Nhưng thực tế hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của du khách đối với các điểm đến du lịch, đặc biệt là một điểm đến rất mới và tiềm năng như phố đi bộ Hà Nội.. Xung qu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên : Nguyễn Thu Hà
Là học viên cao học lớp Quản Trị Kinh Doanh – Khóa 25 đợt 2 – Trường Đại học Kinh Tế - Đại học quốc gia Hà Nội
Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Nghiên cứu sự hài lòng của du khách về phố đi bộ
Hà Nội” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc
Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Thu Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh định hướng ứng dụng với đề tài: “Nghiên cứu sự hài lòng của du khách về phố đi bộ Hà Nội” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được
sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân
Trước hết, tôi xin trân thành bày tỏ lòng biết ơn đối với TS Trần Đoàn Kim, giảng viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu; Khoa Sau Đại Học, Viện Quản trị kinh doanh và các Giảng viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia giảng dạy khóa học và trang bị cho tôi những kiến thức quý báu về Quản Trị Kinh Doanh
Xin chân thành cảm ơn gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Cảm ơn các bạn học viên cùng khóa đã động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn
Học viên
Nguyễn Thu Hà
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 7
1.2 Đánh giá chung về các nghiên cứu 10
1.3 Cơ sở lý luận 11
1.3.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng 11
1.3.2 Sự hài lòng của du khách 11
1.4 Phân loại sự hài lòng của khách hàng 12
1.4.1 Theo một số nhà nghiên cứu 12
1.4.2 Căn cứ vào các tầng lớp khác nhau của hệ thống kinh doanh tiêu thụ 12
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng 13
1.5 Mô hình sự hài lòng của khách hàng 14
1.5.1 Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ 15
1.5.2 Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu 16
1.6 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ 16
1.6.1 Mô hình IPA 17
1.6.2 Mô hình SERVQUAL 17
1.6.3 Mô hình SERVPERF (thang đo biến thể SERVQUAL) 18
1.6.4 Mô hình HOLSAT 19
Tiều kết chương 1 19
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Quy trình nghiên cứu 20
2.2 Mô hình nghiên cứu 22
2.3 Thiết kế nghiên cứu 25
2.3.1 Thiết lập thang đo 25
2.3.2 Chọn mẫu 29
Trang 52.3.3 Công cụ thu thập thông tin – ảng câu hỏi 30
2.4 Phương pháp phân t ch dữ liệu 31
2.4.1 Thống kê mô tả 31
2.4.2 Kiếm định độ tin cậy của thang đo 31
2.4.3 Phân t ch khám phá nhân tố 32
2.4.4 Kiểm định sự khác nhau của giá trị trung bình của các tổng thể 32
2.4.5 Hệ số tương quan và phân t ch hồi quy tuyến t nh 33
2.4.6 Giả thuyết nguyên cứu 34
Tiểu kết chương 2 34
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Giới thiệu về khu phố đi bộ Hà Nội 35
3.1.1 Cơ quan chỉ đạo, tổ chức, phối hợp thực hiện 35
3.1.2 Không gian, thời gian tổ chức 35
3.1.3 Nội dung hoạt động 36
3.1.4 Kinh phí thực hiện 37
3.1.5 Phân công nhiệm vụ 37
3.1.6 Thực trạng phố đi bộ Hà Nội 41
3.2 Thống kê mô tả và kết quả khảo sát 42
3.2.1 Thông tin thiết kế nghiên cứu 42
3.2.2 Kết quả thống kê mô tả đối tượng khảo sát 43
3.3 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo 52
3.4 Phân tích nhân tố khám phá của các thang đo 56
3.4.1 Phân tích EFA các biến độc lập 56
3.4.2 Phân tích yếu tố biến phụ thuộc 60
3.5 Phân t ch tương quan 61
3.6 Phân tích hồi quy 62
3.6.1 Kiểm định mô hình 63
3.6.2 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết 63
3.6.3 Kết quả hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố 65
Trang 63.7 Kiểm định sự khác nhau giữa đặc điểm cá nhân của du khác đối với sự hài lòng
khi đến phố đi bộ Hà Nội 67
3.7.1 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính của du khách 67
3.7.2 Kiểm định sự khác biệt theo quốc tịch của du khách 68
3.7.3 Phân t ch phương sai ANOVA 69
Tiểu kết chương 3 70
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH KHI ĐẾN PHỐ ĐI BỘ HÀ NỘI 71
4.1 Về độ tin cậy 71
4.2 Về sự đáp ứng 72
4.3 Về năng lực phục vụ: 73
4.4 Về phương tiện hữu hình 74
4.5 Về đặc thù địa phương 75
4.6 Về Xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch 76
4.7 Những hạn chế của nghiên cứu 77
4.8 Đề xuất cho các nghiên cứu trong tương lai 78
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ACSI American Customer Satistic Index
5 DCSI Denmark Customer Satisfation Index
6 ECSI European Customer Satisfation Index
11 NCSI Norway Customer Satisfation Index
16 SCSB Swedish Customer Satisfation Index
19 VIF Variance inflation factor
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
9 Bảng 3.1 Phân tích thống kê mô tả đối tượng khảo sát 44
10 Bảng 3.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo 52
11 Bảng 3.3 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo khi đã
loại biến
58
12 Bảng 3.4 Kết quả kiểm định KMO và artlett’s 58
13 Bảng 3.5 Phân tích nhân tố với các biến độc lập 60
14 Bảng 3.6 Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc 61
15 Bảng 3.7 Kết quả kiểm định Person’s mỗi tương quan
giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
18 Bảng 3.10 Kết quả phân tích hồi quy tổng hợp 66
19 Bảng 3.11 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 67
21 Bảng 3.13 Kết quả kiểm định Independent sample – T-test
theo giới tính du khách
67
23 Bảng 3.15 Kết quả kiểm định Independent sample – T-test
theo quốc tịch du khách
69
Trang 98 Biều đồ 3.8 Hình thức/ phương tiện tiếp cận 49
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Mô hình của Hà Nam Khánh Giao và Lê Thái Sơn (2013) 6
2 Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu của Ngô Thái Hưng (2014) 7
3 Hình 1.3 Mô hình của Yumi and Njite, David (2010) 8
4 Hình 1.4 Mô hình và kết quả nghiên cứu của Mukhles
Al-Ababneh (2013)
9
5 Hình 1.5 Mô hình và kết quả nghiên cứu của Maraj Rehman Sofi, 10
6 Hình 1.6 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ 16
7 Hình 1.7 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU 16
11 Hình 3.2 Biểu đồ P - P plot của hồi quy phần dư chuẩn hóa 64
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (câu hỏi nghiên cứu)
Trong xu thế hội nhập, ngành du lịch Việt Nam đã được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình phát triển Hoạt động du lịch có mức tăng trưởng khá cao và ngày một đóng góp nhiều hơn trong nền kinh tế quốc dân với số lượng khách du lịch quốc tế không ngừng gia tăng Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch Việt Nam, doanh thu ngành du lịch đạt được gần 16,5 tỷ USD trong chín tháng đầu năm 2017, tăng 26,5% so với năm 2016 Các ngành dịch vụ của Việt Nam cũng đã hưởng lợi với tăng trưởng đạt mức nhanh nhất kể từ năm 2013 Trên đà phát triển, các hoạt động du lịch Việt Nam đang dần đi vào hoạt động bài bản Nhưng vài năm trở lại đây, ngành du lịch đứng trước nhiều khó khăn thách thức Nhiều yếu tố kinh
tế, chính trị cũng như sự biến đổi của thời tiết, khí hậu, môi trường… đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển du lịch trong nước, đến quyết định đi du lịch, các xu hướng của những thị trường khác nhau tạo ra những biến đổi và khó khăn trong quá trình khai thác và thu hút thị trường
Dự án phố đi bộ quanh Hồ Hoàn Kiếm được UBND TP Hà Nội thông qua phương án tổ chức th điểm các tuyến phố đi bộ khu vực Hồ Gươm, áp dụng từ ngày 1/9/2016 đến nay với khung giờ 19h đến 24h (thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật) và đạt được những thành công nhất định Trong 9 tháng đầu năm 2016, số lượt khách quốc tế đến với quận Hoàn Kiếm Hà Nội đạt 1,3 triệu lượt, chiếm gần 50% tổng lượng khách quốc tế đến Hà Nội Phố đi bộ Hà Nội là một dự án mới được triển khai, điểm đến văn hóa tiềm năng này phần nào đã xây dựng và duy trì không gian mang tính cộng đồng, cải thiện môi trường sống, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể góp phần bảo tồn, tôn vinh và giới thiệu về lịch sử, văn hóa và con người Hà Nội, hấp dẫn số lượng lớn du khách trong và ngoài nước tới thăm quan Tuy nhiên, vì là dự án vẫn còn đang trong thời gian th điểm nên không tránh khỏi những tồn tại, hạn chế bởi các sản phẩm du lịch còn rời rạc, thiếu đồng bộ, thiếu
t nh độc đáo, chất lượng dịch vụ không thống nhất và ở mức giá không cạnh tranh
so với khu vực, tình trạng giao thông chưa được cải thiện, chưa đáp ứng đủ nhu cầu
Trang 12của khách du lịch nội địa và nước ngoài Xác định khu phố cổ Hà Nội cùng với hồ Hoàn Kiếm là một trong những điểm đến được ưu tiên đầu tư nâng cấp sản phẩm du lịch, ngành du lịch Thủ đô Nhưng thực tế hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu
về sự hài lòng của du khách đối với các điểm đến du lịch, đặc biệt là một điểm đến rất mới và tiềm năng như phố đi bộ Hà Nội Nhằm góp phần phát huy tiềm lực sẵn
có của phố đi bộ Hà Nội và với mong muốn giảm thiểu những tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trường, đảm bảo phát triển du lịch bền vững Trong luận văn này, tác giả đặc biệt muốn nhấn mạnh tới thủ đô Hà Nội mà trọng điểm là khu phố đi bộ quanh khu vực Hồ Hoàn Kiếm – Hà Nội Vì thế, tác giả đã quyết định thực hiện nghiên cứu nhằm giải quyết các câu hỏi sau:
- Các hoạt động tại khu phố đi bộ Hà Nội hiện nay có thực sự đem lại sự hài lòng cho các du khách hay không?
- Làm thế nào để khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch tại phố đi bộ Hà Nội, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển du lịch bền vững tại thành phố Hà Nội?
Để giải quyết vấn đề trên, tác giả luận văn đã chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU
SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ PHỐ ĐI Ộ HÀ NỘI” cho luận văn của mình Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần tạo cơ sở để xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển du lịch thu hút đầu tư, khách du lịch, từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao sự hài lòng của du khách khi đến phố đi bộ Hà Nội
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đ ch của nghiên cứu: là đánh giá sự hài lòng, các yếu tố tác động đến
sự hài lòng của du khách, thực trạng của phố đi bộ Hà Nội, từ đó tìm ra các giải pháp để cải tiến, hoàn thiện, đẩy mạnh tiềm năng du lịch của phố đi bộ Hà Nội nói riêng và của Việt Nam nói chung
- Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá thực trạng chất lượng du lịch tại phố đi bộ Hà Nội
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài lòng của du khách khi trải nghiệm các hoat động tại phố đi bộ
Trang 13 Đo lường và xem xét vai trò của nhân tố tác động tới sự hài lòng của du khách đối với phố đi bộ
Đề xuất một số giải pháp cho UBND thành phố Hà Nội nói chung và UBND Hoàn Kiếm nói riêng nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách khi đến phố đi bộ Hà Nội
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: mức độ hài lòng của du khách về phố đi bộ Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách du lịch về phố đi bộ Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: các tuyến phố được sử dụng là phố đi bộ
Phạm vi thời gian: Vì thời gian tổ chức không gian đi bộ từ 19h thứ sáu đến 24h chủ nhật hàng tuần Nên việc nghiên cứu sẽ được thực hiện chủ yếu là thời điểm ban ngày trên địa bàn khu phố đi bộ Hà Nội để thuận tiện cho việc khảo sát
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5-2017 đến tháng 8-2017
4 Những đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Với việc hoàn thành đề tài nghiên cứu hy vọng sẽ góp phần vào việc hệ thống hóa lại cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của du khách đối với điểm đến du lịch Từ đó, góp phần hoàn thiện thang đo về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ du lịch
- Về mặt thực tiễn: Giúp UBND thành phố Hà Nội nói chung và UBND quận Hoàn Kiếm có những chiến lược phát triển du lịch hiệu quả tại khu phố đi bộ, đồng thời nhận ra những mặt còn hạn chế trong việc khai thác du lịch, qua đó tìm ra những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du khách khi đến Hà Nội
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng và kết quả nghiên cứu
Chương 4: Một số đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách khi đến phố đi bộ Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.1.1.1 Nghiên cứu của Vũ Văn Đông (2011)
Bài báo với tựa đề “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đến du lịch ở Bà Rịa – Vũng Tàu” được đăng trên tạp chí Phát triển và hội nhập năm 2012 Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ ở Bà Rịa – Vũng Tàu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng chất lượng du lịch tại đây và đánh giá tác động của nó đến sự hài lòng của du khách Cuối cùng là tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi du lịch tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố tác động đến chất lượng: Phong cảnh du lịch, hạ tầng kỹ thuật, phương tiện vận chuyển, hướng dẫn viên du lịch
và cơ sở lưu trú Và bổ sung yếu tố giá cả cảm nhận có ảnh hưởng đến sự hài lòng của
du khách Các yếu tố được lượng hóa thông qua thang điểm Likert từ 1 đến 5 Cách chọn mẫu là ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn, đối tượng phỏng vấn là du khách trong nước và quốc tế
Kết quả của các mô hình đo lường cho thấy sau khi đã bổ sung và điều chỉnh, các thang đo đều đạt được độ tin cậy và giá trị cho phép Kết quả cũng cho thấy sự hài lòng của du khách có liên quan đến năm thành phần: (1) tiện nghi cơ sở lưu trú (2) phương tiện vận chuyển thoải mái, (3) thái độ hướng dẫn viên, (4) hạ tầng cơ sở
và (5) hình thức hướng dẫn viên, thông qua 14 biến quan sát
1.1.1.2 Nghiên cứu của Hồ Lê Thu Trang và Phạm Thị Kim Loan (2012)
Bài báo với tựa đề: “ Các yếu tố quyết định sự hài lòng và sự sẵn lòng quay lại của khách nội địa đối với du lịch tỉnh Sóc Trăng”, được đăng trên tạp trí Khoa học – Trường đại học Cần Thơ (2012)
Bài nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng và hành vi sau khi đi du lịch của khách du lịch nội địa đối với du lịch tỉnh Sóc Trăng, đồng thời tìm hiểu các yếu tố
Trang 15quyết định sự hài lòng và sẵn lòng quay lại của du khách Mức độ hài lòng và mô hình IPA được dùng để đề xuất chiến lược cho các đơn vị kinh doanh du lịch Sóc Trăng ên cạnh đó, phân t ch phân biệt giúp pháp hiện các yếu tố quyết định sự khác biệt giữa nhóm du khách sẵn lòng và không sẵn lòng quay lại
Với 100 bảng hỏi được phát ra dành cho khách nội địa tỉnh Sóc Trăng Nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân lớn nhất tạo nên sự khác biệt giữa nhóm khách hài lòng và nhóm khách không hài lòng là yếu tố “Nhân tố chuyên nghiệp”, tiếp theo là yếu tố “Các hoạt động mua sắm đa dạng” và “Sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên” Kết quả cũng cho thấy yếu tố tác động mạnh nhất đến mức sẵn lòng quay lại – nguyên nhân lớn nhất tạo nên sự khác biệt giữa nhóm chắc chắn quay lại và nhóm khách không chắc chắn quay lại du lịch Sóc Trăng là yếu tố “Đa dạng các hoạt động
để tham gia”, tiếp theo là yếu tố “Hàng lưu niệm/Sản vật địa phương” Ngoài ra, kết quả phân t ch mô hình IPA đề xuất cho ngành du lịch Sóc Trăng cần tập trung phát triển và yếu tố Vệ sinh môi trường ở các điểm du lịch, sự chuyên nghiệp của nhân viên, thông tin về điểm du lịch, đa dạng hóa các hoạt động tham gia, hàng lưu niệm địa phương
1.1.1.3 Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Lê Thái Sơn (2013)
Bài báo với tựa đề: “Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách đến Phố cổ Hội An”, được đăng trên tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật, tháng 6 năm
2014 Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách đến Phố cổ Hội An Qua đó, đề ra kiến nghị cho các nhà quản
lý và các tổ chức kinh doanh du lịch của Phố cổ Hội An nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để làm tăng sự hài lòng của du khách
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân t ch độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân t ch nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến t nh SEM Đối tượng phỏng vấn là du khách trong và ngoài nước đến tham quan, nghỉ dưỡng tại Hội An Với
200 bảng câu hỏi được phát ra và 150 bản được sử dụng để làm dữ liệu cho phân tích, sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ
Trang 16Kết quả nghiên cứu: có 2 trong số 5 giả thuyết được ủng hộ bởi dữ liệu khảo sát, nghĩa là 2 thành phần này tác động đến sự hài lòng của du khách đến du lịch tại Hội An
và thứ tự tầm quan trọng thể hiện như sau: (1) Độ tin cậy; (2) Sự Bảo đảm Qua đó, nghiên cứu đề ra một số kiến nghị cho các nhà quản lý và các tổ chức kinh doanh du lịch của phố cổ Hội An nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để làm tăng sự hài lòng của
du khách
Hình 1.1 Mô hình của Hà Nam Khánh Giao và Lê Thái Sơn (2013)
Nguồn: Hà Nam Khánh Giao và Lê Thái Sơn (2013) 1.1.1.4 Nghiên cứu của Ngô Thái Hưng (2014)
Bài báo với tựa đề: “Nghiên cứu sự hài lòng của du khách nước ngoài với điểm đến du lịch thành Thành phố Hồ Ch Minh” của tác giả Ngô Thái Hưng – Trường Đại học Tài Chính Marketing – Tp.Hồ Chí Minh được đăng trên tạp trí khoa học trường Đại học An Giang tháng 02 năm 2017 Đối tượng nghiên cứu: tổng thế khách du lịch nước ngoài trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh với 145 mẫu ngẫu nhiên Nghiên cứu nhằm mục tiêu nhận biết mức độ hài lòng của du khách nước ngoài và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách khi chọn thành phố Hồ Ch Minh làm điểm đến Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính (kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung) và nghiên cứu định lượng (sử dụng phương pháp EFA, Cronbach’s Alpha, và hồi quy tuyến tính bội) Thang
đo Likert với dãy giá trị từ 1 đến 5 được sử dụng để đo lường cảm nhận của đối tượng khảo sát về tác động của các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng Kết quả
Trang 17nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố bao gồm giá cả, con người, ẩm thực và lưu trú, an toàn, di sản văn hóa có ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách nước ngoài Từ những kết quả thu được, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng và dịch vụ điểm đến, thu hút khách du lịch, đồng thời gia tăng sự hài lòng của du khách
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu của Ngô Thái Hƣng (2014)
Nguồn: Ngô Thái Hưng(2014)
1.1.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
1.1.2.1 Nghiên cứu của Yumi and Njite, David (2010):
Nghiên cứu này được thực hiện tại đảo Jeju của Hàn Quốc (gồm có: môi trường, hấp dẫn, giá trị của đồng tiền, khí hậu ảnh hưởng đến sự hài lòng và việc quay trở lại hay giới thiệu cho người khác) kết quả cho thấy: Những hình ảnh của đảo Jeju được đánh giá bởi bốn yếu tố: “môi trường”, “hấp dẫn”, “giá trị đồng tiền”
và “kh hậu” a yếu tố, “môi trường”, “hấp dẫn” và “giá trị đồng tiền”, có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của khách du lịch Nó cũng được tìm thấy rằng sự hài lòng ảnh hưởng đến hành vi trong tương lai Tổng thể những người trả lời đã có một thái độ tích cực đối với hòn đảo như một điểm đến du lịch và họ dự định giới thiệu đảo Jeju cho người khác
Trang 18Hình 1.3 Mô hình của Yumi and Njite, David (2010)
Nguồn: Yumi and Njite, David (2010) 1.1.2.2 Nghiên cứu của Mukhles Al-Ababneh (2013)
Bài báo với tựa đề “Chất lượng dịch vụ và những ảnh hưởng của nó đến sự hài lòng của khách du lịch” do Mukhles Al-Ababneh công bố trên tạp chí (Interdisciplinary Journal of Contemporary Research in Business, 4.2013) Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá nhận thức du khách cho các chất lượng dịch vụ
du lịch cung cấp tại di tích lịch sử Petra và để đo lường sự hài lòng của khách du lịch bằng cách kiểm tra tác động của chất lượng sản phẩm du lịch lên sự hài lòng của du lịch tổng thể
Các yếu tố thuộc các biến cơ sở vật chất, điểm thu hút của điểm đến, khả năng tiện lợi và sự hài lòng của khách du lịch được lượng hóa thông qua thang điểm Likert từ 1 đến 5 Tổng số 250 câu hỏi đã được phân phát cho khách du lịch ở Petra; các dữ liệu được thu thập tại trung tâm du lịch ở Petra từ tháng 10 năm 2012 cho đến tháng 1 năm 2013, có 180 câu hỏi có thể sử dụng và tiếp tục dùng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính và công cụ phân t ch độ tin cậy
Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng chất lượng dịch vụ (cơ sở vật chất, khả năng tiện lợi điểm đến và hấp dẫn của điểm đến) ảnh hưởng trực tiếp sự hài lòng của khách du lịch Kết quả này cho thấy có một tác động đáng kể của chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng của khách du lịch, do đó, để tăng mức độ hài lòng của khách du lịch khi đến Petra cần đầu tư vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại đây
Trang 19Hình 1.4 Mô hình và kết quả nghiên cứu của Mukhles Al-Ababneh (2013)
Nguồn: Mukhles Al-Ababneh (2013) 1.1.2.3 Nghiên cứu của Maraj Rehman Sofi, Iqbal Ahmad Hakim và Mohd Rafiq (2014)
Bài báo với tựa đề “Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách du lịch tại điểm đến Jammu và Kashmir” do Maraj Rehman Sofi, Iqbal Ahmad Hakim và Mohd Rafiq công bố trên tạp chí (International Journal of Applied Research and Studies, 2.2014) Mục tiêu của tác giả là nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng du lịch đến sự hài lòng của du khách tại Jammu và Kashmir
Phương pháp nghiên cứu: Mẫu của nghiên cứu là khách du lịch đến các điểm
du lịch ở Jammu và Kashmir Những người tham gia được phân thành du lịch lần đầu, du khách đã đến thăm các địa điểm trước đó, khách du lịch nhóm và du lịch cá nhân Tổng cộng có 150 người trả lời đầy đủ các thông tin và sử dụng thang điểm Likert từ 1 đến 3 Thang đo SERVQUAL được sử dụng để khám phá mức độ chất lượng dịch vụ tác động sự hài lòng của khách du lịch Cronbach’s Alpha đã được sử dụng để kiểm tra độ tin cậy
Kết quả nghiên cứu: Kết quả phân tích cho thấy có mối liên hệ tuyến tính giữa các thành phần chất lượng dịch vụ (môi trường tự nhiên, khả năng tiện lợi, phương tiện và cơ sở hạ tầng là các thành phần quan trọng của chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch Các kết quả này có thể làm cơ sở cho các nghiên cứu về sau và sẽ giúp các nhà quản lý, nhà kinh doanh tại Jammu và Kashmir thiết kế kế hoạch chiến lược, tiếp thị trong thời gian sắp tới
Trang 20Hình 1.5 Mô hình và kết quả nghiên cứu của Maraj Rehman Sofi,
Iqbal Ahmad Hakim và Mohd Rafiq (2014)
Nguồn: Maraj Rehman Sofi, Iqbal Ahmad Hakim và Mohd Rafiq (2014)
1.2 Đánh giá chung về các nghiên cứu
Trong giới hạn của đề tài, tác giả đã tìm hiểu và tham khảo một số nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Với nhiều bối cảnh khác nhau, quy mô nghiên cứu khác nhau, các tác giả trong nước và nước ngoài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu những nhân tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng trong ngành du lịch Qua đó, giúp cho những các nhà quản lý, doanh nghiệp thấy rõ xu hướng tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng, từ
đó, đề xuất các chính sách nhằm thu hút và phát triển khách hàng gắn bó với doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày nay Mỗi mô hình nghiên cứu có những khác biệt tương đối về bối cảnh nghiên cứu, loại hình dịch vụ và mức độ cũng như số lượng các nhân tố ảnh hưởng nhưng hầu hết
sử dụng phương pháp định lượng, với công cụ chủ yếu là thang đo các thành phần chất lượng SERVQUAL của Parasuraman (1988, 1991) Có thể thấy rằng, các nghiên cứu với cách thức tiếp cận khác nhau và vận dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định kết quả nghiên cứu bằng các công cụ phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân t ch nhân tố khẳng định (CFA), phương pháp
Trang 21hồi qui tuyến t nh và phương trình cấu trúc tuyến t nh (SEM) được sử dụng Qua đó, chứng minh sự tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng Hầu hết các nghiên cứu đều cho kết quả là các nhân tố trong mô hình nghiên cứu ít nhiều ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng
1.3 Cơ sở lý luận
1.3.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng: theo Philip Kotler sự thỏa mãn hài lòng của khách hàng là mức
độ của trạng thái cảm giác của một người bắt đầu từ việc so sánh kết quả thu được
từ việc tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ với những kỳ vọng của người đó, nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng
Sự hài lòng của khách hàng là trạng thái khi họ cảm nhận về chất lượng dịch vụ
so với sự kỳ vọng (Kurt và Clow, 1998), nói cách khác sự hài lòng được đo lường bằng khoảng cách giữa chất lượng cảm nhận và chất lượng kỳ vọng Sự hài lòng cũng được hiểu là cảm giác so sánh giữa kết quả thu được với kỳ vọng của con người (Kotler, 2001)
Sự thỏa mãn được đo lường bằng khả năng đáp ứng sự mong muốn của khách hàng khi
sử dụng hàng hóa, dịch vụ (Oliver, 1997) Như vậy có thể thấy rằng, tuy có nhiều khái niệm khác nhau về sự hài lòng nhưng tóm lại thì đó là mức chênh lệch giữa sự cảm nhận
và sự kỳ vọng của khách hàng khi sử dụng hàng hóa và dịch vụ
Trang 22được hình thành từ nhận thức của con người mong muốn thỏa mãn cái gì đó như nhu cầu thông tin liên lac, ăn uống, nghỉ ngơi…(Philip Kotler, 2001)
Chất lƣợng cảm nhận
Có hai loại chất lượng cảm nhận được tạo thành bởi những thuộc tính quan trọng của sản phẩm là chất lượng cảm nhận sản phẩm và chất lượng cảm nhận dịch vụ Cũng theo Cadotte, Woodruff, và Jenkin (1982), phân t ch sự hài lòng như sau: Nếu sự cảm nhận ≥ sự kỳ vọng: du khách cảm thấy hài lòng Tức là những
gì họ cảm nhận được lớn hơn hoặc đúng bằng những gì họ mong đợi Nên du khách
có xu hướng hài lòng với những thuộc tính này
Nếu sự cảm nhận < Sự kỳ vọng: du khách cảm thấy không hài lòng Tức là những gì họ cảm nhận được không đúng như họ đã tưởng tượng ra, do đó du khách cảm nhận không hài lòng
Riêng đối với những yếu tố được đánh giá không tốt hay là những yếu tố tiêu cực, thì ngược lại Nghĩa là du khách cảm thấy hài lòng khi “sự hài lòng ≤ sự kỳ vọng” Du khách cảm thấy không hài lòng khi “sự cảm nhận > sự kỳ vọng”
1.4 Phân loại sự hài lòng của khách hàng
1.4.1 Theo một số nhà nghiên cứu
Có thể phân loại sự hài lòng của khách hàng thành 3 loại và chúng có sự tác động khác nhau đến các nhà cung cấp dịch vụ:
- Hài lòng tích cực (Demanding customer saticfaction)
- Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction)
- Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfation)
Căn cứ vào phản ứng tinh thần khi nhu cầu của khách hàng được đáp ứng có thể phân chia sự hài lòng của khách hàng theo các loại dưới đây
Thỏa mãn, vui vẻ, giải thoát, mới lại, ngạc nhiên mừng rỡ Các trạng thái đều
là sự hài lòng của khách hàng nhưng lại có sự khác biệt lớn
1.4.2 Căn cứ vào các tầng lớp khác nhau của hệ thống kinh doanh tiêu thụ
- Sự hài lòng đối với doanh nghiệp
- Sự hài lòng với hệ thống kinh doanh tiêu thụ thị trường
Trang 23- Sự hài lòng về sản phẩm, dịch vụ
- Sự hài lòng về nhân viên
- Sự hài lòng về hình ảnh và môi trường
Trong các phương diện hài lòng của khách hàng thì sự hài lòng về sản phẩm
và dịch vụ là cơ bản nhưng cũng không vì thế mà coi nhẹ những ý kiến nhận xét của các khách hàng về các phương diện khác
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng chịu tác động của những nhân tố sau:
1.4.3.1 Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu Xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm các đặc điểm sau: T nh vượt trội, t nh đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu, tạo ra giá trị:
Rõ ràng, chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị được tạo ra nhằm phục
vụ khách hàng
1.4.3.2 Giá cả hàng hóa
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và dịch vụ Giá
cả được xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ mà mình sử dụng Ngoài ra, để đánh giá tác động cảu nhân tố giá cả đến sự hài lòng khách hàng, chúng ta cần xem xét đầy đủ hơn ở ba khía cạnh sau:
- Giá so với chất lượng
- Giá so với các đối thủ cạnh tranh
- Giá so với mong đợi của khách hàng
1.4.3.3 Thương hiệu
Thương hiệu là khái niệm luôn đi liền với những giá trị vô hình trong tiềm thức người tiêu dùng Tất cả doanh nghiệp hoạt động trong thị trường khi xây dựng thương hiêu, ngoài mục đ ch xây dựng hệ thống nhận diện đối với công ty và sản phẩm, còn một mục đ ch cao hơn đó là làm sao chiếm giữ vị trí TOM (Top of Mind) trong tâm trí khách hàng Mối quan hệ giữa thương hiệu và sự liên tưởng của khách hàng đối với các thuộc t nh thương hiệu thông qua danh tiếng, uy tín, lòng tin
Trang 24của ch nh người tiêu dùng đối với thương hiệu
1.4.3.4 Khuyến mãi quảng cáo
Chương trình khuyến mãi quảng cáo được cho là hấp dẫn lôi cuốn khách hàng được thể hiện qua các đặc điểm như chương trình khuyến mãi thường xuyên, hấp dẫn và được khách hàng thích thú khi mua hàng (trong nghiên cứu này là sự thích thú khi trải nghiệm điểm đến)
1.4.3.5 Dịch vụ gia tăng
Dịch vụ gia tăng ch nh là một trong các yếu tố để phân biệt dịch vụ của các nhà cung cấp trên thị trường Cùng kinh doanh một ngành dịch vụ nhưng doanh nghiệp nào cung cấp được nhiều dịch vụ gia tăng đặc trưng đi kèm hơn thì doanh nghiệp đó thu hút được nhiều sự quan tâm hơn của khách hàng và dễ tạo ra sự hài lòng hơn
1.4.3.6 Hỗ trợ khách hàng
Khi chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp trên thị trường đã là như nhau thì dịch vụ khách hàng ch nh là ưu thế cạnh tranh trên thị trường Dịch vụ khách hàng bao gồm hệ thống hỗ trợ khách hàng và quy trình hỗ trợ khách hàng về khiếu nại, khiếu kiện
1.4.3.7 Sự thuận tiện
Sự thuận tiện trong ngành kinh doanh dịch vụ rất quan trọng, nó không chỉ chi phối việc khách hàng tiếp cận dịch vụ mà còn thể hiện ở việc khách hàng sử dụng dịch vụ ấy như thế nào
1.5 Mô hình sự hài lòng của khách hàng
Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI) được ứng dụng nhằm đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các ngành, các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia phát triển trên thế giới
Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng đối với các doanh nghiệp và tổ chức trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năm 1989, chỉ số (barometer) đo mức độ hài lòng đầu tiên được ra đời tại Thụy Điển (Swedish Customer Satisfaction Barometer - SCSB) nhằm thiết lập chỉ số hài lòng của khách
Trang 25hàng đối với việc mua và tiêu dùng sản phẩm - dịch vụ nội địa Trong những năm sau đó, chỉ số này được phát triển và ứng dụng rộng rãi tại các nước phát triển như Mỹ- ACSI, Na Uy – NCSI, Đan Mạch - DCSI và các quốc gia EU – ECSI (1998) Chỉ số này có thể thực hiện trên phương diện quốc gia (các doanh nghiệp, các ngành sẽ thỏa mãn như thế nào đối với khách hàng của họ) hoặc ở góc độ nội bộ ngành (so sánh sự thỏa mãn của các doanh nghiệp trong phạm vi một ngành) và so sánh giữa các thời điểm khác nhau (để nhận thấy sự thay đổi) Từ đó, các doanh nghiệp có thể biết được vị thế, sự đánh giá của khách hàng đối với doanh nghiệp để hoạch định các mục tiêu và chiến lược kinh doanh
Chỉ số hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi nhân tố được cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể (indicators, items) đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ Sự hài lòng khách hàng (customer satisfaction) được định nghĩa như
là một sự đánh giá toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động sau bán của doanh nghiệp và đây ch nh là điểm cốt lõi của mô hình CSI Xung quanh biến số này là hệ thống các mối quan hệ nhân quả (cause and effect) xuất phát từ những biến số khởi tạo như sự mong đợi (expectations) của khách hàng, hình ảnh (image) doanh nghiệp và sản phẩm, chất lượng cảm nhận (perceived quality) và giá trị cảm nhận (perceived quality) về sản phẩm hoặc dịch vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành (customer loyalty) hay sự than phiền của khách hàng (customer complaints)
1.5.1 Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự mong đợi của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận Trên thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao hoặc ngược lại Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược
Trang 26lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng
Hình 1.6 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
(Nguồn: American Customer Satisfaction Index – ACSI)
1.5.2 Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu
Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định So với ACSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của
4 nhân tố hình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình
và vô hình Thông thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ
số ECSI thường ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành
Hình 1.7 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU
(Nguồn: European Customer Satisfaction Index – ECSI)
1.6 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ
Trang 27Ngày nay, có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ Theo Tribe và Snaith (1998),
có bốn mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ hiện nay được nhiều nghiên cứu lựa chọn: mô hình IPA (Important – Performance Analysis), mô hình SERVQUAL (Service Quality), mô hình HOLSAT (Holiday Satisfaction) và mô hình SERVPERF (Service Performance)
1.6.1 Mô hình IPA
Mô hình IPA (Important – Performance Analysis): Mô hình mức độ quan trọng và mức độ thực hiện do Martilla J A và James, J C xây dựng Mô hình IPA dựa vào sự khác biệt giữa mức độ quan trọng của các chỉ tiêu theo ý kiến đánh giá khách hàng và mức độ thực hiện các chỉ tiêu của nhà cung ứng dịch vụ Các thuộc
t nh đo lường chất lượng dịch vụ được phân loại, qua đó, cung cấp cho nhà cung ứng những điểm mạnh và điểm yếu của những dịch vụ mà họ cung ứng cho khách hàng Từ đó nhà quản trị, nhà cung ứng dịch vụ sẽ có quyết định chiến lược đúng đắn để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Trong mô hình IPA, tập trung xếp hạng các biến theo tầm quan trọng và mức độ thực hiện dựa theo một số thuộc t nh được minh họa với nhau trên đồ thị Qua đó, nhà quản lý có thể biết được đặc điểm nào của dịch vụ là quan trọng đối với khách hàng thì sẽ tập trung phát triển và đề xuất giải pháp thỏa mãn yêu cầu của khách hàng dựa vào những đánh giá của họ
1.6.2 Mô hình SERVQUAL
Parasuraman (1988, 1991) đã xây dựng một công cụ đo lường đó là thang đo SERVQUAL bao gồm hai thành phần chính Phần thứ nhất bao gồm 22 thuộc tính nhằm đánh giá những mong muốn về chất lượng dịch vụ đối với một ngành cụ thể
và phần thứ hai cũng bao gồm 22 thuộc tính nhằm đánh giá nhận thức về chất lượng dịch vụ của một công ty nào đó thuộc ngành này Kết quả nghiên cứu nhằm xác định khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ cảm nhận của khách hàng sau khi được doanh nghiệp cung ứng và kỳ vọng của họ về chất lượng dịch vụ đó Các thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ do Parasuraman (1988, 1991) đề xuất bao gồm:
Trang 28- Tính hữu hình
Bao gồm các trang thiết bị, cơ sở vật chất và con người Như đã đề cập ở phần trước, các đặc tính của dịch vụ tạo nên sự khác biệt giữa nó với các sản phẩm hàng hóa thông thường Dịch vụ thường mang tính vô hình, không thể tách rời, hỗn hợp và dễ mất đi (Zeithaml và cộng sự, 2000) Ch nh vì đặc tính này của các loại hình dịch vụ đã gây ra những khó khăn nhất định cho một tổ chức trong việc nhận định và đánh giá về chất lượng dịch vụ mà họ cung cấp
- Tính tin cậy
Tính tin cậy được xem là khía cạnh quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ Do đó, trong thị trường cạnh tranh ngày nay việc đảm bảo cung cấp dịch vụ một cách ch nh xác, đúng thời hạn là thiết yếu
- Sự nhiệt tình
Theo Parasuraman (1998), sự nhiệt tình là một yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng, thể hiện qua tính sẵn sàng hỗ trợ và cung cấp dịch vụ đúng hạn cho khách hàng
- Tính đảm bảo
T nh đảm bảo có ý nghĩa rất quan trọng trong việc củng cố niềm tin của khách hàng, thể hiện qua năng lực phục vụ, trình độ và sự tinh tế của nhân viên giao dịch với khách hàng
- Tính cảm thông
Theo Parasuraman (1998), tính cảm thông được hiểu là việc quan tâm, chăm sóc khách hàng và trong mỗi trường hợp cần có sự nhạy cảm, linh động để có thể
xử lý tình huống nhất định, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng
Trong nhiều lĩnh vực dịch vụ khác nhau, mô hình của Parasuraman đã chứng minh được sự phù hợp Đặc biệt là cho đến bối cảnh hiện tại, tuy đã xuất hiện một vài thang đo mới nhưng sự hình thành của chúng vẫn mang tính kế thừa thang đo do Parasuraman (1988) đề xuất
1.6.3 Mô hình SERVPERF (thang đo biến thể SERVQUAL)
Cronin và Taylor (1992) đã phát triển biến thể của SERVQUAL là
Trang 29SERVPERF Thang đo SERVPERF cũng gồm 5 thành phần và 22 biến quan sát của thang đo SERVQUAL nhưng lại loại bỏ đánh giá về kỳ vọng của khách hàng Theo Cronin và Taylor (1992), xác định chất lượng dịch vụ bằng cách đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận Do đó, mô hình đo lường này được gọi là mô hình cảm nhận Kết luận này đã nhận được sự đồng tình bởi các nghiên cứu của Brady và cộng sự (2002)
1.6.4 Mô hình HOLSAT
HOLSAT được Tribe và Snaith (1998) phát triển dựa trên mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988) Mô hình này đo lường sự hài lòng của khách
du lịch với trải nghiệm về một kỳ nghỉ tại một điểm đến hơn là một dịch vụ cụ thể
Mô hình HOLSAT sử dụng cả hai thuộc tính tích cực và tiêu cực đối với một điểm đến Do vậy, hiểu được nguồn gốc và nguyên nhân của sự không hài lòng là cơ sở giúp nâng cao sự hài lòng của du khách ngày một tốt hơn Điều đặc biệt ở mô hình này là sử dụng bảng câu hỏi cho khách du lịch yêu cầu trả lời đánh giá kỳ vọng của mỗi thuộc tính (ấn tượng của du khách trước khi đi du lịch) và đánh giá cảm nhận trên cùng các thuộc tính sau khi trải nghiệm tại điểm đến đó Sử dụng thang đo Likert để cho điểm từng thuộc tính ở cả kỳ vọng và cảm nhận Sự khác biệt về điểm
số trung bình giữa kỳ vọng và cảm nhận đối với từng thuộc tính mang lại để đo lường mức độ hài lòng của du khách đối với điểm đến đó
Tiều kết chương 1
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận, thực tiễn nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng Qua nội dung trình bày cho thấy đa số các nghiên cứu đều sử dụng công cụ chủ yếu là thang đo các thành phần chất lượng SERVQUAL do Parasuraman và cộng sự (1988) phát triển Tuy nhiên, do mỗi nghiên cứu thực hiện ở những địa điểm khác nhau, mục đ ch và phạm vi nghiên cứu có sự khác biệt, nên việc sử dụng các thành phần của thang đo SERVQUAL có sự khác nhau tương ứng Trên cơ sở
đó, tác giả sẽ trình bày quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trong chương tiếp theo
Trang 30CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Quy trình nghiên cứu
Trong phạm vị nghiên cứu này, phương pháp nghiên cứu được tác giả lần luợt thực hiện theo trình tự như sau: (1) Nghiên cứu định tính, (2) nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định t nh (khám phá) được sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ thông qua sử dụng nguồn thông tin thứ cấp được thu thập qua internet, báo chí du lịch Hà Nội về số lượng khách đến thăm, doanh thu đạt được, từ các nghiên cứu có liên quan và phương pháp thảo luận nhóm tập trung
Nhóm thảo luận nhóm bao gồm 2 chuyên gia trong lĩnh vực du lịch, 8 du khách đã từng đến điểm du lịch khu phố đi bộ Hà Nội Sau đó dựa vào câu hỏi đã hiệu chỉnh, tiến hành phỏng vấn 20 du khách và tham khảo ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh từ ngữ cho bảng hỏi lần 2, thêm hoặc bớt các biến quan sát trong thang
đo cho phù hợp Mục đ ch của phương pháp nghiên cứu định t nh trong đề tài này nhằm điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát hình thành nên thang đo về những yếu tố cấu thành sự hài lòng của du khách khi đến phố đi bộ Hà Nội Nghiên cứu này dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo đã được xây dựng trong mô hình nghiên cứu, thống nhất các định nghĩa, khái niệm liên quan đến các nhân tố, các biến quan sát
Nghiên cứu định lượng được dùng để làm nghiên cứu chính thức, sử dụng bảng câu hỏi thiết kế sẵn với các câu hỏi nhằm đánh giá các thang đo và kiểm định các giả thuyết đã đưa ra Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên phạm vi khu phố đi bộ Hà Nội từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2017 Trình tự các bước nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2.1
Trang 31Kỹ thuật sử dụng Thời gian
Địa điểm nghiên cứu
ước 1 Sơ bộ Nghiên cứu
định tính
Từ lý thuyết chất lượng dịch vụ của thang đo SERVQUAL, sự hài lòng của khách hàng và các nghiên cứu trong và nước ngoài Sau đó trao đổi với các chuyên gia, thảo luận nhóm tập trung hình thành thang
đo sơ bộ
Tháng 5/2017
Phòng họp tập trung
ước 2 Sơ bộ Nghiên cứu
định lượng
Từ bảng câu hỏi sơ bộ tiến hành phỏng vấn sâu
20 du khách, sau đó tham khảo ý kiến chuyên gia để điều chỉnh từ ngữ, rút bớt hoặc bổ sung thêm các biến quan sát thang đo mới cho phù hợp với thực tiễn nghiên cứu
Tháng 6/2017
Phố đi
bộ Hà Nội và phòng họp tập trung
thức
Nghiên cứu định lượng
Phỏng vấn trực tiếp du khách bằng bảng hỏi thiết kế sẵn để thu thập thông tin
Từ tháng 7-tháng 8/2017
Phố đi
bộ Hà Nội
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được trình bày tóm tắt qua hình 2.1 cụ thể như sau:
Trang 32Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
2.2 Mô hình nghiên cứu
Trong chương 1 đã trình bày về cơ sở lý thuyết cần thiết liên quan đến nghiên
- Hệ số tin cậy Cronbach Alpha
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích hồi quy
- Phân t ch phương sai Anova
Cơ sở lý thuyết
(Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng
của khách hàng)
Thiết lập thang đo sơ bộ
Điều chỉnh thang đo sơ bộ
Nghiê cứu định lƣợng
(n=250)
Thiết lập bảng hỏi khảo sát
Thang đo chính thức sử dụng
cho điều tra nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, xác định các nhân tố ảnh hưởng thông qua hình thức thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia
- Phân tích sự khác biệt về mức độ hài lòng theo đặc điểm cá nhân
- Thiết lập giá trị chỉ số hài lòng của du khách đối với khu phố đi bộ Hà Nội
- Kiểm tra độ thích hợp của mô hình
- Kết luận các giả thuyết của mô hình
Hình thành bảng câu hỏi với mục tiêu thu thập dữ liệu từ du khách
Thông qua phỏng vấn sâu và tham khảo ý kiến chuyên gia để rút bớt hoặc thêm các biến quan sát điều chỉnh thang đo phù hợp hơn
Thiết lập mô hình sự hài lòng
của du khách đến phố đi bộ
Hà Nội
Trang 33cứu và thang đo SERVQUAL về chất lượng dịch vụ Các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng đã được nghiên cứu và phát triển từ khá lâu
Sự quan tâm ban đầu trong nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng là về trải nghiệm trực tiếp của khách hàng với một dòng sản phẩm, dịch vụ (Anderson và cộng sự, 2000) Trong lĩnh vực chất lượng du lịch, các nghiên cứu gần đây đã tập trung vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách như: độ tin cậy, sự đáp ứng, phương tiện hữu hình, sự đồng cảm, năng lực phục vụ, bảo đảm…Tuy nhiên, ít có nghiên cứu nào đề cập ảnh hưởng của đặc thù địa phương đến sự hài lòng khách hàng đối với chất lượng dịch vụ du lịch Đặc thù địa phương là
ấn tượng tổng thể, đa phương diện và có những điểm riêng duy nhất so với các điểm đến khác Từ những mô hình nghiên cứu trước đây về sự hài lòng trong lĩnh vực dịch
vụ nói chung và dịch vụ du lịch nói riêng, trong nghiên cứu này đề xuất mô hình dựa trên mô hình 5 thành phần do Parasuraman (1988, 1991), nhằm đánh giá sự cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ, đồng thời bổ sung thêm nhân tố “đặc thù địa phương” được xác định có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên, theo mô hình này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của 6 các nhân tố (Trong đó 6 biến độc lập là: Độ tin cậy; Sự đáp ứng; Sự
DU KHÁCH
Trang 34đồng cảm; Năng lực phục vụ; Phương tiện hữu hình; Đặc thù địa phương; và 1 biến phụ thuộc: Sự hài lòng của du khách) Các nhân tố trong mô hình nghiên cứu được trình bày như sau:
Các nhân tố trong mô hình nghiên cứu
- Độ tin cậy
Trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, Độ tin cậy là những cam kết về quảng bá của dịch vụ du lịch với du khách, là sự quan tâm giải quyết những vấn đề của du khách khi tham quan tại khu phố đi bộ Hà Nội Trong nghiên cứu này, Độ tin cậy là một biến số độc lập được hình thành từ các thuộc t nh cơ bản, ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đến khu phố đi bộ Hà Nội
- Sự đáp ứng
Theo Parasuraman (1998), Sự đáp ứng là một yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng, là tính sẵn sàng hỗ trợ và cung cấp dịch vụ đúng hạn cho khách hàng Trong phạm vi nghiên cứu này, Sự đáp ứng được hiểu là sự phục vụ nhanh chóng, kịp thời các dịch vụ du lịch tại khu phố đi bộ Hà Nội và sẵn sàng giúp
đỡ du khách khi họ có nhu cầu
- Sự đồng cảm
Trong phạm vi nghiên cứu này, Sự đồng cảm được hiểu là việc quan tâm, chăm sóc du khách và thấu hiểu những nhu cầu đặc biệt nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của du khách
- Năng lực phục vụ
Năng lực phục vụ được thể hiện qua thái độ, năng lực trình độ và cung cách phục vụ của nhân viên đối với du khách tại khu phố đi bộ Hà Nội
- Phương tiện hữu hình
Trong phạm vi nghiên cứu này, Phương tiện hữu hình được hiểu là cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan đô thị, các loại phương tiện vận chuyển và cơ sở lưu trú có tác động đến sự hài lòng của du khách khi đến phố đi bộ Hà Nội
- Đặc thù địa phương
Trang 35Theo Chon (1992), Đặc thù địa phương không chỉ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của du khách tiềm năng mà còn ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách khi trải nghiệm điểm đến và do đó tác động tới lòng trung thành của họ về điểm đến, cũng như ý định về hành vi quay trở lại của họ và khuyến kh ch người khác đến du lịch tại đây (Chi và Qua, 2008) Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả lựa chọn các thuộc tính hình thành nên đặc thù địa phương của Hà Nội, bao gồm: thời tiết khí hậu, môi trường tự nhiên, ẩm thực, đặc sản địa phương, sự hiếu khách của người dân địa phương, giá cả dịch vụ, các chương trình nghệ thuật diễn ra, và bầu không khí của Hà Nội Các thuộc tính này xây dựng nét đặc thù của Hà Nội so với các điểm du lịch khác, qua đó có ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với khu phố đi bộ Hà Nội
2.3 Thiết kế nghiên cứu
2.3.1 Thiết lập thang đo
Trong bước này của nghiên cứu, tác giả dựa trên cơ sở các mô hình nghiên cứu trước đây đã công bố và được trình bày trong phần các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước về sự hài lòng khách hàng Trong lĩnh vực du lịch, thang đo sử dụng để đánh giá sự hài lòng của du khách với dịch vụ du lịch điểm đến nào đó thường là SERVQUAL và có thể bổ sung hoặc thay đổi một số yếu tố để phù hợp với đặc điểm, văn hóa ở mỗi vùng miền khác nhau Do vậy việc điều chỉnh các biến quan sát của thang đo là đặc biệt quan trọng để phù hợp với địa bàn nghiên cứu, đảm bảo cho kết quả nghiên cứu đạt độ tin cậy cao
Kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung được tiến hành gồm 2 người là các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch và khách du lịch đã từng đến phố đi bộ Hà Nội Sau đó dựa vào câu hỏi đã hiệu chỉnh, tiến hành phỏng vấn thử 20 du khách và tham khảo ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh từ ngữ bảng câu hỏi lần hai Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng hai dạng câu hỏi trong bảng hỏi Dạng câu hỏi đầu tiên là dạng mở, nghĩa là người trả lời có thể tùy theo ý kiến của mình mà trả lời về cảm nhận của họ đối với khu phố đi bộ Hà Nội Dạng câu hỏi thứ hai là dạng câu hỏi đóng, nghĩa là người thiết kế sẽ đưa ra luôn những lựa chọn trả lời với các tuyên bố của người trả lời như hoàn toàn đồng ý, đồng ý, không đồng ý, hoàn toàn không đồng ý Ứng dụng phương pháp nghiên cứu khám phá, từ thang đo sơ bộ đề xuất ban đầu, tác giả
đã loại bỏ một số biến trùng lặp, điều chỉnh và bổ sung thêm các biến mới xác định
Trang 36có ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách, đồng thời phù hợp với tình hình thực tiễn du lịch tại Hà Nội, kết quả điều chỉnh từ thang đo sơ bộ được thể hiện như sau:
2.3.1.1 Thang đo Độ tin cậy
Theo mô hình nghiên cứu, độ tin cậy là một trong các biến số có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Kết quả thảo luận thang đo độ tin cậy qua hai lần hiệu chỉnh cụ thể như sau:
Bảng 2.2 Thang đo Độ tin cậy STT Biến độc
lập
Biến quan sát
2 TINCAY02 Những thắc mắc hay khiếu nại tại phố đi bộ,
đều được giải quyết thỏa đáng
3 TINCAY03 Phố đi bộ có thông báo kịp thời đến bạn khi có
sự thay đổi
4 TINCAY04 Bạn cảm thấy an toàn khi đến phố đi bộ
Nguồn: Tác giả tổng hợp 2.3.1.2 Thang đo Sự đáp ứng
Sự đáp ứng là biến số bao hàm các đặc tính như phục vụ nhanh chóng, tận tình giúp đỡ và chu đáo Thang đo Sự đáp ứng được trình bày cụ thể như sau:
Bảng 2.3 Thang đo Sự đáp ứng STT Biến
4 DAPUNG04 Bạn luôn được phục vụ chu đáo ngay cả
khi đông khách
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 372.3.1.3 Thang đo Sự đồng cảm
Trong nghiên cứu này, Sự đồng cảm được xem là biến số có ảnh hưởng đến
sự hài lòng khách hàng Kết quả thảo luận thang đo Sự đồng cảm qua hai lần hiệu chỉnh cụ thể như sau:
Bảng 2.4 Thang đo Sự đồng cảm STT Biến độc lập Biến quan sát Thuộc tính
2 DONGCAM 02 Nơi đây luôn quan tâm đến mọi nhu cầu
của bạn
Nguồn: Tác giả tổng hợp 2.3.1.4 Thang đo Năng lực phục vụ
Năng lực phục vụ trong mô hình nghiên cứu này là biến số có ảnh hưởng đến
sự hài lòng khách hàng, bao hàm các nội dung về thái độ, trình độ kỹ năng của nhân viên đối với khách du lịch Thang đo Năng lực phục vụ cụ thể như sau:
Bảng 2.5 Thang đo Năng lực phục vụ STT Biến độc lập Biến quan sát Thuộc tính
Nhân viên (nhân viên QL phố đi bộ, cảnh sát, bảo vệ, lao công ) tại đây có thái độ ân cần niềm nở với bạn
Cung cách phục vụ của nhân viên
(nhân viên QL phố đi bộ, cảnh sát, bảo vệ, lao công ) tạo sự tin tưởng cho bạn
Trang 382.3.1.5 Thang đo Phương tiện hữu hình
Phương tiện hữu hình là nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đến phố đi bộ Hà Nội Kết quả thang đo Phương tiện hữu hình qua hai lần hiệu chỉnh cụ thể như sau:
Bảng 2.6 Thang đo Phương tiện hữu hình STT Biến độc lập Biến quan sát Thuộc tính
1
Phương
tiện hữu
hình
PHUONGTIENN01 Nhân viên nơi đây có trang phục lịch sự
2 PHUONGTIEN02 Thông tin địa điểm khu du lịch rõ ràng cụ thể
3 PHUONGTIEN03 Phương tiện đi lại an toàn, thuận tiện, đa dạng
5 PHUONGTIEN04 Công trình kiến trúc hấp dẫn
6 PHUONGTIEN05 Bảng hướng dẫn về các khu vực rất rõ ràng
7 PHUONGTIEN06 Dịch vụ gửi xe tại khu phố đi bộ đáp ứng
được yêu cầu
8 PHUONGTIEN07 Cảnh quan đô thị rất đẹp và phù hợp
Nguồn: Tác giả tổng hợp 2.3.1.6 Thang đo Đặc thù địa phương
Trong nghiên cứu này, Đặc thù địa phương là biến số có ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với phố đi bộ Hà Nội, bao hàm các nội dung về môi trường
tự nhiên, ẩm thực, bầu không kh điểm đến, người dân địa phương, giá cả dịch vụ, chương trình văn hóa, nghệ thuật Thang đo Đặc thù địa phương cụ thể như sau:
Bảng 2.7 Thang đo Đặc thù địa phương
DACTHU01 Môi trường tự nhiên đẹp, sạch sẽ
thực phẩm
6 DACTHU05 Giá cả dịch vụ phù hợp, rõ ràng, không
tăng giá chèo kéo du khách
8 DACTHU06 Theo bạn bầu không khí tại phố đi bộ Hà
Nội trong lành, tạo sự thư giãn
10 DACTHU07 Các chương trình văn hóa, nghệ thuật tại
phố đi bộ đặc sắc, hấp dẫn
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 392.3.1.7 Thang đo Sự hài lòng khách hàng
Trong nghiên cứu này, sự hài lòng là biến số phụ thuộc Sự hài lòng có một tác động tích cực vào việc duy trì khách hàng Thang đo Sự hài lòng khách hàng cụ thể như sau:
Bảng 2.8 Thang đo sự hài lòng khách hàng
2 HAILONG02 Bạn hài lòng với các hoạt động dịch
vụ của phố đi bộ Hà Nội đang sử dụng
3 HAILONG03 Dịch vụ du lịch tại đây làm bạn hài lòng
hơn so với nơi khác
2.3.2.2 Phương pháp ch n m u
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả thực hiện chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên thuận lợi được xem là hợp lý để tiến hành nghiên cứu này Lý do để lựa chọn phương pháp chọn mẫu này vì người trả lời
dễ tiếp cận, họ sẵn sàng trả lời bảng câu hỏi nghiên cứu, cũng như t tốn kém về thời gian và chi ph để thu thập thông tin cần nghiên cứu
Theo Cooper và Schindler (1998), lý do quan trọng khiến ngừời ta sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất là tính tiết kiệm về chi phí và thời gian Về mặt này thì phương pháp chọn mẫu phi xác suất vượt trội so với chọn mẫu xác suất Ngoài
ra, hai tác giả cũng nhắc nhở rằng chọn mẫu xác suất không phải lúc nào cũng đảm bảo t nh ch nh xác và trong một số trường hợp chọn mẫu xác suất là không thể thực
Trang 40hiện được Tuy nhiên, hai tác giả này cũng khẳng định nhược điểm lớn nhất của phương pháp chọn mẫu phi xác suất là sự chủ quan thiên vị trong quá trình chọn mẫu
và làm méo mó biến dạng kết quả nghiên cứu Nguyễn Thị Cành (2007) cho rằng chọn mẫu phi xác suất là dễ phác thảo và thực hiện nhưng nó có thể cho kết quả sai lệch bất chấp sự phán đoán của chúng ta, do ngẫu nhiên nên có thể chúng không đại diện cho tổng thể
Vì đây là nghiên cứu khám phá cùng với phân tích như trên, phương pháp chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện là phù hợp nhất Các bảng câu hỏi nghiên cứu sẽ được gửi trực tiếp đến các du khách tại phố đi bộ Hà Nội cho đến khi đạt được số mẫu cần thiết Tuy nhiên, để tăng độ tin cậy cho khảo sát thì trong quá trình khảo sát, phỏng vấn viên sẽ đếm số phiếu là du khách nước ngoài và du khách trong nước với tỉ lệ khoảng 50-50 để khảo sát mang t nh khách quan nhất
ch nh thức này có tổng cộng 31 biến quan sát, do vậy k ch thước mẫu tối thiểu cần
là 31 x 5 = 155 mẫu Dựa theo k ch thước mẫu tối thiểu này k ch thước mẫu được tác giả chọn cho nghiên cứu này là 250 mẫu, vì trong quá trình đến phỏng vấn du khách thì gặp khó khăn trong vấn đề nhờ du khách giúp đỡ nên chỉ có được 250 khách giúp hoàn thành bảng câu hỏi
2.3.3 C ng cụ thu thập th ng tin – ảng c u h i
ảng câu hỏi tự trả lời đã được sử dụng để thu thập thông tin cần nghiên cứu trong đề tài này Việc sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin cần nghiên cứu có những lợi ch sau (Ranjit Kumar, 2005):
- Tiết kiệm chi phí, thời gian và nguồn nhân lực