1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh trần duy hưng

95 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong quản lý hoạt động huy động vốn và bài học rút ra cho ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng .... Để đáp ứng mục tiêu phát tri

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LÊ DANH TỐN

XÁ NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN XÁ NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Hà Nội – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Lê Danh Tốn Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn trung thực, có xuất xứ rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐÀO THỊ THÚY

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường, khoa Kinh tế chính trị và các thầy cô giáo của trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Lê Danh Tốn là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này

Cuối cùng, xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại

cổ phần Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện, cung cấp các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

PHẦN MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 9

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Một số khái niệm 11

1.2.2 Nội dung của Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng 15

1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 22

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 26

1.3 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong quản lý hoạt động huy động vốn và bài học rút ra cho ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng 30

1.3.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trong quản lý hoạt động huy động vốn 30

1.3.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng 33

CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

Trang 6

2.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu 34

2.2 Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu, số liệu đã thu thập 35

2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 36

2.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 37

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 38

3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng 38

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38

3.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 39

3.1.3 Các nguồn lực 40

3.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý 42

3.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh 43

3.2 Phân tích thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng 50

3.2.1 Xây dựng kế hoạch huy động vốn và bộ máy tổ chức thực hiện huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi Nhánh Trần Duy Hưng 50

3.2.3 Kiểm tra, giám sát hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi Nhánh Trần Duy Hưng 64

3.3 Đánh giá quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng 65

3.3.1 Đánh giá theo các tiêu chí 65

3.3.2 Đánh giá chung 68

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 74

Trang 7

4.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội trong giai đoạn

mới 74

4.2 Định hướng hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng 75

4.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng 76

4.3.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý hoạt động huy động vốn 76

4.3.2 Hoàn thiện công tác kế hoạch huy động vốn 77

4.3.3 Đa dạng hóa khách hàng và các hình thức huy động vốn 78

4.3.4 Áp dụng lãi suất một cách linh hoạt 79

4.3.5 Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng 80

4.3.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 82

4.3.7 Hiện đại hóa hệ thống công nghệ ngân hàng 83

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

10 NHTM Ngân hàng thương mại

11 NHTW Ngân hàng trung ương

12 TCTD Tổ chức tín dụng

13 TGCKH Tiền gửi có kỳ hạn

14 TGDC Tiền gửi dân cư

15 TGKKH Tiền gửi không kỳ hạn

16 TGTCKT Tiền gửi Tổ chức kinh tế

17 TGTK Tiền gửi tiết kiệm

18 TTQT Thanh toán quốc tế

19 TMCP Thương mại cổ phần

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

STT Sơ đồ/Biểu đồ/

Hình vẽ

1 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức MB Trần Duy

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tổng vốn của MB Trần Duy Hƣng năm 2007 và

2017

36

2 Bảng 3.2 Điều kiện cở sở vật chất của MB Trần Duy Hƣng 36

3 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2015

4 Bảng 3.4 Tình hình huy động vốn theo chủ thể 40

5 Bảng 3.5 Cơ cấu dƣ nợ tại MB Trần Duy Hƣng 42

6 Bảng 3.6 Tình hình kinh doanh ngoại hối 43

7 Bảng 3.7 Giá trị thanh toán quốc tế năm 2016 – 2017 44

8 Bảng 3.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 45

9 Bảng 3.9 Kế hoạch và thực tế huy động vốn theo quý giai

10 Bảng 3.10 Kế hoạch thu hút số lƣợng khách hàng tham gia

11 Bảng 3.11 Số lƣợng khách hàng sử dụng sản phẩm liên kết

của MB Trần Duy Hƣng giai đoạn 2015 - 2017 49

12 Bảng 3.12 Số lƣợng khách hàng tham gia sản phẩm Tiết kiệm

tích lũy MB Trần Duy Hƣng năm 2018-2017 49

Trang 11

16 Bảng 3.16 Lãi suất huy động vốn của MB Trần Duy Hưng

59

19 Bảng 3.19 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2015

20 Bảng 3.20 Chi phí trả lãi của chi nhánh giai đoạn 2015-2017 61

21 Bảng 3.21 Mức độ hoạt động của vốn huy động năm 2015 –

2017

62

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dưới tác động của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay có những thay đổi đáng kể cả về quy mô và chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, do áp lực của việc

mở cửa ngành ngân hàng, các ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt Thực tế đã cho thấy, nhiều ngân hàng đã bộc lộ sự yếu kém trong quá trình quản lý, kinh doanh, dẫn đến thua lỗ, mất vốn; buộc NHNN phải tiến hành tái cơ cấu đối với toàn ngành ngân hàng Như vậy, thách thức đặt ra cho các ngân hàng là làm sao để đổi mới phương thức quản

lý, kinh doanh nhằm có những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng trong nước và quốc tế

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, trước hết các ngân hàng cần quan tâm đến một trong những nguồn lực cơ bản, trọng yếu nhất của mình đó

là nguồn vốn Nguồn vốn huy động là cơ sở để các ngân hàng thương mại (NHTM) tăng quy mô tổng tài sản; nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác Do đó, cần phải có những chính sách thúc đẩy công tác huy động vốn một cách hiệu quả

Nằm trong hệ thống các ngân hàng thương mại, Ngân hàng thương mại

cổ phần Quân đội (MB) là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam Để giữ vững vị trí hiện tại và phát triển hơn trong tương lai, MB đã và đang thực hiện tái cấu trúc hoạt động gắn với đổi mới công nghệ, chuyển đổi mô hình tổ chức ngân hàng theo hướng tập trung với từng nghiệp vụ, phân khúc khách hàng, tạo hình tượng chuyên môn hóa sâu, chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh; nâng cao năng lực quản trị rủi ro

NHTMCP Quân đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng, Thành phố Hà Nội

Trang 13

(MB Trần Duy Hưng) là một chi nhánh trực thuộc MB cũng đã và đang đóng góp tích cực vào mục tiêu chung của MB Với bề dầy lịch sử trải qua nhiều thăng trầm, khó khăn và thách thức, MB Trần Duy Hưng đã có những bước phát triển vượt bậc; đưa Chi nhánh từ một Chi nhánh còn nhiều tồn đọng xấu, năng suất lao động thấp trở thành một trong những Chi nhánh đứng đầu hệ thống MB hiện tại Để đạt được những kết quả như vậy, trong thời gian qua

MB Trần Duy Hưng đã không ngừng nỗ lực, đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động; tìm các biện pháp nhằm thu hút và khơi tăng mở rộng nguồn vốn, thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Tuy nhiên, hoạt động quản lý huy động vốn trong thời gian qua của Chi nhánh còn nhiều hạn chế và bất cập Điển hình như công tác kế hoạch chưa thực sự khoa học, các kênh huy động chưa đa dạng, cơ chế huy động còn thiếu sự linh hoạt, công tác kiểm tra giám sát hoạt động huy động vốn chưa được quan tâm đúng mức Để đáp ứng mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội và nhu cầu vốn của nền kinh tế trong điều kiện sức ép cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn ngày càng khốc liệt, việc tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý công tác huy động vốn tại Chi nhánh là một vấn đề cấp bách, cần được nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống

Xuất phát từ thực tế đó tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động huy

động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng” để thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế -

Chương trình định hướng ứng dụng

Luận văn được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu:

Thực trạng công tác quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng? Nguyên nhân và giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng trong giai đoạn tới?

Trang 14

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu của luận văn là đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng

- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu xây dựng chiến lược, kế hoạch huy động vốn, tổ chức thực hiện huy động vốn và kiểm tra, giám sát hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng

Trang 15

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương, bao gồm:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động của Ngân hàng thương mại với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu

và mức độ khác nhau:

- Nguyễn Thị Lan Phương (2010), “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Ngoại thương Trong nghiên cứu này tác giả đã tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn

- Nguyễn Thị Minh Phương ( 2011), “Giải pháp tăng cường huy động của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai” Luận văn thạc sĩ này tác giả đã có cái nhìn tổng quát về việc huy động vốn cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng từ đó chỉ ra các giải pháp cũng như vai trò của việc huy động vốn

- Phan Thị Thu Hà (2012), “Quản trị ngân hàng thương mại”, NXB Giao thông vận tải Hà Nội Đây là tài liệu có tính chất nguyên lý cho công tác quản trị ngân hàng thương mại nói chung

- Nguyễn Minh Kiều (2013), “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại”, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Đây cũng là tài liệu có tính chất giáo trình giới thiệu về thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng trong các ngân hàng thương mại

- Đường Thị Thanh Hải (2014), “Nâng cao hiệu quả huy động vốn”, Tạp chí Tài chính số 5 - 2014 Tác giả có cái nhìn chung về các nhân tố ảnh

Trang 17

hưởng đến huy động vốn cũng như các nhân tố nâng cao khả nâng huy động vốn của ngân hàng

- Tác giả Trịnh Thị Kim Hảo (2015) có công trình: “Tăng cường quản

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Hữu Bình (2016) về đề tài: “Tăng cường huy động vốn tại Agribank - chi nhánh Nghệ An”, Học viện Ngân

hàng; Tác giả đã chỉ ra những thành công và hạn chế về nguồn vốn huy động

tại Agribank - chi nhánh Nghệ An và đồng thời cũng đưa ra được các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng này

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Phương Hồng (2016): “Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn tại Sacombank - chi nhánh Hà Nội”, Trường

Đại học Kinh tế quốc dân Đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm đa dạng

hóa các hình thức huy động vốn tại Sacombank - Chi nhánh Hà Nội, tác giả

đã đi sâu phân tích các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng này như: Huy động vốn phân theo bản chất nghiệp vụ, phân theo loại vốn, phân theo đối tượng, phân theo kỳ hạn, qua đó tác giả nhấn mạnh muốn tăng nguồn vốn huy động cho Ngân hàng theo hướng bền vững cần nâng cao tỷ trọng nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, các TCKT, và nguồn vốn huy động từ dân cư cũng rất tiềm tàng

Cho tới nay chưa có công trình nào nghiên cứu về đề tài Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh Trần Duy Hưng một cách độc lập, có hệ thống từ khung lý thuyết đến thực tiễn Từ

Trang 18

nghiên cứu các công trình luận văn liên quan đến đề tài, đề tài “Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh Trần Duy Hưng” kế thừa và phát triển nhằm làm rõ hơn công tác quản lý hoạt động huy động vốn từ góc độ của chuyên ngành quản lý kinh tế

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Vốn và cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại

a) Vốn của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng Thương mại là một trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác nhằm thu được lợi nhuận Trong đó, vốn là công cụ duy nhất mà các Ngân hàng cần phải có, nó đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của Ngân hàng, có thể nói vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vốn của NHTM, một khái niệm chung nhất về vốn của NHTM đó là:

“Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư, hoặc thực hiện các nghiệp

vụ kinh doanh khác”

b) Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại

* Vốn chủ sở hữu

Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng, ngân hàng

có toàn quyền sử dụng gồm vốn bằng tiền, các trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhà cửa

Nguồn vốn hình thành ban đầu: Trước khi tiến hành kinh doanh, theo quy định của pháp luật, ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định

Trang 19

Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Vốn chủ sở hữu của ngân hàng không ngừng được tăng lên theo thời gian nhờ có nguồn vốn bổ sung Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận hay từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm

Các quỹ: Trong quá trình hoạt động, ngân hàng có nhiều quỹ Mỗi quỹ

có một mục đích riêng: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng

Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Các khoản vay nợ trung và dài hạn, ổn định có khả năng chuyển đổi thành cổ phần thì được coi

là một bộ phận vốn chủ sở hữu của ngân hàng

* Vốn huy động

Đây bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền của các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích là sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng

Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo các chu kỳ xác định

Họ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi Họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích bảo toàn và sinh lời đối với những khoản tiền đó

Tiền gửi của các ngân hàng khác: Đây là nguồn tiền gửi có qui mô thường nhỏ, giữa các ngân hàng luôn có tiền gửi của nhau Mục đích của việc gửi tiền này là để đảm bảo thanh toán thuận tiện, phục vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình

* Nguồn vốn khác

Nguồn uỷ thác: Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác

Trang 20

qua đó làm tăng nguồn vốn của ngân hàng như uỷ thác đầu tư, uỷ thác cho vay, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ

Nguồn trong thanh toán: Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt như: L/C, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi hay ngân hàng là đầu mối trong đồng tài trợ cũng giúp ngân hàng làm tăng nguồn vốn của mình

Nguồn khác: Ngoài các nguồn vốn nêu trên, NHTM còn có thể huy động từ các nguồn khác bao gồm các khoản phải nộp, phải trả như: Thuế chưa nộp, lương chưa trả

1.2.1.2 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại

a) Khái niệm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng

Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của NHTM Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng (sau khi đảm bảo một tỷ lệ dự trữ bắt buộc) với trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi

Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM gồm các nghiệp vụ sau:

Nghiệp vụ tiền gửi: Đây là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc nhằm mục đích bảo quản tài sản mà

từ đó NHTM có thể huy động được Ngoài ra các NHTM còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân hay hộ gia đình gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi

Nghiệp vụ tiền vay: Phản ánh quá trình tạo ra nguồn vốn bằng cách vay các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ và vay Ngân hàng Trung Ương dưới các hình thức tái chiết khấu, vay có bảo đảm, mục đích tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi họ không tự cân đối được trên

Trang 21

cơ sở khai thác tại chỗ

Nghiệp vụ huy động vốn khác: Thông qua nghiệp vụ NHTM có thể tạo vốn cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay ủy thác vốn cho các tổ chức

cá nhân trong và ngoài nước

b) Vai trò của huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

- Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Để kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng phải cần có vốn Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng, những ngân hàng trường vốn thì

có nhiều thế mạnh trong kinh doanh Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự án lớn luôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại Nói cách khác, không có vốn thì ngân hàng không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình

- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng Vốn của ngân hàng càng lớn thì khả năng cho vay sẽ càng lớn, quy mô tín dụng càng lớn, tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển về cơ sở vật chất, phát triển công nghệ, đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín trên thị trường

- Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng Điều kiện đầu tiên để xây dựng được uy tín của ngân hàng chính là vốn của ngân hàng Có nhiều vốn, khả năng thanh toán của ngân hàng luôn được đảm bảo, các khách hàng luôn cảm thấy yên tâm khi giao thiệp với ngân hàng

Trang 22

Và ngân hàng càng có uy tín thì càng thu hút được đông khách hàng gửi tiền

Có thể nói NHTM kinh doanh bằng chữ tín Trong nền kinh tế bất ổn hiện nay, khả năng thanh toán luôn được các ngân hàng ưu tiên hàng đầu Với nguồn vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng

mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị trí trên thương trường

- Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời, khả năng lớn về vốn là điều kiện thuận lợi với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều lợi nhuận hơn trong kinh doanh Đây cũng là điều kiện để bo sung thêm vốn tự có của ngân hàng Vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường mà không chỉ đơn thuần là cho vay

mà còn mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua, mua bán nợ, kinh doanh trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối Chính các hình thức kinh doanh này sẽ góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn cũng như lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời, tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

Vai trò của vốn đối với hoạt động ngân hàng là rất quan trọng Do vậy, trong quá trình hoạt động của mình các ngân hàng phải luôn chú trọng trong việc đảm bảo sự tăng trưởng một cách ổn định các nguồn vốn của ngân hàng

1.2.2 Nội dung của Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng

1.2.2.1 Khái niệm của Quán lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng

Trang 23

Quản lý huy động vốn trong các ngân hàng thương mại là quá trình lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát hoạt động huy động vốn

nhằm đạt mục tiêu đề ra

1.2.2.2 Nội dung của Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch huy động vốn, và bộ máy tổ chức thực hiện huy động vốn

* Xây dựng chiến lược huy động vốn

Chiến lược huy động vốn của ngân hàng thương mại là chiến lược cạnh tranh ngành nhằm thu hút khách hàng trong huy động vốn

Chiến lược huy động vốn của ngân hàng có vai trò quyết định đối với hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào trong cơ chế thị trường Quyết định sự phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Chiến lược huy động vốn là cấu thành quan trọng nhất của quản lý huy động vốn

Chiến lược huy động vốn của ngân hàng thương mại bao gồm các mục tiêu chiến lược và các phương thức cơ bản để thực hiện mục tiêu huy động vốn cho ngân hàng trong khoảng thời gian dài, thường từ 3 đến 5 năm Mục tiêu chiến lược thường là tốc độ tăng trưởng vốn huy động trong thời kỳ chiến lược Phương thức chiến lược để đạt mục tiêu chiến lược thường là một, hai hoặc tổng hợp các các phương thức cạnh tranh: Cạnh tranh bằng giá, cạnh tranh bằng chất lượng, cạnh tranh bằng sự khác biệt và cạnh tranh bằng mối quan hệ khách hàng

Quá trình hình thành chiến lược huy động vốn của ngân hàng thương mại là quá trình phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của ngân hàng để xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như các cơ hội và thách trên cơ sở xây dựng ma trận SWOT để xác định mục và giải pháp chiến lược

Xây dựng chiến lược huy động vốn là quá trình không dễ, tốn kém nhưng lợi ích đối với ngân hàng là vô cùng lớn, có tính chất sống còn của ngân hàng

Trang 24

* Xây dựng Kế hoạch huy động vốn

Là một loại kế hoạch tác nghiệp về huy động vốn Kế hoạch huy động vốn hàng năm xác định định lượng cụ thể về số lượng vốn cần huy động theo thời hạn nhất định, năm, quý; theo kỳ hạn: Vốn ngắn hạn, vốn dài hạn; theo nhóm khách hàng huy động: Khách hàng là cá nhân, tổ chức

Kế hoạch huy động vốn hàng năm đưa ra các con số cụ thể về quy mô cho trong một năm và có thể được thực hiện chia theo tiến độ hàng quý Giúp cho việc tổ chức triển khai và kiểm soát dễ dàng

Kế hoạch huy động vốn hàng năm được xây dựng trên cơ sở cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Quá trình xây dựng kế hoạch huy động vốn hàng năm bao gồm các bước:

- Nghiên cứu nhu cầu về nguồn vốn: Nhu cầu về nguồn vốn huy động bao gồm vốn để đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán, vốn để cho vay, đầu tư

- Nghiên cứu năng lực huy động vốn của ngân hàng thể hiện qua các yếu tố cấu thành năng lực, yếu tố quyết định huy động vốn, kết quả huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởng

- Nghiên cứu mục tiêu huy động vốn cho thời kỳ

- Đề xuất phương án về huy động vốn để đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả

- Lựa chọn phương án kế hoạch

- Quyết định phương án

- Phân chia kế hoạch tổng thể thành kế hoạch quý, tháng, theo thời hạn huy động và theo nhóm khách hàng huy động

* Xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện huy động vốn

Trên cơ sở các nguồn lực đã được xác định, nhà quản lý thực hiện phân

bổ các nguồn lực về con người; sắp xếp bộ máy, mô hình tổ chức hợp lý

Trang 25

nhằm đảm bảo hiệu quả huy động vốn; cụ thể hoá các chiến lược huy động vốn thành các chỉ tiêu cụ thể và giao cho các chi nhánh nhằm đảm đạt được mục tiêu huy động vốn, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn một cách kịp thời, nhanh chóng Bộ máy huy động vốn và mức độ mở rộng của mạng lưới huy động tuỳ thuộc vào tiềm lực tài chính cũng như mục tiêu quản lý nguồn vốn huy động của ngân hàng trong từng thời kì

Trên cơ sở các mục tiêu chiến lược huy động vốn, bộ máy quản lý huy động vốn xác định một hệ thống các giải pháp về nguồn lực, cơ sở vật chất, công nghệ cũng như các chính sách tiếp thị, khuyếch trương, ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện kế hoạch huy động vốn nhằm tìm kiếm, khai thác các nguồn vốn tối ưu, kết hợp tối ưu với nhu cầu sử dụng nhằm tối

đa hóa lợi nhuận

Công tác huy động và sử dụng vốn luôn luôn song hành với nhau Do

đó, các chính sách, chương trình, kế hoạch nguồn vốn được xây dựng cho từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu sử dụng Chiến lược huy động vốn bao gồm chiến lược gia tăng quy mô của mỗi nguồn đáp ứng nhu cầu cho vay, đầu

tư hay đáp ứng các nhu cầu về khả năng chi trả trong một khoảng thời gian nhất định Khả năng thay thế của các nguồn vốn với các kỳ hạn khác nhau, khả năng tìm kiếm khách hàng gửi tiền mới và tìm kiếm nguồn vốn mới Chiến lược huy động nguồn vốn được đặt trong kế hoạch sử dụng trong đó chính sách cho vay cũng như các chính sách sử dụng vốn khác: dự trữ, đầu tư, điều chuyển vốn nội bộ, cần phải có những quy định rõ ràng và phải có khả năng truyền đạt đến các bộ phận có liên quan bao gồm mục tiêu, cơ cấu, hạn mức, thời hạn, lãi suất của các hoạt động sử dụng vốn đạt được sự tối ưu hoá vốn khả dụng và gia tăng lợi nhuận

Vì vậy các nhà quản lý NHTM phải thường xuyên theo sát tình hình, đánh giá kết quả so sánh với thực tế hoạt động từ đó điều chỉnh tiến trình ở

Trang 26

từng bộ phận hoặc điều chỉnh các nội dung chính sách huy động vốn nhằm đạt được hiệu quả cao trong quản lý huy động vốn gắn với sử dụng vốn tại ngân hàng

b) Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch huy động vốn

* Quản lý sản phẩm dịch vụ

Thực hiện nghiên cứu thị trường, phân đoạn khách hàng đưa ra các sản phẩm huy động vốn phù hợp với các đối tượng khách hàng gửi tiền, đặc điểm các vùng, miền, xây dựng chính sách ưu đãi về lãi suất, khuyến mãi phù hợp với từng phân đoạn khách hàng; đa dạng hóa và hoàn thiện hệ thống danh mục sản phẩm huy động vốn, gia tăng tiện ích cho sản phẩm huy động vốn, bán chéo sản phẩm

Rà soát lại quy trình, thủ tục, chứng từ giao dịch, chương trình liên quan trong giao dịch tiền gửi tiết kiệm Hoàn thiện quy trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm; chương trình cảnh báo; giám sát trên hệ thống về các giao dịch tiền gửi, huy động vốn

Xây dựng chính sách huy động nguồn vốn đúng với cơ chế chính sách của Nhà nước, phù hợp diễn biến thị trường, nhu cầu khách hàng và định hướng chiến lược kinh doanh của các ngân hàng Bên cạnh đó, thực hiện cơ chế điều hành lãi suất theo hướng linh hoạt, tạo quyền tự chủ cho các chi nhánh của ngân hàng Nghiên cứu thị trường nguồn vốn huy động để đưa ra chính sách lãi suất huy động mềm dẻo, linh hoạt hấp dẫn khách hàng, phù hợp với diễn biến lãi suất thị trường trong từng thời kỳ

* Quản lý lãi suất tiền gửi và chi phí dịch vụ

Các chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và chi phí dịch vụ được coi là giá cả của các sản phẩm và dịch vụ tài chính, ngân hàng

sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi và thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm vốn

Trang 27

ngân hàng cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, khách hàng truyền thống

Đối với các khách hàng cá nhân cần có những chính sách về lãi suất cũng như các khoản hoa hồng và hợp đồng từ những khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào một cách phù hợp cũng như đưa ra được những chính sách thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm hoặc các sản phẩm khác ngân hàng đưa ra

Hơn nữa, hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn Quy mô và cơ cấu nguồn vốn còn bị chi phối bởi giá cả của các dịch vụ khách như chi phí chuyển tiền, phí dịch vụ thanh toán, ngân quỹ

Quản lý hệ thống công nghệ ngân hàng

Để đảm bảo công tác quản lý hoạt động huy động vốn đạt mục tiêu đề ra, cần phải xây dựng và quản lý hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống chương trình phần mềm hiện đại về huy động vốn với một số phân hệ sau:

- Quản lý các nguồn vốn huy động từ tiền gửi, trong đó bao gồm tiền gửi thanh toán (không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm;

- Quản lý các nguồn vốn huy động từ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, các chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn;

- Quản lý các nguồn vốn huy động từ đi vay, vay từ NHNN, vay từ các định chế tài chính;

- Quản lý các nguồn vốn từ các nguồn khác, sử dụng các luồng tiền nhàn rỗi trong hệ thống

- Quản lý khách hàng…

* Quản lý hoạt động chăm sóc khách hàng

Vốn huy động của ngân hàng là do các khoản tiền gửi tiền tiết kiệm của khách hàng gửi vào Do vậy quản lý hoạt động chăm sóc khách hàng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng

Trang 28

và vì vậy hoạt động huy động vốn hiệu quả hơn

Ngân hàng cần có những chương trình chăm sóc khách hàng cụ thể như chiết khấu hoa hồng các dịch vụ kèm theo khi khách hàng gửi một số tiền nhất định hoặc mở những giải thưởng và các chương trình nhằm thu hút khách hàng gửi tiền và sử dụng các sản phẩm của ngân hàng

Các chính sách chăm sóc khách hàng được các NHTM rất quan tâm nhằm tạo và củng cố uy tín của mình trên thị trường, gắn bó với khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới Trong điều kiện khó có thể duy trì sự khác biệt về sản phẩm và giá cả như hiện nay, chất lượng dịch vụ trở thành công cụ cạnh tranh vô cùng quan trọng để hút vốn Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, bố trí hệ thống thanh toán khoa học là những điều hết sức cần thiết để giữ vững khách hàng hiện có và thu hút thêm khách hàng mới

Cơ chế khuyến khích đối với khách hàng, xây dựng chính sách khách hàng áp dụng thống nhất trong hệ thống từng ngân hàng…

c) Kiểm tra, giám sát hoạt động huy động vốn

Đối với Ngân hàng thương mại thì việc kiểm soát huy động vốn là quá trình xem xét, theo dõi các hoạt động, kết quả mà các đơn vị đã thực hiện Sau

đó so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch mà họ đã được giao để thấy được hiệu quả công việc, xem xét hoạt động họ đã làm có chấp hành đúng quy chế của ngân hàng đề ra, có đi đúng hướng theo kế hoạch đã giao Từ đó, rút ra những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế và đưa ra những kiến nghị để thay đổi các sai sót kịp thời, lái công việc đi đúng với mục tiêu kế hoạch ban đầu Đồng thời, có các hình thức khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, minh bạch với từng nhân viên, phòng ban

Chủ thể trong kiểm tra, giám sát huy động vốn NHTM: Ban kiểm soát,

Tổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc; bộ phận giúp việc, tham mưu về công tác huy động vốn, bộ phận Kiểm tra kiểm soát nội bộ của Ngân hàng;

Trang 29

Giám đốc và các phó Giám đốc, bộ phận tham mưu về công tác huy động vốn, kiểm tra của chi nhánh

Các chỉ tiêu kiểm tra, giám sát hoạt động huy động vốn: Kiểm soát các

chỉ tiêu kế hoạch đề ra đối với cả hệ thống NHTM và các chỉ tiêu giao cho các chi nhánh trực thuộc; bao gồm: chỉ tiêu tăng trưởng vốn huy động; cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn, theo thành phần kinh tế; chi phí huy động vốn; tỷ

lệ sử dụng vốn trên tổng nguồn vốn; cân đối về kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn

Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra, giám sát: Xem xét, theo dõi các

hoạt động, kết quả đã thực hiện được; việc tuân thủ, thực hiện về chính sách, chỉ đạo điều hành trong công tác huy động vốn Sau đó so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch đề ra; phát hiện những sai lệch, thiếu sót, tồn tại và nguyên nhân trong quá trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, phòng ngừa rủi ro

1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Quy mô nguồn vốn huy động là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt huy động vốn của ngân hàng Quy mô nguồn huy động tăng lên là cơ sở để ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao tính thanh khoản, quy mô nguồn vốn huy động gắn liền với sử dụng vốn Bởi vậy chỉ tiêu phản ánh quy

mô huy động vốn được thể hiện qua hệ số huy động và sử dụng vốn:

H = Quy mô vốn huy động trong kỳ/ quy mô sử dụng vốn trong kỳ Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động là tốc độ tăng trưởng huy động vốn hàng năm, năm sau so với năm trước Tốc độ này càng cao càng tốt

1.2.3.2 Chi phí vốn

Nếu quy mô huy động vốn phản ánh số lượng thì chi phí vốn phản ánh chất lượng huy động vốn Thành phần cơ bản của chi phí huy động vốn của

Trang 30

các ngân hàng thể hiện ở khoản chi phí trả lãi cùng với khoản chi phí không dưới dạng lãi suất (chi phí phi lãi) mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động vốn

Tuỳ theo tính chất của từng nguồn vốn sẽ có nhiều mức lãi suất danh nghĩa khác nhau Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các ngân hàng đều cố gắng tạo ra các ưu thế của riêng mình trong đó có ưu thế về lãi suất cạnh tranh Một ngân hàng có thể đưa ra mức lãi suất danh nghĩa cao hơn các ngân hàng khác hoặc cũng có thể tạo ra lãi suất cạnh tranh bằng các phương pháp như trả lãi làm nhiều lần trong kỳ hoặc trả lãi trước

NEC là chi phí vốn được xác định như sau:

Giả sử không có lạm phát, dự trữ bắt buộc thì:

Lãi thực phải trả khách hàng NEC =Gốc thực ngân hàng sử dụng NEC càng nhỏ thì ngân hàng càng có lợi NEC phụ thuộc vào cách trả gốc và lãi Cách trả lãi khác nhau thì NEC khác nhau

Nếu trả gốc và lãi luôn một lần thì NEC = i (lãi suất danh nghĩa)

Nếu trả lãi trước NEC = i / 1 - i

Nếu trả lãi n lần trong kỳ, NEC = (1 + i/n)n -1

Các ngân hàng thường sử dụng phương pháp trên trong điều kiện bị khống chế về lãi suất tối đa, hoặc để thay đổi tạm thời quy mô của các khoản mục chi phí trả lãi trong kỳ

Lãi suất bình quân của một nguồn (nhóm nguồn) được xác định bằng tỷ

lệ bình quân của chi phí trả cho nó so với số dư bình quân của nguồn (nhóm nguồn) đó trong khoảng thời gian

1.2.3.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng

Huy động vốn có đạt hiệu quả hay không phải xem xét đến khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn, điển hình là nhu cầu cho vay của ngân hàng Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng của nguồn tiền gửi được đánh giá qua chỉ tiêu sau:

Trang 31

Hệ số sử dụng tiền gửi trong kỳ = (Dư nợ cho vay bình quân/Nguồn tiền gửi)*100%

Hệ số này đo lường khả năng sử dụng tiền gửi của ngân hàng, cho biết ngân hàng cho vay bao nhiêu trong một đồng tiền gửi huy động Thông thường, các ngân hàng luôn cố gắng khai thác sử dụng tối đa lượng tiền gửi huy động được để cho vay lấy lời và duy trì tỷ lệ này càng tiến đến 1 càng tốt (trong điều kiện vẫn đảm bảo các giới hạn an toàn về tỷ lệ dự trữ bắt buộc và

tỷ lệ dự trữ thanh toán)

Qua hệ số sử dụng tiền gửi trong kỳ, xác định được nguồn vốn tiền gửi huy động được là bao nhiêu và cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu tín dụng

1.2.3.4 Sự phù hợp về kỳ hạn giữa vốn huy động và sử dụng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu vốn huy động về thời hạn liên quan đến

sử dụng vốn về kỳ hạn:

Kỳ hạn danh nghĩa của nguồn vốn

Vốn huy động thường gắn với kỳ hạn nhất định, đó là kỳ hạn danh nghĩa của nguồn vốn Các kỳ hạn danh nghĩa thường gắn với một mức lãi suất nhất định, theo xu hướng nguồn vốn có kỳ hạn danh nghĩa càng dài thì lãi suất càng cao (đường cong lãi suất ở dạng bình thường) Kỳ hạn danh nghĩa là một chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của nguồn vốn Kỳ hạn danh nghĩa có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng Kỳ hạn liên quan đến tính ổn định và vì vậy liên quan tới kỳ hạn sử dụng Mặt khác, kỳ hạn liên quan tới chi phí các nguồn vốn có tính ổn định cao thường phải có chi phí duy trì cao

Vì vậy, kỳ hạn là một chỉ tiêu đánh giá nội dung đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng

Kỳ hạn thực của nguồn vốn

Từ kỳ hạn danh nghĩa, ngân hàng sẽ đưa ra kỳ hạn huy động phù hợp

Trang 32

với thị trường Ngân hàng rất quan tâm tới kỳ hạn thực tế của nguồn tiền bởi

kỳ hạn thực tế liên quan chặt chẽ đến kỳ hạn các khoản cho vay và đầu tư

Kỳ hạn thực tế của nguồn vốn là thời gian mà khoản vốn đó tồn tại liên tục tại ngân hàng Các nhân tố ảnh hưởng tới kỳ hạn danh nghĩa đều tác động đến kỳ hạn thực tế Bên cạnh đó, lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng, giữa các nguồn vốn, nhu cầu chi tiêu đột xuất cũng ảnh hưởng tới kỳ hạn này

Nguồn vốn với kỳ hạn danh nghĩa là ngắn hạn, có thể tồn tại liên tục trong nhiều năm, tức là thành nguồn có kỳ hạn thực tế là trung và dài hạn Phân tích và đo lường kỳ hạn thực tế là cơ sở để ngân hàng quản lý thanh khoản, chuyển hoán kỳ hạn của nguồn, sử dụng nguồn vốn hạn ngắn để cho vay trung, dài hạn

Khả năng hoán chuyển kỳ hạn của nguồn

Thông thường các ngân hàng vẫn sử dụng một phần nguồn vốn có thời hạn ngắn để đầu tư vào các tài sản có thời hạn dài hơn nhưng chỉ ở một tỷ lệ nhất định vì nếu sử dụng một lượng lớn vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn thì các ngân hàng đến một thời điểm nào đó phải chịu sức ép về thanh khoản

Ngược lại, nếu ngân hàng sử dụng nguồn vốn dài hạn để cho vay ngắn hạn thì sẽ khó đảm bảo chênh lệch lãi suất và không hiệu quả vì nguồn vốn dài hạn thường có chi phí huy động cao hơn trong khi cho vay ngắn hạn thường có lãi suất thấp hơn cho vay trung và dài hạn

Mô hình cấu trúc kỳ hạn giúp chúng ta phân tích sự phù hợp giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Dựa vào đó ngân hàng điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và danh mục tài sản để vừa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, vừa an toàn thanh khoản

Sự phù hợp còn thể hiện giữa lãi suất và từng nhóm tài sản với lãi suất phải trả cho từng nguồn vốn Về nguyên tắc lãi suất trên tài sản phải cao hơn lãi suất trên nguồn có cùng kỳ hạn và các tài sản có thời hạn dài hơn phải có lãi suất cao hơn để bù đắp chi phí trả lãi cao hơn của bên nguồn vốn

Trang 33

Bởi vậy, tiêu chí phản ánh sự phù hợp giữa vốn huy động và vốn sử dụng

về kỳ hạn là tổng vốn huy động theo kỳ hạn / tổng vốn sử dụng theo kỳ hạn

Tiêu chí bằng hoặc sấp xỉ bằng 1 là tốt và phản ánh tính an toàn, hiệu quả của huy động vốn

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Yếu tố bên trong NHTM

* Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động

Cơ cấu tổ chức hoạt động tốt và hiệu quả phải được thể hiện ở chỗ cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, khoa học với việc phân công chức năng nhiệm

vụ rõ ràng cho các bộ phận tác nghiệp

Một trong những ưu thế của NHTM là khi có được mạng lưới rộng, địa điểm giao dịch thuận tiện, đây là điều kiện thuận lợi trong việc tiếp xúc với khách hàng, tiết kiệm được cả về thời gian và chi phí cho Ngân hàng và khách hàng

* Trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng

Con người luôn là nhân tố quyết định trong mọi hoat động của tổ chức Đây là vấn đề nguồn nhân lực của các NHTM, một vấn đề mà các NHTM luôn tìm mọi biện pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng

Trình độ năng lực của nhân viên ngân hàng quyết định đến quy trình tổ chức hoạt động huy động vốn, khi mà trình độ của nhân viên càng cao thì các hoạt động cũng như các chính sách đều được giải quyết dễ dàng hơn

Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ công nhân viên thể hiện ở tính trung thực và có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc, tuân thủ luật định, nội quy quy chế của ngành, của cơ quan, không vì tư lợi cá nhân ảnh hưởng đến tập thể, cơ quan

Trang 34

* Quy mô hoạt động và năng lực công nghệ của Ngân hàng

Quy mô hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, quy mô càng lớn thì hoạt động kinh doanh càng có lợi, có thể mở rộng được huy động vốn, mở rộng được cho vay và đầu tư cùng với các dịch vụ ngân hàng khác Mặt khác, quy mô hoạt động khẳng định thương hiệu và uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng

Hiệu quả huy động vốn còn phụ thuộc vào chất lượng công nghệ của ngân hàng Việc các NHTM có được những công nghệ tiên tiến, hiện đại rút ngắn được thời gian giao dịch tiết kiệm chi phí là cơ sở để khơi tăng và nâng cao chất lượng huy động vốn Mặt khác, có được những sản phấm dịch vụ đa dạng phong phú đáp ứng được những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đây là cơ sở để nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn Các NHTM coi vấn đề đầu tư cho việc phát triển công nghệ trở thành vấn đề then chốt trong định hướng phát triển của mình

* Năng lực về vốn tự có

Vốn là vấn đề then chốt, quyết định đến sự thành công hay thất bại của một Ngân hàng Vốn của NHTM gồm vốn tự có và vốn huy động Hiện nay rất nhiều chỉ tiêu được khống chế tỷ lệ thuận với vốn tự có nhằm đảm bảo an toàn về vốn của NHTM như: việc cho vay và dư nợ tối đa đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng, quy mô đầu tư vào TSCĐ, việc thành lập chi nhánh, việc huy động vốn Vốn tự có thể hiện năng lực tài chính của NHTM, vốn tự có mà lớn thể hiện tài chính mạnh và ngược lại, vốn tự có lớn còn làm giảm chi phí đầu vào, vốn tự có lớn cũng là điều kiện thuận lợi để NHTM tạo hình ảnh, thương hiệu tốt đối với khách hàng và giải quyết được những tổn thất trong quá trình kinh doanh

* Năng lực và trình độ quản lý

Năng lực và trình độ quản lý được thể hiện ở xây dựng chiến lược,

Trang 35

chính sách, kinh doanh,ở việc duy trì quá trình kinh doanh được thông suốt và

sự gắn kết giữa các bộ phận tác nghiệp, các phòng ban nghiệp vụ, thực hiện phân cấp, phân nhiệm một cách rõ ràng khoa học đảm bảo thực hiện các mặt nghiệp vụ an toàn và hiệu quả tránh những tổn thất do chủ quan gây ra

* Khả năng kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh là mục tiêu mà các NHTM luôn phải đặc biệt quan tâm và thực hiện một cách nghiêm túc, bởi hoạt động kinh doanh của NHTM mang tính đặc thù riêng có mức độ rủi

ro cao nếu không kiểm soát được rủi ro xảy ra ở nhiều lĩnh vực như: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, và đặc biệt là rủi ro tín dụng Để làm tốt điều này thì NHTM cần phải xây dựng được hệ thống chính sách chặt chẽ, rõ ràng, đúng luật định và phù hợp với thông lệ quốc tế, phải có hệ thống thông tin nhạy bén, chính xác, cán bộ có năng lực am hiểu và có kinh nghiệm về phòng ngừa rủi ro

1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài NHTM

a) Các yếu tố thuộc về môi trường vi mô

* Các nhân tố thuộc về khách hàng

- Khả năng tài chính và thu nhập của khách hàng

Khi khách hàng có thu nhập cao, năng lực tài chính đủ mạnh có tích luỹ thì khả năng thu hút vốn của ngân hàng cũng trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên, khối lượng tiền trong dân cư không thể xác định một cách dễ dàng Do vậy, muốn dân chúng gửi tiền vào ngân hàng thì phải có chính sách lãi suất thích hợp cùng với sự hấp dẫn về các dịch vụ ngân hàng

- Lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng

Một khi khách hàng có sự tin tưởng vào ngân hàng thương mại nào đó thì họ

sẽ gắn bó lâu dài với ngân hàng này ngay cả trong trường hợp ngân hàng gặp khó khăn trong kinh doanh do những yếu tố khách quan

Trang 36

* Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế hiện nay mỗi ngân hàng thương mại có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh là các ngân hàng thương mại khác trong việc huy động vốn, do đó ngân hàng cần có những chính sách, kế hoạch huy động vốn một cách phù hợp để cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác nhằm mục tiêu huy động vốn hiệu quả hơn

b) Các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô

*Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý là một trong những nhân tố có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của NHTM Hành lang pháp lý, luật định điều chỉnh một cách minh bạch, rõ ràng phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM cũng như khách hàng của ngân hàng

Trong giai đoạn hiện nay, theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, sự khác biệt giữa ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài dần được xoá

bỏ tiến tới bình đẳng trong kinh doanh, đây cũng là thách thức mới đối với các NHTM trong nước Do vậy, môi trường pháp lý phải đảm bảo điều chỉnh

để các NHTM có điều kiện cạnh tranh một cách lành mạnh và có hiệu quả

* Các điều kiện kinh tế chính trị - xã hội

Hoạt động kinh doanh của NHTM luôn gắn liền và có quan hệ mật thiết với tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của mỗi quốc gia

Khi nền kinh tế phát triển không ổn định, có lạm phát hoặc nguy cơ xuất hiện lạm phát thì người dân phần lớn không thích gửi tiền tiết kiệm, họ thích tích trữ vàng hoặc ngoại tệ mạnh như Đôla với kỳ vọng là bảo toàn được giá trị Trong hoàn cảnh này nếu ngân hàng có chính sách huy động vốn thích hợp và hấp dẫn thì sẽ huy động được tiền gửi tiết kiệm và có thể làm giảm lạm phát

Mức độ ổn định về chính trị, xã hội của một quốc gia luôn ảnh hưởng

tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển và ổn định kinh tế của quốc gia đó Chính trị

Trang 37

xã hội càng ổn định thì việc phát triển kinh tế trong đó có Ngân hàng càng có điều kiện thuận lợi Các nhà đầu tư đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài có điều kiện lựa chọn đầu tư dẫn đến hoạt động ngân hàng càng phát triển, có điều kiện huy động vốn và cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng càng đa dạng hiệu quả

* Các chính sách tài chính - tiền tệ

Chính sách tài chính tiền tệ của một quốc gia có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định thì chính sách tiền tệ đóng vai trò rất quan trọng, nó có tác dụng đẩy mạnh hoặc kìm hãm sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thông qua thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng hoặc thắt chặt Khi Chính phủ muốn đẩy mạnh đầu tư cho nền kinh tế sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng và ngược lại Chính sách tài chính tiền tệ còn tác động đến cả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức kính tế và các hộ gia đình, cá nhân Khi chính sách tài chính tiền tệ có tác dụng khuyến khích hoạt động kinh doanh phát triển như việc giảm hoặc miễn thuế thu nhập hoặc hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ vốn đầu tư cho một số ngành, nghề, lĩnh vực nào đó thì đương nhiên những ngành, nghề , lĩnh vực đó có điều kiện phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng đầu tư, sử dụng nhiều những dịch vụ ngân hàng làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng

1.3 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong quản lý hoạt động huy động vốn và bài học rút ra cho ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng

1.3.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trong quản lý hoạt động huy động vốn

1.3.1.1 Ngân hàng Đông Nam Á

Ngân hàng Đông Nam Á (Seabank) là một trong những ngân hàng thương mại có đóng góp lớn cho nền kinh tế nước ta và đã xây dựng trở thành

Trang 38

ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam.Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeaBank đã tập trung vào các khách hàng cá nhân để huy động vốn trong nhiều năm trở lại đây từ chỗ chỉ đơn thuần là huy động vốn cho vay đến nay ngân hàng đã có thể cung cấp tất cả các dịch vụ khác các sản phẩm tín dụng tiền gửi ngày càng đa dạng chuyên môn hóa cao thủ tục cho vay tương đối đơn giản nhanh chóng với mức lãi suất linh hoạt phù hợp với từng đối tượng khách hàng

Để đạt được những thành quả quan trọng trong quản lý hoạt động huy động vốn, ngân hàng Đông Nam Á đã tổ chức thực hiện các biện pháp sau đây:

- Áp dụng lãi suất linh hoạt lãi suất dao động từ việc cho vay cầm cố khách hàng có sổ tiết kiệm tại ngân hàng, lãi suất bằng với lãi suất ghi trên sổ cổng với biên độ 1% đây là lãi suất cho vay tiêu dùng thấp nhất trên thị trường tính đến thời điểm hiện nay

-Tăng tỷ lệ vay trên giá trị tài sản đảm bảo hạn mức vay của ngân hàng có thể lên đến 85% đến 95% đối với các giấy tờ có giá tài sản đảm bảo tỷ lệ này thay đổi linh hoạt theo nhu cầu của khách hàng và mặt bằng chung của thị trường

- Linh hoạt trong chấp nhận hồ sơ tài sản huy động vốn Ngân hàng có thể linh hoạt chấp nhận các hồ sơ tài sản thế chấp trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với các khu nhà chung cư mới xây và xét thấy có nhân tố tốt chính quyền địa phương xác nhận đã cư trú với thủ tục đơn giản

Tuy nhiên trong quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đông Nam Á còn nhiều vấn đề tồn tại như đa số nhân viên còn trẻ, nhân sự thường xuyên biến động đã ảnh hưởng đến việc thu hút khách hàng đến với ngân hàng Trong chiến lược phát triển sản phẩm, các sản phẩm trong huy động vốn vẫn chưa có sự đặc trưng riêng

Trang 39

1.3.1.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Vietcombank là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn và có

uy tín tại Việt Nam Do lịch sử để lại, hiện nay hầu hết các ngân hàng đều có tài khoản ngoại tệ mở tại Vietcombank để thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ trong nước và quốc tế Đồng thời, về thanh toán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, Vietcombank có hệ thống tài khoản và hệ thống ngân hàng đại

lý rộng lớn nhất so với các ngân hàng khác ở Việt Nam

Bên cạnh đó, Vietcombank ( VCB) là đơn vị tổ chức, vận hành hệ thống VCB Money, phục vụ hoạt động thanh toán liên ngân hàng bên cạnh

Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng của NHNN Hiện nay, VCB Money cho phép cả các TCTD (hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam là thành viên của Hệ thống này) và các tổ chức kinh tế tham gia sử dụng dịch vụ Vì vậy, Vietcombank đặc biệt có ưu thế hơn các ngân hàng khác tại Việt Nam về thanh toán liên ngân hàng, tận dụng được mạng lưới khách hàng cũng như nguồn tiền gửi thanh toán nhàn rỗi của họ, từ đó nguồn vốn huy động của ngân hàng được tăng cao

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã thiết kế các gói sản phẩm tích lũy và đầu tư, giúp khách hàng gia tăng lợi ích và sự thuận tiện trong giao dịch

Gói sản phẩm là một giải pháp tài chính dành cho khách hàng có nhu cầu tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ và sử dụng số tiền lãi để đầu tư vào chứng chỉ quỹ mở hoặc hợp đồng bảo hiểm Khách hàng chỉ cần đăng ký gói sản phẩm duy nhất một lần tại thời điểm giao dịch gửi tiết kiệm

Ngân hàng còn dành tặng tới 0,12% một năm lãi suất tiết kiệm cho khách hàng Tham gia vào các gói sản phẩm tích lũy và đầu tư, ngoài lợi ích tích lũy tiền tiết kiệm, khách hàng còn được bảo vệ trước những rủi ro hoặc

Trang 40

tận dụng nguồn tiền tiết kiệm để sinh lời trên số tiền đầu tư định kỳ

Vì vậy, nguồn huy động năm 2017 của Vietcombank đã có những bước phát triền mạnh mẽ Theo báo cáo của Vietcombank, huy động vốn của ngân hàng tính đến cuối năm 2017 đạt 889.724 tỷ đồng, tăng 38,7% so với năm

2016, thực hiện 118% kế hoạch 2017 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bán buôn và bán lẻ lần lượt là 19,6% và 21,9

Trong tổng nguồn vốn, huy động vốn không kỳ hạn tăng 27,2% so với

2016 (chiếm tỷ trọng 29,4% vốn huy động) Huy động vốn ngoại tệ đạt gần 6 tỷ USD, tăng 17,6% so với 2016, chiếm tỷ trọng 18,2%, đạt 109,7% kế hoạch 2017 Đây là những kết quả ấn tượng phản ánh nỗ lực và hiệu quả trong công tác huy động vốn của Vietcombank trong năm qua

1.3.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng

Từ việc quản lý huy động vốn của 2 ngân hàng có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng trong công tác quản lý hoạt động huy động vốn, cụ thể là tổ chức thực hiện huy động vốn:

- Đa dạng hóa khách hàng và các hình thức huy động vốn nhằm khai thác tối đa nhu cầu của khách hàng, từ đó tăng hiệu quả của công tác quản lý hoạt động huy động vốn

- Áp dụng lãi suất một cách linh hoạt nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm huy động với các Ngân hàng khác

Ngày đăng: 28/12/2019, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w