy, hỏa hoạn, lụt lội, động đất v.v Vìì có rất
nhiểu tình huống bất khả kháng có thể xảy ra, do đó khi ký kết hợp đồng,
các bên phải thỏa thuận chi tiết, cụ thể từng tình huống được xem là bất
khả kháng để tránh tranh chấp sau này Thông thưòrng, người xuất khẩu cô' gắng tính hết vào hợp đồng mọi trường hợp có thể xảy ra, kể cả các tiưc/ng
hợp như không nhận được phương tiện vận chuyển, sự cố trong sảtn xiiấl,
cúp điện, thiếu nguyên liệu, thiếu công nhân v.v Tuy nhiên, khômg phải
cứ tình huống nào nhà xuất khẩu đề xuất cũng được chấp nhận là Ibât khá
kháng, mà phải dược hai bên mua bán thỏa ỉuận và thống nhấi quy định
trong hợp đồng Hai oên có thể sứ dụng mội trong các cácn vSau để xác
Trang 38- Liệt kê cụ thể những tình huống mà các bén cho là bất khả kháng.
- Dẫn chiếu đến "Điều khoản miển trách vể trưòng hợp bất khả
kháng củ a ICC, xuất bản sỏ' 421
Khi tình huống bất khả kháng xảy ra thì thời hạn thực hiện hợp đồng được kéo dài tưcfng ứng với thời gian xảy ra bất khả kháng cộng thèm với thời gian khắc phục hậu quả của nó
Nếu trong hợp đồng có điều khoản quy định rằng; "Nếu thời gian bất khả kháng kéo dài quá một thời gian nào đó, thì một bên có quyền hủy
bỏ hJp đổng mà không phải bồi thường cho bên kia” Thời hạn tối đa mà tình huống bất khả kháng được kéo dài quy định trong hợp đồng phụ thiiộ; vào thời hạn thực hiện hợp đồng, tính chất hàng hóa, phương thức bán ầàng, tập quán thương mại v.v Ví dụ, đối với những hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng, thì thời hạn này thường là 6 tháng; đối với nhữrg hợp đồng ngắn hạn như hàng tươi sống, thì thời hạn này là từ 15 đến 30 ngày; đối với hợp đồng máy móc thiết bị thưcíng là từ 2-3 tháng
Mỗi bên trong hợp đồng khi gặp tình huống bất khả kháng, khỏng
có kiả nâng thực hiện các nghĩa vụ của mình thì phải thông báo kịp thời cho oên kia bằng văn bản về thời điểm xảy ra và thời điểm chấm dứt sự kiện Trong hợp đồng, các bên cũng phải thỏa thuận chỉ định một tổ chức
(thưong là P hòn g thương mại nơi xảy ra sự kiện) đứng ra xác nhận về diễn
biến của sự kiện
12 Điều khoản về trọng tài:
Khi có tranh chấp xảy ra giữa bên mua và bên bán, nếu các bên
khôig tự hòa giải được, thì phải cần đến một trọng tài hay một tòa án và điều này được quy định thành điều khoản trong họfp đồng Ngày nay người
ta sí dụng trọng tài để giải quyết tranh chấp về hợp đồng là chính, mà ít dùnỉ tới biện pháp tòa án Bởi vì biện pháp trọng tài có thủ tục đơn giản,
xét iử kín, chi phí thấp
Địa điểm chọn trọng tài có thể là ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, hoặc ở nước thứ ba Nếu các bên không lựa chọn trước luật áp dụng, thì luật tại địa điểm trọng tài được áp dụng vào việc xét xử
Chươníị ỉ : Hợp dồng tìỊịoụi thươtìíỊ 39
© PGS TS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng
Trang 3940 C hiM m ’ I : Họp đồ/i<j lìgoại tỉìiíơ /ìiỊ
Trong khi đưa vụ tranh chấp ra trọng tài xét xử, thì người mua không có quyền đình chỉ thanh toán theo nghĩa' vụ của hợp đồng, ccũng như không được từ chối nhận các lô hàng khác là đối tượng của hợp điồng Nếu không có thỏa thuận khác giữa bên mua và bên bán, thì việc phán quyết của trọng tài là ''được công nhận và phải cưỡng chế chấp hàinh", nghĩa là mỗi bên đều có nghĩa vụ thực hiện phán quyết của trọng tài
^ ĩỉ : ^ : ỉ ĩ : ỉ :Hiện nay, hầu hết các nước đều có Luật thương mại, trong đ(ó có những điều khoản quy định về họp đồng mua bán hàng hóa Nội dung; của một số điều khoản có thê’ là bắt buộc phải ghi trong hợp đồng (chủ yếu là các điều khoản mở đầu), còn các điều khoản khác là tùy ý (chủ yếu lài các điều khoản nói về nội dung hợp đồng) Nhằm quốc tế hóa khuôn mÃu hợp đồng mua bán quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia, tiránh
sự hiểu lầm và hạn chế các tranh chấp sau này, LHQ đã nổ lực soạn 'thỏa
và ban hành Công ước LHQ vể Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tẽ
Ngoài ra, các công ty, các hiệp hội ngành hàng, các luật gia cũng soạn thảo các mẫu hợp đồng mua bán cho ngành hàng mà mình Ikinh doanh, như hợp đồng mua bán gạo, cà phê, cao su, thuỷ sản, chè, tàu tlhủy, máy móc thiết bị, dầu thô , trong đó các điều khoản về nội dung của họfp đồng được soạn sẵn Điều đương nhiên là bên soạn thảo luôn đưa vào họfp đồng những điều khoản bảo vệ được lợi ích cho họ, ví dụ như: "ỈĐiều khoản chung giao hàng - General conditions for delivery of goods", hay
"Điều kiện chung bán hàng - General conditions for sale" Do đó, bêni dối tác, trước khi ký kết hợp đồng có quyền và nghĩa vụ phải nghiên cứiu kỹ các điều khoản đã soạn sẩn trong mẫu hợp đồng, cần loại bỏ những (điều khoản bất lợi và đề nghị bổ sung những điểu khoản bảo vệ được lợii ích cho mình Một khi đã ký vào hợp đồng, có nghĩa là phải ràng buộc ttrách nhiệm với những điều khoản quy định trong họp đồng, cho dù đó là nhiững điều khoản do bất kỳ ai đưa ra, cho đù được soạn sẵn trước hay được ítliảo luận kỹ càng trước khi ký, cho dù bên ký đã đọc hay chưa đọc hợp đồmg
Trang 40ChươnỊị 2 : Lập chứn^ từ thưo'ỉì^ ỉììcỉi ĩro ỉiíị tlìc/nlỉ toúỉì quốc tê 41
C H Ư Ơ N G 2
TRONG THANH TOÁN QUỐC TÊ
X u ất phát từ đặc điểm ctìa thưong mại quốc tế là các bên mua bán
1 huòrng ở các quốc gia khác nhau; do đó, các giao dịch mua bán, thực hiện hợp đồng, vận tải, bảo hiểm, thanh toán thường dựa trên cơ sở các chứng
lừ Chiímg từ trong thương mại quốc tế là những văn bản chứa đựng các thổng tin về hàng hoá, vận tải, bảo hiểm và thanh toán để chứng minh một
sự việc, để nhận hàng, để thanh toán, để khiếu nại đòi bồi thưòng Các chứng từ này là những bằng chứng có giá trị pháp lý, làm cơ sở cho việc giùi quyết mọi vấn để liên quan tới quan hệ thương mại, cũng như quan hộ thanh toán quốc tế
Những chứng từ sử dụng trong thương mại và thanh toán quốc tế bao gồm nhiểu loại, mỗi loại có nội dung và hình thức khác nhau Tuỳ theo đặc điểm, nội dung và mối quan hệ giữa các bên trong hợp đồng thương mại và tuỳ theo phưong thức thanh toán, mà bộ chứng từ được lập với nội dung, số lượng, số loại và tính chất khác nhau Căn cứ vào chức năng, ta có thể phân chia các chứng từ sử dụng trong thương mại và thanh toán quốc tế thành hai nhóm chính đó là:
- Cặc chứng từ thương mại
- Các chứng từ tài chính
Để có cái nhìn tổng quan về cấu trúc của cáp chứng từ, ta quan sát
sơ đồ sau đây:
© PGS ĨS Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng