1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

239 364 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bên mua bán hàng thỏa thuận với nhau vê các điều kiện giao dịch, vê nhiệm vụ của từng bên; bên bán giao hàng, bên mua trả tiền.. Hai bên mua và bán phải gặp nhau, hoặc ở nước bán hà

Trang 1

ĐẠi HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI• • •

T R Ầ N V Ă N C H U ( c h ủ b i ê n ) - H À Q U Ố C H Ộ I

Trang 4

N g h i ệ p v ụ k i n h d o a n h x u ấ t n h ậ p k h ẩ u l à m ộ t t r o n g c á c môn học không th ể th iếu được để đào tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu đó.

T u y n h i ê n , d o g i ớ i h ạ n q u y đ ị n h v à n ộ i d u n g g i ả n g d ạ y

c ủ a m ô n h ọ c n à y t r o n g t ô n g t h ể c h ư ơ n g t r ì n h d à o t ạ o c ử nhân kinh tê đôi ngoại, nên giáo trình này chỉ gồm 7 chưdng

Chương VI: Hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Chương VII: Thực hiện hợp đồng x u ất nhập khẩu.

Việc biên soạn giáo trình được phân công như sau :

- P h ó Giáo s ư , T iến s ĩ T r ầ n V ă n C h u - H ộ i k h o a h ọ c kinh tê V iệt Nam , nguyên Viện trưởng V iện Kinh tê đối ngoại, g i ả n g v iê n k iê m chức của Khoa k in h t ế Trương Đại học Khoa học Xã hội và N hân văn chủ biên giáo trình này vả

v iết các chương I,II,IV,V,VI.

- Cử nhân kinh t ế Hà Quốc Hội, v iế t các chương III,VII Tập th ể tác giả mong được bạn đọc đóng góp ý kiến bổ

su ng để nội dung môn học được phong phú hơn.

X i n c h ă n t h à n h c ả m ơn.

CÁC TÁC GIẢ

Trang 5

C h ư ơ n g I

các bưóc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu.Với

nội dung nêu trên, môn học được quan tâm cả lý thuyết và

thực hành, phần thực hành được chú ý hdn lý luận Đây cũng chính là phạm vi nghiên cứu của môn học.

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của một doanh nghiệp luôn gắn liền với môi trường pháp lý cụ thể, biểu hiện

Trang 6

ở việc vận dụng luật lệ buôn bán quôc tế, luật nước bán hàng,, nước mua hàng, nước thứ ba, các công ước quốc tê liên quam đến ngoại thương (như thanh toán quốc tế, vận tải bảo hiổmt quổc tế ) người cán bộ xuất nhập khẩu cần được trang bịt

k i ế n t h ứ c k h ô n g n h ữ n g c ủ a m ô n n g h i ệ p v ụ k i n h d o a n h x u ấ t , nhập khẩu, mà còn cần am hiểu các văn bản pháp quy vể'

n h ậ p k h ẩ u n h ư : M a r k e t i n g q u ố c t ế , t h a n h t o á n q u ổ c t ế , v ậ n tải, bảo hiểm hàng hóa ngoại thương, Luật áp dụng trong kinh tê đối ngoại.

1.2 N Ộ I D Ư N G C H Ủ Y ẾU C Ủ A M Ô N HỌC

C á c n ộ i d u n g c ơ b ả n

Trong chương II: Phương thức giao dịch:

- Đặc điểm giao dịch ở thị trưòng thê giới.

- Giao dịch trực tiếp (thông thương).

- Trung gian đại lý.

- Mua bán đôi lưu: đổi hàng (barter).

- Gia công xuất khẩu.

- Đấu thầu.

Trang 7

T r o n g c h ư ơ n g III: I n c o t e r m s

- T ổ n g q u á t v ê c á c n h ó m E , F , C , D

- N ắ m s á u , n ắ m c h ắ c c á c I n c o t e r m s v à c á c b i ê n d ạ n g sau: FOB,CFR,CIF.

- Biết vận dụng các điều kiện FCA, CPT, CIP, DAF, DDƯ, DDF.

Trang 9

CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH CHỦ YỂUm

TRÊN THỊ TRƯỜNG THÊ' GIỚI

C h ư ơ n g I I

11.1 KHÁI Q U Á T V Ể G IAO D ỊC H X Ư ẢT N H Ậ P KHAƯ

11.1.1 Đ ặ c đ i ể m c ủ a g i a o d ị c h t r ê n t h ị t r ư ờ n g t h ê g iớ i Trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu, việc giao dịch giữa các bên để ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa đểu phải tiến hành

th eo th ể thức nhât định Những cách thức mua bán phải làm theo các thủ tục và tập quán thông dụng ở thị trường, theo các điểu kiện giao dịch Các chứng từ cần thiết đêu được thực hiện theo tập quán mua bán Đó là các phương thức giao dịch Mỗi phương thức giao dịch có đặc điểm riêng và có kỹ thuật thực hiện.

Các bên mua bán hàng thỏa thuận với nhau vê các điều kiện giao dịch, vê nhiệm vụ của từng bên; bên bán giao hàng, bên mua trả tiền Hai bên mua và bán là những người thuộc quốc tịch khác nhau, cư trú ở các nước hoặc các vùng lãnh thô khác nhau Họ thanh toán tiền hàng với nhau bằng ngoại tệ, bằng v àn g hoặc bằng hàng hóa Người mua và người bán phải tuân th eo luật của nước mình Việc giao dịch phải thực hiện theo lu ậ t pháp của cả hai nước mua và bán Ngoài ra, các giao

Trang 11

X u ấ t k h ẩ u v à n h ậ p k h ẩ u t r ự c t i ế p ( d i r e c t e x p o r t ;

d i r e c t i m p o r t ) : h à n g b á n t r ự c t i ế p h a y m u a t r ự c t i ế p c ủ a n ư ớ c

n g o à i k h ô n g q u a t r u n g g i a n P h ầ n lớ n h à n g ở t h ị t r ư ờ n g t h ế giới thực hiện qua phương thức nhập khẩu trực tiếp (trên 2/8 kim ngạch buôn bán).

Trang 12

X u ấ t khẩU y n h ậ p k h ẩ u g i á n tiế p (indirect export;

indirect import): xuất khẩu, nhập khẩu qua trung gian thương mại.

T ạ m x u ấ t , t á i n h ậ p : H àng đưa ra nước ngoài, rồi lại

đưa về nước như đưa phương tiện đi sửa chữa (máy bay, tà u biển) hoặc hàng đưa đi triển lãm rồi lại đưa về.

T a m n h ậ p , t á i x u ấ t : H àng cho phép vào trong nước sa u

đó phải mang ra, như hàng của nước ngoài đưa vào triển lãm , hội chợ hay đưa vào nước ta để sửa chữa, sau đó đưa ra khỏi nước ta.

C h u y ể n k h ẩ u : Hàng mua của nước này bán cho nước

khác, không làm thủ tục xuất nhập khẩu và thường hàng đi

th ẳn g từ nước xuất khẩu san g nước nhập khẩu Người kinh doanh chuyển khẩu trả tiển cho người xuất khẩu và thu tiền của người nhập khẩu hàng đó Thường khoản thu lớn hơn tiền trả cho người xuất khẩu, do đó ngưồi kinh doanh thu được số chênh lệch (lãi) Các m ặt hàng này (tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu) được m iễn thuê xuất nhập khẩu.

Xét về đường đi của hàng hóa tái xuât và chuyển khẩu giông nhau Chỗ khác nhau là kinh doanh chuyển khẩu chủ

y ếu -là kinh doanh dịch vụ vận tải: chỗ hàng nước ngoài từ cửa khẩu (cảng, ga) này đến cửa khẩu biên giới khác Tái xuất là loại hình hợp đồng kinh doanh h àng hóa: Nhập khẩu

để xuất khẩu hàng đó, không qua ch ế biến, thu lãi tức thòi Ngươi kinh doanh bỏ vốn ra m ua hàng, bán lại hàng đó để thu lời nhiêu hơn Việc giao dịch thực hiện ở ba nưốc: Nước xuất khẩu, nước tái xuất, nước nhập khẩu Giao dịch tái xuất

là giao dịch ba bên, ỏ ba nước n ên thưòng gọi là giao dịch tam giác (triangular transaction).

Trang 14

Giao dịch bằng thư từ thường bị chậm trễ N gày nay thường dùng máy tính, fax để th ay thế.

- G i a o d ị c h b ằ n g đ i ệ n t h o ạ i

Đ iện thoại được dùng khá rộng rãi để giao dịch khi chuẩn bị ký kết hợp đồng, n h ấ t là đốỉ với hàng được tiêu chuẩn hóa sản xuất h àn g loạt, khi các điều kiện của hợp đồng

đã có mẫu, ngưòi mua và người bán đã có quan hệ mua bán thưòng xuyên Qua điện thoại chỉ còn thỏa th u ận giá cả, sô ỉượng và thòi hạn giao hàng S a u đó chỉ cần hai bên có văn bản xác nhận, được coi như ký k ết hợp đồng.

Đ iện thoại còn được người mua dùng để xác nhận các điểu kiện trong đơn chào hàng, hoặc để hoàn tất các cuộc đàm phán chưa kết thúc Luật pháp của nhiều nước chưa công

n hận tín h chất pháp lý của đàm phán miệng (qua điện thoại)

Do đó, sau khi trao đổi bằng điện thoại phải có văn bản (thư, điện, fax ) xác nhận.

Đ i ệ n t h o ạ i t ạ o c h o đ à m p h á n t i ế p x ú c d ễ d à n g , n h a n h chóng, tạo thuận lợi cho người mua, người bán hàng đi tỏi quan hệ hợp đồng, c ầ n chuẩn bị nội dung trước khi đàm phán bằng điện thoại Hạn c h ế của điện thoại là thường chỉ một người nói, ngôn ngữ khác nhau dễ bị hiểu sai.

- G i a o d ị c h b ằ n g g ặ p m ặ t t r ự c t i ế p

Là giao dịch phổ biến nhất, th u ận lợi nhất Hai bên mua

và bán phải gặp nhau, hoặc ở nước bán hàng hoặc ở nước mua hàng, tuy đi lạ i tấn kém, nhưng qua đàm phán bằng gặp mặt trực tiếp các bên giải quyết n h a n h chóng mọi việc, nếu thỏa

th u ận có th ể ký được hợp đồng ngay.

Cần phải giao dịch bằng gặp m ặt trực tiếp khi các điều kiện của thư chào hàng do người xuất khẩu p h át đi hoặc các

Trang 16

Tại sao phải dùng trung gian, có ưu điểm và nhược điểm gì?

* Các hảng kinh doanh p h ải dùng trung gian vì có nhiều

ư u đ i ể m :

a) Hãng xuất khẩu không phải tổ chức bộ máy cồng kềnh, chi phí tốn kém phục vụ việc tiêu thụ h àn g ở nước m ua hàng, do dó giảm được chi phí và các phương tiện Thường các trung gian là người địa phương có nhà, kho, có xưởng sửa

chữa, có cửa hàng tiêu thụ, th u ậ n lợi cho chủ hàng sử d ụ n g trung gian.

b) Trung gian giúp người xu ất khẩu bớt nhiều việc liên

quan đến tiêu thụ h àn g như ch u yên chở hàng đến nưỏc mua

hàng, phân loại hàng theo ch ủ n g loại thích nghi với đòi hỏi

tiêu thụ ở thị trường nước nhập khẩu.

c ) T r u n g g i a n t h ư ờ n g c ó q u a n h ệ v ớ i c á c n g â n h à n g , c á c

c ô n g t y g i a o n h ậ n , v ậ n t ả i v à b ả o h i ể m n ê n t r u n g g i a n n g o à i

n h i ệ m v ụ t i ê u t h ụ h à n g ở t h ị t r ư ờ n g c ò n g i ú p c á c h ã n g x u â 't

khẩu để cấp hoặc nhận tín dụng ngắn hạn và trung hạn.

d) N hiều m ặt hàng ở một sô thị trường hầu như hoàn

toàn do trung gian độc quyển không chê (như trung gian môi

giới ở Anh) Do đó khó th iết lập các quan hệ trực tiếp với

ngưòi tiêu dùng địa phương và phải dùng trung gian mới mua

hay bán được hàng.

e) Khị mua bán lần đầu tiên hoặc hàng mới, dùng trung

gian th u ận lợi hơn nhiều, trung gian quen biết thị trường,

thông báo cho biết tình hình tiêu thụ hàng hóa, góp ý để cải

tiến sả n xu ất kinh doanh hàng đó Có trường hợp bán hoặc

mua h àn g qua trung gian lời hơn là mua bán trực tiếp với

khách hàng, do trung gỉan nắm được nguồn hàng, nắm chắc

khách hàng, lấy mức chênh lệch giá (lãi) vừa phải.

Trang 17

* Dùng trung gian củng có một sô nhược điểm :

Trang 18

T r u n g g i a n k i n h t i ê u t h e o h ợ p d ồ n g ( d i s t r i b u t o r ) : N g ư ờ i xuất khẩu bán hàng cho trung gian theo hợp đổng, quy đ ịn h lãnh thổ và thòi gian tiêu thụ với mức giá có giới hạn.

Trung gian hoa hồng: có cơ sở bán hàng, hoạt động với danh nghĩa của mình, nhưng với chi phí của người uỷ th á c (principal) theo hợp đồng trung gian.

Ngươi trung gian không mua hàng của người xuất kh ẩu ,

m à c h ỉ t h ự c h i ệ n v i ệ c b á n h à n g t h e o m ứ c g i á v à l ã i q u y đ ị n h trong hợp đồng, với chi phí của ngưòi chủ h àn g xuất khẩu

H àng thuộc quyền sỏ hữu của người xuất khẩu khi t r u n g g i a n

c h ư a c h u y ể n c h o n g ư ờ i m u a S a u k h i b á n h à n g , t r u n g g i a n được hưởng tiền hoa hồng theo tỷ lệ quy định trong hợp đ ồ n g (thường không quá 10% trị giá hợp đồng); hoặc có trường hợp

t r u n g g i a n n h ậ n c h ê n h l ệ c h g i ữ a g i á d o c h ủ h à n g g i a o s o v ớ i giá do trung gian bán được.

Ở một sô nước (như Bỉ và Hy Lạp), trung gian hoa hồng

đ ư ợ c g ọ i l à c o n c e s s i o n e r h o ặ c c o n c e s s i o n a i r e T r o n g h ợ p đ ồ n g

g i ữ a c h ủ h à n g v à t r u n g g i a n q u y đ ị n h l ã n h t h ổ h o ạ t đ ộ n g c ủ a trung gian, s ố lượng và chất lượng hàng, điều kiện g i a o h à n g ,

p h ư ơ n g t h ứ c t h a n h t o á n , t h ò i h ạ n g i a o h à n g , b ả o đ ả m c h ấ t lượng và tỷ lệ hoa hồng trung gian được hưởng.

Trong nhiều hợp đồng trung gian môi giới còn có điều khoản uỷ thác của ngưòi xuất khẩu để trung gian đôn đốc việc thực hiện hợp đồng của ngưòi thứ ba Trung gian dược hừởng hoa hồng vể việc này với điều kiện hoàn thành việc thu tiền b e/1 thứ ba trả cho chủ hàng Nếu xảy ra mất mát hàng hay không thu được tiền, trung gian phải chịu trách nhiệm

Đ iều khoản này thực chất là trung gian bảo lãnh cho người thứ ba trả tiền cho chủ hàng, tiến g Anh gọi là del credere.

Trang 19

P h ắ c - t ơ ( F a c t o r ) : là t r u n g g i a n v ừ a l à m n h i ệ m v ụ u ỷ t h á c

ãn hoa hồng, vừa thực hiện nhiều nhiệm vụ của đại lý với

d a n h n g h ĩ a c ủ a n g ư ờ i x u ấ t k h ẩ u ( c h ủ h à n g ) , k h ô n g n h ữ n g thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu của người uỷ thác, mà còn cấp tín (lung xuất khâu, trả tiến trước cho người sản xuất và cấp tín dung người mua P h ắ o tơ còn được giao quyền bảo hiểm

t i n d ụ n g x u ấ t k h a u , lự a c h ọ n đ ạ i lý ỏ n ư ớ c n g o à i c h o c h ủ hàng PhẮc-tơ tồ chức các văn phòng tiêu thụ hàng cho người

x u ấ t k h ẩ u , l à m n h i ệ m v ụ n h ậ n h ả n g ở c ả n g đ ế n , n h i ề u n h ấ t

là hang dột, hàng da Nhiều trường hợp còn làm cả nhiệm vụ nhận chứng từ sở hữu hàng hóa, được đứng tên Phắc-tơ cầm

c ố h a y b á n h à n g với g iá c ả c ó lợi c h o c h ủ h à n g h o ặ c n h ậ n c ầ m

có hang Xét về các mặt hoạt động, Phắc-tơ làm nhiệm vụ trung gian hoa hồng, trung gian bảo lành del credere và cả trung gian đại lý.

T r u n g g i a n đ ạ i l ý : là t ự n h i ê n n h â n h a y p h á p n h â n h o ạ t động với danh nghĩa và chi phí của chủ hàng (principal) dựa

Trang 20

Gửi bán là biến dạng của trung gian hoa hồng, dựa trên hợp đồng ký kết giữa hai bên Người trung gian được hưởng hoa hồng theo tỉ lệ quy định Hàng chưa bán cho người thứ

ba, thuộc quyển sỏ hữu của người xuất khẩu (chủ hàng) Hình thức bán h àn g gửi kho thuận lợi cho người mua ở nước nhập khẩu, nhất là với thị trường mới, hàng mới, khách hàng được xem hàng, xem catalogue, được ngưòi bán giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, được biết giá cả, nhất là với hàng sản xuâ't hàng loạt, tiêu thụ nhanh và ổn định ở thị trưòng.

Đ ạ i l ý t h ụ u ỷ ( c ò n g ọ i l à đ ạ i l ý u ỷ t h á c - M a n d a t o r y agent): là người được uỷ thác thay chủ hàng giải quyết các việc, với danh nghĩa và chi phí của người uỷ thác Người được

u ỷ t h á c n h ậ n t i ề n t h ù l a o t h e o t ỷ l ệ (%) k i m n g ạ c h h o ặ c m ộ t

k h o ả n t i ề n t h e o h ợ p đ ồ n g .

Đ ạ i l ý đ ộ c q u y ể n ( e x c l u s i v e a g e n t , s o l e a g e n t ) : là n g ư ò i duy n h ất được chủ hàng uỷ thác ở một vùng lãnh thổ để làm

v i ệ c g ì đ ó n h ư b á n h à n g , m u a h à n g t r o n g th ờ i g i a n q u y đ ị n h

T r u n g g ia n m ôi g iớ i: là trung gian mua, hoặc trung gian

bán, hoặc cả mua và cả bán Giữa người mua và người bán có người thứ ba làm môi giới, được ngưòi mua hoặc người bán uỷ thác để tiến hành mua bán hàng hóa làm dịch vụ (như dịch

vụ bảo hiểm giữa một công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm; giữa chủ tàu và người thuê tàu), làm các việc cụ thể, không ký kết hợp đồng, mà chỉ làm nhiệm vụ đưa tin, nôì việc tiếp xúc, không giữ hàng hóa Khác vói đại lý môi giới, không làm đại diện cho bên mua hay bên bán, mà chỉ thực hiện từng việc được giao và không chịu trách nhiệm khi người thứ ba không thực h iện hợp đồng.

Trang 21

Q u a n h ệ g i ữ a n g ư ò i u ỷ t h á c v à n g ư ờ i m ô i g iớ i d ự a t r ê n cam kết từng lần, không có hợp đồng nguyên tắc dài hạn, mà

t l ụ í c h i ệ n v i ệ c t r ả t h ù l a o t ừ n g l ầ n , t ừ n g c ô n g v i ệ c c ụ t h ể

Môi giới có thể được giao nhiệm vụ đặc biệt theo dõi viẹc

k v k ế t h ợ p đ ồ n g , k i ể m t r a v i ệ c t h i h à n h h ợ p đ ồ n g g i ữ a c h ủ hàng và kh ách hàng, và phát đơn khiếu nại thay một trong

h a i b ê n c ủ a h ợ p đ ổ n g đ ã u ỷ n h i ệ m c h o t r u n g g i a n T r u n g g i a n môi giới có thể được giao việc thông báo cho người u V thác vê

s ỏ l ư ợ n g , c h ấ t l ư ợ n g , g i á c ả h à n g

M ô i g i ớ i k h ô n g d ư ợ c l à m n h i ệ m v ụ b ả o v ệ q u y ề n lợi c ủ a

b ê n t h ứ b a c h ô n g l ạ i n g ư ờ i u ỷ t h á c c h o m ô i g i ỏ i , t r ừ k h i đ ư ợ c người uỷ thác đổng ý Có nhiêu trường hợp hai môi giới cùng hoạt động cho một hợp đồng: Môi giỏi của người mua và môi

g iớ i c ủ a n g ư ờ i b á n N h i ê u k h i m ô i g iớ i l à m c ả n h i ệ m v ụ b ả o

đ ả m t h a n h t o á n ( d e l c r e d e r e ) , t ứ c là b ả o l ã n h t r ư ớ c n g ư ờ i u ỷ thác việc trả tiền của người mua hàng.

Môi giới còn được giao nhiệm vụ chọn hàng và thông báo

c h o ngưòi u ỷ t h á c t ì n h h ì n h t h ị t r ư ờ n g V V

T r u n g g i a n m ô i g iớ i đ ư ợ c n h ậ n t h ù l a o ( b r o k e r a g e ) t h e o tập quán thương mại ỏ thị trường tại chỗ Tiền thù lao cho

m ô i g i ớ i k h i b á n , m u a h à n g k h o ả n g t ừ 0 , 2 5 - 3% tr ị g i á lô hàng môi giới.

Ớ thị trường quốc tế, ngoài các trung gian kể trên, người

ta còn gặp các loại trung gian khác như:

- T r u n g g i a n b á n b u ô n ( w h o l e s a l e ) : g i ữ a c á c n h à s ả n xuất công nghiệp với người bán lẻ.

- T r u n g g i a n b á n l ẻ ( r e t a i l e r ) : n h ậ n h à n g c ủ a n g ư ờ i s ả n

x u ấ t h a y n g ư ờ i b á n b u ô n đ ể b á n lẻ

- T r u n g g i a n k ý k h o ( s t o c k i s t ) : t h ự c h i ệ n n g h i ệ p v ụ x u ấ t

n h ậ p k h ẩ u b ằ n g c á c h ợ p đ ồ n g đ ặ c b i ệ t v ề g ử i h à n g ở k h o C h ỉ theo lệnh của chủ hàng mới giao hàng cho người mua: sau khi

c h ủ h à n g k ý h ợ p đ ồ n g , t r u n g g i a n t h ự c h i ệ n g i a o h à n g

Trang 22

II.3 3 N ộ i d u n g h ợ p đ ổ n g t r u n g g i a n

a / Nội dung hợp đồng trung gian hoa hồng:

1) C á c b ê n t r o n g h ợ p đ ồ n g g ồ m : C h ủ h à n g ( p r i n c i p a l ) hoặc người sản xuất, hoặc người xuất khẩu (exporter) và trung gian hoa hồng (com m ission agent).

2) Tính chất quan hệ giữa các bên: trách nhiệm của người xuất khẩu giao hàng và trách nhiệm mua hàng của trung gian để bán cho người thứ ba, lấy danh nghía của trung gian và chi phí của chủ hàng.

3) Xác định mặt hàng mua bán: tên hàng, mẩu, mác catalogue, s ố lượng.

4) Lãnh thổ bán hàng (nước nào hoặc vùng nào).

5) Tính chất của quyển bán hàng: đơn giản, độc quyền hay hạn chế.

6) Đ iều kiện về giá cả, phương thức trả tiền và thù lao 7) Thòi gian hiệu lực của hợp đồng.

8) N ghĩa vụ của trung gian thi hành hợp dồng.

Trong điều khoản này thường quy định nhiều nghĩa vụ của trung gian, trong đó có những nghĩa vụ quan trọng nhất là: Cam kết không cạnh tranh làm th iệt chủ hàng; cam kết về kim ngạch tối thiểu; tổ chức phục vụ kỹ thuật; thực hiện quảng cáo cho chủ hàng; cung cấp thông tin cho chủ hàng

9) N hữ ng nghĩa vụ đặc biệt của người xuất khẩu (chủ hàng) như: tác động nlạnh đến hoạt động hiệu quả của trung gian.* Thí dụ: nếu là máy, th iết bị thì phải cung cấp tài liệu kỹ

th u ậ t đầy đủ, hưống dẫn sử dụng máy, bảo quản, các điều kiện th u ậ n tiện về cung cấp phụ tùng, phục vụ kỹ thuật, sửa

Trang 23

chữa, cấp tín dụng chơ trung gian; hoàn lại tiền phục vụ kỹ

th u ật (toàn bộ hay một phần), hoàn lại tiền chi cho triển lãm Thực hiện kiổm tra hoạt động của trung gian.

10) Bán hàng gửi kho: thời hạn giao hàng và hiệu lực của

h ợ p đ ồ n g ( n ế u c ó b á n h à n g g ử i k h o )

b ỉ N ộ i d u n g h ợ p đ ồ n g đ ạ i lý:

1) C á c b ê n t r o n g h ợ p đ ồ n g g ồ m : C h ủ h à n g ( p r i n c i p a l ) v à

d ạ i lý b á n ( s a l e a g e n t ) Đ ạ i lý l ấ y d a n h n g h í a c h ủ h à n g v à chủ hàng chịu chi phí.

2 ) T í n h c h ấ t q u a n h ệ g i ữ a c h ủ h à n g v à đ ạ i lý , x á c đ ị n hquyền hạn của đại lý Xác định mặt hàng được uỷ thác mua

bán, tên hàng, số lượng, chất lượng, bao bì.

Trang 24

giữa mua và bán Mua gắn liền với bán, bán gắn liền vỏi m ua Người' bán đồng thời là người mua hàng khác theo giá trị tương đương.

Đây là đặc trưng cho quan hệ trực tiếp đổi hàng của nhiều đơn vị xuất nhập k h ẩu của ta hiện nay Vì vậy, còn gọi phương thức này là đổi h àn g hay xuất nhập khẩu liên kết.

Trong phương thức này yêu cầu:

• Cân bằng về tổng trị giá h àn g hóa xuất nhập khẩu.

• Cân bằng về chủng loại hàng quý hiếm, loại quý h iếm này tương ứng với hàng quý hiếm khác (hàng dễ bán thu ngoại tệ mạnh).

• C â n đ ô i v ề g i á c ả ( g i á n h ậ p đ ắ t t h ì g i á m u a c ũ n g đ ắ t tương ứng )

Mua bán đối lưu được sử dụng rộng rãi ỏ các nước đang phát triển Vì thiếu ngoại tệ tự do, các nước này dùng đổi hàng để cân đổi nhu cầu trong nước.

II 4 2 C á c l o a i h ì n h m u a b á n đ ố i lư u

Hai loại nghiệp vụ phổ biến nhất trong buôn bán đối lưu

là đổi h àn g và trao đổi bù trừ.

a Đổi hàng (barter) hoặc h àn g đổi hàng: trao đổi một hoặc nhiều hàng này lây một hoặc nhiều hàng khác Tổng trị giá tương đương Khi thiếu h ụ t không qua thanh toán bằng ngoại tệ mà trả bằng hàng khác.

b Trao đổi bù trừ (hay bồi hoàn - compensation): Một

m ặt h àn g này (hoặc nhiều m ặt hàng) trao đổi vối một m ặt hàn g khác (hoặc nhiều m ặt h à n g khác), không thanh toán bằng tiền mà trả bằng h à n g theo yêu cầu của các bên Chỗ

Trang 25

Các cách giao dịch bù trừ và đổi hàng chưa đảm bảo cho ngươi xuất khẩu chắc chắn được thanh toán, nhất là người giao hàng trước Vì vậy thường phải dùng các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng như:

Trang 26

t h ể g i a o n ô t b ằ n g h à n g , h o ặ c t r ả b ằ n g t i ề n , h o ặ c c h u y ể n s a n g

k ỳ g i a o h à n g s a u (c ó l ã i )

4) P h ạ t k h i t h i ế u h o ặ c c h ậ m

5) T r u n g g i a n b ẳ o l ã n h t h a n h t o á n ( d e l c r e d e r e ) t h o ả t h u ậ n với c h ủ h à n g b ả o l ã n h c h o c h ủ h à n g v a y t i ề n c ủ a n g â n h à n g

th u ật để sản xuất ra thành phẩm và giao cho bên đặt làm (bên A) và nhận tiền công theo hợp đồng (hoặc trả bằng nguyên liệu hay dịch vụ khác) Ở nước ta gia công xu ất khẩu phổ biến là h àn g may mặc Đó là một hình thức mậu dịch lao động, xuất khẩu lao động qua hàng hóa.

Trang 27

k h ẩ u c ủ a t a ) , rồi b ê n B g i a o c h o c á c cơ s ở s ả n x u ấ t t r o n g n ư ớ c

l à m r a h à n g , d ê b ê n B g i a o h ạ n g c h o b ê n A

Trang 28

• H ìn h t h ứ c m u a đ ứ t b á n đ o ạ n dựa trên hợp đồngí mua bán hàng dài hạn với nước ngoài Bên B dựa vào hợp) đồng đã ký, nhập khẩu nguyên liệu giao cho cơ sở sản xuất trong nước làm hàng xuất khẩu giao cho bên A, bên A thanh toán trả bên B bằng tiền hoặc n guyên liệu.

a / G i a c ô n g l ắ p r á p đ ố i n g o ạ i

Về cơ bản cũng như gia công xuất khẩu, nhưng ở nước ta hiện nay lắp ráp cho thị trường trong nước là chủ yếu, tỉ lệ xuất khẩu còn quá nhỏ (10-20%) Mặt hàng lắp ráp chủ yếu

là tivi, ô tô, quạt điện

Hiện nay phương thức gia công lắp ráp đôi ngoại ở Việt

N am có các loại:

• L i ê n d o a n h t r o n g n ư ớ c ( n h à m á y ) v à n ư ớ c n g o à i t h ự c hiện gia công bằng nhập khẩu linh kiện, nguyên liệu, bô trí lắp ráp, tiêu thụ hàng ở trong nước (ô tô, ti vi).

C ô n g ty n g o ạ i thương (hoặc nhà máy) ký hợp đồng vối nước ngoài nhận linh kiện, ngu yên vật liệu mua của nước ngoài giao cho nhà máy lắp ráp Thành phẩm tiêu thụ ở trong nước, cũng có thể xuâ't khẩu nếu được Chi phí sản xuất và tiền lãi (lỗ) nhà máy và công ty chia nhau theo hợp đồng nội bộ.

• Nhà máy được phép quan hệ trực tiếp với nưốc ngoài,

ký hợp đồng nhập nguyên liệu, linh kiện, tổ chức lắp ráp và tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu.

Trang 29

( a n c h u y (lịnh m ue n g u y r n liệu v a t i e n c ô n g cho m ộ t (!(Í11 VỊ s à n p h à m

( ’an c h ú V c h ọ n n g à n h co Lriôn v ọ n g lâu (lài ôn đ ị n h c h o

nền kinh tê.

('hon nưỏr nhạn gia cỏn# đe thu hút cỉuọc kỹ thuật mới,

vòn (lau tư, d à o t ạ o (lội n^ù c â n 1)6 s à n x u à t q u á n lý và c ô n g

n h â n là n h n gh ổ.

T r o n g gia c ô n g m a y m ặ c x u ấ t k h â u m ầ u mà th ò i t r a n g là (lo nước n g o à i đ á m n h i ệ m , n è n ti lệ “lài" họ t h u k h á lớn T a chi iluọe t i ế n c ô n g (> mức t h ấ p ( n ê u dát thì họ k h ô n g gia công).

T r á n h mọi ả n h h ư ở n g tới xuíYt k h ẩ u b ì n h th ư ờ n g

Trang 30

t r o n g nội bộ, h ạ c h i p h í lao đ ộ n g đ ể h à n g nước n g o à i c ạ n h !

Trang 31

b) T r ư n g b à y h à n g đ ê người m u a xem

c) T h ự c h iện đ à u g i á

Trong việc thực hiện dấu giá phải diều khiển đấu giá.

P h ư ơ n g p h á p n â n g giá từ t h ấ p lên cao (theo kiểu Đức)

hoặc phương pháp hạ giá từ cao xuông thấp do người tố chức

đề xướng (theo kiểu Hà Lan thường áp dụng nhiều khi bán

h à n g tươi s ô n g n h u hoa quả, cá ).

Trang 32

c h ọ n giá nào rẻ n h ấ t v à đ i ê u k i ệ n c h à o tốt n h ấ t ( n h ư tín d ụ n g

t h u ậ n lợi) Đ ấ u t h ầ u là h ì n h t h ứ c lợi d ụ n g s ự c ạ n h t r a n h c ủ a ngườ i b á n đ ế m u a h à n g

Đ ấ u t h ầ u được á p d ụ n g r ộ n g rãi t r o n g v iệ c m u a s ắ m

mở r ộ n g (mọi n gư ờ i được t h a m g ia ) và t h ứ h ai h ạ n c h ê h o ặ c

k h é p k ín (chỉ một sô n gư ờ i được mời dự).

Trang 33

đ ấ u t h ầ u T h ự c h i ộ n d â u t h a u lo ạ i n à y t h e o v ã n b ả n p h á p qu i

c ủ a C h í n h p h ủ

Đ ấ ư t h ầ u (tr o n g t h ư ơ n g m ạ i ) t h e o L u ậ t T h ư ơ n g m ại được Quốc hội k h ó a IX t h ô n g q u a tạ i k ỳ họp t h ứ XI n g à y 1 0 / 5 / 1 9 9 7 ( Đ ấ u t h ầ u h à n g hỏa m u c 9 từ đ i ể u 141 đ ế n 162).

g i a o d ị c h đ ư ợ c c o i là tư ợ n g t r ư n g c h o g i á c ả t h ô g i ớ i m ặ t h à n g

dó ỏ th ò i đ i ể m n h ấ t đ ịn h

M ộ t sô sở g i a o d ịc h lớn, nôi t i ế n g ở t h ế giới là:

K i m loại m ầu: L u â n Đ ô n , N i u Yook; c a o s u tự n h i ê n :

L u â n Đ ô n , X i n h g a p o ; n g ũ côc: S i e a g ô , L u â n Đôn; cà phê:

L u â n Đ ô n , N i u Y o o k , R ô t - t é c - đ a m , A m x t e e đ a m .

1 1 8 2 H ợ p đ ồ n g s ở g i a o d ị c h h à n g h ó a

C ó h a i loại h ợ p đ ồ n g đ ư ợ c k ý k ế t ở sỏ g i a o dịch:

a / H ợ p đ ổ n g g i a o d ịc h t h ậ t ( T h ư ờ n g gọi là SP O T ): L à hợp đ ồ n g có g i a o dịch t h ậ t N g ư ờ i b á n h à n g b ắ t b u ộ c p h ả i có

h à n g g i a o v à o thời h ạ n q u y đ ị n h Có t h ể g ia o h à n g n g a y v à

g i a o h à n g s a u

Trang 35

11.9 GIAO DỊCH MUA BÁN TẠI HỘI CHỢ, THIÊN LẢM

Ở n h i ê u nước v iệ c ký k ế t hợ p đ ồ n g được th ự c h i ệ n c h ủ

y ế u t ạ i hội chợ t r o n g thòi g i a n t r ư n g b à y h à n g hóa h o ặ c s a u hội chợ C á c n h à k i n h d o a n h s à n h sỏi t h ư ơ n g b á n h à n g q u a hôi c h ợ v à x e m h à n g và ký k ế t hợp đ ồ n g m u a h à n g tạ i chợ

h à n g đ ó c h o n g ư ờ i nước k h á c

Trang 36

Có t h ể h à n g đi t h ẳ n g t ừ nư ớ c x u ấ t k h ẩ u s a n g nư ớ c n h ậ p

Trang 37

T r u n g g i a n hoa h ồ n g (Khi mới t h â m n h ậ p th i t r ư ờ n g

t h ư ờ n g d ù n g n h ấ t để t h ă m dò t ì m h i ể u th ị trư ờ n g).

+ M u a b á n đ ô i l ư u: là lo ạ i k h á p h ổ b i ế n k h i x u â t k h ẩ u khó, c h ấ t ỉư ợ n g h à n g k h ô n g cao, t h ư ờ n g d ù n g đổi h ả n g , đ ư a

h à n g k h ó b á n ra nước n g o à i dối lâ y h à n g k h á c vê t i ê u t h ụ

t r o n g nước.

+ Vế g i a cô n g x u ă t k h â u : là h ì n h t h ứ c k h á p h ố b i ế n ỏ Việt N a m h i ệ n n a y t r o n g m a y m ặ c x u ấ t k h ẩ u , t r o n g lắ p ráp

d i ệ n tủ.

+ Đ ấ u g i á , đ à u t h ầ u là h a i p h ư ơ n g t h ứ c lợi d ụ n g s ự c ạ n h

t r a n h c ủ a n gư òi b á n và n g ư ò i m u a T r o n g đ ấ u giá ngườ i m u a

c ạ n h t r a n h n h a u n â n g g iá h à n g lên; đ ấ u t h ầ u dược ngườ i

Trang 38

4) G i a c ô n g q u ố c t ê là gì? P h â n tíc h các loại h ì n h g i a c ô n g

h i ệ n có ở V i ệ t N a m ?

B à i t ậ p t ì n h h u ố n g :

M ộ t đdn vị k i n h d o a n h đ ứ n g trước t ì n h hình; Có t h ể l i ê n

d o a n h được với nước n g o à i đ ể m ở r ộ n g m ặ t h à n g ( m a y m ặ c

x u ấ t k h ẩ u ) N h ư n g n ế u có vein đ ể đổi mới t r a n g t h i ế t bị thì

h i ệ u q u ả hơn Có t h ể t ă n g g i a c ô n g x u ấ t k h ẩ u , n h ư n g m ứ c lãi

c ủ a g i a c ô n g ch ỉ b ằ n g 50% m ứ c l ã i x u ấ t k h ẩ u trực t i ế p

H ã y p h â n tích các m ặ t và c h ọ n phương án giải q u y ế t hợp lý.

Trang 39

B u ô n b á n quốc tê có đ ặc đ i ể m là t u y ế n d ài, d i ệ n rộng,

n h i ề u k h â u v à n h i ề u rủi ro Q u á t r ì n h lư u t h ô n g h à n g h ó a t ừ

Ngày đăng: 29/12/2019, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w