1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 6 tuổi thông qua dạy học chủ đề bản thân (2014)

78 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có rất nhiều khái niệm về kĩ năng sống và mỗi quan niệm lại đượcdiễn đạt theo nhưng cách khác nhau: - Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo d c của iên hợp quốcUNESCO: cho r ng kĩ năn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC -

TRẦN THỊ THÙY

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY

HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

Người hướng dẫn khoa học

TS PHẠM QUANG TIỆP

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáoTS.Phạm Quang Tiệp người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quátrình nghiên cứu thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn BGH, các thầy giáo, cô giáo khoa GDTH Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thứccũng như kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường

-Mặc dù em đã cố gắng hết sức để hoàn thành tốt khóa luận nhưng vớiđiều kiện, thời gian nghiên cứu cũng như vốn kiến thức còn hạn chế nên cũngkhông tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa quý thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014

SVTH

Trần Thị Thùy

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Phạm Quang Tiệp

Những kiến thức trong khóa luận là: trung thực, rõ ràng, chưa đượccông bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội ngày 05 tháng 05 năm 2014

SVTH

Trần Thị Thùy

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

ý do chọn đề tài 1

2 M c đ ch nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Nhiệm v nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giả thuyết khoa học 3

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ L LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC K NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN 5

Kĩ năng sống và vấn đề giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi 5

Bản chất và đặc điểm của kĩ năng sống 5

Bản chất của kĩ năng sống 5

.2 Đặc điểm của kĩ năng sống 6

.2 Phân loại kĩ năng sống 7

.2 Cách phân loại xuất phát từ lĩnh vực sức khỏe (WHO) 7

.2.2.Cách phân loại của UNESCO 7

.2.3.Cách phân loại của tổ chức Quỹ nhi đồng iên hợp quốc (UNICEF) 8

.2.4 Cách phân loại khác: 11

.3 Khái niệm giáo d c kĩ năng sống 16

.4 Cách thức giáo d c kĩ năng sống cho trẻ mầm non 16

.2 Đặc điểm của trẻ 5 - 6 tuổi 17

.2 Đặc điểm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi 17

.2.2 Đặc điểm tâm lý của trẻ 5 - 6 tuổi 18

1.2.2.1 Sự phát triển cảm giác, tri giác 18

Trang 5

1.2.2.2 Đặc điểm phát triển tr nhớ 18

.2.2.3 Đặc điểm phát triển tư duy 19

.2.2.4 Đặc điểm phát triển tr tưởng tượng 19

.2.2.5 Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo 20

.2.2.6 Đặc điểm giao tiếp của trẻ 5 - 6 tuổi 20

.2.2.7 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo lớn 21

.3 Dạy học chủ đề bản thân cho trẻ 5 - 6 tuổi 22

.3 M c tiêu của chủ đề bản thân 22

.3.2 Nội dung của chủ đề bản thân 23

.3.3 Đặc điểm của chủ đề bản thân 24

.4 Giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua day học chủ dề bản thân 24

.4 M c tiêu giáo d c kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản thân 24

.4.2 Nội dung giáo d c kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản thân 26

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TH C TI N CỦA VIỆC GIÁO DỤC K NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN 30

2 Thực trạng kĩ năng sống của trẻ 5 - 6 tuổi 30

2 Kĩ năng tự ph c v 30

2.1.2 Kĩ năng nhận thức về bản thân 31

2 .3 Kĩ năng hợp tác 32

2 .4 Kĩ năng giao tiếp 32

2 .5 Kĩ năng thể hiện sự tự tin 34

2 .6 Kĩ năng xác định giá trị 35

2 .7 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc của trẻ 35

2 .8 Kĩ năng đặt m c tiêu 36

2 .9 Kĩ năng phòng tránh tai nạn thương t ch 36

Trang 6

2 0 Kĩ năng thể hiện sự tự tin 37

2.2 Thực trạng dạy học chủ đề bản thân 37

2.3 Thực trạng giáo d c kĩ năng sống thông qua dạy học chủ đề bản thân cho trẻ 5 - 6 tuổi 38

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC K NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN 41

3 Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi 41

3 Đảm bảo t nh m c đ ch giáo d c mầm non 41

3 .2 Đảm bảo t nh thực tiễn 41

3 .3 Phù hợp với đặc trưng của trẻ 5 - 6 tuổi 42

3.2 Một số biện pháp giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy học chủ đề bản thân 42

3.2 Xây dựng hệ thống kĩ năng sống giáo d c cho trẻ 5 - 6 tuổi 42

3.2.2 Thiết kế bài học t ch hợp và giáo d c kĩ năng sống 45

3.2.3 Tổ chức dạy học t ch hợp giáo d c kĩ năng sống 46

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

tự nhiên qua những va chạm, những trải nghiệm trong cuộc sống mà còn làqua quá trình giáo d c, r n luyện mà có.

Trong sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ, kĩ năng sống giữ vaitrò vô cùng quan trọng Nó giúp trẻ chuyển tri thức, tình cảm, niềm tin thànhgiá trị xã hội, thành hoạt động thực tế mang t nh t ch cực xã hội, t nh xâydựng đồng thời giúp trẻ có được thành công trong hoạt động lao động, hoạtđộng vui chơi và r n luyện Kĩ năng sống như cây cầu giúp trẻ vượt quanhững bến bờ th thách, ứng phó với những thay đổi của cuộc sống hàngngày, giúp trẻ thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa v đối với cá nhân, tập thể xãhội Nhờ có kĩ năng sống mà trẻ th ch nghi với cuộc sống không ngừng biếnđổi Ch nh vì vậy, giáo d c kĩ năng sống cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ là vôcùng cần thiết

Hiện nay việc giáo d c kĩ năng sống đã bắt đầu được chú ý và đưa vàogiảng dạy ở các trường phổ thông trong các hoạt động ch nh khóa và ngoạikhóa Đặc biệt giáo d c kĩ năng sống đã được đưa vào trường mầm non nh mgiúp trẻ có những kĩ năng cần thiết trong cuộc sống Nhưng trên thực tế hiệnnay việc giáo d c kĩ năng sống ch được thực hiện trên lý thuyết hoặc theo

Trang 8

một khuôn mẫu nào đó Nghĩa là việc giáo d c kĩ năng sống cho trẻ đã đượcchú ý đến nhưng nội dung giáo d c chưa được đầy đủ, chưa c thể Các biệnpháp giáo d c của giáo viên còn mang t nh lý thuyết, khuôn mẫu, chủ quan ápđặt, tản mạn, không logic, gò ép trẻ Ch nh vì vậy việc giáo d c kĩ năng sốngcho trẻ không đạt được hiệu quả cao

Để nâng cao chất lượng giáo d c kĩ năng sống cho trẻ, giáo d c kĩ năngsống có thể thông qua các hình thức ch nh như: thông qua các chủ đề, cáchoạt động (hoạt động vui chơi, học tập, lao động )

Trẻ 5 - 6 tuổi là giai đoạn chu n bị bước vào trường phổ thông Ch nh

vì vậy việc giáo d c kĩ năng sống cho trẻ là rất cần thiết Giáo d c kĩ năngsống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản thân mang lại hiệu quả cao trongviệc cung cấp cho trẻ những kiến thức cũng như những kĩ năng sống cần thiết

là hành trang giúp trẻ tự tin hơn

Ch nh vì những l do trên tôi đã chọn đề tài: o n n s n

o tr - tu t n qu n t n

2 Mục ch nghi n c u

Đề xuất biện pháp giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy họcchủ đề bản thân

3 Đối tư ng nghi n c u v khách th nghi n c u

3.1 Đối tư ng nghi n c u

Việc giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy học chủ đềbản thân

Trang 9

6.1 Phư ng pháp nghi n c u l luận

- M c đ ch: Thu thập những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

nh m làm rõ các vấn đề lý luận của đề tài cần nghiên cứu

- Cách tiến hành: Đọc, phân t ch, tổng hợp các tài liệu cần thiết ph c v cho việc nghiên cứu nh m xây dựng cơ sở lý luận cho việc triển khai, nghiêncứu thực tiễn

- M c đ ch: Thu thập thông tin từ ph a giáo viên về:

+ Tầm quan trọng của kĩ năng sống đối với trẻ mầm non

+ Nắm bắt thực trạng giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông quaviệc nghiên cứu

- Tiến hành: Khảo sát, thu thập thông tin

7 Gi thuy t khoa học

Vấn đề r n luyện kĩ năng sống cho trẻ đã được chú trọng nhưng chưathực sự đạt được hiệu quả như mong muốn, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đếnđiều đó như: do nhận thức của giáo viên, do chương trình chưa phù hợp, do s

Trang 10

d ng những phương pháp chưa khoa học, hình thức tổ chức còn hạn chế Nếu đề xuất được các biện pháp giáo d c kĩ năng sống cho trẻ mầm nonthông qua dạy học chủ đề bản thân thì sẽ cải thiện được kĩ năng sống cho trẻ

Trang 11

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ L LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC K NĂNG SỐNG CHO TRẺ

5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN

1.1 Kĩ năng sống v vấn giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi

1.1.1 B n chất v ặc i m của kĩ năng sống

1.1.1.1 B n ất n n s n

Để hiểu được khái niệm kĩ năng sống trước hết ta cần hiểu kĩ năng là

Trang 12

gì?

Khái niệm kĩ năng: Tác giả A.V Ptrovski cho r ng: Kĩ năng là nănglực s d ng các dữ kiện, các tri thức hay khái niệm đã có, năng lực vận d ngchúng để phát hiện những thuộc t nh, bản chất của sự vật và giải quyết thànhcông những nhiệm v l luận hay thực hành xác định

- Có rất nhiều khái niệm về kĩ năng sống và mỗi quan niệm lại đượcdiễn đạt theo nhưng cách khác nhau:

- Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo d c của iên hợp quốc(UNESCO): cho r ng kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủcác chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

- Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) coi kĩ năng sống là những kĩ năngmang t nh tâm lý xã hội và kĩ năng giao tiếp được vận d ng trong những tìnhhuống hàng ngày để tương tác một các hiệu quả với người khác và giải quyết

có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày

- Các quan niệm khác: Kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lý xã hộiliên quan đến những tri thức, những giá trị và những thái độ, cuối cùng đượcthể hiện ra b ng những hành vi làm cho cá nhân có thể th ch nghi và giảiquyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống

Trang 13

Như vậy có rất nhiều cách tiếp cận về kĩ năng sống Dựa vào các góc

độ, các tiêu ch khác nhau có thể hình thành các khái niệm khác nhau về kĩnăng sống

Quan niệm của Nguyễn Quang U n cũng phần nào khái quát hơn về kĩnăng sống: Kĩ năng sống là một tổ hợp phức tạp của một hệ thống các kĩnăng nói lên năng lực sống của con người, giúp con người thực hiện các côngviệc và tham gia vào cuộc sống hàng ngày đạt kết quả, trong những điều kiệnxác định của cuộc sống (Tạp ch tâm lý học 6 2008)

1.1.1.2 Đặ ểm n n s n

Kĩ năng sống bao gồm những đặc điểm chủ yếu sau đây:

- Đó là khả năng con người sống một cách phù hợp và hữu ch (từ góc

độ sức khỏe thể hiện ngay cả biết ăn thực ph m dinh dưỡng trong một bữa)

- Đó là khả năng con người quản lý được những rủi ro, không ch đốivới bản thân mà còn thuyết ph c được mọi người chấp nhận các biện phápngăn ngừa rủi ro (từ góc độ sức khỏe thể hiện cả ở bệnh tật)

- Đó là khả năng con người quản lý một cách th ch hợp bản thân, ngườikhác và xã hội trong cuộc sống hàng ngày, điều này có thể xem như là nănglực tâm lý xã hội của kĩ năng sống

- Kĩ năng sống liên quan đến tâm vận động

Tâm vận động là một chức năng tâm - sinh lý của cá nhân, vận hành vàthể hiện sự tác động tương hỗ, ph thuộc lẫn nhau giữa vận động của cơ thể

và tâm lý, thông qua đó thể hiện sự tác động qua lại của con người với thếgiới xung quanh, làm phát triển những khả năng con người

- Kĩ năng sống thường gắn với một bối cảnh để người ta có thể hiểu vàthực hành một cách c thể Nó thường gắn liền với một nội dung giáo d cnhất định

Trang 14

- Kĩ năng sống vừa mang t nh cá nhân vừa mang t nh xã hội Kĩ năngsống mang t nh cá nhân vì là năng lực của cá nhân Kĩ năng sống còn mang

t nh xã hội vì trong mỗi một giai đoạn phát triển của lịch s xã hội, ở mỗivùng miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân có kĩ năng sống th ch hợp

V d : Kĩ năng sống của cá nhân trong cơ chế thị trường, tronggiai đoạn hội nhập: kĩ năng sống của người sống ở miền núi khác với kĩ năngsống của người sống ở vùng biển, kĩ năng sống của người sống ở nông thônkhác với kĩ năng sống của người sống ở thành phố

- Từ những đặc điểm của kĩ năng sống nói chung ta thấy được đặc điểm

kĩ năng sống của trẻ mầm non đó là khả năng con người sống một cách phù hợp và hữu ch (từ góc độ sức khỏe thể hiện ngay cả biết ăn thực ph m dinh dưỡng trong một bữa)

1.1.2 Phân lo i kĩ năng sống

1.1.2.1 Cách phân lo xuất p t từ l n vự sứ ỏe (WHO)

- Kĩ năng nhận thức bao gồm những kĩ năng c thể như: Tư duy phêphán, tư duy phân t ch, khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề, nhận thức hậuquả, ra quyết định, tự nhận thức, đặt m c tiêu, xác định giá trị

- Kĩ năng đương đầu với cảm xúc bao gồm: ý thức trách nhiệm, camkết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản lý, tự giám sát và

tự điều ch nh

- Kĩ năng xã hội (kĩ năng tương tác): giao tiếp, t nh quyết đoán, từchối, hợp tác, sự cảm thông, chia sẻ, khả năng nhận thấy sự thiện cảm củangười khác

1.1.2.2 Cách p n lo UNESCO

Theo cách phân loại của UNESCO thì 3 nhóm trên được coi là những

kĩ năng sống chung, ngoài ra còn có những kĩ năng sống còn thể hiện trongcác vấn đề c thể khác nhau trong đời sống xã hội như:

Trang 15

- Vệ sinh, vệ sinh thực ph m, sức khỏe, dinh dưỡng.

- Các vấn đề về giới, giới t nh, sức khỏe sinh sản

- Ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV AIDS

- Phòng tránh rượu, thuốc lá và ma túy

- Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực rủi ro

- Hòa bình và giải quyết xung đột

- Gia đình và cộng đồng

- Giáo d c công dân

- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường

- Phòng tránh buôn bán trẻ em và ph nữ

1.1.2.3.Cách p n lo t ứ Quỹ n ồn L ên ợp qu (UNICEF)

Với m c đ ch là giúp người học có những kĩ năng ứng phó với các vấn

đề của cuộc sống và tự hoàn thiện mình, UNICEF đưa ra cách phân loại kĩnăng sống theo các mối quan hệ như sau:

- Kĩ năng nhận biết và sống với ch nh mình:

+ Kĩ năng nhận thức: Mỗi người cần nhận biết và hiểu rõ về bản thân,những tiềm năng của mình, những mặt mạnh, mặt yếu của mình Khi conngười càng nhận thức về khả năng của mình thì càng có khả năng s d ng các

kĩ năng sống khác một cách có hiệu quả, và càng có năng lực chọn những gìphù hợp với các điều kiện sẵn có của bản thân, của xã hội mà họ sống và lựachọn cả những gì phù hợp với khả năng của bản thân

+ òng tự trọng: là kĩ năng sống giúp ta cảm nhận được bản thân mình

và lòng tự trọng giúp ta làm chủ được thế giới xung quanh theo hướng củanhững giá trị t ch cực

Nếu con người có lòng tự trọng cao hay t ch cực:

 Người đó sẽ cảm nhận tốt về bản thân

 Người đó tự tin và quý trọng bản thân

Trang 16

 Người đó cảm thấy mình có giá trị đối với người khác.

 Người đó sẽ cư x tốt và cảm thấy mạnh mẽ

Nếu con người có lòng tự trọng thấp hoặc tiêu cực thì người đó sẽkhông tự hào về bản thân, không có những hành động lành mạnh, trong sángtrong cuộc sống và cảm thấy mình vô d ng, không có sức mạnh

+ Sự kiên định: là nhận biết những gì mình muốn, tại sao lại muốn vàkhả năng tiến hành các bước để đạt được những gì mình muốn

+ Đương đầu với cảm xúc: Trong cuộc sống con người vẫn thường trảinghiệm những cản xúc mang t nh chủ quan như sợ hãi, tình yêu, phẫn lộ, ethẹn và mong muốn thừa nhận và con người thường phản ứng một cách tứcthời với tình huống mà không dựa trên suy luận logic

+ Đương đầu với căng thẳng: Những căng thẳng như: những vấn đề củagia đình, những mối quan hệ bị đổ vỡ, sự mất người thân, căng thẳng trong thi

c là một phần hiển nhiên của cuộc sống Học kĩ năng sống này là quá trình

cơ bản tạo ra căng thẳng ảnh hưởng đến cách ứng x , sức khỏe và xã hội Học

để hiểu nguyên nhân gây căng thẳng, hiểu cách đúng đắn để quản l căngthẳng và cách đúng để giải tỏa căng thẳng

- Những kĩ năng nhận biết và sống với người khác:

+ Kĩ năng quan hệ - tương tác liên nhân cách: Mỗi cá nhân phải biết đối

x một cách phù hợp trong từng mối quan hệ, để có thể phát triển tối đa tiềmnăng sẵn có trong môi trường của mình

+ Sự thông cảm - thấu cảm: Bày tỏ sự cảm thông b ng tự đặt mình vào

vị tr của người khác, đặc biệt khi phải đương đầu với những vấn đề nghiêmtrọng do hoàn cảnh hoặc do ch nh bản thân họ gây ra

+ Đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn b hoặc người khác: Đứngvững trước áp lực tiêu cực của bạn b hoặc người khác là kiên định bảo vệnhững giá trị và niềm tin của bản thân nếu phải đương đầu với những ý nghĩhoặc những việc làm trái ngược của bạn b cùng lứa tuổi hoặc của người khác

Trang 17

+ Thương lượng: là một kĩ năng quan trọng trong các mối quan hệ giữa

cá nhân với nhau Nó liên quan đến t nh kiên định, sự cảm thông và mối quan

hệ giữa cá nhân với cá nhân, cũng như khả năng thỏa hiệp những vấn đềkhông có tính nguyên tắc của bản thân Nó còn liên quan đến khả năng đươngđầu với những hoàn cảnh của đe dọa hoặc rủi ro tiềm tàng trong các mối quan

hệ giữa các cá nhân với nhau kể cả sức ép của bạn b

+ Giao tiếp có hiệu quả: Một trong những kĩ năng quan trọng nhất làgiao tiếp một cách có hiệu quả với mọi người Khả năng giao tiếp là kĩ nănglắng nghe và hiểu được người khác

- Các kĩ năng ra quyết định một cách hiệu quả:

+ Tư duy phê phán: Để đưa ra những quyết định phù hợp, con ngườicần có khả năng phân t ch một cách phê phán cái đúng, cái hợp lý và cái sai,cái không hợp lý của thông tin, của quan điểm, cách giải quyết vấn đề trên

cơ sở đó lựa chọn những thông tin, quan điểm, cách giải quyết th ch hợp

+ Tư duy sáng tạo: tiếp cận với các sự việc mới, phương thức mới, ýtưởng mới, cách sắp xếp và tổ chức mới được gọi là tư duy sáng tạo Tư duysáng tạo là kĩ năng sống quan trọng bởi vì chúng ta thường xuyên bị đặt vàohoàn cảnh bất ngờ hoặc ngẫu nhiên xảy ra Khi gặp những hoàn cảnh nhưvậy đòi hỏi chúng ta phải có tư duy sáng tạo để có thể đáp ứng lại một cáchphù hợp

+ Ra quyết định: Hàng ngày mỗi người đều phải ra nhiều quyết định,

có những quyết định tương đối đơn giản và có thể không ảnh hưởng nghiêmtrọng đến định hướng cuộc sống, nhưng cũng có những quyết định nghiêm túcliên quan đến các mối quan hệ, tương lai cuộc sống công việc Do vậy, điềuquan trọng cần phải làm là lường được những hậu quả trước khi ra quyết định

và phải lên kế hoạch cho những lựa chọn và quyết định này

Trang 18

+ Giải quyết vấn đề: Qua thực hành ra quyết định và giải quyết vấn đềgiúp con người có thể xây dựng được những kĩ năng cần thiết: đưa ra đượcnhững lựa chọn tốt nhất trong bất kì hoàn cảnh nào mà họ gặp phải trong cuộcsống và tiến hành những bước cần thiết để thực hiện quyết định.

1.1.2.4 C p n lo :

Kĩ năng giao tiếp (giao tiếp với ông bà, bố mẹ, anh chị, cô giáo, bạn

Trang 19

Kĩ năng th ch nghi (th ch nghi với thức ăn, th ch nghi với môi trường)

Kĩ năng khám phá môi trường xung quanh (khám phá không gian, chấtliệu tự nhiên)

Kĩ năng tự ph c v (tự ăn, tự mặc quần áo )

Kĩ năng tạo niềm vui (kĩ năng tự chơi, chơi cùng bạn )

Kĩ năng tự bảo vệ (kĩ năng phân biệt nguy hiểm)

Kĩ năng làm việc nhóm

Kĩ năng tạo niềm vui thông qua kết quả đạt được

Kĩ năng tạo tinh thần đồng đội

Kĩ năng khái quát vấn đề

Kĩ năng kiểm soát hành vi

Kĩ năng ngăn cản tình huống xảy ra

Kĩ năng tư duy t ch cực, giải quyết vấn đề

Như vậy có rất nhiều cách phân loại khác nhau về kĩ năng sống Điều

đó cho thấy t nh đa dạng, phức tạp, phong phú về các biểu hiện c thể của các

kĩ năng sống của con người

* Hệ thống các kĩ năng sống cần giáo dục cho trẻ:

- Từ những phân t ch về kĩ năng sống và m c tiêu r n luyện kĩ năngsống, có thể rút ra quan niệm về kĩ năng sống như sau: R n kĩ năng sống là

Trang 20

hình thành cuộc sống t ch cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành

vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúpngười học có cả kiến thức, thái độ, kĩ năng th ch hợp

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), kĩ năng sống là những kĩ năngmang t nh tâm lý xã hội và kĩ năng giao tiếp được vận d ng trong những tìnhhuống hàng ngày để tương tác một các hiệu quả với người khác và giải quyết

có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày

Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo d c của iên hợp quốc(UNESCO): cho r ng kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủcác chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

Theo UNESSCO: Kĩ năng sống gắn với 4 tr cột của giáo d c:

- Học để biết: kĩ năng tư duy như: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán,

ra quyết định, nhận thức được hậu quả

- Học để tự khẳng định mình: các kĩ năng cá nhân như: ứng phó vớicăng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin

- Học để sống với người khác: các kĩ năng xã hội như: giao tiếp, thươnglượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông

- Học để làm: kĩ năng thực hiện các công việc và các nhiệm v như kĩnăng đặt m c tiêu, đảm bảo trách nhiệm

Kĩ năng sống bao gồm một loạt các kĩ năng c thể cần thiết cho cuộcsống hàng ngày của con người

Người có kĩ năng sống là người có khả năng làm chủ bản thân, khảnăng ứng x phù hợp và khả năng t ch cực khi ứng phó

Kĩ năng sống thúc đ y sự phát triển cá nhân và xã hội, giúp nâng caochất lượng cuộc sống và các mối quan hệ

R n luyện kĩ năng sống cho trẻ là điều thiết yếu và vô cùng quan trọngđối với tất cả chúng ta, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ Trong thực tế cuộc sống vấn

Trang 21

đề môi trường xung quanh là một đề tài muôn thuở không ch được các nhànghiên cứu quan tâm mà ch nh chúng ta cũng phải quan tâm thường xuyên vàđặc biệt Nó phần nào làm chủ cuộc sống của chúng ta nhưng chúng ta cũnglàm chủ nó để phát triển cũng như làm cho nó bị suy vong Muốn có một môitrường sống tuyệt vời và lý tưởng thì mỗi chúng ta cần phải có hiểu biết cũngnhư kiến thức ch nh xác về môi trường xung quanh mình Như vậy chưa hẳn

là đủ Có kiến thức mà không được r n luyện kĩ năng sống thì quả là một thiếusót vô cùng Đối với trẻ nhỏ thì r n luyện kĩ năng sống vừa mang ý nghĩa thực

tế giúp trẻ sống tốt hơn vừa bồi dưỡng cho trẻ một nhân cách sau này

Trong thời đại công nghệ ngày nay, trẻ em dường như được học cáchlàm thế nào để s d ng máy tính truy cập mạng Internet nhiều hơn kĩ năngsống cơ bản Việc giáo d c kĩ năng sống cho trẻ là vô cùng quan trọng và cầnthiết Nhiều kĩ năng sống có thể được dạy ngay từ khi còn nhỏ sẽ giúp trẻ tạodựng được nền tảng cơ bản trong suốt những năm thơ ấu của mình Vì vậysớm dạy cho trẻ những kĩ năng sống cần thiết như:

- Kĩ năng giao tiếp: Giáo d c trẻ biết thể hiện suy nghĩ của mình vàcảm xúc thông qua ngôn ngữ nói, thể hiện qua nét mặt, c ch , điệu bộ giáo

d c trẻ biết giao tiếp thân thiện Giáo d c trẻ biết cách giao tiếp và chấp nhậnnhững cảm xúc có thể dẫn đến những thay đổi t ch cực hơn

V d : Khi giao tiếp với cô giáo trẻ phải biết nhìn vào mặt cô, có nhữngngôn ngữ giao tiếp lịch sự phù hợp khi giao tiếp với người lớn tuổi

- Kĩ năng nhận thức: à tự nhận thức, tự đánh giá về bản thân Nhậnthức được các giác quan các bộ phận trên cơ thể, vị tr , vai trò của các giácquan, các bộ phận đó Quan tâm tới sức khỏe bản thân, nhận thức ngay cả khi

cơ thể đang bị ốm, mệt mỏi Kĩ năng phân biệt điểm giống và khác nhau giữabản thân và các bạn và biết chấp nhận sự khác biệt đó Có khả năng nhận thức

về giá trị, vị tr của mình trong gia đình, lớp và xa hơn là ngoài xã hội

Trang 22

V d : trong chủ đề bản thân khi học xong bài trò chuyện về các bộphận trên cơ thể bé , trẻ phải biết trên cơ thể mình có những bộ phận nào vàtác d ng của nó là gì?

- Kĩ năng xác định giá trị: Ngay từ tuổi mầm non cần giáo d c cho trẻ

kĩ năng xác định giá trị đó là hình thành hành vi đạo đức cho trẻ Giáo d chành vi đạo đức là giáo d c cho trẻ biết vâng lời, ngoan ngoãn và có ý thứctrách nhiệm trong công việc của mình Giáo d c nề nếp trong sinh hoạt hàngngày, trong gia đình, ở lớp và ngoài xã hội Giáo d c trẻ biết những việc nên

và không nên để bảo vệ môi trường Giáo d c trẻ thái độ đối với những việclàm sai trái hay những hoạt động sai trái Giáo d c lòng tự trọng cho trẻ cũng

là giáo d c những hành vi đạo đức Giáo d c trẻ kĩ năng hoạt động t ch cực vàchủ động

V d : trong một tình huống ở lớp 5 tuổi B: khi bạn Hoa đang chơi ởgóc phân vai Hoa đang bế búp bê và cho búp bê ăn thì bạn an đang chơi ởgóc xây dựng chạy sang gi ng lấy con búp bê của bạn Hoa Trong tình huốngnày bạn an phải biết hành vi của bạn là sai và xin lỗi bạn Hoa

- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc: Đó là r n luyện kĩ năng tự chủ ở trẻ Dạytrẻ kiểm soát cảm xúc của bản thân và có cách ứng x phù hợp, đó là kiềm chếcơn dận dữ dạy trẻ biết xin lỗi và nhận ra hành vi sai trái của mình

- Kĩ năng tự ph c v : Đó là kĩ năng vệ sinh cá nhân như tự đánh răng,

tự r a mặt, tự mặc cởi quần áo, tự đi giầy, tự đi vệ sinh Kĩ năng ph c v trong ăn uống như: tự xếp bàn ghế, bát đĩa trước khi ăn, tự xúc ăn ở trườngcũng như ở nhà Giáo d c kĩ năng vệ sinh môi trường: tự dọn dẹp phòng, tựcất đồ chơi sau khi chơi song

V d : Bạn Nam lớp 5 tuổi B khi chơi xong đồ chơi đã tự mình cất đồchơi đúng nơi quy định, bạn Tuấn khi chơi xong thì không cất đồ chơi

Trang 23

- Kĩ năng đặt m c tiêu: Đó là m c tiêu trong học tập, trong khi chơi.

M c tiêu hoàn thành công việc, nhiệm v được giao, m c tiêu phấn đấu đượcvào lớp

V d : Trong quá trình học ở lớp trẻ phải biết đặt ra m c tiêu là phảingoan, nghe lời cô giáo để cuối tuần được phiếu bé ngoan

- Kĩ năng ra quyết định: Biết nên hay không nên làm một việc gì đó cóảnh hưởng đến bản thân hay người khác Giáo d c trẻ biết tư duy để nhìnnhận sự việc đúng hay sai từ đó đưa ra quyết định đúng đắn Giáo d c nênhay không nên là một việc gì đó để bảo vệ và cải tạo môi trường Khả năngngăn chặn những hành động xấu để gây hại môi trường Giáo d c kĩ năng vứtrác đúng nơi quy định, không phá hoại cây cối, bẻ cành

V d : Trong chủ đề bản thân khi học về chủ đề nhánh tôi cần gì đểlớn lên và khỏe mạnh thì trẻ phải biết không được vứt rác bừa bãi, giữ chomôi trường luôn sạch đẹp để cơ thể luôn khỏe mạnh

- Kĩ năng phòng tránh tai nạn thương t ch: Dạy trẻ kĩ năng tự bảo vệkhi chạy nhảy, chơi đùa Dạy trẻ kĩ năng phòng tránh nguy cơ đứt tay do dùngdao kéo, phòng tránh nguy cơ chó m o cắn, nguy cơ bị điện giật, phòng tránhnguy cơ bị đuối nước, phòng tránh nguy cơ ngộ độc thực ph m

Giáo d c kĩ năng phòng tránh tai nạn giao thông, phòng tránh tai nạnkhi đi tàu xe, phòng tránh khi gặp nguy hiểm như khi có đám cháy, trongbóng tối, khi gặp người lạ Giáo d c trẻ nhận biết tình huống nguy hiểm

Ví d : Trong giờ học thể d c bài tập bật xa cô phải nhắc nhở trẻkhông được bật quá mạnh như vậy sẽ dễ bị ngã Chúng mình phải bật vừaphải

- Kĩ năng hợp tác: Giáo d c trẻ t nh hợp tác với bạn b , kĩ năng hợptác trong vui chơi, trong học tập, trong các hoạt động thảo luận nhóm, biếtlắng nghe và đưa ra ý kiến đóng góp vào hoạt động của nhóm

Trang 24

V d : trong góc chơi phân vai gồm 3 bạn Hoa, an, Mai các bạn đãbiết phối hợp với nhau thành một nhóm chơi và chơi trò chơi khám bệnh Hoa là bác sĩ, an là mẹ, Mai là con 3 người luôn phối hợp với nhau để chữabệnh cho em bé.

- Giáo d c kĩ năng thể hiện sự tự tin: Giáo d c trẻ biết tự tin về bảnthân: tự tin về vóc dáng, t nh cách, tr óc, tự tin thể hiện cảm xúc, tự tin đứngtrước đám đông và tự tin khi giao tiếp

V d : khi cô gọi trẻ lên đứng trước lớp để giới thiệu về bản thân mìnhcho cả lớp nghe trẻ phải tự tin, mạnh dạn giới thiệu về mình to và rõ ràng cho

cô và cả lớp cùng nghe

1.1.3 Khái niệm giáo dục kĩ năng sống

Giáo d c kĩ năng sống là một quá trình giáo d c trong đó các nhà giáo

d c giúp trẻ có những kĩ năng, dựa vào các kĩ năng đó trẻ thực hiện các kĩnăng sống với những lời nói, thao tác, hành động thể hiện thái độ, tình cảm,cảm xúc

1.1.4 Cách th c giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non

Các hoạt động ở trường mầm non rất phong phú và đa dạng nh m ph c

v trẻ học tập, vui chơi, giúp trẻ phát triển toàn diện về đức, tr , thể, mỹ,hoạtđộng này được tiến hành một cách có m c đ ch, có kế hoạch với nhiều hoạtđộng giáo d c khác nhau Để giáo d c kĩ năng sống cho trẻ mầm non chúng ta

có rất nhiều con đường, cách thức thực hiện khác nhau Để đạt được hiệu quảgiáo d c cao nhất cho trẻ về kĩ năng sống chúng ta có thể giáo d c lồng ghépqua các hoạt động sau:

- Hoạt động học tập

- Hoạt động vui chơi

- Hoạt động lao động

- Hoạt động lễ hội

Trang 25

- Trong các nghi thức văn hóa

- Trong các hoạt động khác

1.2 Đặc i m của trẻ 5 - 6 tuổi

1.2.1 Đặc i m sinh l của trẻ 5 - 6 tuổi

Đặc điểm thời kì này là biến đổi về chất lượng hơn là số lượng

Trẻ chậm lớn hơn so với thời kì bú mẹ, cường độ của quá trình chuyểnhóa năng lượng yếu đi, chuyển hóa cơ bản giảm hơn các chức năng chủ yếucủa cơ thể dần dần hoàn thiện, đặc biệt là vận động phối hợp động tác khéoléo hơn, gọn gàng hơn, có thể làm được những công việc khó, phức tạp hơn

và một số công việc tự ph c v như: tự ăn, tự đánh răng, tự mặc quần áo, tự

r a mặt, tự đi tất

Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tốc độ tăng trưởng của trẻ rất nhanh, t lệ cơ thể

đã cân đối, tạo ra những thế vững trắc, cảm giác thăng b ng đã được hoànthiện, sự phối hợp vận động tốt hơn Hệ thần kinh của trẻ phát triển tốt, trẻ cókhả năng chú ý cao trong quá trình học tập

Hệ thần kinh của trẻ ở độ tuổi này tương đối phát triển, hệ thần kinhtrung ương và ngoại biên đã biến hóa, chức năng phân t ch tổng hợp của vỏnão đã hoàn thiện, số lượng các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, tốc độhình thành phản xạ có điều kiện nhanh, tr tuệ phát triển nhanh, do đó trẻ cóthể nói được những câu dài, có biểu hiện ham học, có ấn tượng sâu sắc vềnhững người xung quanh

Đến thời kì mẫu giáo tình cảm, tr tuệ, t nh khéo léo phát triển nhanhhơn, lúc này trẻ đã biết chơi với nhau, trẻ đã học được những bài hát ngắn Vìvậy tác động tốt hay xấu của môi trường xung quanh dễ tác động đến trẻ

Như ở trên đã phân t ch về đặc điểm phát triển sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổithì có thể giáo d c khả năng ph c v : tự ăn, tự mặc quần áo Tự đi giầy, tựtắm r a

Trang 26

Tr tuệ phát triển, trẻ có phản xạ nhanh và có thể nói được những câudài vì thế có thể t ch hợp giáo d c kĩ năng giao tiếp cho trẻ ứa tuổi nàynhững tác động của môi trường sống của những người xung quanh dễ tácđộng đến trẻ Chúng ta cần có những tác động t ch cực vào sự phát triển củatrẻ, giáo d c kĩ năng xác định giá trị.

1.2.2 Đặc i m tâm l của trẻ 5 - 6 tuổi

1.2.2.1 Sự p t tr ển m iác, tri giác

Ở tuổi này sự phát triển về cảm giác, tri giác của trẻ phát triển mạnh

Trang 27

- Đặc điểm lĩnh hội chu n cảm giác của trẻ mẫu giáo: lúc đầu trẻ lĩnhhội các biến dạng cơ bản của mỗi loại thuộc t nh, sau đó trẻ học phân biệt cácbiến dạng của các chu n

- Sự phát triển hành động tri giác của trẻ mẫu giáo: Dần chuyển hànhđộng định hướng bên ngoài thành hành động tri giác và tăng khả năng địnhhướng có m c đ ch, t nh kế hoạch, có điều khiển trong quá trình tri giác

Nhờ có sự phát triển về cảm giác, tri giác mà trẻ đã biết điều khiển cáchành động của mình, nhờ đó mà quá trình giáo d c kĩ năng sống cho trẻ trởnên dễ dàng hơn

1.2.2.2 Đặ ểm p t tr ển trí n ớ

- Các hình thức ghi nhớ và ghi nhớ có chủ định bắt đầu xuất hiện ở mẫugiáo nhỡ và bắt đầu phát triển mạnh ở mẫu giáo lớn do hoạt động của trẻ ngàycàng phức tạp và do yêu cầu của người lớn đối với trẻ ngày càng cao oại ghinhớ có chủ định của trẻ chủ yếu vẫn là ghi nhớ máy móc

- Tr vận động: Trẻ có thể dần dần bỏ hình mẫu, nhưng những lời chdẫn của người lớn vẫn còn ý nghĩa Động tác vững vàng hơn nhanh và ch nhxác hơn, t có những động tác thừa cơ thể

Trang 28

- Tr nhớ hình ảnh: Tr nhớ hình ảnh đặc biệt phát triển Trẻ nhớ nhữngbức tranh mà trẻ đã vẽ, nhớ phong cảnh mà trẻ đã tham quan Biểu tượng vềthế giới xung quanh của trẻ đã gắn kết với nhau, mang t nh sinh động và hấpdẫn.

- Tr nhớ từ ngữ logic: Vốn tri thức, biểu tượng về những khái niệmban đầu về thế giới xung quanh đòi hỏi trẻ phải nắm vững ngôn ngữ, điều nàygiúp trẻ phát triển tr nhớ từ ngữ logic

- Tr nhớ cảm xúc: Trẻ nhớ những cảm xúc vui buồn mà trẻ đã trải qua

Tr nhớ cảm xúc là một dạng của sự hồi tưởng giúp đời sống của trẻ thêmphong phú và tinh tế Sự hồi tưởng có liên quan đến sự tự ý thức của trẻ.Trong hồi tưởng của trẻ có những điều liên quan đến những thời điểm quantrọng trong cuộc đời đứa trẻ và trong quan hệ với người khác Tr nhớ tácđộng đến quá trình hình thành nhân cách

1.2.2.3 Đặ ểm p t tr ển tư u

Ở trẻ mẫu giáo lớn, loại tư duy chủ yếu là tư duy trực quan hình ảnh.Khi giải quyết vấn đề đặt ra, trẻ hay suy nghĩ dựa vào tư duy trực quan hìnhảnh Trẻ giải quyết các vấn đề dựa vào hình ảnh c thể vẫn dễ dàng hơn khibài toán được giao dưới hình thức những con số trừu tượng

Nhờ có sự phát triển tư duy mà trẻ dễ hình dung các kĩ năng sống màngười giáo viên muốn giáo d c cho trẻ

1.2.2.4 Đặ ểm p t tr ển trí tưởn tượn

Tr tưởng tượng của trẻ được phát triển mạnh mẽ Tuổi mẫu giáo làgiai đoạn phát cảm về sự phát triển tưởng tượng Trẻ rất hay tưởng tượng.Hình ảnh tưởng tượng của trẻ bay bổng, rực rỡ, đầy màu sắc xúc cảm và hay

vi phạm hiện thực

Tưởng tượng của trẻ vẫn chủ yếu mang t nh tái tạo, không chủ định.Tưởng tượng tái tạo của trẻ mang t nh có chủ định và t ch cực hơn Tưởng

Trang 29

tượng có chủ đ ch dần được hình thành khi trẻ tự xây dựng ý tưởng, lập kếhoạch và thực hiện ý tưởng ấy Trẻ có khả năng tưởng tượng thầm trong óc,không cần chỗ dựa trực quan ở bên ngoài Tưởng tượng sáng tạo dần đượcphát triển.

1.2.2.5 Vu ơ là o t ộn o tr mẫu o

Trò chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, các đặc điểm của tròchơi (đặc biệt là trò chơi đóng vai theo chủ đề) mang t nh k hiệu tượng trưng,phải có sự tham gia bắt buộc của tưởng tượng, giàu t nh cảm xúc, mang t nh

tự nguyện, mang t nh tự lập Trong trò chơi, trẻ nhận cho mình một vai nào đóphù hợp với chủ đề chơi

Ở trẻ mẫu giáo lớn chủ đề chơi của trẻ đa dạng hơn, phản ánh cuộcsống hiện thực xa hơn như trò chơi bác sĩ , xây dựng , cô giáo Thờigian chơi của trẻ kéo dài hàng giờ hoặc có thể duy trì trong vài ngày Khi thựchiện các hành động chơi, trẻ ưu tiên cho việc s d ng các kết quả của cáchành động đó cho thành viên của trò chơi Các hành động chơi của trẻ đượcrút gọn, được khái quát hóa và mang t nh ước lệ Nội dung chơi cơ bản của trẻmang t nh quy tắc hành vi xã hội và mối quan hệ xã hội phù hợp với vai chơi.Trẻ thường cãi nhau cái gì giống với thực tế cái gì không giống với thực tế

1.2.2.6 Đặ ểm o t ếp tr - tu

- Đến cuối tuổi mẫu giáo xuất hiện hình thức giao tiếp cấp cao vớingười lớn - giao tiếp nhân cách ngoài tình huống Trẻ tập trung vào thế giớicon người chứ không phải thế giới đồ vật Trong các cuộc trò chuyện của trẻcác chủ đề về đời sống, về công việc của người lớn và các mối quan hệ qua lạicủa họ chiếm ưu thế Nhờ sự hướng dẫn của người lớn trẻ nắm được nhữngchu n mực đạo đức, đánh giá những hành vi của mình và của những ngườixung quanh Xuất hiện ở trẻ nhu cầu được hiểu biết và thông cảm lẫn nhau

- Từ 4 - 6 tuổi trẻ mẫu giáo có giao tiếp công việc tình huống với bạncùng tuổi Nhu cầu giao tiếp của trẻ mẫu giáo là cải thiện sự hợp tác trong

Trang 30

công việc và phối hợp hành động của mình với bạn để đạt được m c đ ch.Đến năm thứ 5 của cuộc đời trẻ thường hỏi về các thành t ch của bạn, đòi hỏimọi người công nhận thành t ch của bản thân Vạch ra sự thất bại của trẻ khác

và che giấu đi những thất bại của bản thân

- Ở trẻ mẫu giáo lớn, hình thức giao tiếp công việc ngoài tình huốngđược phát triển Hoạt động chơi của trẻ đòi hỏi phải thống nhất với bạn vàvạch ra từ trước kế hoạch của bản thân Ở trẻ xuất hiện với hứng thú nhâncách của bạn, không liên hệ gì với các hành động của người bạn đó Mặc dùcác động cơ giao tiếp về công việc vẫn giữ vai trò chủ đạo, tuy nhiên tre đãnói chuyện với nhau về chủ đề nhận thức và nhân cách

- Các đặc điểm giao tiếp với các bạn được thể hiện rõ ràng trong cácchủ đề trò chuyện Trẻ mẫu giáo bé thường nói về những gì mà trẻ nhìn thấy,hay là về cái mà trẻ có Các chủ đề này được duy trì trong suốt tuổi mẫu giáo.Trẻ mẫu giáo nhỡ thường cho bạn thấy là mình biết làm được cái gì và làmđược việc đó như thế nào Trẻ mẫu giáo lớn trẻ thường hay kể về bản thân, vềcái gì trẻ th ch, không th ch, chúng chia sẻ với bạn các nhận thức, kế hoạchcho tương lai

1.2.2.7 Đặ ểm p t tr ển n n n ữ tr mẫu o lớn

- Các hình thức ngôn ngữ có kết cấu được hình thành, t nh biểu cảmcủa ngôn ngữ được phát triển Đứa trẻ nắm được quy luật của tiếng mẹ đẻ,học cách sắp xếp những ý nghĩ của mình một cách logic, chặt chẽ Sự lập luậntrở thành phương pháp giải quyết các nhiệm v tr tuệ Ngôn ngữ trở thànhcông c của tư duy và là phương tiện nhận thức

- Chức năng điều khiển của ngôn ngữ được phát triển biểu hiện trong

sự hiểu các tác ph m văn học, sự thực hiện hướng dẫn và yêu cầu của ngườilớn Chức năng lập kế hoạch của ngôn ngữ được hình thành khi giải quyết cácnhiệm v thực hành và nhiệm v tr tuệ

Trang 31

- Ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo trở thành hoạt động đặc biệt dưới các hìnhthực như: sự lắng nghe, đàm thoại, thảo luận và kể chuyện Hoàn thiện quátrình phát triển ngữ âm, xuất hiện những tiền đề nắm vững ngữ pháp.

1.3 D y học chủ b n thân cho trẻ 5 - 6 tuổi

- Có khả năng tự ph c v bản thân và biết tự lực trong việc vệ sinh cánhân và s d ng một số đồ dùng sinh hoạt hàng ngày (bàn chải đánh răng,thìa, s d ng kéo cắt )

- Biết lợi ch của 4 nhóm thực ph m và việc ăn uống đủ chất, giữ gìn vệsinh đối với sức khỏe của bản thân

- Biết đề nghị người lớn giúp đỡ khi bị ốm, mệt, khó chịu

- Nhận biết và tránh một số vật d ng, nơi nguy hiểm đối với bản thân

* Phát triển nhận thức

- Phân biệt được một số đặc điểm giống và khác nhau của bản thân sovới người khác

- Biết s d ng các giác quan để khám phá thế giới xung quanh

- Có khả năng: Phân loại đồ dùng cá nhân, đồ chơi theo dấu hiệu

* Phát triển ngôn ngữ

- Biết s d ng từ ngữ phù hợp với bản thân, biết biểu đạt những suynghĩ, ấn tượng của mình với người khác

Trang 32

- Mạnh dạn, lịch sự trong giao tiếp, th ch giúp đỡ bạn b và người thân.

- Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường sạch đẹp, thực hiện nề nếp, quy định

ở trường và nơi công cộng

1.3.2 Nội dung của chủ b n thân

Trong chủ đề Bản thân bao gồm 3 chủ đề nhánh:

* Tôi là ai?

- Tôi có thể phân biệt được với các bạn qua một số đặc điểm cá nhân:

họ tên, tuổi, ngày sinh, giới t nh, người thân trong gia đình

- Tôi khác các bạn về hình dáng bên ngoài, khả năng trong các hoạtđộng và sở th ch

- Tôi tôn trọng và tự hào về bản thân, tôn trọng và chấp nhận sự khácnhau và sở th ch riêng của bạn thân

- Tôi cảm nhận được những cảm xúc yêu - ghét, tức giận, hạnh phúc, cóứng x và tình cảm phù hợp

- Tôi quan tâm đến mọi người, hợp tác và tham gia cùng các bạn hoạtđộng chung

Trang 33

* Cơ thể của tôi

- Cở thể tôi do nhiều bộ phận khác nhau hợp thành và tôi không thểthiếu một bộ phận nào

- Tôi có 5 giác quan và mỗi giác quan có chức năng riêng và s d ngcác giác quan để nhận biết mọi thứ xung quanh

- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cơ thể và các giác quan

* Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh

- Tôi được sinh ra và được bố mẹ, người thân chăm sóc, lớn lên

- Sự yêu thương và chăm sóc của người thân trong gia đình và ởtrường

- Dinh dưỡng hợp lý, giữ gìn sức khỏe và cơ thể khỏe mạnh

- Môi trường xanh, sạch đẹp và an toàn

- Đồ dùng, đồ chơi và chơi hài hòa với bạn b

1.3.3 Đặc i m của chủ b n thân

- Nội dung của chủ đề được lựa chọn gần gũi , gắn bó với trẻ, thuộc cáclĩnh vực giáo d c trong chương trình giáo d c mầm non, phù hợp với địaphương

- ựa chọn nội dung trong chương trình và mức độ thực hiện phù hợpvới giai đoạn, kinh nghiệm của trẻ, gắn với chủ đề

- Nội dung của chủ đề bản thân được t ch hợp kiến thức của nhiều mônhọc khác

1.4 Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua d y học chủ d

Trang 34

- Về kiến thức: Trẻ có được những hiểu biết về: Kĩ năng nhận thức vềbản thân, kĩ năng phòng tránh tai nạn thương t ch, kĩ năng giao tiếp, kĩ năngxác định giá trị, trẻ giao tiếp tự tin, biết tôn trọng người lớn, yêu quý bạn b ,

có những hành vi đạo đức tốt

- Về kĩ năng: Trẻ vận d ng thành thạo kĩ năng đã học vào trong cuộcsống hàng ngày, có khả năng phân t ch, phán đoán và đưa ra kết luận vềnhững sự vật, hiện tượng diễn ra xung quanh

Biết tư duy phân t ch để nhận ra những việc làm sai trái của ngướikhác, biết cách phòng tránh bảo vệ bản thân và những người xung quanh

Trẻ biết phát huy t ch cực những kĩ năng sống đã học được vào cuộcsống hàng ngày, biết vận d ng một cách khoa học những kĩ năng sống đó,biết lựa chọn những hành vi lành mạnh cho hoạt động của mình

- Về thái độ: Trẻ hứng thú với việc làm tìm hiểu khám phá kĩ năng vàkhám phá bản thân mình, t ch cực chủ động trong mọi hoạt động khám phá

Có ý thức r n luyện kĩ năng tốt cho bản thân, loại bỏ những thói quen,hành vi chưa tốt Có ý thức thực hiện thói quen nề nếp ở lớp cũng như ở nhàtạo nếp sống khoa học

Trẻ cảm thấy tự tin khi khám phá khoa học, xã hội, khám phá tự nhiên,

tự tin tham gia mọi hoạt động vui chơi, học tập Trẻ cảm thấy mình đáng yêu

và được mọi người quý mến Cảm thấy mình là người có ch cho xã hội vàmong muốn được cải tạo xã hội Tự tin làm cho cuộc sống thêm vui vẻ, ý thứcđược việc r n luyện các kĩ năng sống cho bản thân và cố gắng trong mọi hoạtđộng khám phá thế giới xung quanh cũng như hình thành kĩ năng sống

Như vậy m c tiêu giáo d c kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ

đề bản thân là trang bị cho trẻ những kiến thức, kĩ năng, thái độ phù hợp với

kĩ năng sống Trên cơ sở đó hình thành cho trẻ những thói quen hành vi lànhmạnh t ch cực, loại bỏ những thói quen hành vi tiêu cực trong các tình huống

Trang 35

và hành động hàng ngày Tạo cơ hội để trẻ thực hiện tốt bổn phận của mình

và phát triển hài hòa về thể chất, tr tuệ, tinh thần và đạo đức Đó là sự pháttriển hài hòa về nhân cách

1.4.2 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thông qua d y học chủ

b n thân

- Giáo d c kĩ năng nhận thức: à tự nhận thức, tự đánh giá về bản thân.Nhận thức được các giác quan các bộ phận trên cơ thể, vị tr , vai trò của cácgiác quan, các bộ phận đó Quan tâm tới sức khỏe bản thân, nhận thức ngay cảkhi cơ thể đang bị ốm, mệt mỏi Kĩ năng phân biệt điểm giống và khác nhaugiữa bản thân và các bạn và biết chấp nhận sự khác biệt đó Có khả năng nhậnthức về giá trị, vị tr của mình trong gia đình, lớp và xa hơn là ngoài xã hội

- Giáo d c kĩ năng xác định giá trị: Ngay từ tuổi mầm non cần giáo d ccho trẻ kĩ năng xác định giá trị đó là hình thành hành vi đạo đức cho trẻ Giáo

d c hành vi đạo đức là giáo d c cho trẻ biết vâng lời, ngoan ngoãn và có ýthức trách nhiệm trong công việc của mình Giáo d c nề nếp trong sinh hoạthàng ngày, trong gia đình, ở lớp và ngoài xã hội Giáo d c trẻ biết những việcnên và không nên để bảo vệ môi trường Giáo d c trẻ thái độ đối với nhữngviệc làm sai trái hay những hoạt động sai trái Giáo d c lòng tự trọng cho trẻcũng là giáo d c những hành vi đạo đức Giáo d c trẻ kĩ năng hoạt động t chcực và chủ động

- Giáo d c kĩ năng giao tiếp: Giáo d c trẻ biết thể hiện suy nghĩ củamình và cảm xúc thông qua ngôn ngữ nói, thể hiện qua nét mặt, c ch , điệu

bộ giáo d c trẻ biết giao tiếp thân thiện Giáo d c trẻ biết cách giao tiếp vàchấp nhận những cảm xúc có thể dẫn đến những thay đổi t ch cực hơn

- Giáo d c kĩ năng kiểm soát cảm xúc: Đó là r n luyện kĩ năng tự chủ ởtrẻ Dạy trẻ kiểm soát cảm xúc của bản thân và có cách ứng x phù hợp, đó làkiềm chế cơn dận dữ dạy trẻ biết xin lỗi và nhận ra hành vi sai trái của mình

Trang 36

- Giáo d c kĩ năng tự ph c v : Đó là kĩ năng vệ sinh cá nhân như tựđánh răng, tự r a mặt, tự mặc cởi quần áo, tự đi giầy, tự đi vệ sinh Kĩ năng

ph c v trong ăn uống như: tự xếp bàn ghế, bát đĩa trước khi ăn, tự xúc ăn ởtrường cũng như ở nhà Giáo d c kĩ năng vệ sinh môi trường: tự dọn dẹpphòng, tự cất đồ chơi sau khi chơi song

- Giáo d c kĩ năng đặt m c tiêu: Đó là m c tiêu trong học tập, trong khichơi M c tiêu hoàn thành công việc, nhiệm v được giao, m c tiêu phấn đấuđược vào lớp

- Giáo d c kĩ năng ra quyết định: Biết nên hay không nên làm một việc

gì đó có ảnh hưởng đến bản thân hay người khác Giáo d c trẻ biết tư duy đểnhìn nhận sự việc đúng hay sai từ đó đưa ra quyết định đúng đắn Giáo d cnên hay không nên làm một việc gì đó để bảo vệ và cải tạo môi trường Khảnăng ngăn chặn những hành động xấu để gây hại môi trường Giáo d c kĩnăng vứt rác đúng nơi quy định, không phá hoại cây cối, bẻ cành

- Giáo d c kĩ năng phòng tránh tai nạn thương t ch: Dạy trẻ kĩ năng tựbảo vệ khi chạy nhảy, chơi đùa Dạy trẻ kĩ năng phòng tránh nguy cơ đứt tay

do dùng dao kéo, phòng tránh nguy cơ chó m o cắn, nguy cơ bị điện giật,phòng tránh nguy cơ bị đuối nước, phòng tránh nguy cơ ngộ độc thực ph m

Giáo d c kĩ năng phòng tránh tai nạn giao thông, phòng tránh tai nạnkhi đi tàu xe, phòng tránh khi gặp nguy hiểm như khi có đám cháy, trongbóng tối, khi gặp người lạ Giáo d c trẻ nhận biết tình huống nguy hiểm

Trong nội dung giáo d c này có thể bổ sung nội dung giáo d c kĩ năngtìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp nguy hiểm

- Giáo d c kĩ năng thể hiện sự tự tin: Giáo d c trẻ biết tự tin về bảnthân: tự tin về vóc dáng, t nh cách, tr óc, tự tin thể hiện cảm xúc, tự tin đứngtrước đám đông và tự tin khi giao tiếp

Trang 37

- Dạy trẻ hoạt động t ch cực và chủ động: Dạy trẻ thể hiện khả năng củabản thân: biết tôn trọng bản thân, phát huy những ph m chất tốt đẹp, xây dựng

t nh cách cá nhân và phát triển tài năng của mình Dạy trẻ kĩ năng sắp xếp đồdùng, đồ chơi một cách khoa học

- Giáo d c kĩ năng thể hiện tình cảm: Thể hiện tình yêu thương đối vớinhững người trong gia đình, bạn b , cô giáo dạy trẻ biết ơn, biết nhận ra lỗicủa mình và biết xin lỗi

- Giáo d c kĩ năng hợp tác: Giáo d c trẻ t nh hợp tác với bạn b , kĩnăng hợp tác trong vui chơi, trong học tập, trong các hoạt động thảo luậnnhóm, biết lắng nghe và đưa ra ý kiến đóng góp vào hoạt động của nhóm

* R n luyện kĩ năng cho trẻ 5 - 6 tuổi được thực hiện c thể qua 3 chủ

đề nhánh:

Chủ đề nhánh : Tôi là ai?

Chủ đề nhánh 2: Cở thể của tôi

Chủ đề nhánh 3: Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh?

R n luyện kĩ năng sống cho trẻ thông qua chủ đề bản thân với m c đ chgiúp trẻ hiểu rõ hơn về bản thân mình, biết được giới t nh của mình, biết đượccác bộ phận trên cơ thể mình rất quan trọng, không thể thiếu và chúng có mốiquan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau

V d : Nếu trẻ muốn đến trường đi học, vui chơi như các bạn thì trẻphải đi b ng ch nh đôi chân của mình, khi vẽ hay nặn thì phải dùng tới đôitay, khi múa phải kết hợp hài hòa giữa tay và chân

Trẻ biết mình là ai, biết mình ở vị tr nào để từ đó có kĩ năng tự nhậnthức được giá trị của bản thân cũng như có kĩ năng tự ph c v cho bản thânmình như:

- Trẻ biết r a tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

Trang 38

- Dạy trẻ biết đánh răng, r a mặt trước khi đi ngủ và sau khi ăn: Tự lấykem đánh răng, tự lấy bàn chải đánh răng, tự lấy khăn mặt, khi r a mặt thì r ahai mắt trước rồi mới đến trán, c m Dạy trẻ biết vệ sinh răng miệng là rấtcần thiết vì nó có liên quan đến sức khỏe của mỗi người và cộng đồng.

- Dạy trẻ biết ăn uống một cách khoa học có văn hóa, lịch sự, ăn ch n,uống sôi, khi thấy mùi lạ không được ăn, uống, không uống nước ngọt có phanhiều ph m màu, không ăn đồ ăn đã quá hạn s d ng, đồ ăn ôi, thiu, không rõnguồn gốc xuất xứ, trước khi ăn phải mời, khi ăn cầm thìa tay phải, tay tráigiữ bát, tránh cầm thìa tay trái kẻo ảnh hưởng đến bạn xung quanh Khi ănkhông được phát ra tiếng, không vừa nhai cơm vừa nói chuyện Trẻ biết đượcmón mình đang ăn thuộc nhóm thực ph m nào, cũng như tên gọi của các loạirau mà trẻ ăn Qua đó giáo d c cho trẻ tấm lòng biết ơn các bác nông dân đãmang tới cho mình những bữa ăn thật ngon, giàu chất dinh dưỡng, giúp chomình có thể cao lớn, khỏe mạnh và thông minh

- Dạy trẻ biết đi đứng lịch sự đặc biệt là nơi công cộng, nơi đông người:

Đi nhẹ nhàng, không lê quẹt giầy, dép, đi không phát ra tiếng mới là người cóvăn hóa Khi đứng nên đứng hai chân song song, đứng khép chân, khôngđứng với vóc dáng ngông nghênh, nghịch ngợm

- Dạy trẻ biết vệ sinh thân thể để tránh những bệnh truyền nhiễm giúp

cơ thể trẻ luôn khỏe mạnh, có sức đề kháng những tác động không xấu từ môitrường Giáo d c cho trẻ ý thức r ng điều đó không ch vì sức khỏe của mình

mà còn vì mọi người xung quanh

- Dạy trẻ biết cách chào hỏi đối với người lớn, biết sống vui vẻ, đoànkết, chan hòa với mọi người xung quanh đặc biệt có tấm lòng nhân ái, cảmthông và vị tha đối với những người bất hạnh, kém may mắn, có hoàn cảnhkhó khăn, thiếu thốn Từ đó sẽ bồi dưỡng cho tâm hồn trẻ một trái tim biếtyêu thương

Trang 39

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ TH C TI N CỦA VIỆC GIÁO DỤC K NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN

2.1 Thực tr ng kĩ năng sống của trẻ 5 - 6 tuổi

Để nắm vững được thực trạng kĩ năng sống của trẻ 5 - 6 tuổi tôi đã tiếnhành khảo sát 60 trẻ 5 - 6 tuổi của trường mầm non Trưng Nhị - Phúc Yên

B ng phương pháp quan sát, trò chuyện, tiếp xúc với trẻ và quan sát cáchoạt động của cô và trẻ tại lớp và tổ chức các hoạt động để nắm được thựctrạng kĩ năng sống của trẻ

1 Biết r a tay trước khi ăn,

sau khi đi vệ sinh và khi

r n luyện hàng ngày Tuy vậy nhiều trẻ vẫn chưa tự giác thực hiện Khi có cô

Ngày đăng: 29/12/2019, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm, (2005), iáo dục học mầm non tập 3), NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo dục học mầm non tập 3)
Tác giả: Đào Thanh Âm
Nhà XB: NXB Đại học SưPhạm
Năm: 2005
2. Nguyễn Thanh Bình, (2011), Chuyên đ giáo dục kĩ năng sống, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đ giáo dục kĩ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
Năm: 2011
3. PGS. Nguyễn Thanh Bình, iáo trình giáo dục kĩ năng sống, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình giáo dục kĩ năng sống
Nhà XB: NXB Đại họcSư phạm
6. TS. ê Trường Sơn Chấn Hải Ph ơng pháp giáo dục thể chất mầm non, NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph ơng pháp giáo dục thể chất mầm non
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội 2
9. Nguyễn Thị Oanh, (2005), năng sống cho tu i v thành niên NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: năng sống cho tu i v thành niên
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2005
10. Nguyễn Đức Thạc, R n kĩ năng sống cho học sinh - một cách tiếp cận về chất lượng hiệu quả giáo d c. Tạp ch giáo d c số 226 (kì 2 – 11/2009) 11. Nguyễn nh Tuyết, ( 999), T m l học trẻ em, NXB Giáo d c Sách, tạp chí
Tiêu đề: T m l học trẻ em
Nhà XB: NXB Giáo d c
14. Lê Thanh Vân, (2006), inh l học trẻ em, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: inh l học trẻ em
Tác giả: Lê Thanh Vân
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
15. Phan Thanh Vân iáo dục kĩ năng sống - đi u cần cho trẻ. Tạp ch số 225 (kì - 110/9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo dục kĩ năng sống - đi u cần cho trẻ
4. Vũ Dũng, (2002), Từ điển Tâm lý học, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Tiến Đạt, (2004), Khái niệm kỹ năng và khái niệm kỹ xảo trong đào tạo kĩ thuật và nghề nghiệp , Tạp ch phát triển giáo d c, số 6 Khác
12. Nguyễn Quang U n, Khái niệm kĩ năng sống xét theo góc độ tâm lý học.Tạp ch tâm lý học số 6 ( ), 6 - 2008 Khác
13. UNESSCO, Kĩ năng sống cầu nối tới khả năng con người. Tiểu ban giáo d c. UNESSCO - 2003 Khác
17. Các báo cáo tại Hội thảo về giáo d c kĩ năng sống ở khu vực Châu Thái Bình Dương tổ chức vào tháng 0 năm 2003 tại BangKok - Thái an Khác
18. Nguyễn Hữu Châu,Vũ Quốc Chung, Vũ Thị Sơn, (2005), Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật và hình thức dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
20. Nghị quyết TW 2, Khóa VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w