Vài nét về cơ sở thực tập...3 PHẦN III: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN DABACO-VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC...5 3.1... Hệ thốn
Trang 1Ban quản lý, các công nhân viên làm việc tại cơ sở chăn nuôi lợn DABACO Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt cho phép tôi gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Thanh – Trưởng Bộ môn Ngoại sản – Khoa Thú y Trường ĐHNNHN, người đã tận tình chỉ bảo , hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và người thân đã tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Văn Hùng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích đề tài 2
PHẦN II: KẾT QUẢ TÌM HIỂU MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
2.1 Vị trí địa lí 3
2.2 Vài nét về cơ sở thực tập 3
PHẦN III: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN DABACO-VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC 5
3.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ VỆ SINH CHUỒNG TRẠI 5
3.1.1Tình hình chăn nuôi và công tác phòng bệnh của trại 6
3.1.1.1 Phương thức chăn nuôi 6
3.1.1.2 Công tác phòng bệnh của trại 7
3.1.1.2.1.Vệ sinh phòng bệnh 7
3.1.1.2.2 Phòng bệnh bằng vaccine 9
3.2 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CỦA TRẠI 12
3.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP TẠI TRẠI15 3.3.1 Hội chứng tiêu chảy 16
3.3.1.1 Nguyên nhân 16
3.3.1.1.1 Nguyên nhân nội tại 16
3.3.1.1.2 Nguyên nhân ngoại cảnh 17
Trang 33.3.1.1.3 Nguyên nhân do vi khuẩn 18
3.3.1.1.4 Nguyên nhân do virus 19
3.3.1.2 Triệu chứng 20
3.3.1.3 Điều trị 21
3.3.2 Hội chứng hô hấp 21
3.3.2.1 Nguyên nhân 21
3.3.2.1.1 Nguyên nhân ngoại cảnh 21
3.3.2.1.2 Nguyên nhân do bệnh truyền nhiễm gây ra 22
3.3.2.2 Triệu chứng 22
3.3.2.3 Điều trị 22
3.3.3 Hội chứng M.M.A trên đàn nái 22
3.3.3.1 Nguyên nhân 23
3.3.3.2 Triệu chứng 23
3.3.3.3 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh MMA 24
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 25
4.1 Kết luận 25
4.2 ĐỀ NGHỊ 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.1 Tổng hợp cơ cấu đàn lợn của trang trại 5
Bảng 3.1.2 Quy trình phòng bệnh 11
Bảng 3.2.1: Tình hình bệnh xảy ra trên đàn lợn con sau cai sữa của trại: 12
Bảng 3.2.2: Tình hình bệnh xảy ra trên đàn lợn nái của trại 14
Bảng 3.3.1: Tình hình bệnh xảy ra trên tổng đàn lợn con sau cai sữa của trại 15
Bảng 3.3.2 Tình hình bệnh xảy ra trên đàn lợn nái của trại 16
Trang 5PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nước ta có những chính sách phát triển nôngnghiệp và nông thôn, từng bước hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Cáckhu sản xuất tập trung quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hoá dần dầnđược hình thành Sản phẩm từ nông nghiệp không những đáp ứng nhu cầungày càng cao của thị trường trong nước mà từng bước tiến tới xuất khẩu;Ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định, nâng cao thunhập, góp phần phát triển ngành nông nghiệp và nông thôn Việt Nam
Chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống lâu đời của nhân dân ta, thịt lợncung cấp khoảng 70% nhu cầu thịt hàng năm Nhu cầu thịt lợn ngày càng tăngkhông những số lượng mà đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng; Nhiều giốnglợn chất lượng cao được nhập nội, từng bước lai tạo cải tạo nâng cao chấtlượng đàn lợn giống Hệ thống chuồng trại, các biện pháp kỹ thuật khôngngừng được cải thiện góp phần đáng kể vào sự thành công của ngành chănnuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng Trong khi đó, một số tỉnhchất lượng đàn lợn còn thấp, chủ yếu một số giống lợn nội, chưa đáp ứngđược nhu cầu và chất lượng thịt
Bên cạnh những thành tựu về giống, hệ thống chuồng trại, các biệnpháp kỹ thuật, tình hình dịch bệnh xảy ra hàng năm đã ảnh hưởng không nhỏđến kết quả chăn nuôi Người chăn nuôi và cán bộ kỹ thuật cơ sở chưa đượctrang bị đầy đủ những thông tin về thuốc thú y Sự thiếu thông tin trong sửdụng thuốc trong chăn nuôi đã để lại hậu quả không nhỏ cho ngành chăn nuôi
và môi trường Để hạn chế thiệt hại cho ngành chăn nuôi nói chung, chănnuôi lợn nói riêng và đưa ngành chăn nuôi lợn thành một ngành chính, pháttriển trên cơ sở tận dụng tiềm năng sẵn có của địa phương thì việc điều tra,
Trang 6khảo sát, tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên đàn lợn đểphòng, chống và hạn chế sự lây lan của bệnh là vấn đề rất cần thiết hiện nay.
Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình chăn nuôi
và dịch bệnh trên đàn lợn tại trại chăn nuôi thuộc Công ty Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO-Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.”
1.2 Mục đích đề tài
1) Khảo sát tính hình chăn nuôi của trại chăn nuôi thuộc công ty Đầu tưphát triển chăn nuôi lợn DABACO-Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
2) Xác định được tình hình dịch bệnh tại trại chăn nuôi thuộc công ty
Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO-Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
3) Đề ra được phương hướng phát triển, biện pháp phòng chống dịchbệnh phù hợp với điều kiện tại trại góp phần hạn chế dịch bệnh
Trang 7PHẦN II: KẾT QUẢ TÌM HIỂU MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
THỰC TẬP 2.1 Vị trí địa lí.
Trang trại chăn nuôi lợn nái do bà Nguyễn Thị Hà làm chủ trại, nằmtrên một quả đồi thuộc phường Khai Quang – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc cáchđường quốc lộ 2 về phía nam khoảng 4 Km, cách thành phố Vĩnh Yên khoảng
5 Km, cách trung tâm Hà Nội khoảng 45 Km
+ Phía Đông giáp làng Đồng Oanh
+ Phía Tây giáp làng Đào Hoàng
+ Phía Nam giáp Khu công nghiệp Khai Quang
+ Phía Bắc giáp Núi Đinh
2.2 Vài nét về cơ sở thực tập
Bắt đầu xây dựng năm 2006, đây là một trại lợn nái ngoại với quy mô
200 nái Đến năm 2008 quy mô được mở rộng lên 355 nái Hiện trang trại có
444 nái, 47 nái hậu bị và 8 lợn đực
Năm 2007 đã được công ty Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO-VĩnhYên tỉnh Vĩnh Phúc thuê gia công lại của gia đình bà Nguyễn Thị Hà
Trang trại gồm có 1 quản lí, kĩ sư, 2 kĩ thuật, 8 công nhân, 1 bảo vệ Trangtrại được quản lý, giám sát chặt chẽ bởi quản lý và ban điều hành công ty
Trại gồm 3 khu chuồng:
- Khu chồng dành cho lợn hậu bị với 4 ô chồng, diện tích mỗi ô là 6 x 4m
- Khu chuồng dành cho lợn nái mang thai bị gồm 4 dãy, mỗi dãy có 50
ô, diện tích mỗi ô là 0,6 x 2,5m và 4 ô chuồng lớn kích thước 2,5 x 2,5m
Trang 8- Khu chuồng đẻ gồm 4 dãy chuồng với 100 ô chuồng dành cho lợn náinuôi con và 23 ô chuồng dành cho lợn mang thai giai đoạn cuối.
Các chuồng lợn được xây dựng theo hướng Đông – Tây Chuồng đượcxây dựng là chuồng khép kín, phía đầu chuồng là hệ thống dàn mát gồm hệthống phun sương và quạt đẩy, cuối chuồng là hệ thống quạt hút gió, máiđược căng phủ một lớp bạt, cách sàn chuồng 3m – 3,5m Khu chuồng lợn ở 2bên tường có hệ thống cửa sổ để lấy ánh sáng tự nhiên vào chuồng Ngoài cáccửa chuồng có các hố vôi sát trùng ủng trước khi vào chuồng Trên mái vàtrên hệ thống dàn mát có lắp hệ thống phun nước làm mát về mùa hè
Chuồng nái chửa và chờ phối, nái đẻ, lợn cai sữa và các ô chuồngđược làm bằng khung thép, sàn chuồng được lắp ghép bằng các tấm sàn bêtông, tấm sàn nhựa có lỗ, cách nền chuồng một khoảng nhất định (khoảng1,5m)
Hệ thống máng ăn, máng uống được thiết kế phù hợp bao gồm: Máng
ăn tự động bằng Inox, nước uống được dẫn từ hệ thống lọc tới từng ô chuồngbằng đường ống dẫn, ở đó có lắp các van uống tự động
Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng ở cuối các dãy chuồng, hầmBioga, các bể lắng nước thải sau đó được đưa ra các ao rộng
Khu nhà hành chính và khu nhà công nhân được xây ở trung tâm trại
và các khu phụ ở các vị trí trọng điểm của trại có tác dụng quản lý bảo vệ
Hiện nay, Trang trại đã tạo ra được một số giống lợn lai từ các giốnglợn ngoại, trở thành các giống lợn lai 2 máu hay 3 máu như: Landrace –Yorshire; Duroc – Yorshire; Duroc – Yorshire – Landrace
Mỗi tháng trang trại xuất chuồng khoảng 800 con lợn con, và chỉ cung cấpcho các trang trại lợn thịt gia công trong công ty
Trang 9PHẦN III: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
LỢN DABACO-VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC 3.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ VỆ SINH CHUỒNG TRẠI
Trại chăn nuôi gia công của Công ty đầu tư và phát triển chăn nuôi lợnDABACO là trại với quy mô hơn 400 con nái, chuyên sản xuất và cung ứnglợn con cho các trại thịt trong công ty
Về cơ cấu đàn của trại bao gồm lợn nái sinh sản, lợn đực giống, lợn contheo mẹ, lợn con sau cai sữa
Hiện nay, trung bình một nái sinh sản của trại sản xuất được 2,4lứa/năm Số lợn con sơ sinh trung bình là 11 con/nái
Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2010 đến đầu tháng 5/2013 được thểhiện cụ thể qua bảng 3.1
Bảng 3.1.1 Tổng hợp cơ cấu đàn lợn của trang trại
Tổng 979 3 100 1011 0 100 11002 100 197 3 100
Trang 10(Nguồn: Phòng kỹ thuật)
Qua bảng trên chúng ta thấy tổng đàn lợn trong trại liên tục tăng từ năm
2010 là 9793 con lên đến 11002 con vào năm 2012 Nhưng bước sang năm
2013 đã có dấu hiệu giảm về số lượng của tất cả từng loại lơn khác nhau,nguyên nhân kết quả điều tra cho thấy Trại nái đã quá xuống cấp, được xâydựng từ năm 2006 cho đến nay Nên tình hình chăn nuôi, diễn biến dịch bệnhrất phức tạp, cộng với 1 số vấn đề liên quan đến chất lượng chuồng trại khôngđược đảm bảo
3.1.1Tình hình chăn nuôi và công tác phòng bệnh của trại
3.1.1.1 Phương thức chăn nuôi
Trại được xây dựng từ năm 2006 với sự tư vấn kỹ thuật của công tyDABACO, vì vậy hệ thống chuồng trại theo quy mô công nghiệp tương đốihiện đại Với hệ thống chuồng khép kín, có quạt thông gió ở cuối dãy chuồng
và hệ thống làm mát ở đầu chuồng có tác dụng làm mát và ngăn chặn mầmbệnh theo không khí vào chuồng nuôi, chủ động điều chỉnh được mức độnhiệt trong chuồng thích hợp Hệ thống khung lồng, sàn, máng ăn vòi phun,
độ dốc nền, được thiết kế phù hợp
Lợn ở các lứa tuổi được nuôi ở các khu vực riêng biệt, các khu chuồngđược thiết kế lần lượt từ khu chuồng đẻ - khu cai sữa -khu chuồng mang thai– khu chuồng hậu bị , giữa các khu được xây dựng cách nhau một khoảngtrống Số đầu lợn được tính toán hợp lý giữa các khu
Thức ăn dùng cho lợn chủ yếu là cám công nghiệp được chế biến sẵnnhập của công ty DABACO và cám do trại tự sản xuất Với mỗi lứa tuổi củalợn phù hợp với các loại thức ăn phù hợp, cụ thể:
Cám N992: Dùng cho lợn nái mang thai từ sau khi phối đến trước đẻ 2
tuần (từ 0 – 100 ngày) Khối lượng thức ăn được chia theo giai đoạn:
Nái sau phối từ 0 – 21 được ăn từ 1,8 – 2,3 kg/ngày
Trang 11Nái sau phối từ 22 – 84 được ăn từ 2,0 – 2,5 kg/ngày.
Nái sau phối từ 85 – 100 được ăn từ 3,0 – 3,5 kg/ngày
Lợn mang thai từ 0 – 100 ngày, ngày cho ăn 2 bữa Cụ thể, mùa hè:Sáng cho ăn lúc 6h30’, chiều cho ăn lúc 14h00 Mùa đông: Sáng cho ăn lúc7h00, chiều cho ăn lúc 13h30’
Cám N982: Dùng cho lợn nái nuôi con (2 tuần trước đẻ - cai sữa), cụ thể:
Sau phối từ 101 – 107 ngày, mỗi nái được ăn khoảng 3,0 – 3,5 kg/ngàychia làm 2 bữa (thời gian như nái mang thai từ 0 – 100 ngày)
Sau phối từ 108 – 112 ngày, mỗi nái được ăn khoảng 3,5 kg/ngày, chialàm 3 bữa (sáng ăn 1,0 kg; chiều ăn 1,0 kg và đêm ăn 0,5 kg)
Từ sau ngày 113, mỗi nái đẻ được ăn 1,0 – 1,5 kg/ngày chia đều thành
3 bữa sáng, chiều và đêm, mỗi bữa ăn 0,5kg
Khẩu phần ăn của mỗi nái trong ngày đẻ là 1,0 kg/ngày chia đều thành
3 bữa sáng, chiều và đêm
Ngày thứ 2 – cai sữa, mỗi nái ăn 6,0 kg/ngày chia thành 3 bữa: sáng,chiều, đêm và mỗi bữa ăn 2,0kg/bữa
Lợn con theo mẹ tập ăn bằng cám 4000-A, lợn được cho tập ăn từ 7 –
21 ngày sau đẻ, mỗi lợn con theo mẹ được cho ăn 0,05 – 0,1 kg/ngày
Lợn con sau cai sữa từ 4 – 9 tuần tuổi ăn 4000-B (4 – 6 tuần tuổi), khốilượng 0,34 – 0,1kg/ngày và tăng dần theo khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn
3.1.1.2 Công tác phòng bệnh của trại
Trong chăn nuôi công tác phòng bệnh là khâu quan trọng hàng đầu,
quyết định phần lớn đến sự sinh tồn của trại Việc phòng bệnh được tập trung
ở 2 khâu là vệ sinh phòng bệnh và phòng bệnh bằng vacxin
3.1.1.2.1.Vệ sinh phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh luôn được chú trọng và thực hiện thường xuyênnhằm ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào chuồng nuôi, nhằm
Trang 12nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn Các thuốc sát trùng hiện đang được sửdụng ở trại là: farmsafe, Han – Iodine 5%, vôi bột, sút, Công tác vệ sinhphòng bệnh luôn được thực hiện định kỳ hàng tuần, cụ thể là:
Trước cổng chính đi vào trại được xây 1 hố vôi khử trùng, định kỳ 1tuần thay 2 lần vôi với mục đích cho các xe ra vào trại đi qua hố khử trùng.Luôn có 1 bình thuốc sát trùng để sẵn ở cửa ra vào trại để phun sát trùng chonhững xe ra vào trại Trên đường đi vào các khu chuồng được rắc vôi định kỳ
1 tuần 1 lần vào thứ 5 hàng tuần Khu vực xung quanh chuồng nuôi luôn đượcdọn sạch cỏ và rắc vôi bột tuần 1 lần vào chiều thứ 5
Trước cửa ra vào mỗi khu chuồng nuôi có một hố vôi sát trùng ủng trướckhi vào chuồng Trong chuồng định kỳ mỗi tuần 2 lần phun sát trùng bằngfarmsafe với nồng độ 1,5 ml/1lít nước, phun lên nền chuồng, tường, trần bạt và hệthống dàn mát Ngoài ra, hàng tuần phun nước vôi lên hành lang trong chuồng, rắcvôi bột lên đường đi và dưới nền chuồng đẻ vào chiều thứ 5 hàng tuần
Khu chuồng đẻ cứ sau mỗi lứa đẻ thì toàn bộ phên sàn, ổ úm, tấm gỗđược tháo và đưa ra ngâm trong bể có sút, sau đó được xịt sạch bằng máy xịt
áp lực Hệ thống khung được đánh sạch bằng bàn chải với xà phòng, sau đóphun sạch rồi phun thuốc sát trùng, để khô lắp phên đưa lợn vào Hàng ngàydùng thuốc sát trùng lau phên sàn ở các lồng đẻ đang nuôi con Hàng ngàyphân được thu gom và nước thải được thải vào hầm Bioga Cám cho ăn mỗingày lấy 1 lần tránh ẩm ướt ôi mốc, nước uống ở riêng 1 khu được lọc bằng
hệ thống lọc nước
Hệ thống chuồng khép kín nên có thể điều chỉnh được chế độ nhiệttrong chuồng thích hợp Chế độ nhiệt rất quan trọng trong quá trình phòngbệnh, ở khu chuồng mang thai nhiệt độ luôn được đảm bảo thích hợp từ 26 -28°C Khu chuồng đẻ sử dụng bóng điện và ổ úm để đảm bảo duy trì nhiệt độchuồng từ 32 - 36°C, sau mỗi tuần tuổi giảm đi 1°C Khu chuồng cai sữa đảm
Trang 13bảo nhiệt độ khoảng 32°C, sau mỗi tuần tuổi giảm đi 1°C, nhiệt độ thích hợpcủa chuồng thịt là 26 - 28°C Mùa đông dùng bạt che phía giàn mát đầu mỗidãy chuồng để hạn chế tốc độ gió lùa, mùa hè bật hệ thống phun nước trêngiàn mát để làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi.
- Trước tình hình dịch bệnh tai xanh (PRRS) xảy ra ở một số tỉnh nhưNam Định, Bắc Ninh, Thái Bình và một số tỉnh lân cận kể từ ngày 20/4/2013,
để góp phần phòng chống dịch bệnh xảy ra và lây lan, cơ sở chăn nuôi đã thựchiện các biện pháp vệ sinh phòng dịch cụ thể như sau:
+ Hạn chế người và các phương tiện ra vào cơ sở chăn nuôi, thườngxuyên tiến hành phun khử trùng các phương tiện ra vào bằng dung dịchfarmsafe, rắc vôi khu vực các phương tiện và người đi lại trong khu vực sảnxuất Tiến hành rắc vôi thường xuyên khu vực chuồng nuôi
+ Kiểm tra kỹ sức khỏe đàn lợn trước khi cho xuất hoặc cho nhập lợnmới vào trại
+ Theo dõi sức khỏe đàn lợn và tiến hành cách ly, theo dõi đối vớinhững con lợn nghi mắc bệnh
Tính đến thời điểm 1/5/2013, trên đàn lợn nuôi tại cơ sở vẫn chưa códịch bệnh tai xanh xảy ra
3.1.1.2.2 Phòng bệnh bằng vaccine.
Ngoài công tác vệ sinh phòng bệnh ra, trại cũng đồng thời tiến hànhphòng bệnh bằng vacxin và thuốc định kỳ nhằm nâng cao sức đề kháng chođàn lợn ở các lứa tuổi Tiêm phòng bắt buộc các bệnh như: Dịch tả lợn, phóthương hàn, tụ huyết trùng , tiêm sắt phòng tiêu chảy ở lợn con Bên cạnh đótrại cũng tiêm phòng vacxin phòng bệnh suyễn trên đàn nuôi thịt
Phòng bệnh bằng vacxin đóng vai trò quan trọng nhất nhằm tăng sức
đề kháng đặc hiệu Tiêm phòng bằng vacxin là phương pháp tạo miễn dịch
Trang 14chủ động cho đàn lợn chống lại mầm bệnh xâm nhập Hiệu quả vacxin khôngchỉ phụ thuộc vào chất lượng vacxin mà còn phụ thuộc vào trạng thái sứckhoẻ của con vật nên chỉ tiêm phòng cho những con lợn khoẻ mạnh nuôidưỡng tốt để tạo miễn dịch tối ưu cho đàn lợn.
Cán bộ thú y của trại đã tiến hành tiêm phòng các mũi vacxin cho đànlợn với nguyên tắc tiêm đúng và tiêm đủ liều Phòng kỹ thuật của trại đã chủđộng xây dựng quy trình phòng bệnh bằng vacxin và thuốc như sau:
Trang 15Bảng 3.1.2 Quy trình phòng bệnh
1 Lợn con Ngày tuổi Tên thuốc Bệnh phòng Liều tiêm
(ml/con)
Cách dùng Công việc khác
1-3 Fe-rum B12 Thiếu sắt 2 Tiêm bắp Cắt nanh, cắt đuôi, bấm tai,ghép đàn
2 Lợn thịt 7 tuần tuổi COLAPEST Dịch tả 2 Tiêm bắp
3.Nái hậu bị Tuần tuổi
Tiêm toàn trại
COLAPEST Dịch tả 2 Tiêm bắp 4 tháng tiêm nhắc lại một lần
AD Giả dại 2 Tiêm bắp 5 tháng tiêm nhắc lại một lần
( Nguồn: phòng kỹ thuật)