1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG bộ câu hỏi THEO NĂNG lực THỰC HIỆN để KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ kết QUẢ học tập CHƯƠNG 4, CHƯƠNG 5, môn NGHỀ làm vườn 11, THPT

81 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHƯƠNG 4, CHƯƠNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHƯƠNG 4, CHƯƠNG 5,

MÔN NGHỀ LÀM VƯỜN 11, THPT

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI THEO NĂNG LỰC

THỰC HIỆN ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP CHƯƠNG 4, CHƯƠNG 5,

2

Trang 3

Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ 2013

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Tất Thắng - người đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nội nói chung, các thầy cô khoa Sư phạm và Ngoại ngữ nói riêng đãtận tình giảng dạy cho tôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường THPTThuận Thành số 1 – Thuận Thành – Bắc Ninh và trường THPH Cao Bá Quát –Gia Lâm – Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm đề tàitại trường

Xin cảm ơn tập thể lớp 11A11, 11A13; trường THPT Thuận Thành số 1 –Thuận Thành – Bắc Ninh và tập thể lớp 11A8; 11A13; trường THPT Cao BáQuát – Gia Lâm – Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 1

1.1.2 Do yêu cầu đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá trong DH hiện nay .2 1.1.3 Thực tiễn dạy học môn Nghề làm vườn lớp 11 ở trường THPT 3

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 5

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 5

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 6

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.2.1 PISA là gì 6

2.2.2 Năng lực 7

2.2.3 Năng lực thực hiện 8

2.2.4 Câu hỏi trong dạy học 10

2.2.5 Câu hỏi theo năng lực 11

2.2.6 Kiểm tra 13

2.2.7 Khái niệm “Đánh giá” 14

2.2.8 Vai trò của kiểm tra, đánh giá trong dạy học 15

2.2.9 Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực 18

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC 19

2.3.1 Lôgic nội dung môn Nghề làm vườn 11, THPT 19

Trang 5

2.3.2 Các bài trong chương 4, chương 5, môn Nghề Làm vườn 11, THPT 20

2.3.3 Thành phần kiến thức, kỹ năng chương 4, chương 5, môn Nghề Làm vườn 11, THPT 21

2.3.4 Mục tiêu dạy học chương 4, chương 5, môn Nghề làm vườn 11, THPT 22

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Khách thể nghiên cứu 24

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24

3.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 24

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 25

3.4.2 Phương pháp điều tra thực tiễn 25

3.4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 25

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 26

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 27

4.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

4.1.2 Tình hình sử dụng câu hỏi theo năng lực thực hiện trong kiểm tra đánh giá 29

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU 29

4.2.1 Kế hoạch xây dựng câu hỏi theo năng lực thực hiện chương 4, chương 5, môn Nghề Làm vườn 11, THPT 29

4.2.2 Bộ câu hỏi theo năng lực thực hiện chương 4, chương 5, môn Nghề làm vườn 11, THPT 31

4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 33 4.3.1 Kết quả thực nghiệm của bộ câu hỏi theo năng lực thực hiện 33

Áp dụng công thức (1) ta có bảng sau: 33

Trang 6

4.3.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên đối với bộ câu hỏi 36

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

5.1 KẾT LUẬN 37

5.2 KIẾN NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 1 41

PHỤ LỤC 2 69

PHỤ LỤC 3 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Bảng trọng số chung cho nội dung cần xây dựng CH Theo NLTH để

KT, ĐG kết quả học tập chương 4, chương 5, môn Nghề làm vườn 11, THPT 30Bảng 4.2: Kế hoạch xây dựng CH theo NLTH 31chương 4, chương 5, môn Nghề Làm vườn 11, THPT 31Bảng 4.3: Bảng thống kê các chuẩn cần đánh giá đối với các câu hỏi trong bài

35 và bài 8, SGK, Nghề làm vườn 11 32Bảng 4.4: Thông tin về HS của 2 lớp 11 Trường THPT Thuận Thành số 1 thamgia thực nghiệm đề tài 33Bảng 4.5: Thông tin về HS của 2 lớp 11 Trường THPT Cao Bá Quát tham giathực nghiệm đề tài 33Bảng 4.6: Kết quả thực nghiệm của bộ CH theo NLTH 33

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Quy trình xây dựng câu hỏi theo năng lực thực hiện 12

Sơ đồ 2.2: Quy trình mô hình ĐG 16Biểu đồ 4.1: Biểu đồ tỉ lệ các mức trả lời CH của trường THPT Cao Bá Quát và THPT Thuận Thành số 1 34

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Trong thời đại ngày nay, thời đại của công nghệ, hội nhập và phát triển,nhân loại đều hướng đến chân trời tri thức mà hạt nhân là giáo dục Thước đo quantrọng cho năng lực sáng tạo của mỗi người trong nền kinh tế tri thức chính là tốc độ tưduy, khả năng biến đổi thông tin thành kiến thức và từ kiến thức tạo ra giá trị Trong

xu thế đó, sản phẩm đào tạo phải là những con người năng động, sáng tạo, có khảnăng học thường xuyên, học suốt đời nhằm thích ứng với những thay đổi nhanhchóng của khoa học, công nghệ và yêu cầu của thị trường lao động

Để đáp ứng được nhu cầu xã hội đó, Đảng và Nhà nước chủ trương đổi mới GD

mà trước hết là đổi mới về mục tiêu GD Điều đó được cụ thể hóa trong điều 2, mục 1,chương I, Luật GD năm 2005: “Mục tiêu GD là đào tạo con người Việt Nam pháttriển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp ” Sự thay đổimục tiêu GD&ĐT chi phối tất cả các yếu tố cấu thành quá trình DH

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Ban chấp hành Trung ương Đảng

Cộng sản Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp GD,

khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại và quá trình DH, đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS…” (Văn

kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII Đảng Cộng sảnViệt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, 1997, trang 41)

Luật GD Việt Nam năm 2005 đã quy định rõ: “Phương pháp GD phải phát

huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS Phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” (Điều 28, chương 2, Luật GD năm 2005).

Trang 11

Để thực hiện tốt các chỉ đạo và quy định trên, có rất nhiều vấn đề cần phảithực hiện, trong đó một vấn đề được Nhà nước quan tâm là đổi mới mạnh mẽnội dung, chương trình, PPDH nhằm nâng cao chất lượng GD Muốn vậy, nhà

GD cần phải thực hiện tốt vấn đề đổi mới phương pháp GD, mục tiêu đào tạo,nội dung chương trình, các hình thức tổ chức DH và phương pháp KTĐG

Thực hiện theo định hướng trên, đổi mới PPDH đã được thực hiện ở các cấphọc, bậc học PPDH lấy GV làm trung tâm dần dần được thay thế bằng PPDH tíchcực, phát huy tính độc lập và năng lực sẵn có của người học Mỗi chương trình làkhác nhau, mỗi đối tượng HS cũng khác nhau Vì vậy, không thể ưu tiên cho PPDHnào duy nhất mà cần phải biết kết hợp hài hòa các phương pháp cho phù hợp Đổimới PPDH gắn liền với yêu cầu đổi mới phương pháp KTĐG

1.1.2 Do yêu cầu đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá trong DH hiện nay

Nâng cao chất lượng dạy và học là một vấn đề lớn gồm rất nhiều khâu,nhiều phương diện, trong đó đổi mới kiểm tra đánh giá là khâu rất quan trọng

Để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu giáo dục việc kiểm tra đánh giácũng phải chuyển biến mạnh mẽ theo hướng phát triển trí thông minh, sáng tạocho HS, khuyến khích vận dụng linh hoạt các đơn vị kiến thức, kĩ năng đã họcvào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những vấn đề nóng hổi của đời sống

cá nhân, gia đình và cộng đồng

KT, ĐG là một khâu không thể thiếu trong quá trình GD, là công cụ quantrọng, chủ yếu để xác định năng lực, nhận thức của người học, để điều chỉnh quátrình dạy và học, là động lực của đổi mới phương pháp, góp phần cải thiện, nângcao chất lượng GD

KT là công cụ, phương tiện và là hình thức chủ yếu, quan trọng của ĐG

KT, ĐG được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán vềkết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu vớimục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cảithiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GD

Trang 12

Trong chiến lược Phát triển GD 2011 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) ghi

rõ “Tiếp tục đổi mới PP DH và ĐG kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát

huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”, trong thông báo số 287/TB-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về đổi mới KT, ĐG

thúc đẩy đổi mới PPDH ngày 05/05/2009 đã nêu rõ: “Đổi mới KT, ĐG phải gắn

với việc thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh

thành tích trong GD” và gắn với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” Coi trọng việc phân tích kết quả KT, qua đó GV điều chỉnh

hoạt động DH, hướng dẫn giúp đỡ HS phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếutrong học tập; các cấp quản lý cũng điều chỉnh các hoạt động dạy và học, KT,

ĐG một cách kịp thời”

Trong nhà trường, hoạt động DH là trung tâm để thực hiện nhiệm vụ chính

trị được giao, thực hiện sứ mệnh “ trồng người” Hoạt động DH đạt hiệu quả cao

khi tạo lập được môi trường sư phạm lành mạnh, bầu không khí thân thiện, pháthuy ngày càng cao vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Do đó, phải đưanội dung chỉ đạo đổi mới PPDH nói chung và đổi mới KT, ĐG nói riêng thành

trọng tâm của cuộc vận động “ Mỗi thầy (cô) giáo là một tấm gương đạo đức, tự

học và sáng tạo” và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” Cũng trong mối quan hệ đó, bước phát triển của cuộc vận động và

phong trào thi đua này sẽ tạo động lực thúc đẩy quá trình đổi mới PPDH và đổimới KT, ĐG đạt được mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy nâng cao chất lượng GDtoàn diện

1.1.3 Thực tiễn dạy học môn Nghề làm vườn lớp 11 ở trường THPT

Nghề làm vườn 11 là môn học có nhiều kiến thức được áp dụng trong thựctiễn Nội dung chương 4 nói về các chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinhhọc, các ứng dụng và cách sử dụng của chúng; nội dung chương 5 nói về cácphương pháp bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả Đây là hai chương tương

Trang 13

đối ngắn nhưng chứa nhiều kiến thức cần thiết và có khả năng ứng dụng cao vàothực tiễn sản xuất tại gia đình và địa phương của HS

Môn Nghề làm vườn 11 là môn của hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề cho

HS THPT Điểm của môn học không được cộng vào điểm trung bình học kì vànăm học mà sau khi học xong, HS được cấp chứng chỉ và cộng 1 đến 1.5 điểmcho tổng điểm của kì thi tốt nghiệp THPT Do vậy, đa phần HS coi đó là mônhọc phụ hay chỉ là “phao cứu sinh” cho một số HS yếu kém để vượt qua kì thitốt nghiệp THPT

Tuy nhiên, kiến thức của môn Nghề làm vườn lại có giá trị thực tiễn cao.Bởi vì Nghề làm vườn trở thành một hoạt động sản xuất gắn liền với đời sốngcon người Việt Nam Hiện nay, Nghề làm vườn ở nước ta đang phát triển mạnh

mẽ, được đông đảo nhân dân đông đảo Hội làm vườn phát triển từ trung ươngđến địa phương Hội thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện kỹ thuật trồngcây, phổ biến kinh nghiệm quý báu trong Nghề làm vườn Vì vậy cần nâng caochất lượng môn này ở trường THPT, giúp HS có thêm nhiều kiến thức bổ ích, làtiền đề cho việc định hướng lựa chọn nghề nghiệp của HS trong tương lai

1.1.4 Vai trò của câu hỏi theo năng lực thực hiện trong quá trình dạy học

Cách KT, ĐG kết quả học tập các môn học theo kiểu truyền thống nặng về

KT, ĐG kiến thức của HS (theo thang đánh giá Bloom, Thinking Level hayStiggins) hiện nay đang được chuyển dần sang đánh giá năng lực mà HS hìnhthành được sau quá trình học tập lên hàng đầu (năng lực giao tiếp, năng lực tínhtoán, năng lực sáng tạo, năng lực đọc- hiểu ) khơi dậy đam mê, thắp sáng tiềmnăng của mỗi HS Việc trả lời các CH theo năng lực khiến HS không đi theo lốimòn của cách học truyền thống, suy nghĩ máy móc, học theo kiểu thuộc lòng màkhông hiểu được bản chất của vấn đề; Ngược lại, nó khiến HS có hứng thú hơnvới việc KTĐG, giúp người dạy đánh giá đúng năng lực của HS qua các bài KT,hạn chế được tình trạng gian lận trong thi cử

Trang 14

Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng bộcâu hỏi theo năng lực thực hiện để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chương 4,chương 5, Nghề Làm vườn 11,THPT”.

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xây dựng bộ câu hỏi theo NLTH để KT, ĐG kết quả học tập chương 4,chương 5, Nghề Làm vườn 11,THPT, góp phần nâng cao chất lượng DH, đổimới KT, ĐG môn Nghề làm vườn ở trường THPT

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Xây dựng và sử dụng CH theo NLTH một cách hợp lý sẽ đánh giá đượckết quả học tập của HS trong chương 4 và chương 5 , Nghề Làm vườn 11,THPT

Trang 15

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu,bài viết… liên quan đến việc việc sử dụng bài tập trong dạy học nói chung vàmôn hóa học nói riêng và các tài liệu nghiên cứu liên quan đến PISA như:

- TS Cao Cự Giác Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy vàhọc hóa học Nxb Giáo dục Việt Nam, 2009

- Luận văn thạc sĩ: “Dạy học phát triển năng lực cho HS trung học phổthông với các bài toán tiếp cận chương trình HS quốc tế (PISA)” của NguyễnQuốc Trịnh – lớp Cao học lý luận và phương pháp dạy học môn Toán K5 –Trường đại học Giáo dục, đại học Quốc gia Hà Nội

- “Chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA) (Mục đích, tiến trình thựchiện, các kết quả chính” của Nguyễn Thị Phương Hoa trên Tạp chí Khoa họcĐại học Quốc gia Hà Nội số 25/2000

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.2.1 PISA là gì

OECD (Organisation for Economic Cooperation and Development) – Tổ chứchợp tác và phát triển kinh tế là tổ chức tập hợp các chính phủ từ 30 quốc gia pháttriển trên thế giới Vào năm 1997, OECD đã khởi xướng Chương trình đánh giá HSquốc tế PISA (Programme for International Student Assessment) Đây là dự ánnghiên cứu so sánh, đánh giá chất lượng giáo dục lớn nhất trên thế giới từ trước đếnnay Mục đích chính của PISA là kiểm tra, đánh giá và so sánh trình độ HS ở độtuổi 15 (độ tuổi kết thúc chương trình giáo dục bắt buộc) giữa các nước trong khốiOECD và các nước khác trên thế giới Tôn chỉ của PISA không phải là để điều trakhối lượng kiến thức HS học được trong nhà trường mà điều tra khả năng HS ứngdụng như thế nào những kiến thức học được từ nhà trường vào những tình huốngứng dụng hữu ích trong cuộc sống thông qua bốn năng lực: Toán, Đọc hiểu, Khoa

Trang 16

học và Giải quyết tình huống (đưa vào từ năm 2003) PISA được tổ chức theo chu

kỳ 3 năm/lần bắt đầu từ năm 2000 với 43 nước tham gia, đến năm 2009 đã có 67nước tham gia Nhờ tính độc đáo, tin cậy trong thu thập dữ liệu và phân tích, báocáo kết quả, PISA đã chỉ ra nhiều lổ hỏng trong giáo dục của nhiều quốc gia và cácđịnh hướng cải cách Cơn sốt PISA nhanh chóng lan rộng trên phạm vi toàn cầu

2.2.2 Năng lực

2.2.2.1 Khái niệm “Năng lực”

Theo John Erpenbeck (1998): “Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức,thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí”

Theo Weinert (2001): “Năng lực là các khả năng và kĩ năng nhận thức vốn

có ở cá nhân hay có thể học được để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộcsống Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí

và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệmcác giải pháp trong những tình huống thay đổ”

Theo OECD (2002): “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầuphức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể”

2.2.2.2 Đặc điểm của năng lực

a Năng lực phổ thông (Literacy)

Là năng lực của HS trong việc ứng dụng các kiến thức và kỹ năng phổ

thông cơ bản vào các tình huống thực tiễn và khả năng phân tích, lý giải, truyềnđạt một cách có hiệu quả các kiến thức và kỹ năng đó thông qua cách HS xemxét, diễn giải và giải quyết vấn đề

Trang 17

b Năng lực toán học (Mathermatical competencies)

Trong khuôn khổ của PISA, OECD (1999) định nghĩa về năng lực toán học(Mathematical competencies) là: Năng lực của một cá nhân có thể nhận biết về ýnghĩa, vai trò của kiến thức toán học trong cuộc sống; là khả năng lập luận vàgiải toán, biết học toán, vận dụng toán theo cách nhằm đáp ứng nhu cầu đờisống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt

Nó bao gồm các kỹ năng, kỹ xảo và năng lực toán học (Theo Hoàng Phê

-Từ điển tiếng Việt

+ Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức trong một lĩnh vực nào đóvào thực tế

+ Kĩ xảo là kĩ năng đạt đến mức thuần thục

+ Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên, sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó

c Năng lực học tập suốt đời (lifelong learning competencies)

Là ý thức, thái độ, động cơ, niềm tin, chiến lược của bản thân người họcđối với kiến thức, kỹ năng mới xuất hiện do nhu cầu lao động của người học saukhi tốt nghiệp trường

(Nguồn: SỔ TAY PISA dành cho cán bộ quản lý và GV trung học, BộGD&ĐT, chương trình phát triển GD trung học, 2011)

2.2.3 Năng lực thực hiện

2.2.3.1 Khái niệm năng lực thực hiện

NLTH là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiệnthành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chínhcác em trong cuộc sống

NLTH là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầngbậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng, mà cả niềm tin, giátrị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong

Trang 18

môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xãhội.( Nguyễn Công Khanh, 2013)

2.2.3.2 Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện

Trong năng lực thực hiện, người ta cũng phân biệt bốn loại chủ yếu sau:

- Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể, riêng biệt

- Kỹ năng quản lý các công việc

- Kỹ năng quản lý các sự cố

- Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc

Theo Vargas Zuniga, F.có 5 mức năng lực thực hiện như sau:

- Mức 1: Thực hiện tốt các hoạt động lao động thông thường, quen thuộc

- Mức 2: Thực hiện tốt các hoạt động lao động quan trọng trong nhữnghoàncảnh khác nhau Có thể tự mình thực hiện một số hoạt động lao động tương đốiphức tạp hoặc các công việc ít gặp Có khả năng làm việc hợp tác, tham gianhóm làm việc

- Mức 3: Thực hiện các hoạt động lao động phức tạp, ít gặp, trong nhiềuhoàn cảnh khác nhau Có khả năng làm việc độc lập cũng như khả năng kiểmsoát và hướng dẫn người khác

- Mức 4: Có khả năng thực hiện một cách chắc chắn và độc lập các hoạtđộng lao động kỹ thuật/chuyên môn phức tạp trong những tình huống (ca) khó

Có khả năng tổ chức và quản lý công việc của nhóm và điều phối các nguồn tàinguyên

- Mức 5: Ứng dụng các nguyên tắc trọng yếu và kỹ thuật phức tạp trongnhiều hoàn cảnh lao động khác nhau Đảm đương những công việc thườngxuyên đòi hỏi tính tự chủ cao, điều hành công việc của những người khác vàkiểm soát các nguồn tài nguyên quan trọng Ngoài ra cũng có khả năng chuẩnđoán, thiết kế, lập kế hoạch, thực thi kế hoạch và đánh giá công việc

Trang 19

2.2.4 Câu hỏi trong dạy học

2.2.4.1 Khái niệm “câu hỏi” trong dạy học

Aristole là người đầu tiên đã phân tích CH dưới góc độ logic, theo ông:

“CH là một mệnh đề trong đó chứa đựng cái đã biết và cái chưa biết”.

Theo Từ điển GD học (2005): “CH là câu nói nêu lên vấn đề đòi hỏi phải

suy nghĩ, cân nhắc rồi đưa ra câu trả lời tương ứng”.

“CH là kiểu câu nghi vấn, có mục đích tìm hiểu, làm rõ sự kiện hay sự vật nhất định, đòi hỏi cung cấp, giải thích, nhận xét, ĐG thông tin về sự vật, sự mô

tả, phân tích, so sánh có liên quan đến sự vật và bản thân sự vật dưới hình thức trả lời, đáp lại.” (Đặng Thành Hưng, 2002)

“CH là một dạng cấu trúc ngôn ngữ, diễn đạt một yêu cầu, một đòi hỏi, một mệnh lệnh cần được giải quyết CH thuộc phạm trù khả năng, nó chứa đựng cả hai yếu tố: sự có mặt của cái không rõ và nguyện vọng, nhu cầu của người muốn được hỏi.” (Nguyễn Tất Thắng, 2007)

Tùy theo bản chất, mục đích, cách sử dụng mà người ta phân CH thànhnhiều loại khác nhau

 Dựa vào mức độ nhận thức của HS:

+ CH yêu cầu tái hiện sự kiện, hiện tượng, quá trình

+ CH yêu cầu hiểu khái niệm

+ CH yêu cầu mức vận dụng khái niệm

+ CH yêu cầu mức tổng hợp kiến thức, thông tin

+ CH yêu cầu mức độ sáng tạo

 Dựa vào các khâu của quá trình DH:

+ CH sử dụng trong khâu nghiên cứu tài liệu mới

+ CH sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố, hoàn thiện, nâng cao

+ CH sử dụng trong KTĐG

 Dựa vào mức độ tích cực hoạt động của HS:

+ CH tái hiện thông báo

Trang 20

 Dựa vào yêu cầu phải hoàn thành là viết hay vấn đáp:

+ CH yêu cầu trả lời bằng lời nói (vấn đáp)

+ CH yêu cầu trả lời bằng câu viết

2.2.5 Câu hỏi theo năng lực.

Quy trình xây dựng câu hỏi theo năng lực thực hiện

Theo TS Lê Thị Mỹ Hà (2014), đánh giá trên diện rộng và PISA, quy trìnhxây dựng CH theo NLTH gồm các bước sau:

Trang 21

Hình 2.1 Quy trình xây dựng câu hỏi theo năng lực thực hiện

Trang 22

Các loại câu hỏi theo năng lực thực hiện:

- Câu hỏi kiểm tra kiến thức

Mục đích của dạng câu hỏi này là kiểm tra sự ghi nhớ kiến thức đã học,nắm vững được bản chất kiến thức, giải thích và vận dụng kiến thức đã học vàogiải quyết nhiệm vụ mới hoặc xác định ý nghĩa của kiến thức trong lý luận vàtrong thực tiễn

- Câu hỏi hình thành phát triển năng lực nhận thức

Mục đích của dạng câu hỏi này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích tổng hợp, so sánh, quy nạp để phát triển năng lực nhận thức

- Câu hỏi hình thành kiến thức mới

- Câu hỏi để củng cố hoàn thiện kiến thức

- Câu hỏi trắc nghiệm

- Câu hỏi liên hệ thực tế

Ngoài những câu hỏi trên còn có nhiều cách phân loại khác, mỗi cách đều

có ý nghĩa riêng, có vai trò khác nhau đối với quá trình dạy học Từ cách phânloại trên ta thấy rằng câu hỏi nói chung, câu hỏi theo NLTH nói riêng đều có vaitrò rất quan trọng đối với quá trình dạy học

2.2.6 Kiểm tra

2.2.6.1 Khái niệm “Kiểm tra”

Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (Hoàng Phê chủ biên,

1998): “KT là xem xét tình hình thực tế để ĐG nhận xét”

Theo Trần Bá Hoành (1997): “KT cung cấp những dữ kiện, những thông

tin làm cơ sở cho ĐG”

Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2000): “Trong quá trình DH, KT nhằm tập

hợp các dữ liệu cho phép làm rõ các đặc trưng về số lượng, chất lượng kết quả

DH KT là phương tiện để ĐG, quá trình ĐG được tiến hành bằng các hình thức

KT và thu thập thông tin khác”.

Trang 23

Theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2009): “KT là một quá trình có tính hệ thống

nhằm mục đích thu thập thông tin về mục tiêu cần ĐG của đối tượng được ĐG”.

Như vậy, kết quả KT cung cấp thông tin phản hồi từ người học về hiệu quảnhận thức, kết quả của DH Mục đích của KT là thu thập những thông tin về kếtquả DH, có thể KT để ĐG hoặc không ĐG

2.2.7 Khái niệm “Đánh giá”

P.E Griftin (1994) quan niệm “ĐG là đưa ra phán quyết về giá trị của một

sự kiện, nó bao hàm việc thu thập thông tin sử dụng trong việc xác định giá trị của một chương trình, một sản phẩm, một tiến trình, một mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng của một cách thức đưa ra nhằm đạt tới một mục tiêu xác định”.

- Theo Trần Bá Hoành (1997): “ĐG là quá trình hình thành những nhận

định, phán đoán kết quả công việc dựa vào những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu đã để ra, đề xuất những quyết định thích hợp để cải tiến thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc”.

- Theo C.E Becby (2004): “ĐG là sự thu thập và lí giải một cách có hệthống những bằng chứng dẫn tới sự phán xét về giá trị theo quan điểm hànhđộng” Theo N.E Grolund (2004): “ĐG là một tiến trình có hệ thống của côngviệc thu thập phân tích và giải thích thông tin xác định mức độ mà HS đã đạtđược mục tiêu giảng dạy”

“ĐG là một quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc dựa trên sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với các mục tiêu đề ra và nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công việc.” (Nguyễn

Thị Ngọc Thúy, 2009)

Quá trình KTĐG trong DH nói chung gồm các khâu:

+ Đo: Trong ĐG GD, đo được hiểu là so sánh hệ thống các kiến thức, kĩ

năng và thái độ của một cá nhân hoặc tập thể người học đã đạt được với một hệthống các kiến thức, kĩ năng và thái độ dùng làm chuẩn, tiêu chí

Trang 24

+ Lượng giá: Là việc giải thích các thông tin thu được về kiến thức, kĩ năng

của HS, làm sáng tỏ trình độ tương đối của một HS so với thành tích chung củamột tập thể hoặc trình độ của một HS so với yêu cầu của chương trình học tập

+ Đánh giá: Là việc đưa ra những kết luận, nhận định, phán xét về trình độ

của HS, xét trong mối quan hệ với quyết định cần đưa ra Các bài kiểm tra, bài

TN được xem như phương tiện để kiểm tra kiến thức, kĩ năng trong DH

Như vậy KTĐG là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán kếtquả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu vớinhững mục tiêu đã đề ra, đề xuất những quyết định thích hợp để cải tiến thựctrạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

2.2.8 Vai trò của kiểm tra, đánh giá trong dạy học

Thông qua các khái niệm về KT, ĐG của nhiều tác giả và sự phân tích chothấy: Muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học thì cần coi trọng khâu KT,

ĐG Bởi vì KT, ĐG không phải là nêu nên hiện trạng mà là nhận định thựctrạng, là cơ sở để đề xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng, vì thế KT,

ĐG được xem là một khâu quan trọng đan xen với khâu lập kế hoạch và triểnkhai công việc Và KT, ĐG là hai quá trình song song và có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, bổ sung cho nhau Trong đó KT làm cơ sở cho việc ĐG, còn mụcđích của việc ĐG lại quyết định nội dung và mức độ KT

Trang 25

Mối liên hệ giữa KT và ĐG và quy trình mô hình KTĐG được thể hiệntrong sơ đồ 2.1 và sơ đồ 2.2 sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình mô hình ĐG

(trích theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy, 2009)

Mặt khác, KT, ĐG còn là một bộ phận, một chức năng quan trọng trongquá trình DH của GV, trong công tác quản lý của nhà trường và là công cụ điềukhiển quan trọng của nhà quản lý GD… Mỗi hình thức KT, ĐG đều cung cấpcác thông tin cần thiết về nhà trường, về HS cho nhiều đối tượng khác nhau như:

HS, GV, phụ huynh HS… Ở đây, chúng tôi chỉ đề cập đến vai trò của công tácKTĐG đối với các đối tượng sau:

Quyết định bện pháp điều chỉnh

Tổ chức thực

hiện

Phát hiện lệch lạc, tìm nguyên nhân

Đánh giáKiểm tra

Trang 26

 Đối với HS

Thông qua việc KT, ĐG, HS sẽ biết được những mục tiêu và yêu cầu củachương trình học mà GV truyền đạt Kết quả của công tác ĐG còn là “thông tinphản hồi” rất tốt giúp HS biết được những gì mà mình đã đạt được và những gìmình chưa đạt được khi đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra của từng mônhọc, từng chương trình học để từ đó có những điều chỉnh phù hợp nhằm nângcao chất lượng học tập

Qua KT, ĐG, HS cũng sẽ rèn luyện thêm nhiều kỹ năng như ghi nhớ, táihiện, khái quát hóa và hệ thống hóa kiến thức đã học, kỹ năng vận dụng, phântích, tổng hợp

Qua KT, ĐG, HS còn tạo lập cho mình một thói quen tự học và cách họcnhư thế nào để đạt được kết quả tốt nhất Mặt khác, KT, ĐG cũng góp phần khơidậy hứng thú, niềm say mê học tập cuả HS

 Đối với GV

Việc KT, ĐG sẽ giúp cho GV thu được những thông tin tương đối kháchquan trong việc nhìn nhận lại chất lượng DH, ĐG được mức độ hiểu bài, nhữngsai sót và khiếm khuyết còn tồn tại trong việc tiếp thu bài của HS Từ đó GV sẽ

có những biện pháp tích cực để kịp thời giúp đỡ các em

Thông qua kết quả của KT, ĐG, GV sẽ nắm được tình hình học tập củatừng HS nói riêng, của tập thể HS nói chung từ đó phân loại thành HS giỏi, khá,trung bình để có phương pháp DH phù hợp

Qua KT, ĐG, GV có thể thấy được thái độ của HS đối với môn mình trựctiếp giảng dạy và ý thức của HS trong quá trình KT Qua hoạt động này GV còn

có cơ hội xem lại kết quả của việc cải tiến nội dung và PP DH của mình

 Đối với các nhà quản lý GD

KT, ĐG giúp xác định mặt mạnh và yếu của chương trình đổi mới PPDH đểđưa ra những biện pháp điều chỉnh phù hợp, để nâng cao chất lượng DH, đảm bảothực hiện tốt mục tiêu GD Các thông tin thu hồi được từ KT, ĐG nhằm cung cấp

Trang 27

thông tin mới cho DH và thiết kế chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV,khắc phục những thiếu sót của quá trình đổi mới nội dung và PPDH.

Như vậy, để nâng cao chất lượng DH và ĐG chính xác chất lượng của quátrình đổi mới nội dung, PPDH thì cần thiết phải đổi mới phương pháp KT, ĐGmột cách phù hợp Do đó, ngoài việc đổi mới nội dung và PPDH cũng cần phải sửdụng các phương pháp KT, ĐG trong quá trình DH

2.2.9 Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực

Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn về sản phẩmđầu ra… nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà chủ yếu là khảnăng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tậpđạt tới một chuẩn nào đó (Nguyễn Công Khanh, 2013)

Việt Nam đã đăng kí tham gia Chương trình đánh giá học sinh quốc tế 2012 (gọitắt là PISA) chính thức trở thành thành viên của PISA OECD từ tháng 11 năm 2009,bắt đầu triểm khai các hoạt động PISA tại Việt Nam từ tháng 3 năm 2010

PISA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “ Programme for InternationalStudent Assessment – Chương trình đánh giá học sinh quốc tế do OECD khởixướng và chỉ đạo nhằm tìm kiếm các chỉ số đánh giá tính hiệu quả - Chất lượngcủa hệ thống giáo dục của mỗi nước tham gia, qua đó rút ra các bài học chínhsách đối với giáo dục phổ thông

Mục tiêu tổng quát của chương trình PISA nhằm kiểm tra xem khi đến độtuổi kết thúc giai đoạn giáo dục bắt buộc ( độ tuổi 15 ở hầu hết cá nước thành viênOTC tương đương kết thúc lớp 9 của Việt Nam) học sinh đã được chuẩn bị để đápứng thách thức cuộc sống sau này ở mức độ nào Ngoài ra chương trình đánh giáPISA còn hướng vào các mục đích cụ thể sau

- Xem xét đánh giá mức độ năng lực đạt được ở các lĩnh vực Đọc hiểu, lĩnhvực Toán học và Khoa học của học sinh ở lứa tuổi 15

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách đến kết quả học tập của học sinh

Trang 28

- Nghiên cứu hệ thống các điều kiện giảng dạy – học tập có ảnh hưởng đếnkết quả học tập của học sinh

Các CH theo NLTH của chúng tôi cũng được xây dựng dựa trên mục đíchcủa PISA nhằm đánh giá năng lực của người học thông CH theo NLTH

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC

2.3.1 Lôgic nội dung môn Nghề làm vườn 11, THPT

Nghề làm vườn 11 là môn học cung cấp cho HS những kiến thức cơ bảnnhất về Nghề làm vườn như các kiến thức về vườn ươm, về PP nhân giống, cácloại cây trồng cơ bản, cách sử dụng chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinhhọc; các phương pháp bảo quản, chế biến rau, quả để HS có thể ứng dụng vàothực tế sản xuất tại gia đình và địa phương

Môn học này được chia làm 6 chương với nội dung chính như sau:

Chương 1: Thiết kế vườn: Giới thiệu cách thiết kế vườn, một số loại môhình vườn, cách cải tạo và tu bổ vườn tạp

Chương 2: Vườn ươm và phương pháp nhân giống cây: Giới thiệu về vườnươm cây giống và một số phương pháp nhân giống cây phổ biến như giâm,chiết, ghép cành…

Chương 3: Kỹ thuật trồng một số cây điển hình trong vườn: Giới thiệu kỹthuật trồng một số loại cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh và rau điển hình

Chương 4: Ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinh học nằmgiữa chương trình môn Nghề Làm vườn 11, THPT Nội dung chương 4 nghiêncứu về chất điều hòa sinh trưởng, chế phẩm sinh học và các ứng dụng, kỹ thuật

sử dụng của chúng Kiến thức của chương 4 là sự tiếp nối hợp lý sau khi họcxong những kiến thức chương 3: Kỹ thuật trồng một số cây điển hình trongvườn

Chương 5: Phương pháp bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả nằm gầncuối chương trình môn Nghề Làm vườn 11, THPT Chương 5 cung cấp cho HSnhững kiến thức cơ bản về bảo quản và chế biến các sản phẩm rau, quả sau khi

Trang 29

HS đã học xong những nội dung khác Đây được coi là những kỹ thuật cuốicùng trong quy trình trồng trọt để tăng chất lượng và thời gian sử dụng củanhững sản phẩm đã thu được.

Chương 6: Tìm hiểu nghề làm vườn: Giới thiệu về đặc điểm, yêu cầu vàtriển vọng của nghề Làm vườn

Chương 4 và chương 5 có vị trí quan trọng trong chương trình môn họcNghề làm vườn 11, góp phần hoàn thiện kiến thức, trang bị cho HS THPT từ cáckiến thức, rèn luyện kỹ năng sử dụng chất điều hòa sinh trưởng, chế phẩm sinhhọc; cách bảo quản, chế biến các sản phẩm rau, quả nhằm góp phần giúp cho HS

có thể trực tiếp tham gia lao động sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao Sựsắp xếp vị trí các chương là rất hợp lý, logic

2.3.2 Các bài trong chương 4, chương 5, môn Nghề Làm vườn 11, THPT

Chương 4: Ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinh học

Bài 37: Thực hành: Sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất làm vườn

Chương 5: Bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả gồm có 2 bài:

Bài 38: Phương pháp bảo quản, chế biến rau, quả

Bài 39: Thực hành: Chế biến rau, quả bằng phương pháp muối chua.

Nội dung của chương 4, chương 5 được sắp xếp theo logic kiến thức cơ sởlàm nền tảng cho kiến thức kỹ thuật, từ bài học lí thuyết đến bài thực hành

Trang 30

2.3.3 Thành phần kiến thức, kỹ năng chương 4, chương 5, môn Nghề Làm vườn 11, THPT

2.3.3.1 Thành phần kiến thức, kỹ năng chương 4

*Kiến thức cơ sở

- Khái niệm chất điều hòa sinh trưởng

- Vai trò sinh lý của chất điều hòa sinh trưởng

- Đặc điểm và tác dụng của một số chất điều hòa sinh trưởng

- Khái niệm chế phẩm sinh học

- Đặc điểm của một số loại chế phẩm sinh học

*Kiến thức kỹ thuật

- Kỹ thuật sử dụng chất điều hòa sinh trưởng

- Kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học

*Kỹ năng

- Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trong giâm, chiết cành và kích thích ra hoa

- Sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất làm vườn: Bón phân vi sinhcho cây trồng; phun thuốc trừ sâu sinh học

2.3.3.2 Thành phần kiến thức, kỹ năng chương 5

* Kiến thức cơ sở

- Nguyên nhân gây hư hỏng sản phẩm rau quả

- Nguyên tắc chung về bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả

- Khái niệm một số phương pháp bảo quản, sơ chế và chế biến rau quả

*Kiến thức kỹ thuật

- Quy trình bảo quản lạnh

- Kỹ thuật muối chua

- Kỹ thuật sấy khô

- Kỹ thuật chế biến quả bằng đường

- Kỹ thuật đóng hộp

Trang 31

* Kỹ năng

Chế biến rau, quả bằng phương pháp muối chua

2.3.4 Mục tiêu dạy học chương 4, chương 5, môn Nghề làm vườn 11, THPT 2.3.4.1 Mục tiêu dạy học chương 4

Sau khi học xong chương này, HS phải:

+ Rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân tích và so sánh

+ Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật trong việc sử dụng chất điều hòasinh trưởng và chế phẩm sinh học trong nghề Làm vườn

- Thái độ

+ Nghiêm túc trong thực hành, đảm bảo thực hiện an toàn lao động

+ Có ý thức học tập và định hướng nghề nghiệp cho bản thân trong tương lai

2.3.4.2 Mục tiêu dạy học chương 5

Sau khi học xong chương này, HS phải:

Trang 32

- Kỹ năng

+ Rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân tích và so sánh

+ Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật trong quy trình muối chua rau quả

- Thái độ

+ Nghiêm túc trong thực hành, đảm bảo thực hiện an toàn lao động

+ Có ý thức học tập và định hướng nghề nghiệp cho bản thân trong tương lai

Trang 33

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quy trình xây dựng và biện pháp sử dụng CH theo NLTH để KT, ĐG kếtquả học tập chương 4 và chương 5, Nghề Làm vườn 11, THPT

3.1.2 Khách thể nghiên cứu

- HS lớp 11A11, 11A13 trường THPT Thuận Thành số 1 – Bắc Ninh

- HS lớp 11A8, 11A13 trường THPT Cao Bá Quát – Gia Lâm – Hà Nội

- 4 GV trường THPT Thuận Thành số 1 – Bắc Ninh và 4 GV trường Cao

Bá Quát – Gia Lâm – Hà Nội

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận quy trìnhxây dựng bộ CH theo NLTH để KT, ĐG kết quả học tập

- Phân tích cấu trúc nội dung chương 4 và chương 5 , Nghề làm vườn 11,THPT làm cơ sở cho việc xây dựng bộ CH theo năng lực

- Xây dựng CH theo năng lực để KT, ĐG kết quả học tập chương 4 vàchương 5, Nghề làm vườn 11, THPT

- Sử dụng bộ CH đã xây dựng để KT, ĐG kết quả học tập HS trong học tậpchương 4, chương 5, Nghề làm vườn 11, THPT

3.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đề tài chỉ xây dựng bộ CH theo NLTH ở chương 4, chương 5, môn Nghềlàm vườn lớp 11 – THPT

- Đề tài chỉ thực nghiệm chương 4, chương 5, môn Nghề Làm vườn lớp 11

ở lớp 11A8, 11A13, khối 11 trường THPT Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh và lớp

11 A11, 11A13 trường THPT Cao Bá Quát – Gia Lâm – Hà Nội

Trang 34

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, chỉ thị của Bộ GD&ĐT

về đổi mới PPDH và phương pháp KT, ĐG

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung môn Nghề làm vườn 11 - THPT đặc biệt

là chương 4, chương 5 làm cơ sở xây dựng bộ CH theo NLTH

- Nghiên cứu tài liệu, luận văn, luận án về xây dựng CH theo NLTH: quytrình, nguyên tắc, kỹ thuật thiết kế và sử dụng CH theo NLTH nói chung

3.4.2 Phương pháp điều tra thực tiễn

3.4.2.1 Phương pháp xác định

Để thực hiện đề tài của mình, chúng tôi tiến hành điều tra thực tế hoạt độngKTĐG ở trường THPT Thuận Thành số 1 – Bắc Ninh và trường THPT Cao BáQuát – Gia Lâm – Hà Nội

3.4.2.2 Nội dung điều tra

- Việc sử dụng CH theo NLTH trong thực tiễn KT, ĐG tại trường THPT ThuậnThành số 1 và trường THPT Cao Bá Quát

- ĐG tính khả thi của đề tài, tính logic và chính xác của bộ CH theo NLTHchương 4, chương 5 - môn Nghề làm vườn 11, THPT

3.4.2.3 Hình thức điều tra

- Điều tra 4 GV môn Nghề Làm vườn 11 của trường THPT Cao Bá Quát và

4 GV của trường THPT của trường THPT Thuận Thành số 1

3.4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.4.3.1 Mục đích thực nghiệm

Thiết kế CH theo NLTH để sử dụng trong KT, ĐG kết quả học tập của HSgóp phần đổi mới phương pháp KT, ĐG, nâng cao chất lượng DH chương 4chương 5, môn Nghề làm vườn 11, THPT

Trang 35

3.4.3.2 Tiến hành thực nghiệm

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm vào tháng 05 năm 2014 trên 173 HS ở4lớp: lớp 11A11, 11A13 trường THPT Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh và lớp11A8, 11A13 trường THPT Cao Bá Quát – Hà Nội

Bộ CH gồm 9 bài gồm 38 câu hỏi Thời gian làm bài là 45 phút (tính cả thờigian phát đề) Mỗi HS làm một đề Đề được phát từ bàn trên xuống bàn dưới Khithu bài cũng thu từ bàn phát đầu tiên HS làm trực tiếp vào đề KT của mình

- Điểm của bài thi được tính :

Áp dụng công thức(1): Mức đầy đủ ×1 + Mức không đầy đủ × 0,5 +Khôngđạt × 0

Trang 36

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

và hết sức nhiệt tình Với cơ sở vật chất tương đối đầy đủ và đội ngũ GV nhiệttình, có trách nhiệm, nhà trường đã tạo cho HS một môi trường học tập rất tốt.Đặc biệt, cách tổ chức lớp học và PPDH của GV đã có ảnh hưởng rất lớn đếnkết quả học tập của HS

Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có tráchnhiệm, nhà trường đã tạo cho HS một môi trường học tập rất tốt Đặc biệt, cách

tổ chức lớp học và PPDH của GV đã có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tậpcủa HS Trao đổi với chúng tôi về phương pháp giảng dạy, các thầy cô cho biếtthường sử dụng phương pháp thuyết trình – giảng giải trong dạy học, còn đểkiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có thể sử dụng trắc nghiệm tự luận vàtrắc nghiệm khách quan tùy từng môn học Vì vậy, nhà trường và tổ chuyên mônluôn khuyến khích GV giảng dạy môn CN10 theo phương pháp tích cực như: Sửdụng giáo án điện tử, thảo luận nhóm, sử dụng phiếu học tập

Về học tập, trường THPT Thuận Thành số 1 là một trường rất giàu thànhtích học tập, trường liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, hiện đangdẫn đầu khối THPT không chuyên trong tỉnh Bắc Ninh về thành tích thi Đại học,

Trang 37

được xếp trong tốp 100 trường có tỷ lệ học sinh đỗ Đại học cao nhất toàn quốc;

6 năm gần đây liên tục có học sinh đỗ thủ khoa Đại học Trường có tổng số 21giải quốc gia và trên 800 giải cấp tỉnh… Năm học 2012-2013, trường THPTThuận Thành số 1 có 492/678 em học sinh đỗ ĐH nguyện vọng 1, chiếm73,32 % số học sinh thi đại học và xếp thứ 80 toàn quốc với điểm trung bình17,07/học sinh

Trong tỉnh Bắc Ninh trường luôn duy trì vị trí thứ 3 sau trường HànThuyên và trường Lý Thái Tổ Trường xếp vào tốp 200 trường dẫn đầu về thiĐại học trong cả nước Các em HS chăm ngoan, học giỏi Tuy nhiên, qua traođổi trực tiếp với một số em HS khối 11 chúng tôi được biết các môn học như:Nghề làm vườn, Công nghệ, Thể dục các em vẫn xem là môn phụ, không quantrọng và không được mấy em quan tâm vì chúng không nằm trong danh sách cácmôn thi tốt nghiệp cũng như thi đại học

4.1.1.2 Trường THPT Cao Bá Quát

Trường THPT Cao Bá Quát thuộc xã Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội đượcthành lập năm 1961 Trường THPT Cao Bá Quát với quy mô lớn nhất huyện vớikhoảng 1900 HS và gần 90 cán bộ GV, công nhân viên, là một trong nhữngtrường nhiều năm đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc Thủ đô và miền Bắc,được Đảng – Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng 3 năm 1976, Huânchương lao động hạng nhì năm 1993, và là một trong số 200 trường có tỉ lệ HSthi đỗ ĐH cao nhất cả nước

Hiện nay trường có 38 lớp trong đó 12 lớp 11 với đội ngũ GV đông đảo, cókinh nghiệm chuyên môn cao Ban Giám hiệu cuả trường luôn quan tâm đến việcthúc đẩy đội ngũ GV trong trường áp dụng các PPDH tích cực vào trong DH

Trường chọn môn học Nghề cho HS khối 11 là môn Nhề làm vườn 11 Tuynhiên điều kiện cơ sở trường cho môn ngề làm vườn còn thiếu, đặc biệt cho cácbài thực hành do môn học yêu cầu địa điểm ứng dụng các kĩ thuật và thực tế,nên chất lượng học tập môn Nghề làm vườn 11 của HS chưa cao

Trang 38

4.1.2 Tình hình sử dụng câu hỏi theo năng lực thực hiện trong kiểm tra đánh giá

Qua quá trình phát phiếu điều tra đối với 4 GV dạy môn Nghề làm vườn,trường THPT Thuận Thành số 1 và 4 GV dạy môn Nghề làm vườn, trườngTHPT Cao Bá Quát về tình hình sử dụng CH theo NL để KT, ĐG kết quả họctập của HS trong DH hiện nay, chúng tôi thấy 100% GV ở cả 2 trường đều chưa

sử dụng Như vậy, có thể thấy rằng việc sử dụng CH theo NLTH để KT, ĐG kếtquả học tập của HS vẫn chưa được phổ biến

Hình thức KT bằng Trắc nghiệm khách quan đa phương án và tự luận được

Bảng trọng số có ý nghĩa định hướng số lượng CH theo NLTH cho từngphần và cho toàn bộ nội dung cần xây dựng CH Số lượng CH ở mỗi phần cầnxây dựng phụ thuộc vào tính chất và tầm quan trọng của từng thành phần kiếnthức đó

Kế hoạch xây dựng bộ CH theo NLTH để KTĐG chương 4, chương 5, mônNghề Làm vườn 11, THPT cụ thể như sau:

Trang 39

Bảng 4.1: Bảng trọng số chung cho nội dung cần xây dựng CH Theo NLTH để

KT, ĐG kết quả học tập chương 4, chương 5, môn Nghề làm vườn 11, THPT

Bài, chương

Số CH theo NLTH cần thiết

II Một số phương pháp bảo quản,

sơ chế và chế biến rau, quả 5-10

Trang 40

Bảng 4.2: Kế hoạch xây dựng CH theo NLTH chương 4, chương 5, môn Nghề Làm vườn 11, THPT

Bài

SL CH

Mức độ nhận thức Tái

hiện Hiểu

Vận dụng

Vì chương 4: Ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinh học,

môn Nghề Làm vườn 11, THPT có 3 bài nhưng chỉ có 1 bài lý thuyết (bài 35) và

có tới 2 bài (bài 36, bài 37) là bài thực hành; Chương 5: Bảo quản, chế biến sản

phẩm rau quả có 2 bài, trong đó có 1 bài lý thuyết (bài 38) và 1 bài thực hành

(bài 39) dựa trên kiến thức của bài lý thuyết trước nên chúng tôi không thiết kế

CH theo NLTH cho những bài thực hành đó

4.2.2 Bộ câu hỏi theo năng lực thực hiện chương 4, chương 5, môn Nghề làm vườn 11, THPT.

Căn cứ vào kế hoạch đã lập ra và các quy tắc xây dựng CH theo NLTH

chúng tôi đã xây dựng được bộ CH theo NLTH chương 4: Ứng dụng chất điều

hòa sinh trưởng và chế phẩm sinh học; chương 5: Bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả, môn Nghề làm vườn 11 gồm 9 bài với 38 hỏi.

Ngày đăng: 28/12/2019, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w