1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾUNGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH

117 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTTên viếttắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt CAPM Capital Asset Pricing Model –Mô hình định giá tài sản vốn DCF Discounted Cash Flow Mô hình chiết khấu dòn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-*** -MAI THỊ QUỲNH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU:

NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ VIỆT HOA

Trang 2

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết quả nghiên cứu liên quan đến luận văn 4

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CỔ PHIẾU, CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 5

1.1 Tổng quan về cổ phiếu 5

1.1.1 Khái niệm cổ phiếu 5

1.1.2 Đặc điểm của cổ phiếu 5

1.1.2.1 Cổ phiếu là một chứng khoán vốn 5

1.1.2.2 Cổ phiếu có mệnh giá 6

1.1.2.3 Cổ phiếu là một loại chứng khoán vĩnh viễn 6

1.1.3 Phân loại cổ phiếu 6

1.1.3.1 Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) 6

1.1.3.2 Cổ phiếu ưu đãi 8

1.1.4 Giá trị cổ phiếu 10

1.1.4.1 Giá trị sổ sách của cổ phiếu (Book value) 10

1.1.4.2 Thị giá của cổ phiếu (market value) 11

1.1.4.3 Mệnh giá của cổ phiếu (Par – value) 11

1.1.4.4 Giá trị nội tại của cổ phiếu 11

Trang 4

1.2 Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu 11

1.2.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp 11

1.2.1.1 Phân tích môi trường chính trị - xã hội của đất nước 11

1.2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật 12

1.2.1.3 Các yếu tố kinh tế vĩ mô 13

1.2.1.4 Độ mở nền kinh tế và năng lực cạnh tranh 16

1.2.1.5 Các yếu tố khác 16

1.2.1.6 Những nhân tố kỹ thuật thị trường 16

1.2.2 Yếu tố ngành 17

1.2.2.1 Chu kỳ kinh doanh của ngành 17

1.2.2.2 Đánh giá mức độ rủi ro của ngành kinh doanh 17

1.2.3 Những yếu tố nội tại của công ty 19

1.2.3.1 Chiến lược phát triển doanh nghiệp 19

1.2.3.2 Tình hình tài chính của công ty 20

1.2.3.3 Các yếu tố khác 20

1.3 Các phương pháp định giá chứng khoán 20

1.3.1 Phương pháp định giá tài sản dòng 21

1.3.2 Phương pháp định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu dòng cổ tức (DDM) 23

1.3.2.1 Mô hình tổng quát chiết khấu dòng cổ tức 23

1.3.2.2 Mô hình DDM mà thời gian giữ cổ phiếu có hạn 24

1.3.2.3 Mô hình chiết khấu cổ tức trong thời gian vô hạn 24

1.3.3 Phương pháp định giá chứng khoán dựa trên các hệ số 27

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH 30

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh 30

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 30

2.1.1.1 Giá trị cốt lõi của công ty Trần Anh: 31

2.1.1.2 Chiến lược của Trần Anh 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 37

2.1.3 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty 40

2.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 40

Trang 5

2.2.1 Đánh giá hoạt động của môi trường vĩ mô 40

2.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh cuả ngành 46

2.2.3 Đánh giá cường độ cạnh tranh của ngành theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michel Porter 48

2.2.3 Những nhân tố nội tại trong công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh 51

2.2.3.1 Nhân tố sản phẩm, thị trường, công nghệ, kỹ thuật sản xuất 51

2.2.3.2 Đánh giá chiến lược hoạt động kinh doanh của Trần Anh 52

2.2.3.3 Nhân tố tài chính cuả công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh 54

2.3 Phân tích SWOT 69

2.3.1 Các điểm mạnh (Strengths) 69

2.3.2 Các điểm yếu (Weaknesses) 69

2.3.3 Các cơ hội (Opportunities) 70

2.3.4 Thách thức (Threats) 70

2.4 Định giá cổ phiếu 71

2.4.1 Định giá cổ phiếu TAG bằng phương pháp sử dụng hệ số P/E 71

2.4.2 Định giá cổ phiếu TAG theo phương pháp P/B 73

2.4.3 Định giá cổ phiếu TAG bằng phương pháp chiết khấu dòng cổ tức tăng trưởng nhiều giai đoạn 75

2.4.4 Tổng hợp kết quả định giá 77

So sánh với giá cổ phiếu TAG trên thị trường tại thời điểm này (31/12/2012) là 33,000 đồng Tôi nhận thấy giá cổ phiếu trên thị trường khá sát với giá trị thực của chúng 78

Tôi cũng có biểu đồ biến động giá của TAG từ khi niêm yết (12/01/2010) đến thời điểm 31/12/2012 như sau: 78

Nhận xét, đánh giá và những vấn đề cần lưu ý 78

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU TAG 79

3.1 Thực trạng vấn đề định giá chứng khoán tại thị trường Việt Nam 79

3.1.1 Một số hạn chế của TTCK Việt Nam hiện nay 79

3.1.1.1 Những hạn chế trong việc công ông bố thông tin và quản lý việc công bố thông tin từ phía nhà nước 79

Trang 6

3.1.1.2 Khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực chứng khoán còn nhiều bất cập và hạn chế và

cách khắc phục 79

3.1.2 Thực trạng vấn đề định giá cổ phiếu ở Việt Nam 83

3.1.2.1 Đối với nhà đầu tư 83

3.1.2.2 Đối với doanh nghiệp 86

3.2 Khuyến nghị nhà đầu tư sử dụng các công cụ phân tích lý thuyết cho thực tế thị trường chứng khoán Việt Nam 87

3.2.1 Tham khảo cách đầu tư của nhà đầu tư nổi tiếng nhất thế giới Warren Buffet 88

3.2.1.1 Tóm tắt lịch sử phát triển sự nghiệp của Warren Buffet 88

3.2.1.2 Những công ty mà Warren Buffet chọn để đầu tư 89

3.2.2 Khuyến nghị tham khảo một số nguyên tắc đầu tư của các nhà đầu tư nổi tiếng thế giới 90

3.3 Khuyến nghị cho đầu tư cổ phiếu TAG trong tương lai 92

3.3.1 Đánh giá về sự phát triển của ngành bán lẻ hàng điện tử 92

3.3.2 Đánh giá về sự phù hợp phát triển công ty Trần Anh với định hướng của ngành 93

3.3.3 Áp dụng các nguyên tắc trên trong đánh giá cụ thể cổ phiếu TAG của Trần Anh và dự đoán phát triển trong tương lai 94

3.3.4 Khuyến nghị đầu tư cho cổ phiếu Trần Anh 100

KẾT LUẬN 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 107

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh năm 2009 32

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh năm 2010 33

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh năm 2011 33

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh năm 2012 34

Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận sau thuế của công ty CP Thế giới số Trần Anh qua các năm 2009-2012 34

Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh quý I /2012 so với cùng kỳ năm trước 35

Bảng 2.7: Tốc độ phát triển công ty CP Thế giới số Trần Anh từ năm 2009-2012 35

Bảng 2.8: Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2013 của công ty cổ phần Thế giới số Trần Anh 36

Bảng 2.9: So sánh cơ cấu tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh giai đoạn 2009- 2012 55

Bảng 2.10: Cơ cấu tài sản dài hạn trong tổng tài sản công ty Cổ phần thế giới số Trần Anh trong giai đoạn 2009-2012 57

Bảng 2.11: Cơ cấu vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh trong giai đoạn 2009-2012 59

Bảng 2.12: Cơ cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh trong giai đoạn 2009-2012 60

Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động của Trần Anh trong giai đoạn 2009-2012 62

Bảng 2.14: Tỷ suất lợi nhuận ròng của Trần Anh giai đoạn 2009-2012 63

Bảng 2.15: Tỷ suất sinh lời của tài sản ROA của Trần Anh trong giai đoạn 2009-201264 Bảng 2.16: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE của Trần Anh giai đoạn 2009-2012 65

Bảng 2.17: Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của Trần Anh trong giai đoạn 2009-2012 67

Bảng 2.18: Chỉ tiêu cơ cấu nợ Trần Anh giai đoạn 2009-2012 68

Bảng 2.19: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu định giá của ngành thương mại năm 2012 72

Bảng 2.20: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu định giá của ngành thương mại năm 2012 74

Bảng 2.21: Tổng hợp kết quả các phương pháp định giá 78

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cấu trúc của công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh 39

Biểu đồ 2.1: So sánh về tăng giảm các nguồn TSNH (số tiền tỷ VND) 56

Biểu đồ 2.2: So sánh về sự tăng giảm các nguồn TSDH (số tiền tỷ VND) 58

Biểu đồ 2.3: So sánh giữa tỷ lệ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn 61

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu thuần và bán hàng giai đoạn 2009 - 2012 63 Biểu đồ 2.5: So sánh tỷ suất lợi nhuận ròng giai đoạn 2009 - 2012 64

Biểu đồ 2.6: So sánh tỷ suất sinh lời tài sản ROA giai đoạn 2009 - 2012 65

Biểu đồ 2.7: So sánh tỷ suất sinh lời ROE giai đoạn 2009 - 2012 (%) 66

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTTên viết

tắt

Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt

CAPM Capital Asset Pricing Model –Mô hình định giá tài sản vốn

DCF Discounted Cash Flow Mô hình chiết khấu dòng tiền

DDM Discounted Dividend Model Mô hình chiết khấu cổ tức

EBIT Earnings Before Interest and Tax Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

EPS Earning per Share Lãi cơ bản trê một cổ phiếu

FCFE Free Cash Flow to enquity

investors

Chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu

FCFF Free Cash Flow to the firm Chiết khấu dòng tiền toàn doanh

nghiệp

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

P/B Price to Book Ratio Thị giá/ giá trị sổ sách của cổ phiếu

P/E Price per Earning Ratio Thị giá/ lãi cơ bản trên một cổ phiếu

ROA Return on total assets Tỷ suất sinh lời của tài sản

ROE Return On Equity Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các giao dịch tài chính nói chung và chứng khoán nói riêng, thông tin giữvai trò thiết yếu Quá trình Công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam đặt ra mộtnhu cầu cấp thiết là phải phát triển thị trường vốn hiệu quả nhằm cung cấp vốntrung và dài hạn cho nền kinh tế Để có một thị trường vốn như thế, đòi hỏi trướcmắt phải xây dựng được một thị trường chứng khoán vững mạnh Hoàn thiện vàphát triển thị trường chứng khoán là xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập kinh tếquốc tế Việt Nam cũng không tách rời xu thế đó

Ngày 20/07/2000 đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong nền kinh tếViệt Nam: Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được đưa vàohoạt động – thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời Thị trường chứng khoán đãkhắc phục đáng kể hạn chế về không gian, thời gian và quy mô trong việc huy độngvốn Góp phần đẩy nhanh công cuộc công nghiêp hóa, hiện đại hóa

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu thường là loại chứng khoán được giaodịch nhiều nhất do tính sôi động cũng như khả năng sinh lời của nó là rất cao Tuynhiên bên cạnh đó rủi ro của loại chứng khoán này cũng rất lớn Bởi vậy, nhà đầu tưkhi tiến hành mua bán cổ phiếu của một công ty, đặc biệt là để đầu tư dài hạn thìcần có một phương pháp phân tích, định giá cổ phiếu khoa học, hợp lý để xác địnhgiá trị thực của cổ phiếu đó, tránh mua phải cổ phiếu có giá cao hơn giá trị thực của

cổ phiếu đó, dẫn tới rủi ro Bên cạnh đó, việc đầu tư thiếu cơ sở khoa học cũngkhiến thông tin trên thị trường trở nên thiếu chính xác, làm giá cổ phiếu không phảnánh đúng thực lực của công ty, gây rối loạn thị trường

Một trong những công cụ hữu hiệu giúp cho nhà đầu tư chính là phươngpháp phân tích và định giá cổ phiếu cơ bản Đầu tiên là phân tích tình hình kinh tế

vĩ mô (kinh tế, xã hội và tổng quan thị trường chứng khoán trong bối cảnh toàn cầu)sau đó phân tích ngành kinh tế để thấy được điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệpmình phân tích Và cuối cùng là phân tích tài chính của công ty và định giá được cổphiếu của công ty

Trang 11

Điểm mạnh của phương pháp phân tích cơ bản này là giúp nhà đầu tư hiểuđược rõ vị thế của công ty trong nền kinh tế, những rủi ro mà công ty có thể gặpphải, qua phân tích các báo cáo tài chính của công ty thì có thể phán đoán được hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Kết hợp cùng với các công cụ địnhgiá cổ phiếu Từ đó nhà đầu tư có thể làm căn cứ để đưa ra quyết định đầu tư chomình Phương pháp này phù hợp trong đầu tư trung và dài hạn.

Tuy nhiên, không phải nhà đầu tư nào cũng sáng suốt hiểu được tầm quantrọng của việc phân tích chứng khoán trong đầu tư, hiện nay ở Việt Nam phần đacác nhà đầu tư là đầu tư theo tâm lý đám đông Được sự hướng dẫn của khoa SauĐại học- Trường Đại học Ngoại Thương, trực tiếp là giảng viên – TS Nguyễn ThịViệt Hoa, cùng với kiến thức và số liệu thu thập được, Tôi xin mạnh dạn nghiên cứu

đề tài: “Phân tích và định giá cổ phiếu: Nghiên cứu điển hình tại công ty cổ phầnThế giới số Trần Anh”

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Hiện nay việc phân tích và định giá cổ phiếu chủ yếu được các bộ phận phântích của các tổ chức tài chính (các công ty chứng khoán, ngân hàng đầu tư, các quỹđầu tư ) Mà chủ yếu là phân tích các chỉ tiêu tài chính như: doanh thu, lợi nhuận,

tỷ lệ tăng trưởng Từ đó đưa ra các khuyến nghị đầu tư cho các nhà đầu tư trên thịtrường chứng khoán

Có rất nhiều đề tài luận văn thạc sỹ trong các khóa trước đã tiến hành phântích và định giá cổ phiếu của một số doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên trong quátrình tìm hiểu tôi nhận thấy chưa có luận văn phân tích và định giá cổ phiếu củacông ty Cổ phần Thề giới số Trần Anh

Trong quá trình nghiên cứu, tôi có tiếp thu, tham khảo và chọn lọc thành quảnghiên cứu của các công trình đã có và các tài liệu liên quan đến luận văn Cụ thể làkhóa luận ”Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk”

Trang 12

3 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn đã đưa ra được các đánh giá phân tích từ khái quát đến cụ thể chitiết, tình hình hoạt động của doanh nghiệp tác động như thế nào đên giá cổ phiếu

Từ đó bằng ba phương pháp khác nhau tiến hành định giá giá trị cổ phiếu của công

ty cổ phần Thế giới số Trần Anh

Từ kết quả nghiên cứu đó, đánh giá xem hiện nay giá trị thực của cổ phiếunày đang cao hơn hay thấp hơn giá thị trường Kết luận đưa ra khuyến nghị cho nhàđầu tư

Việc phân tích và định giá cổ phiếu TAG góp phần phát hiện ra những hạnchế còn tồn tại trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng như giúp công ty TrầnAnh nhận thấy được những ưu nhược điểm của công ty mình để tìm hướng giảiquyết phù hợp Hơn nữa nó còn giúp nhà đầu tư tránh được những rủi ro trong quátrình đầu tư

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công Ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh (mã cổ phiếu: TAG) đang hoạt độngkinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thiết bị điện tử, điện lạnh,

đồ gia dụng, và trong thị trường chứng khoán người ta xếp mã này vào ngànhthương mại

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu, tuy nhiêntrong phạm vi của luận văn thạc sỹ này tôi chỉ định giá bằng phương pháp phân tíchđịnh giá cổ phiếu cơ bản, tiến hành nghiên cứu trên cổ phiếu phổ thông của công ty

Cổ phần Thế giới số Trần Anh (mã cổ phiếu TAG) trong giai đoạn 2009- 2012

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở các tài liệu, các số liệu thu thập được

từ các bản báo cáo tài chính, các giáo trình về phân tích định giá cổ phiếu của cáctrường đại học khối kinh tế, và tài liệu trên một số website về chứng khoán

- Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng kết hợp cácphương pháp như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp sosánh, phương pháp tổng hợp một cách khoa học để thực hiện đề tài

6 Kết quả nghiên cứu liên quan đến luận văn

- Về lý luận: luận văn sẽ làm rõ thêm quy trình phân tích và định giá cổphiếu của một công ty, mà cụ thể trong đề tài này là quy trình phân tích định giá cổphiếu theo phương pháp phân tích cơ bản

- Về thực tiễn: từ những lý luận trên, luận văn đã tham khảo các số liệu, cácbảng thống kê các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu ngành nghề kinhdoanh mà doanh nghiệp tham gia Từ đó dựa vào các phương pháp định giá xácđịnh được giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp trong thời kỳ xem xét và đưa ra cáckhuyến nghị cho nhà đầu tư

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượctrình bày trong 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về cổ phiếu, các phương pháp phân tíchđịnh giá cổ phiếu

Chương 2: Phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần Thế giới số Trần AnhChương 3: Thực trạng đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

và khuyến nghị cho đầu tư cổ phiếu TAG

Trang 14

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CỔ PHIẾU, CÁC PHƯƠNG

PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 1.1 Tổng quan về cổ phiếu

1.1.1 Khái niệm cổ phiếu

Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợppháp đối với thu nhập và tài sản của một công ty cổ phần

Cổ phiếu có thể được phát hành dưới dạng chứng chỉ vật chất hoặc bút toánghi sổ Cổ phiếu thể hiện quan hệ đồng sở hữu giữa người phát hành và người đầu

tư Khi cần huy động vốn, công ty cổ phần phát hành cổ phiếu và chấp nhận chia sẻquyền sở hữu công ty giữa những người mua cổ phiếu Người mua cổ phiếu, tức làcác cổ đông là người góp vốn cho công ty Với tư cách là người chủ sở hữu mộtphần công ty, cổ đông được hưởng các quyền đối với công ty với mức độ tương ứngvới tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ (tức là tỷ lệ góp vốn trong công ty), đồng thời khi công

ty thất bại thì cổ đông phải chịu thiệt hại (Trích dẫn Nguyễn Văn Nông, 2010, trang98)

1.1.2 Đặc điểm của cổ phiếu

Sự phát triển của thị trường chứng khoán làm nảy sinh nhiều loại cổ phiếu.Tuy nhiên các loại cổ phiếu đều có các đặc điểm sau:

1.1.2.1 Cổ phiếu là một chứng khoán vốn

Cổ phiếu là một chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản hoặc vốncủa một công ty, do đó nó được coi là một tài sản thực sự Để đảm bảo an toàn đốivới loại tài sản dưới dạng chứng thư này, các cổ đông thường không giữ cổ phiếuriêng mà ký gửi tại kho bạc hoặc ngân hàng Nếu cổ phiếu được mua bán tại sở giaodịch chứng khoán thì ký gửi vào trung tâm lưu ký chứng khoán Cổ đông sau khi kýgửi cổ phiếu sẽ nhận được một chứng nhận cổ phiếu Giấy chứng nhận cổ phiếu dotrung tâm lưu ký chứng khoán cấp có giá trị lưu thông, mua bán như chứng khoán(Trích dẫn Nguyễn Đăng Nam, 2006, trang 142)

Trang 15

1.1.2.2 Cổ phiếu có mệnh giá

Mệnh giá của cổ phiếu là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho cho một cổphiếu và được ghi trên cổ phiếu

Mệnh giá cổ phiếu lớn hay nhỏ là do luật chứng khoán hoặc điều lệ của công

ty cổ phần qui định Mệnh giá cổ phiếu không liên quan trực tiếp đến giá thị trườngcủa cổ phiếu đó, hay nói cách khác nó không tác động đến giá thị trường của cổphiếu Mệnh giá cổ phiếu có ý nghĩa quan trọng vào thời điểm công ty phát hành cổphiếu lần đầu tiên huy động vốn thành lập công ty Lúc đó, mệnh giá thể hiện sốtiền tối thiểu công ty phải nhận được trên mỗi cổ phiếu mà công ty phát hành ra

Hầu hết các công ty cổ phần đều ấn định mệnh giá cho mỗi cổ phiếu thường.Tuy nhiên, một công ty cổ phần cũng có thể phát hành cổ phiếu không có mệnh giá,chẳng hạn như các cổ phiếu đặc biệt dành cho các sáng lập viên của công ty Loại

cổ phiếu này có đặc điểm là nó chỉ được hưởng lời sau khi tiền lời thuần túy đã chiacho các cổ đông (Trích dẫn Nguyễn Đăng Nam, 2006, trang 142)

1.1.2.3 Cổ phiếu là một loại chứng khoán vĩnh viễn

Cổ phiếu của một công ty không cho nhà đầu tư một sự hứa hẹn hoàn trả lại

số vốn đầu tư vì đây không phải là khoản nợ đối với công ty vì vậy cổ phiếu cònđược coi là một loại chứng khoán vĩnh viễn, vô thời hạn (Trích dẫn Nguyễn ĐăngNam, 2006, trang 143)

1.1.3 Phân loại cổ phiếu

1.1.3.1 Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)

Cổ phiếu thường hay cổ phiếu phổ thông là chứng chỉ thể hiện quyền sở hữucủa cổ đông đối với công ty và xác nhận cổ đông được hưởng các quyền lợi thôngthường trong công ty

Người nắm giữ cổ phiếu thường là cổ đông thường và là đồng chủ sở hữucủa công ty cổ phần Tương tự như các loại hình cổ phiếu, cổ phiếu thường là mộtloại hình chứng khoán vốn, không có kỳ hạn, tồn tại cùng với sự tồn tại của công ty,

Trang 16

lợi tức cổ phiếu được trả vào cuối năm để quyết toán – gọi là cổ tức Cổ phiếuthường có những đặc điểm chủ yếu sau:

a Cổ tức của cổ phiếu thường không cố định

Cổ tức của cổ phiếu thường không cố định, phụ thuộc vào mức lợi nhuậnthu được hàng năm của công ty và chính sách cổ tức của công ty Khi công ty hoạtđộng kinh doanh thu được lợi nhuận nhiều, các cổ đông của cổ phiếu thường có thểthu được cổ tức cao Khi công ty thua lỗ trong hoạt động kinh doanh, các cổ đôngcủa cổ phiếu thường không có cổ tức Ngay trong trường hợp công ty hoạt động tốt,lợi nhuận thu được cao, cổ tức mà cổ đông nhận được có thể không cao do chínhsách chia cổ tức của công ty dành tỷ lệ cho tích lũy cao

Việc trả cổ tức đối với cổ phiếu thường có thể thực hiện bằng các hình thức sau:

-Trả bằng tiền mặt: đây là hình thức phổ biến nhất, phù hợp với nguyện vọngcủa các nhà đầu tư

- Trả bằng chính cổ phiếu của công ty: Nếu công ty làm ăn tốt thì hình thứcnày rất hấp dẫn đối với những người có ý muốn đầu tư tiếp

- Trả bằng tài sản của công ty: Hình thức này thường ít được sử dụng trongthực tế

b Các quyền của cổ đông sở hữu cổ phiếu thường

Cổ đông của cổ phiếu thường thường được cấp một số quyền khi họ mua cổphiếu của công ty như: quyền tham dự đại hội cổ đông thường niên, quyền đượcthông tin và quyền kiểm tra các sổ sách, hồ sơ của công ty thông qua ban kiểm soát

do đại hội cổ đông bầu ra, quyền bỏ phiếu biểu quyết về các vấn đề quan trọng ảnhhưởng đến tương lai của công ty, khi công ty giải thể hoặc thanh lý sẽ được chia sốtiền còn lại sau khi thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho cổ phiếu ưu đãi

Với các đặc điểm trên, cổ phiếu thường bao hàm nhiều yếu tố rủi ro, giá cả

cổ phiếu thường biến động nhiều trên thị trường Do đó, khi đầu tư vào cổ phiếu

Trang 17

thường, đòi hỏi nhà đầu tư phải phân tích xem xét kỹ lưỡng để chọn đứng hướngđầu tư nhằm thu được lợi tức cao (Trích dẫn Nguyễn Đăng Nam, 2006, trang 144).1.1.3.2 Cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi tương tự như cổ phiếu phổ thông nhưng cổ đông sở hữu nókhông được tham gia bầu cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị, nhưng lại có quyềnđược hưởng thu nhập cố định hàng năm theo một tỷ lệ lãi suất cố định không phụthuộc vào lợi nhuận của công ty, được ưu tiên chia lãi cổ phần trước cổ đông phổthông cổ phiếu ưu đãi cổ tức hoặc có quyền được biểu quyết với số phiếu cao hơn

so với cổ phần phổ thông (cổ phiếu ưu đãi biểu quyết) hoặc có quyền đòi lại phầnvốn góp bất cứ khi nào yêu cầu (cổ phiếu ưu đãi hoàn lại)

Cổ phiếu ưu đãi ít rủi ro hơn cổ phiếu thường, chính vì lẽ đó mà giá cả của

cổ phiếu ưu đãi trên thị trường thường không biến động nhiều như giá cả của cổphiếu thường Vì vậy loại cổ phiếu này phù hợp với những nhà đầu tư muốn có thunhập ổn định, đều đặn, không thích mạo hiểm, rủi ro, nhưng lại không thích hợp vớinhững nhà đầu tư muốn tham gia quản lý, kiểm soát công ty, vì cổ đông của cổphiếu ưu đãi không có tiếng nói và quyền bầu ban giám đốc công ty như cổ phiếuthường (Trích dẫn, Nguyễn Đăng Nam, 2006 trang 147)

Cổ phiếu ưu đãi có lợi tức xác định giống như trái phiếu và được ưu tiên chitrả giá trị tài sản còn lại của công ty khi công ty bị thanh lý hoặc giải thể trướcnhững người nắm giữ cổ phiếu thường, nhưng sau những người nắm giữ trái phiếu

Cổ phiếu ưu đãi không phải là trái phiếu nên không có ngày đáo hạn được hoànvốn

Để tạo sự hấp dẫn hơn cho cổ phiếu ưu đãi, phù hợp với nhu cầu khác nhaucủa các nhà đầu tư, cổ phiếu ưu đãi được đa dạng hóa và phân chia thành nhiều loạikhác nhau:

a Cổ phiếu ưu đãi tích lũy và không tích lũy

Cổ phiếu ưu đãi tích lũy là loại cổ phiếu có tính chất được bảo đảm thanhtoán cổ tức, nếu trong năm hoặc một số năm nào đó do tình hình tài chính của công

Trang 18

ty gặp khó khăn công ty không thanh toán được hoặc chỉ thanh toán được một phầnthì số cổ tức đó được tích lũy lại hay cộng dồn và công ty phải trả số cổ tức nàytrước khi trả cổ tức cho cổ đông thường.

Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy là loại cổ phiếu mà khi công ty gặp khó khănkhông trả được cổ tức trong một năm nào đó thì cổ đông ưu đãi cũng mất quyềnnhận số cổ tức (Trích dẫn, Nguyễn Đăng Nam, 2006 trang 148)

b Cổ phiếu ưu đãi tham dự và cổ phiếu ưu đãi không tham dự

Cổ phiếu ưu đãi tham dự là loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ đông nắm giữ chúngngoài việc hưởng cổ tức ưu đãi theo qui định còn được hưởng thêm phần lợi tức phụtrội theo qui định khi công ty làm ăn có lãi cao

Cổ phiếu ưu đãi không tham dự là loại cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ chúngchỉ được hưởng cổ tức ưu đãi cố định, ngoài ra không được hưởng thêm bất cứ phầnlợi nhuận nào tức (Trích dẫn, Nguyễn Đăng Nam, 2006 trang 149)

c Cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại

Một công ty có thể phát hành loại cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại Đây là loại

cổ phiếu ưu đãi mà công ty phát hành có quyền yêu cầu mua lại loại cổ phiếu nàyvới giá đã xác định Giá mua lại được xác định từ thời điểm phát hành và giá nàythường tính bằng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi cộng thêm một số tiền nhất định cótính chất đền bù cho các nhà đầu tư khi công ty mua lại cổ phiếu ưu đãi này

d Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi là loại cổ phiếu ưu đãi cho phép ngườimua có quyền chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi này sang các loại chứng khoán khác vàthường là cổ phiếu thường của chính công ty đó Ngay vào thời điểm phát hành loại cổphiếu này, công ty đã xác định hệ số chuyển đổi cho phép mỗi cổ phiếu ưu đãi có thểchuyển đổi thành bao nhiêu cổ phiếu thường Loại cổ phiếu ưu đãi này có tính hấp dẫncao, lôi cuốn nhiều nhà đầu tư (Trích dẫn Nguyễn Đăng Nam, 2006, trang 149)

Trang 19

1.1.4 Giá trị cổ phiếu

Tùy theo mục đích của việc định giá cổ phiếu mà cổ phiếu được định giátheo các tiêu chuẩn giá trị khác nhau Thông thường, liên quan đến việc định giá các

cổ phiếu người ta thường sử dụng các khái niệm về giá trị cổ phiếu sau đây:

1.1.4.1 Giá trị sổ sách của cổ phiếu (Book value)

Giá trị sổ sách của cổ phiếu thường là giá trị của cổ phiếu được xác định dựatrên số liệu sổ sách của công ty Nếu công ty chỉ phát hành cổ phiếu thường thì giátrị sổ sách của một cổ phiếu thường được xác định bằng tổng giá tri tài sản ròng(phần chênh lệch giữa tổng giá trị tài sản với tổng số nợ của công ty chia cho tổng

số cổ phiếu thường đang lưu hành) Trường hợp công ty phát hành thêm cổ phiếu

ưu đãi thì phải lấy tổng giá trị tài sản ròng trừ đi tổng giá trị cổ phiếu ưu đãi rồi mớichia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành

Giá trị sổ sách của cổ phiếu được rút ra từ việc xác định giá trị các tài sản.Giá trị sổ sách của một cổ phiếu là giá trị của toàn bộ tài sản (tiền, nhà xưởng, trangthiết bị, nguyên vật liệu…) được thể hiện trên sổ kế toán trừ đi các khoản nợ vàkhông bao gồm lãi

Chỉ số P/B được tính như sau: P/B = giá hiện tại của cổ phiếu/giá trị ghi sổ tại quýgần nhất

Tỷ lệ này được tính bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chiacho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó Hệ số giá trên giá trị sổ sách của

cổ phiếu có ý nghĩa liên quan đến độ an toàn của khoản đầu tư dài hạn Hệ số nàycàng cao thì rủi ro càng lớn Do vậy chỉ số P/B là một trong những chỉ số tài chính

mà nhà đầu tư cần quan tâm khi đầu tư cổ phiếu, là một trong những công cụ giúpnhà đầu tư xác định giá cổ phiếu hợp lý Tuy nhiên điều này không đúng đối vớidoanh nghiệp có tài sản vô hình nhiều hơn tài sản hữu hình Khi đánh giá chỉ số nàynhà đầu tư cần đưa ra tiêu chí cho mỗi lĩnh vực kinh doanh khác nhau (Nguồn:http://forum.vietstock.vn/)

Trang 20

1.1.4.2 Thị giá của cổ phiếu (market value)

Là giá của cổ phiếu được giao dịch, mua bán hiện hành trên thị trường Giáthị trường của cổ phiếu thường phụ thuộc nhiều vào yếu tố hoạt động của công ty,

sự biến động của lãi suất thị trường, tỷ lệ lạm phát, tác động của các chính sách kinh

tế vĩ mô, mối quan hệ cung cầu trên thị trường Giá cổ phiếu thường biến động theothời gian tuỳ theo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên

1.1.4.3 Mệnh giá của cổ phiếu (Par – value)

Là giá trị được quy định cho một cổ phiếu công ty khi phát hành Tuỳ theotừng loại cổ phiếu mức giá được quy định là khác nhau Mệnh giá cổ phiếu được sửdụng để xác định giá trị vốn góp khi thành lập công ty hoặc số lượng cổ phiếu khiphát hành, để tính lợi tức trả cho người sở hữu theo kỳ hạn

Thông thường khi công ty mới thành lập, mệnh giá cổ phiếu được tính như sau:Mệnh giá cổ phiếu mới phát hành = Vốn điều lệ của công ty cổ phần/ Tổng số CPđăng ký phát hành

1.1.4.4 Giá trị nội tại của cổ phiếu

Là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên việc xem xét mọi yếu tố cóliên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến giá trị cổ phiếu khi định giá như khả năng sinhlời, giá trị thương hiệu, nhãn hiệu độc quyền, lợi thế kinh doanh Giá trị nội tại làcăn cứ để người phân tích so sánh đánh giá xem giá thị trường có cao hơn hoặc thấphơn giá trị nội tại của cổ phiếu hay không Trong điều kiện thị trường hiệu quả thìgiá thị trường sẽ phản ánh gần đúng với giá trị nội tại của chứng khoán

1.2 Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu

1.2.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

1.2.1.1 Phân tích môi trường chính trị - xã hội của đất nước

Môi trường chính trị, xã hội của mỗi quốc gia thể hiện ở hệ thống các yếu tố

về thể chế quản lý xã hội (như hiến pháp, luật pháp, các văn bản pháp qui của cơ

Trang 21

quan hành chính), cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành bộ máy hành chính nhà nướccác cấp, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, tôn giáo sắc tộc, đội ngũ cán bộcông chức trong bộ máy hành chính nhà nước.

Môi trường chính trị xã hội có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động mạnh mẽtới hoạt động của các doanh nghiệp và nền kinh tế Một xã hội muốn giữ vững nềnkinh tế thì phải ổn định chính trị xã hội trên cơ sở tạo dựng được sự đồng thuận caocủa các tầng lớp dân cư Sự ổn định của môi trường chính trị - xã hội của đất nước do

đó vừa là điều kiện, vừa là biện pháp bảo đảm cho sự phát triển của các doanh nghiệp

và nền kinh tế Ngược lại nếu môi trường chính trị bất ổn vì bất cứ lý do gì cũng gâynên những tổn thất hoặc gây hậu quả xấu cho doanh nghiệp và nền kinh tế

Nếu một đất nước có chiến tranh thì ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế thậtkhó lường Chẳng hạn, những sự kiện mất ổn định ở một số nước vùng Trung Áhoặc Đông Nam Á hiện nay do sự xung đột sắc tộc, hay sự mất ổn định chính trị củanước Nga trong thời kỳ 1993-1995, sự khủng hoảng hạt nhân ở bán đảo TriềuTiên cũng gây ảnh hưởng lớn đến kế hoạch phát triển kinh tế đất nước và khảnăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài của các nước này

Chính phủ hoặc người đứng đầu đất nước cũng có tác động mạnh mẽ đến thịtrường chứng khoán Bởi vì sự thay đổi về thể chế chính trị thường kéo theo nhữngthay đổi về chính sách kinh tế - xã hội, chính sách chi tiêu ngân sách, chính sáchngoại giao và an ninh quốc phòng của Chính phủ Những nhân tố này đều có tácđộng gián tiếp đến giá cả chứng khoán trên thị trường

Thị trường chứng khoán là thị trường mua bán những sản phẩm tài chính, cóliên quan trực tiếp đến sự vận động của các luồng tiền trong nền kinh tế, vì thế hoạtđộng của nó cũng rất nhạy cảm với những biến động về thể chế chính trị

1.2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật

Môi trường pháp luật bao gồm toàn bộ các văn bản, quy phạm pháp luật docác cấp có thẩm quyền ban hành và các quy phạm thủ tục hành chính trong thực thipháp luật Môi trường pháp luật cũng có tác động rất mạnh đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp và thị trường chứng khoán Hoạt động của TTCK liên quan đến

Trang 22

hàng loạt các văn bản chi phối hoạt động của nhà đầu tư, nhà kinh doanh, nhà môigiới, nhà phát hành, các tổ chức quản lý, giám sát hoặc hỗ trợ hoạt động của thịtrường Vì thế TTCK chỉ có thể hoạt động hiệu quả khi hệ thống các văn bản phápqui được ban hành đầy đủ, đồng bộ, minh bạch, ổn định và thực thi hiệu quả.

Chẳng hạn việc ban hành và thực hiện luật doanh nghiệp thống nhất, luậtchống độc quyền sẽ tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho giá cả chứng khoán của các doanhnghiệp được hình thành theo cơ chế cạnh tranh hơn trên thị trường Luật thâu tómsáp nhập công ty có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến các công ty có chứngkhoán niêm yết trên thị trường Chính sách tài chính, tiền tệ, chính sách phát hànhchứng khoán, chính sách thuế và phí đối với các công ty, chính sách ưu đãi đối vớiđầu tư chứng khoán, chính sách tài khoá của Chính phủ cũng có tác động nhiềumặt đến hoạt động của TTCK và các công ty niêm yết

Tóm lại môi trường pháp luật có tác động mạnh mẽ, là điều kiện tiên cần đểnâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và sự phát triển của thị trườngchứng khoán Việc phân tích thị trường pháp lý cần được xem xét trên nhiều mặtnhư: tính hệ thống, đồng bộ, ổn định, minh bạch, khả thi của hệ thống pháp luật chiphối đến hoạt động của doanh nghiệp và thị trường chứng khoán

1.2.1.3 Các yếu tố kinh tế vĩ mô

Các yếu tố kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động các doanhnghiệp và TTCK do có liên quan trực tiếp đến mức rủi ro hệ thống trên thị trường

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh trạng thái kinh tế vĩ mô của đất nước Người ta thườngxem xét các chỉ tiêu kinh tế như: Tổng sản phẩm quốc nội (GNP) và tốc độ tăngtrưởng GDP, cân bằng thu chi ngân sách và mức bội chi ngân sách, tỷ lệ thấtnghiệp, lãi suất thị trường, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát Các yếu tố vĩ mô cơ bảntrên đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư trên TTCK

a Tốc độ tăng trưởng GDP

Mức GDP bình quân hoặc tốc độ tăng trưởng GDP ở mức cao cho thấy nềnkinh tế của quốc gia đó đang ở giai đoạn phát triển, điều này sẽ khuyến khích các

Trang 23

doanh nghiệp gia tăng đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Ngược lại nếutốc độ tăng trưởng thấp hoặc suy giảm có nghĩa nền kinh tế có dấu hiệu trì trệ, cácnguồn lực như con người, tài nguyên, đất đai, tiềm năng khoa học kỹ thuật chưađược khai thác và sử dụng hiệu quả Điều này có thể khiến nhiều nhà đầu tư rút khỏithị trường.

cổ phiếu không cố định như của trái phiếu, mà chúng có thể thay đổi cùng với lãisuất và mức thay đổi này có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn sự thay đổi của lãi suất

Có thể thấy lãi suất là nhân tố cơ bản quyết định việc đầu tư Vì vậy, trướckhi đầu tư cần nghiên cứu kỹ mối quan hệ giữa lãi suất và giá cổ phiếu

d Sự biến đổi của tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là biểu hiện của giá cả đồng tiền nước này thông qua mộtđồng tiền nước khác Nếu nhà đầu tư nhận thấy đồng nội tệ có thể bị mất giá trongtương lai thì họ sẽ chuyển hướng đầu tư vào chứng khoán sang đầu tư vào tài sảnngoại tệ để tránh thiệt hại do sự giảm giá của chứng khoán Như vậy sự biến đổi của

tỷ giá hối đoái cũng tác động đến những quyết định của nhà đầu tư trên thị trường

e Xu hướng phát triển của thị trường và nền kinh tế

Đầu tư chứng khoán là loại đầu tư dài hạn, vì thế các nhà đầu tư rất quantâm đến xu hướng phát triển của thị trường và nền kinh tế Thông thường khi nềnkinh tế phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của thị trường chứng khoán và ngược lại

Trang 24

Nếu thị trường và nền kinh tế có xu hướng phát triển tốt trong tương lai sẽ là cơ hộitốt khuyến khích các nhà đầu tư tham gia thị trường Ngược lại nếu thị trường vànền kinh tế đã bão hòa hoặc ở trạng thái san bằng thì xu hướng phát triển trongtương lai sẽ khó khăn hơn Điều này giải thích ở các thị trường mới nổi, tiềm năngphát triển thị trường và nền kinh tế còn lớn nên đã thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tưquốc tế Ngược lại ở các nền kinh tế đã phát triển, sự tăng vốn đầu tư quốc tếthường không đáng kể Từ những dự báo về xu hướng phát triển của thị trường vànền kinh tế, các nhà đầu tư sẽ lựa chọn cho mình thời điểm thích hợp để tham giahoặc rút khỏi thị trường.

f Ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế và tác động của các “cú sốc”kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế thường biến động theo các chu kỳ kinh tế nhấtđịnh bao gồm các giai đoạn tăng trưởng, ổn định, suy thoái và hồi phục Ở giai đoạntăng trưởng nền kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng GDP có xuhướng tăng cao, điều này cũng khuyến khích nhiều nhà đầu tư bỏ vốn vào thịtrường chứng khoán

Sau giai đoạn tăng trưởng, nền kinh tế bước vào giai đoạn phát triển ổn định,tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng san bằng Độ dài của giai đoạn phát triểnnày cũng không giống nhau giữa các nước tùy thuộc vào những yếu tố tác động nộitại khác nhau như năng lực cạnh tranh, tính độc lập hay phụ thuộc của nền kinh tếmỗi nước Ngoài ra tình hình phát triển của nền kinh tế khu vực hoặc thế giới cũng

có những tác động nhất định đến nền kinh tế mỗi nước

Ở giai đoạn suy thoái nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng đình trệ hoặc giảmdần Nguyên nhân của sự suy thoái kinh tế cũng rất khác nhau ở mỗi nước Khi nềnkinh tế có dấu hiệu rơi vào trạng thái khủng hoảng mà biểu hiện của giá cả leothang, sức mua của đồng tiền giảm sút, các nhà đầu tư có xu hướng rút khỏi thịtrường chứng khoán thì tác động tiêu cực của nó tới thị trường chứng khoán càngtrở nên tồi tệ, thậm chí có thể gây nên đổ vỡ của thị trường chứng khóan

Trang 25

1.2.1.4 Độ mở nền kinh tế và năng lực cạnh tranh

Ngày nay, hợp tác mở cửa và hội nhập kinh tế đã trở thành một xu thế tất yếutrong phát triển kinh tế của mỗi nước Hội nhập vừa đem lại những thời cơ đồngthời cũng mang lại nhiều thách thức đối với mỗi nước

Trong điều kiện của nền kinh tế toàn cầu hóa, các biến động kinh tế từ bên ngoàicũng có tác động quan trọng Những năm gần đây, sự biến động giá cả các yếu tố đầuvào của nền kinh tế như giá dầu thô, sắt thép, phân bón, ngoại tệ mạnh…của thế giới cóảnh hưởng rất lớn đến các nước có nền kinh tế cạnh tranh thấp

Để khắc phục điều trên mỗi nước phải tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp để thích ứng với nền kinh tế thế giới

1.2.1.5 Các yếu tố khác

Yếu tố tâm lý của nhà đầu tư cũng ảnh hưởng không nhỏ tới giá cổ phiếutrên thị trường nhất là đối với thị trường mới nổi, các tổ chức đầu tư chưa lớn mạnh.Thông tin tác động đến tâm lý và hành vi của các nhà đầu tư cá nhân Một thông tinkhông chính xác hoặc không đầy đủ hay thông tin không kịp thời sẽ dẫn đến tìnhtrạng dao động, rối loạn tâm lý của nhà đầu tư cá nhân gây ra hành vi “phản ứngdây truyền” hoặc đổ xô vào mua hoặc bán tống bán tháo cổ phiếu

1.2.1.6 Những nhân tố kỹ thuật thị trường

Đây là vấn đề phức tạp, nhưng có thể thấy một cách khái quát là ở các nước

có thị trường chứng khoán phát triển, có trình độ tổ chức thị trường ở mức cao độ,khi giá cổ phiếu có thể biến đổi quá mức do cung và cầu về cổ phiếu tạm thời mấtcân đối tương đối lớn Dựa vào kỹ thuật tổ chức thị trường và các hoạt động của nó,người ta có thể tác động vào cung hoặc cầu làm cho thị trường năng động hơn vàgiảm bớt sự biến động giá cổ phiếu quá mức trên thị trường như có thể thay đổimức quy định về tiền đặt cọc trong mua, bán chứng khoán, quy định việc cho phépbán khống chứng khoán, thực hiện nghiệp vụ ngừng giao dịch khi giá cổ phiếu tănglên hoặc giảm xuống quá mức hay đưa ra thay đổi quy định biên độ dao độnggiá.v.v…

Trang 26

Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng sự biến động của giá cổ phiếu là cực kỳphức tạp, các nhà phân tích theo “lý thuyết thị trường hiệu quả” cho rằng bản thângiá chứng khoán cũng chuyển động bất thường.

1.2.2 Yếu tố ngành

Phân tích ngành là để thấy rõ lợi ích hoặc rủi ro có thể gặp khi đầu tư vào cổphiếu của một doanh nghiệp hoạt động trong một ngành nào đó Phân tích ngành baogồm phân tích chu kỳ kinh doanh của ngành, xác định hệ số rủi ro của ngành kinhdoanh, mức doanh lợi kỳ vọng và các hệ số tài chính khác của ngành kinh doanh.1.2.2.1 Chu kỳ kinh doanh của ngành

Mỗi ngành có một chu kỳ kinh doanh nhất định và có mối quan hệ mật thiếtvới chu kỳ phát triển của nền kinh tế Chúng tác động qua lại lẫn nhau song khôngphải lúc nào cũng có sự biến động cùng chiều Trong giai đoạn nền kinh tế đang suythoái nhưng có những ngành vẫn tăng trưởng rất tốt và ngược lại trong điều kiệnkinh tế phát triển tốt thì nhiều ngành lại gặp khó khăn trong việc tìm lối đi Chu kỳkinh doanh của ngành cũng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nhu cầu Khi một ngành

có cầu co dãn tức là kinh doanh các ngành không phải là các sản phẩm thiết yếu nhưđiện tử, sắt thép ôtô thì sẽ có lợi trong nền kinh tế phát triển nhưng sẽ rất gặp khókhăn trong nền kinh tế suy thoái Mặt khác, các ngành kinh doanh các sản phẩmthiết yếu như lương, thực phẩm có cầu ít co giãn nên sẽ không bị ảnh hưởng ngay cảkhi nền kinh tế suy thoái

Nếu một công ty hoạt động trong một ngành kém phát triển thì khó có triểnvọng đem lại hiệu quả kinh doanh cao Do đó cần có sự đánh giá ngành kinh doanh

để chọn ngành có mức doanh lợi cao, mức độ rủi ro thấp để đầu tư

1.2.2.2 Đánh giá mức độ rủi ro của ngành kinh doanh

Mỗi ngành kinh doanh có mức rủi ro khác nhau Việc xác định mức độ rủi rocủa ngành giúp cho nhà đầu tư chọn lựa được ngành đầu tư có hiệu quả mà ít rủi ronhất

Trang 27

a Xác định hệ số rủi ro Bêta của ngành: từ đó tính toán được mức lợi suất đòi hỏi dựa trên mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) Công thức như sau:

R=Rf + β*(Rm - Rf)Trong đó:

E(R): Mức lợi suất đòi hỏi

Rm: Mức sinh lời bình quân của thị trường

(Rm – Rf): là phần bù rủi ro của thị trường

Rf: Mức lợi suất phi rủi ro

Bêta: hệ số rủi ro ngànhb Phân tích hệ số P/E của ngành: Hệ số P/E caochứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả và ngược lại Việc phân tích hệ số P/Ethường được xem xét trên cả hai góc độ

- Xem xét mối quan hệ P/E ngành và P/E của toàn thị trường để thấy được hiệu quảkinh doanh của công ty so với doanh nghiệp cùng ngành

- Xem xét các nhân tố ngành tác động đến hệ số P/E ngành như: hệ số trả cổ tức,mức doanh lợi đòi hỏi, tỷ lệ tăng trưởng lợi tức hàng năm

c Ước tính thu nhập trên một cổ phiếu (EPS)

Thu nhập trên một cổ phiếu được xác định dựa vào phân tích yếu tố đầu vào,đầu ra, phân tích chu kỳ kinh doanh…

d Ước tính mức lợi suất đạt được

(giá trị chỉ số cuối kỳ - giá trị đầu kỳ + Cổ tức nhận trong kỳ)

R=

Giá trị đầu kỳ

Trang 28

So sánh lợi suất đạt được r với mức doanh lợi đòi hỏi E(R)

Nếu r > E(R) thì nên đầu tư vào ngành này

Nếu r < E(R) thì nên rút khỏi đầu tư ngành này (Trích dẫn Nguyễn Đăng Nam,

2006, trang 57)

1.2.3 Những yếu tố nội tại của công ty.

Đây là những yếu tố thuộc bên trong công ty Mặc dù có nhiều ý kiến khácnhau nhưng có thể thấy về cơ bản và lâu dài các nhân tố bên trong vẫn là nhân tốquyết định đến giá cổ phiếu Người đầu tư bỏ tiền vào đầu tư cổ phiếu là trông đợivào các khoản thu nhập trong tương lai từ kết quả hoạt động của công ty đưa lại Vìthế người mua cổ phiếu của công ty không chỉ nhìn vào kết quả, thu nhập hiện tạicủa công ty mà quan trọng hơn họ còn nhìn nhận vào triển vọng tương lai của công

ty Do vậy những nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đến kết quả kinh doanhhiện tại và tương lai của công ty, từ đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty baogồm

1.2.3.1 Chiến lược phát triển doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư khi tham gia đầu tư vào thị trường chứng khoán, phầnlớn họ đều kỳ vọng thu được lợi nhuận từ việc tăng giá cổ phiếu mà họ đã bỏ tiềnđầu tư Một trong những nhân tố quyết định khiến nhà đầu tư quan tâm và đầu tưvào cổ phiếu của doanh nghiệp chính là sự kỳ vọng của họ vào chiến lược phát triểnđúng đắn của doanh nghiệp trong tương lai Từ chiến lược phát triển đúng đắn, công

ty có thể thu được lợi nhuận cao Từ đó làm cho giá trị nội tại của công ty tăng lên,dẫn đến sự tăng giá cổ phiếu của công ty trên thị trường

Như vậy, có thể nói chiến lược phát triển của công ty có tác động rất lớn tớigiá trị cổ phiếu Với một công ty có một chiến lược phát triển rõ ràng, minh bạch,

cụ thể và có tính khả thi trong tương lai sẽ tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư sẵnsàng mua và nắm giữ cổ phiếu trong dài hạn

Trang 29

1.2.3.2 Tình hình tài chính của công ty

Một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới giá của cổ phiếu trên thịtrường đó là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiệnbằng báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm Một công ty có kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh tốt hay xấu đều thể hiện trên báo cáo tài chính.Công ty kinh doanh tốt được thể hiện bằng doanh thu tăng, lợi nhuận tăng so vớicùng kỳ kế toán trước đó Với kết quả này, thu nhập trên một cổ phiếu (EPS) sẽtăng, kéo theo giá cổ phiếu trên thị trường cũng tăng theo do nhà đầu tư kỳ vọng sẽđược hưởng một phần lợi tức trên thu nhập của cổ phiếu họ nắm giữ

Ngược lại, một công ty có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không tốt,điều này được thể hiện bằng doanh thu giảm, lợi nhuận giảm hoặc thậm chí lợinhuận âm (công ty có thể bị thua lỗ) trong kỳ kế toán Với kết quả này, thu nhậptrên một cổ phiếu sẽ giảm, kéo theo giá cổ phiếu trên thị trường sẽ giảm theo do nhàđầu tư thất vọng với kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và không muốn nắmgiữ cổ phiếu nữa

1.3 Các phương pháp định giá chứng khoán

Có nhiều phương pháp khác nhau để định giá chứng khoán, mỗi phươngpháp có những ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau Tuy nhiên, do kiến

Trang 30

thức còn hạn hẹp và trong trong phạm vi của luận văn này tôi chỉ đưa ra một sốphương pháp định giá chứng khoán cơ bản và thông dụng nhất.

1.3.1 Phương pháp định giá tài sản dòng

Phương pháp định giá cổ phiếu dựa trên giá trị tài sản dòng dựa trên nguyên

lý cơ bản là: Một công ty có giá trị không kém hơn tổng giá trị của từng loại tài sảnriêng của nó trừ đi các khoản nợ Tài sản riêng của công ty ở đây bao gồm cả các tàisản hữu hình và tài sản vô hình Giá trị cổ phiếu của công ty được tính theo côngthức tổng quát:

Giá trị tài sản dòngGiá cổ phiếu =

Tổng số cổ phiếu phát hànhPhương pháp định giá tài sản dòng có 2 cách tiếp cận, đó là sử dụng giá trịtài sản trên sổ sách hay giá thị trường Giá trị tài sản dòng trên sổ sách được tínhbằng cách lấy tổng tài sản công ty trên bảng cân đối kế toán trừ đi các khoản nợ.Thông thường thì giá trị các tài sản hữu hình phản ánh các chi phí bỏ ra trong quákhứ để hình thành tài sản đó (riêng TSCĐ không tính giá trị đã khấu hao), còn giátrị các tài sản vô hình ít được phản ánh trong bảng cân đối kế toán

Nếu tính theo giá thị trường, giá trị tài sản dòng là giá bán toàn bộ các bộphận cấu thành tài sản của công ty theo giá thị trường (bao gồm cả đất đai tài sảnhàng hoá ) ở thời điểm định giá sau khi trừ đi các khoản nợ Việc sử dụng giá thịtrường phản ánh chính xác hơn giá trị tài sản vì giá trị sổ sách mang tính lịch sử,không phản ánh kịp thời sự biến động giá cả Tuy nhiên việc xác định giá thị trườngcho từng sản phẩm riêng biệt thường tốn nhiều thời gian và công sức

Theo quan điểm của các nhà đầu tư thì giá trị của công ty phải xuất phát từkhả năng của công ty đó trong việc tạo ra lợi nhuận và trả cổ tức cho cổ đông chứkhông phải chỉ là giá trị các tài sản Vì vậy phương pháp định giá tài sản dòngkhông phản ánh hết được giá trị công ty Để khắc phục nhược điểm này người ta

Trang 31

thường kết hợp phương pháp định giá tài sản dòng với việc tính thêm lợi thế củacông ty Theo đó giá trị cổ phiếu của công ty được tính theo công thức:

(Giá trị tài sản dòng + Giá trị lợi thế)Giá cổ phiếu =

Tổng số cổ phiếu phát hànhGiá trị tài sản dòng cũng không bao gồm các khoản nợ khó đòi mà công tykhông có khả năng thu hồi Còn giá trị lợi thế là các yếu tố cấu thành tài sản vô hìnhcủa công ty, ví dụ như uy tín, thương hiệu, chất lượng nguồn nhân lực, bí quyếtcông nghệ Nhờ nó mà công ty có thể thu được mức lợi nhuận hơn bình thường sovới các doanh nghiệp khác cùng ngành Giá trị lợi thế thường được tính toán dựatrên kết quả kinh doanh trong quá khứ cũng như tiềm năng phát triển trong tươnglai Tuy nhiên việc này cũng rất khó

Thông thường giá trị lợi thế của công ty được xác định căn cứ vào tỷ suất lợinhuận siêu ngạch bình quân của công ty trong một số năm liền kề gần nhất (thườnglấy là 5 năm) tính từ thời điểm xác định giá trị công ty nhân với số vốn sản xuấtkinh doanh bình quân của công ty trên sổ sách kế toán trong số năm tương ứng.Trường hợp giá trị lợi thế đã được xác định trên sổ sách kế toán thì lấy số dư thực tếtrên giá trị sổ sách kế toán để tính vào giá trị công ty Ở Việt Nam, giá trị sổ sáchdoanh nghiệp cổ phần hoá được tính dựa trên cơ sở so sánh tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên vốn nhà nước bình quân của 3 năm liền kề trước khi cổ phần hoá với lãisuất chính phủ kỳ hạn 10 năm tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trịdoanh nghiệp

Phương pháp định giá cổ phiếu dựa trên giá trị tài sản dòng có ưu điểm là dễthực hiện, phản ánh tương đối đầy đủ và trực quan giá trị các tài sản hiện có củacông ty và thường sử dụng để xác định giá tham chiếu hoặc so sánh Để áp dụngphương pháp này phải có các điều kiện cơ bản như: Hệ thống tài sản của công ty làthông dụng, sẵn có trên thị trường, giá trị các tài sản dễ thẩm định, có khung giáchuẩn cho các tài sản hữu hình và các hướng dẫn cụ thể, thống nhất cho việc đánhgiá các tài sản vô hình Bên cạnh những ưu điểm trên, phương pháp định giá cổ

Trang 32

phiếu dựa trên giá trị tài sản dòng cũng có những hạn chế như mới xem xét giá trịdoanh nghiệp ở trạng thái tĩnh, chưa tính đến khả năng sinh lợi trong tương lai cũngnhư các rủi ro tác động đến thu nhập của doanh nghiệp Phương pháp này cũng chú

ý đến lợi ích người bán hơn là lợi ích người mua Hơn nữa việc cho rằng giá trị tàisản của công ty ngang bằng với một lượng vốn tiền tệ nhất định có thể sử dụngđược ngay mà không tính đến các yếu tố thời gian, chi phí hoặc thuế khi chuyểnnhượng, thanh lý tài sản là chưa hoàn toàn phù hợp

1.3.2 Phương pháp định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu dòng cổ tức (DDM)

Xác định giá trị hay giá trị nội tại cổ phiếu là một vấn đề rất phức tạp và phảimất nhiều thời gian để có thể hiểu và áp dụng một cách có hiệu quả trong đầu tưchứng khoán Tuy nhiên phương pháp được áp dụng phổ biến nhất trên thế giới làphương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM)

1.3.2.1 Mô hình tổng quát chiết khấu dòng cổ tức

Giá trị cổ phiếu thường là giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền cổ tức ướcđịnh trong tương lai trong toàn bộ thời gian vô hạn của CP Nhà đầu tư có thể kiếmlời từ việc hưởng chênh lệch giá Ta có phương trình xác định giá trị CP là:

D : Cổ tức mỗi cổ phiếu hi vọng nhận được mỗi năm

r: Tỷ lệ lãi yêu cầu trên cổ phiếu thường

Trang 33

1.3.2.2 Mô hình DDM mà thời gian giữ cổ phiếu có hạn

Nếu bạn nắm giữ cổ phiếu trong thời hạn 1 năm thì giá cổ phiếu mà bạn nhậnđược trong năm cộng với hiện giá cổ phiếu mà bạn có thể bán được vào cuối năm

Do vậy giá trị CP của bạn sẽ là:

0

P = 

1 1

1

D r

1 1

1

P r

 Trong đó:

1

D : Cổ tức nhận được trong năm

1

P: giá trị CP cuối năm

r: Tỷ lệ lãi yêu cầu trên cổ phiếu thường

Tương tự bạn giữ cổ phiếu trong 2 năm thì giá cổ phiếu sẽ là:

0

P = 

1 1

1

D r

+  

2 2

1

D r

+ 

2 2

1

P r

1

D r

+  

2 2

1

D r

+…… +1 

n n

D r

+1 

n n

P r

( Trích dẫn, Đặng Văn Nam, 2006, trang 188)

1.3.2.3 Mô hình chiết khấu cổ tức trong thời gian vô hạn

a Mô hình tăng trưởng cổ tức cố định

Theo mô hình này, giả định tỷ lệ tăng trưởng cổ tức (g) hàng năm là cố định

Do vậy:

 

1 0 1

DDg

Trang 34

r g

n

g D

r P

g

 -P0 = D0

Trang 35

D P

P : giá cổ phiếu hôm nay

r: Tỷ lệ lãi yêu cầu trên CPT

g: tỷ lệ tăng trưởng cố định hàng năm của công ty

Tổng quát  

1

n n

D P

r g

Như vậy giá cổ phiếu tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch giữa r và g

( Trích dẫn, Đặng Văn Nam, 2006, trang 189)

Tuy nhiên, trong thực tế không có công ty nào là tăng trưởng mãi với tỷ lệtăng trưởng nhất định mà tỷ lệ tăng trưởng này thay đổi theo thời gian Mô hình này

sẽ không phù hợp với các công ty siêu tăng trưởng Tuy nhiên siêu tăng trưởng chỉmang tính tạm thời vì không có công ty nào có thể duy trì siêu tăng trưởng vô thờihạn, mà sau thời gian kỳ siêu tăng trưởng sẽ trở về trạng thái tăng trưởng ổn định ởmức độ vừa phải ở một thời điểm nào đó trong tương lai Do đó đối với công ty siêutăng trưởng tạm thời cần kết hợp giữa mô hình nhiều kỳ và vô hạn Sau đây là môhình tỷ lệ siêu tăng trưởng tạm thời

Trang 36

b Mô hình tăng trưởng cổ tức phân kỳ (hay siêu tăng trưởng tạm thời)

D P

r g

Như vậy việc định gía CP phụ thuộc rất nhiều vào việc ước tính tỷ lệ tăng trưởng

cổ tức thời kỳ tăng trưởng và vô thời hạn Tuy nhiên việc xác định tỷ lệ tăng trưởng cổ tứctrong tương lai gần tương đối chính xác, còn việc xác định tỷ lệ tăng trưởng trong thời gian

vô hạn rất khó (Trích dẫn Nguyễn Đặng Nam, 2006, trang 190)

1.3.3 Phương pháp định giá chứng khoán dựa trên các hệ số

Phương pháp hệ số dựa trên nguyên lý cơ bản là quy luật một giá trên thịtrường, điều đó có nghĩa là các tài sản tương tự nhau phải được bán với giá tương tựnhau Nếu có 2 công ty tương đương nhau về quy mô, cơ cấu hoạt động cùng ngànhnghề, cùng trong một môi trường kinh doanh nhất định thì giá trị phải bằng nhau

Để định giá chứng khoán theo phương pháp hệ số thông thường phải tiếnhành chuẩn hoá chứng khoán để nó có thể so sánh với các chứng khoán khác.Người ta thường so sánh giá cả chứng khoán với lợi nhuận, doanh thu hay giá trị sổsách của các công ty để xác định các hệ số làm căn cứ so sánh Có 2 loại hệ sốchính thường được sử dụng định giá chứng khoán theo phương pháp hệ số là:

Thứ nhất : Hệ số giá trên thu nhập (P/E)

Thứ hai: Hệ số giá sổ sách (P/B)

Trang 37

Hệ số P/E là hệ số được sử dụng rộng rãi nhất để xác định giá cổ phiếu Giácủa cổ phiếu có thể tính theo giá thị trường tại thời điểm tính toán giá bình quânhàng năm Còn thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS) được tính bằng cách lấy lợi nhuậnsau thuế dành trả cho cổ đông thường trong 12 tháng gần nhất hoặc 4 quý chia cho

số cổ phiếu thường bình quân lưu hành trong kỳ tương ứng Nếu lấy EPS dự tínhcủa năm sau ta sẽ thu được P/E dự tính cho tương lai

Công thức chung của phương pháp tính giá cổ phiếu theo hệ số giá trên thunhập là:

P= EPS * P/E

Trong đó:

P: là giá cổ phiếu

EPS: Là thu nhập trên mỗi cổ phiếu

P/E: Hệ số giá trên thu nhập

Thông thường các nhà đầu tư sử dụng hệ số P/E bình quân của nhóm cáccông ty tương tự hoặc ngành để đánh giá cổ phiếu Các công ty tương tự phải là cáccông ty có các tiêu chí tương đồng về ngành kinh doanh, mức độ rủi ro, dòng tiền

và tiềm năng tăng trưởng Bên cạnh đó cũng cần xem xét một số tiêu chí khác nhưquy mô kinh doanh, cơ cấu vốn, thành tích hoạt động Trường hợp P/E thấp có thể

do thị trường đánh giá chưa cao hoặc chưa hiểu biết vể công ty Khi tất cả các cổphiếu trên thị trường có P/E quá cao thì có nguy cơ bong bóng, giá cổ phiếu của cáccông ty được đánh giá quá cao so với giá trị thực, chứa đựng nhiều nguy cơ khủnghoảng thị trường

Trong trường hợp thu nhập của công ty âm hoặc bằng không thì P/E không

có ý nghĩa nên không thể dùng để định giá được Khi đó nhà đầu tư có thể dùng hệ

số P/B, được xác định bằng cách chia giá cổ phiếu cho giá trị sổ sách của vốn cổphần tính cho một cổ phiếu Tuy nhiên để so sánh được giữa các công ty thì hệ số P/

B cũng đòi hỏi có sự nhất quán trong phương pháp kế toán Giá trị sổ sách của vốn

Trang 38

cổ phần công ty cũng có thể có giá trị âm nếu công ty thua lỗ kéo dài và khi đó P/B

có giá trị âm

So với phương pháp chiết khấu dòng tiền, phương pháp hệ số tính toán đơngiản hơn Phương pháp này cũng phản ánh tâm lý thị trường tốt hơn vì nó chú trọngxác định giá trị tương quan của cổ phiếu trên thị trường hơn là giá trị nội tại của cổphiếu Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là không phản ánh yếu tố rủi rođầu tư Nếu thị trường định giá quá cao hoặc quá thấp thì giá cổ phiếu cũng có nguy

cơ định giá quá cao hoặc quá thấp Vì vậy phương pháp hệ số thường được áp dụng

để định giá cổ phiếu trong những ngành nghề tương đối phát triển, trong điều kiệnTTCK phát triển cao, các số liệu thống kê là sẵn có và việc so sánh là có thể tiếnhành được

Trang 39

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN

THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh 2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên đầy đủ DN: Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh

Tên viết tắt DN: TRAN ANH DIGITAL WORLD,.JSC

Mã cổ phiếu: TAG

Trụ sở:1174 Đường Láng, phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Anh được thành lập theo quyếtđịnh số 0102004703 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày11/03/2002 Công ty đã chính thức chuyển đổi từ mô hình công ty TNHH sang mô

hình công ty cổ phần với tên gọi mới là: Công ty cổ phần Thế giới số Trần Anh

kể từ ngày 08/08/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103018927 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Theo giấy chứng nhận kinh doanh số

0103018927 ngày 8/8/2007

0103018927 điều chỉnh lần 01 ngày 20/8/2009

0103018927 điều chỉnh lần 03 ngày 23/10/2009

Và thay đổi giấy đăng ký kinh doanh với mã số 0101217009 ngày 25/5/2010 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư Hà nội cấp

Ngành nghề kinh doanh bao gồm:

 Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng,

 Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa,

 Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng thiết bị tin học, thiết bị văn phòng,

 Lắp ráp các sản phẩm tin học, điện tử

 Mua bán điện thoại di động

 Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông

 Sản xuất và mua bán sản phẩm điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng

 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Trang 40

 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng hóa bằng đường bộ

 Cho thuê ô tô

Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược

Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng,

Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng thiết bị tin học, thiết bị văn phòng,

Xây dựng Trần Anh trở thành một môi trường làm việc chuyên nghiệp nơi

mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và cơ hộilàm chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao

Xây dựng Trần Anh trở thành một ngôi nhà chung thực sự cho mọi cán bộnhân viên trong công ty bằng việc cùng nhau chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm vànghĩa vụ một cách công bằng và minh bạch nhất

 Sứ mệnh kinh doanh

Văn hóa công ty là nền tảng và trụ cột phát triển, tập hợp và tôn vinh tất cảnhững yếu tố nhân bản trong kinh doanh hướng tới sự phát triển hài hòa và bềnvững

Tích kết vào trong mọi chính sách và dịch vụ mà công ty đưa ra thị trườngtất cả các giá trị cơ bản tạo nên hình ảnh về một công ty kinh doanh điện máy – máytính, thiết bị số cần phải có: Tiên phong + Tối ưu + Tiêu chuẩn

2.1.1.1 Giá trị cốt lõi của công ty Trần Anh:

Kỷ luật hướng vào tính chuyên nghiệp

Hoàn thiện tổ chức hướng tới dịch vụ hàng đầu

Năng động hướng tới tính sáng tạo tập thể

Cam kết nội bộ và với cộng đồng, xã hội

Làm việc và hành động trung thực

Ngày đăng: 28/12/2019, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.RichardA. Breadley StewartC. Myers. AlanJ.Marcus (2004), Fundamentals of corporate finance principles, Boston Mc Graw Hill Irwin.II. Tài liệu tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of corporate finance principles
Tác giả: RichardA. Breadley StewartC. Myers. AlanJ.Marcus
Năm: 2004
2. Bộ tài chính, (2007), Luật chứng khoán, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chứng khoán
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
3. Bộ tài chính, (2009), Luật doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất năm 2009, Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn thi hành mới nhấtnăm 2009
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2009
4. Phạm Thế Anh, (2007), Chiến lược đầu tư chứng khoán, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược đầu tư chứng khoán
Tác giả: Phạm Thế Anh
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2007
5. Phạm Thế Anh, (2007), Kinh nghiệm vàng trong đầu tư chứng khoán, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm vàng trong đầu tư chứng khoán
Tác giả: Phạm Thế Anh
Nhà XB: Nxb Thanhniên
Năm: 2007
6. Đào Công Bình, (2007), Hướng dẫn đầu tư cổ phiếu, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đầu tư cổ phiếu
Tác giả: Đào Công Bình
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2007
7. Đào Công Bình, (2007), Phương pháp đầu tư cổ phiếu của Buffett, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đầu tư cổ phiếu của Buffett
Tác giả: Đào Công Bình
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2007
8. Đào Công Bình, (2007), Những quy luật của thị trường cổ phiếu, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy luật của thị trường cổ phiếu
Tác giả: Đào Công Bình
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2007
9. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
10. Hồ Kim Chung, Minh Đức, (2007), Hướng dẫn đầu tư vào thị trường chứng khoán, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đầu tư vào thị trường chứngkhoán
Tác giả: Hồ Kim Chung, Minh Đức
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2007
11. Nguyễn Văn Công, Giáo trình nguyên lý kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản lao động./Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kinh tế vĩ mô
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động./Nxb Trẻ
12. Lê Đạt Chí, (2011), Định thời điểm thị trường – chu kỳ và mẫu hình trong các chỉ số chứng khoán, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Định thời điểm thị trường – chu kỳ và mẫu hình trong cácchỉ số chứng khoán
Tác giả: Lê Đạt Chí
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2011
13. Dương Ngọc Dũng, (2009), Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết của Michael E.Porter, Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết của MichaelE.Porter
Tác giả: Dương Ngọc Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
14. Dương Ngọc Dũng, (2008), Những nguyên tắc nền tảng trong kinh doanh chứng khoán, Nxb Tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên tắc nền tảng trong kinh doanhchứng khoán
Tác giả: Dương Ngọc Dũng
Nhà XB: Nxb Tổng hợp TP.HCM
Năm: 2008
15. Nguyễn Quang Hải, (2007), Diễn biến thị trường chứng khoán tại Việt Nam, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến thị trường chứng khoán tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Hải
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2007
16. Mai Thanh Hương, Vũ Lê Mỹ Hạnh, (2010), Phong cách đầu tư Warren Buffett, Nxb Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách đầu tư Warren Buffett
Tác giả: Mai Thanh Hương, Vũ Lê Mỹ Hạnh
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2010
17. Hoàng Lê Minh, (2007), Chứng khoán và đầu tư chứng khoán, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chứng khoán và đầu tư chứng khoán
Tác giả: Hoàng Lê Minh
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2007
18. Nguyễn Phương Lan, (2013), Đầu tư mạo hiểm, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư mạo hiểm
Tác giả: Nguyễn Phương Lan
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2013
19. Phạm Minh, (2004), Tiếp cận thị trường và kinh doanh chứng khoán, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận thị trường và kinh doanh chứng khoán
Tác giả: Phạm Minh
Nhà XB: Nxb Tàichính
Năm: 2004
20. Nguyễn Hoàng Thanh Ly, (2010), Warren Buffett trong kinh doanh, Nhà xuất bản tổng hợp, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Warren Buffett trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thanh Ly
Nhà XB: Nhà xuấtbản tổng hợp
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w