1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động Marketing trong kinh doanh du lịch lữ hành tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Truyền thông Á Châu

123 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế những năm qua cho thấy, với các chính sách và chế độ quản lýmới, hộ nông dân được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ đang góp phần to lớnvào việc huy động các nguồn lực để phát tr

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này là trung trực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.

Hà nội, ngày tháng năm 2012

Người cam đoan

Đinh Xuân Cảnh

Trang 2

tại trường Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS.Nguyễn Tuấn Sơn và các thầy cô trong bộ môn Phân tích định lượng đã trực tiếp hướng dẫn tôi

hoàn thành khóa luận này.

Tôi bày tỏ lòng cảm ơn đến tập thể cán bộ nhân viên Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hộihuyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang và bà con nhân dân trong

huyện đã cộng tác và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học và thực hiện đề tài.

Do thời gian nghiên cứu hạn chế và bản thân còn ít kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự động viên, đóng góp ý kiến của thầy

cô, gia đình và bạn bè.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Học viên

Đinh Xuân Cảnh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC ĐỒ THỊ vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.1 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các lý luận về kinh tế hộ 5

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Một số mô hình tài chính vi mô ở các nước trên thế giới 14

2.2.2 Tài chính vi mô ở Việt Nam 16

2.3 Những vấn đề đặt ra đối với việc vay vốn phát triển kinh tế hộ 25

2.3.1 Đối với ngân hàng 25

2.3.2 Đối với hộ gia đình vay vốn 26

Trang 4

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm địa bản nghiên cứu 27

3.1.1 Vị trí địa lý 27

3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 27

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 34

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 35

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 37

3.2.4 Phương pháp phân tích 37

3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 40

3.3.1 Chỉ tiêu sử dụng vốn 40

3.3.2 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng 41

3.3.3 Chỉ tiêu về hộ 41

3.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá 41

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Thực trạng cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình 43

4.1.1 Sơ lược về ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang 43

4.1.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng CSXH huyện Quang Bình 45

4.1.3 Tình hình cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình 48 4.1.4 Mô tả quá trình vay vốn của các hộ 54

4.1.5 Kết quả hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội Quang Bình 59

4.2 Thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội của hộ nông dân huyện Quang Bình – Hà Giang 61

4.2.1 Tình hình chung của các hộ điều tra 61

4.2.2 Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra 63

4.2.3 Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 66

4.3 Ảnh hưởng của vốn vay đến phát triển kinh tế của các hộ điều tra 74

4.3.1 Ảnh hưởng của vốn vay đối với sự thay đổi quy mô sản xuất của hộ 74

Trang 5

4.3.2 Ảnh hưởng của vốn vay đối với sự thay đổi hành vi sản xuất của hộ 78

4.3.3 Ảnh hưởng của vốn vay đến lao động và việc làm của hộ 82

4.3.4 Ảnh hưởng của vốn vay đến thay đổi thu nhập 86

4.3.5 Ảnh hưởng của vốn vay đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 90

4.3.6 Ảnh hưởng của vốn vay đến sự phát triển bền vững 91

4.4 Một số giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân 93

4.4.1 Giải pháp chung cho các nhóm hộ 93

4.4.2 Giải pháp cho nhóm hộ nghèo và nhóm hộ trung bình 94

4.4.3 Giải pháp cho nhóm hộ khá 95

4.4.4 Đối với ngân hàng CSXH 96

4.4.5 Đối với chính quyền và hộ nông dân 99

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 101

5.1 Kết luận 101

5.2 Kiến nghị 102

5.2.1 Đối với Nhà nước 102

5.2.2 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội 103

5.2.3 Đối với hộ nông dân 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 105

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2008 - 2010 30

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Quang Bình qua 3 năm 2008 – 2010 33

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Quang Bình qua các năm 35

Bảng 3.4: Tiêu chí chọn mẫu và phân tổ mẫu điều tra 38

Bảng 4.1 Diễn biến nguồn vốn của ngân hàng CSXH huyện Quang Bình qua 3 năm (2008 -2010) 49

Bảng 4.2 Diễn biến dư nợ qua 3 năm (2008 – 2010) của ngân hàng CSXH huyện Quang Bình 53

Bảng 4.3: Kết quả cho vay uỷ thác qua các tổ chức hội đoàn thể 56

Bảng 4.4 Doanh số cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình 63

Bảng 4.5 Thông tin chung về các hộ điều tra 65

Bảng 4.6 Nhu cầu vay vốn theo mức lãi suất 67

Bảng 4.7 Nhu cầu vay vốn theo thời gian vay 68

Bảng 4.8 Nhu cầu vay vốn theo số lượng vốn vay 69

Bảng 4.9 Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 70

Bảng 4.10 Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của các nhóm hộ ngành trồng trọt 72

Bảng 4.11 Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của các nhóm hộ ngành chăn nuôi 73

Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của các nhóm hộ ngành TM – DV 75

Bảng 4.13 Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của các nhóm hộ ngành TTCN 76

Bảng 4.14: So sánh quy mô SX hộ trước và sau khi vay vốn năm 2010 80

Bảng 4.15: So sánh quy mô SX của hộ vay và hộ không vay vốn năm 2010 82

Bảng 4.16 Thay đổi trong sản xuất của các hộ trước vay vốn và sau vay vốn 83

Bảng 4.17 So sánh hành vi sản xuất của các hộ vay vốn và hộ không vay vốn 85

Bảng 4.18 So sánh của lao động và việc làm của hộ trước và sau vay vốn 87

Bảng 4.19 So sánh lao động và việc làm của hộ vay và hộ không vay vốn 88

Bảng 4.20 So sánh thu nhập của hộ trước và sau khi vay vốn 91

Bảng 4.21 So sánh thu nhâp của hộ vay và không vay vốn 93

Bảng 4.22 So sánh thu nhập của hộ phân theo loại hộ 93

Trang 7

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Quang Bình trong 3 năm 2008 - 2010 36

Đồ thị 4.1 Diễn biến nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyện QuangBình 50

Đồ thị 4.2 Diễn biến dư nợ qua 3 năm của huyện Quang Bình 55

Đồ thị 4.3 Cơ cấu sử dụng vốn của các hộ điều tra 71

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Đánh giá ảnh hưởng của vốn vay đến phát triển kinh tế hộ 39

Sơ đồ 4.1 Cơ cấu hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách huyệnQuang Bình tỉnh Hà Giang 44

Sơ đồ 4.2 Cho vay hộ nghèo 54

Trang 8

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

CICA Hiệp hội tín dụng nông nghiệp quốc tế

CN – TTCN Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

FAO Tổ chức lương thực thế giới

GDI Gender Develoment Index – Chỉ số phát triển giới

sách xã hội Ngân hàng chính sách xã hội

NHNo Ngân hàng nông nghiệp

NS & VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

UNDP Tổ chức phát triển Liên hợp quốc

WB World Bank – Ngân hàng thế giới

Trang 9

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã cónhững chuyển biến mạnh mẽ Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đây đangtừng bước nhường chỗ cho nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự điều tiếtcủa Nhà nước Cơ chế, chính sách mới đã tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế ViệtNam phát triển mạnh mẽ, đặc biệt nền kinh tế nông nghiệp đã có những bướcnhảy vượt bậc trong đó kinh tế hộ nông dân đóng vai trò quyết định

Thực tế những năm qua cho thấy, với các chính sách và chế độ quản lýmới, hộ nông dân được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ đang góp phần to lớnvào việc huy động các nguồn lực để phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tếnông thôn Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, kinh tế hộ nông dân

đã có sự phát triển nhanh chóng, chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuấthàng hoá Nhiều hộ nông dân với kinh nghiệm làm ăn giỏi, tích luỹ được đất đai,vốn sản xuất đã mạnh dạn đầu tư, mở rộng sản xuất theo hướng sản xuất hànghoá nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và vươn lên làm giàu Đồng thời khẳngđịnh vị trí, đóng góp của mình trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn Do đó, phát triển kinh tế hộ là yêu cầu cấp thiết cho sự phát triển kinh tếnói chung đặc biệt đối với một đất nước đi lên từ nông nghiệp như Việt Nam

Khó khăn lớn nhất hiện nay của các hộ sản xuất là vốn cho sản xuất kinhdoanh, trong khi thị trường vốn chưa phát triển đặc biệt ở các vùng sâu vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn thì vai trò trợ giúp của Ngân hàng chính sách xã hội có ýnghĩa vô cùng quan trọng cho quá trình phát triển sản xuất của các hộ Với tưcách là bạn đồng hành cho sự phát triển của các hộ nông dân nghèo những nămqua Ngân hàng chính sách xã hội đã góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao

Trang 10

thu nhập, giúp nông dân làm xóa đói giảm nghèo bằng chính sức lao động và đấtđai của gia đình.

Huyện Quang Bình là một huyện thuần nông của tỉnh Hà Giang, toànhuyện có 15 đơn vị hành chính bao gồm thị trấn và 14 xã với 13975 hộ, dân số là

57297 người Ngân hàng chính sách xã hội đã góp phần không nhỏ cho sự pháttriển kinh tế của các hộ nông dân huyện Quang Bình trong những năm qua Ngânhàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng chính thống thực hiện chính sáchtín dụng ưu đãi có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn bộ hệ thống tín dụng vi

mô đảm bảo cho sự phát triển của kinh tế hộ gia đình Với sự nỗ lực to lớn, cơchế ngày càng hoàn thiện và thủ tục cho vay vốn ngày càng thông thoáng, đơngiản Ngân hàng chính sách xã hội đang ngày càng khẳng định vai trò trong sựphát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình nói riêng và các địa phương vùng sâuvùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của cả nước nói riêng

Câu hỏi đặt ra là Ngân hàng chính sách xã hội có vai trò như thế nào đối với

sự phát triển kinh tế và thu nhập của hộ nông dân ở huyện Quang Bình? Để đáp ứngnhu cầu về vốn cho sản xuất của các hộ nông dân ở địa phương thì Ngân hàngchính sách xã hội cần phải làm gì? Để trả lời những câu hỏi này chúng tôi tiến hành

đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội đến

sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của vốn vay từ Ngân hàng chính sách xãhội đến sự phát triển kinh tế hộ ở địa phương thời gian qua đề xuất giải phápđáp ứng đủ vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho phát triển kinh tế hộtrong thời gian tới

Trang 11

1.2.1 Mục tiêu cụ thể

1 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của vốnvay đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình;

2 Phân tích ảnh hưởng của vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội đến

sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình giai đoạn 2009-2011;

3 Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng đủ nhu cầu về vốn và nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay cho phát triển kinh tế hộ ở địa phương đến năm 2015

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quanđến việc vay vốn và ảnh hưởng của vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội đến

sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang:

1 Việc tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng CSXH huyện Quang Bìnhcủa nông dân có dễ dàng hay không?

2 Vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội có ảnh hưởng như thế nào tới

sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình?

3 Giải pháp nào cần đề xuất nhằm đáp ứng đủ nhu cầu và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn vay cho phát triển kinh tế hộ ở địa phương đến năm 2015?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến vốn vay và ảnh hưởng của vốn vay

từ ngân hàng CSXH đến phát triển kinh tế hộ;

Ngân hàng chính sách xã hội , cán bộ tín dụng của ngân hàng và của cácxã; các hộ nông dân vay vốn/chưa hoặc không vay vốn của Ngân hàng chínhsách xã hội huyện Quang Bình

Trang 12

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Phạm vi không gian: Huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

1.4.2.2 Phạm vi thời gian

+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 04/2011 đến 05/2012

+ Các số liệu trong đề tài thu thập từ các năm 2009 đến 2011

Trang 13

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các lý luận về kinh tế hộ

2.1.1.1 Khái niệm hộ nông dân

Hộ nông dân đã có từ rất lâu đời trải qua các thời kỳ lịch sử và cho đếnnay nó vẫn còn tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau Song nó vẫn

có chung một bản chất đó là: “Sự hoạt động sản xuất kinh doanh của các thànhviên trong gia đình với mục đích tạo ra nhiều sản phẩm nuôi sống và tích lũy củacải cho gia đình mình và góp phần làm giàu cho xã hội”

Theo A.V.Traianiop (1925): “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định”

và ông coi “Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nôngnghiệp” Luận điểm này của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nôngnghiệp của nhiều nước trên thế giới, kể cả ở các nước phát triển

Frank Ellis (1988) đã định nghĩa: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làmnông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sứclao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn,nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xuhướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

Ở nước ta, tác giả Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bàokinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” Còntác giả Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 đã xácđịnh rõ hơn hộ nông dân theo yêu cầu của thống kê học Theo ông: “Hộ nôngdân là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trựctiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làmđất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật ) và thông qua nguồn sốngchính của hộ dựa vào nông nghiệp”

Trang 14

2.1.1.2 Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân

* Quan điểm phát triển

Phát triển là một quá trình thay đổi Nó đòi hỏi sự hoàn thiện trong cáclĩnh vực mà các nhân tố này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Quan điểmnày có nghĩa là phát triển kinh tế hộ nông dân là đáp ứng nhu cầu cuộc sống củacon người ở mức độ cao trong mọi lĩnh vực cuộc sống, vật chất, tinh thần… Pháttriển theo xu hướng văn minh nhân loại Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến

về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định

* Quan điểm về phát triển bền vững

Có rất nhiều quan niệm về phát triển bền vững nhưng nhìn chung tất cảđều hướng tới ba phương diện, đó là bền vững kinh tế, bền vững về môi trường,

và được sự chấp nhận của xã hội

Phát triển kinh tế nông hộ gắn liền mật thiết với phát triển bền vững nôngthôn trên những quan điểm sau:

- Đảm bảo nhu cầu hiện tại nhưng không làm giảm khả năng đáp ứng nhucầu của thế hệ mai sau

- Phát triển kinh tế xã hội gắn liền với giữ gìn và bảo vệ nguồn lực cũngnhư môi trường

- Đứng trên quan điểm tiếp cận hệ thống trong phát triển nông thôn đểhình thành nên chiến lược phát triển bền vững nông thôn

2.1.1.3 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ

Phát triển kinh tế nông hộ rất đa dạng ở mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địaphương nhưng tựu chung lại kinh tế nông hộ có những đặc trưng cơ bản sau:

- Thứ nhất: Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu và quá trình

quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất

Trang 15

Sở hữu trong nông hộ là sự sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên trong

hộ đều có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có cũng như những tàisản của hộ Mặt khác, do dựa trên cơ sở kinh tế chung và cùng nhau chung mộtngân quỹ nên mọi người trong hộ đều có ý thức trách nhiệm rất cao và việc bố trísắp xếp trong hộ cũng rất linh hoạt hợp lí Từ đó hiệu quả sử dụng lao độngtrong kinh tế hộ cao

- Thứ hai: Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ,

trong nông hộ mọi người thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyếtthống, kinh tế nông hộ lại tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanhnghiệp khác cho nên việc điều hành sản xuất và quản lý cũng đơn giản gọn nhẹ

Trong nông hộ, chủ hộ thường là người điều hành quản lý sản xuất, đồngthời là người trực tiếp tham gia lao động sản xuất nên tính thống nhất giữa laođộng quản lý và lao động trực tiếp rất cao

- Thứ ba: Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất tốt Do

kinh tế nông hộ có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng có sự thích ứng dễ dàng hơn, so vớicác doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn Nếu gặp điều kiện thuận lợi, nông hộ cóthể tập trung mọi nguồn nhân lực, thậm chí đôi khi cả khẩu phần tất yếu của mình để

mở rộng sản xuất Khi gặp các điều kiện bất lợi, họ cũng có khả năng duy trì bằngcách thu hẹp quy mô sản xuất, có khi quy về sản xuất tự cung tự cấp

- Thứ tư: Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của

người lao động Trong kinh tế nông hộ, mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ sởkinh tế, huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực đểphát triển kinh tế nông hộ Vì vậy có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuấtvới lợi ích của người lao động và lợi ích kinh tế đã trở thành động lực thúc đẩyhoạt động của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tếnông hộ

Trang 16

- Thứ năm: Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả.

Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp Kinh tế nông hộvẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các doanh nghiệp nghiên cứu cóquy mô lớn Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật vàcông nghệ tiên tiến để cho hiệu quả kinh tế cao, đó là biểu hiện của sản xuất lớn.Thực tế đã chứng tỏ kinh tế nông hộ là loại hình thích hợp nhất với đặc điểm củasản xuất nông nghiệp, với cây trồng vật nuôi trong quá trình sinh trưởng, pháttriển cần sự tác động kịp thời

- Thứ sáu: Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu.

Song kinh tế nông hộ cũng có giới hạn nhất định, đặc biệt trong sản xuất đòi hỏicác hộ phải có sự hợp tác, đoàn kết thì mới làm được Một số hộ nông dân riêng

lẻ, khó có thể giải quyết các vấn đề về thủy lợi, phòng trừ sâu bệnh- dịch hại, ápdụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa, phòng trừthiên tai và rủi ro trong sản xuất kinh doanh Ở đây lại nổi lên sự cần thiết củakinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân cũng như nhiều tổ chức kháctrong quan hệ hướng dẫn và hỗ trợ kinh tế nông hộ phát triển

2.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế nông hộ

* Đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng hàng đầu trong sản xuấtnông nghiệp, do đó chính sách ruộng đất có tác động rất lớn đến việc phát triểnkinh tế hộ

Vấn đề ruộng đất luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, từ trước năm

1975 nước ta đã tiến hành các cuộc cải cách ruộng đất, đặc biệt là năm 1988nước ta thực hiện nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về: “Đổi mới quản lý trongnông nghiệp”, từ đấy mới nhận thức được vai trò chủ thể của hộ nông dân và vấn

Trang 17

đề ruộng đất được cải cách phù hợp với điều kiện cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Vấn đề ruộng đất được giải quyết từng bước thông qua: Luật đất đai năm

1988, luật đất đai 1993, luật đất đai sửa đổi và bổ sung tháng 12/1998, tháng12/2000 Nội dung chính của vấn đề là quyền sử dụng đất lâu dài và 5 quyền baogồm quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế

Như vậy, kinh tế hộ nông dân muốn phát triển được thì phần lớn là dựavào đường lối, chính sách đất đai phù hợp, đúng đắn của Nhà nước Qua một sốluật đất đai sửa đổi trên đã giải quyết được mối quan hệ giữa quyền sử dụng vàquyền sở hữu, là động lực mới thúc đẩy kinh tế hộ phát triển

Nhờ có sự phân biệt rõ ràng, quyền sở hữu và quyền sử dụng ruộng đất mà

hộ nông dân yên tâm sản xuất, yên tâm đầu tư, một bộ phận nông dân thoát khỏitình trạng sản xuất tiểu nông, sản xuất nhỏ lên sản xuất hàng hóa

Tuy nhiên luật đất đai ra đời, chỉ phần nào đáp ứng được nhu cầu nguyệnvọng của người nông dân song vẫn còn hạn chế và chưa thật phù hợp chungtrong cả nước, nhất là đối với từng địa phương cụ thể, đặc biệt là quyền chuyểnnhượng, quyền cho thuê đang bị thả lỏng

Các hộ nông dân, cần nắm vững luật đất đai và phải đứng trên quan điểmquản lý sử dụng đất đai bền vững, trong quyền sử dụng lâu dài ruộng đất của hộnông dân để nhằm mục đích nâng cao sản lượng, giảm rủi ro trong sản xuất

* Tiến bộ kỹ thuật

Khoa học kĩ thuật là những cái mới, cái thay đổi trong quá trình sản xuấtkinh doanh, nhằm đảm bảo cho hộ nông dân phát triển bền vững cho nên khoahọc kĩ thuật rất quan trọng để phát triển kinh tế hộ nông dân

Trang 18

Để áp dụng khoa học kĩ thuật có hiệu quả thì phải xuất phát từ nhu cầu vàlợi ích của người tiếp nhận khoa học kĩ thuật, nếu người nông dân tiếp nhậnđúng cách, hợp lí thì nó trở nên có hiệu quả và ngược lại

Đối với hộ nông dân, vấn đề chuyển giao khoa học kĩ thuật phải đứng trêncác quan điểm sau đây:

- Khả thi về kĩ thuật;

- Chi phí thấp, phù hợp với đầu tư của hộ nông dân;

- Đáp ứng nhu cầu của nông dân địa phương;

- Tôn trọng quyền của người sử dụng;

- Giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài;

- Năng động và cho phép ứng phó với thay đổi;

- Làm giảm sự nặng nhọc của phụ nữ và trẻ em

Để làm tốt công tác khuyến nông thì cần phải:

- Tổ chức tốt hệ thống khuyến nông cở sở;

- Chuyển hẳn sang kiểu phát triển khuyến nông cung cấp hiện nay;

- Đào tạo khuyến nông viên, người địa phương ;

- Biên soạn tài liệu các chương trình phổ cập truyền thông khuyến nông;

- Lồng ghép công tác khuyến nông và nhiệm vụ của chính quyền, tổ chức,

xã hội, cơ quan nghiên cứu

* Xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo luôn là vấn đề cho mọi thời đại, một đất nước giàu có

là một đất nước có tỉ lệ nghèo đói thấp Do vậy để giải quyết vấn đề này, quanđiểm cơ bản phải là làm thế nào để hộ nông dân tự mình thoát ra khỏi cảnh đóinghèo, vì vậy hỗ trợ cho họ là rất quan trọng với mục tiêu: nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân trong vùng, tạo điều kiện để họ thoát nghèo và lạchậu, hòa nhập với sự phát triển chung của cả nước

Trang 19

Những hành động năm 2007 của Chính phủ là giảm tỉ lệ đói nghèo, cungcấp đủ nước sinh hoạt, nâng cao kiến thức văn hóa đời sống, kiểm soát dịchbệnh, phát triển giao thông cơ giới, đường dân sinh, phát triển tiêu thụ và tíndụng nông thôn (Chương trình 135) có như vậy mới tạo điều kiện để các hộ nôngdân đói nghèo phát triển kinh tế.

Các vấn đề khác như cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế cũng luôn phải đượcquan tâm để cùng phát triển chung về mọi mặt trong nền kinh tế

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng

2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay

và người vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền

sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong một thời gian nhất định, khitới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá

đã vay kèm theo một khoản lãi

Theo nội dụng kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụngvốn tạm thời nhàn rỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc cóhoàn trả dựa trên cơ sở sự tín nhiệm

Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong điều kiện nền sản xuất hànghoá Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu điều hoà vốntrong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và gần đây tín dụngđược xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xoá đói giảm nghèo

2.1.2.2 Bản chất của tín dụng

Tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt động rất đa dạng vàphong phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: người sở hữu tiền, hàng hoá chongười khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và phải hoàn trả vớimột giá trị lớn hơn số vốn ban đầu cho người sở hữu Phần chênh lệch đó gọi là

Trang 20

lợi tức tín dụng Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là đặc trưng bản chất của tín dụng để

có thể phân biệt với các phạm trù kinh tế khác

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thịtrường vốn năng động và đa dạng Quá trình hình thành và phát triển của tíndụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức Mỗi hình thức gắn với một điềukiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhautrong tiến trình phát triển

2.1.2.3 Hình thức tín dụng

Có nhiều loại tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền kinh

tế thị trường, đã phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau:

- Căn cứ theo thời hạn cho vay, tín dụng bao gồm các hình thức: Tín dụngngắn hạn (thời gian từ 1 năm trở xuống), tín dụng trung hạn (thời gian từ 1 - 5năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm)

- Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hìnhthức: tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật

- Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng bao gồm: Tín dụngthương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế

- Căn cứ theo phương diện tổ chức tín dụng, tín dụng có thể bao gồm tíndụng chính thống và tín dụng không chính thống

Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính có đăng ký hoạt động côngkhai theo luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước…Tíndụng chính thống giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng của quốc gia

Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ cho cá nhân nằm ngoàicác tổ chức tín dụng chính thống trên nguyyên tắc nhất định giữa người cho vay

và người đi vay để tránh những rủi ro về tín dụng

Trang 21

2.1.2.4 Hoạt động tín dụng

Sự vận động của vốn tín dụng trải qua ba giai đoạn sau:

+ Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay (giai đoạn cho vay) Ở giaiđoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vaysang người đi vay Như vậy, khi cho vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sangngười đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thôngthường Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay đổi hình tháitồn tại Trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị, vì cũng chỉ có mộtbên nhượng giá trị thôi

+ Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất (giai đoạn sử dụng vốnvay) Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được sử dụng giá trị

đó để thoả mãn mục đích của mình

Ở giai đoạn này, vốn vay được sử dụng trực tiếp Tuy nhiên, người đi vaykhông có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thờigian nhất định Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền sử dụng

và người đi vay có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu

+ Sự hoàn trả vốn tín dụng (giai đoạn hoàn trả) Đây là giai đoạn kết thúcmột vòng tuần hoàn của vốn tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoan fthành mộtchu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay

hoàn trả lại cho người cho vay (Tiền tệ và ngân hàng, PGS.TS Lê Văn Tề – NXBTK, 2003)

Trên cơ sở sự vận động của vốn tín dụng, hoạt động tín dụng của các tổchức tín dụng được thể hiện thông qua các hoạt động sau:

+ Hoạt động cho vay: Hoạt động này bao gồm các nghiệp vụ chính nhưthẩm định các điều kiện của người vay và tiến hành giải ngân khi hợp đồng vayđược thiết lập Nội dung của hoạt động cho vay bao gồm: phương pháp cho vay

Trang 22

(hình thức vay, thủ tục , quy trình vay); mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạncho vay…

+ Hoạt động sử dụng vốn vay: hoạt động này chủ yếu là quá trình sử dụngtrực tiếp vốn tín dụng của người đi vay Trong qua trình này, ngân hàng cũngphải theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm và hỗ trợ người đi vay nếu cần thiết đểđảm bảo hạn chế mức độ rủi ro của vốn tín dụng

+ Hoạt động thu hồi vốn vay: ngân hàng có nhiệm vụ tiến hành thu hồi cáckhoản vốn tín dụng đến hạn, đề ra kế hoạch, biện pháp thu nợ thích hợp nhằmtránh tình trạng nợ đọng vốn tín dụng, không thu hồi được nợ Có những biệnpháp kịp thời xử lý các trường hợp nợ quá hạn, trây ì, không có khả năng thanhtoán vốn tín dụng

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Một số mô hình tài chính vi mô ở các nước trên thế giới

Phát triển tín dụng ngân hàng ở các nước trên thế giới thực chất là pháttriển hệ thống các ngân hàng thương mại, các định chế tài chính nhằm động viênđược hầu hết các nguồn tiền tệ rỗi trong nền kinh tế vào ngân hàng, đồng thời tiếnhành phân phối nguồn vốn tập trung được dưới hình thức cho vay hoặc đầu tư vàocác doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế nhằm mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hóa vàphát triển hệ thống ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

Đây là một số kinh nghiệm tổ chức về hệ thống ngân hàng, tài chính ở một

số nước

- Hệ thống ngân hàng Singapore: Với lợi thế địa lý chiến lược đường biển

quốc tế, Singapore nằm ở vị trí giao điểm giữa Thái Bình Dương và Đại TâyDương, nơi hội tụ của các nhà buôn với tên gọi “đô thị biển” nhưng điều kiện tựnhiên có nhiều bất lợi như diện tích nhỏ chỉ khoảng 640 km2, dân số khoảng 3,1triệu người, hầu như không có tài nguyên phong phú Singapore là trung tâm

Trang 23

buôn bán, dịch vụ mậu dịch, tạo nên thu nhập chính của đất nước vào những năm

60, đồng thời trở thành trung tâm tài chính ngân hàng và thị trường tài chínhquốc tế phát triển rất mạnh mẽ Quá trình phát triển kinh tế với tốc độ tăngtrưởng cao trong quá trình công nghiệp hóa của các quốc gia này cần phải kể đến

sự thành công của lĩnh vực ngân hàng, tài chính, những tòa nhà cao Hệ thốngngân hàng Singapore bao gồm Ủy ban tiền tệ Singapore, ngân hàng thương mại,ngân hàng thương mại dịch vụ, ngân hàng tiết kiệm bưu điện, công ty tàichính….So với các nước trong khối ASEAN thì Singapore có thị trường tàichính phát triển nhất, năm 1975 ở Singapore lãi suất tiền vay và tiền gửi trongnước đã được tự do hóa 1978 việc kiểm soát hối đoái cũng đã được nới lỏng,đem lại việc tự do hóa tài chính đầy đủ…nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàngSingapore huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài nước để phân phối

và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tiền tệ đã huy động được đáp ứng nhu cầuvốn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Hệ thống tín dụng nông thôn Thái Lan: Thái Lan là một nước có nền

nông nghiệp rất phát triển, hiện nay Thái Lan là nước xuất khẩu gạo lớn trên thếgiới với gạo có chất lượng cao và đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu Chính phủ TháiLan lấy xuất khẩu và dịch vụ làm đầu tàu cho tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở khaithác tiềm năng phát triển nông nghiệp từ đó làm tăng ngoại tệ, góp phần làm tăngnguồn dự trữ quốc gia từ 16,5 tỷ USD năm 1985 lên 46,5 tỷ USD vào năm 1995

Hệ thống ngân hàng Thái Lan bao gồm Ngân hàng trung ương Thái Lan (Bank

of Thailand - BOT ), ngân hàng thương mại, ngân hàng chuyên doanh nhà nước,các công ty tài chính…Ngân hàng Thái Lan được thành lập từ năm 1942 đượccoi như là ngân hàng trung tâm của cả nước, giữ vai trò ngân hàng của các ngânhàng và chịu ảnh hưởng rất lớn của các chi nhánh ngân hàng phương Tây Ngânhàng nông thôn Thái Lan hoạt động rất hiệu quả, bên cạnh đó có các ngân hàng

Trang 24

khác cung cấp vốn cho nông nghiệp như ngân hàng BAAC, ngân hàng nông dânThái Lan…

- Ngân hàng Landbank ở Philippin: Ngân hàng Landbank là một ngân hàng

nông nghiệp nông thôn ở Philippin, ngân hàng này đã dụng 67% vốn hoạt độngcủa mình cho nông nghiệp nông thôn, những nông dân nghèo không có tài sảnthế chấp thì được vay vốn thông qua các hợp tác xã, các thành viên tự nguyệntham gia hợp tác thì phải đóng góp 10-20 USD Các chuyên viên kỹ thuật củangân hàng giúp hướng dẫn quy trình kỹ thuật cơ bản cho nông dân từ gieo trồngđến chăm sóc, bảo quản, kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm, giúp người nôngdân lập dự án sử dụng vốn vay hợp lý có hiệu quả, họ chỉ tiến hành cho vay khicác dự án đã được bảo hiểm

2.2.2 Tài chính vi mô ở Việt Nam

2.2.2.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNNo) đượcthành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam.NHNNo là ngân hàng thương mại quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủlực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam

NHNNo là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộnhânviên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến cuối 2001, NHNNo

có 2.275 tỷ VNĐ vốn tự có (theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đến7/2002 vốn tự có là 3.775 tỷ VNĐ và đến tháng 1/2004 là 5.865 tỷ VNĐ); trên

70 ngàn tỷ VNĐ tổng tài sản có; 1568 chi nhánh toàn quốc; 24.000 cán bộ nhânviên và có quan hệ với trên 7.500 doanh nghiệp, 8 triệu hộ sản xuất kinh doanh

và trên năm mươi triệu khách hàng giao dịch các loại

Trang 25

Là ngân hàng đầu tư tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ ngânhàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lướidịch vụ ngân hàng tiên tiến Hiện NHNNo đã kết nối trên diện rộng mạng máytính từ trụ sở chính đến hơn 1.500 chi nhánh; và một hệ thống các dịch vụ ngânhàng gồm dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay, NHNNo hoàntoàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiêntiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.

Là ngân hàng có mạng lưới ngân hàng đại lý lớn với trên 700 ngân hàng, tổchức tài chính quốc tế ở gần 90 quốc gia khắp các châu lục Là thành viên Hiệphội tín dụng Nông nghiệp nông thôn Châu á Thái Bình Dương (APRACA) vàHiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA); đã đăng cai tổ chức nhiều hộinghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 vànăm 1998, được đăng cai tổ chức Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICAlần thứ 31, tháng 11 năm 2001 tại Hà Nội Tiếp nhận và triển khai có hiệu quảcác dự án của các tổ chức tài chính tín dụng ngân hàng quốc tế đặc biệt là các dự

án của WB,ADB,AFD với 53 dự án, tổng số vốn 1.645 triệu USD

2.2.2.2 Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội (Ngân hàng chính sách xã hội) được thành lậptheo quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướngchính phủ (tiền thân là Ngân hàng người nghèo) để thực hiện chính sách tín dụng

ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Ngân hàng chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhấttrong phạm vi cả nước, có tài sản, con dấu và hệ thống giao dịch từ trung ươngđến địa phương: Hội sở chính, sở giao dịch, 64 chi nhánh tỉnh, thành phố, chinhánh (phòng giao dịch) quận, huyện, thị xã (Xem hình 2.1)

Trang 26

Quản trị ngân hàng chính sách là Hội đồng quản trị (HĐQT), HĐQT cóban đại diện HĐQT tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quận, huyện,thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Tại các cấp huyện có các phòng giao dịch của ngân hàng và có ban đạidiện HĐQT chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động

Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét hộ được vay, lập danh sách hộ nghèo đềnghị vay vốn và gửi danh sách lên ban xoá đói giảm nghèo và uỷ ban nhân dân(UBND) xã Ban xoá đói giảm nghèo, UBND xã xác nhận và chuyển danh sáchlên ngân hàng đồng thời báo cáo kết quả phê duyệt của ngân hàng tới tổ tiết kiệm

Trang 27

UBND xã, phường, Ban XĐGN

Tổ tiết kiệm và vay vốn

Trang 28

(Nguồn: http//www.vsb org.vn)

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội được Nhà nước cấp vốn hoạt động bao gồm:

- Vốn điều lệ cấp ban đầu 5000 tỷ đồng

- Vốn cho vay xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách

xã hội khác theo kế hoạch hàng năm

- Vốn từ UBND các cấp để tăng nguồn vốn cho người nghèo và các đốitượng chính sách khác trên địa bàn

- Vốn ODA do Chính phủ giao

* Mục đích hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng Nhà nước, thực hiện chovay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêu chủ yếu là xoá đói giảmnghèo Lãi suất cho vay của Ngân hàng chính sách xã hộitừ 0,5%/tháng đến0,9%/tháng, thấp hơn lãi suất của ngân hàng thương mại Đối tượng phục vụ củaNgân hàng chính sách xã hộilà hộ nghèo, hộ chính sách vay vốn với các mụcđích như sau:

- Đối với hộ nghèo, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực 2; 3 miền núi,các xã thuộc chương trình 135 sử dụng vốn vay để: mua sắm vật tư, thiết bị,giống cây trồng, vật nuôi để phục vụ sản xuất kinh doanh, góp vốn thực hiện cácchương trình hợp tác sản xuất kinh doanh, giải quyết một phần thiết yếu về nhà

ở, điện thắp sáng, nước sạch vệ sinh môi trường và học tập…

- Đối với các tổ chức kinh tế thuộc khu vực 2; 3 miền núi, hải đảo, các xãthuộc chương trình 135 thì sử dụng vốn để chi phí cho sản xuất kinh doanh theochương trình dự án

- Đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn sử dụng vốn vay để muasắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường

Trang 29

- Người vay là đối tượng chính sách đi lao động nước ngoài có thời hạn sửdụng vốn vay để trả chi phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay….

- Các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.Các đối tượng trên được vay một mức vốn tín dụng ưu đãi nhất định theoquyết định của HĐQT khi đó người vay phải đảm bảo hai nguyên tắc là sử dụngvốn vay đúng mục đích và hoàn trả lãi và gốc đúng thời hạn

* Đặc điểm chính của Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng CSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mụctiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêuchủ yếu là xoá đói giảm nghèo Lãi suất cho vay của Ngân hàng CSXH thấp hơnnhiều so với lãi suất của Ngân hàng thương mại

Các mức lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời

kỳ, chênh lệch lãi suât huy động và cho vay được Bộ Tài chính cấp bù, sau khi

bù đắp bằng quỹ dự phòng, chi phí hoạt động của Ngân hàng CSXH sẽ được BộTài chính cấp…Như vậy đây là một tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngânhàng (huy động và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức làNhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt động của Ngân hàng CSXH

Quyền quyết định cao nhất thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thànhviên kiêm nghiêm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một số tổchức chính trị xã hội (Hội nông dân, Hội phụ nữ,…); tại các tỉnh, thành phố,quận, huyện, có Ban đại diện Hội đồng quan rtrị do chủ tịch hoặc phó chủ tịchUBND làm trưởng ban

* Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội

- Hoạt động huy động vốn:

+ NH CSXH phải huy động tiết kiệm với mặt bằng chung của các NHTMkhác trên địa bàn

Trang 30

+ Huy động tiền gửi của các tổ chức

+ Nguồn đóng góp của các tổ chức và cá nhân từ thiện

+ Nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính Phủ và tổ chức tài chính

+ Tài trợ của các Chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế

- Hoạt động cho vay ưu đãi

- Thu hồi gốc và lãi

2.2.2.3 Quỹ tín dụng nhân dân

Tính đến năm 2007, hệ thống Quỹ tín dụng nhân nhân gồm Quỹ tín dụngnhân dân Trung ương (gồm Hội sở chính và 24 chi nhánh); 938 Quỹ tín dụngnhân dân cơ sở hoạt động tại 55/64 tỉnh, thành phố trong cả nước

Các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động chủ yếu trên địa bàn xã,phường, thị trấn ở nông thôn, đã thu hút 1.098.754 thành viên tham gia Tổngnguồn vốn đạt 9.408.494 triệu đồng (tăng so với cùng kỳ năm trước 28,9%),trong đó vốn huy động 6.256.223 triệu đồng (tăng so với cùng kỳ năm trước31,2%), chiếm 66,5% tổng nguồn vốn Bên cạnh công tác nguồn vốn, các Quỹtín dụng nhân dân cơ sở ngoài việc chủ động nắm bắt nhu cầu vay vốn của thànhviên, còn tư vấn cho thành viên mở rộng ngành nghề sản xuất, kinh doanh, từngbước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phù hợp với tình hình phát triển kinh

tế của địa phương Tổng dư nợ cho vay đạt 8.209.443 triệu đồng (tăng so vớicùng kỳ năm trước 27,6% và bằng 87,3% nguồn vốn), trong đó dư nợ cho vaytrung hạn là 948.431 triệu đồng (tăng 54,4% so với cùng kỳ năm trước) Do đặcđiểm hoạt động trên địa bàn nông thôn nên cơ cấu dư nợ tập trung vào cho vaysản xuất nông nghiệp, chiếm 55,2% dư nợ, cho vay ngành nghề chiếm 30,1%,cho vay đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và đối tượng khác chiếm 14,7%

Cùng với tăng trưởng quy mô dư nợ, chất lượng tín dụng cũng luôn đượccác Quỹ quan tâm thường xuyên, kiểm tra chặt chẽ công tác cho vay và thu nợ,

Trang 31

từ đó chất lượng tín dụng ngày càng được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu giảm thấp, chỉchiếm 0,53% so với tổng dư nợ Nhờ đó các quỹ đã hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận

đề ra, hoạt động kinh doanh hàng năm đều có lãi, tính riêng năm 2006, kết quảkinh doanh đạt 169.038 triệu đồng

Có được kết quả trên, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân từng Quỹ tíndụng nhân dân cơ sở, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương cũng đóng góp rất lớntrong việc điều hoà vốn trong hệ thống bằng việc mở rộng mạng lưới hoạt động,thành lập thêm 7 phòng giao dịch và điểm giao dịch trực thuộc các Chi nhánhQuỹ tín dụng nhân dân Trung ương để phục vụ tốt hơn các Quỹ tín dụng thànhviên Bên cạnh đó, ngoài việc khai thác tốt nguồn vốn trong nước, tham gia thịtrường liên ngân hàng góp phần khơi tăng nguồn vốn, hỗ trợ vốn kịp thời choQuỹ cơ sở trong những thời điểm mang tính chất mùa vụ, Quỹ tín dụng nhân dânTrung ương còn tranh thủ tốt và đấy mạnh việc rút vốn từ các Tổ chức tài chínhtín dụng quốc tế, trong năm 2006 đã rút được 34.944 triệu đồng từ dự án ADB và57.435 triệu đồng từ chương trình tài chính vi mô Tây Ban Nha Đây là nguồnvốn trung, dài hạn giúp cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nâng cao năng lựccạnh tranh, mở rộng thị phần tại khu vực nông thôn Nhờ nguồn vốn này đã giúpcác Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có nguồn vốn trung, dài hạn để cho vay thànhviên mở rộng sản xuất, kinh doanh, đầu tư chiều sâu, phát triển kinh tế trang trại

2.2.2.4 Chương trình tín dụng ưu đãi của chính phủ

Trong những năm gần đây Nhà nước đã thực hiện rất nhiều các chươngtrình tín dụng ưu đãi như: Chương trình 327…., chương trình phủ xanh đất trốngđồi núi trọc cho nông dân nghèo, chương trình nước sạch vệ sinh môi trườngnông thôn, chương trình 135 nhằm phát triển kinh tế-xã hội ở 2235 xã đặc biệtkhó khăn… Nguồn vốn của các chương trình này chủ yếu là viện trợ của nướcngoài, Ngân sách Nhà nước chiếm phần nhỏ Các chương trình này cung cấp vốn

Trang 32

cho nông hộ với lãi suất ưu đãi và thủ tục đơn giản Vốn vay tới tay nông hộthông qua kho bạc và các cơ quan chức năng.

Ngoài tín dụng ưu đãi của chính phủ còn có các chương trình và sự án hỗtrợ phát triển nông nghiệp nông thôn của các tổ chức như:

- Dự án VIE 91/P01 do quỹ dân số thế giới và FAO tài trợ với số vốn là 5,5

2.2.2.5 Tín dụng không chính thống

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay bên cạnh sự tồn tại của các hình thứctín dụng chính thống còn có sự tồn tại của các hình thức tín dụng không chínhthống từ lâu đời Các tổ chức tín dụng này không chịu sự chi phối giám sát củapháp luật Ở Việt Nam có rất nhiều hình thức tín dụng không chính thống như:vay tư nhân, anh em, họ hàng, bạn bè, hàng xóm, cầm đồ, mua chịu, bán non sảnphẩm…Mức cho vay với lãi suất rất cao, rất thấp hoặc them chí bằng không.Những năm gần đây các hệ thống tín dụng chính thống phát triển mạnh làmgiảm nhu cầu vay vốn từ các hình thức tín dụng không chính thống, tuy nhiên cũngkhông thể phủ nhận vai trò của các hình thức tín dụng này

Trang 33

2.3 Những vấn đề đặt ra đối với việc vay vốn phát triển kinh tế hộ

2.3.1 Đối với ngân hàng

- Khả năng sinh lời: Đối với mỗi dự án xin vay vốn của hộ đều phải đượcngân hàng thẩm tra kỹ lưỡng về tính khả thi, tính hiệu quả của dự án ở bất kỳquy mô nhỏ hay lớn Để tính đến các yếu tố rủi ro cho hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của hộ cũng chính là hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng, do đó ngân hàng có nguồn thu nhập cũng chính là nhờ hiệu quả của hoạtđộng cho vay phát triển kinh tế hộ tốt hơn Khả năng sinh lời phụ thuộc vào mứclãi suất, tỷ lệ dư nợ lành mạnh

- Tính thanh khoản: Ngân hàng có thể chuyển đổi tiền vay thành tiền mặttại thời điểm cần thiết, đây là một chức năng của các điều khoản và điều kiện củamón vay mà người vay phải thực hiện Nhưng việc tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp thường theo thời vụ nên việc lưu chuyển tiền tệ trong sản xuất nôngnghiệp không được thường xuyên Vì vậy để có dòng tiền luân chuyển ổn địnhthì ngân hàng phải đa dạng hóa cho vay

- Nguyên tắc bảo toàn vốn vay: Để đảm bảo an toàn vốn, đòi hỏi tiền vayphải được sử dụng vào những mục đích đưa lại hiệu quả kinh tế cao trả nợ saukhi nhu cầu người vay được thỏa mãn Ngân hàng yêu cầu đối tượng vay thếchấp, nhằm ngăn ngừa rủi ro

- Đa dạng hóa: Trong hoạt động kinh doanh tín dụng yêu cầu đặt ra là phải

đa dạng hóa đối tượng vay vốn, nhằm phân tán bớt rủi ro vẫn thường gặp trongsản xuất nông nghiệp như dịch bệnh, thiên tai…

- Mục tiêu và chính sách của Nhà nước: Nhà nước đưa ra các chính sách,chương trình yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, và đặc biệt phát triển vùng nôngnghiệp nông thôn Các chi nhánh ngân hàng phối hợp hoạt động trong quá trìnhthực hiện chính sách đó, nhằm đảm bảo nguyên tắc cho vay phát triển kinh tế hộđạt hiệu quả

Trang 34

- Thời hạn cho vay: Đối với cho vay trung hạn hiện nay ngân hàng đã chovay không quá tối đa 5 năm, vay dài hạn không quá tối đa 10 năm.

2.3.2 Đối với hộ gia đình vay vốn

Vấn đề tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội : Mặc

dù chính sách cho hộ vay vốn ưu đãi phát triển kinh tế được công bố rộng rôngrãi nhưng việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi của các hộ còn nhiều lung túng

Vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn vốn ưu đãi: Khi vay được vốn ưu đãi thìvấn đề đặt ra là việc đầu tư lượng vốn ưu đãi này vào linh vực nào, loại câytrồng, vật nuôi nào cho phù hợp với nhu cầu thị trường để mang lại hiệu quảcũng là một vấn đề đặt ra với các hộ Để việc sử dụng nguồn vốn ưu đãi hiệu quảthì đòi hỏi cần có sự tư vấn sử dụng vốn của bên cung cấp tín dụng ưu đãi và cáccấp quản lý nhà nước vào cuộc giúp các hộ

Trang 35

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bản nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Quang Bình nằm về phía Tây Nam của tỉnh Hà Giang, có vị trí địa

lý như sau:

Phía Bắc giap huyện Xín mần và Hoàng Su Phì

Phía Nam giáp huyện Lục Yên, tỉnhYên Bái

Phía Đông giáp huyện Bắc Quang

Phía Tây giám huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Huyện Quang Bình có 15 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm thị trấnYên Bình và 14 xã: Xuân Minh, Tiên Nguyên, Tân Nam, Bản Rịa, Yên Thành,Tân Trịnh, Tân Bắc, Bằng Lang, Yên Hà, Hương Sơn, Xuân Giang, Nà Khương,Tiên Yên, Vĩ Thượng

Huyện Quang Bình là đầu mối giao thông quan trọng phía Tây Nam củatỉnh Hà Giang giao thương với tỉnh Lào Cai và Yên Bái Do vậy, hoạt động sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ khu trung tâm thịtrấn Yên Bình luôn sôi động

3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

* Đặc điểm địa hình, địa chất

Đặc điểm chung của huyện Quang Bình là vùng núi thấp và trung bình(300-700m), có một số núi cao trên 1700m Độc dốc bình quân từ 25 – 350 Dođiều kiện nóng ẩm, mưa nhiều làm lớp vỏ phong hoá của đất trong vùng tươngđối dày, cộng với thảm thực vật còn khá có tác dụng bảo vệ mặt đất nên sự thoáihoá của đất ở mức độ nhẹ

Trang 36

Các nhóm đất chính trong vùng là: đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất,diện tích 389.834 ha, chiếm 67,2% diện tích tự nhiên; đất vàng nhạt trên đá cát,

có diện tích 66.986 ha, chiếm 11,55%; đất đỏ vàng trên đá macma, diện tích24.168 ha, chiếm 4,17% diện tích; đất vàng đỏ trên đá biến chất, diện tích 22.602

ha, chiếm 3,89%; đất phù sa ven suối, diện tích 9.621 ha, chiếm 1,66%; đất dốc

tụ - thung lũng, diện tích 8.002 ha, chiếm 1,38%; ngoài ra còn có một số loại đấtkhác chiếm diện tích nhỏ: đất nâu vàng, đất mun vàng nhạt, đất nâu đỏ; đất phù

sa không được bồi đắp… Nhìn chung, tài nguyên đất trong khu vực hết sứcphong phú về chủng loại, chất lượng tương đối tốt, đặc biệt là các xã phía nam,thích ứng với các loại cây trồng

* Khí hậu, thời tiết

Huyện Quang Bình nằm trong vùng khí hậu gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùađông lạnh, khô hạn và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Mưa bão tập trung từ tháng 5đến tháng 8 và thường gây ra lũ lụt, lũ quét Các hiện tượng như mưa đá, gió lốcthường xảy ra trong mùa mưa bão Lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ 1.500 -1.700 mm Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 23 - 250C Cao nhất trung bình 33 -

350C, thấp nhất trung bình từ 12 - 130C; tháng lạnh nhất là tháng 11 và 12 (âm lịch)gây ra các hiện tượng sương muối Độ ẩm bình quân năm là 85%

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Đất đai

Quang Bình là huyện có diện tích đất tự nhiên thuộc loại trung bình của tỉnh

Hà Giang, diện tích đất tự nhiên của huyện là 79188,04 ha trong đó đất nông, lâmnghiệp là chủ yếu chiếm 87,10% diện tích các loại đất còn lại chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ

Trang 37

Với đặc thù là huyện miền núi nên trong đất nông, lâm nghiệp thì đất lâmnghiệp là chủ yếu chiếm 81,72%, đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ(năm 2008 là 17,77%, năm 2010 là 18,06%) Trong đất nông nghiệp thì chủ yếu

là cây trồng hàng năm chiếm gần 66 – 67%

Qua 3 năm thì diện tích đất nông nghiệp giảm, đất chưa sử dụng mà cụ thể

là đất bằng chưa sử dụng giảm (bình quân qua 3 năm đất chưa sử dụng giảm gần

1 ha giảm 0,01%) điều này là do hàng năm người dân vẫn tiến hành khai hoangdiện tích đất bằng chưa sử dụng

Qua 3 năm thì ta thấy diện tích đất phi nông nghiệp tăng mà cụ thể là diện tíchđất ở tăng lên bình quân mỗi năm gần 1,5 ha tăng gần 0,2% diện tích đất này tăng lên

là do được chuyển từ đất nông nghiệp mà chủ yếu là đất trồng cây hành năm đượcchuyển sang Điều này là do hàng năm do sự gia tăng dân số nên phòng tài nguyênhuyện đã xin chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Mặc dù diện tích đất nông nghiệp giảm nhưng trong đất nông nghiệp thìdiện tích đất nuôi trồng thủy sản bình quân 3 năm tăng lên gần 1,4 ha tăng 0,9%)điều này là do nhu cầu về các loại thủy sản tăng nên một số hộ đã chuyển đổi mụcđích sử dụng đất từ đất ruộng thành hoặc đất chưa sử dụng sang thành diện tíchmặt nước để nuôi trồng thủy sản

Trang 38

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2008 - 2010 Chỉ tiêu

DT (ha)

CC (%)

DT (ha)

CC (%)

DT (ha)

79188,0

4

100,0 0

79188,0

4

100,0 0

100,0 0

100,0 0

100,0 0

I Đất nông, lâm nghiệp

100,0 0

100,0 0

1 Đất sản xuất nông nghiệp

100,81

100,81

- Đất trồng cây hàng năm 8174,67 66,71 8274,66 66,98 8374,66 67,25

101,22

101,21

101,22

- Đất trồng cây lâu năm 4079,08 33,29 4079,08 33,02 4079,08 32,75

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

3 Đất nuôi trồng thủy sản 147,55 0,21 148,97 0,22 150,31 0,22

100,96

100,90

100,93

4 Đất nông nghiệp khác 2,18 0,00 2,18 0,00 2,18 0,00

100,00

100,00

100,00

100,0 5

100,0 4

100,0 4

1 Đất ở 591,60 23,83 592,78 23,87 593,80 23,90 100,2 100,1 100,1

Trang 39

0 7 9

2 Đất chuyên dùng 750,74 30,24 750,74 30,22 750,74 30,21

100,00

100,00

100,00

3 Đất tôn giáo tín ngưỡng 0,06 0,00 0,06 0,00 0,06 0,00

100,00

100,00

100,00

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 56,25 2,27 56,25 2,26 56,25 2,26

100,00

100,00

100,00

5 Đất sông suối và mặt

100,00

100,00

100,00

Nguồn: Phòng thống kê huyện Quang Bình

Trang 40

3.1.3.2 Dân số và lao động của huyện Quang Bình qua 3 năm

Theo thống kê của phòng thống kê huyện Quang Bình thì tính đến thờiđiểm năm 2010 thì dân số của huyện Quang Bình là 57.297 người, trong vòng 3năm dân số tăng lên 1.116 người, tốc độ tăng bình quân 0,99%/năm

Qua bảng ta thấy dân số chủ yếu là nữ chiếm hơn 50%, qua 3 năm thì tỷ lệnam giới đang tăng lên (bình quân 3 năm tăng 8,72%) và tỷ lệ nữ giới đang giảm(bình quân 3 năm giảm 5,48%) điều này cho thấy sự phát triển của khoa họccông nghệ đang làm cho sự mất cân bằng giới tính tăng cao không chỉ ở đồngbằng mà cả ở khu vực vùng cao Qua số liệu ta cũng thấy 100% dân cư củahuyện Quang Bình là người dân nông thôn

Xét về mặt lao động thì tính đến thời điểm 2010 thì huyện Quang Bình có

27553 lao động, trong đó chủ yếu là lao động nông, lâm, thủy sản chiếm hơn80% tổng lao động Tuy nhiên xu hướng chuyển dịch lao động đang theo hướngtích cực là chuyển từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp (bìnhquân qua 3 năm thì lao động trong ngành nông, lâm, thủy sản giảm 2,49% và laođộng trong lĩnh vực phi nông nghiệp tăng lên 17,16%)

Qua bảng ta cũng thấy nhân khẩu bình quân/ hộ có xu hướng giảm qua cácnăm, bình quân qua 3 năm số nhân khẩu giảm 3,47% Điều này là do các cấpchính quyền và đoàn thể đã làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình

Qua bảng số liệu cũng cho thấy tỷ lệ sinh giảm, tỷ lệ chết tăng đã làm cho

tỷ lệ gia tăng tự nhiên qua 3 năm giảm, bình quân qua 3 năm thì tỷ sinh tăng0,98%, tỷ lệ chết tăng 1,71% đã làm cho tỷ lệ tăng tự nhiên giảm 2,05%

Ngày đăng: 28/12/2019, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w