1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non kim chung đông anh hà nội (2014)

87 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

diện, cần được sự quan tâm của toàn xã hội, tạo điều kiện cho trẻ được pháttriển tốt nhất.Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục thể chất đối với sự phát triển toàn diện của trẻ nên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Trang 2

Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trịnh Thị Xinh cùng toàn thể thầy

cô trong khoa Giáo dục Tiểu học đã giúp em hoàn thành khóa luận này

Trong khuôn khổ thời gian có hạn nên khóa luận khó tránh khỏi nhữngthiếu xót và hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy côcùng bạn đọc để em tiếp tục hoàn thiện trong quá trình học tập và giảng dạysau này

Hà Nội, tháng 05 năm 2014

Tác giả khóa luận

Trần Thị Dương

Trang 3

Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những sốliệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Đề tài nàychưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác

Hà Nội, tháng 05 năm 2014

Tác giả khóa luận

Trần Thị Dương

Trang 4

Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2 Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2

3 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

4 Khách thể nghiên cứu của đề tài 3

5 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

6 Mức độ và phạm vi nghiên cứu 3

7 Giả thuyết khoa học của đề tài. 3

8 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

9 Phương pháp nghiên cứu 4

10 Dự kiến nội dung công trình 4

NỘI DUNG 5

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5

1.1 Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản trong việc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 5

1.1.1 Khái niệm về giáo dục 5

1.1.2 Khái niệm về giáo dục thể chất 5

1.1.3 Khái niệm trẻ em 5

1.1.4 Khái niệm trẻ em mẫu giáo 6

1.1.5 Khái niệm giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 6

1.1.6 Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo 7

1.2 Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối với trẻ mẫu giáo 9

1.3 Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 11

Trang 5

Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2

1.3.1 Nhiệm vụ bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa của trẻ 11

Trang 6

Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2 Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2

1.3.2 Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và những phẩm chất

vận động 12

1.3.3 Giáo dục nếp sống có giờ giấc, có thói quen và các kỹ năng kỹ xảo vệ sinh 13

1.4 Nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 13

1.4.1 Tổ chức cho trẻ ăn 13

1.4.2 Tổ chức cho trẻ ngủ 15

1.4.3 Giáo dục các kỹ xảo và thói quen vệ sinh. 16

1.4.4 Sự phát triển vận động 18

1.4.5 Chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non 19

Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON KIM CHUNG - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI 22

2.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và công tác quản lý 23

2.1.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên 23

2.1.1.1 Thực trạng về số lượng và trình độ của đội ngũ giáo viên 23

2.1.1.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về vai trò của giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 24

2.1.1.3 Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo trong trường Mầm non Kim Chung 25

2.2 Thực trạng về cơ sở vật chất, không gian 27

2.3 Thực trạng thực hiện các nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 30

2.4 Thực trạng thực hiện các nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường Mầm non Kim Chung 35

2.4.1 Thực trạng tổ chức chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ mẫu giáo 35

2.4.1.1 Thực trạng đảm bảo chế độ sinh hoạt hợp lý 35

Trang 7

Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2

2.4.1.2 Thực trạng tổ chức cho trẻ ăn 42

2.4.1.3 Thực trạng tổ chức cho trẻ ngủ 48

Trang 8

Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2 Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2

2.4.1.4 Thực trạng tổ chức cho trẻ vận động 53

2.4.2 Thực trạng giáo dục kĩ xảo và thói quen vệ sinh cho trẻ mẫu giáo 58

2.5 Thực trạng về sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và địa phương về công tác giáo dục mầm non 63

2.6 Thực trạng kết quả giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường Mầm non Kim Chung 66

Chương 3 NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP 69

3.1 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường Mầm non Kim Chung 69

3.2 Giải pháp 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 9

Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2

Trang 10

Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2Khãa luËn tèt nghiÖp Tr•êng §¹i häc S• ph¹m Hµ Néi 2

Cơ thể trẻ em lứa tuổi mầm non đang phát triển mạnh mẽ nên trẻ rất dễ

bị ảnh hưởng bởi những tác động của môi trường bên ngoài Nếu không đượcchăm sóc, giáo dục thể chất một cách đúng đắn thì sẽ gây ra những thiếu sóttrong sự phát triển của cơ thể trẻ mà sau này khó có thể khắc phục được Hơnnữa, giáo dục thể chất cho trẻ mầm non càng có ý nghĩa quan trọng hơn bởi

cơ thể trẻ đang phát triển mạnh mẽ, hệ thần kinh, cơ xương hình thành nhanh,

bộ máy hô hấp đang hoàn thiện

- Cơ sở thực tiễn

Giáo dục thể chất giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình pháttriển của con người nói chung và trẻ nhỏ nói riêng Nhận thức được điều đónên Đảng và Nhà nước ta trong những năm gần đây đã đặc biệt chú trọng đếncông tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Tuy nhiên, trong quá trình thựchiện còn gặp nhiều khó khăn, tình hình sức khỏe của trẻ còn nhiều điều đáng

lo ngại Còn nhiều trẻ mắc bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, các bệnh vềđường ruột,… các điều kiện về đảm bảo và chăm sóc sức khỏe của trẻ vẫncòn nhiều thiếu thốn Cơ sở vật chất ở các trường và tại gia đình còn hạn hẹp,chưa đảm bảo vệ sinh môi trường cho trẻ sinh hoạt, học tập Vì vậy, giáo dụcthể chất cho trẻ em ở nước ta cần được tiến hành một cách mạnh mẽ, toàn

Trang 11

diện, cần được sự quan tâm của toàn xã hội, tạo điều kiện cho trẻ được pháttriển tốt nhất.

Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục thể chất đối với sự phát

triển toàn diện của trẻ nên tôi chọn đề tài “Tìm hiểu thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường Mầm non Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội” nhằm phát hiện ra thực trạng giáo dục thể chất, tìm ra nguyên nhân và

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trẻmầm non

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

- Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻtrong các trường mẫu giáo Quận Thanh Xuân Hà Nội (Luận văn thạc sĩDương Thúy Quỳnh - 1999)

- Một số biện pháp tổ chức trò chơi dân gian cho trẻ mẫu giáo bé nhằmnâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ (Huỳnh Kim Vui, Đại học sưphạm Hà Nội - 2005)

- Một số biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổitrong hoạt động chung có mục đích giáo dục thể chất (Lý Thị Anh, Đại học sưphạm Hà Nội - 2005)

- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ 5 - 6tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề (Lục Thị Trung Hải, Đại học Sưphạm Hà Nội - 2005)

Như vậy có rất nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề về giáo dục thể chất cho

trẻ mầm non Song chưa có ai nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu về thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường Mầm non Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội” Vì vậy tôi chọn đề tài này để nghiên cứu.

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm tìm hiểu thực trạng giáo dục thể chấtcho trẻ mẫu giáo ở trường Mầm non Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội, đồng

Trang 12

thời phát hiện ra những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên Trên cơ sở đó

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trẻmẫu giáo ở Trường Mầm non Kim Chung

4 Khách thể nghiên cứu của đề tài

Khách thể nghiên cứu của đề tài là 120 trẻ mẫu giáo tại trường Mầm nonKim Chung - Đông Anh - Hà Nội Cụ thể với số lượng như sau: 40 trẻ ở lớpmẫu giáo bé C1 (3 - 4 tuổi), 40 trẻ ở lớp mẫu giáo nhỡ B3 (4 - 5 tuổi), 40 trẻ ởlớp mẫu giáo lớn A2 (5 - 6 tuổi)

5 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáotrong Trường Mầm non Kim Chung

6 Mức độ và phạm vi nghiên cứu

- Mức độ nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫugiáo ở Trường Mầm non Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: Trường Mầm non Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội

7 Giả thuyết khoa học của đề tài.

Thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường Mầm non KimChung - Đông Anh - Hà Nội chưa cao Một trong những nguyên nhân dẫn đếnthực trọng đó là do cơ sở vật chất của trường còn hạn chế, trình độ củagiáo viên còn chưa cao, sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường còn thiếu chặtchẽ

8 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu cơ sở lý luận

- Thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở Trường Mầm non KimChung

- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp để nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo của Trường Mầm non Kim Chung -

Trang 13

9 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (dành cho giáo viên và phụ huynhhọc sinh)

- Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp phỏng vấn (phỏng vấn giáo viên và cha mẹ học sinh)

10 Dự kiến nội dung công trình

Trang 14

NỘI DUNG Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ GIÁO DỤC THỂ CHẤT

CHO TRẺ MẪU GIÁO 1.1 Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản trong việc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

1.1.1 Khái niệm về giáo dục

“Giáo dục (theo nghĩa rộng - nghĩa xã hội học) là một quá trình toàn vẹnhình thành nhân cách được tổ chức một cách có mục đích và có kế hoạch,thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa người giáo dục và người đượcgiáo dục nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài

người” (theo Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt “Giáo dục học” NXBGD, Hà Nội,

1.1.2 Khái niệm về giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất là một quá trình sư phạm nhằm truyền thụ và lĩnh hộinhững tri thức văn hóa thể chất của thế hệ trước cho thế hệ sau giải quyết cácnhiệm vụ giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất là một quá trình giáo dục mà đặc trưng của nó thể hiện

ở việc giảng dạy các động tác nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năngsinh học của cơ thể người; hình thành, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận động vàphát triển các tố chất thể lực của cơ thể người

1.1.3 Khái niệm trẻ em

Có quan niệm cho rằng trẻ em là “người lớn thu nhỏ” lại, sự khác nhau(về cơ thể, tư tưởng, tình cảm) chỉ ở tầm cỡ, kích thước chứ không khác nhau

Trang 15

về chất Theo J.J Rutxo (1712 - 1778) trẻ em không phải là người lớn thu nhỏlại và người lớn không phải lúc nào cũng có thể hiểu được trí tuệ, nguyệnvọng, tình cảm độc đáo của trẻ vì trẻ có những cách nhìn, suy nghĩ và cảmnhận riêng.

Tâm lí học duy vật biện chứng khẳng định: Trẻ em là đứa trẻ, nó vậnđộng, phát triển theo quy luật riêng của trẻ Ngay từ khi ra đời là một conngười, có nhu cầu giao tiếp với người lớn Sự khác biệt giữa trẻ và người lớn

là về chất

1.1.4 Khái niệm trẻ em mẫu giáo

Trẻ mẫu giáo là trẻ có độ tuổi từ 3 - 6 tuổi Từ lúc lọt lòng cho đến 6 tuổinói chung và trẻ mẫu giáo (3 - 6 tuổi) nói riêng là một quãng đời có tầm quantrọng đặc biệt trong quá trình phát triển chung của trẻ em Đúng như

L.N.Tônxtôi đã nhận định khi nhấn mạnh ý nghĩa của thời kỳ đó rằng: “Tất

cả những cái gì mà đứa trẻ sẽ có sau này khi trở thành người lớn đều thu nhận được trong thời thơ ấu Trong quãng đời còn lại những cái mà nó thu nhận được chỉ đáng một phần trăm những thứ đó mà thôi” Với sự nhạy cảm, trực giác của nhà văn, ông đã nêu ra một phép so sánh như sau: “Nếu từ đứa trẻ 5 tuổi đến người lớn, khoảng cách chỉ là một bước thì từ đứa trẻ sơ sinh đến đứa trẻ 5 tuổi là một khoảng cách dài kinh khủng”, để nhấn mạnh tầm

quan trọng của giáo dục tiền học đường

1.1.5 Khái niệm giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

Giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo là quá trình tác động nhiều mặt vào

cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lý nhằm làm cho cơ thểtrẻ phát triển đều đặn, sức khỏe được tăng cường, tạo cơ sở cho sự phát triểntoàn diện

Giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo sẽ chuẩn bị thể chất cho trẻ, nghĩa làđảm bảo những yêu cầu về các chỉ số phát triển thể chất và các kỹ năng thực

Trang 16

hiện bài tập thể chất phù hợp với từng lứa tuổi Các chỉ số thực hiện các bàitập thể chất trong chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ như khoảng cách, sốlần, thời gian, độ xa,

1.1.6 Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo

Tuổi mẫu giáo (trẻ từ 3 - 6 tuổi): Đây là thời kỳ thuận lợi để trẻ tiếp thu

và củng cố các kỹ năng cần thiết Trẻ em lứa tuổi này lớn nhanh, cảm thấynhư gầy hơn, mất vẻ tròn trĩnh, mập mạp đã có ở tuổi nhà trẻ Đặc trưng củatrẻ em lứa tuổi này là cơ thể phát triển chưa ổn định và khả năng vận độngcòn hạn chế

sự vật hiện tượng xung quanh

b Hệ vận động (bao gồm hệ xương, hệ cơ và khớp).

Hệ xương của trẻ chưa hoàn toàn cốt hóa, thành phần hóa học xương củatrẻ có chứa nhiều nước và chất hữu cơ hơn chất vô cơ so với người lớn, nên

có nhiều sụn xương, xương mềm, dễ bị cong, gẫy

Hệ cơ của trẻ mẫu giáo phát triển yếu, tổ chức cơ bắp còn ít, các sợi cơnhỏ, mảnh, thành phần nước trong cơ xương tương đối nhiều nên sức mạnh

cơ bắp còn yếu, cơ nhanh mệt mỏi Vì vậy cần có sự xen kẽ hợp lý giữa hoạtđộng và nghỉ ngơi cho trẻ

Khớp của trẻ có đặc điểm là ổ khớp còn nông, cơ bắp xung quanh khớpcòn mềm yếu, dây chằng lỏng lẻo, tính vững chắc của khớp còn tương đốikém Hoạt động vận động phù hợp với lứa tuổi của trẻ sẽ giúp khớp được rènluyện, từ đó tăng dần tính vững chắc của khớp

Trang 17

c Hệ tuần hoàn

Đây là một hệ thống đường ống khép kín do tim và mạch cấu thành, còngọi là hệ tim mạch Vận động của tim chủ yếu dựa vào co bóp của tim Sức cobóp cơ tim của trẻ còn yếu, mỗi lần co bóp chỉ chuyển đi được một lượng máurất ít, nhưng mạch đập nhanh hơn ở người lớn Trẻ càng nhỏ tuổi thì tần sốmạch đập càng nhanh Điều hòa thần kinh tim ở trẻ còn chưa hoàn thiện nênnhịp co bóp dễ mất ổn định, cơ tim dễ hưng phấn và chóng mệt mỏi khi thamgia vận động kéo dài Nhưng khi thay đổi hoạt động, tim của trẻ em nhanh hồiphục

Để tăng cường công năng của tim, khi cho trẻ luyện tập, nên đa dạng hóacác dạng bài tập, nâng dần lượng vận động cũng như cường độ vận động, phốihợp động và tĩnh một cách nhịp nhàng

Khi vận động, cơ thể trẻ đòi hỏi lượng trao đổi khí tăng lên rõ rệt, điềunày thúc đẩy các tế bào phổi tham gia vào vận động hô hấp tăng lên, nâng caotính đàn hổi của thành phổi, cơ hô hấp mạnh dần lên, tăng lượng thông khíphổi và dung tích sống

Bộ máy hô hấp của trẻ còn nhỏ không chịu đựng được những vẫn độngquá sức kéo dài liên tục, những vận động đó sẽ làm cho các cơ đang vận động

Trang 18

trong quá trình luyện tập sẽ tạo điều kiện cho cơ thể trẻ thích ứng với việctăng lượng oxy cần thiết và ngăn ngừa được sự xuất hiện của lượng oxy quálớn của cơ thể.

e Hệ trao đổi chất

Cơ thể trẻ đang phát triển đòi hỏi bổ xung liên tục năng lượng tiêu hao

và cung cấp các chất tạo hình để kiến tạo các cơ quan và mô

Quá trình hấp thụ các chất ở trẻ vượt cao hơn quá trình phân hủy và đốtcháy Tuổi càng nhỏ thì quá trình lớn lên và sự hình thành các tế bào và môcủa trẻ diễn ra ngày càng mạnh Khác với người lớn, ở trẻ em năng lượng tiêuhao cho sự lớn lên và dự trữ chất nhiều hơn là cho hoạt động cơ bắp Do vậy,khi trẻ hoạt động vận động quá mức, ngay cả khi dinh dưỡng đầy đủ thườngdẫn đến tiêu hao năng lượng dự trữ trong các cơ bắp và đọng lại những sảnphẩm độc hại ở các cơ quan trong quá trình trao đổi chất Điều này gây cảmgiác mệt mỏi cho trẻ và ảnh hưởng không tốt đến công năng hoạt động của cơbắp và hệ thần kinh, làm giảm độ nhạy cảm giữa hệ thần kinh trung ương vànhững dây thần kinh điều khiển hoạt động cơ bắp Sự mệt mỏi của các nhóm

cơ riêng lẻ xuất hiện nếu kéo dài hoạt động liên tục của từng nhóm cơ Do đó,cần thường xuyên thay đổi vận động của các cơ, chọn hình thức vận động phùhợp với trẻ

1.2 Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối với trẻ mẫu giáo

Sức khỏe là cái vốn qúy nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, lànhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để đảm bảocho sự tăng trưởng của xã hội mai sau, việc phát triển nhân tố con người,nguồn lực con người phải tiến hành không ngừng ngay từ khi trẻ mới sinh,thậm chí ngay từ khi trẻ vẫn đang còn là bào thai bé nhỏ đang nằm trong bụng

mẹ Vì vậy công tác chăm sóc - giáo dục trẻ, đặc biệt là giáo dục thể chất có ý

Trang 19

nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của trẻ nói riêng và nguồn lựcnói chung.

Trang 20

Giáo dục thể chất là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển toàndiện Đó là quá trình tác động chủ yếu vào cơ thể thông qua việc rèn luyện cơthể và hình thành nên các kỹ xảo vận động, tổ chức sinh hoạt và giữ gìn vệsinh nhằm làm cho cơ thể phát triển hài hòa, cân đối, sức khỏe được tăngcường làm cơ sở cho sự phát triển toàn diện về nhân cách.

Giáo dục thể chất cho trẻ trước tuổi đến trường phổ thông có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng Trước hết, đây là giai đoạn trẻ đang phát triển mạnh mẽ về cả

hệ thần kinh, hệ xương, bộ máy hô hấp đang dần hoàn thiện và phát triển mà

cơ thể trẻ lại quá non nớt, dễ bị lệch lạc, mất cân đối Vì thế, nếu không đượcchăm sóc, giáo dục thể chất đúng đắn thì sẽ gây nên những thiếu xót trong sựphát triển cơ thể của trẻ em mà sau này khó có thể khắc phục được Ngoài ra,

sự phát triển thể chất còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển tâm lý và sựphát triển toàn diện nhân cách của trẻ Và có thể nói, mọi hoạt động của trẻ cóthể thành công được đều dựa vào trạng thái sức khỏe của trẻ Do đó, nếu cơthể trẻ được khỏe mạnh sẽ làm cho trẻ yêu đời và tri giác cái đẹp một cách sâusắc hơn, tinh tế hơn Hơn nữa, trẻ sẽ có khả năng sáng tạo ra cái đẹp trong cáchoạt động và đời sống hàng ngày, cơ thể trẻ phát triển cân đối, hài hòa là mộtbiểu hiện cao của tính thẩm mỹ

Giáo dục thể chất còn có mối liên hệ chặt chẽ đến giáo dục lao động Thểdục giúp cho trẻ có một sức khỏe dẻo dai, có các thao tác vận động chính xác,

có cảm giác tốt về nhịp điệu và định hướng không gian nhanh nhẹn Từ đó sẽgiúp trẻ dễ dàng hoàn thành các nhiệm vụ được giao

Ở nước ta, giáo dục thể chất đang ngày càng được quan tâm và chú trọng.Đây được coi là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của giáo dục nói chung

và trường mầm non mẫu giáo nói riêng bởi lẽ sức khỏe là vốn quý giá nhất, có

ý nghĩa sống còn của con người Tuy nhiên, tình hình sức khỏe của trẻ em ởnước ta còn rất nhiều vấn đề đáng lo ngại, vẫn còn nhiều trẻ mắc bệnh còi

Trang 21

xương, suy dinh dưỡng, các bệnh về đường hô hấp và đường ruột, Ngoài ra,điều kiện giáo dục và chăm sóc sức khỏe của trẻ còn nhiều thiếu thốn, cơ sởvật chất ở các trường và gia đình còn quá chật hẹp, chưa đảm bảo vệ sinh môitrường cho trẻ sinh hoạt và học tập.

1.3 Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

Quyết định 55 của Bộ giáo dục quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo củanhà trẻ, Mẫu giáo Hà Nội, 1990, trang 6 ghi rõ mục tiêu giáo dục mầm non

“Hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới XHCNViệt Nam:

- Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối

- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn giúp đỡ những ngườikhác (bố, mẹ, bạn bè, cô giáo,…), thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên

- Thông minh, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá, có một số kỹ năng

sơ đẳng (quan sát, phân tích, tổng hợp, suy luận,…) cần thiết để vào trườngphổ thông, thích đi học

- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ởxung quanh.”

Thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non là chuẩn bị tiền đề quan trọngđảm bảo những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục

Để thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non thì giáo dục thể chất trong trườngmẫu giáo cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

1.3.1 Nhiệm vụ bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa của trẻ

- Rèn luyện cơ thể, nâng cao miễn dịch đối với các loại bệnh trẻ thườngmắc phải, đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển đúng lúc và hoàn chỉnh củatrẻ Giúp trẻ có trạng thái hoạt động cân bằng, có trạng thái tâm lý vui tươi,ngăn ngừa sự mệt mỏi của hệ thần kinh

Trang 22

- Cần đảm bảo chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt (ăn, ngủ, học tập, vậnđộng) hợp lý, phù hợp với từng độ tuổi, từng đối tượng trẻ Bên cạnh đó phảitích cực phòng bệnh cho trẻ, tiêm cho trẻ đúng, đủ các loại vắc-xin theo quyđịnh của Bộ y tế Cần làm tốt công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh quần áothân thể sạch sẽ, đảm bảo sự luân phiên hoạt động và nghỉ ngơi hợp lý, đảmbảo trạng thái cân bằng của hệ thần kinh, giúp cơ thể trẻ phát triển tốt.

- Tổ chức cho trẻ vận động, rèn luyện sức khỏe cho trẻ một cách hợp lýnhằm nâng cao sức khỏe, sức đề kháng cho trẻ, giúp cơ thể trẻ phát triển mộtcách cân đối hoàn chỉnh, tăng cường khả năng vận động, sự định hướng trongkhông gian và sự thích ứng của trẻ đối với sự thay đổi của thời tiết, tăngcường khả năng miễn dịch cho trẻ

1.3.2 Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và những phẩm chất vận động

Cùng với việc bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sựtăng trưởng hài hòa của trẻ thì chúng ta cần hình thành, phát triển và hoànthiện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản như: Đi, chạy, nhảy, leo trèo, ném,trườn, Rèn luyện kỹ năng phối hợp cảm giác với vận động, phối hợp cácvận động của các bộ phận cơ thể với nhau như đầu, thân mình, chân, tay;năng lực định hướng trong vận động như: Trái, phải, trước, sau,…để vậnđộng của trẻ được nhanh nhẹn, chính xác hơn

Tiếp tục hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo vận động đồng thời rèn luyệnnhững phẩm chất vận động cho trẻ, dần hoàn thiện các động tác để các độngtác trở nên nhanh nhẹn, chính xác, linh hoạt, gọn gàng, dẻo dai, không cònnhững động tác thừa như nghẹo cổ, thè lưỡi, xô người về phía trước hay phíasau khi không cần thiết Trẻ biết thực hiện các bài tập vận động một cách hợp

lý trong các điều kiện khác nhau và biết kết hợp các bài tập vận động đã họckhác

Trang 23

1.3.3 Giáo dục nếp sống có giờ giấc, có thói quen và các kỹ năng kỹ xảo

vệ sinh

- Thói quen thường để chỉ những hành động của cá nhân diễn ra trongnhững điều kiện ổn định về thời gian, không gian và quan hệ xã hội nhất định.Thói quen có nội dung tâm lý ổn định và thường gắn với nhu cầu cá nhân Khi

đã trở thành thói quen, mọi hoạt động tâm lý trở nên ổn định, cân bằng và khóloại bỏ

- Giáo dục cho trẻ nếp sống có giờ giấc, rèn luyện thói quen ăn, ngủ, thứcđúng giờ và dễ dàng thích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt độngkhác Thói quen này giúp đưa trẻ vào nề nếp, thúc đẩy quá trình tiêu hóa, cókhả năng làm việc cao hơn, tạo điều kiện cho sự phát triển thể chất diễn rabình thường và sức khỏe của trẻ được củng cố

- Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vệ sinh có ý nghĩa vô cùng to lớn đối vớiviệc bảo vệ sức khỏe và tăng cường thể lực Bởi khi trẻ biết vệ sinh thân thể,

vệ sinh ăn uống, vệ sinh quần áo và môi trường xung quanh sẽ tăng cườngkhả năng miễn dịch cho trẻ, giúp ngăn chặn những ảnh hưởng xấu từ môitrường xung quanh tới trẻ Tuy nhiên, khả năng nhận thức cũng như vận độngcủa trẻ còn hạn chế nên chúng ta cần hình thành, rèn luyện những thói quen

đó một cách tỉ mỉ, kiên trì trong thời gian dài để thói quen được dần hìnhthành và ổn định

1.4 Nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

1.4.1 Tổ chức cho trẻ ăn

Ăn uống là một nhu cầu không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triểncủa mỗi con người Để giúp cơ thể phát triển tốt, đảm bảo sự phát triển bìnhthường của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể, cần tổ chức chế độ ănuống hợp lý cho trẻ Hàng ngày, cần cho trẻ ăn đủ chất, đủ lượng và đặc biệtphải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ

Trang 24

Để giúp cơ thể trẻ phát triển tốt, đảm bảo phát triển bình thường của các

cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể, cần tổ chức chế độ ăn uống hợp lý chotrẻ Khẩu phần ăn phải hợp lý, cân đối giữa các thành phần protit, gluxit, lipit,muối khoáng, vitamin, Đồng thời, phải quan tâm đến cách chế biến các loạithực phẩm sao cho phù hợp với khả năng tiêu hóa của từng lứa tuổi cũng nhưtừng trẻ Vì vậy, trong trường mầm non, vấn đề chế biến thức ăn và vệ sinh antoàn thực phẩm của nhà bếp giữ một vị trí rất quan trọng, nó giúp cho trườngmầm non thực hiện tốt chức năng giáo dục và phòng bệnh cho trẻ

Tuy nhiên, ngoài việc đảm bảo cơ cấu thành phần bữa ăn phù hợp với lứatuổi và khẩu vị của trẻ, việc tổ chức bữa ăn cho trẻ của các lớp cũng có ýnghĩa nhất định đối với việc tiêu hóa thức ăn của trẻ Do vậy, cần phải thựchiện các yêu càu sau đây khi tổ chức bữa ăn cho trẻ:

Trước khi ăn:

- Chuẩn bị phòng ăn sạch sẽ, thoáng mát Bàn ghế sắp xếp thuận tiện chotrẻ đứng lên, ngồi xuống

- Dụng cụ ăn uống đảm bảo sạch sẽ, kích thước phù hợp và được sắp xếphợp lý

- Không cho trẻ vận động quá nhiều, ăn vặt trước khi ăn Cho trẻ rửa tay,rửa mặt trước khi ăn

- Cho trẻ ăn vào những thời điểm nhất định trong ngày tạo sự phản xạ cóđiều kiện, kích thích cảm giác ngon miệng

Trong khi ăn:

- Cho trẻ ăn theo nhu cầu của cơ thể trẻ, cần tạo ra bầu không khí thoảimái, dễ chịu trong phòng ăn

- Cần rèn luyện cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình và các thói quen ăn uống

có văn hóa Không ăn vội vàng, ăn phải nhai kỹ, không nói chuyện, đùanghịch trong khi ăn, cầm thìa, bát, đĩa đúng cách

Trang 25

- Khi cho trẻ ăn cần quan sát xem trẻ ăn có ngon miệng không, trẻ có

ăn hết xuất không, trẻ có biểu hiện gì khác thường không,…Nếu trẻ có biểuhiện khác thường giáo viên cần tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc

phục Sau khi ăn:

- Cho trẻ lau miệng, rửa tay, uống nước, súc miệng bằng nước muối

- Cho trẻ ngủ, nghỉ ngơi sau khi ăn

tổ chức giấc ngủ tốt cho trẻ là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn đối với việc bảo

vệ sức khỏe của trẻ

Phương pháp tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non

Ngủ là một phản xạ có điều kiện, vì vậy cần cho trẻ ngủ đúng giờ để tạothói quen cho trẻ Để tạo ra nhu cầu ngủ của trẻ một cách đúng đắn thì chúng

ta cần vận dụng một chế độ sinh hoạt hợp lý phù hợp với từng lứa tuổi, đồngthời tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ ngủ nhanh, ngủ sâu vào những giờ giấc đãđịnh cho giấc ngủ

Muốn vậy, khi tổ chức giấc ngủ cho trẻ chúng ta cần lưu ý những côngviệc sau:

Trước khi ngủ:

- Vệ sinh phòng ngủ nhằm loại trừ tối đa những kích thích bên ngoài.Phòng ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, có diện tích phù hợp, phòng ngủ cần thoáng mát

Trang 26

về mùa hè, ấm áp về mùa đông Phòng ngủ đảm bảo lưu thông không khí tốt,hạn chế ánh sáng trong phòng ngủ Các trang thiết bị trong phòng ngủ có kíchthước phù hợp, sạch sẽ, an toàn với trẻ.

- Không cho trẻ ăn quá no, vận động quá nhiều, uống các chất kích thíchtrước khi ngủ

- Cho trẻ vệ sinh cá nhân, mặc quần áo phù hợp với thời tiết

Trong khi ngủ:

Giáo viên phải có mặt để theo dõi quá trình ngủ của trẻ: Tư thế, nhiệt độ,

độ ẩm, không khí, ánh sáng, tiếng ồn và xử lý các trường hợp cần thiết có thểxảy ra như trẻ quấy khóc, trẻ đái dầm, đau bụng, trẻ bị sốt,…Có thể cho trẻthay đổi các tư thế (ngửa, nghiêng,…) vài lần trong một giấc ngủ Khi trẻ ngủkhông được kéo chăn chùm kín đầu, không được nằm sấp úp mặt vào gối,không được nằm cả người lên gối

1.4.3 Giáo dục các kỹ xảo và thói quen vệ sinh.

Giáo dục các kỹ xảo và thói quen vệ sinh là một nội dung không thể thiếutrong việc giáo dục thể chất và hình thành nhân cách cho trẻ Trong cuộc sốngsinh hoạt hàng ngày, trẻ cần biết đến nhiều thói quen khác nhau Đối với trẻmầm non, cần giáo dục trẻ các loại thói quen sau đây:

- Vệ sinh thân thể: Trẻ biết giữ gìn thân thể sạch sẽ, có thói quen đánhrăng, rửa mặt, rửa tay, rửa chân, chải tóc gọn gang, sạch sẽ; trẻ không nghịchbẩn đất cát; cho đồ chơi hay bất kỳ vật gì vào miệng, tai, mũi; có thói quen vệsinh thân thể sạch sẽ hàng ngày

Trang 27

- Vệ sinh quần áo: Trẻ phải biết tại sao phải mặc quần áo sạch sẽ Trẻ cầnbiết lúc nào nên mặc thêm hoặc cởi bớt quần áo, trẻ biết giữ gìn quần áo sạch

sẽ, không quỳ gối, lê la làm bẩn quần áo

- Vệ sinh ăn uống: Vệ sinh ăn uống không những nhằm đáp ứng nhu cầusinh lý của cơ thể, mà còn có khía cạnh đạo đức, thẩm mỹ Trẻ cần nắm đượccác quy định vệ sinh ăn uống như:

+ Trước khi ăn: Rửa mặt, rửa tay, ngồi đúng vị trí, mời mọi người xungquanh trước khi ăn

+ Vệ sinh trong khi ăn: Biết sử dụng các dụng cụ ăn uống, biết nhai vànuốt, ăn hết xuất, không làm rơi vãi thức ăn

+ Vệ sinh sau khi ăn: Lau miệng, súc miệng, dọn dẹp dụng cụ ăn uống,bàn ghế vào nơi quy định

- Vệ sinh môi trường: Đi vệ sinh đúng nơi quy định, không vứt rác bừabãi, không làm bẩn nhà, lớp học Trẻ biết giúp đỡ người lớn một số công việcnhẹ nhàng như nhổ cỏ, quét nhà, nhặt lá trong trường,…

Chúng ta cần giáo dục trẻ cả bốn kỹ xảo và thói quen trên, đồng thời cầntăng dần lên tính phức tạp mức độ yêu cầu và tính độc lập khi thực hiện cácthói quen đó theo độ tuổi Để hình thành tốt kỹ xảo và thói quen văn hóa - vệsinh cần phải:

- Trước khi hướng dẫn trẻ giáo viên nên lập kế hoạch thứ tự các hànhđộng

- Nên hướng dẫn trẻ thực hiện các thao tác theo một trình tự nhất định

- Trong giai đoạn đầu tiên, phải lặp đi lặp lại các kỹ năng cách nhau không

xa, cho trẻ thường xuyên được tập luyện với trình tự nhất định của hành động

- Người lớn phải là tấm gương mẫu mực về các thói văn hóa - vệ sinh đểcho trẻ noi theo

Trang 28

- Cần cho trẻ thấy được ý nghĩa và sự hợp lý của các thao tác và các hành động văn hóa vệ sinh để từ đó hình thành nhu cầu về thói quen văn hóa -

vệ sinh

Trang 29

- Phối hợp với gia đình để tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được vận dụng,củng cố những kỹ năng đã học ở trường để những kỹ xảo và thói quen vệ sinhnhanh chóng được hình thành và bền vững hơn.

Do khả năng nhận thức của trẻ còn hạn chế, trẻ mau quên, dễ chán, chưahiểu được hết ý nghĩa của thói quen vệ sinh ấy nên người lớn cần hướng dẫn

được rằng: Phần lớn những trẻ ít vận động thì các vận động phức hợp và cácchức năng thần kinh thực vật thường kém phát triển; hoạt động hệ tuần hoàn

và hệ hô hấp bị hạn chế, khả năng lao động chân tay bị giảm sút, trọng lượng

cơ thể tăng nhanh Ngoài ra những trẻ “đói vận động” còn có các biểu hiện:

Giảm khả năng chịu đựng của cơ thể, hay mắc bệnh về đường hô hấp (qua cáckết quả điều tra cho thấy, trẻ thiếu vận động có nguy cơ mắc các bệnh vềđường hô hấp cao hơn trẻ bình thường 20%)

Vận động có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể, ởmỗi một giai đoạn thì nhu cầu vận động của trẻ là khác nhau Vì vậy, khi lậpchương trình giáo dục thể chất nhằm phát triển vận động cần dựa trên những

Trang 30

- Cùng với việc dạy trẻ các bài tập vận động, chúng ta cũng phải chú ýđến việc phát triển các kỹ năng và tố chất vận động cho trẻ.

- Cần tăng cường, ưu tiên các nhóm cơ bắp còn yếu về mặt sinh lý vàgiáo dục tư thế đúng cho trẻ, giúp trẻ có một thân hình cân đối, các động tácnhanh nhẹn, chính xác

Sự phát triển vận động được thực hiện thông qua nhiều hình thức phongphú, phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo như trò chơi vận động,thể dục buổi sáng, tiết học thể dục, dạo chơi, các trò chơi thể thao, lao động.Trong đó, trò chơi vận động, trò chơi thể thao và các hình thức hoạt động hấpdẫn trẻ em có tác dụng giáo dục nhiều tới các vận động cơ bản và sự phối hợpcác vận động ấy

1.4.5 Chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non

Chế độ sinh hoạt là một điều kiện quan trọng để giáo dục thể chất cho trẻ

có kết quả Nó là sự luân phiên rõ ràng và hợp lý các dạng hoạt động và nghỉngơi của trẻ trong một ngày nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu về ăn, ngủ, vệsinh cá nhân, hoạt động và nghỉ ngơi của trẻ theo lứa tuổi, đảm bảo trạng tháicân bằng của hệ thần kinh giúp cơ thể phát triển tốt Khi chế độ sinh hoạt đãtrở thành thói quen thì nó giúp trẻ phát triển tính độc lập tích cực, sáng tạocủa trẻ, giúp trẻ có được những phẩm chất thói quen đạo đức, sinh hoạt có nềnếp theo trật tự thời gian

Chế độ sinh hoạt phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chế độ sinh hoạt ở trường mẫu giáo được xây dựng trên cơ sở nhữngđặc điểm sinh lý, tâm lý của trẻ, trên cơ sở những nhiệm vụ giáo dục và điềukiện sinh hoạt quyết định

- Chế độ sinh hoạt phải thể hiện rõ các hoạt động trong ngày của trẻ,được sắp xếp theo trình tự nhất định, phù hợp với chức năng cơ thể, với môitrường sống

Trang 31

- Chế độ sinh hoạt cần đảm bảo thời gian cần thiết cho mỗi hoạt độngtrong ngày phù hợp với nhu cầu sinh lý và khả năng hoạt động của các độtuổi Ví dụ : Trẻ 1 - 5 tháng ăn 6 bữa trong ngày; trẻ 5 - 12 tháng ăn 5 bữatrong ngày; trẻ từ 12 - 72 tháng ăn 4 bữa trong ngày Thay vào đó khoảng thờigian giữa các bữa ăn lại tăng lên theo lứa tuổi: Từ 3,5 đến 4 giờ và 4,5 giờmột lần.

- Chế độ sinh hoạt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các hoạt động và nghỉngơi, giúp trẻ có thể tiến hành hoạt động dưới nhiều dạng khác nhau và tránhquá sức đối với trẻ

- Chế độ sinh hoạt phải được lặp đi lặp lại, tránh xáo trộn nhiều để tạothói quen, nề nếp cho trẻ

- Chế độ sinh hoạt phải được tổ chức một cách linh hoạt cho phù hợp đốivới mọi trẻ; đồng thời chế độ sinh hoạt cần chú ý tới những đặc điểm riêngcủa từng trẻ: Với những trẻ yếu, hệ thần kinh dễ bị kích thích thì cần tăngcường thời gian ngủ, nghỉ ngơi nhiều hơn các trẻ khác

Để đảm bảo chế độ sinh hoạt đúng ở các trường mầm non cần phải chiatrẻ thành các nhóm khác nhau theo lứa tuổi Mỗi nhóm tuổi là một lớp và cóchế độ sinh hoạt riêng, nhằm đảm bảo cho việc giáo dục trẻ diễn ra thuận lợi

và dễ dàng, giúp cơ thể trẻ phát triển tốt Các hoạt động diễn ra trong mộtngày của trẻ là ăn, ngủ, vui chơi, dạo chơi, học tập và lao động,…Các hoạtđộng này được ổn định rõ ràng trong chế độ sinh hoạt theo trình tự và thờigian khác nhau theo lứa tuổi Chế độ sinh hoạt của trẻ được chương trìnhchăm sóc giáo dục do Bộ giáo dục - Đào tạo ban hành cụ thể như sau:

Trang 32

Nội dung Thời gian

8 Sinh hoạt chiều (nêu gương

9 Hoạt động tự chọn, vệ sinh

Với việc thực hiện chế độ sinh hoạt không cứng nhắc, khi áp dụng vớimỗi trẻ cần có sự linh hoạt Có thể xê dịch thời gian biểu ở mức độ cần thiết.Chẳng hạn như khi trẻ đang quá ham chơi hay mệt mỏi thì có thể kéo dài thờigian chút ít, nếu cần ngủ sớm hay dậy sớm khi có yêu cầu, một số trẻ bị suydinh dưỡng cần ăn bữa bổ sung

Trang 33

Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON KIM CHUNG - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI

Trường Mầm non Kim Chung là một trong những trường mầm non đãđược vinh dự đón nhận danh hiệu trường chuẩn quốc gia ở khu vực ĐôngAnh - Hà Nội Đây là một ngôi trường luôn đi đầu trong công tác thi đua dạytốt, chăm sóc tốt ở huyện và đạt được nhiều thành tích suất xắc, chất lượnggiáo dục không ngừng được nâng cao Trong các nội dung giáo dục thì giáodục thể chất là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục mầmnon và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ nên được các trườngmầm non nói chung và trường Mầm non Kim Chung nói riêng đặc biệt quantâm và lưu ý tới Và để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng giáo dục thể chất cho trẻ

ở trường Mầm non Kim Chung, tôi đã sử dụng phương pháp điều tra bằngphiếu điều tra kết hợp với phương pháp quan sát quá trình nuôi dạy trẻ củagiáo viên trường Mầm non Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội

Đối tượng điều tra: Giáo viên chủ nhiệm các lớp mẫu giáo của trườngMầm non Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội và các phụ huynh học sinh

Phạm vi nghiên cứu, điều tra: trường Mầm non Kim Chung thuộc khuvực Đông Anh - Hà Nội

Tổng số phiếu phát ra: 20 phiếu dành cho giáo viên, 100 phiếu dành chophụ huynh học sinh

Tổng số phiếu thu về: 20 phiếu của giáo viên, 100 phiếu của phụ huynhhọc sinh

Và kết quả thu được như sau:

Trang 34

2.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và công tác quản lý

2.1.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên

2.1.1.1 Thực trạng về số lượng và trình độ của đội ngũ giáo viên

Qua điều tra và tìm hiểu về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viêntrong trường, tôi đã thu được kết quả như sau:

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường: 57

hệ đại học chiếm 13/46 giáo viên (22,8%), còn hệ cao đẳng là 14/46 giáo viên(24,5%), còn lại là 30/46 giáo viên (52,7%) hệ trung cấp Và đặc biệt, số giáoviên được công nhận giáo viên dạy giỏi, chiến sĩ thi đua từ cấp huyện trở lên

Trang 35

trường luôn đề cao tinh thần học hỏi để trau dồi kinh nghiệm cho bản thân,nhiều giáo viên đã không quản ngại khó khăn về nhiều mặt như: Gia đình, concái, không quản ngại đường xá xa xôi, đi học liên thông để nâng cao trình

độ của mình Đó là những ưu điểm không thể phủ nhận của đội ngũ giáo viêntại trường Mầm non Kim Chung

2.1.1.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về vai trò của giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo

Để điều tra vấn đề này, tôi đã sử dụng câu hỏi:

Bàn về sự cần thiết của giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non có những ý kiến cho rằng:

 A: Rất cần thiết

 B: Cần thiết

 C: Không cần thiết

Nếu đồng ý với ý kiến nào cô hãy đánh dấu (+) vào ô vuông ở dòng đó.

Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.1 Thực chất nhận thức của giáo viên về vai trò của giáo dục thể chất

cho trẻ mẫu giáo

là rất cần thiết vì hầu hết giáo viên trong trường đều cho rằng giáo dục thểchất cho trẻ thì phải thực hiện ngay từ khi trẻ đang trong giai đoạn lứa tuổimầm non, trẻ cần có một cơ thể khỏe mạnh ngay từ khi còn nhỏ, tạo tiền đề

Trang 36

cho sự phát triển thể chất sau này 15% ý kiến cho rằng đây là việc làm cầnthiết Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại ý kiến cho rằng việc giáo dục thể chất chotrẻ ở giai đoạn này là không cần thiết (5%) vì họ cho rằng trẻ trong giai đoạnnày còn quá nhỏ, chưa chủ động tham gia vào các hoạt động thể chất ở lớp,hoặc nếu có tham gia thì cũng chỉ là miễn cưỡng vì trẻ rất ham chơi nên giáodục thể chất có thể sẽ không mang lại kết quả như mong muốn Tuy nhiên, do

đã phần nào nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục thể chất đối với sựphát triển toàn diện của trẻ nhỏ và dưới sự chỉ đạo của nhà trường nên cácnhiệm vụ, nội dung giáo dục thể chất cho trẻ luôn được giáo viên thực hiệnkhá đầy đủ và nghiêm túc

2.1.1.3 Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo trong

trường Mầm non Kim Chung

Để điều tra thực trạng vấn đề này, tôi đã sử dụng các câu hỏi với nộidung như sau:

Theo cô các cán bộ quản lý đã làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, công tác quản lý chỉ đạo công việc chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường mình chưa? Cô đồng ý với ý kiến nào thì hãy đánh dấu (+) vào ô vuông ở dòng đó.

 A: Tốt

 B: Chưa tốt

 C: Không tốt

Kết quả thu được như sau:

Bảng 3.1 Thực trạng về công tác thanh, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo trong

Trường Mầm non Kim Chung

Trang 37

Theo kết quả của bảng ý kiến trên cho thấy, có 85% ý kiến của giáo viêncho rằng cán bộ quản lý đã làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉđạo công việc chăm sóc, giáo dục trẻ trong trường Mầm non Kim Chung Bêncạnh đó vẫn còn 10% ý kiến của giáo viên cho là công tác đó chưa thực sự tốt

và 5% ý kiến còn lại cho rằng nhà trường đã thực hiện công tác này hoàn toànkhông tốt

Mặc dù còn nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này, nhưng qua 2 đợt thựctập tại trường Mầm non Kim Chung và cụ thể là trong 2,5 tháng, tôi thấy rằngcông tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo trong trường Mầm non KimChung là khá tốt, đặc biệt là hiệu trưởng nhà trường là cô Hoàng Thị Thu đãrất chú trọng đến việc chỉ đạo, kiểm tra giáo viên, nhân viên, đôn đốc mọingười thực hiện tốt công việc của mình Ngoài ra, để khích lệ tinh thần làmviệc của giáo viên, nhân viên trong trường, ban lãnh đạo nhà trường đã tổchức rất nhiều cuộc thi với nhiều phần thưởng về vật chất cũng như tinh thần

và không ngừng thay đổi, làm mới, làm phong phú các cuộc thi để các giáoviên, nhân viên trau dồi kinh nghiệm cho mình, phấn đấu nâng cao tay nghềcũng như năng lực chuyên môn của bản thân

Bên cạnh đó, ban lãnh đạo nhà trường luôn nghiêm khắc đối với nhữnggiáo viên, nhân viên có những hành vi, tác phong,…không đúng với chuẩnmực trong cuộc sống đồng nghiệp, giao tiếp với trẻ, với phụ huynh trẻ, trongcông tác giảng dạy và chăm sóc trẻ nhằm dần hoàn thiện trường theo đúngchuẩn mực của một ngôi trường chuẩn quốc gia Còn về cán bộ quản lý cơ sở,phòng Giáo dục - Đào tạo có thể hạn hẹp về thời gian nên chưa có điều kiệngiám sát, chỉ đạo các nhiệm vụ giáo dục mầm non tại trường một cách thườngxuyên, sát xao Đôi khi công tác kiểm tra còn chưa được triệt để, còn mangtính hình thức, qua loa, đại khái Qua quá trình kiểm tra, chỉ đạo thấy rằng vẫncòn nhiều khó khăn và hạn chế về cơ sở vật chất vì nguồn kinh phí còn hạn

Trang 38

hẹp; nhận thức cũng như trình độ của giáo viên vẫn còn chưa cao,…nên chấtlượng giáo dục mầm non chưa thực sự tốt Nhận thức được điều đó nên nhàtrường đã và đang lỗ lự tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục mầm non của trường mình.

2.2 Thực trạng về cơ sở vật chất, không gian

Để điều tra thực trạng vấn đề này, tôi đã sử dụng câu hỏi với nội dungnhư sau:

u 1 Câu hỏi dành cho giáo viên

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thể chất cho trẻ mầm non đó là cơ sở vật chất Theo cô, điều kiện cơ sở vật chất của trường mình

có đáp ứng được nhu cầu giáo dục thể chất cho trẻ hay không? Đồng ý với ý kiến nào thì cô hãy đánh dấu (+) vào ô vuông ở dòng đó.

 A: Có

 B: Chưa đủ để đáp ứng được

 C: Không thể đáp ứng được

Kết quả thu được như sau:

Bảng 4.1 Thực trạng nhận thức về cơ sở vật chất, không gian trường

của giáo viên

Trang 39

2 Câu hỏi dành cho phụ huynh học sinh

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thể chất cho trẻ mầm non đó là cơ sở vật chất Theo anh(chị), điều kiện cơ sở vật chất của trường Mầm non Kim Chung có đáp ứng được nhu cầu giáo dục thể chất cho trẻ hay không? Đồng ý với ý kiến nào thì anh(chị) hãy đánh dấu cộng vào ô vuông ở dòng đó.

 A: Có

 B: Chưa đủ để đáp ứng được

 C: Không thể đáp ứng được

Kết quả thu được như sau:

Bảng 4.1 Thực trạng nhận thức cơ sở vật chất, không gian trường của phụ huynh

Trường Mầm non Kim Chung có 3 điểm trường, trong đó có 1 điểm

Trang 40

tích 5070 m2 Các điểm trường được đặt tại các khu vực cao ráo, không gianthoáng mát, xung quanh trường yên tĩnh, không khí trong lành Nhà trường đãxây dựng trường lớp xanh - sạch - đẹp, an toàn và thân thiện với trẻ Xungquanh trường trồng nhiều cây xanh được chăm sóc thường xuyên, bố trí phùhợp, đẹp mắt và an toàn với trẻ Sân trường thoáng đãng được quét dọn sạch

sẽ hàng ngày, sân trường được lát gạch đỏ chống trơn trượt, không ghồ ghề,nhấp nhô ảnh hưởng đến quá trình vui chơi và học tập của trẻ Các loại đồchơi ngoài trời bị hư hỏng, có nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của trẻ luônđược nhà trường lưu ý để tiến hành tu sửa và thay thế đồ dùng thích hợp.Khuôn viên trường có tường bao quanh, có cánh cổng an toàn, chỉ mở cổngkhi đến giờ đón trẻ và trả trẻ Trong trường luôn có đủ nước sạch, nước nóngvào mùa đông đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của trẻ và cán bộ công nhân viêntrong trường

Toàn trường có 23 lớp học, mỗi lớp đều có cửa sổ, cửa chính thoáng mát

và an toàn Các lớp học đều được trang bị những đồ dùng cần thiết để phục vụcho công tác giảng dạy cũng như chăm sóc trẻ như: Bàn ghế, tủ để đồ, đồ chơi

an toàn phù hợp với lứa tuổi của trẻ, đồ dung học tập, máy tính, màn hình ti

vi lớn phục vụ cho các tiết học và nhu cầu giải trí của trẻ Mỗi lớp học đềuđược trang bị quạt mát (4 cái), điều hòa (1 cái) , bóng đèn (8 cái), vào mùađông các lớp học đều trải thảm xốp, các loại chăn bông giúp trẻ ấm áp

Nhà trường xây dựng khu bếp ăn đảm bảo vệ sinh, luôn được quét dọn,lau chùi hàng ngày; chất lượng an toàn thực phẩm luôn được đặt lên hàngđầu Các bữa ăn luôn được nhân viên cấp dưỡng cẩn thận lên thực đơn và cânbằng nhu cầu dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu về năng lượng cho cơ thể trẻ.Không những thế, trong đội ngũ giáo viên nhà bếp đã có rất nhiều cô nuôi đạtđược bằng khen của ngành giáo dục về lĩnh vực dinh dưỡng trong chăm sóc

và nuôi dưỡng trẻ

Ngày đăng: 29/12/2019, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001) - văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
2. Đào Thanh Âm (1995) - Giáo dục mầm non tập 1, ĐHSP Hà Nội 1 Khác
3. Đào Thanh Âm (1995) - Giáo dục mầm non tập 1, ĐHSP Hà Nội 1 Khác
4. Hoàng Thị Bưởi (1995) - Phương pháp giáo dục cho trẻ mầm non, CĐSP nghệ thuật mẫu giáo Trung ương Khác
5. Lê Thị Mai Hoa, Lê Trọng Sơn - Giáo trình dinh dưỡng trẻ em, NXBĐHSP Khác
6. Vũ Đào Hùng (1998) - Phương pháp nghiên cứu kho học - Thể dục thể thao, NXBGD Khác
7. Đặng Hồng Phương (2008) - Giáo trình lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non, ĐHSP Khác
8. Hoàng Thị Phương (2005) - Giáo trình vệ sinh trẻ em, NXBĐHSP Khác
9. Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Ánh Tuyết (2010) - Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non mẫu giáo bé, NXBGDVN Khác
10. Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Ánh Tuyết (2010) - Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non mẫu giáo nhỡ, NXBGDVN Khác
11. Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Ánh Tuyết (2010) - Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non mẫu giáo lớn, NXBGDVN Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w