HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN “CẢI TẠO, NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG LIÊN HUYỆN TỪ TỈNH LỘ 281 LÊN ĐÊ HỮU ĐUỐ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN “CẢI TẠO, NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG LIÊN HUYỆN TỪ TỈNH LỘ 281 LÊN
ĐÊ HỮU ĐUỐNG” ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN XÃ VẠN NINH, HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH.
Tên sinh viên : Đặng Phương ThanhChuyên ngành : Quản ký kinh tế
Niên khóa : 2015-2019Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Hữu Giáp
HÀ NỘI – 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là đề tài nghiên cứu khoa học, các số liệu vàkết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành khóa luận này
đã được cảm ơn, các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đãnhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin bày tỏ sựcảm ơn sâu sắc tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong suốt thời gian qua
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng nhất đến thầy giáoNguyễn Hữu Giáp, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo những kiến thức
về chuyên môn và những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai,nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Đánh giá tác động dự án:Cải tạo, nâng cấp tuyếnđường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống đến người dân xã Vạn Ninh,huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.”
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô giáo khoa Kinh tế và Pháttriển nông thôn – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ và truyềnđạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại Học viện
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cơ quan, đồng nghiệp và lãnhđạo, nhân viên của ủy ban nhân dân xã Vạn Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, nhữngngười luôn động viên, khuyến khích, sát cánh bên tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng11 năm 2018
Sinh viên
Đặng Phương Thanh
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Giao thông vận tải luôn là vấn đề ưu tiên hàng đầu của mỗi quốc gia Cáccông trình luôn được coi là công cụ quan trọng góp phần phát triển kinh tế-xãhội Dự án xây dựng tuyến đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuốngtại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh là một trong những dự án tiêu biểu nhằm pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông, phát triển kinh tế- xã hội của vùng Xã Vạn Ninh
là một xã khá nghèo của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Thu nhập chủ yếu dựavào nông nghiệp, đời sống người dân còn thấp, công nghiệp và dịch vụ chưaphát triển Tuyến đường liên huyện này là tuyến đường vô cùng quan trọng tớingười dân của xã, nó phục vụ việc đi lại, giao lưu, buôn bán của người dân hàngngày tới các vùng, tỉnh khác Tuy nhiên chất lượng tuyến đường còn thấp, do sửdụng nhiều năm liền, không bảo trì, sửa chữa dẫn tới tuyến đường bị xuống cấptrầm trọng, ảnh hưởng lớn tới việc di chuyển của người dân tới các vùng lân cận
Từ khi dự án hoàn thành đến nay, bộ mặt xã đã có nhiều chuyển biến tích cực,đời sống người dân được nâng cao, thu nhập của người dân được cải thiện.Nhằm nghiên cứu và đánh giá cụ thể những tác động từ dự án đến đời sốngngười dân Tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tác động dự án “Cải tạo, nâng cấp tuyếnđường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lê Đê Hữu Đuống” đến đời sống người dân xãVạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh”
Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt các mục tiêu nghiên cứu cụ thể là: (1)Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về tác động của dự án cải tạo,nâng cấp tuyến đường giao thông đến đời sống người dân (2) Phân tích thựctrạng những tác động đến đời sống người dân xã Vạn Ninh từ dự án cải tạo,nâng cấp tuyến đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống (3) Đề xuấtmột số giải pháp phát huy hiệu quả hoạt động đến đời sống người dân xã VạnNinh và tính bền vững của dự án
Để hiểu chi tiết về đề tài, tôi đã đưa ra những lí luận cơ bản của việc đánh
Trang 5hạ tầng giao thông, đặc điểm của các dự án giao thông, các tác động của dự ángiao thông đến đời sống người dân về kinh tế, xã hội, môi trường Đồng thời tôicũng đưa ra những cơ sở thực tiễn về hoạt động xây dựng, cải tạo giao thôngtrên thế giới, từ đó học hỏi những kinh nghiệm trong công tác xây dựng, thựchiện dự án về hệ thống giao thông.
Trên cơ sở hiểu rõ về cơ sở lí luận và thực tiễn, tôi có tìm hiểu và đưa racác đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vạn Ninh Ở xã VạnNinh, tôi đã tiến hành phỏng vấn và điều tra bảng hỏi để xin ý kiến 60 hộ nôngdân trong xã về tác động của dự án “Xây dựng cải tạo, nâng cấp tuyến đườngliên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống” đến đời sống người dân và đánhgiá của người dân về quá trình thực hiện dự án tại xã Một số phương pháp được
sử dụng thu thập thông tin đó là phỏng vấn trực tiếp và sử dụng bảng hỏi Trongnghiên cứu, tôi cũng sử dụng nhiều phương pháp phân tích thông tin nhưphương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp xử lí số liệubằng phần mềm excel
Dựa vào nghiên cứu phân tích kết quả thực hiện dự án trên địa bàn xã VạnNinh từ đó đưa ra những thay đổi đáng kể về đời sống người dân qua so sánhnăm 2014 và 2017 (trước và sau khi thực hiện dự án )
Về kinh tế, tuyến đường được xây dựng, nâng cấp, mở rộng và được dảinhựa, giúp cho việc giao thông đi lại, vận chuyện hàng hóa đến các vùng lân cận
dễ dàng hơn thúc đẩy giao thương hàng hóa, làm tăng gia sản xuất, tăng thêmthu nhập, nâng cao đời sống người dân, góp phần phát triển kinh tế khu vực
Về xã hội, cơ sở hạ tầng giao thông phát triển góp phần nâng cao đờisống, văn hóa, tri thức cho người dân Người dân có thể dễ dàng đi lại tới cáctrung tâm văn hóa, các nơi khác để học hỏi nâng cao kiến thức chuyên môn,nâng cao dân trí, tránh các tệ nạn xã hội, gia tăng tinh thần đoàn kết giữa cácvùng miền Giao thông thuận tiện cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
do học sinh được đến trường an toàn và tiện lợi Y tế cũng được đảm bảo, đội
Trang 6ngũ bác sĩ có thể thường xuyên được đi tập huấn, đào tạo trên tỉnh, người dân cóthể dễ dàng đến các thành phố khám chữa bệnh mà không gặp khó khăn vềđường xá
Về môi trường, tuyến đường sạch sẽ, thoáng mát, 2 làn đường với nhiềucây xanh, không còn là đường đất, bẩn, bụi như trước nữa Tuyến đường xâydựng làm cảnh quan môi trường thêm xanh – sạch – đẹp, góp phần làm thay đổi
bộ mặt nông thôn
Nghiên cứu căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế của hộ nông dân ở xãsau khi hoàn thành dự án, căn cứ vào thực tiễn sự phát triển kinh tế của hộ nôngdân cùng với sự thay đổi về xã hội và môi trường để đưa ra giải pháp nhằm nângcao thu nhập đời sống của hộ Giải pháp chung: đưa ra các giải pháp về kinh tế,
xã hội, môi trường, quản lí và bảo trì dự án, phát triển kinh tế cho từng nhóm hộ
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Vạn Ninh (2015- 2017) 17Bảng 3.2 Tình hình cơ cấu lao động của xã Vạn Ninh (2015 – 2017) Error:Reference source not found
Bảng 3.3: Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của xã Vạn Ninh (2015 – 2017) Error: Reference source not foundBảng 3.4: Hệ thống cơ sở hạ tầng xã Vạn Ninh Error: Reference source not foundBảng 4.1: Tình hình thực hiện, kết quả thực hiện dự án Error: Reference sourcenot found
Bảng 4.2: Thông tin cơ bản về các hộ tại xã Vạn Ninh Error: Reference sourcenot found
Bảng 4.3: Tổng hợp trình độ chuyên môn của người dân theo nghề nghiệp.Error:Reference source not found
Bảng 4.4: Tình hình sản xuất lúa bình quân của các hộ tại xã Vạn Ninh Error:Reference source not found
Bảng 4.5: Tình hình sản xuất cà rốt của các hộ tại xã Vạn Ninh Error: Referencesource not found
Bảng 4.6: Tình hình chăn nuôi của các hộ tại xã Vạn Ninh Error: Referencesource not found
Bảng 4.7: Thu nhập và chi phí chăn nuôi bò của hộ tại xã Vạn Ninh Error:Reference source not found
Bảng 4.8: Thu nhập và chi phí chăn nuôi lợn của hộ tại xã Vạn Ninh Error:Reference source not found
Bảng 4.9: Thu nhập và chi phí chăn nuôi gia cầm tại xã Vạn Ninh Error:Reference source not found
Bảng 4.10: Thu nhập và chi phí từ ngành phi nông nghiệp tại xã Vạn Ninh.Error:Reference source not found
Trang 9Bảng 4.11: Tổng giá trị sản xuất các ngành tại xã Vạn Ninh 2014 và 2017 Error:Reference source not found
Bảng 4.12: So sánh năng suất, diện tích và sản lượng của một số loại cây trồngchính năm 2014 và 2017 tại xã Vạn Ninh Error: Reference source not foundBảng 4.13: So sánh diện tích, năng suất và sản lượng một số loại cây trồng chínhcủa các hộ điều tra năm 2014 và 2017 Error: Reference source not foundBảng 4.14: So sánh lượng vật nuôi trước và sau khi có dự án của xã Vạn Ninh.Error:Reference source not found
Bảng 4.15: So sánh số lượng vật nuôi chủ yếu của các hộ điều tra năm
2014 và 2017 Error: Reference source not foundBảng 4.16: Thu nhập trung bình hàng tháng của các hộ điều tra tại xã Vạn Ninh,năm 2017 Error: Reference source not foundBảng 4.17: Ý kiến đánh giá của người dân về tác động của dự án đến thu nhập Error:Reference source not found
Bảng 4.18: Ý kiến đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng giao thông dự án Error: Reference source not foundBảng 4.19: Số lượng hộ nghèo năm 2014 và 2017 Error: Reference source notfound
Bảng 4.20: Đời sống xã hội của hộ điều tra tại xã Vạn Ninh Error: Referencesource not found
Bảng 4.21: Ý kiến đánh giá của người dân về tác động dự án đến xã hội tại xãVạn Ninh Error: Reference source not foundBảng 4.22: Ý kiến đánh giá của người dân về tác động dự án đến môi trường tại
xã Vạn Ninh Error: Reference source not found
Trang 11PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở hạ tầng luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xãhội, trong đó hạ tầng giao thông luôn đi tiên phong trong quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội địa phương Nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới và phát triển,thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều dự án đầu tưxây dựng, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông trong khu dân cư đang được triểnkhai xây dựng một cách mạnh mẽ “Hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp gópphần nâng cao tốc độ khai thác tuyến đường bộ; rút ngắn thời gian trên cáctuyến đường sắt, đường sông; tăng lượng hàng hóa lưu thông qua các cảng biển;tăng lưu lượng hành khách và hàng hóa thông qua các cảng hàng không.” (LêTuyết Nhung, 2014, Cơ sở hạ tầng giao thông nước ta) Giao thông đô thị và địaphương được cải tiến rõ rệt góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế , cải thiện đờisống người dân trên khắp cả nước
Xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình là một xã nằm phía Đông Nam tỉnh BắcNinh trong những năm vừa qua đã có nhiều thành tích trong việc triển khaiphong trào xât dựng nông thôn mới Kết quả sau 6 năm, bằng những nỗ lực cốgắng của cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân trong toàn xã, xã Vạn Ninh đãphần đấu hoàn thành các tiêu chí theo quy định của Bộ NN&PTNT về đích xâydựng nông thôn mới Xã đã triển khai nhiều chương trình phát triển kinh tế, giáodục, y tế, an ninh xã hội, cơ sở hạ tầng,… Trong đó nhiều công trình về cơ sở hạtầng, giao thông, điện đường, trường, trạm được xây dựng, cải tạo, nâng cấp vàđạt được kết quả cao
Tỉnh lộ 281 từ xã An Thịnh, huyện Lương Tài đi đê Hữu Đuống đoạn qua
xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình là tuyến giao thông quan trọng nối liền hai vùngNam Đuống với Bắc Đuống Tuy nhiên tuyến đường bị xuống cấp nghiêm trọng,đường mòn, hẹp, có nhiều chỗ trũng, hay xảy ra tai nạn, những ngày mưa rất
Trang 12trơn trượt thậm chí ngập lụt khiến việc đi lại của nhân dân gặp nhiều khó khăntrong nhiều năm Do đó, dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường liên huyện từ Tỉnh
lộ 281 lên đê Hữu Đuống đoạn qua huyện Gia Bình được triển khai
Đây là dự án quan trọng nối thông với QL18 qua cầu vượt sông Đuống đocác tỉnh như Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Nội,… Dự án này hoànthành không chỉ rút ngắn khoảng cách và thời gian từ địa bàn đến các vùng lâncận mà còn kêt nối hệ thống đường liên huyện của tỉnh, tạo điều kiện đi lại thuânlợi và an toàn cho người dân Đặc biệt dự án được triển khai đã đạt được kết quảđáng khích lệ, đời sống của người dân xã Vạn Ninh đã dần được cải thiện, gópphần hoàn thiện hạ tầng giao thông của huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho giaothông, giao thương, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Vạn Ninhđến các vùng lân cận Để làm rõ những thay đổi đó, tôi đã chọn nghiên cứu đềtài: “Đánh giá tác động dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường liên huyện từ tỉnh lộ
281 lên đê Hữu Đuống đến đời sống người dân xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình,tỉnh Bắc Ninh.”
1.2Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tác động dự án cải tạo, nâng cấp tuyếnđường liên huyện từ tỉnh lộ 281 đến đời sống người dân xã Vạn Ninh, huyện GiaBình, tỉnh Bắc Ninh; từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát huy tối đa hiệu quả của
dự án đến đời sống người dân trên địa bàn nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về tác động của dự áncải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông đến đời sống người dân
- Phân tích thực trạng những tác động đến đời sống người dân xã Vạn Ninh từ
dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống
- Đề xuất một số định hướng giải pháp phát huy hiệu quả hoạt động đến đờsống người dân xã Vạn Ninh và tính bền vững của dự án
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 13- Đối tượng nghiên cứu : Tác động của dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đườngliên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống đến đời sống người dân trên địa bàn
xã Vạn Ninh
- Đối tượng điều tra : Người dân và cộng đồng chịu tác động, ảnh hưởng từ
dự án tại xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung : Nghiên cứu tác động của dự án cải tạo, nâng cấp tuyến
đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống đến đời sống người dân trênđịa bàn xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi không gian : Xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Lí luận về sự tác động của dự án giao thông đối với đời sống người dân
2.1.1 Vai trò của các dự án hạ tầng giao thông
Đất nước đang không ngừng đổi mới theo sau đó là những dự án xây dựng
cơ sở hạ tầng được triển khai phát triển mạnh mẽ “Làm nên bức tranh đô thị hóanhư ngày hôm nay không thể thiếu vai trò của các dự án giao thông Cơ sở hạtầng giao thông tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, nănglượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp chocác quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường Cơ sở hạ tầng giao thôngphục vụ nhu cầu đi lại của người dân được dễ dàng, tiết kiệm thời gian, giảmthiểu tai nạn giao thông.” (Nguyễn Thơm, 2015) Nhờ mạng lưới giao thôngthuận tiện nên các mối kinh tế, xã hội giữa các vùng được kết nối dễ dàng, thúcđẩy phát triển kinh tế, việc lưu thông hàng hóa, giao thương buôn bán rộng rãivới các vùng trọng điểm Do đó, những nơi có tuyến vận tải lớn, các đầu mốigiao thông vận tải : cảng biển, đường cao tốc, ga tàu,… cũng là nơi tập trungnhiều các ngành sản xuất, dịch vụ và đông dân cư Giao thông phát triển thúcđẩy giao lưu văn hóa, phong tục tập quán giữa các vùng miền, đa dạng bản sắcdân tộc Người dân có thể thưởng thức đặc sản, những phong tục riêng, tiếp thunhiều tri thức từ các vùng miền khác nhau; tăng cường tiềm lực quốc phòng vàtạo nên mối quan hệ ngoại giao giữa các nước trên thế giới Do đó, các dự ánđầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông là một trong những quyếtsách hàng đầu để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
2.1.2 Đặc điểm của các dự án giao thông
Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đều có mục đích cuối cùng làtạo ra các công trình giao thông Chất lượng của sản phẩm dịch vụ này được đobằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, sự an toàn cho hành khách và hàng hóa,…
Trang 15Các dự án hoàn thành phải đảm bảo các mục tiêu đã đề ra về thời gian, chi phí,chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường,… Các dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng giao thông được chia thành nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, dự
án đều được theo sát tiến độ từ thời điểm bắt đầu xây dựng ý tưởng về côngtrình dự án đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động Hầu hết các dự án cơ sở hạtầng giao thông đều có số vốn đầu tư lớn và có nhiều phương thức đầu tư khácnhau như : Nhà nước hỗ trợ, tư nhân đầu tư, đầu tư tư nhân kết hợp với nhànước,…
2.1.3 Nội dung phân tích tác động của dự án đến đời sống người dân
Tác động đến kinh tế:
- Tích cực:
Giao thông vận tải thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầunối giúp các ngành kinh tế phát triển và ngược lại Nhờ có giao thông, mọi hoạtđộng kinh tế, xã hội được lan truyền và giúp các ngành kinh tế cùng phát triển.Một hệ thống giao thông hiện đại, con người đi lại thuận tiện hơn, hàng hóa sẽđược lưu chuyển dễ dàng hơn, thuận lợi cho việc giao thương buôn bán với cácvùng, đảm bảo quá trình lưu thông sản xuất và tiêu thụ được liên tục và thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh ở mọi khu vực kinh tế
“Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, các cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn còn lạc hậu, số xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tạihầu hết các tỉnh thành, chất lượng đường kém, chủ yếu là đường đất và đườngcấp phối Cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn tốt sẽ tăng khả năng giao lưuhàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dântăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dântăng, đời sống nông dân được nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo
ở nông thôn Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện tổchức đơì sống xã hội trên điạ bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông dân, nhờ
đó mà giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh
Trang 16nặng cho thành thị…” ( Trích: “Giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựngđất nước”, 2015)
Ở khu vực thành thị, cơ sở hạ tầng giao thông phát triển sẽ tác động đến
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực, tạo điều kiện cạnh tranhlành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốntrong nước vào các ngành kinh tế Những vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặcbiệt là mạng lưới giao thông sẽ là nhân tố thu hút nguồn lao động, hạ giá thànhtrong sản xuất và mở rộng thị trường
- Tiêu cực:
Một nền kinh tế thị trường trong một lãnh thổ sẽ được phát triển mạnh
mẽ nếu có sự hỗ trợ của giao thông Tuy nhiên, nó cũng đem lại tác động tiêucực đến một số mặt của ngành kinh tế: Khi mạng lưới giao thông phát triển dẫntới việc lưu thông, trao đổi buôn bán hàng hóa được mở rộng, nền kinh tế địaphương có nhiều mối cạnh tranh mới từ bên ngoài Điều này dẫn đến hàng hóađịa phương không đủ điều kiện cạnh tranh với thị trường lớn hơn, các hộ dânkinh doanh nhỏ lẻ, thủ công, không thể cạnh tranh được với các đơn vị kinhdoanh sản xuất quy mô lớn, áp dụng các công nghệ hiện đại, tạo ra năng suất lớn
và sản phẩm đạt chất lượng cao
Giao thông diễn ra dễ gây ùn tắc ở những khu vực đông dân cư, khiến chiphí tăng thêm do tiêu hao nhiên liệu và lãng phí công lao động do ùn tắc giaothông “Ở Hà Nội khoảng 36.4 tỷ VNĐ/ ngày (12.812 tỷ VNĐ/năm, tươngđương khoảng 600 triệu USD/năm)
Nếu tính thời gian tắc đường giờ cao điểm mỗi ngày khoảng 2 tiếng, vớidân số thành phố Hồ Chí Minh 2009 là hơn 7triệu người chỉ cần 3 triệu ngườitham gia giao thông vào giờ cao điểm mất 2 giờ mỗi ngày thì chúng ta mất 6triệu giờ mỗi ngày, và mỗi ngày chúng ta lại bị chậm mất 6 triệu giờ phát triển.Khi đó kinh tế nước ta chậm phát triển khi lãng phí mất 6 triệu giờ mỗi ngày chỉ
Trang 17Tác động đến xã hội:
- Tích cực:
Cơ sở hạ tầng giao thông phát triển là yếu tố và phương tiện góp phầnnâng cao đời sống, văn hóa, tri thức cho người dân
Về y tế: Đường xá giao thông thuận tiện tạo cho người dân có thể tiện lợi
trong việc khám chữa bệnh, tiếp nhận các trình độ y học mới nhất, phòng tránhcác bệnh xã hội, chủ động hơn trong việc tự bảo vệ sức khỏe
Về giáo dục: Hệ thống cơ sở giao thông mở rộng khuyến khích trẻ em tới
trường, việc đi lại không gặp nhiều khó khăn, tạo điều kiện cho trẻ được học tập
ở môi trường tốt, an toàn và tiện lợi
Về văn hóa: Tác động tích cực của hệ thống giao thông hiện đại giúp
người dân có thể tự do đi lại tới các trung tâm văn hóa, thể thao ngoài khu vực,thuận tiện đi du lịch trong và ngoài nước Điều này sẽ tăng cơ hội tiếp xúc vớinền văn hóa, phong tục tập quán các vùng miền, mở mang tri thức, thay đổi cáchsống hiện đại và văn minh hơn
- Tiêu cực:
Bên cạnh mặt tích cực thì xã hội còn bị ảnh hưởng một số tác động tiêucực: Giao thông phát triển hỗ trợ người dân có thể dễ dàng giao lưu với vùngmiền khác, bên cạnh học hỏi những tri thức, văn hóa bổ ích thì việc lan truyềncác tệ nạn xấu cũng là điều đáng lo ngại Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới đờisống người dân khi các tệ nạn bắt đầu phát triển Các tệ nạn xã hội chính lànguyên nhân chủ yếu gây nên tan vỡ trong gia đình và ảnh hưởng lớn đến đờisống xã hội
Tác động đến môi trường:
- Tích cực:
Cảnh quan thay đổi rõ rệt khi hệ thống đường giao thông được xây dựnghiện đại và phù hợp với nhu cầu thiết yếu hiện tại của người dân Đường giaothông rộng rãi, thoáng mát, hệ thống vạch đường, đèn đường, biển báo đúng quy
Trang 18định giúp tuyến đường lưu thông ổn định, giảm thiểu ùn tắc và tai nạn giaothông Hệ thống cây xanh được trồng với mật độ hợp lí góp phần giảm thiểutiếng ồn, khói bụi, trả lại không gian xanh-sạch-đẹp cho các tuyến đường.
- Tiêu cực :
“Theo đánh giá của các chuyên gia ô nhiễm không khí ở đô thị do giaothông gây ra chiếm tỉ lệ khoảng 70% Xét các nguồn thải gây ra ô nhiễm trênphạm vi toàn quốc, ước tính cho thấy hoạt động giao thông chiếm tới gần 85%lượng khí cacbon monoloxit có khả ngiễm độc gấp nhiều lần chất độc hại khác.Các loại khí thải của các phương tiện giao thông tác động không nhỏ đến đờisống nhân dân như gây nên hiệu ứng nhà kính, gây ra các loại bệnh như viêmnhiễm đường hô hấp do nhiễm vi khuẩn, viêm phế quản mãn tính, viễm mũi…
Về ô nhiễm không khí: khi các phương tiện lưu thông sẽ cuốn một lượng
lớn bụi đường vào không khí, ngoài ra khi hãm phanh sẽ tạo ra bụi đá, bụi cao
su và bụi sợi, các loại bụi này dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp,qua da và niêm mạc mắt… tác động rất lớn đến sức khỏe của con người
Về tiếng ồn: trong các nguồn sinh ra tiếng ồn từ các phương tiện giao
thông vận tải đóng vai trò chủ yếu: 60- 80% xuất phát từ tiếng ồn động cơ, doống xả, do rung động các bộ phận xe, còi xe, phanh xe, do sự tương tác giữa lốp
xe và mặt đường… Tiếng ồn mạnh thường xuyên gây nên bệnh đau đầu, chóngmặt, cảm giác sợ hãi, bực tức vô cớ, trạng thái tâm thần bất ổn, mệt mỏi, conngười sống ở gần khu vực đó bị áp lực công việc cùng việc lưu thông, ô nhiễmmôi trường con người dễ bị căng thẳng, stress…
Về an sinh xã hội: An toàn giao thông ảnh hưởng không nhỏ đến người
dân cả về vật chất và tinh thần, gây ra những tác động kinh tế xã hội quan trọngbao gồm sức khỏe, bảo hiểm, thiệt hại đến tính mạng con người mất đi mộtnguồn lực về lao động cho xã hội, gây đau thương cho người thân trong giađình, nếu là người trụ cột kinh tế trong gia đình thì kinh tế gia đình đó bấp bênh,
Trang 19những người không nơi nương tựa có khả năng trở thành nạn nhân của những tệnạn xã hội đang hoành hành khi mất gia đình, mất phương hướng.
Theo thống kê năm 2017, nước ta có xảy ra hơn 12.775 người vụ tai nạngiao thông làm 5.422 người chết và 10.543 người bị thương do tai nạn giaothông Điều này cho thấy giao thông đang là một vấn đề lớn gây nguy hại cho sựphát triển kinh tế, xã hội, mất đi nguồn lực lớn của xã hội.” (Trích: “Thực trạnggiao thông đô thị hiện nay”, 2017)
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Hoạt động xây dựng, cải tạo giao thông trên thế giới
Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, hệ thống hạ tầng kĩ thuật trong đó
có mạng lưới giao thông đóng vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo, duy trì, nângcao tính cạnh tranh, thu hút đầu tư nước ngoài, chuyển giao công nghệ, giao lưu
du lịch văn hóa, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế mũi nhọn và chủ lực pháttriển,… Các đất nước phát triển trên thế giới đều có các hệ thống đường giaothông khiến cả thế giới phải ngưỡng mộ
xe tải trong năm 1990, đạt hơn 6 tỷ tấn, chiếm 90% khối lượng của vận tải hànghóa trong nước
Trang 20Sự tiến bộ trong việc quy hoạch hệ thống đường bộ là mục tiêu trọng tâmtrong việc cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông Các biện pháp được áp dụng baogồm mở thêm và cải tạo các tuyến đường sẵn có, phân chia đường cho xe và lềđường cho người đi bộ, ưu tiên mở rộng cải tạo các tuyến đường có tỷ lệ tai nạncao Sau một thời gian áp dụng việc nâng cấp lề đường, số vụ tai nạn giao thông
đã giảm 2/3 so với trước khi áp dụng
Ngoài việc nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng giao thông sẵn có, Nhật Bản còn
áp dụng công nghệ vào quản lý giao thông, trong đó có sử dụng hệ thống giaothông thông minh ITS Một trong những ví dụ điển hình sự thành công của biệnpháp này là số lượng vụ TNGT tại QL25 của Nhật Bản đã giảm đến 70% sau khi
hệ thống cảnh bảo nguy hiểm thông minh được lắp đặt tại các đường cua nguyhiểm trên tuyến đường này Trong số những biện pháp giảm thiểu TNGT, Nhật Bản
là nước đi đầu trên thế giới về ứng dụng khoa học công nghệ.” ( Hà Vũ, 2018)
2.2.1.2 Ở Hàn Quốc
“Tại đất nước Hàn Quốc, tất cả thông tin về phương tiện giao thông đềuđược số hóa Năm 2011, Hàn Quốc đã hoàn thành việc lắp đặt cáp quangInternet tốc độ cao trên 3.500km đường cao tốc, tạo nên một mạng lưới giaothông thông minh quốc gia (ITS), qua đó nâng cấp hệ thống giao thông nước nàylên một tầm cao mới
Theo CNN, hệ thống giao thông ITS đã giúp thành phố tiết kiệm thời gian,tiền bạc; tăng tốc độ lưu thông trung bình từ 20 lên 24km/h chỉ trong vòng chưađầy 5 năm, đồng thời cắt giảm tới 1,5 tỷ USD/năm chi phí khắc phục hậu tai nạngiao thông và ô nhiễm môi trường
Bên cạnh đó, Seoul cũng cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng khác cho ngườidùng giao thông công cộng, chẳng hạn như ứng dụng “Subway Navigation” và
“Seoul Bus” trên điện thoại di động cho phép người dùng ước tính thời gian tàu
xe đến, thời gian di chuyển dự kiến, vị trí các ga tàu điện hoặc trạm xe buýt gần
Trang 21màn hình LED hiển thị thời gian đến dự kiến của tàu điện ngầm và xe buýt.”(Hiếu Minh, 2017)
2.2.1.3 Ở Việt Nam
Hiện nay, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của Việt Nam đã được đầu tưphát triển trên tất cả các lĩnh vực chuyên ngành “Đường bộ có tổng chiều dàikhoảng 24.203 km Trong đó: Đường cao tốc đã đưa vào khai thác sử dụng 14tuyến với tổng chiều dài 816,671 km; Quốc lộ có tổng chiều dài 23.862 km.Nhiều công trình giao thông lớn, hiện đại như: đường bộ cao tốc, mở rộng quốc
lộ 1 và đường Hồ Chí Minh đoạn qua khu vực Tây Nguyên, cảng biển quốc tế(Cái Mép - Thị Vải, Cái Lân, Hải Phòng, Cửa Lò, Vũng Áng, Tiên Sa, QuyNhơn, Nha Trang, Sài Gòn, Cần Thơ; đang triển khai xây dựng cảng LạchHuyện, Luồng cho tàu có trọng tải lớn vào sông Hậu ), cảng hàng không quốc tế(Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ, Cam Ranh ) đã được đầu tư xâydựng đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, góp phần tạo diện mạo mới cho đấtnước, tạo lập được sự kết nối giữa các vùng miền trong cả nước và với quốc tế.Giao thông đô thị từng bước được cải tạo, nâng cấp và mở rộng, đặc biệt tại các
đô thị lớn.” (P.Vinh, 2018)
Đối với hoạt động vận tải đã từng bước được quản lý chặt chẽ trên tất cả cáclĩnh vực, cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu vận tải trong nước và quốc tế; đồng thờikhông ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng phục vụ, dịch vụ vận tải; điều chỉnh
cơ cấu vận tải theo thành phần kinh tế, bảo đảm phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lạicủa nhân dân, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội
2.2.1.4 Bài học kinh nghiệm
Qua tình hình phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của một số nước trên thếgiới, cho thấy các dự án, công trình cơ sở hạ tầng giao thông luôn là một trongnhững ưu tiên hàng đầu và nó gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các
Trang 22công trình luôn được coi là một công cụ quan trọng trong phát triển kinh tế, xãhội của mỗi quốc gia
Từ kinh nghiệm và thực tiễn các nước trên thế giới và trong nước có thể rút
ra một số bài học kinh nghiệm quý báu trong công tác xây dựng, thực hiện dự án
về hệ thống giao thông như sau:
Một là, phải lấy dân làm gốc, các dự án đều nhằm mục đích cải thiện nhucầu cuộc sống của người dân, người dân nên được tham gia vào công tác triểnkhai dự án, thực hiện, giám sát, đóng góp ý kiến cho dự án Từ đó, dự án sẽ sátvới thực tế và đáp ứng được nhu cầu của người dân hơn nữa
Hai là, Nhà nước và các cơ quan chức năng cần có những chính sách, chủtrương hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện để người dân tham gia đóng góp, hộtrợ nguồn lực của mình vào dự án, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện dự án
Ba là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân
về nội dung và mục đích của dự án, đồng thời cho người dân thấy tin tưởng vàonhững chính sách của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân
Bốn là, các cán bộ quản lí, cán bộ cơ sở cần có đủ phẩm chất, chuyên môn,năng lực để lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng, giám sát và kiểm tra, đánh giá dự án Năm là, công khai, minh bạch trong quản lí và tài chính, xử lí nghiêmnhững cán bộ tham nhũng để làm gương cho các cán bộ khác và tạo niềm tintrong nhân dân, từ đó cho thấy việc sử dụng và phân bố nguồn lực là hiệu quả vàkhông lãng phí
Trang 23PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
•Vị trí địa lí
Xã Vạn Ninh là một xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Gia Bình, cách trungtâm huyện khoảng 13km
Phía Bắc giáp xã Châu Phong
Phía Tây giáp xã Thái Bảo
Phía Tây Bắc giáp xã Ngọc Xá
Phía Nam giáp xã Bình Dương
Phía Đông Nam giáp xã Cao Đức
Trang 24(Nguồn: Ban địa chính huyện Gia Bình, 2017)
• Đặc điểm địa hình
Xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình thuộc vùng đồng bằng, khá bằng phẳng,được bao bọc xung quanh bởi sông Đuống, sông Ngụ Trên địa bàn có nhiềusông nội địa, ao, hồ nhỏ, kênh mương Địa bàn xã thuộc vùng đồng bằng châuthổ sông Hồng Nhìn về tổng thể đây là vùng đất bao gồm những dải phù sa màu
mỡ với những cánh đồng lúa rộng lớn, xanh tốt xen kẽ các làng xóm dân cư, cácngành nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả, hoa màu và các sản phẩm nôngnghiệp khác
• Khí hậu
Xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa
Trang 25Thời tiết trong năm chia làm 4 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10,lượng mưa trung bình từ 100 mm đến 312 mm Nhiệt độ bình quân tháng 23,7-29,1oC Mùa Khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 16-
21oC, lượng mưa/tháng biến động từ 20-56 mm Hàng năm có 2 mùa gió chính.Gió mùa đông bắc (từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau) và gió mùađông nam (từ tháng 4 đến tháng 9) Độ ẩm không khí trung bình khoảng 83%
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của địa phương
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nền tảng cho sự sống của conngười và nhiều sinh vật khác Đất đai là điều kiện đầu tiên và cần thiết đối vớitất cả các ngành sản xuất và hoạt động của con người Cùng với sự phát triểncủa xã hội, đất đai được sử dụng vào nhiều mục đích và nhu cầu sử dụng đấtngày càng tăng lên Chính vì vậy, cần nắm chắc tình hình biến động về đất đaicũng như cơ cấu sử dụng đất đai để từ đó đưa ra phương hướng bố trí sử dụnghợp lí và hiệu quả
Vạn Ninh là vùng đồng bằng, bằng phẳng với tổng diện tích tự nhiên827,06ha, được phân bổ cho nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau Là xã mànền sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa nên diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng diện tích đất tự nhiên
Trong những năm gần đây, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng tănglên do vụ mùa đạt năng suất cao cùng với việc triển khai cải tạo, nâng cấp tuyếnđường giao thông nông thôn, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa,giao thương tiêu thụ nông sản với các vùng lân cận
Dưới đây là bảng 3.1 là tình hình sử dụng đất đai của xã Vạn Ninh giaiđoạn 2015 – 2017 Từ bảng số liệu thống kê tại xã, ta có thể thấy năm 2015 diệntích đất nông nghiệp đạt 519,11 ha tới năm 2017 diện tích đất nông nghiệp tăng
Trang 26đến 523,56 ha chiếm 63,30 % tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất nôngnghiệp luôn giữ một tỷ trọng lớn và ổn định trong cơ cấu đất đai tại xã.
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tại địa phương không có nhiều biếnđộng Năm 2016 đã tăng lên 0,37% (54,67ha) so với diện tích năm 2015(53,56ha) và năm 2017 có sự giảm nhẹ 0,47% (52,82ha) so với diện tích năm
2016 Diện tích đất nông nghiệp tăng thì diện tích đất phi nông nghiệp có xuhướng giảm do một phần diện tích đất phi nông nghiệp được chuyển đổi sangmục đích trồng cây ăn quả, phù hợp với tình hình phát triển nông nghiệp của xãhiện nay
Số hộ qua 3 năm tăng do đó mà nhân khẩu và lao động của xã cũngtăng theo, tốc độ tăng đều Nhu cầu về nhà ở của người dân tăng từ 89,76hanăm 2015 chiếm 10,85% lên 91,75ha năm 2017 chiếm 11,09% tổng diện tíchđất tự nhiên
Bên cạnh đó, diện tích đất phi nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ: năm
2015 diện tích đất phi nông nghiệp trên toàn xã là 307,73 ha tương ứng với 37,20
% và đến năm 2017 giảm còn 295,83ha chiếm 35,76% tổng diện tích đất tựnhiên; Sự chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp là không nhiều,tuy nhiên nó phần nào phản ánh cơ cấu kinh tế xã Vạn Ninh vẫn chú trọng vào sảnxuất nông nghiệp
Biểu đồ sử dụng đất xã Vạn Ninh 2017
( Nguồn: Ban địa chính xã Vạn Ninh, 2017)
Trang 27Nhìn chung, qua 3 năm diện tích đất tương ứng với mục đích sử dụngkhác nhau có sự thay đổi, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng tăng hoặc giảm khôngnhiều Trong những năm gần đây, xã Vạn Ninh đã có những chủ trương đưa đấtđai vào các mục đích sử dụng khác nhau, tận dụng triệt để đất bỏ hoang, tránhlãng phí, tăng hiệu quả sản xuất
Thực trạng môi trường:
Vạn Ninh là một xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp và công nghiệp dịch vụvẫn đang được hình thành và chưa phát triển mạnh nên mức độ ô nhiễm môitrường nước, không khí, đất đai ở xã chưa có gì nghiêm trọng Khá nhiều ngườidân di chuyển bằng xe đạp hoặc đi bộ nên không khí khá trong lành, không cónhiều khói bụi, tiếng ồn cũng hạn chế hơn rất nhiều Hiện tại người dân tại xãchủ yếu dùng nước máy và nước giếng khoan, khu vực xã không có nhà máy,khu công nghiệp, không xả thải bừa bãi nên nguồn nước tại xã vẫn đảm bảo sạch
sẽ và được cung cấp liên tục thường xuyên
Trang 28Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Vạn Ninh (2015- 2017)
3 Nhóm đất chưa sử dụng 0,22 0,026 0,22 0,026 0,22 0,026 100,00 100,00 100,00
Trang 293.1.2.2 Dân số và lao động
Sự biến động dân số, lao động ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tếcũng như sự phát triển của toàn xã hội Dân số và lao động là hai yếu tố tác độngtrực tiếp đến thu nhập bình quân người dân, sự biến động dân số và lao động sẽảnh hưởng tăng hoặc giảm đến cơ cấu thu nhập của xã Vì vậy, tìm hiểu về dân
số và lao động là công việc rất quan trọng khi nghiên cứu kinh tế của xã
Dân số: Theo số liệu từ phòng thống kê UBND xã Vạn Ninh năm 2017
cho thấy toàn xã 7796 người với 2224 hộ, bình quân 3,5 nhân khẩu/hộ Tổng sốlao động có 5340 người, trong đó có 3874 lao động nông nghiệp chiếm 71% laođộng toàn xã
Dân số lao động trong xã tập trung chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp.Trong 3 năm qua, số lao động làm nông nghiệp vẫn tăng đều qua các năm.Người dân trồng lúa và cây mầu đạt năng suất cao, sản phẩm nông nghiệp chủyếu của toàn xã là lúa và cây cà rốt Tuy nhiên việc chăn nuôi cũng gặp khánhiều khó khăn do người dân chăn nuôi không cạnh tranh được với những nôngtrại mới, có đạt tiêu chuẩn dịch vụ Tuy vậy, nhìn chung nông sản vẫn được tiêuthụ mạnh hơn do tác động của tuyến đường liên huyện được nâng cấp và sửachữa khiến việc đi lại và buôn bán của người dân đến các vùng khác được cảithiện rõ rệt, thúc đẩy động lực cho người dân tích cực sản xuất, phát triển và tiêuthụ sản phẩm nông nghiệp
Ngành tiểu thủ công nghiệp cũng là ngành chủ yếu sau sản xuất nôngnghiệp Người dân xã Vạn Ninh có truyền thống làm thợ mộc, thợ hồ, dệt sợi.Trong thời gian nông nhàn, một số bộ phận người dân lại trở về làm nghề truyềnthống, tuy nhiên do công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các máy móc phát triển nênnghề dệt sợi đang có sự mai một Do người dân hiện nay vẫn sử dụng khung cửi
và không đem lại năng suất và chất lượng tốt như các loại máy móc dệt vải hiệnđại, vải dệt bán ra giá rất thấp so với thị trường vì vậy người dân đã chuyển dầnnghề dệt sang nghề may công nghiệp Nghề này chủ yếu là phụ nữ trong gia
Trang 30đình muốn kiếm thêm thu nhập, hiện tại người dân thường nhận may gia cônggang tay, khẩu trang Thu nhập bình quân 3 triệu/ tháng và chủ yếu họ may tạinhà tranh thủ thời gian rảnh rỗi và tiện lợi trong việc chăm sóc, trồng trọt, chănnuôi nông nghiệp.
Lao động, việc làm: Từ bảng 3.2 ta thấy, nhân khẩu tăng lên kéo theo số
lao động trên địa bàn xã cũng tăng lên trong các năm tương ứng như sau: năm
2015 toàn xã có 4785 lao động đến năm 2017 có 5457 lao động; trong đó cơ cấulao động giữa lao động nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp của xã có sựthay đổi theo hướng tăng số lao động nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp.Năm 2015 toàn xã có 68,98% lao động nông nghiệp và 26,24% lao động phinông nghiệp, đến năm 2017 thì số lao động nông nghiệp là 71% và số lao độngphi nông nghiệp là 27,17% Giai đoạn 2015 – 2017, sự tăng lên về số lượngnhân khẩu trên địa bàn xã cũng đồng thời với sự tăng lên về lao động do đó màmột số chỉ tiêu bình quân cũng thay đổi theo Năm 2015 BQLĐ/hộ là 2,41 laođộng/hộ đến năm 2017 là 2,46 lao động/hộ.
Nguồn lao động của địa phương tương đối dồi dào, tuy nhiên trình độ laođộng chưa cao, chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề Đây làđiều kiện song cũng là thách thức trước mắt về giải quyết vấn đề việc làm chongười lao động Trong những năm tới, xã cần thực hiện có hiệu quả công tác đàotạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao tỷ lệ lao động đãqua đào tạo để tăng chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế -
xã hội
Trang 31Bảng 3.2 Tình hình cơ cấu lao động của xã Vạn Ninh (2015 – 2017)
SL (người) CC(%) 16/15 17/16 BQ
1 Tổng dân số 7037 100,00 7389 100,00 7796 100,00 105,00 105,50 105,25
2 Tổng số hộ 1983 100,00 2069 100,00 2224 100,00 104,33 107,49 105,91
3 Tổng số lao động 4785 67,99 5089 68,87 5457 70,00 106,35 107,23 106,79
3.1 Lao động NN 3301 68,98 3543 69,62 3874 71,00 107,33 109,34 108,34 3.2 Lao động phi NN 1256 26,24 1372 26,96 1483 27,17 109,23 108,09 108,66 3.3 Số LĐ thất nghiệp 18 0,37 27 0,53 42 0,76 150 156 155,5
4 Số lao động không TGHĐKT 2252 32,00 2300 31,12 2339 30,00 102,13 101.69 101,91
5 BQ LĐ/hộ 2,41 - 2,45 - 2,46 - 101,65 100,40 101,03
Trang 323.1.2.3 Thực trạng phải triển kinh tế
Trong những năm qua, cùng với phát triển CNH-HĐH, tăng cường pháttriển nông nghiệp đạt năng suất cao trong nhiều năm liền Xã Vạn Ninh đã đạtđược nhiều thành tựu trong công cuộc phát triển kinh tế-xã hội, đời sống ngườidân ngày càng được nâng cao
Từ số liệu bảng 3.3 cho thấy tốc độ tình hình phát triển kinh tế của xã qua
3 năm có những biến động nhất định Tổng giá trị sản xuất của toàn xã năm
2015 đạt 375,773 tỷ đồng, trong đó cơ cấu ngành nông nghiệp sản chiếm58,66% (đạt 220,442 tỷ đồng), công nghiệp – xây dựng chiếm 32,14% tổng giátrị sản xuất (120,776 tỷ đồng) và thương mại – dịch vụ chiếm 9,20% tổng giá trịsản xuất (34,555 tỷ đồng) Ngành thương mại- dịch vụ trong giai đoạn chưa có
sự phát triển và chiếm tỉ trọng rất nhỏ so với tổng giá trị sản xuất của xã Trongkhi đó ngành công nghiệp – xây dựng chỉ đứng sau ngành nông nghiệp, do năm
2015 xã Vạn Ninh đang tích cực xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cố gắng đạtmục tiêu chuẩn nông thôn mới Ngành nông nghiệp giữ tỉ trọng khá tốt và giữvai trò chủ yếu trong nền kinh tế xã
Năm 2016, tổng giá trị sản xuất là 382,990 tỷ đồng, tăng so với năm 2015
là 1,92%, trong đó tỷ trọng của ngành nông nghiệp tăng 5,65% (232,917 tỷđồng) so với năm 2015, ngành công nghiệp – xây dựng giảm 14,91% so với năm
2015 do các cơ sở hạ tầng của xã đã đi vào ổn định, chưa có sự đầu tư xây dựngthêm trong năm 2016 và ngành thương mại – dịch vụ tăng 36,96% (47,329 tỷđồng) so với năm 2015
Năm 2017, giá trị sản xuất tăng so với năm 2016 là 8,41% với 415,224 tỷđồng, trong đó tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn có xu hướng tăng đều 264,463 tỷđồng, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 28,88%(47,685 tỷ đồng), giảm8,55% so với năm 2016 và ngành thương mại – dịch vụ là 50,228 tỷ đồng, tăng6,13% so với năm 2016
Trang 33Qua 3 năm, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp vẫn giữ tỉ trọng lớn vàmức tăng trưởng đồng đều Tuy nhiên ngành chăn nuôi đang có xu hướng giảmdần và trồng trọt đang tăng lên khá đều quá các năm Do người dân trồng nhiềuloại cây con mới đạt năng suất cao, cùng với người dân tích cực giao thương,buôn bán nông sản với các vùng lân cận như các xã Bình than, xã Giang Sơn, thịtrấn Gia Bình, trung tâm huyện Lương Tài,…mang lại thu nhập khá cao chongười dân Ngược lại, ngành chăn nuôi của xã không đủ sức cạnh tranh vớithị trường bên ngoài do các hộ ở xã kinh doanh nhỏ lẻ, chi phí lớn nên hầunhư không có lãi, người dân dần từ bỏ chăn nuôi để phát triển trồng trọt, ổnđịnh đời sống
Thực tế cho thấy, ngành công ngiệp – xây dựng đang có sự giảm dần chongười dân tập trung phát triển nông nghiệp và đi làm các việc nông nhàn, xâydựng đang dần ổn định và có thể sẽ có xu hướng tăng trong năm 2019 do tỉnhđang có kế hoạch xây dựng hệ thống trạm bơm trên cầu Bình Than để phục vụtưới tiêu, phát triển nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cho 5 xãtrong đó có xã Vạn Ninh Ngành thương mại – dịch vụ có xu hướng tăng daođộng 21,55% Xã Vạn Ninh ngoài nông nghiệp còn phát triển các hoạt động dịch
vụ buôn bán, kinh doanh nhỏ và vừa, tập trung chủ yếu ở trung tâm xã
Bên cạnh đó, đường xá di chuyển sang các vùng lân cận có nhiều thay đổi
rõ rệt, thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới thương mại, mở rộng nơi tiêu thụhàng hóa Nhìn chung, kinh tế xã có sự chuyển biến tích cực do có sự quan tâmcủa Đảng bộ chính quyền và nhân dân trên địa bàn xã , từ đó phát huy tốt thếmạnh của mình, đóng góp cho sự thay đổi vào công cuộc hiện đại hóa đất nước
Trang 34Bảng 3.3: Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của xã Vạn Ninh (2015 – 2017)
SL ( tỷ đồng)
CC (%)
SL (tỷ dồng)
CC (%) 16/15 17/16 BQ Tổng GTSX 375,773 100,00 382,990 100,00 415,224 100,00 101,92 108,41 105,17
1 Nông nghiệp 220,442 58,66 232,917 60,81 264,463 63,69 105,65 113,54 109,56 Trồng trọt 38,221 17,33 52,128 22,38 86,753 32,80 136,39 166,42 151,40 Chăn nuôi 182,221 82,67 180,789 77,62 177,710 67,20 99,21 98,29 98,75
2 CN - XD 120,776 32,14 102,774 26,83 100,533 24,21 85,09 97,81 91,45
3 TM - DV 34,555 9,20 47,329 12,35 50,228 12,09 136,96 106,13 121,55
(Nguồn: Phòng thống kê – tài chính kinh tế xã Vạn Ninh & tổng hợp của tác giả, 2018)
Trang 353.1.2.4 Đánh giá chung
a, Thuận lợi
Xã Vạn Ninh có hệ thống cơ sở hạ tầng đã được đầu tư xây mới, cải tạo vànâng cấp đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để từng bướcđáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phục vụ tốt cho việc đi lại, giao thương hànghóa với thị trường bên ngoài, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa xã Mạng lưới thủy lợi với hệ thống kênh mương đã được bê tông hóa phầnlớn nên có thể đảm bảo khá tốt nguồn nước tưới cho sản xuất tại xã
Các mặt về văn hóa, xã hội có sự chuyển biến tiến bộ, tình hình an ninh,chính trị,trật tự an toàn được giữ vững Thường xuyên làm tốt công tác tuyêntruyền phổ biến giáo dục pháp luật trong nhân dân, tạo được lòng tin của nhândân vào công cuộc xây dựng đổi mới địa phương
Nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếu và chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh
tế của xã Lĩnh vực dịch vụ chiêm tỉ trọng khá trong cơ cấu kinh tế, có nhữngtiến bộ góp phần tích cực vào lưu thông hàng hóa, đáp ứng yêu cầu vào ngànhsản xuất và tiêu dùng, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân và tăngthu nhập cho người lao động cải thiện đời sống, nâng cao trình độ dân trí trongkhu vực
Nguồn cung cấp điện khá tốt và là điều kiện thuận lợi để phát triển các loạihình dịch vụ nông nghiệp Có nguồn lao động dồi dào là yếu tố quan trọng đểthúc đây kinh tế phát triển của xã Địa hình, đất đai thuận lợi cho sự phát triểnsản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa
b,Khó khăn
Thu nhập của người dân chỉ đạt mức trung bình nên thiếu vốn cho sản xuất
là một trong những nguyên nhân còn hạn chế sản xuất nói chung và sản xuấtnông nghiệp nói riêng
Cần tập trung quy mô kinh tế vào một thể thống nhất, tránh nhỏ lẻ, phântán, cần khai thác hết tiềm năng và lợi thế để phát triển
Trang 36Đối với dân số, tỷ lệ phát triển dân số chưa được ổn định Dân số ngày càngđông, trong khi quỹ đất có hạn nên cũng gây áp lực đối với việc phát triển sảnxuất các ngành và vấn đề sử dụng đất đai.
Các ngành nghề sản xuất, chăn nuôi và dịch vụ phát triển gây nên việc ônhiễm môi trường đất, môi trường nước, vì vậy cần phải được chú ý
Khả năng tiếp cận các công nghệ sản xuất mới của nhân dân còn nhiều hạnchế, trong khi đó đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn mỏng và hạn chế về trình độ.Trong sản xuất nhân dân chưa quan tâm đến những ảnh hưởng về xã hội vàmôi trường do sử dụng đất mang lại mà chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế Giáthành sản phẩm nông nghiệp còn thấp, thị trường tiêu thụ chưa đủ lớn
Trang 37mưa Đường trục chính nội đồng được cứng hóa 16km Đường làng, ngõ xómsạch sẽ không lầy lội đảm bảo giao thông thuận tiện, an toàn.
c Điện
Hệ thống lưới điện nông thôn xã Vạn Ninh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật củangành điện, 100% lưới điện hạ thế được xây dựng hệ thống điện an toàn vậnhành bằng cáp bọc vặn soắn toàn xã có 09 trạm biến áp được phân bổ theo cáccụm địa bàn dân cư, hiện nay có 2266/2266 hộ sử dụng điện thường xuyên antoàn đạt 100%
d Trường học
Hiện nay địa bàn xã có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trườngtrung học cơ sở Các trường đều có đầy đủ phòng học, phòng chức năng, khuvăn phòng, sân chơi, khu vệ sinh, khu để xe, hệ thống cấp thoát nước, hệ thốngthông tin phục vụ việc dạy và học của 3 trường Hàng năm UBND xã thườngxuyên đầu tư kinh phí, tu bổ, nâng cấp, xây mới trường học, từng bước tạo cơ sởvật chất đủ điều kiện đạt chuẩn quốc gia
e Nhà ở dân cư
Trên địa bàn xã hiện nay không có nhà tạm, nhà dột nát, các hộ gia đình
có số nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng là 2152/2266 hộ Từ năm 2011 đến nay,
Trang 38UBND xã đã đầu tư hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết, các hộ nghèo và sửa chữanhà cho các hộ chính sách khó khăn về nhà ở
f Giáo dục
Hiện nay, tình hình phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt 100% Tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên THPT, bổ túc hay học nghề đạt100% Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% số người trong độ tuổi lao động Cáccấp học tại địa phương đều được đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất,chương trình dạy học của các nhà trường thực hiện đầy đủ các môn học theo quyđịnh của Bộ GD&ĐT
g Y tế
Trạm y tế xã được bố trí đủ cán bộ, trình độ chuyên môn của cán bộ côngtác tại trạm đạt chuẩn Trong đó có 01 bác sĩ, cơ sở vật chất của trạm đạt chuẩnquốc gia
Thực hiện tốt chương trình tiêm chủng, công tác phòng chống dịch bệnh,không để dịch bệnh phát sinh trên địa bàn Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầucho nhân dân, khám điều trị bệnh được quan tâm, 100% trẻ em được uốngVitamin là 836 cháu Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản đảm bảo tốt, không
có trường hợp tử vong tại trạm y tế xã
Thực hiện tốt việc cấp thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách theo quyđịnh cấp phát thẻ BHYT cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, Người có công và đối tượngbảo trợ xã hội
h Bưu điện
Điểm bưu điện văn hóa xã đặt tại trên trục đường gần khu trung tâmUBND xã là nơi cung cấp cá dịch vụ bưu chính viễn thông công cộng, đườngdẫn tín hiệu internet được kéo đến các thôn đạt tiêu chuẩn về dịch vụ internet.Tổng số hộ trong toàn xã sử dụng các dịch vụ bưu chính viễn thông là 2.045 hộtương đương 91,5% tổng hộ trong toàn xã
Trang 39Công tác thông tin, truyền thanh của xã thường xuyên được quan tâm,đảm bảo thực hiện yêu cầu tiếp sóng, đồng thời phục vụ tốt cho công tác thôngtin tuyên truyền văn hóa nghệ thuật và các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế
- xã hội của xã
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu
3.2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Vạn Ninh là một xã thuộc huyện Gia Bình có tình hình phát triển kinh tế,
cơ sở hạ tầng nhanh chóng trong vài năm gần đây Tỉnh lộ 281 từ xã An Thịnh huyện Lương Tài đi đê Hữu Đuống đoạn qua xã Vạn Ninh - huyện Gia Bình làtuyến giao thông quan trọng nối liền 2 vùng Nam Đuống với Bắc Đuống Tuynhiên tuyến đường rất hẹp, bên cạnh đó lại bị xuống cấp nghiêm trọng trongnhiều năm nên đã khiến việc đi lại của nhân dân xã Vạn Ninh đến các xã khácgặp nhiều khó khăn Do đó, dự án cải tạo, nâng cấp đường liên huyện từ Tỉnh lộ
-281 lên đê hữu Đuống đoạn qua huyện Gia Bình được triển khai Đây là dự ánquan trọng nối thông với QL18 qua cầu vượt sông đuống đi các tỉnh như HảiPhòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Nội…Dự án này hoàn thành không chỉ rútngắn khoảng cách và thời gian lưu thông từ xã Vạn Ninh - Huyện Gia Bình -tỉnh Bắc Ninh đến các vùng lân cận mà còn kết nối hệ thống đường liên huyệncủa tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm củatỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Gia Bình nói riêng Để làm rõ sự thay đổi đờisống người dân trước và sau khi thực hiện dự án, tôi chọn xã Vạn Ninh, huyệnGia Bình, tỉnh Bắc Ninh làm địa bàn nghiên cứu
Trang 403.2.1.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Nội dung khảo sát:
- Các thông tin chung về hộ: tên, tuổi, thu nhập BQ
- Nguồn lực của hộ: hiện có, thuê ngoài
- Tình hình sản xuất, sử dụng đất, lao động, các loại cây trồng
- Kết quả và chi phí trong sản xuất
- Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất
- Ý kiến, mong muốn của người được khảo sát
Đối tượng khảo sát
Gồm có: Hộ nông dân và cán bộ địa phương
- Hộ khá có mức thu nhập bình quân trên 1.500.000 đồng/người/tháng
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
STT Loại thông tin Nguồn thông tin Phương pháp thu thập
1 Đặc điểm địa bàn nghiên
cứu, tình hình dân số và
lao động, tình hình kinh
tế- xã hội,…
Ban thống kê xã, cácphòng ban liên quan
Liên hệ với các phòngban liên quan của xãxin số liệu và xử lí sốliệu
2 Cơ sở lí luận, cơ sở thực
tiễn
Sách, báo, internet,các nghiên cứu khoahọc trước
Tra cứu, tham khảo
3.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phỏng vấn trực tiếp đối với các hộ dân thông qua loại phiếu điều tra và