Bài tập trắc nghiệm Hóa học 8 chủ đề: Định luật bảo toàn khối lượng. Gồm 30 câu trắc nghiệm được xây dựng theo 4 bậc nhận biết thông hiểu vận dụng vận dụng bậc cao. Giúp học sinh luyện tập chủ đề Định luật bảo toàn khối lượng trong chương trình hóa học 8 một cách dễ dàng, thuận tiện và hiệu quả.
Trang 1CHỦ ĐỀ 9: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Câu 1 (NB) Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện phát biểu sau:
“ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm … tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
A Lớn hơn
B Nhỏ hơn
C Bằng
D Lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào hệ số phản ứng
Hướng dẫn
Xem lại định luật bảo toàn khối lượng
Chọn C
Câu 2 (NB) Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện phát biểu sau:
“ Trong một phản ứng hóa học,… khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
A Tổng
B Tích
C Hiệu
D Thương
Hướng dẫn
Xem lại định luật bảo toàn khối lượng
Chọn A
Câu 3 (NB) Cho phản ứng A + B → C + D Biểu thức nào áp dụng đúng định
luật bảo toàn khối lượng?
Trang 2A. m +m =m +m A C B D
B. m +m =m +m A B C D
C. m +m =m +m A D B C
D. 2m =2m A C
Hướng dẫn
Xem lại định luật bảo toàn khối lượng
Chọn B
Câu 4 (NB) Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện phát biểu sau:
“ Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của … chất thì tính được khối lượng của chất còn lại”
A n
B n + 1
C n – 1
D n x 1
Hướng dẫn
Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại
Chọn C
Câu 5 (NB) Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định
luật bảo toàn khối lượng?
(1) Trong phản ứng hóa học, nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi
(2) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng
Trang 3(3) Trong phản ứng hóa học, nguyên tử không bị phân chia
(4) Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng
A 1 và 4
B 1 và 3
C 3 và 4
D 1
Hướng dẫn
Xem lại định luật bảo toàn khối lượng
Chọn B
Câu 6 (NB) Chọn đáp án đúng:
A Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản
ứng
B Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng
C Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng
D Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất
tham gia phản ứng
Hướng dẫn
Xem lại định luật bảo toàn khối lượng
Chọn A
Câu 7 (NB) Khi phản ứng hóa học xảy ra có chất mới tạo thành nhưng tổng
khối lượng của các chất vẫn không đổi là vì:
A Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
Trang 4B Trong phản ứng hóa học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau
phản ứng thay đổi
C Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản
ứng thay đổi
D Trong phản ứng hóa học, các phân tử thay đổi.
Hướng dẫn
Khi phản ứng hóa học xảy ra, có chất mới tạo thành nhưng tổng khối lượng của các chất vẫn không đổi là vì: trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
Chọn A
Câu 8 (NB) Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng là:
A Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử không bị phân chia
B Khối lượng các chất sản phẩm phản ứng bằng khối lượng các chất phản
ứng
C Cân hiện đại cho phép xác định khối lượng với độ chính xác cao
D Vật chất không bị tiêu hủy
Hướng dẫn
Xem lại định luật bảo toàn khối lượng
Chọn B
Câu 9 (NB) Chọn phát biểu sai:
A Cho kẽm tác dụng với oxi thu được kẽm oxit có khối lượng bằng khối
lượng của kẽm
B Cho phản ứng X + Y → Z, ta được m +m X Y m Z
Trang 5C Trong phản ứng hóa học, khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng sản
phẩm
D Tất cả đều sai
Hướng dẫn
+ Cho kẽm tác dụng với oxi thu được kẽm oxit, ta có phương trình chữ:
Kẽm + oxi → kẽm oxit
Chọn A
Câu 10 (NB) Cho phản ứng của nhôm với axit clohidric có phương trình chữ
như sau:
Nhôm + axit clohidric → nhôm clorua + khí hidro
Viết biểu thức áp dụng định luât bảo toàn khối lượng cho phản ứng hóa học trên
A. m nhôm = m nhôm clorua
B. m axit clohidric = m khí hidro
C. m nhôm + m axit clohidric = m nhôm clorua
D. m nhôm + m axit clohidric = m nhôm clorua + m khí hidro
Hướng dẫn
+ Phương trình chữ của phản ứng là:
Nhôm + axit clohidric → nhôm clorua + khí hidro
+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được:
m nhôm + m axit clohidric = m nhôm clorua + m khí hidro
Chọn D
Trang 6Câu 11 (NB) Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic Kết luận nào sau
đây đúng?
A Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống
B Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí cacbonic
C Khối lượng đá vôi bằng tổng khối lượng của vôi sống và khí cacbonic
D Khối lượng vôi sống bằng khối lượng khí cacbonic
Hướng dẫn
+ Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic
+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được :
Khối lượng đá vôi = khối lượng vôi sống + khối lượng khí cacbonic
Chọn C
Câu 12 (NB) Cho phương trình hóa học sau: Đồng hidroxit to đồng oxit + nước
Khối lượng của đồng hidroxit bằng:
A Khối lượng đồng oxit
B Khối lượng nước
C Khối lượng đồng oxit trừ khối lượng nước
D Khối lượng đồng oxit cộng khối lượng nước
Hướng dẫn
+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được:
Khối lượng đồng hidroxit = khối lượng đồng oxit + khối lượng nước
Chọn D
Câu 13 (TH) Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ Khối
lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi bị gỉ?
Trang 7A Không thay đổi
B Giảm
C Phụ thuộc vào gỉ nhiều hay ít
D Tăng
Hướng dẫn
Vật thể bằng sắt bị gỉ là do sắt đã tác dụng với oxi trong không khí để hình thành lớp gỉ → khối lượng sắt tăng lên
Chọn D
Câu 14 (TH) Khi nung miếng đồng ngoài không khí, thấy khối lượng chất rắn
sau phản ứng so với chất rắn ban đầu là:
A Nặng hơn
B Nhẹ hơn
C Bằng nhau
D Không xác định được
Hướng dẫn
Do oxi trong không khí tác dụng với đồng tạo ra đồng (II) oxit là chất rắn, dẫn đến khối lượng miếng đồng ban đầu tăng lên
Chọn A
Câu 15 (TH) Khi nung miếng đồng ngoài không khí thấy khối lượng miếng
đồng tăng lên là do:
A Nước ngoài không khí bám vào miếng đồng
B Đồng bị ăn mòn ngoài không khí
C Khối lượng tăng lên là do oxit tác dụng với đồng tạo ra đồng (II) oxit là
chất rắn
Trang 8D Đồng tác dụng với nước tạo ra đồng (II) hidroxit
Hướng dẫn
Chọn C
Câu 16 (TH) Cho phương trình hóa học sau:
Khi nung nóng canxi cacbonat thấy khối lượng của nó giảm đi, vì:
A Khối lượng canxi oxit sinh ra bị mất đi
B Khối lượng khí cacbonic bay lên
C Khối lượng canxi oxit và khí cacbonic sinh ra đều bị mất
D Do hơi nước trong canxi cacbonat bay lên
Hướng dẫn
+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được
Khối lượng canxi cacbonat = khối lượng canxi oxit + khối lượng khí cacbonic + Tuy nhiên khí cacbonic bay đi sau phản ứng, nên thực tế chất rắn còn lại chỉ còn canxi oxit, nên sau phản ứng ta thấy khối lượng canxi cacbonat giảm đi là do
bị mất đi khối lượng khí cacbonic
Chọn B
Câu 17 (TH) Cho phản ứng hóa học sau: Natri + nước → natri hidroxit + khí
hidro
Biểu thức nào dùng để tính khối lượng của dung dịch natri hidroxit
A. m natri hidroxit = m na tri + m nuoc
B. m natri hidroxit = m natri
C. m natri hidroxit = m n atri + m nu oc - m hidro
Trang 9D. m natri hidroxit m nuoc m hidro
Hướng dẫn
Ta có : Natri + nước → natri hidroxit + khí hidro
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được:
m natri + m nuoc m natri hidroxit m hidro
→ m natri hidroxit = m n atri + m nu oc - m hidro
Chọn C
Câu 18 (TH) Cho phản ứng hóa học sau:
Khối lượng chất rắn sau phản ứng là:
A. m canxi cacbonat
B. m canxi oxit
C. m khí cacbonic
D. m khí cacbonic +m canxi oxit
Hướng dẫn
Sản phẩm của phản ứng bao gồm: canxi oxit và khí cacbonic Trong đó chất rắn sau phản ứng là canxi oxit
→ khối lượng chất rắn sau phản ứng là khối lượng canxi oxit
Chọn B
Câu 19 (TH) Cho magie tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric, sau
phản ứng thu được dung dịch muối magie clorua và một lượng khí hidro thoát
ra Công thức tính khối lượng khí hidro thoát ra sau phản ứng là?
A. m hidro = m magi e + m magieclorua
Trang 10B. m hidro = m magie + m axit clohidric
C. m hidro = m m agie + m axit clohid ric - m magieclorua
D. m hidro = m magie + m magiec loru a - m axit clohidri c
Hướng dẫn
+ Ta có phương trình chữ: Magie + axit clohidric → magie clorua + khí hidro + Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được:
m magie + m axit clohidric m magieclorua m hidro
→ m hidro = m m agie + m axit clohid ric - m magieclorua
Chọn C
Câu 20 (TH) Cho mẩu kẽm phản ứng với dung dịch axit sunfuric thu được kẽm
sunfat và khí hidro Đáp án sai là:
A Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hidro
B Khối lượng của kẽm sunfat nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng
C Khối lượng kẽm bằng khối lượng hidro
D Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản
phẩm
Hướng dẫn
Xem lại định luật bảo toàn khối lượng
Chọn C
Câu 21 (TH) Biết axit clohidric có phản ứng với canxi cacbonat tạo ra chất canxi
clorua, nước và khí cacbon đioxit Đâu là biểu thức đúng dùng để tính khối lượng của dung dịch các chất sau phản ứng?
A. m dung di ch = m axit clohidric + m canxi cacbon a t
Trang 11B. m dung dic h = m axit cloh idric + m nuoc
C. m dung d ich = m canxi c lorua + m nuoc
D. m d un g di c h = m ax i t cloh r i d ic
Hướng dẫn
Các chất sau phản ứng gồm có: canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit Trong đó cacbon đioxit là khí
→ Dung dịch sau phản ứng gồm: canxi clorua và nước
→ Khối lượng dung dịch sau phản ứng
Chọn C
Câu 22 (VD) Hòa tan hoàn toàn 2 gam natri vào 100 gam nước, thu được dung
dịch natri hidroxit và khí hidro Tính khối lượng tổng các chất tham gia phản ứng trên
A 102 gam
B 2 gam
C 100 gam
D 98 gam
Hướng dẫn
Những chất tham gia phản ứng trên là: Natri và nước
Vậy tổng khối lượng các chất tham gia là : 100 + 2 = 102 gam
Chọn A
Câu 23 (VD) Cho 8,5 gam bột sắt cháy trong 3,2 gam oxi tạo ra oxit sắt từ Khối
lượng oxit sắt từ tạo thành là:
A 5,3 gam
B 11,7 gam
Trang 12C 8,5 gam
D 3,2 gam
Hướng dẫn
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Khối lượng oxit sắt từ = khối lượng bột sắt + khối lượng oxi = 11,7 gam
Chọn B
Câu 24 (VD) Lưu huỳnh cháy theo phản ứng hóa học:
Cho biết khối lượng của lưu huỳnh là 6 kg, khối lượng khí oxi là 9 kg Khối lượng khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành là:
A 15 kg
B 15 gam
C 1,5 kg
D 20 kg
Hướng dẫn
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được:
Khối lượng khí lưu huỳnh đioxit = khối lượng lưu huỳnh + khối lượng oxi = 6 kg + 9 kg = 15 kg
Chọn A
Câu 25 (VD) Đốt cháy 5 gam cacbon trong khí oxi, ta thu được 21 gam khí
cacbonic Khối lượng khí oxi cần dùng là:
A 8 gam
Trang 13B 16 gam
C 28 gam
D 32 gam
Hướng dẫn
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được:
Khối lượng oxi = khối lượng cacbonic – khối lượng cacbon = 16 gam
Chọn B
Câu 26 (VD) Đốt cháy hoàn toàn 12 gam cacbon trong không khí thu được 44
gam khí cacbon đioxit Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là:
A 3,2 gam
B 32 gam
C 0,32 gam
D 1,6 gam
Hướng dẫn
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được:
Khối lượng oxi = khối lượng cacbonic – khối lượng cacbon = 32 gam
Chọn B
Câu 27 (VD) Hòa tan cacbua canxi (CaC 2
) vào nước (H O 2
)ta thu được khí
A 10 gam
B 8 gam
Trang 14C 9 kg
D 9 gam
Hướng dẫn
Ta có: m CaC 2 + m H O 2 = m Ca(OH) 2 + m C H 2 2
→ m H O 2 = m Ca(OH) 2 + m C H 2 2 - m CaC 2
= 37 + 13 – 41 = 9
Chọn D
Câu 28 (VDC) Đốt cháy m gam kim loại Magie trong không khí thu được 8 gam
hợp chất Magie oxit ( MgO) Biết khối lượng magie tham gia bằng 1,5 lần khối lượng của oxi (trong không khí) tham gia phản ứng Tìm m?
A 4,8 gam
B 5,8 gam
C 5 gam
D 4 gam
Hướng dẫn
+ Phương trình hóa học: Magie + oxi → magie oxit
(1) + Gọi khối lượng oxi là a → khối lượng magie là 1,5 a (2)
+ Từ (1) và (2) ta đươc: 1,5 a + a = 8 → a = 3,2 gam
→ m = 1,5a = 4,8 gam
Chọn A
Câu 29 (VDC) Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28 gam bột sắt và 20 gam bột lưu
huỳnh thu được 44 gam sắt (II) sunfua màu xám Biết, để cho phản ứng hóa hợp xảy ra, người ta đã lấy dư lưu huỳnh Tính khối lượng lưu huỳnh lấy dư?
A 5
B 4
Trang 15C 3
D 2
Hướng dẫn
→ m = m S FeS m Fe
= 16 gam + Khối lượng lưu huỳnh dư là: 20 – 16 = 4 gam
Chọn B
Câu 30 (VDC) Cho hỗn hợp A gồm hai kim loại kẽm (Zn) và magie (Mg) phản
ứng hoàn toàn trong 18 gam dung dịch axit sunfuric thu được 32 gam muối và 10 gam khí hidro Biết trong hỗn hợp A, kẽm chiếm 30% về khối lượng, khối lượng của kẽm và magie trong A lần lượt là?
A 7 gam và 8 gam
B 7,2 gam và 16 gam
C 7,2 gam và 16,7 gam
D 8 gam và 16,8 gam
Hướng dẫn
+ Ta có phương trình chữ:
Magie + axit sunfuric → magie sunfat + khí hidro
Kẽm kẽm sunfat
+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta được
Khối lượng hỗn hợp A + khối lượng axit sunfuric
= khối lượng muối sunfat + khối lượng hidro
→ Khối lượng hỗn hợp A = 24 gam
→ Khối lượng kẽm = 30% x 24 = 7,2 gam
Trang 16→ Khối lượng magie = 24 – 7,2 = 16,8 gam
Chọn C