1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh giai đoạn đầu tiểu học thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở một số trường tiểu học khu vực thành phố vĩnh yên vĩnh phúc (2014)

82 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan niệm này thì ngoài hoạt động dạy học các môn học bắt buộcvà dạy học tự chọn trong chương trình giáo dục Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD - ĐT ban hành, tất cả các hoạt động giáo dục

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

****************

Nguyễn Thị Quỳnh Như

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH GIAI ĐOẠN ĐẦU TIỂU HỌC

THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC THÀNH PHỐ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng biết ơn, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo

Nguyễn Thị Xuân Lan, người đã tận tâm giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá

trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, học sinh ở các trườngTiểu học thuộc thành phố Vĩnh Yên đã đóng góp và giúp đỡ chân tình cho emtrong quá trình điều tra thực tiễn để hoàn thành khóa luận này

Do điều kiện thời gian có hạn, khóa luận sẽ không tránh khỏi có nhữnghạn chế và thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củaquý thầy, cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày…tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Quỳnh Như

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của

riêng tôi dưới sự hướng dẫn của cô giáo: Nguyễn Thị Xuân Lan Kết quả thu

được là hoàn toàn trung thực và không trùng với kết quả nghiên cứu của tácgiả khác

Hà Nội, ngày…tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Quỳnh Như

Trang 4

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

HĐGDNGLL: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

UNESCO: Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên

UNCEF: Uỷ ban nhi đồng Liên hợp quốc

TNTP: Thanh niên tiền phong

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Khách thể nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Giả thuyết khoa học 3

8 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

9 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Một số khái niệm công cụ của đề tài 5

1.1.1 Kỹ năng sống 5

1.1.2 GD kỹ năng sống 9

1.2 Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Đặc điểm và vai trò của HĐGDNGLL 13

1.3 GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐGDNGLL 19

1.3.1 Mục tiêu, nguyên tắc và nội dung của việc GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐGDNGLL 19

1.3.2 Một số KNS cần GD và vai trò GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐGDNGLL 26

1.3.3 Một số đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học nói chung và HS đầu tiểu học nói riêng 29

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH GIAI ĐOẠN ĐẦU TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP 35

2.1 Vài nét về địa bàn và phạm vi nghiên cứu 35

2.1.1.Vài nét về địa bàn nghiên cứu 35

2.1.2 Vài nét về phạm vi nghiên cứu 37

2.2 Thực trạng KNS của HS khối 2; 3 tại ba trường tiểu học: Ngô Quyền; Đống Đa; Liên Minh và nguyên nhân 38

2.2.1 Thực trạng KNS của HS khối 2; 3 tại ba trường tiểu học: Ngô Quyền; Đống Đa; Liên Minh 38

2.2.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến KNS của HS 41

2.3 Thực trạng GD KNS cho HS ba trường tiểu học: Ngô Quyền; Đống Đa; Liên Minh thông qua hoạt động GDNGLL 43

2.3.1 Nhận thức của GV chủ nhiệm, cán bộ quản lý về tầm quan trọng, và mức độ cần thiết của việc GDKNS cho HS thông qua HĐGDNGLL ở ba trường tiểu học: Ngô Quyền; Đống Đa; Liên Minh 43

2.3.2 Thực trạng sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức GD KNS cho HS thông qua HĐNGLL 45

2.3.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng không tốt tới việc giáo dục KNS cho học sinh thông qua HĐGDNGLL 48

2.3.4 Mức độ triển khai các nội dung GD KNS cho học sinh lớp 2; 3 thông qua HĐNGLL ở ba trường tiểu học: Đống Đa, Ngô Quyền, Liên Minh 49

Chương 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH GIAI ĐOẠN ĐẦU TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP 52

3.1 Cơ sở và nguyên tắc đề xuất các giải pháp 52

Trang 7

3.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 52

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 52

3.2 Đề xuất một số biện pháp GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐGDNGLL ở ba trường tiểu học: Ngô Quyền; Đống Đa; Liên Minh 53

3.2.1 Bám sát nội dung GDKNS cho HS 53

3.2.2 Đảm bảo thực hiện tốt các nguyên tắc GDKNS 54

3.3 Một số biện pháp cụ thể 56

3.3.1 Thiết kế các chủ đề GDKNS phù hợp với nội dung các hoạt động thực hiện chủ đề của HĐGDNGLL 56

3.3.2 Vận dụng linh hoạt các loại hình hoạt động, các hình thức tổ chức HĐGDNGLL để thực hiện mục tiêu GDKNS cho HS 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 9

“Kỹ năng sống” là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năngứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tíchcực trước các tình huống của cuộc sống Có thể nói kỹ năng sống chính lànhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quentích cực, lành mạnh Người có kỹ năng sống phù hợp sẽ luôn vững vàng trướcnhững khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực

và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làmchủ cuộc sống của chính mình Ngược lại người thiếu kỹ năng sống thường bịvấp váp, dễ bị thất bại trong cuộc sống

Việc giáo dục kỹ năng sống cho HS là rất cần thiết, giúp các em rènluyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổquốc; giúp các em ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xâydựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống tích cực,chủ động, an toàn, hài hòa và lành mạnh

Học sinh tiểu học là những học sinh ở lứa tuổi nhi đồng Đây là giaiđoạn mà các phẩm chất, nhân cách, những thói quen cơ bản chưa có tính ổnđịnh mà mới chỉ đang được hình thành và củng cố Do đó việc giáo dục chohọc sinh tiểu học kỹ năng sống để giúp cho các em có thể sống một cách antoàn và khỏe mạnh là việc làm cần thiết Chính những kết quả này là cơ sở, lànền tảng giúp học sinh phát triển nhân cách sau này

Kỹ năng sống của HS chỉ có thể hình thành thông qua hoạt động họctập và giảng dạy cũng như các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.Trong đó hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một trong những hoạt động

có ý nghĩa rất quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng sống cho HS.HĐNGLL tạo điều kiện cho HS tiếp xúc và mở rộng ứng dụng thực tế, trải

Trang 10

nghiệm được nhiều vấn đề trong các hoạt động xã hội đồng thời gây hứng thútrong học tập.

Tuy nhiên trong thực tế việc giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho họcsinh giai đoạn đầu tiểu học thông qua HĐGDNGLL được thực hiện như thếnào và hiệu quả ra sao cho đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu Vì

vậy mà tôi đã quyết định chọn đề tài nghên cứu: “Tìm hiểu thực trạng

GDKNS cho học sinh giai đoạn đầu tiểu học thông qua hoạt động GD ngoài giờ lên lớp ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc”

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề giáo dục KNS ở nước ngoài

Vào cuối những năm 1960, thuật ngữ KNS được một nhà tâm lí họcthực hành đề cập đến Tiếp đó là những nghiên cứu ứng dụng đưa GDKNSvào nhà trường như: Ở Mỹ; Gilbert Botvin (1979) đã công bố một chươngtrình đào tạo KNS có hiệu quả cao cho thanh thiếu niên từ lớp 7 đến lớp 9; tại

Mỹ Latinh (Costa Rica – 1996), hội thảo GD sức khỏe thông qua GDKNStrong các trường học được tổ chức; ở Châu Á các chương trình GDKNS đượctriển khai rộng khắp do có sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, đặc biệt làUNICEF, UNESCO

Trong khu vực Đông Nam Á, các chương trình GD liên quan đến KNSxuất hiện chủ yếu vào những năm cuối của thế kỷ XX KNS được coi là mộtphương tiện hiệu quả trong việc phát triển khả năng lựa chọn lối sống lànhmạnh và tối ưu về mặt thể chất, xã hội và tâm lí cho thanh thiếu niên

 Sơ lược lịch sử nghiên cứu về vấn đề GDKNS ở Việt Nam

Từ những năm 1995 – 1996, thuật ngữ “ kỹ năng sống” bắt đầu đượcbiết đến ở Việt Nam qua dự án của UNICEF phối hợp với Bộ Giáo dục và

Đào tạo cùng hội chữ thập đỏ Việt Nam với chương trình: “GDKNS để bảo

Trang 11

vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Năm 2003, hội thảo “chất lượng GDKNS” do viện khoa học giáo dục Việt Nam phối hợp với UNESCO triển khai nghiên cứu về “ GDKNS

ở Việt Nam” đã trình bày một cách tổng quan về nhận thức, thực trạng và định

hướng GDKNS ở Việt Nam Năm 2005, có một số tài liệu, đề tài nghiên cứuđược triển khai liên quan đến GDKNS trong các trường THCS và THPT.Năm học 2010 – 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn về việc tăngcường thực hiện GDKNS trong tất cả các bậc học và đã cho phép xuất bản bộtài liệu tích hợp GDKNS qua các môn học

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận về GDKNS, đề tài tiếnhành khảo sát thực trạng GDKNS cho HS giai đoạn đầu tiểu học thôngqua hoạt động GDNGLL ở một số trường tiểu học khu vực thành phố VĩnhYên Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDKNS cho

HS giai đoạn đầu tiểu học thông qua GDNGLL nói riêng và hoạt động GD nóichung

4 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng về GDKNS cho HS giai đoạn đầu tiểu học thông qua hoạtđộng GDNGLL

5 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề giáo dục KNS cho HS đầu tiểu học

6 Phạm vi nghiên cứu

Tại các trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

7 Giả thuyết khoa học

GDKNS cho HS giai đoạn đầu tiểu học thông qua HĐNGLL hiện chưađược quan tâm và thực hiện hiệu quả Nếu phát hiện đúng thực trạng và đềxuất được những biện pháp hợp lí thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả GD KNScho HS giai đoạn đầu tiểu học nói chung và thông qua HĐGDNGLL nói riêng

Trang 12

8 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu các vấn đề lí luận về GDKNS nói chung, GDKNS cho HSgiai đoạn đầu tiểu học nói riêng; GDKNS thông qua tổ chức các hoạt động

GD ngoài giờ lên lớp

- Khảo sát thực trạng về GDKNS cho HS giai đoạn đầu tiểu học khuvực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc thông qua các hoạt động GD ngoài giờlên lớp

- Phân tích nguyên nhân của thực trạng và đề xuất những biện pháp giảiquyết thực trạng

9 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp điều tra

Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp thống kê toán học

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số khái niệm công cụ của đề tài

1.1.1 Kỹ năng sống

1.1.1.1 Khái niệm kỹ năng sống

Có nhiều quan niệm về KNS và mỗi quan niệm lại được diễn tả theonhững cách khác nhau

- Có quan niệm coi KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày ( Tổ chức văn hóa, khoa học

và GD của Liên hiệp quốc UNESCO)

- Có quan niệm lại coi KNS là những KN thiết thực mà con người cần

để có cuộc sống an toàn và khỏa mạnh Tổ chức y tế thế giới (WHO) coi KNS

là KN mang tính tâm lí xã hội và KN về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách có hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề những tình huống trong cuộc sống hàng

Thứ hai là: Những kỹ năng tâm lí – xã hội thuộc phạm vi hẹp hơn trong

số những kỹ năng cần thiết của cuộc sống hàng ngày

Trang 14

- Tương đồng với quan niệm của Tổ chức Y tế Thế giới,quan niệmKNS là những kỹ năng tâm lí – xã hội liên quan đến những tri thức, giá trị vàthái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những hành vi làm cho cá nhân cóthể thích nghi và giải quyết có hiệu quả yêu cầu, thách thức của cuộc sống.Bên cạnh hai quan niệm trên, vẫn còn tồn tại rất nhiều quan điểm rất khácnhau của nhiều tổ chức và cá nhân trong nước và trên thế giới Chúng có khácnhau về hình thức thể hiện, độ nông sâu của nội hàm khái niệm… song cáichung, thống nhất giữa các khái niệm đó là, xem KNS dưới dạng một phạmtrù năng lực của hành động (behaviour), chứ không phải là một phạm trù kỹthuật của hành động (skill) KN thuộc phạm trù năng lực bao gồm: kiến thức,thái độ, giá trị, hành vi.

Từ các quan niệm về KNS nêu trên có thể thấy, các KNS giúp tachuyển dịch kiến thức – “cái chúng ta biết” và thái độ, giá trị - “cái chúng tanghĩ, cảm thấy, tin tưởng” thành hành động thực tế - “làm gì và làm cách nào”

là tích cực nhất, mang tính xây dựng KNS thường gắn với một bối cảnh đểngười ta có thể hiểu và thực hành một cụ thể Nó thường gắn liền với một nộidung GD nhất định

KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội KNS mang tính cánhân vì đó là năng lực của cá nhân KNS còn mang tính xã hội vì trong mỗimột giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, ở mỗi vùng miền lại đòi hỏi mỗi

cá nhân có KNS thích hợp Chẳng hạn: KNS của mỗi cá nhân trong thời baocấp khác với KNS của các cá nhân trong cơ chế thị trường, trong giai đoạnhội nhập; KNS của người sống ở miền núi khác với KNS của người sống ởvùng biển, KNS của người sống ở nông thôn khác với KNS của người sống ởthành phố

1.1.1.2 Phân loại kỹ năng sống

KNS có nhiều cách phân loại KNS cụ thể:

Trang 15

* Cách phân loại theo WHO: KNS gồm 3 nhóm:

- Nhóm KN nhận thức bao gồm các KN như tư duy phê phán, tư duyphân tích, khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, ra quyếtđịnh, tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định giá trị…

- KN đương đầu với xúc cảm bao gồm thức trách nhiệm, cam kết,kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản lí, tự giám sát và tựđiều chỉnh…

- KN xã hội hay KN tương tác bao gồm giao tiếp, tính quyết đoán,thương thuyết từ chối, hợp tác, sự cảm thông, chia sẻ, khả năng nhận thấythiện cảm của người khác…

* Phân loại của UNESCO

Theo cách phân loại của UNESCO thì ba nhóm trên được coi là KNSchung ngoài ra còn có nhiều vấn đề cụ thể khác nhau trong đời sống xã hộinhư:

- Vệ sinh, vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng

- Các vấn đề giới, giới tính, sức khỏe sinh sản

- Ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS

- Phòng tránh rượu, thuốc lá, ma túy

- Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro

- Hòa bình và giải quyết xung đột

- Gia đình và cộng đồng, GD công dân

- Bảo vệ môi trường

- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ

* Cách phân loại của ủy ban nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF)

Mục đích giúp người học có những KN ứng phó với các vấn đề củacuộc sống và tự hoàn thiện mình, UNICEF đưa ra cách phân loại KNS theocác mối quan hệ sau:

Trang 16

Điều này thể hiện qua sự nhận thức những điều tốt đẹp của bản thân vàkiên định giữ gìn những giá trị có nghĩa của mình trong các tình huống phảilựa chọn giá trị.

 Sự kiên định có nghĩa là nhận biết được những gì mình muốn, tại saolại muốn tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn, mụctiêu cụ thể một cách linh hoạt, mềm dẻo, dung hòa giữa quyền và nhu cầu củamình với quyền và nhu cầu của người khác

 Đương đầu với cảm xúc trong cuộc sống con người vẫn thường trảinghiệm những cảm xúc mang tính chủ quan như sợ hãi, tình yêu, phẫn nộ, ethẹn và mong muốn được thừa nhận và con người thường hành động, phảnứng để đáp ứng một cách thức thời với tình huống không dựa trên suy luậnloogic

Vì thế việc xác định và nhận biết những cảm xúc của mình với nhữngnguyên nhân cụ thể, tiếp đến là có những quyết định không để cho những xúccảm chi phối đó chính là KN đối phó, đương đầu với những cảm xúc

Trang 17

- Đương đầu với căng thẳng như vấn đề của gia đình, mối quan hệ bị

đổ vỡ, sự mất người thân, sự căng thẳng trong thi cử… là một phần hiển nhiêncủa cuộc sống do đó cũng như với xúc cảm, con người cần phải có khả năngnhận biết sự căng thẳng, nguyên nhân và hậu quả, cũng như biết cách khắcphục

Những KN nhận biết sống với người khác:

 KN quan hệ, tương tác liên nhân cách, vì mỗi cá nhân phải biết cáchđối xử một cách phù hợp trong từng mối quan hệ, để có thể phát triển tối đatiềm năng sẵn có trong môi trường của mình

Vì vậy GD là sự rèn luyện cho con người về 3 phương diện chính đó là:Trí tuệ, tình cảm, đạo đức

Theo phương tây thì từ Education vốn xuất phát từ chữ educare củatiếng La tinh Động từ Educare là dẫn dắt, hướng dẫn để làm phát khởi ra khảnăng tiềm tàng, sự dẫn dắt này đưa con người từ không biết đến biết, từ xấuđến tốt, từ thấp kém đến cao thượng, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện

Ngày nay GD được hiểu theo nghĩa rộng hẹp khác nhau:

Theo nghĩa rộng, GD là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủthể tới đối tượng trong hệ thống GD đã được thể chế hóa Quá trình GD dượchiểu ở đây là chức năng cơ bản của xã hội chuẩn bị một cách có mục đích, có

kế hoạch cho những thành viên của mình hòa nhập và tham gia một cách tíchcực, sáng tạo và sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội

Trang 18

Trong nhà trường phổ thông, đặc biệt là trường tiểu học, GD lại đượchiểu là sự kết hợp chặt chẽ giữa quá trình dạy “Chữ” (hình thành những hiểubiết, phát triển tư duy và phẩm chất trí tuệ, hình thành thế giới quan khoahọc…) với quá trình dạy “ Người” (hình thành những phẩm chất nhân cách).

1.1.2.2 GD kỹ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp học sinh có thái độ, kiến thức, kĩ năng, giá trị cá nhân thích hợp với thực tế xã hội.

- GDKNS là quá trình GD có mục đích, nội dung, kế hoạch và biện pháp cụ thể: Mục đích cuối cùng của GDKNS là giúp người học có được cuộc

sống thành công, hiệu quả khi tham gia vào các hoạt động hàng ngày Nó làquá trình lâu dài và phức tạp Chính vì vậy khi GDKNS cho một đối tượngnào đó, người GD cần lập kế hoạch và xác định những nội dung phù hợp, trên

cơ sở đó hình thành những biện pháp cụ thể

- GDKNS phải dựa trên nền tảng của GD giá trị: GDKNS và GD giá

trị có mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với nhau, GD giá trị sẽ tạo ra nền tảng,định hướng cho việc thể hiện thái độ và hành vi của mỗi cá nhân Do đó cóthể nói rằng tất cả các quyết định của con người đều dựa trên giá trị, GDKNS

là quá trình phải được tiến hành song song với GD giá trị, nó cũng tuân theonhững nguyên tắc của GD giá trị

- GDKNS có tính linh hoạt cao: GDKNS không hải là bất biến, nó thay

đổi và vận động linh hoạt cùng những diễn biến, vận động của xã hội Tùytheo không gian, thời gian, hoàn cảnh khác nhau mà mục đích, nội dung, biệnpháp GDKNS cũng khác nhau

- GDKNS gắn liền với việc trải nghiệm và sử dụng các phương pháp dạy học tích cực: GDKNS phải đảm bảo cho người học được cung cấp cơ hội

Trang 19

để trải nghiệm, vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề cụthể của thực tiễn Việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cựckhông chỉ kích thích được hứng thú, giúp HS phát huy khả năng tự học, độclập khám phá tri thức của môn học mà nó còn tạo cơ hội để người học được

“học cách học”, qua đó rèn luyện một số KNS chung, cơ bản

1.1.2.3 Các nguyên tắc GDKNS

Dựa vào đặc điểm, bản chất của GDKNS; nội dung một số thuyết tâm líhọc có liên quan và một số công trình nghiên cứu về GDKNS, có thể tổng hợp

một số nguyên tắc chung, cơ bản về GDKNS như sau: (1) Đảm bảo sự tương

tác cao cho người học; (2) Đảm bảo cho HS được trải nghiệm; (3) Đảm bảotiến trình thực hiện; (4) Đảm bảo hình thành và thay đổi hành vi

1.1.2.4 Các con đường GDKNS trong nhà trường tiểu học

GDKNS trong nhà trường tiểu học được thực hiện qua hai con đường

cơ bản: qua dạy học các môn học phù hợp và qua các hoạt động GDNGLL(sinh hoạt theo chủ điểm; sinh hoạt tập thể và hoạt động tự chọn)

1.2 Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp

Trang 20

- Các hoạt động GD ngoài các môn học và các lĩnh vực học tập, có thể

kể đến các hoạt động GD như: Hoạt động GD thể chất, trí tuệ, đạo đức, thẩm

mỹ, dân số - môi trường và hoạt động GD tư tưởng - chính trị - pháp luật…

1.2.1.2 Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp

HĐGDNGLL được hiểu theo nhiều nghĩa rộng, hẹp khác nhau:

Theo nghĩa hẹp, HĐGDNGLL là những hoạt động giáo dục được tổchức theo các chủ đề giáo dục từng tháng với thời lượng 4 tiết/tuần (Chươngtrình giáo dục cấp Tiểu học, Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo) Với quan niệm này thì HĐGDNGLL, Hoạt động tự chọn và Hoạt độngtập thể (sinh hoạt toàn trường dưới cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội TNTPHCM, sinh hoạt Sao Nhi đồng) là những hoạt động giáo dục độc lập với nhautrong nhà trường

Theo nghĩa rộng:

“Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi HS tiểu học.

Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác”.

(Điều 29, Điều lệ trường Tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số

41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo)

Trang 21

Theo quan niệm này thì ngoài hoạt động dạy học các môn học bắt buộc

và dạy học tự chọn trong chương trình giáo dục Tiểu học do Bộ trưởng Bộ

GD - ĐT ban hành, tất cả các hoạt động giáo dục còn lại ở trường tiểu học, kể

cả hoạt động giáo dục tập thể đều là HĐGDNGLL (trừ sinh hoạt Đội TNTP

Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng- theo chỉ đạo của Hội đồng Đội).Quan niệm này cũng tương đồng với quan niệm về HĐGDNGLL trong cácsách Hướng dẫn GV về HĐGDNGLL ở THCS, THPT và theo chúng tôi quanniệm như vậy là hợp lí bởi vì:

- HĐGDNGLL chủ yếu cũng là các hoạt động tập thể theo quy mônhóm, lớp, trường và một trong những mục tiêu của HĐGDNGLL cũng lànhằm giáo dục ý thức tập thể cho HS

- Mặt khác, nội dung, hình thức sinh hoạt lớp, sinh hoạt toàn trườngdưới cờ trên thực tế không chỉ là họp, kiểm điểm, phổ biến nhiệm vụ mà nộidung, hình thức rất phong phú, đa dạng, gắn liền với các chủ đề và hình thứcHĐGDNGLL

Thuật ngữ HĐGDNGLL trong tài liệu này cũng được sử dụng theonghĩa rộng như trên

1.2.2 Đặc điểm và vai trò của HĐGDNGLL

1.2.2.1.Đặc điểm của HĐGDNGLL

HĐGDNGLL phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS tiểu học

Lứa tuổi HS tiểu học là lứa tuổi rất hồn nhiên, hiếu động, thích tìm tòi,khám phá, thích gần gũi thiên nhiên, thích cùng sinh hoạt, vui chơi với bạn

bè Các em rất hứng thú và nhiệt tình tham gia vào những hoạt động tập thểnhẹ nhàng, sinh động, vui tươi, đa dạng ở nhà trường và cộng đồng Do vậy,HĐGDNGLL là rất phù hợp với đặc điểm lứa tuổi các em và có khả năng huyđộng sự tham gia tích cực của HS

Trang 22

HĐGDNGLL mang tính chất linh hoạt, mềm dẻo, mở hơn hoạt động dạy học

Nếu như hiện nay, việc dạy học các môn văn hoá chịu sự chi phối kháchặt chẽ về thời điểm, thời lượng, tài liệu học tập, về quy mô tổ chức dạy học,

về nội dung dạy học,… thì HĐGDNGLL lại mang tính chất linh hoạt, mềmdẻo, mở hơn hoạt động dạy học về tất cả các mặt: quy mô, địa điểm, hình thứchoạt động, thời điểm, thời lượng, lực lượng tham gia tổ chức và điều khiển,…

Cụ thể là:

- HĐGDNGLL có thể tổ chức theo những quy mô khác nhau như: theonhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường Tuy nhiên, tổchức HĐGDNGLL theo quy mô nhóm và quy mô lớp có ưu thế hơn về nhiềumặt như: tổ chức đơn giản, không tốn kém, mất ít thời gian, HS tham giađược nhiều hơn, Những HĐGDNGLL tổ chức theo quy mô khối lớp,trường,… thường tốn kém hơn, chuẩn bị mất nhiều thời gian, công sức hơn,

HS được tham gia nhiều hơn… Vì vậy, HĐGDNGLL nên tập trung nhiều chocác hoạt động quy mô lớp, quy mô nhóm; những hoạt động theo quy môtrường chỉ nên tổ chức 1- 2 lần/học kì

- HĐGDNGLL có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặcngoài nhà trường như: lớp học, thư viện, phòng đa năng, phòng truyền thống,sân trường, vườn trường, công viên, vườn hoa, viện bảo tàng, các di tích lịch

sử và văn hóa, các danh lam thắng cảnh, các công trình công cộng hoặc ở cácđịa điểm khác ngoài nhà trường có liên quan đến chủ đề hoạt động

- Thời điểm tổ chức HĐGDNGLL cũng rất linh hoạt Tùy theo quy mô

và tính chất, có thể tổ chức hoạt động vào giờ ra chơi; vào giờ nghỉ giữa cáctiết học; có thể vào giờ nghỉ trưa; có thể trong tiết sinh hoạt dưới cờ, tiết sinhhoạt lớp; có thể vào một buổi trong tuần, cuối tuần hoặc vào ngày chủ nhật,ngày lễ,…

Trang 23

Tuy nhiên, nếu tổ chức hoạt động vào giờ nghỉ trưa cho những HSkhông có nhu cầu ngủ trưa thì cần lựa chọn hình thức hoạt động và địa điểmphù hợp để tránh gây ồn ào, mất trật tự, ảnh hưởng đến giấc ngủ của các HSkhác.

Khi xếp thời khóa biểu, HĐGDNGLL nên xếp vào những ngày học cảngày và xếp xen kẽ với các tiết học văn hóa để giúp HS thư giãn, thoải mái,giảm bớt áp lực học tập cho các em

HĐGDNGLL cũng cần tổ chức xen kẽ giữa các lớp và khối lớp để tậndụng tối đa phòng học đa năng, phòng truyền thống, sân trường, vườn trường

và các địa điểm khác trong trường

Việc lựa chọn địa điểm và thời điểm tổ chức HĐGDNGLL cũng cầnphù hợp với khí hậu từng mùa trong năm và thời tiết trong ngày Ví dụ, ở cáctỉnh miền núi phía Bắc, vào những ngày đông giá rét, không nên tổ chức chocác em tham gia các HĐGDNGLL ở ngoài trời vào đầu giờ sáng hay chiềumuộn Còn ở các tỉnh phía Nam, khí hậu nắng nóng, lại nên tổ chức cho các

em tham gia các HĐGDNGLL ở ngoài trời vào đầu giờ sáng hay cuối giờchiều,…

- Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng HĐGDNGLL có thể

tổ chức theo nhiều hình thức hoạt động khác nhau, tùy theo lứa tuổi HS vàđiều kiện cụ thể của từng lớp, từng trường, từng địa phương.Ví dụ:

+ Cũng là giáo dục an toàn giao thông nhưng có trường, có lớp tổ chứcdiễn tiểu phẩm và thảo luận về tiểu phẩm, có trường, có lớp tổ chức cho HSxem băng hình và thảo luận, hoặc tổ chức cho HS chơi các trò chơi hay xử lítình huống, đóng vai trong các tình huống có liên quan đến an toàn giaothông,…

+ Hay cùng là tổ chức Hội vui học tập nhưng có nơi tổ chức theo hìnhthức rung chuông vàng, có nơi tổ chức theo hình thức thi tiếp sức giữa cácnhóm, có nơi tổ chức theo hình thức hái hoa trả lời câu hỏi,…

Trang 24

- Lực lượng tham gia thiết kế, chuẩn bị, tiến hành và đánh giáHĐGDNGLL rất đa dạng: có thể là HS, GV, tổng phụ trách Đội, cha mẹHS… và các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường Sự mềmdẻo, mở, linh hoạt của HĐGDNGLL là một lợi thế lớn, giúp cho việc tổ chứccác HĐGDNGLL dễ thực hiện hơn, dễ đáp ứng được những nhu cầu của cácđối tượng HS khác nhau và dễ phù hợp hơn với các điều kiện của các vùngmiền khác nhau trong cả nước.

Nội dungHĐGDNGLL mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục.

Khác với các môn học, nội dung HĐGDNGLL rất đa dạng và mangtính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vựchọc tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năngsống, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàngiao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dụcphòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội,… Điều đó giúp cho các nội dunggiáo dục thiết thực hơn, gần gũi với cuộc sống thực tế hơn, đáp ứng được nhucầu hoạt động của HS, giúp các em vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sốngmột cách dễ dàng, thuận lợi hơn

Các hình thức đa dạng của HĐGDNGLL giúp cho việc chuyển tải các nội dung giáo dục tới HS một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn

Mỗi một hình thức hoạt động đều tiềm tàng trong nó những khả nănggiáo dục nhất định Nhờ các hình thức đa dạng như diễn đàn trẻ em, giao lưu,tham quan du lịch, hoạt động nhân đạo, trò chơi dân gian, văn nghệ, thể dụcthể thao, tổ chức các Ngày hội, hoạt động thư viện, hoạt động cộng đồng, hoạtđộng câu lạc bộ, việc giáo dục HS được thực hiện một cách tự nhiên, sinhđộng, không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng nhưnhu cầu, nguyện vọng của HS Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các

Trang 25

HĐGDNGLL, cả GV lẫn HS đều có cơ hội để thể hiện sự sáng tạo, chủ động,linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thứchoạt động.

HĐGDNGLL có khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Theo Khoản 2, Điều 22, Điều lệ trường Tiểu học, Tổng phụ trách Độithiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là người chịu trách nhiệm tổ chức và quản

lí các HĐGDNGLL ở trường tiểu học Tuy nhiên, HĐGDNGLL còn có khảnăng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhàtrường như: GV chủ nhiệm, GV dạy các môn chuyên biệt, Ban giám hiệu, cha

mẹ HS, chính quyền địa phương, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn TNCS,các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội,những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa phương,… Vì thế, đãtạo điều kiện cho HS lĩnh hội các nội dung giáo dục bằng nhiều kênh khácnhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau; điều đó làm tăng tính hấp dẫn, đadạng của hoạt động giáo dục và nâng cao hiệu quả giáo dục

1.2.2.2 Vai trò của HĐGDNGLL

- HĐGDNGLL là một bộ phận quan trọng của chương trình giáo dụcnhà trường HĐGDNGLL nối tiếp hoạt động dạy học các môn văn hóa; là conđường quan trọng để gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, nhà trường với

xã hội HĐGDNGLL tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm nhữngđiều đã học vào trong thực tiễn cuộc sống Trên cơ sở đó củng cố, khắc sâu,

mở rộng những kiến thức, kĩ năng các môn học cho HS

- HĐGDNGLL có vai trò quan trọng góp phần giáo dục nhân cách pháttriển toàn diện cho HS tiểu học

Các nghiên cứu về tâm lý - giáo dục cũng cho thấy, nhiều nét tính cách

cơ bản của con người được hình thành trước và trong tuổi học đường Việc

Trang 26

tham gia vào nhiều HĐGDNGLL phong phú, đa dạng sẽ tạo cơ hội cho HSđược thể hiện, bộc lộ, tự khẳng định bản thân; tạo cơ hội cho các em đượcgiao lưu, học hỏi bạn bè và mọi người xung quanh; tạo cơ hội thuận lợi cho

HS được tham gia một cách tích cực vào đời sống cộng đồng … Từ đó sẽ tácđộng tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của HS, giúp các

em phát triển nhiều phẩm chất tích cực như: tinh thần đồng đội, tinh thầntrách nhiệm, lòng nhân ái, khoan dung, sự cảm thông, tính kỷ luật, trung thực,mạnh dạn, tự tin,… và giúp các em phát triển những kĩ năng hoạt động tập thể

và KNS cơ bản như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xác địnhgiá trị, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, kĩ năng kiên định, kĩ năng

tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kĩ năng ứng phó với căng thẳng, kĩ năngthương lượng, kĩ năng hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng trình bày suynghĩ, ý tưởng, kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, Xét ở phạm vi rộng hơn, HĐGDNGLL còn tạo điều kiện để HS được thamgia, được hội nhập vào dòng chảy các hoạt động chung của trẻ em ở địaphương, đất nước, khu vực và trên thế giới Điều này giúp phát triển năng lựchoạt động thực tiễn, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực hòa nhậpcộng đồng cho HS Đó chính là những phẩm chất và năng lực cơ bản, cầnthiết của người công dân Việt Nam để đáp ứng yêu cầu thực hiện công cuộcđổi mới đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay

Thông qua các hình thức hoạt động như: trò chơi, tham quan du lịch,cắm trại, thể dục thể thao, văn hóa, nghệ thuật, , HĐGDNGLL còn giáo dục

HS tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, giúp các em phát triển thể chất

và thẩm mĩ; đồng thời giúp các em giải tỏa những mệt mỏi, căng thẳng trongquá trình học tập cả ngày ở trường

Trang 27

1.3 GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐGDNGLL

1.3.1 Mục tiêu, nguyên tắc và nội dung của việc GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐGDNGLL

1.3.1.1 Mục tiêu GDKNS thông qua HĐGDNGLL ở trường tiểu học

 Mục tiêu chung:

HĐGDNGLL ở trường Tiểu học nhằm góp phần thực hiện mục tiêugiáo dục tiểu học, góp phần hình thành những cơ sở ban đầu rất quan trọngcho sự phát triển toàn diện, hài hòa của HS

sự hỗ trợ, kĩ năng hợp tác, …

- Giáo dục ý thức tập thể và phát triển các kĩ năng hoạt động tập thểcho HS (kĩ năng thiết kế, lập kế hoạch hoạt động, kĩ năng chuẩn bị hoạt động,

kĩ năng tổ chức, điều khiển hoạt động, kĩ năng đánh giá hoạt động)

- Tạo cơ hội cho HS tiểu học bước đầu được tham gia vào đời sốngcộng đồng Trên cơ sở đó, bước đầu hình thành cho các em năng lực hoạt

Trang 28

động thực tiễn, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực thích ứng, nănglực hòa nhập, …

- Giáo dục lòng yêu nghệ thuật; phát triển sức khỏe thể chất và đời sốngtinh thần phong phú, lạc quan cho HS;

- Góp phần phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho HS

1.3.1.2 Nguyên tắc GDKNS trong HĐGDNGLL ở trường tiểu học

Để thực hiện được các mục tiêu trên, việc tổ chức HĐGDNGLL ởtrường tiểu học phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

Một: HĐGDNGLL phải tạo cơ hội cho HS được phát triển tối đa tiềm

năng của bản thân; tạo cơ hội để các em được rèn luyện, phát triển toàn diện

về các mặt: đạo đức, KNS, thẩm mĩ, trí tuệ, thể chất, lao động, …

Hai: Nội dung và hình thức HĐGDNGLL phải phong phú, đa dạng,

tươi vui, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi tiểu học, đáp ứng được nhu cầu hoạtđộng của HS, hấp dẫn thu hút HS, không mang tính chất áp đặt, nặng nề, khôcứng, gây nhàm chán cho các em

Ba: HĐGDNGLL phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, điều kiện, hoàn

cảnh thực tế của nhà trường (thời lượng, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết

bị, đội ngũ GV, công nhân viên nhà trường, khả năng tài chính, khả năngđóng góp của phụ huynh, ); phải gần gũi với cuộc sống thực tiễn của HS;phải phù hợp với đặc điểm văn hóa địa phương và yêu cầu giáo dục của từngvùng, miền, địa phương

Bốn: Tổ chức HĐGDNGLL phải đảm bảo huy động được sự tham gia

tích cực của HS vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động một cách phù hợpvới khả năng của các em: từ đề xuất ý tưởng hoạt động; thiết kế, lập kế hoạchhoạt động; chuẩn bị nội dung, nhân lực, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động;đến tiến hành và đánh giá kết quả hoạt động

Trang 29

Quyền được tham gia của trẻ em là một quyền cơ bản đã được ghi nhậntrong Công ước quốc tế về quyền trẻ em và Luật bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em Việt Nam Theo đó, trẻ em có quyền được tham gia vào tất cả cáchoạt động có liên quan đến các em, bao gồm cả các hoạt động dạy học và hoạtđộng giáo dục trong nhà trường, một cách phù hợp với lứa tuổi và độ trưởngthành của các em Mặt khác, sự tham gia tích cực của HS vào các hoạt độnggiáo dục của nhà trường là phù hợp với định hướng đổi mới phương phápgiáo dục ở các nhà trường Việt Nam hiện nay, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục của nhà trường.

Vì vậy, trong HĐGDNGLL, HS cần phải được tham gia tích cực vàomọi khâu của quá trình hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân Còn

GV đóng vai trò là người cố vấn, định hướng, giúp đỡ HS hoạt động đạt hiệuquả

Tuy nhiên để HS có thể tham gia một cách tích cực và hiệu quả, các emcần được tạo cơ hội tham gia, được tạo điều kiện thuận lợi về thời gian,CSVC, kinh phí, được động viên khích lệ và đặc biệt, được bồi dưỡng các kĩnăng cơ bản như: kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng tổ chức, điều khiển hoạt động,

KN đánh giá hoạt động, kĩ năng trình bày trước tập thể, kĩ năng hợp tác nhóm,

Năm: Các HĐGDNGLL ở trường tiểu học cần phải được bố trí, sắp

xếp đan xen với việc dạy học các môn học khác, với các hoạt động giáo dụckhác của nhà trường một cách hợp lí nhằm phát huy được tính tích cực họctập, giáo dục của HS, tránh gây áp lực nặng nề cho GV và HS

Sáu: HĐGDNGLL đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của các lực

lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: tổng phụ trách Đội, lãnh đạonhà trường, GV dạy nhiều môn, GV dạy môn chuyên biệt, cha mẹ HS, Banđại diện cha mẹ HS, cán bộ các trung tâm văn hóa, các trung tâm thể dục thể

Trang 30

thao ở địa phương, các chuyên gia, các nhà hoạt động xã hội, cộng đồng địaphương,… Tuy nhiên, tổng phụ trách Đội phải giữ vai trò chủ đạo trong việc

tổ chức và quản lí các HĐGDNGLL theo quy mô trường Còn GVCN phải làngười chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và quản lí các HĐGDNGLLtheo quy mô lớp/nhóm

Huy động sự ủng hộ và tham gia của các lực lượng giáo dục vào quátrình tổ chức HĐGDNGLL là một yêu cầu có tính nguyên tắc

Bảy: HĐGDNGLL ở tiểu học phải đảm bảo liên thông với

HĐGDNGLL ở THCS và THPT

Giáo dục phổ thông Việt Nam bao gồm các cấp học: Tiểu học, THCS

và THPT Trong chương trình giáo dục THCS và THPT hiện hành,HĐGDNGLL cũng được quy định là hoạt động giáo dục bắt buộc Vì vậy,HĐGDNGLL ở Tiểu học cần đảm bảo liên thông với HĐGDNGLL ở THCS

và THPT, tạo cơ sở để HS có thể tham gia HĐGDNGLL ở các cấp học trênmột cách thuận lợi, để đảm bảo cho HS được giáo dục, được phát triển mộtcách liên tục và có hệ thống

1.3.1.3 Nội dung, hình thức GDKNS trong HĐGDNGLL ở trường tiểu học

 Nội dung HĐGDNGLL ở trường tiểu học

Như đã trình bày ở trên, HĐGDNGLL ở trường Tiểu học là con đườngthuận lợi để giáo dục toàn diện cho HS Vì vậy, nội dung các HĐGDNGLL ởtrường Tiểu học rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực, nhiều mặt giáo dục như:giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mĩ, giáodục lao động, giáo dục môi trường, giáo dục KNS, giáo dục truyền thống, được thể hiện thông qua các HĐGDNGLL cụ thể trong năm học

Hiện nay, theo chỉ đạo của Bộ, các HĐGDNGLL ở trường tiểu họcđược cấu trúc theo chủ đề từng tháng, gắn với những ngày lễ lớn trong năm

và đặc điểm nhà trường Cụ thể là:

Trang 31

Tháng Chủ đề Nội dung giáo dục chủ yếu

- Giáo dục an toàn giao thông

- Vui Trung Thu

10 Vòng tay bạn bè - Giáo dục tình cảm bạn bè,

- Giáo dục nhân ái, nhân đạo

11 Biết ơn thầy cô giáo

- Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn thày côgiáo

- Giáo dục bảo vệ môi trường

12 Uống nước nhớ nguồn

- Giáo dục lòng tự hào và biết ơn đối vớinhững người đã ngã xuống vì độc lập tự do của Tổ quốc

- Giáo dục sức khỏe

1 Ngày Tết quê em Giáo dục truyền thống dân tộc

2 Em yêu Tổ quốc Việt

Nam

Giáo dục tình yêu đối với quê hương, đấtnước

3 Yêu quý mẹ và cô giáo

Giáo dục tình cảm yêu quý đối với bà, mẹ,

cô giáo, chị em gái; tôn trọng, thân thiện , đoàn kết với các bạn gái

30-4-5 Bác Hồ kính yêu - Giáo dục tình cảm kính yêu Bác Hồ,

- Giáo dục ý thức đội viên Đội TNTP HCM

Trang 32

 Hình thức HĐGDNGLL ở trường tiểu học

Hình thức HĐGDNGLL ở trường tiểu học rất phong phú, đa dạng.Dưới đây là một số hình thức phổ biến:

- Hoạt động thư viện

- Trò chơi tập thể, trò chơi dân gian (bịt mắt bắt dê, kéo co, rồng rắn lênmây, nhảy dây, ô ăn quan, mèo đuổi chuột, chim bay cò bay, ném còn, …)

- Hát các bài hát thiếu nhi, hát dân ca, múa tập thể, múa dân gian (múanón, múa quạt, nhảy sạp, xòe Thái,…), đọc thơ, kể chuyện, diễn kịch

- Vẽ tranh, triển lãm tranh

- Làm báo tường

- Thể dục thể thao (thể dục nhịp điệu, đá cầu, cầu lông, bóng bàn, bóng

đá, khiêu vũ thể thao, nhảy Hip hop, )

- Tổ chức các ngày Hội (Ngày hội môi trường, Hội vui học tập, Hội hóatrang, vui Trung Thu, Ngày hội của bà, của mẹ, Ngày Hội sức khỏe, Ngày hộitrao đổi đồ dùng, đồ chơi, sách truyện,…)

- Hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm như:

+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

+ Ngày quốc phòng toàn dân 22/12

+ Ngày thành lập Đảng CSVN 3/2

+ Ngày phụ nữ quốc tế 8/3

+ Ngày thành lập Đoàn TNCS HCM 26/3

+ Ngày thành lập Đội TNTP HCM 15/5

+ Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5

- Hoạt động tham quan, du lịch các di tích lịch sử, di tích văn hóa, cácdanh lam thắng cảnh

- Hoạt động nhân đạo (quyên góp ủng hộ các bạn HS nghèo vượt khótrong lớp, trong trường, ở địa phương; ủng hộ nạn nhân chất độc da cam; ủng

Trang 33

hộ những người có hoàn cảnh khó khăn, bị thiên tai, bão lụt, người khuyếttật,…).

- Hoạt động đền ơn đáp nghĩa (thăm hỏi các bà mẹ Việt Nam anh hùng,các lão thành Cách mạng, các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương)

- Hoạt động giao lưu ( giao lưu, kết nghĩa giữa HS các lớp, các trường,các địa phương và HS quốc tế; giao lưu giữa HS với các chuyên gia, các nhàhoạt động xã hội, các cựu chiến binh, những người lao động giỏi ở địaphương, ….)

- Hoạt động môi trường ( tổng vệ sinh trường lớp, đường làng, ngõ phố;trồng cây, trồng hoa ở sân trường, vườn trường, đường làng, ngõ xóm; dọnrác ở bãi biển; tìm hiểu về tình hình ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo

vệ môi trường ở địa phương;…)

- Hoạt động khéo tay hay làm (Làm búp bê, làm con rối, làm hoa giấy,làm đèn ông sao, đèn xếp, may quần áo cho búp bê, cắm hoa, bày cỗ TrungThu, làm đồ chơi từ vỏ hộp, vỏ lon bia;…)

- Hoạt động câu lạc bộ:

+ Câu lạc bộ bóng đá, bóng bàn, võ thuật,

+ Câu lạc bộ những người thích khám phá

+ Câu lạc bộ các nhà môi trường trẻ

+ Câu lạc bộ các nhà thiết kế thời trang trẻ

+ Câu lạc bộ khéo tay, hay làm

+ Câu lạc bộ những tuyên truyền viên trẻ tuổi

+ Câu lạc bộ Tiếng Anh/ Tiếng Nga/ TiếngPháp/Tiếng Trung…

+ Câu lạc bộ những người yêu động vật

+ Câu lạc bộ những người làm vườn trẻ

+ Câu lạc bộ ca hát

+ Câu lạc bộ hát dân ca

Trang 34

+ Câu lạc bộ kịch nói, kịch câm.

+ Câu lạc bộ múa ba lê, múa dân tộc

+ Câu lạc bộ múa rối

1.3.2 Một số KNS cần GD và vai trò GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐGDNGLL

1.3.2.1 Một số KNS cần GD cho HS tiểu học thông qua HĐGDNGLL

Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng GDKNS ởViệt Nam những năm qua, có thể đưa ra một số nội dung GDKNS thông quaHĐGDNGLL cho HS trong các nhà trường tiểu học bao gồm các KNS:

KN tự nhận thức: Tự nhận thức là tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản

thân.KN tự nhận thức là khả năng con người hiểu về chính bản thân mình,như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận,đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểmyếu của bản thân mình Tự nhận thức là một KNS cơ bản của của con người,

là nền tảng để con người giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với ngườikhác, cũng như có được cảm thông với người khác

KN xác định giá trị: Giá trị là những gì mà con người cho là quan

trọng, là có ý nghĩa với bản thân, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hànhđộng và có lối sống của bản thân trong cuộc sống Giá trị có thể là chuẩn mựccủa đạo đức, những chính kiến, thái độ và thậm chí là cả thành kiến đối vớimột điều gì đó KN xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được nhữnggiá trị của bản thân Nó ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định của mọingười, giúp con người biết tôn trọng người khác

KN ứng phó với những căng thẳng: Là khả năng con người bình tĩnh,

sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như một phần tất yếu củacuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân vàhậu quả của nó, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi

bị căng thẳng

Trang 35

KN ứng phó với căng thẳng rất quan trọng, giúp con người biết suynghĩ và ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng; duy trì trạng thái cân bằng,không làm tổn hại sức khỏe, thể chất và tinh thần của bản thân Xây dựngđược những mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến những ngườixung quanh.

KN tìm kiếm sự hỗ trợ: KN tìm kiếm sự hỗ trợ bao gồm: Ý thức được

nhu cầu cần giúp đỡ, biết xác định được địa chỉ hỗ trowjtin cậy, tự tin và biếtcách tìm đến địa chỉ đó, giúp đỡ một cách phù hợp

KN thể hiện sự tự tin: KN thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu

quả hơn, mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, giúp con người biếtcách đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phùhợp, hiệu quả

KN giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình

thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ có thể một cách phù hợp với hoàn cảnh

và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khibất đồng quan điểm

KNGT giúp con người biết đánh giá tình huống GT và điều chỉnh cách

GT một cách phù hợp, hiệu quả, giúp ta có mối quan hệ tích cực với ngườikhác

KN lắng nghe tích cực: Là một phần quan trọng của KNGT Thể hiện

sự tập trung chú ý, quan tân lắng nghe người khác trình bày, thể hiện sự tôntrọng người khác KN lắng nghe tích cực có quan hệ mật thiết với các KNgiao tiếp, thương lượng hợp tác, kiềm chế mâu thuẫn, giải quyết xúc cảm

KN giải quyết mâu thuẫn: Là khả năng con người nhận thức được

nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái

độ tích cực, không bạo lực, giải quyết các mối quan hệ các bên theo hướnghòa bình

Trang 36

KN hợp tác: Là khả năng biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng

làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm Để có được sựhợp tác hiệu quả, cần vận dụng tốt nhiều KNS khác như tự nhận thức, xácđịnh giá trị, GT, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó với căng thẳng…

KN giải quyết vấn đề: Là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa

chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyếttình huống gặp phải trong cuộc sống Giải quyết vấn đề có liên quan đến KN

ra quyết định, xác định giá trị, tìm kiếm sự hỗ trợ, kiên định…

KN ra quyết định: Là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn

phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống thường gặp trong cuộcsống một cách kịp thời Để ra được quyết định một cách phù hợp cần phốihợp với các KNS khác như: KN tự nhận thức, KN xác định giá trị, KN tu duyphê phán, KN thu thập thông tin…

KN đạt mục tiêu: Là khả năng con người biết đề ra mục tiêu cho bản

thân trong cuộc sống cúng như lập kế hoạch thực hiện mục tiêu đó KN nàygiúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và có khả năng thực hiện mụctiêu của mình

KN xử lý thông tin: Là KN tìm kiếm, xử lý thông tin, là KNS quan

trọng giúp con người có thể tìm kiếm những thông tin cần thiết, đầy đủ, kháchquan, chính xác, kịp thời KN tìm kiếm xử lý thông tin cần kết hợp với KN tưduy, phê phán và KN tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ

1.3.2.2 Vai trò của việc GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐGDNGLL

GDKNS như những nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành hành

vi và thói quen lành mạnh Những người có KNS là những người luôn vữngvàng trước những khó khăn, thử thách, họ thường thành công hơn trong cuộcsống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính họ Đặc biệt các KN cánhân, KN xã hội của mỗi người là một phần quan trọng của chương trình can

Trang 37

thiệp nhằm nâng cao sức khỏe của mình cũng như mọi người trong cộngđồng GDKNS góp phần phát triển cá nhân, xã hội, giải quyết một cách tíchcực nhu cầu va quyền con người, quyền công dân GDKNS càng trở nên quantrọng đối với việc GD cho HS tiểu học.

GDKNS góp phần thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội, ngănngừa các vấn đề về sức khỏe, xã hội và bảo vệ con người Các cá nhân thiếuKNS là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội GDKNS có thểthúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực, giúp nâng cao chất lượngcuộc sống, giảm các vấn đề xã hội, giúp con người sống an toàn, lành mạnhtrong xã hội ngày nay

GDKNS còn giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền của conngười, quyền của công dân hiện nay

1.3.3 Một số đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học nói chung và HS đầu tiểu học nói riêng.

1.3.3.1 Đặc điểm về mặt cơ thể

- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân,

xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo,gẫy dập, Vì thế mà trong các hoạt động vui chơi của các em cha mẹ và thầy

cô (sau đây xin gọi chung là các nhà giáo dục) cần phải chú ý quan tâm,hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn

- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò

chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa, Vì vậy mà các nhà giáo dục nên đưacác em vào các trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảmbảo sự an toàn cho trẻ

- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư

duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng,

tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố

Trang 38

vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ, Dựa vào cơ sinh lý này mà các nhà giáo dụcnên cuốn hút các em với các câu hỏi nhằm phát triển tư duy của các em.

1.3.3.2 Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống

 Hoạt động của HS tiểu học

- Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đếntuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ

hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt

động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:

+ Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ

vật sang các trò chơi vận động

+ Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản

thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài ra, trẻ còncòn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồnghoa,

+ Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào

của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,

 Những thay đổi kèm theo

- Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có

thể tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhấttrong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ

- Trong nhà trường: do nội dung, tích chất, mục đích của các môn học

đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phươngpháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ýthức học tập tốt

- Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội

mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả trong gia đình) Đặc biệt

Trang 39

là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biếtđến mình.

1.3.3.3 Sự phát triển của quá trình nhận thức (sự phát triển trí tuệ)

 Nhận thức cảm tính

Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác

đều phát triển và trong quá trình hoàn thiện

Tri giác: Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi

tiết và mang tính không ổn định: ở đầu tuổi tiểu học tri giác thường gắn vớihành động trực quan, đến cuối tuổi tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúccảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, trigiác của trẻ đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng - Tri giác cóchủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làmcác bài tập từ dễ đến khó, )

 Nhận thức lý tính

Tư duy: Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy

trực quan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tưduy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi,lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích,tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng ở phần đông học sinh tiểu học

Tưởng tượng: Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong

phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệmngày càng dầy dạn Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc

điểm nổi bật sau: Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản,

chưa bền vững và dễ thay đổi

Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học: Hầu hết

học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu xuấthiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoàn

Trang 40

thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển màtrẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khámphá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau Ngôn ngữ có vai trò hếtsức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của trẻ, nhờ cóngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng

và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết của trẻ Mặt khác,thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có thể đánh giá được sự phát triển trítuệ của trẻ

 Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học:

Ở đầu tuổi tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm

soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú không chủ địnhchiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đếnnhững môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiềutranh ảnh,trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý củatrẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phântán trong quá trình học tập

 Trí nhớ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học:

Loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ

Ngày đăng: 29/12/2019, 11:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo trình GDKNS, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình GDKNS
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm HàNội
Năm: 2007
2. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Tâm lí học. NXB Giáo dục, Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Lê Minh Châu, Bùi Ngọc Diệp, GDKNS trong HĐGDNGLL ở trường THCS, Bộ giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDKNS trong HĐGDNGLL ở trườngTHCS
4. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
5. Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT, Điều lệ trường tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
6. Đặng Vũ Hoạt (2005), HĐGDNGLL ở Trường THCS, NXBGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HĐGDNGLL ở Trường THCS
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXBGD Hà Nội
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w