1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn trẻ 5 6 tuổi khám phá chủ đề nghề nghiệp thông qua hoạt động góc (2014)

92 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ 3: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng các phương tiện của giáo viên trong hoạt động KPKH về chủ đề Nghề nghiệp.. Chủ đề Nghề nghiệp là một trong những chủ đề chính t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

*********

VŨ THỊ ÁNH TUYẾT

HƯỚNG DẪN TRẺ 5 – 6 TUỔI KHÁM

PHÁ CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP

THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GÓC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành:Giáo dục Mầm non

Người hướng dẫn khoa học

Th.S NGUYỄN THỊ DUYÊN

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường ĐHSP Hà Nội 2,các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học đã giúp đỡ em trong quá trìnhhọc tập tại trường và tạo điều kiện cho em thực hiện khoá luận tốt nghiệp

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Nguyễn ThịDuyên - người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này

Qua đây em xin gửi tới Ban giám hiệu và các cô giáo Trường Mầm nonSao Mai (Huyện Đông Anh – TP Hà Nội) và trường Mầm non Bắc Hồng (XãBắc Hồng – Huyện Đông Anh – TP Hà Nội) cùng các bạn sinh viên trongkhoa Giáo dục Tiểu học lời cảm ơn chân thành nhất

Hà Nội, ngày 23 thán 5 năm 2014

Sinh viên

Vũ Thị Ánh Tuyết

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những sốliệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận là hoàn toàn trung thực Đề tàichưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Vũ Thị Ánh Tuyết

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

Bảng 2: Mức độ sử dụng các phương pháp trong quá trình tổ chức cho trẻ làm

quen với chủ đề Nghề nghiệp

Biểu đồ 2: Mức độ sử dụng các phương pháp trong quá trình tổ chức cho trẻ

làm quen với chủ đề Nghề nghiệp

Bảng 3: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng các phương tiện

của giáo viên trong hoạt động KPKH về chủ đề Nghề nghiệp

Biểu đồ 3: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng các phương tiện

của giáo viên trong hoạt động KPKH về chủ đề Nghề nghiệp

Bảng 4: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng các hình thức tổ

chức hướng dẫn trẻ LQVMTXQ trong chủ đề Nghề nghiệp

Biểu đồ 4: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng các hình thức tổ

chức hướng dẫn trẻ LQVMTXQ trong chủ đề Nghề nghiệp

Bảng 5: Đánh giá của giáo viên về vai trò của hoạt động góc trong tổ chức

hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Biểu đồ 5: Đánh giá của giáo viên về vai trò của hoạt động góc trong tổ chức

hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Bảng 6: Thực trạng việc sử dụng các loại đồ dùng, đồ chơi trong hoạt động

Trang 6

Biểu đồ 7: Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức hoạt động góc ở

trường mầm non

Bảng 8: Nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết của việc hướng dẫn trẻ

5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc.Biểu đồ 8: Nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết của việc hướng dẫn

trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt độnggóc

Bảng 9: Thực trạng nhận thức của giáo viên về dạy trẻ khám phá chủ đề Nghề

nghiệp thông qua hoạt động góc

Biểu đồ 9: Thực trạng nhận thức của giáo viên về dạy trẻ khám phá chủ đề

Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc

Bảng 10: Những khó khăn gặp phải trong quá trình tổ chức cho trẻ khám phá

chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc

Biểu đồ 10: Những khó khăn gặp phải trong quá trình tổ chức cho trẻ khám

phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc

Bảng 11: Tác dụng của việc hướng dẫn trẻ khám phá chủ đề Nghề nghiệp

thông qua hoạt động góc

Biểu đồ 11: Tác dụng của việc hướng dẫn trẻ khám phá chủ đề Nghề nghiệp

thông qua hoạt động góc

Trang 7

MỤC LỤC

Mở đầu 1

1) Lý do chọn đề tài 1

2) Mục đích nghiên cứu 3

3) Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4) Giả thuyết khoa học 4

5) Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu 4

6) Khách thể nghiên cứu 4

7) Phương pháp nghiên cứu 4

Nội dung 5

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Hoạt động góc 5

1.1.1.1.Khái niệm hoạt động góc 5

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động góc ở trường MN 5

1.1.1.3 Vai trò của hoạt động góc trong hoạt động giáo dục ở trường Mầm non 7

1.1.1.4.Vai trò của hoạt động góc trong hoạt động hướng dẫn trẻ khám phá MTXQ 8

1.1.2 Chủ đề Nghề nghiệp 11

1.1.2.1.Mục tiêu hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp 11

1.1.2.2.Nội dung của chủ đề Nghề nghiệp đối với trẻ 5 - 6 tuổi 12

1.1.3 Đặc điểm của trẻ 5 - 6 tuổi 13

1.1.3.1.Đặc điểm thể chất của trẻ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi 13

1.1.3.2.Đặc điểm sinh lý của trẻ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi 15

1.1.3.3.Đặc điểm tâm lý của trẻ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi 15

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

1.2.1 Mục đích điều tra 17

1.2.2 Nội dung điều tra 18

Trang 8

1.2.3 Đối tượng và địa bàn điều tra 18

1.2.4 Thực trạng dạy học chủ đề Nghề nghiệp ở trường Mầm non 19

1.2.5 Thực trạng tổ chức hoạt động góc ở trường Mầm non 25

1.2.6 Thực trạng việc hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc ở trường Mầm non 31

1.2.6.1.Nhận thức của giáo viên về việc hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc 31

1.2.6.2.Thực trạng việc hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc 35

Chương 2 Hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc 39

2.1 Nguyên tắc hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc 39

2.2 Một số biện pháp hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc 43

Chương 3: Thực nghiệm 51

3.1 Vài nét về lớp làm thực nghiệm 51

3.2 Mục đích thực nghiệm 51

3.3 Nội dung thực nghiệm 52

3.4 Quy trình thực nghiệm 52

3.4.1 Xác định yêu cầu cần đạt 52

3.4.2 Chuẩn bị thực nghiệm 53

3.4.3 Tiến hành thực nghiệm 53

3.4.4 Đánh giá 53

3.4.5 Kết quả thực nghiệm 54

Kết luận chung và kiến nghị sư phạm 57

Tài liệu tham khảo 61 Phụ lục

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trẻ em là những mầm non, những chủ nhân tương lai của đất nước.Chính vì vậy việc ươm mầm những mầm non đó sao cho trở thành nhữngnhân tài, những con người có ích cho đất nước là một vấn đề hết sức quantrọng được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, chú trọng phát triển Giáo dục họcMầm non là cấp bậc học đầu tiên trong hệ thống Giáo dục Quốc dân, là bướcchuẩn bị cho trẻ vào học ở trường phổ thông Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đãban hành nhiều Thông tư, Nghị định, Chương trình liên quan đến bậc học này.Thủ tướng chính phủ vừa ban hành Quyết định số 239/QĐ – TTg phê duyệt

đề án phổ cập giáo dục Mầm non giai đoạn 2010 - 2015 với mục tiêu: đảmbảo hầu hết trẻ em 5 tuổi ở các vùng miền được đến lớp Thực hiện chươngtrình giáo dục hai buổi trên một ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt vềthể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mĩ, tiếng Việt và tâm lý để trẻ sẵn sàng vàolớp 1 Và thông tư số 23/2010/ TT – Bộ Giáo dục & Đào tạo “Ban hành về bộchuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi” Những Quy định và Thông tư mà Nhà nướcmới ban hành nhằm phát triển một cách toàn diện cho trẻ 5 tuổi

Hoạt động khám phá khoa học giúp trẻ hình thành thao tác tư duy vànăng lực trí tuệ Thông qua hoạt động khám phá khoa học trẻ được trau dồi

óc quan sát, khả năng phân loại, phán đoán, suy luận và chú ý Từ đó trẻ hiểu

và có biểu tượng sâu sắc về thế giới xung quanh mình Đây là một trongnhững yếu tố góp phần hình thành nhân cách trẻ em Đặc biệt, thông qua quátrình cho trẻ cho trẻ khám phá khoa học về MTXQ, giáo viên đã giúp trẻchính xác hoá biểu tượng cũ, hình thành biểu tượng mới, trang bị vốn hiểubiết sơ đẳng về các sự vật hiện tượng như: trẻ biết (tên gọi, đặc điểm, tính

Trang 10

chất, cấu tạo, công dụng, lợi ích…) thông qua đó giúp thế giới xung quanh trởnên gần gũi và thân thiết hơn với trẻ.

Việc thiết kế môi trường cho trẻ hoạt động góc có tác dụng to lớn đốivới sự phát triển của trẻ mầm non, là phương tiện giáo dục phù hợp với tâmsinh lý của trẻ Vì hoạt động góc chính là nơi trẻ có thể chơi và tự hoạt độngmột mình hoặc trong nhóm nhỏ, qua đó phát huy tính độc lập, chủ động củatrẻ, khuyến khích trẻ ra quyết định (trẻ tự chọn góc chơi mình thích, đồ chơimình muốn chơi, hành động mà mình muốn làm…) giúp trẻ học cách cùngchơi, cùng cộng tác, hỗ trợ việc học các môn khác Thông qua giờ hoạt độnggóc giúp trẻ rèn luyện trí nhớ, tính quan sát, khả năng sáng tạo, giao tiếp vớinhau, giúp trẻ khắc sâu kiến thức, hình thành những kĩ năng vận động tạo nên

sự khéo léo của đôi bàn tay và sự phối hợp nhịp nhàng trong các cử động của

cơ thể, giúp trẻ hiểu được nội dung của công việc thật mà trẻ chưa thực hiệnđược… Hoạt động góc chính là môi trường giúp trẻ phát triển toàn diện vềngôn ngữ,thể chất, nhận thức, đạo đức,thẩm mĩ, tình cảm xã hội… hay nóicách khác đây là cách để trẻ tiếp cận xã hội cuộc sống của người lớn

Chủ đề Nghề nghiệp là một trong những chủ đề chính trong nội dungchương trình cho trẻ LQVMTXQ được sử dụng để giúp trẻ tìm hiểu khám phá

về thế giới xung quanh trong nội dung chương trình giáo dục mầm non.Thông qua chủ đề Nghề nghiệp trẻ có thêm kiến thức hiểu biết như: trong xãhội có rất nhiều ngành Nghề khác nhau, đặc điểm của mỗi ngành Nghề,trangphục…

Chính vì vậy mà việc lồng ghép cho trẻ khám phá chủ đề Nghề nghiệpthông qua hình thức tổ chức các hoạt động góc có ý nghĩa thiết thực và hiệuquả vì thông qua những công việc những vai chơi ở mỗi góc trẻ được tự mìnhthử sức, hành động, làm việc, tự mình khám phá ra những điều thú vị ở mỗingành nghề như: đặc điểm,công việc,tính chất công việc, trang phục, nơi làm

Trang 11

việc nó giúp trẻ dễ tiếp nhận, hứng thú và nắm rõ hơn bản chất đặc điểm củatừng ngành Nghề.

Thế nhưng, thực tế hiện nay việc lồng ghép tổ chức cho trẻ khám phákhoa học nói chung và khám phá chủ đề Nghề nghiệp nói riêng thông quahoạt động góc còn chưa nhiều và cũng còn nhiều hạn chế Những hạn chếtrong các góc như: đồ dùng tự làm từ các nguyên liệu trong thiên nhiên còn ít

Đồ dùng đồ chơi ở dạng mở phục vụ cho các góc chưa nhiều Giáo viên chưalinh hoạt sáng tạo trong khi tổ chức hoạt động góc cho trẻ Môi trường lớphọc, các góc chơi trong lớp mặc dù đã có cải tạo nhưng việc bố trí các gócchơi chưa thật hợp lý Kỹ năng chơi của trẻ còn hạn chế và chưa thể hiệnđược tính độc lập trong các góc vì vậy mà việc tổ chức cho trẻ khám phá khoahọc qua các góc chơi chưa được áp dụng thực hiện nhiều

Từ lý luận và thực tiễn, với khả năng và niềm say mê hứng thú của

mình nên tôi đã chọn đề tài: Hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề

nghiệp thông qua hoạt động góc

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đềNghề nghiệp thông qua hoạt động góc nhằm nâng cao hiệu quả hướng dẫn trẻkhám phá khoa học

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về việc hướng dẫn trẻ 5

-6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc

- Đề xuất một số biện pháp tổ chức cho trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đềNghề nghiệp thông qua hoạt động góc nhằm cải tiến thực trạng

- Tiến hành thực nghiệm một số biện pháp hướng dẫn trẻ khám phá chủ

đề Nghề nghiệp thông qua hoat động góc để kiểm chứng và đánh giá tính khảthi

Trang 12

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số biện pháp hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám pháchủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc phù hợp sẽ giúp trẻ hứng thúkhám phá chủ đề Nghề nghiệp và giúp khắc sâu củng cố những kiến thức, kỹnăng đã có

5 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

Đối tượng: Trẻ 5 - 6 khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt

Phạm vi điều tra: Trường MN Sao Mai và trường MN Bắc Hồng

Phạm vi nội dung: Hướng dẫn trẻ 5 - 6 khám phá chủ đề Nghề nghiệpthông qua hoạt động góc

Phạm vi thực nghiệm: Trường MN Sao Mai

7 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thực nghiệm

Trang 13

1.1.1.1 Khái niệm hoạt động góc

Khái niệm góc: Theo từ điển Tiếng Việt: Góc là khoảng không gian ở

gần chỗ tiếp giáp của hai cạnh và nằm phía trong hai cạnh [9, Tr.408]

Như vậy, có thể hiểu, hoạt động góc là hoạt động mà giáo viên tổ chứccho trẻ được tiếp xúc, chơi ở trong những khoảng không gian nhỏ trong lớphọc

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động góc ở trường MN

Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo và đặc biệt vui chơithông qua tổ chức hoạt động góc có ý nghĩa, vai trò rất lớn đối với sự pháttriển của trẻ Chính vì vậy hoạt động góc có vị trí quan trọng trong hoạt độngchăm sóc, giáo dục trẻ , nó được tổ chức tất cả các ngày trong tuần, theo từngchủ điểm và vào các buổi sáng, thời gian mà khả năng tập trung, nhận thức,tiếp thu những tri thức mới của trẻ là tốt nhất

Hoạt động góc hướng tới mục đích phát triển toàn diện cho trẻ: trình độnhận thức, kỹ năng hoạt động, tình cảm xã hội, năng lực hoạt động,.…

Hoạt động góc ở trường mầm non được bố trí và chia thành từng góc.Các góc chơi được bố trí khá hợp lí, đảm bảo yêu cầu về không gian chơi, đồdùng, đồ chơi Các góc chơi ồn ào, cần nhiều không gian cho trẻ hoạt độngđược xếp xa với những góc chơi cần ít không gian và cần sự yên tĩnh Mỗi

Trang 14

một lớp học sẽ có các góc chơi, cách bố trí các góc chơi khác nhau nhưng về

cơ bản một lớp học sẽ được chia thành các góc sau

Góc xây dựng / xếp hình: trẻ được hoạt động với những khối gỗ, khối

nhựa, hộp giấy, viên gạch, hàng rào… với những hình dạng kích thước khácnhau trẻ có thể lắp ghép, xây dựng nên những công trình như: công viên,trường học, ngôi nhà, bệnh viện, ao cá, lăng tẩm… Hoặc từ những vật liệuthiên nhiên như vỏ sò, hến, ốc, đá, sỏi,… trẻ có thể xây ao cá, hay một bãibiển thật đẹp; hay những đồ chơi tự làm như vườn cải, cây dừa, chậu hoa, cáccon vật như con ong, con bướm, con hổ, con voi… trẻ có thể xây một vườnbách thú với rất nhiều các con vật, hay một cánh đồng rau, một vườn hoa…

Góc tạo hình: trẻ thực hiện các thao tác như: tô màu/ xé -cắt dán/ nặn

trẻ tạo ra những sản phẩm mang tính nghệ thuật và phù hợp với chủ điểmđang học Với mỗi một chủ điểm thì nội dung, yêu cầu và các sản phẩm màtrẻ tạo ra là khác nhau

Góc đóng vai: Trẻ đóng vai, mô phỏng, hoá thân vào các nhân vật dưới

góc nhìn, cách cảm nhận và thể hiện của riêng trẻ Qua đó trẻ tái tạo cuộcsống của người lớn trong các mối quan hệ xã hội

Góc âm nhạc: Trẻ hát hoặc biểu diễn các bài hát đã biết có liên quan,

gần gũi với chủ đề đang học; chơi với các nhạc cụ, nghe âm thanh, nghe hát,múa, vận động, phân biệt các loại âm thanh, âm thanh to nhỏ

Góc sách truyện / thư viện: Trẻ xem các hình ảnh, tranh vẽ, các tranh

truyện liên quan đến chủ đề Kể chuyện sáng tạo theo tranh, làm sách tranh,làm album, chơi trò chơi phòng triển lãm các tranh ảnh về chủ đề

Góc khám phá khoa học / thiên nhiên: Trẻ quan sát, theo dõi sự thay

đổi của các sự vật hiện tượng, phân biệt, phân nhóm, các đối tượng tuỳ theotừng chủ điểm

Trang 15

1.1.1.3 Vai trò của hoạt động góc trong hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Mỗi chúng ta đều biết rằng mục tiêu chung của giáo giục mầm non làphát triển tất cả khả năng của trẻ, phải hình thành cho trẻ cơ sở ban đầu vềnhân cách con người, làm tiền đề cho sự phát triển tốt hơn trong những giaiđoạn tiếp theo, vì thế giáo dục mầm non hiện nay đã và đang tiếp tục tìm ranhững phương pháp mới để giảng dạy trong đó có nhu cầu về vui chơi haycòn gọi là hoạt động góc cũng rất quan trọng và được phân bổ như một hoạtđộng chính trong ngày

Hoạt động góc là nơi trẻ có thể tự hoạt động vui chơi, học tập một mìnhhoặc trong nhóm nhỏ với những bạn cùng sở thích Môi trường mở mà hoạtđộng góc tạo ra cho trẻ rất thoải mái và thuận tiện, trẻ không những có thểchơi, hoạt động một mình với đồ vật, đồ chơi mà có thể kết hợp dễ dàng vớicác bạn khác để chơi theo nhóm chính điều đó đã hình thành ở trẻ hai mặt củanhân cách Một mặt có thể độc lâp tự đưa ra quyết định cho bản thân, một mặtlại hình thành tính xã hội đó là sự giao lưu, trao đổi, trò chuyện, bàn bạc, thảoluận với các trẻ khác trong nhóm

Hoạt động góc khuyến khích trẻ tự quyết định chọn góc chơi, vai chơi,

đồ chơi mà trẻ yêu thích Không bị gò bó hay bắt buộc trong hoạt động góc,trẻ được tự mình lựa chọn và làm những gì mà trẻ muốn, trẻ thích qua đó hìnhthành ở trẻ thái độ và tình cảm tích cực trong quá trình chơi

Giáo dục trẻ học cách chia sẻ, cộng tác cùng với bạn Trong quá trìnhchơi để có thể hoàn thành nhiệm vụ của vai chơi, góc chơi trẻ cần phải chia

sẻ đồ dùng, đồ chơi, cộng tác với bạn chơi để đạt được kết quả chính điều đó

đã hình thành ở trẻ tính đồng đội, tính hợp tác, tính nhường nhịn, chia sẻgiúp đỡ lẫn nhau và đó là những tiền đề ban đầu cho sự phát triển nhân cáchcủa trẻ về sau

Trang 16

Góp phần làm cho chế độ sinh hoạt trong ngày linh hoạt, mềm dẻo, trẻbớt cảm giác căng thẳng vì có thể chơi ở góc này hoặc góc khác theo ý thích.Trẻ mẫu giáo khả năng tập trung kém và dễ bị ức chế dẫn đến tình trạng mệtmỏi, mất tập trung do vậy những giờ hoạt động góc có vai trò rất quan trọng

và ý nghĩa giúp xua tan những căng thẳng, mệt mỏi của tiết học, mang lại chotrẻ cảm giác sảng khoái, hứng thú giúp trẻ có thêm năng lượng và sự tích cựctrong những hoạt động tiếp theo

Mở rộng hiểu biết cho trẻ về những nền văn hoá khác (qua trưng bàyquần áo, đồ chơi, tranh truyện của các dân tộc) Mỗi một góc chơi lại đượctrưng bày những tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi khác nhau tuỳ theo từng chủ đềqua đó trẻ được mở rộng tầm nhìn, vốn kiến thức cũng như kinh nghiệm củabản thân đặc biệt là những kiến thức về các dân tộc, sự phong phú, đa dạngcủa các nền văn hoá, các dân tộc (qua trang phục, những phong tục, tập quán)

là những điều mới mẻ, hấp dẫn có có sức hút đối với trẻ

Với vai trò quan trọng như trên, hoạt động góc có giá trị rất lớn trongviệc phát triển toàn diện nhân cách của trẻ mẫu giáo và đã trở thành phươngtiện để giáo dục trẻ em; có giá trị không nhỏ quyết định sự thành công trongviệc phát triển tình cảm - xã hội phát triển thâm mỹ - phát triển thể chất -phát triển ngôn ngữ - phát triển nhận thức Hay nói cách khác nó là phươngtiện không thể thiếu nhằm phát triển toàn diện nhân cách và trí tuệ cho trẻ ởtrường mầm non

1.1.1.4 Vai trò của hoạt động góc trong hoạt động hướng dẫn trẻ khám phá môi trường xung quanh

Hướng dẫn trẻ KPKH về MTXQ không chỉ được thực hiện trong tiếtkhám phá khoa học (tiết học có chủ đích) mà nó được thực hiện lồng ghép ởtất cả các môn học, các hoạt động, ở mọi lúc, mọi nơi như: lồng ghép trongtiết âm nhạc, tiết tạo hình, tiết văn học, trong giờ vui chơi, hoạt động ngoài

Trang 17

trời… và đặc biệt việc hướng dẫn trẻ KPKH về MTXQ trong tiết hoạt độnggóc đạt hiệu quả rất cao và đem lại nhiều tác dụng to lớn đối với sự phát triểnnhận thức, tư duy, tình cảm, đạo đức,thẩm mĩ của trẻ.

Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, khám phá các sự vật, hiệntượng, các công việc của thế giới xung quanh trẻ được tái tạo trong hoạt độnggóc đã làm cho vốn kinh nghiệm, hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanhngày càng phong phú, đa dạng, mở rộng hơn qua đó góp phần phát triển ở trẻcác phẩm chất trí tuệ như tính ham hiểu biết, khả năng chú ý ghi nhớ có chủđịnh, tính tích cực nhận thức làm nền cho sự phát triển các năng lực hoạt độngtrí tuệ

Hoạt động góc được tổ chức theo từng chủ đề, chủ điểm vì vậy việc tổchức cho trẻ khám phá môi trường xung quanh thông qua hoạt động góc rất

dễ dàng và thuận tiện, hơn nữa còn có thể theo sát từng nội dung của chươngtrình cho trẻ LQVMTXQ Hoạt động góc là một trong những hoạt động chínhcủa trẻ và nó được tổ chức thường xuyên hàng ngày, giúp cho những kiếnthức mà trẻ được học tập lĩnh hội có môi trường để kiểm nghiệm, làm chokinh nghiệm của trẻ thêm phong phú.Thông qua hoạt động góc trẻ được ônluyện, củng cố những kiến thức về trường xung quanh thông qua việc chơi ởcác góc như:

+ Góc xây dựng (trong chủ điểm bản thân): Trẻ xây dựng lại các lớphọc, các khu vực trong trường như nhà ăn, sân trường, các đồ chơi… vậy lànhững kiến thức về tên gọi, đặc điểm, vị trí của các khu vực trong trường màtrẻ được học trong tiết KPKH về môi trường xung quanh được trẻ tái hiện mộtcách sinh động, chân thực

+ Góc đóng vai (trong chủ điểm Nghề nghiệp): Trẻ đóng làm bác sỹ âncần, nhẹ nhàng, chăm sóc, dặn dò bệnh nhân Hay trẻ đóng làm mẹ trong tròchơi “mẹ con” người mẹ âu yếm, vuốt ve, trìu mến, dỗ dành con, cho con ăn,hát cho con nghe, lo lắng khi con ốm, vui vẻ khi con cười…

Trang 18

+ Góc khám phá/thiên nhiên (trong chủ điểm nước và các hiện tượng tựnhiên): Trẻ được chơi với các vật liệu tự nhiên như nước, sỏi, lá cây… Trẻlàm thuyền bằng lá cây và thấy nó nổi trên mặt nước; Trẻ thả viên sỏi xuốngthì thấy nó chìm… và trẻ khám phá ra điều thú vị mà mình đã được học trongtiết KPKH về MTXQ khi khám phá về nước.

Vậy là nhờ quá trình chơi ở hoạt động góc những kiến thức về môitrường tự nhiên, môi trường xã hội được củng cố, và hiện lên rõ nét hơn trongtrẻ.Từ đó trẻ thêm ghi nhớ và khắc sâu hơn những đặc điểm, thuộc tính của sựvật, hiện tượng Đặc biệt những kỹ năng phân biệt so sánh, phân loại, tạonhóm cũng được củng cố, phát triển trong quá trình trẻ chơi Cũng thông quaviệc chơi trong các góc, trẻ tái hiện lại những kinh nghiệm, hiểu biết, tìnhcảm, thái độ của bản thân một cách chính xác những gì mà trẻ được tìm hiểu,khám phá trong khi làm quen với MTXQ tuy nhiên trẻ không tái tạo lại mộtcách máy móc, rập khuôn mà sự tái tạo của trẻ rất sinh động, sáng tạo vàmang đậm bản sắc cá nhân trẻ.Và những biểu tượng mà trẻ đã tái hiện sẽ trởnên cụ thể, phong phú, sâu sắc hơn

Ngoài ra, thông qua việc chơi ở các góc trẻ có cơ hội được trải nghiệm,khám phá thêm nhiều điều thú vị Những việc mà trẻ chưa từng được làm,những kiến thức mà trẻ chỉ biết qua cô giới thiệu thì nay nó được chính trẻ táihiện lại một cách sinh động trong khi trẻ chơi Mỗi trẻ sẽ cảm nhận và trảinghiệm theo cách riêng của bản thân mình

Ví dụ: Trẻ đóng làm bác sỹ Khi em bé khóc vì bị ốm có trẻ sẽ cho em

bé uống thuốc, nhưng có trẻ lại dỗ dành em bằng việc cho em bé ăn kẹo, hay

có trẻ lại chơi cùng em bé và thấy em bé rất thích thú, còn nín khóc vậy là trẻbiết được rằng có thể dỗ dành em bé đang khóc bằng việc chia sẻ kẹo cho emhoặc chia sẻ đồ chơi và cùng chơi với em…

Trang 19

Khi trẻ chơi trong các góc chơi, được tiếp xúc hoạt động với các đồchơi, được thử sức trong nhiều vai trò khác nhau của các vai chơi đã đem lạicho trẻ vốn kinh nghiệm vô cùng phong phú và quý báu làm cho đời sống tinhthần cũng như kho kiến thức, hiểu biết của trẻ ngày càng mở rộng.

Ví dụ:

Góc thiên nhiên trong chủ đề thế giới thực vật trẻ được chơi với cácloại rau loại cây… và qua đó trẻ được trải nghiệm bằng những hành động trựctiếp với đồ vật như chăm sóc, tưới nước cho cây Trẻ còn biết nếu cây đượctưới nước thường xuyên và chăm sóc cẩn thận sẽ rất mau lớn Và trẻ còn biếtthêm được nhiều tên gọi cũng như đặc điểm của các loại rau hơn khi chơi tròbán hàng Có thể nói rằng thông qua việc vận dụng những kiến thức KPKH

về MTXQ trong quá trình chơi đã trở thành những mắt xích nối liền trẻ vớinhững quy tắc, đạo đức giúp các quá trình hình thành các phẩm chất đạo đứcdiễn ra dễ dàng,tự nhiên và bền vững

Từ những phân tích trên cho thấy hoạt động góc đóng vai trò quantrọng trong hoạt động hướng dẫn cho trẻ khám phá khoa học về môi trườngxung quanh cho trẻ

Biết vai trò và tầm quan trọng của Nghề

Kỹ năng

Giúp trẻ hình thành và rèn luyện hệ thống kỹ năng:

Trang 20

Kỹ năng nhận thức: quan sát, tri giác, chú ý, ghi nhớ những đặc điểmcủa Nghề (tên gọi, trang phục, đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm, nơi làm việc…).

Kỹ năng tư duy

Phân biệt sự khác nhau qua: công việc, đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm…của mỗi Nghề (khuyến khích trẻ tìm tòi, phát hiện ra những đặc điểm mới, chitiết mới)

Phân nhóm các đồ dùng, dụng cụ, trang phục, sản phẩm của Nghề theodấu hiệu đặc trưng

Trẻ hăng hái, hứng thú tham gia xây dựng bài

Trẻ biết yêu quý, kính trọng người làm Nghề, công việc của họ

Biết giữ gìn và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm lao động

1.1.2.2 Nội dung của chủ đề Nghề nghiệp đối với trẻ 5 - 6 tuổi

Các Nghề phổ biến quen thuộc: Tên gọi và một số đặc điểm nổi bật(trang phục, công việc đặc trưng (công an, bộ đội giữ an nhinh trật tự cho xãhội; giáo viên dạy học; bác sỹ khám chữa bệnh…); đồ dùng, dụng cụ, nơi làmviệc, …) của một số Nghề phổ biến trong xã hội như Nghề công an, bác sỹ,giáo viên, bộ đội; Phân nhóm các đồ dùng, dụng cụ, trang phục, sản phẩm củaNghề theo dấu hiệu đặc trưng; Thể hiện tình cảm quý trọng, biết ơn đối vớingười làm Nghề và công việc của họ

Trang 21

Nghề sản xuất: Tên gọi và một số đặc điểm nổi bật (trang phục, côngviệc đặc trưng, đồ dùng, dụng cụ, nơi làm việc, sản phẩm …) của một sốNghề sản xuất như Nghề nông, Nghề mộc, Nghề thủ công mỹ nghệ, Nghềmay thêu, sản xuất trong nhà máy xí nghiệp…; Mối quan hệ của Nghề nàyvới Nghề khác (công nhân sản xuất ra máy gặt lúa, máy bơm nước cho nôngdân; sản phẩm của các Nghề được đưa đến các cửa hàng để bán; quý trọngngười lao động, quý trọng các sản phẩm, giữ gìn và tiết kiệm khi sử dụng.

Nghề dịch vụ: Tên gọi và một số đặc điểm nổi bật (trang phục, côngviệc đặc trưng, đồ dùng, dụng cụ, nơi làm việc, sản phẩm …) của một sốNghề dịch vụ như: Nghề bán hàng, Nghề hướng dẫn viên du lịch, Nghề lái xe,Nghề chăm sóc sắc đẹp…; So sánh điểm giống và khác nhau trong công việc,

đồ dùng, dụng cụ, trang phục…của mỗi nghề; mối quan hệ của các nghề vớinhau (người bán hàng bán sản phẩm cho khách du lịch, hướng dẫn viên dulịch giới thiệu những điểm đẹp nổi tiếng với khách tham quan…); mỗi Nghềđều có ích lợi cho nghề khác và cho mọi người

Nghề truyền thống của địa phương: Mỗi địa phương có những Nghềtruyền thống đặc trưng riêng Mỗi Nghề có tên gọi và đồ dùng, dụng cụ trangphục, công việc, sản phẩm khác nhau Mỗi Nghề đều mang lại lợi ích khácnhau cho mọi người và cho địa phương

1.1.3 Đặc điểm của trẻ 5 - 6 tuổi

1.1.3.1 Đặc điểm thể chất của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tốc độ tăng trưởng của trẻ rất nhanh, tỉ lệ cơ thể

đã cân đối, tạo ra thế vững chắc, cảm giác thăng bằng đã được hoàn thiện, sựphối hợp vận động tốt hơn Hệ thần kinh trẻ phát triển rất tốt, trẻ có khả năngchú ý cao trong quá trình học các bài tập vận động Các vận động cơ bản đượcthực hiện tương đối chính xác, mềm dẻo, thể hiện sự khéo léo trong vận động,lực cơ bắp được tăng lên

Trang 22

Vận động đi, chạy phát triển cảm giác thăng bằng Vận động đi của trẻlứa tuổi này đã được ổn định, trẻ biết phối hợp vận động nhịp nhàng giữa tayvới chân, trẻ đã có phản xạ nhanh với hiệu lệnh xuất phát của vận động chạy,bước chân chạy gần giống với người lớn Chạy đúng hướng, nhịp điệu cácbước chân ổn định, kết hợp chân tay tốt Từ lứa tuổi này đã cho thấy sự khácbiệt giữa trẻ trai và trẻ gái trong thành tích chạy Trẻ thích đi thăng bằng trênghế, đi nhanh, giữ thăng bằng toàn thân, đầu còn cúi.

Vận động nhảy: Trẻ 5 - 6 tuổi đã biết phối hợp vận động khi nhảy, tay

đã góp phần thúc đẩy lực nhảy Khi hạ xuống mặt đất nhẹ nhàng hơn và biết

co đầu gối để giảm sóc, nhưng vẫn đặt cả bàn chân xuống sàn, chưa biếtchuyển bàn chân đến gót chân

Vận động ném, chuyền bắt: Trẻ đã xác định được hướng ném đúng.Biết dùng động tác “ngắm” để ném trúng đích Nhưng việc xác định khoảngcách vẫn còn kém nên bóng thường rơi cách xung quanh đích từ 15 - 20cm.Khi ném xa trẻ đã biết phối hợp lực đẩy của chân và tay theo hướng némthẳng Các vận động ném, chuyền bắt vẫn tiếp tục được hoàn thiện

Vận động bò, trườn, trèo: Trẻ đã định hướng vận động chính xác, phốihợp chân, tay, thân hình linh hoạt, biết tránh chướng ngại vật khéo léo, tốc độ

bò, trườn, trèo nhanh

Trẻ 5 - 6 tuổi cơ thể đã hoàn thiện về mặt cấu trúc và chức năng Trẻ đãtrở nên nhanh nhẹn, linh hoạt trong các hoạt động vận động một số kỹ năngrất cần sự khéo léo của đôi tay và phối hợp vận động của tay và chân như: kỹnăng tự phục vụ: trẻ tự mặc quần áo, tự đánh răng ,rửa mặt… Như vậy sự pháttriển thể chất là điều kiện tốt để giáo dục kỹ năng tự phục vụ Ngoài ra có thểgiáo dục kỹ năng tự nhận thức: Trẻ nhận thức được sự phát triển của bản thân

về giới tính, về những đặc điểm bên ngoài của bản thân mình như chiều cao,cân nặng, vóc dáng

Trang 23

1.1.3.2 Đặc điểm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

Trẻ chậm lớn hơn so với thời kỳ bú mẹ, cường độ của quá trình chuyểnhoá năng lượng yếu đi, chuyển hoá cơ bản giảm hơn.Các chức năng chủ yếucủa cơ thể đang dần hoàn thiện, đặc biệt là vận động phối hợp động tác, cơlực phát triển nhanh vì vậy trẻ làm được nhiều động tác khéo léo hơn, gọngàng hơn có thể làm được những công việc khó, phức tạp hơn và một số côngviệc tự phục vụ như: tự ăn, tự mặc quần áo, tự đi, tự tắm rửa…

Hệ thần kinh tương đối phát triển, hệ thần kinh trung ương và ngoạibiên đã biến hoá, chức năng phân tích tổng hợp của vỏ não đã hoàn thiện, sốlượng các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, tốc độ hình thành phản xạ cóđiều kiện ngày càng nhanh, trí tuệ trẻ ngày càng phát triển vì thế trẻ có thể nóiđược những câu dài, có biểu hiện ham học, có ấn tượng sâu sắc về nhữngngười xung quanh Đến thời kỳ mẫu giáo thể chất, trí tuệ và tính khéo léo củatrẻ phát triển nhanh hơn Lúc này trẻ đã biết chơi với nhau, biết hợp tác vàphối hợp với trong trong các hoạt động học và chơi, trẻ đã học được nhữngbài hát ngắn Vì vậy những tác động tốt hay xấu của môi trường xung quanh

dễ tác động đến trẻ

1.1.3.3 Đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ em lứa tuổi mầmnon tức là độ tuổi trước khi đến trường phổ thông Giai đoạn này những cấutrúc tâm lý đặc trưng của người đã hình thành trước đây đặc biệt là trong độtuổi mẫu giáo nhỡ vẫn tiếp tục phát triển mạnh Với sự giáo dục của ngườilớn những chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thiện về mọi phương diện củahoạt động tâm lý (nhận thức, tình cảm và ý chí) để hình thành những cơ sởban đầu về nhân cách con người Từ đây có thể giáo dục cho trẻ kỹ năng nhậnthức về vị trí và vai trò của trẻ trong gia đình và ở trường Giáo dục trẻ biếtthể hiện hành vi tốt tránh những hành vi xấu qua đó hình thành những cơ sởban đầu của nhân cách con người trẻ

Trang 24

Giai đoạn này trẻ đã sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạthàng ngày Tiếng mẹ đẻ là phương tiện quan trọng nhất để lĩnh hội nền vănhoá dân tộc để giao lưu với những người xung quanh, để tư duy, để tiếp thukhoa học, để bồi dưỡng tâm hồn Sự hoàn thiện tiếng mẹ đẻ ở trẻ mẫu giáolớn được thể hiện theo các hướng sau: đó là trẻ nắm vững ngữ âm và ngữ điệukhi sử dụng tiếng mẹ đẻ để phát triển vốn từ và cơ cấu ngữ pháp Sự phát triểnngôn ngữ mạch lạc tạo điều kiện phát triển kỹ năng giao tiếp Giáo dục trẻnhững kỹ năng giao tiếp thân thiện như biết thể hiện suy nghĩ của bản thân,biết nói xin lỗi khi mắc lỗi, biết nói cảm ơn khi được người khác giúp đỡ, tựtin trong giao tiếp giữa đám đông.

Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi đã có sự xác định ý thức bản ngã tính chủ địnhtrong hoạt động tâm lý Đến cuối tuổi mẫu giáo, trẻ hiểu được mình là ngườinhư thế nào? Có những phẩm chất gì? Những người xung quanh đối xử vớimình ra sao và tại sao mình lại có hành động này hay hành động khác? Ý thứcbản ngã hay tự ý thức của trẻ được thể hiện rõ trong việc trẻ tự đánh giá vềnhững thành công hay thất bại của mình, tự đánh giá những ưu điểm haykhuyết điểm của bản thân về cả khả năng và sự bất lực

Giai đoạn này ở trẻ đã xuất hiện kiểu tư duy trực quan hình tượng mới

-tư duy trực quan sơ đồ và những yếu tố của kiểu -tư duy logic Tư duy trựcquan sơ đồ tạo ra cho trẻ một khả năng phản ánh những mối liên hệ tồn tạikhách quan không phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bảnthân trẻ Sự phản ánh những mối liên hệ khách quan là điều kiện cần thiết đểtrẻ tìm hiểu những sự vật riêng lẻ với những thuộc tính sinh động của chúng

để đạt tới tri thức khách quan Trẻ mẫu giáo lớn có thể hiểu một cách dễ dàng

và nhanh chóng về cách biểu diễn sơ đồ và sử dụng kết quả sơ đồ đó để tìmhiểu sự vật tức là trẻ nắm được kỹ năng sơ đồ hoá Tư duy sơ đồ phát triểncao sẽ dẫn đứa trẻ đến ngưỡng cửa của tư duy trừu tượng, sẽ cho trẻ hiểu

Trang 25

những sơ đồ khái quát mà sau này sự hình thành khái niệm sẽ được tiến hànhtrên đó Độ tuổi mẫu giáo lớn còn xuất hiện tư duy logic điều này giúp trẻhiểu rằng có thể biểu thị một sự vật hay một hiện tượng nào đó bằng từ ngữhay các khái niệm khác Một số nghiên cứu cho thấy rằng trẻ mẫu giáo lớncũng có thể lĩnh hội được một số khái niệm đơn giản trong điều kiện đượcdạy dỗ đặc biệt phù hợp với đặc điểm lứa tuổi Điều đó giúp trẻ khá nhiềutrong tư duy của chúng, biểu hiện nảy sinh các yếu tố của tư duy logic, tấtnhiên là phải có sự dạy dỗ đặc biệt.

Như vậy chúng ta thấy rằng trong thang bậc phát triển tâm lý chung thì

tư duy logic đứng cao hơn tư duy trực quan hình tượng song như thế hoàntoàn không có nghĩa là chúng ta phải thúc đẩy trẻ mau chóng chuyển sang tưduy logic Tư duy hình tượng cần thiết cho mọi hoạt động sáng tạo ngay cảtrong nghiên cứu của các khoa học Chúng ta cần phát triển tư duy hình tượngngay cả đối với trẻ mẫu giáo lớn thông qua các trò chơi, các tiết học, trongcuộc sống hàng ngày hay các hoạt động ngoại khoá… Giáo viên cần gợi mở,khuyến khích để trẻ quan sát, tập phân tích, so sánh khái quát và đánh giá, từ

đó phát triển các thao tác trí tuệ, các quá trình tư duy, bên cạnh đó cần quantâm đến tư duy trừu tượng Cần tránh cho trẻ quá sớm đi vào tư duy logic theokiểu người lớn “khôn trước người” điều đó sẽ làm mất đi tính ngây thơ, hồnnhiên và tính mềm dẻo của trí tuệ

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Mục đích điều tra

Tiến hành điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổikhám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc tại các trường mầmnon Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hướngdẫn trẻ khám phá MTXQ (chủ đề Nghề nghiệp) thông qua hoạt động góc

Trang 26

1.2.2 Nội dung điều tra

Trên cơ sở xác định mục đích điều tra, chúng tôi tiến hành điều tranhằm khảo sát thực trạng về những vẫn đề sau:

Thực trạng dạy học chủ đề Nghề nghiệp ở trường mầm non

Thực trạng việc tổ chức hoạt động góc ở trường Mầm non

Thực trạng việc hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệpthông qua hoạt động góc ở trường mầm non

1.2.3 Đối tượng và địa bàn điều tra

 Đối tượng khảo sát

Chúng tôi tiến hành điều tra trên các đối tượng đó là các giáo viên vàtrẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non Sao Mai và trường mầm non Bắc Hồngthuộc huyện Đông Anh - Hà Nội GV tham gia điều tra có trình độ từ trungcấp trở lên và nhìn chung đều yêu nghề, mến trẻ, có kinh nghiệm giảng dạy vàrất nhiệt tình trong công việc

Trong đó

Về trình độ chuyên môn

Đại học( chính quy và tại chức): Có 26/53 giáo viên ( chiếm 49%)

Cao đẳng: Có 18/53 giáo viên (chiếm 34%)

Trung cấp: Có 9/53 giáo viên (chiếm 17%)

Về thâm niên công tác

Dưới 5 năm: Có 15/53 giáo viên (chiếm 28%) Từ

5 - 10 năm: Có 18/53 giáo viên (chiếm 34%) Từ

11 - 15 năm: Có 11/53 giáo viên (chiếm 21%)

Trên 15 năm: Có 9/53 giáo viên (chiếm 17%)

 Phương pháp điều tra

Để tiến hành điều tra thực trạng, chúng tôi sử dụng các phương phápsau:

Trang 27

Phương pháp quan sát

Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp trao đổi, trò chuyện

Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp sử dụng phiếu anket

1.2.4 Thực trạng dạy học chủ đề Nghề nghiệp ở trường mầm non

Bảng 1: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về các mục tiêu phát triển ở trẻ qua

chủ đề Nghề nghiệp

Mức độMục tiêu

Quan trọng Ít quan trọng Không quatrọng

Trang 28

Nhận xét:

Kết quả cho thấy, phần lớn giáo viên cho rằng hoạt động làm quen vớichủ đề Nghề nghiệp giúp trẻ phát triển nhận thức và phát triển ngôn ngữ Cụthể: 100% giáo viên cho rằng hoạt động làm quen với chủ đề Nghề nghiệpgiúp trẻ phát triển nhận thức và cho rằng đây là mục tiêu phát triển quantrọng; 75% giáo viên cho rằng hoạt động làm quen với chủ đề Nghề nghiệpgiúp phát triển ngôn ngữ Theo các giáo viên thì mục tiêu chính là giúp trẻphát triển nhận thức, đó là cung cấp những kiến thức cơ bản một cách khoahọc, hệ thống theo từng chủ đề Bên cạnh đó thông qua việc khám phá các đốitượng, vốn từ của trẻ cũng được mở rộng theo từng chủ đề và giúp trẻ pháttriển ngôn ngữ mạch lạc qua việc trả lời câu hỏi Tuy nhiên cũng nhiều giáoviên cho rằng ngoài ra hoạt động làm quen với chủ đề Nghề nghiệp còn giúptrẻ phát triển tình cảm xã hội và phát triển thẩm mỹ biểu hiện cùng chiếm47%; phát triển thể chất 15%

Trang 29

Bảng 2: Mức độ sử dụng các phương pháp trong quá trình tổ chức cho trẻ

làm quen với chủ đề Nghề nghiệp

Tên PPDH

Mức độThường

xuyên

Thỉnhthoảng

Không sửdụng

Biểu đồ 2: Mức độ sử dụng các phương pháp trong quá trình tổ chức cho trẻ

làm quen với chủ đề Nghề nghiệp

Trang 30

Nhận xét:

Kết quả cho thấy, trong quá trình cho trẻ làm quen với chủ đề Nghềnghiệp giáo viên đã biết sử dụng linh hoạt, đa dạng các phương pháp nhằmđạt được mục tiêu dạy học.Các phương pháp được giáo viên sử dụng với mức

độ khác nhau, trong đó có các phương pháp được sử dụng thường xuyên như:Phương pháp quan sát 94%; phương pháp đàm thoại 75%; phương pháp sửdụng tài liệu trực quan 89% Phương pháp sử dụng tác phẩm nghệ thuật cũngđược các giáo viên thường xuyên sử dụng 47%; phương pháp thảo luận nhómchiếm 53% Các phương pháp còn lại giáo viên ít sử dụng hoặc không sửdụng như phương pháp giải quyết vấn đề 25%; Phương pháp trò chơi 23%;Các phương pháp khác cũng chiếm tỉ lệ rất nhỏ Như vậy, kết quả điều tra chothấy giáo viên thường sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, quenthuộc, đơn giản, dễ thực hiện và ít vận dụng những phương pháp hiện đại,mới lạ để kích thích hứng thú của trẻ Khi được hỏi tại sao các cô thường sửcác phương pháp này, các giáo viên cho biết đây là những phương pháp đơngiản, dễ thực hiện, không tốn kém và không phải chuẩn bị nhiều Các phươngpháp còn lại giáo viên ngại sử dụng do phải chuẩn bị nhiều trong khi số lượngtrẻ quá đông và thiếu cơ sở vật chất để thực hiện

Trang 31

Bảng 3: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng các phương tiện

của giáo viên trong hoạt động KPKH về chủ đề Nghề nghiệp

Phương tiện

Mức độThường xuyên Ít sử dụng Không sử dụng

Các phương tiện nghe

Biểu đồ 3: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng các phương tiện

của giáo viên trong hoạt động KPKH về chủ đề Nghề nghiệp.

Nhận xét:

Từ biểu đồ trên cho thấy: 96% giáo viên sử dụng phương tiện là tranhảnh trong đó có 87% giáo viên thường xuyên sử dụng, 9% giáo viên ít sử

Trang 32

dụng và chỉ có 4% giáo viên không sử dụng Các phương tiện nghe nhìn( máytính, đầu đĩa…) cũng được các giáo viên sử dụng nhiều chiếm 85% (thườngxuyên: 70%; ít sử dụng: 15%); Các phương tiện như đồ vật, mô hình và đồchơi( lô tô, bộ ghép hình, đôminô…) giáo viên ít sử dụng và không bao giờ sửdụng.Theo giáo viên thì tranh ảnh và các phương tiện nghe nhìn là hai phươngtiện phổ biến, dễ sử dụng và không tốn kém, có thể tìm và download trêninternet Còn các phương tiện khác, giáo viên ngại thay đổi do điều kiện cơ sởvật chất, không gian chật hẹp nên rất khó tổ chức.

Bảng 4: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng các hình thức tổ

chức hướng dẫn trẻ LQVMTXQ trong chủ đề Nghề nghiệp

Hình thức tổ chức

Mức độThường xuyên Ít sử dụng Không sử dụng

Biểu đồ 4: Tổng hợp ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng các hình thức tổ

chức hướng dẫn trẻ LQVMTXQ trong chủ đề Nghề nghiệp

Trang 33

Mức độ Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết

và hầu như không bao giờ tổ chức đươc biểu hiện 96% giáo viên chọn khôngbao giờ tổ chức Khi được hỏi thì các cô giải thích, tổ chức cho trẻ khám pháchủ đề Nghề nghiệp theo hình thức cả lớp, và theo nhóm sẽ thuận tiện hơntrong quá trình giảng dạy, quan sát và bao quát trẻ Hơn nữa với số lượng trẻđông như vậy thì việc tổ chức cho trẻ hai hình thức trên là hợp lý và hiệu quảnhất Việc tổ chức theo hình thức cá nhân ít hoặc không được giáo viên lựachọn vì sẽ rất khó để có thể đảm bảo tiến trình bài dạy cũng như lượng kiếnthức cần cung cấp cho trẻ trong tiết dạy

1.2.5 Thực trạng tổ chức hoạt động góc ở trường mầm non

Bảng 5: Đánh giá của giáo viên về vai trò của hoạt động góc trong tổ chức

hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Biểu đồ 5: Đánh giá của giáo viên về vai trò của hoạt động góc trong tổ chức

hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Trang 34

Nhận xét:

Khi điều tra ý kiến của một số giáo viên mầm non về vai trò của hoạtđộng góc trong tổ chức hoạt động giáo dục ở trường mầm non thì 100% giáoviên cho rằng đây là một hoạt động đóng vai trò quan trọng và rất cần thiếttrong hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ (rất cần thiết: 92%; cần thiết: 8%).Khi được hỏi về tầm quan trọng của hoạt động góc thì hầu hết các giáo viênđều cho rằng: Hoạt động góc là một hoạt động chính trong một ngày của trẻ ởtrường mầm non và nó có vai trò to lớn trong việc giúp trẻ phát triển toàn diện

về mọi mặt: trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, tình cảm, thể chất… vì vậy mà nó được

tổ chức vào tất cả các ngày trong tuần Hoạt động góc cũng rất phong phú đadạng và phù hợp để tổ chức theo tất cả các đề tài trong chủ đề nghề nghiệp.Trẻ chơi ở các góc, không chỉ tăng cường khả năng tư duy, trí tưởng tượngsáng tạo của mình mà thông qua cách trẻ chơi, trẻ giao tiếp trong trò chơi giáoviên cũng có thể nhận ra trẻ cần gì, thiếu những gì để có những biện pháphướng dẫn điều chỉnh kịp thời Vì vậy có thể nói hoạt động góc là một hoạtđộng không thể thiếu trong tiến trình giáo dục trẻ ở trường mầm non Tổ chứccho trẻ chơi ở các góc là hoạt động rất cần thiết và quan trọng.Như vậy, có thểthấy tất cả các giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chứchoạt động góc cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Trang 35

Loại đồ dùng đồ chơi Mức độ thường xuyên

Dựa vào biểu đồ 6 ta thấy: Trong quá trình tổ chức hoạt động góc chotrẻ giáo viên đã biết sử dụng linh hoạt, đa dạng các loại đồ dùng đồ chơi Kếtquả điều tra cho thấy 100% giáo viên sử dụng kết hợp cả đồ chơi sẵn có và đồchơi cô tự làm bằng các nguyên vật liệu như giấy, báo, chai nhựa… và sáng

Trang 36

tạo thành các đồ dùng đồ chơi để làm phong phú thêm cho các góc chơi Khiđược hỏi “Tại sao cô lại chọn sử dụng kết hợp cả 2 loại đồ dùng đồ chơitrên?” thì các giáo viên giải thích “Việc sử dụng kết hợp các đồ dùng đồ chơisẵn có với những đồ dùng đồ chơi do cô tự làm để cho trẻ chơi trong các góc

là nhằm phong phú, đa dạng thêm các đồ dùng, đồ chơi giúp trẻ được chơinhiều hơn, hoạt động đa dạng hơn” Từ đó có thể thấy các giáo viên đã cónhững nhận thức đúng đắn và khá sâu sắc về vai trò và tác dụng của đồ dùng

đồ chơi trong quá trình tổ chức cho trẻ chơi ở hoạt động góc

Việc sử dụng đồ dùng đồ chơi do trẻ tự làm chiếm tỉ lệ rất ít chỉ (4%)giáo viên khi tổ chức hoạt động góc là cho trẻ chơi Thực trạng đó được các

cô giải thích là vì đồ dùng đồ chơi do trẻ làm không nhiều và hầu như không

có, nên việc cho trẻ chơi là khó thực hiện, hơn nữa các đồ dùng ,đồ chơi sẵn

Cơ sở vật chất( góc chơi, không gian

Trang 37

Biểu đồ 7: Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức hoạt động góc ở

trường mầm non Nhận xét:

Qua điều tra phỏng vấn nhận thức của giáo viên về những yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả tổ chức hoạt động góc ở trường mầm non, người nghiêncứu nhận thấy hầu hết giáo viên đều đã nhận thức được vai trò và mức độ ảnhhưởng của các yếu tố đến hiệu quả tổ chức hoạt động góc cho trẻ Có 92%giáo viên cho rằng phương pháp, biện pháp và hình thức tổ chức ảnh hưởngnhiều nhất đến hiệu quả tổ chức của trẻ; 70% giáo viên chọn cơ sở vật chất;28% giáo viên chọn yếu tố yêu cầu, nội dung tổ chức hoạt động góc Khiđược hỏi đa số các giáo viên đều cho rằng phương pháp dạy học, cách thức vàhình thức tổ chức có hay có hấp dẫn thì mới thu hút được sự quan tâm, chú ý,mới kích thích được hứng thú của trẻ Đồ dùng, đồ chơi có phong phú, hấpdẫn, đa dạng thì trẻ mới hứng thú tham gia vào hoạt động chơi Còn các yếu

tố về nội dung, tính tích cực của trẻ và các yếu tố khác không ảnh hưởngnhiều đến hiệu quả tổ chức hoạt động góc

Trang 38

Qua quá trình điều tra, khảo sát tôi nhận thấy tuy các giáo viên đã nhậnthức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề nhưng trên thực tế việc tổchức, triển khai cho trẻ hoạt động còn nhiều bất cập Phương pháp tổ chứchoạt động góc cho trẻ chưa linh hoạt, còn mang tính áp đặt, sao chép, chưathực sự hấp dẫn, sinh động, lôi cuốn và kích thích được tính tự giác, tích cựccủa trẻ (giới thiệu bài còn dài dòng, chưa làm nổi bật được hoạt động của chủđề) Quá trình chơi của trẻ còn mang nặng hình thức sao chép ý tưởng của cô,

sự giao lưu của trẻ ở các góc chơi còn hạn chế chưa phát huy hết khả năngcủa trẻ; kết thúc buổi chơi tiến hành rập khuôn, máy móc, chưa linh hoạt).Hầu hết tất cả các buổi chơi hình thức tổ chức gần giống nhau, các trò chơikhông thay đổi Xây dựng nội dung chơi, hình thức tổ chức trò chơi ở các góccòn đơn giản, sơ sài… Tuy nhà trường cũng đã chú trọng đến việc cung cấp,

bổ sung thêm nhiều đồ dùng, đồ chơi mới cho mỗi lớp, mỗi góc để tăng hiệuquả học tập và vui chơi cho trẻ, các cô cũng đã chú trọng đến việc làm đồdùng, đồ chơi phù hợp với nội dung của từng chủ điểm và sắp xếp các gócphù hợp, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề như: đồ dùng đồ chơi cho trẻ hoạtđộng còn chưa phong phú, đa dạng về cả màu sắc, kiểu dáng; một số đồ chơi

đã qua cũ và bị hư hỏng gây ảnh hưởng đến quá trình trẻ chơi và hoạt động.Không gian các góc chơi còn hẹp, đôi khi không đáp ứng hết được nhu cầuchơi của trẻ, các góc chơi trong lớp hầu như ít thay đổi, trang trí vì thế dễ gâynhàm chán ở trẻ Môi trường cho trẻ chơi chưa phong phú, trò chơi mở còn ít,đơn giản, lặp đi lặp lại.Sự hứng thú, tích cực, chủ động trong khi chơi cònngắn, trẻ nhanh chán và mất tập trung

Trang 39

1.2.6 Thực trạng việc hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc ở trường mầm non

1.2.6.1 Nhận thức của giáo viên về việc hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc

Bảng 8: Nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết của việc hướng dẫn trẻ

5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc

lượng

Tỉ lệ%

Biểu đồ 8: Nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết của việc hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề Nghề nghiệp thông qua hoạt động góc

Trang 40

Nhìn vào biểu đồ 8 cho thấy: Hầu hết giáo viên đều nhận thấy vai tròquan trọng và sự cần thiết của việc hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đềNghề nghiệp thông qua hoạt động góc Có 36% giáo viên cho rằng rất cầnthiết; 45% giáo viên cho rằng cần thiết và chỉ 8% giáo viên cho rằng ít cầnthiết Có 11% giáo viên cho rằng không cần thiết phải hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổikhám phá chủ đề nghề nghiệp thông qua hoạt động góc Trên thực tế, giáoviên đã nhận thức được vai trò quan trọng của việc hướng dẫn trẻ khám pháchủ đề nghề nghiệp thông qua tổ chức hoạt động góc, nhưng quá trình thựchiện thì lại chưa thực sự có hiệu quả và thường xuyên Được thể hiện chỉ có32% giáo viên thường xuyên tổ chức; 53% giáo viên thỉng thoảng tổ chức và15% giáo viên không bao giờ tổ chức Khi được hỏi tại sao cô lại có tình trạngtrên thì giáo viên giải thích “bởi vì trong quá trình trẻ học KPKH về chủ đềnghề nghiệp cô đã cung cấp những kiến thức cơ bản và tương đối đầy đủ vềtên gọi và đặc điểm của một số nghề rồi Hơn nữa việc tổ chức hoạt động góccho trẻ là để trẻ vui chơi, hoạt động tự do với đồ vật nếu lồng ghép sẽ làm mất

đi mục đích ban đầu của hoạt động.Mặt khác, chưa có tài liệu nào xây dựngquy trình hướng dẫn trẻ” Đây là một trong những quan niệm, nhận thức chưađúng và có chút nhầm lẫn ,

Ngày đăng: 29/12/2019, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Đào Thanh Âm (2005), Giáo dục học Mầm non (tập 3), NXB ĐH Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Mầm non (tập 3)
Tác giả: Đào Thanh Âm
Nhà XB: NXB ĐH Sưphạm
Năm: 2005
2) Lê Thị Huệ, Trần Thị Hương, Phạm Thị Tâm, Thiết kế các hoạt động học có chủ đích hoạt động góc và hoạt động ngoài trời trong trường Mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế các hoạt động họccó chủ đích hoạt động góc và hoạt động ngoài trời trong trường Mầmnon
Nhà XB: NXB Giáo dục
3) TS. Lê Trường Sơn Trấn Hải, Giáo trình phương pháp giáo dục thể chất Mầm non, NXB ĐHSP Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp giáo dục thể chấtMầm non
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội 2
4) Tạ Thị Thuý Loan, Trần Thị Loan, Giáo trình sinh lý học trẻ em, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học trẻ em
Nhà XB: NXBĐHSP
5) Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoàn, Giáo dục học 2, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học 2
Nhà XB: NXB ĐHSP
6) Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Thị Xuân, Giáo trình phương pháp cho trẻ Mầm non khám phá khoa học về môi trường xung quanh, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp cho trẻMầm non khám phá khoa học về môi trường xung quanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
7) TS Hoàng Thị Phương, Giáo trình lý luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận và phương pháp hướng dẫn trẻlàm quen với môi trường xung quanh
Nhà XB: NXB ĐHSP
11) Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2005), Giáo dục học Mầm non những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Mầm non những vấn đề lýluận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2005
12) Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2005), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi Mầm non, NXB ĐHSP.13) Một số trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi Mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Nhà XB: NXB ĐHSP.13) Một số trang web
Năm: 2005
8) Lê Thị Thu Phương, Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường Mầm non theo chủ đề (trẻ 5 – 6 tuổi) Khác
9) Từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học (2005), NXB Đà Nẵng Khác
10) Trần Thị Thanh (1994), Giáo trình phương pháp cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh, Bộ GD&ĐT trung tâm nghiên cứu đào tạo bồi dưỡng giáo viên Mầm non Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w