1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo lớn (2014)

58 751 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 772 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC**************** TRẦN THỊ THÚY TỔ CHỨC TRÒ CHƠI HỌC TẬP NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG TOÁN HỌC SƠ ĐẲNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN KHÓA LUẬN T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

****************

TRẦN THỊ THÚY

TỔ CHỨC TRÒ CHƠI HỌC TẬP NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG TOÁN HỌC

SƠ ĐẲNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp hình thành biểu tượng Toán

Người hướng dẫn khoa học

ThS NGUYỄN VĂN ĐỆ

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học đã giúp đỡ em trongquá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài khóaluận tốt nghiệp

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Văn Đệ

đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóaluận này

Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và hạnchế Em xin cám ơn những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn

để bản khóa luận của em được hoàn thiện như hiện tại

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Trần Thị Thúy

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Tổ chức trò

chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo lớn” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự giúp đỡ của giáo viên

hướng dẫn và tham khảo các tài liệu có liên quan

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của mình không trùng với kết quảcủa các tác giả khác

Nếu sai, Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Trần Thị Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

Phần I: Phần mở đầu 1

1 í do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp ngiên cứu 4

7 Cấu trúc khóa luận 4

Phần 2: Phần nội dung 5

Chương 1: Cơ ở uận và thực tiễn của việc tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tựơng toán học ơ đẳng cho trẻ mẫu giáo 5

1.1 Cơ ở uận 5

1.1.1 Đặc điểm tâm sinh lí và sự nhận thức của trẻ Mầm non 5

1.1.2 Hình thành biểu tượng toán cho trẻ Mầm non 7

1.1.2.1 Vai trò của việc hình thành biểu tượng toán cho trẻ Mầm non 7

1.1.2.2 Nhiệm vụ của việc hình thành biểu tượng toán học cho trẻ Mầm non 10

1.1.2.3 Nội dung hình thành biểu tượng toán học cho trẻ Mầm non 10 1.1.2.4 Phương pháp hình thành biểu tượng toán 14

1.1.3 Hoạt động vui chơi và sự hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo 16

1.1.3.1.Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 16

1.1.3.2.Trò chơi học tập 18

Trang 5

1.2 Cơ ở thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toán học ơ đẳng cho trẻ Mầm non, đặc

biệt à trẻ mẫu giáo ớn 21

1.2.1 Mục đích điều tra 21

1.2.2 Nội dung điều tra 21

1.2.3 Phương pháp điều tra 22

1.2.4 Kết quả điều tra 22

Chương 2: Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toán học ơ đẳng cho trẻ mẫu giáo ớn 24

2.1 Đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức của trẻ 5- 6 tuổi 24

2.2 Nội dung hình thành biểu tượng toán học cho trẻ 5- 6 tuổi 25

2.3 Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo lớn 25

2.3.1 Đặc điểm hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giao lớn 25

2.3.2 Trò chơi học tập đối với trẻ mẫu giáo lớn 26

2.3.3 Tổ chức trò chơi học tập 26

2.4 Xây dựng một số trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng sơ đẳng về toán cho trẻ Mẫu giáo lớn 28

2.4.1 Mục đích, nội dung, nguyên tắc xây dựng trò chơi học tập và cách thức thực hiện 28

2.4.1.1 Mục đích 28

2.4.1.2 Nội dung 28

2.4.1.3 Nguyên tắc 29

2.4.2 Hệ thống trò chơi học tập 30

2.4.2.1 Các trò chơi hướng dẫn hình thành biểu tượng về tập hợp, số lượng, con số, phép đếm 30

Trang 6

2.4.2.2 Các trò chơi hướng dẫn hình thành biểu tượng về hình dạng 322.4.2.3 Các trò chơi hướng dẫn hình thành biểu tượng về kích thước 342.4.2.4 Các trò chơi hướng dẫn hình thành biểu tượng về định hướng không gian 36

Kết uân 38 Tài iệu tham khảo 40

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

HĐVC : Hoạt động vui chơi

TCHT : Trò chơi học tập

HĐC : Hành động chơi

Trang 8

Ở Việt Nam, trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ Điềuquyết định là ở con người với trí tuệ và năng lực ngày càng cao và khẳng định

rõ nguồn lực lớn nhất qu báu nhất của chúng ta là tiềm lực con người, trong

đó có tiềm lực trí tuệ Do đó phát huy nguồn lực con người là nhân tố cơ bảncủa sự phát triển nhanh chóng và bền vững của xã hội Để chuẩn bị nguồn lựcđáp ứng yêu cầu của xã hội trách nhiệm đó đặt lên vai ngành giáo dục và toàn

bộ nền giáo dục quốc dân nước ta Giáo dục Mầm non là khâu đầu tiên trong

hệ thống giáo dục quốc dân Đây là bậc học quan trọng đặt nền móng cho sựphát triển nhân cách toàn diện của trẻ và cho trẻ bước vào học phổ thông

Ở bậc học này, để phát triển nhận thức cho trẻ bên cạnh các nội dungnhư cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học, môi trường xung quanh, âm nhạc,tạo hình… thì việc hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ cũng giữ mộtvai trò to lớn Dạy toán cho trẻ không nhằm đào tạo cho trẻ trở thành nhữngnhà toán học, mà nhằm phát triển ở trẻ khả năng nhanh nhạy, trí thông minh,

sự phán đoán phân tích, so sánh tổng hợp; giúp trẻ có được những kiến thức

sơ đẳng về tập hợp con số, phép đếm, về kích thước hình dạng, khả năng địnhhướng không gian Từ đó, có sự biến đổi về chất trong các hình thức nhận biếttích cực của đứa trẻ Bên cạnh đó, người giáo viên phải biết hướng dẫn đúng

Trang 9

Đặc điểm của phương pháp trò chơi là đưa các trò chơi hoặc những yếu

tố trò chơi, thủ thuật chơi làm hình thức để dạy trẻ làm quen với toán Tròchơi học tập được coi là phương tiện, là con đường thuận lợi để hình thànhbiểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non, bởi tính chất vui chơi – học tậpđộc đáo của nó

Tuy nhiên, thực tế ở nhiều trường mầm non việc hình thành biểu tượngtoán học cho trẻ mầm non còn rất hạn chế, các tiết học được tổ chức theokhuân mẫu, mang tính chất của của tiết học phổ thông Do đó, trong các tiếthọc trẻ thụ động ghi nhớ, không biết vận dụng vào cuộc sống, trẻ mệt mỏicăng thẳng không có hứng thú, không thích hoạt động

Để có thể chấm dứt được tình trạng trên, ngay từ khi còn học ở trườngmầm non, chúng ta cần chuẩn bị cho trẻ những hiểu biết về môn toán Cầnphải cải tiến những tiết học hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ.Cần nghiên cứu, xây dựng sáng tạo các trò chơi học tập phù hợp với nội dungtiết học, môn học Tổ chức tốt các trò chơi học tập nhằm giúp trẻ mẫu giáolớn học tập tốt hơn, tiếp thu bài học nhẹ nhàng hơn, giúp trẻ mẫu giáo lớn cónhững hiểu biết đầy đủ, có tri thức kĩ năng cần thiết để sẵn sàng vào học ởtrường phổ thông Chính vì vậy, tôi quyết định đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu

Trang 10

đề tài: “Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toán học sơ

đẳng cho trẻ mẫu giáo lớn”.

2 Mục đ ch nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nâng cao hiệu quả của việc tổ chứctrò chơi học tập nhằm hình thành những biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻmẫu giáo lớn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí, đặc điểm nhận thức của trẻ 5-6 tuổi

- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc hình thành biểu tượng toán cho trẻ

4 Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành những biểu tượng toán học

sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo lớn

5 Phạm vi nghiên cứu

Các lớp mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) tại trường mầm non Ngô Quyền - TPVĩnh Yên – Vĩnh phúc

Trang 11

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu lí luận về trò chơi học tập và việc hình thành biểu tượngtoán học sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo lớn

6.2 Phương pháp điiều tra quan sát

Điều tra thực trạng việc tổ chức trò chơi học tập trong các tiết dạy toán

ở các lớp 5 – 6 tuổi tại trường mầm non Ngô Quyền

Quan sát tự nhiên để xác định thực trạng việc sử dụng các trò chơi họctập ở trường mầm non Ngô Quyền - TP Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

6.3 Phương pháp thực hành sư phạm

Thực hành tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành những biểu tượngtoán học sơ đẳng cho trẻ, nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoahọc của đề tài

6.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tổng kết các trò chơi học tập được sử dụng, từ đó đưa ra các biện pháp

để tổ chức tốt các trò chơi học tập trong tiết học hình thành biểu tượng toáncho trẻ mẫu giáo lớn

7 Cấu trúc khóa uận

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dungchính của khóa luận bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2: Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toánhọc sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo lớn

Trang 12

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ ở uận

1.1.1 Đặc điểm tâm sinh lí và sự nhận thức của trẻ mầm non

Trẻ mầm non cũng được ví như một thực thể tích hợp và trẻ cũng sống,lĩnh hội kiến thức trong một môi trường mà ở đó có tất cả các yếu tố tự nhiên

- xã hội và khoa học đan quyện, hòa nhập vào nhau thành một thể thống nhất

Do vậy mà sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em cũng diễn ra trong một khốithống nhất, chúng đan xen, xâm nhập, hòa quyện vào nhau

Trẻ mầm non có một số đặc điểm sau:

a Trẻ 3-4 tuổi

Trẻ mẫu giáo bé là thời kì có nhiều sự biến đổi quan trọng và rõ rệt vềmặt tâm sinh lí so với giai đọan trước đó Trẻ ở giai đoạn này, hệ thống tínhiệu thứ nhất còn chiếm ưu thế nhiều hơn hệ thống tín hiệu thứ 2 Trẻ nhạycảm với các tác động bên ngoài và bị chi phối bởi nhiều yếu tố: hình dạng,màu sắc, kích thước… Sự nhận thức còn gắn liền với xúc cảm và y muốn chủquan của bản thân trẻ

Tư duy trực quan hành động của trẻ vẫn tiếp tục chiếm ưu thế và xuấthiện một loại tư duy mới đó là tư duy trực quan hình ảnh Trẻ biết dùng cáchình ảnh biểu tượng và các kinh nghiệm sống để giải quyết nhiệm vụ.Tuynhiên, do vốn hiểu biết các biểu tượng còn hạn chế, đơn giản nên trẻ thườnggiải quyết các vấn đề theo y muốn chủ quan của riêng trẻ mà không chú ý đếntính khách quan của đối tượng

b Trẻ 4-5 tuổi

Sự phát triển nhận thức của trẻ được kế thừa từ những đặc điểm của lứatuổi trước và tiếp tục phát triển, hình thành những nhận thức mới phù hợp với

Trang 13

đặc điểm tâm sinh lí của trẻ trong giai đoạn này Đến tuổi mẫu giáo nhỡ, bêncạnh kiểu tư duy trực quan hành động thì kiểu tư duy trực quan hình tượngcũng đang phát triển khá mạnh mẽ Đây được coi là bước ngoặt trong tư duycủa trẻ.

Ở trẻ mẫu giáo nhỡ, các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổnghợp, khái quát đã phát triển mạnh mẽ Trẻ có thể nhận biết các đặc điểm chủyếu của vật, hiểu được mối quan hệ đơn giản giữa các vật Các quá trình tâm

lí như ghi nhớ, chú ý, tưởng tượng cũng đang phát triển mạnh mẽ ở lứa tuổinày Trí nhớ của trẻ đã phát triển nhiều hơn, tuy nhiên trẻ dễ nhớ nhưng lạimau quên thường chú ý đến những dấu hiệu bên ngoài không bản chất, tư duylogic còn hạn chế

Cơ quan phân tích thị giác là mắt cũng hoàn thiện, trẻ có khả năng chú

ý vào một đối tượng nhưng đôi khi không tập chung vào những cái mà giáoviên yêu cầu, còn chịu sự chi phối nhiều của cảm tính như màu sắc, hình ảnh,hình dáng, chất liệu…

c Trẻ 5-6 tuổi

à thời kì biến đổi về chất lượng hơn số lượng Các chức năng chủ yếucủa cơ thể trẻ dần hoàn thiện Hệ thần kinh tương đối phát triển, chức năngphân tích tổng hợp của vỏ não đã hoàn thiện, số lượng các phản xạ có điềukiện ngày càng nhiều

Đây là giai đoạn hoàn thiện các cấu trúc tâm lí ở trẻ, bên cạnh tư duytrực quan hành động và tư duy trực quan hình ảnh vẫn tiếp tục phát triển, xuấthiện kiểu tư duy hình tượng mới – tư duy trực quan sơ đồ và những yếu tố củakiểu tư duy logic Tư duy trực quan sơ đồ tạo ra cho trẻ một khả năng phảnánh những mối liên hệ tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủquan của bản thân trẻ Sự phản ánh những mối liên hệ khách quan là điều kiệncần thiết để trẻ lĩnh hội những tri thức vượt ra ngoài việc tìm hiểu những sự

Trang 14

vật riêng lẻ với những thuộc tính sinh động của chúng để đạt tới tri thứckhách quan Tư duy trực quan sơ đồ giúp trẻ có thể lĩnh hội tri thức ở trình độkhái quát cao, từ đó mà hiểu được bản chất của sự vật hiện tượng.

Ở lứa tuổi này bắt đầu có sự hình thành hành động ý chí Trẻ bắt đầuđặt ra được mục đích của hoạt động, xác định được mối quan hệ giữa mụcđích và động cơ và biết sử dụng ngôn ngữ để điều khiển điều chỉnh hành độngcủa mình

1.1.2 Hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non

1.1.2.1 Vai trò của việc hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non

Thực tế cho thấy ngay từ khi còn nhỏ, trẻ đã có khả năng nhận biết một

số biểu tượng toán học sơ đẳng về số lượng, hình dạng, kích thước…

Tuy nhiên tất cả những điều đó đều là do phản xạ tự nhiên của cơ thểtrẻ hoặc do bắt chước người lớn qua các hoạt động hàng ngày Hay nói cáchkhác, đó chỉ là kết quả của việc trẻ tri giác trực tiếp cuộc sống bên ngoài, còntrên thực tế trẻ chưa hiểu chúng một cách hệ thống và sâu sắc Mặt khác dotuổi đời còn ít, kinh nghiệm sống chưa nhiều, khả năng ngôn ngữ của trẻ cònhạn chế nên trẻ thường chưa biết sử dụng các thuật ngữ toán học để diễn đạt ýmuốn của mình, hoặc diễn đạt còn chưa chính xác Vì vậy, việc hình thànhcác biểu tượng toán cho trẻ ngay từ tuổi mẫu giáo có ý nghĩa vô cùng quantrọng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ

Vai trò của việc hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non được thểhiện thông qua các mặt sau:

1 Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày

- Giúp trẻ hiểu được các thuộc tính, đặc điểm của các sự vật, hiệntượng, làm quen với thế giới xung quanh và giải quyết những khó khăn trongcuộc sống sinh hoạt hàng ngày

Trang 15

Ví dụ: Nhìn bức tranh vẽ chiếc ô tô trẻ nhận ra đầu xe và thùng xe làhình chữ nhật, bánh xe là hình tròn Qua khảo sát đường bao các hình và lănhình trẻ biết được bánh xe phải làm bằng hình tròn thì mới lăn được…

- Giúp trẻ hiểu được các từ ngữ toán học từ đó có thể diễn đạt đượcchính xác, đầy đủ và ngắn gọn ý nghĩa mong muốn của mình

Ví dụ: Khi có ai đó hỏi trẻ “Nhà con có bao nhiêu người” thay vì trả lời

là có “Ông, bà, bố, mẹ, anh, con” thì trẻ trả lời luôn “Nhà con có 6 người”.Hoặc trẻ có thể sử dụng một số câu như: “Con là người xinh nhất”, “Con caohơn em Hà”…

- Giúp trẻ học được các môn học khác một cách dễ dàng hơn, hiểu đầy

đủ và sâu sắc hơn, mở rộng hiểu biết của trẻ về quan hệ với môi trường xungquanh

Ví dụ: Khi có biểu tượng định hướng không gian thì khi trẻ học giáodục thể chất trẻ biết quay về phía phải phía trái một cách chính xác

2 Trong việc giáo dục toàn diện.

a Góp phần phát triển trí tuệ cho trẻ

- Giúp trẻ hình thành khả năng nhận thức thế giới xung quanh và tìmđược sự liên hệ giữa các biểu tượng toán học với thế giới bên ngoài

Ví dụ: Khi trẻ được học hình tròn trẻ có thể liên tưởng tới mặt trời, quảcam, cái bánh mẹ mua…

- Rèn luyện ở trẻ các thao tác kĩ năng cơ bản đơn giản như so sánh sốlượng, kích thước, kĩ năng đo, đếm, thực hiện một số phép biến đổi đơn giản(thêm, bớt, gộp, tách)…

- Hình thành và rèn luyện ở trẻ các thao tác tư duy: quan sát, ướclượng, so sánh, phân loại, phân nhóm, tổng hợp kết quả…

Ví dụ: Khi trẻ quan sát các cây cối trong vườn trẻ có thể phân chia cácloại cây theo các mức độ cao thấp khác nhau…

Trang 16

- Góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ, cung cấp cho trẻ các thuật ngữtoán học, giúp trẻ có hiểu biết đúng và sử dụng đúng.

Ví dụ: Khi so sánh 2 bút chì, thay cho việc nói “Bút chì xanh to hơn bútchì đỏ” thì trẻ đã biết nói “Bút chì xanh dài hơn bút chì đỏ”

- Góp phần phát triển và thúc đẩy các quá trình tâm lí của trẻ như ghinhớ, chú ý, tưởng tượng…

b Góp phần giáo dục đạo đức, thẩm mĩ

- Các biểu tượng toán học được hình thành cho trẻ thông qua quá trình

tổ chức cho trẻ hoạt động dưới nhiều hình thức: các nhân, tổ, nhóm, tập thể,với những phương tiện khác nhau: Vẽ, cắt, nặn, xé dán, xếp hình, phân chianhóm, phân loại các đồ vật… Những hình thức và phương tiện hoạt động đógóp phần giáo dục cho trẻ thức tổ chức kỉ luật, tính kiên trì, lòng ham hiểubiết, sáng tạo, biết đoàn kết giúp đỡ nhau… hình thành ý thức tập thể trongcộng đồng

- Các biểu tượng toán học được hình thành cho trẻ không chỉ giúp trẻbiết thưởng thức cái đẹp mà còn biết tạo ra cái đẹp

c Chuẩn bị cho trẻ đến trường phổ thông

- Chuẩn bị về mặt kiến thức

+ Chuẩn bị cho trẻ một số biểu tượng toán học sơ đẳng ban đầu: Biết ýnghĩa, nhận dạng, phân biệt 10 số tự nhiên, biết đếm, thêm bớt, gộp nhóm, sosánh số lượng, chia tách…

+ Phân biệt gọi tên và nắm được một số đặc điểm hình học phẳng, hìnhkhối, sử dụng các hình trong hoạt động lắp ghép để tạo ra đối tượng khácnhau

+ Nắm được kĩ năng so sánh các đối tượng về các chiều kích thước,biết được số lượng thao tác đo cơ bản

+ Biết định hướng trong không gian về các phía và định hướng thờigian

Trang 17

1.1.2.2 Nhiệm vụ của việc hình thành biểu tượng toán học cho trẻ mầm non

- Trang bị cho trẻ các biểu tượng toán học ban đầu về tập hợp, sốlượng, số tự nhiên, số và chữ số, hình dạng, kích thước, định hướng trongkhông gian và thời gian Đó là cơ sở đầu tiên của sự phát triển toán học chotrẻ sau này

- Hình thành ở trẻ định hướng ban đầu về các mối quan hệ số lượng,không gian và thời gian trong hiện thực xung quanh trẻ

- Hình thành và phát triển khả năng quan sát có mục đích, một số thaotác tư duy: phân loại, phân tích, so sánh, tổng hợp…

- Phát triển lòng ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo của trẻ, làm phong phúkinh nghiệm và mở rộng năng lực hoạt động cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, đặc biệt là giúp trẻ hiểu và sử dụng đúngcác thuật ngữ toán học trong các trường hợp cụ thể, diễn đạt mạch lạc các yếu

tố và các mối tương quan toán học

1.1.2.3 Nội dung hình thành biểu tượng toán học cho trẻ mầm non

Nội dung chương trình “Hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng chotrẻ mầm non” bao gồm các nội dung cụ thể:

- Hình thành biểu tượng tập hợp, số lượng, con số, phép đếm cho trẻ

- Hình thành biểu tượng về kích thước cho trẻ

- Hình thành biểu tượng về hình dạng cho trẻ

- Hình thành biểu tượng về định hướng trong không gian cho trẻ

- Hình thành biểu tượng định hướng về thời gian cho trẻ

Trang 18

Cụ thể theo từng độ tuổi như sau:

- Nhận biết một và nhiều (tạo nhóm số lượng đồ vật)

- Đếm trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng

- Gộp, đếm, tách 2 nhóm đối tượng

- Xếp tương ứng 1 – 1 (ghép đôi)

- So sánh số lượng (nhiều hơn – ít hơn)

2 Hình dạng vật thể trong không gian

- Nhận biết, gọi tên các hình học phẳng (hình vuông, hình tròn, hìnhchữ nhật, hình tam giác)

4 Định hướng trong không gian

- Phân biệt tay phải – tay trái

- Xác định phía trên – phía dưới, phía trước – phía sau của bản thân

Trang 19

5 Định hướng về thời gian

- Dạy trẻ nhận biết, phân biệt và nắm được tên gọi các buổi trong ngàynhư: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối và đêm

- Dạy trẻ hiểu và sử dụng đúng các từ chỉ thời gian diễn ra các sự kiện,hiện tượng như: đã, sẽ, đang hay các từ chỉ độ dài và mối quan hệ thời giannhư: lâu, nhanh, bây giờ, sớm hơn, muộn hơn…

C Trẻ mẫu giáo nhỡ ( 4 – 5 tuổi)

- So sánh nhóm có 3 đối tượng trở lên

2 Hình dạng vật thể trong không gian

- Phân biệt được các hình vuông, hình tròn, tam giác, chữ nhật

- Sử dụng các hình học phẳng trong các hoạt động chắp ghép

3 Kích thước

- So sánh kích thước của 2 đối tượng, 3 đối tượng

- Dạy trẻ đo độ dài một đối tượng bằng một đơn vị đo

- Dạy trẻ đo dung tích của một đối tượng bằng một đơn vị đo

4 Định hướng trong không gian

- Phân biệt phía trước – phía sau, trên – dưới của bạn khác

- Xác định phía phải, phía trái của bản thân

- Phân biệt tay phải, tay trái của bạn khác

5 Định hướng thời gian

- Dạy trẻ phân biệt sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Trang 20

- Dạy trẻ thiết lập trình tự thời gian diễn ra các sự kiện cùng với việc

sử dụng các từ chỉ trình tự thời gian: đã, sẽ, đang, bây giờ, muộn hơn…phânbiệt hôm qua, hôm nay, ngày mai

- Dạy trẻ nắm kiến thức và sử dụng đúng các từ diễn đạt thời lượng vàtốc độ diễn ra các hành động theo thời gian như: lâu, không lâu, nhanh, chậm

D Trẻ mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi)

2 Hình dạng vật thể trong không gian

- Dạy trẻ nhận biết khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật

- Phân biệt các khối

- Dạy trẻ biết sử dụng các hình phẳng và các khối trong hoạt dộngchắp ghép

3 Kích thước

- Đo độ dài một đối tượng bằng nhiều đơn vị đo So sánh kết quả vànhận biết mối liên hệ

- Đo thể tích, dung tích của một đối tượng bằng nhiều đơn vị đo

4 Định hướng trong không gian

- Xác định phía trước – sau, trên – dưới, trái – phải của các đối tượng

5 Định hướng thời gian

- Ôn lại các biểu tượng về thời gian đã học

Trang 21

- Biểu tượng về ngày trong tuần, mùa trong năm, định hướng đượchôm qua là thứ mấy, hôm nay là thứ mấy và ngày mai là thứ mấy.

1.1.2.4 Phương pháp hình thành biểu tượng toán

Phương pháp hình thành biểu tượng toán học cho trẻ mầm non được coi

là tổ hợp các cách thức tổ chức hoạt động của trẻ em trong quá trình hìnhthành biểu tượng toán học cho trẻ nhằm mục đích giáo dục toán học cho trẻmầm non

Một số phương pháp dạy học thường dùng trong quá trình hình thànhcác biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ

a Phương pháp hoạt động với đồ vật (phương pháp trực quan)

- Khái niệm

Phương pháp dạy học trực quan trong hình thành biểu tượng toán chotrẻ mầm non là phương pháp tổ chức hoạt động nhận thức của trẻ trong quátrình nắm những tri thức và kĩ năng mới trên cơ sở trình bày trực quan nhữngđối tượng và hiện tượng hiện thực thích hợp

- Các bước chính khi sử dụng phương pháp này là

+ Bước 1: Xác định mục đích bài dạy, yêu cầu trẻ cần đạt được

+ Bước 2: Xác lập phương thức hoạt động

+ Bước 3: Định hướng hoạt động (nêu lên nhiệm vụ cần thực hiện)+ Bước 4: Tổ chức cho trẻ hoạt động trong giờ học:

Tổ chức cho trẻ hoạt động với đồ vật

Hướng dẫn trẻ phân tích so sánh, rút ra kết luận

Trang 22

Tổ chức vận dụng điều mới học vào các hoạt động thực hành

Đánh giá kết quả thực hiện từng hoạt động

b Phương pháp dùng lời

- Khái niệm

à phương pháp sử dụng ngôn ngữ của cô để mô tả, hướng dẫn gợi ýhoặc hỏi trẻ nhằm hướng dẫn trẻ quan sát, đối chiếu, so sánh, phân tích đểnắm được tri thức, bài học mới

- Các bước chính khi thực hiện phương pháp này đó là:

+ Bước 1: Hướng dẫn trẻ quan sát đối tượng

+ Bước 2: Tổ chức cho trẻ hoạt động với đồ vật

+ Bước 3: Hướng dẫn trẻ quan sát, phân tích để tìm ra kết quả

c Phương pháp thực hành luyện tập

à phương pháp tổ chức cho trẻ thực hiện các hành động gồm mộtchuỗi các thao tác cùng với việc sử dụng các đồ vật, qua đó hình thành kiếnthức, kĩ năng, kĩ xảo và khả năng vận dụng vào các tình huống khác nhau chotrẻ

Các trường hợp được sử dụng:

- uyện tập qua các bài tập ứng dụng đa dạng: các trò chơi, cácphương tiện khác nhau

- Vận dụng giải quyết các tình huống cụ thể trong thực tế

- uyện tập qua các trò chơi (cô cần nói rõ tên trò chơi, luật chơi, vớitrò chơi mới cô phải cho trẻ chơi thử)

Trang 23

d Phương pháp dạy học tích cực

à các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa người học trong quá trình hình thành các kiến thức mới

Phương pháp dạy học tích cực bao gồm các phương pháp:

- Phương pháp dạy học phân hóa đối tượng người học;

- Phương pháp dạy học gợi mở vấn đề;

- Phương pháp học tập trải nghiệm;

- Phương pháp dạy học khám phá…

1.1.3 Hoạt động vui chơi và sự hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo

1.1.3.1 Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo Đó là hoạt động phùhợp với nhu cầu, khả năng và hứng thú của trẻ và tạo ra những nét tâm lí đặctrưng cho lứa tuổi mẫu giáo Những phẩm chất tâm lí và những đặc điểm nhâncách của trẻ mẫu giáo được hình thành và phát triển mạnh mẽ nhất trong hoạtđộng vui chơi Những biến đổi về chất trong tâm lí trẻ, chuẩn bị cho trẻchuyển sang một giai đoạn phát triển cao hơn được hình thành trong đúnghoạt động này Trong hoạt động vui chơi còn hình thành những yếu tố của cáchoạt động khác như học tập, lao động, giao tiếp…mà sau này sẽ có ý nghĩađộc lập và trở thành hoạt động chủ đạo

a Khái niệm hoạt động vui chơi (HĐVC)

- HĐVC là hoạt động có động cơ (động lực) là chính quá trình hoạtđộng chứ không phải là kết quả của hoạt động

- HĐVC là hoạt động mang tính tự do: HĐVC không nhất thiết phảituân theo một phương thức chặt chẽ, là hoạt động mang tính tự nguyện đểthỏa mãn nhu cầu được chơi của trẻ

Trang 24

- Vui chơi là hoạt động mang tính độc lập và tự điều khiển: Trong vuichơi trẻ thể hiện rõ ý thích làm chủ; khi vui chơi trẻ tự điều khiển, điều chỉnhhành động của mình để phù hợp với vai chơi và nội dung chơi.

- Vui chơi là hoạt động mang tính tượng trưng: Trong HĐVC trẻ hoạtđộng với vật thay thế Vật thay thế được gọi là tượng trưng Do trẻ hoạt độngvới vật thay thế từ đó hình thành ở trẻ một cấu tạo tâm lí mới đó là chức năng

kí hiệu

- Vui chơi là hoạt động mang tính hợp tác: Trong HĐVC có sự phốihợp giữa các thành viên vui chơi, từ đó nhu cầu chơi cùng nhau được hìnhthành và phát triển mạnh Tính hợp tác tạo ra nhóm chơi gọi là xã hội trẻ em.Trong xã hội này diễn ra 2 mối quan hệ là quan hệ thực và quan hệ chơi

Trang 25

- Đồ chơi

+ à những vật thay thế được sử dụng trong HĐVC, là phương tiện để

+ Có 2 loại đồ chơi: đồ chơi do trẻ tự tạo ra và đồ chơi do người lớnlàm cho trẻ

c Hình thức tổ chức HĐVC

HĐVC của trẻ mẫu giáo có 2 dạng: Chơi theo ý thích và chơi theo kếhoạch giáo dục

- Chơi theo ý thích (trong lớp, ngoài lớp)

+ Trẻ tự do lựa chọn các trò chơi, bạn chơi, đồ chơi và tự phân vai, gócchơi và tự điều khiển quá trình chơi

+ Giáo viên đóng vai trò là người quan sát tạo ra những điều kiện thuậnlợi, đưa ra những câu hỏi gợi ý để trẻ phát triển nội dung trò chơi và nắm bắtkịp thời những trò chơi tiêu cực

- Chơi theo kế hoạch giáo dục (trong lớp hoặc ngoài lớp)

Nội dung chơi được lựa chọn trong chương trình giáo dục mẫu giáo  HĐVC của trẻ em rất đa dạng phong phú, bao gồm các loại trò chơikhác nhau:

a Khái niệm về trò chơi học tập

TCHT là trò chơi có luật và có nội dung định trước Đó là trò chơi của

sự nhận thức, hướng đến sự mở rộng, chính xác hóa, hệ thống hóa biểu tượng

Trang 26

của trẻ về thế giới xung quanh, hướng đến sự phát triển các năng lực trí tuệ,giáo dục lòng ham hiểu biết cho trẻ, trong đó nội dung học tập được kết hợpvới hình thức chơi.

b Đặc thù của trò chơi học tập

TCHT được xây dựng dựa vào nhiều yếu tố, nó có nguồn gốc trong nềnvăn hóa dân gian và mang những đặc điểm chung của trò chơi trẻ em Bêncạnh đó, TCHT còn chứa đựng tất cả những đặc điểm của trò chơi có luật, đólà: Nhiệm vụ học tập được giải quyết thông qua hành động chơi Nhiệm vụchơi và hành động chơi tạo nên nội dung trò chơi Các hành động và mối quan

hệ của người chơi được chỉ đạo bởi các luật của trò chơi và nội dung chơi chophép trẻ có thể nắm vững luật chơi và tự tổ chức, tự thực hiện trò chơi TCHTmanh tính độc lập, tự điều khiển

Mỗi trò chơi học tập gồm 3 phần:

- Nội dung chơi: Đây chính là nhiệm vụ học tập, nó có tính chất nhưmột bài toán mà trẻ phải dựa trên những điều kiện đã cho Nội dung chơi làthành phần cơ bản của trò chơi học tập, nó khêu gợi hứng thú sinh động củatrẻ

- Hành động chơi: à những hành động trẻ làm trong lúc chơi Nhữnghành động ấy càng phong phú, nhiều hình nhiều vẻ bao nhiêu thì số trẻ thamgia trò chơi càng nhiều bấy nhiêu và bản thân trò chơi càng lí thú bấy nhiêu.Những động tác chơi do cô giáo thực hiện cho phép cô có thể hướng dẫn tròchơi thông qua “tiến trình làm thử”

- uật chơi: Mỗi TCHT đều có luật do nội dung chơi quy định Nhữngluật này có vai trò xác định tính chất, phương pháp hành động, tổ chức và điềukhiển hành vi cùng mối quan hệ lẫn nhau của đứa trẻ trong khi chơi.Những luật chơi trong TCHT là tiêu chuẩn đánh giá hành động chơi đúng haysai

Nhiệm vụ nhận thức, luật chơi và hành động chơi có mối liên hệ chặtchẽ Nhiệm vụ nhận thức có vai trò quyết định, nó xác định đặc điểm hành

Trang 27

động chơi và luật chơi Nhiệm vụ nhận thức và hành động chơi làm thành nộidung chơi uật chơi quyết định hành động chơi và qua đó giải quyết nhiệm

vụ nhận thức, giúp trẻ hình thành biểu tượng về thế giới xung quanh một cáchđầy đủ, chính xác Nếu thiếu một trong ba bộ phận chơi thì không thể tiếnhành trò chơi được

- Kết quả chơi: TCHT bao giờ cũng có một kết quả nhất định Đó làlúc kết thúc trò chơi, trẻ hoàn thành một nhiệm vụ nhận thức nào đó (đoánđược câu đố, nói đúng tên và nêu đặc điểm của sự vật, tìm và xếp đúng tranh,đúng vị trí) Đối với trẻ em, kết quả chơi khuyến khích trẻ tích cực tham giavào những trò chơi tiếp theo

Đối với cô giáo kết quả trò chơi luôn luôn là chỉ tiêu về mức độ thànhcông khi giải quyết nhiệm vụ học tập của trẻ

c Ý nghĩa của trò chơi học tập đối với trẻ mẫu giáo

- TCHT có ý nghĩa giáo dục và phát triển to lớn Nó tác động trực tiếptới việc củng cố kiến thức và phát triển các quá trình nhận thức như cảm giác,tri giác, tư duy, tưởng tượng… Thông qua trò chơi, trẻ phải giải quyết một sốnhiệm vụ của trí lực lĩnh hội kĩ năng về ngôn ngữ, chính xác hóa các biểutượng, các khái niệm đơn giản vì nhiệm vụ chơi chính là nhiệm vụ nhận thứcđặt ra yêu cầu bắt trẻ phải phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát Tính hấpdẫn của hành động trong trò chơi giúp trẻ tích cực hoạt động, kích thích ngônngữ của trẻ từ đó hình thành một loạt các sản phẩm trí tuệ cần thiết cho việctiếp thu kiến thức mới như nhanh trí, linh hoạt, óc quan sát…

- Nhờ TCHT mà trẻ tiếp thu được một số tính chất của đồ vật (hìnhdạng, kích thước, mầu sắc) định hướng được không gian, âm thanh cũng nhưnắm được một số đặc tính vật lí của đồ vật và các chất liệu

- TCHT không chỉ tác động đến việc phát triển trí tuệ mà còn giáo dụcmột số phẩm chất đạo đức của trẻ như: tính thật thà, tính tổ chức, tính tự

Trang 28

lâp… uật chơi trực tiếp điều khiển hành vi của trẻ Trong các TCHT tập thểtrẻ còn học được cách giao tiếp với nhau, biết thống nhất hành động của mìnhvới các bạn Cũng chính trong TCHT trẻ học được cách đánh giá và tự đánhgiá về kết quả đã đạt được.

- Nhờ TCHT việc củng cố kiến thức được tiến hành một cách đa dạng,tạo ra hứng thú đối với trẻ khi chúng sử dụng những điều đã biết vào hoàncảnh mới

 Phân loại TCHT

- TCHT với đồ vật và tranh in

- Trò chơi lô tô

1.2.2 Nội dung điều tra

- Nhận thức của giáo viên về việc tổ chức TCHT trong dạy học hìnhthành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ, đặc biệt là trẻ mẫu giáo lớn

- Các trò chơi học tập trong dạy trẻ hình thành các biểu tượng toán học

sơ đẳng

- Những khó khăn thuận lợi khi tổ chức TCHT trong dạy trẻ hình thànhbiểu tượng toán

Trang 29

1.2.3 Phương pháp điều tra

- Phương pháp điều tra quan sát

- Phương pháp thực hành sư phạm

- Phương pháp đàm thoại

1.2.4 Kết quả điều tra

Trong quá trình điều tra, tôi có quan sát các tiết dạy toán tại các lớpmẫu giáo lớn ở trường mầm non Ngô Quyền và trò chuyện cùng các cô vềviệc tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành các biểu tượng toán học sơđẳng cho trẻ mẫu giáo lớn

- Về vai trò của việc tổ chức trò chơi học tập trong dạy học hình thànhbiểu tượng toán

Tất cả các giáo viên khẳng định việc tổ chức trò chơi học tập tronggiảng dạy biểu tượng toán ở mầm non là cần thiết Từ đó nhận thấy các giáoviên ở trong trường đều đã có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc

tổ chức TCHT trong dạy học hình thành biểu tượng toán

- Các trò chơi học tập được ử dụng:

+ Tìm nhà

+ Tìm bạn

+ Thi xem ai đúng, ai nhanh

+ Thi xem ai giỏi nhất

Ngày đăng: 29/12/2019, 10:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w