1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình phát triển kinh tế của singapore và hàm ý đối với việt nam

114 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu Nằm trong khu vực Châu Á-Thái ình ương phát triển năng động nhất thế giới trong vài thập kỷ trở lại đây, sự tăng trưởng kinh tế hiệu quả và phát t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA SINGAPORE

VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA SINGAPORE

VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và tin cậy.!

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết Nhung

Trang 4

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế

- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi nghiên cứu và giúp tôi hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình tôi đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này

Với thái độ làm việc nghiêm túc, với nhiều nỗ lực và cố gắng trong tìm tòi, nghiên cứu nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và bạn đọc.!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG i

DANH MỤC CÁC HÌNH ii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Những đóng góp mới của luận văn 3

6 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu 5

1.1.2.Những khoảng trống rút ra từ tổng quan 7

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa mô hình phát triển kinh tế 8

1.2.1 Khái niệm về phát triển kinh tế 9

1.2.2 Mô hình phát triển kinh tế 16

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận 30

2.1.1 Phương pháp luận 30

2.1.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 31

2.2.1 Phương pháp thống kê 31

2.2.2 Phương pháp so sánh 32

2.2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp 33

2.2.4 Phương pháp kế thừa 35

2.3 Nguồn số liệu 35

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA SINGAPORE 36

Trang 6

3.1 Tổng quan về mô hình phát triển kinh tế của Singapore qua các thời kỳ 36

3.1.1 Một số nét về kinh tế Singapoe 36

3.1.2 Về mô hình kinh tế Singapore qua các giai đoạn 42

3.2.1 Đánh giá chung 45

3.2.2 Những thành công nổi bật của mô hình phát triển kinh tế của Singapore 51

3.3 Một số kinh nghiệm rút ra 52

3.3.1 Về mặt chiến lược 52

3.3.2 Về thực thi một số chính sách cụ thể 57

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ HÀM Ý RÚT RA CHO VIỆT NAM TỪ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA SINGAPORE 71

4.1 Khái quát các mô hình kinh tế ở Việt Nam 71

4.1.1 Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung 71

4.1.2 Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 75

4.2 Lựa chon mô hình phát triển kinh tế cho Việt Nam và những hàm ý từ kinh nghiệm của Singapore 82

4.2.1 Một số điểm tương đồng cơ bản giữa Việt Nam và Singapore 82

4.2.2 Những nhân tố tác động v à y ê u c ầ u đ ặ t r a với việc lựa chọn phát triển mô hình kinh tế của Việt Nam 84

4.2.3 Một số hàm ý từ kinh nghiệm của Singapore 90

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

2 CNH Công nghiệp hóa

8 HĐH Hiện đại hóa

9 HDI Chỉ số phát triển con người

10 NIEs (Newly Industrialized Economies – NIEs) Những nền kinh tế

công nghiệp hóa mới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Trình độ phát triển của các quốc gia trên thế giới

13

2 Bảng 3.1 FDI vào Singapore theo ngành sản xuất và dịch vụ 50

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

2 Hình 3.2 GDP của Singapore so với các nước phát triển 37

4 Hình 3.4 Biểu đồ về tổng sản phẩm quốc dân của Singapore 45

5 Hình 3.5 Tỉ trọng cơ cấu kinh tế Singapore (theo GDP) 48

6 Hình 3.6 Tỉ trọng cơ cấu kinh tế Singapore (theo lao động) 48

7 Hình 3.7 Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu của Singapore 61

8 Hình 4.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 77

9 Hình 4.2 Biểu đồ tỉ lệ giảm nghèo ở Việt Nam 78

10 Hình 4.3 Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

M p át triể i t p p v i t tr i i

i Đang là câu hỏi lớn được đặt ra không chỉ trong các cuộc hội thảo khoa

học, các hội nghị của Đảng và Chính phủ mà c n thu hút sự chú ý rộng rãi của công chúng Đổi mới mô hình phát triển là vấn đề có ý nghĩa lớn lao và trọng đại, nó không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà có ý nghĩa quyết định đến sự tồn vong của

cả hệ thống chính trị và chế độ xã hội ở nước ta Phát iểu ế mạc hội nghị lần thứ III của an chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Tổng í thư Nguyễn Phú Trọng

đã nhấn mạnh: trong n m 2012 và những n m tiếp theo Việt Nam s ưu ti n

hàng đầu cho kìm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội

g n với đổi mới mô hình t ng trư ng tái cơ c u lại nền kinh tế

Mô hình phát triển c mà chúng ta lựa chọn từ năm 1986 đến nay đã mang lại sự chuyển iến mạnh m về kinh tế và xã hội Việt Nam đã gia nhập nhóm các nước có thu nhập trung ình trên thế giới ăm 2010, cơ cấu kinh tế có chuyển iến theo hướng hiện đại, tỷ lệ hộ ngh o đến cuối năm 2010 đã giảm mạnh, được đánh giá là hình mẫu trong công tác giảm đói ngh o, chỉ số phát triển con người (H I) tiếp tục được cải thiện Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng c đang phải đối diện với nhiều thách thức: Hiệu quả sử dụng tài nguyên thấp, thiệt hại kinh tế do ô nhiễm suy thoái ở mức cao (-11,54%) Ngoài ra, công nghệ sản xuất nước ta c n lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng Các ngành kinh tế “nâu” đang chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Đa dạng sinh học suy giảm, tài nguyên không tái tạo cạn kiệt, tác động iến đổi khí hậu gia tăng Các ngành sản xuất năng lượng sạch như năng lượng hạt nhân, năng lượng gió, mặt trời, sinh khối, địa nhiệt… tại Việt Nam c ng chưa phát triển Thêm vào đó, nhiều ngành hỗ trợ, giải quyết vấn đề môi trường, dịch vụ môi trường, công nghiệp tái chế… c n yếu kém

Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu quan trọng hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới ở mọi thời đại Để đạt được mục tiêu này, việc lựa chọn các mô hình phát triển kinh tế đúng đắn, phù hợp với từng quốc gia có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, quyết định “vận mệnh tương lai” của cả đất nước Thậm chí đây c n được xem như iểu tượng của sức sáng tạo và quyền tự quyết của quốc gia ấy ởi vậy,

Trang 11

trong một thời gian dài, vấn đề lựa chọn mô hình kinh tế được đặt ra một cách sôi nổi, không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các nước đang phát triển và các quốc gia chuyển đổi

Singapore nằm trong khu vực phát triển kinh tế của Đông Nam Á với một thời kỳ tăng trưởng kinh tế khá mạnh và liên tục trong nhiều năm Những thành tựu của Singapore được đánh giá cao và là ài học đáng học tập của nhiều quốc gia trên thế giới, mặc dù vẫn c n tồn tại một số hạn chế nhất định

Việt Nam hôm nay, đặt trong ối cảnh kinh tế nhiều iến động, việc đổi mới, cải tiến mô hình phát triển kinh tế là việc làm cần thiết Với những nét tương đồng trong văn hóa, kinh tế, lịch sử phát triển…, Việt Nam hoàn toàn có thể tham khảo kinh nghiệm quản lý mô hình kinh tế của Singapore, trên cơ sở tham khảo có chọn lọc

Từ những lí do trên, tác giả đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài: “Mô hình

phát triển kinh tế của Singapore và hàm ý đối với Việt Nam Hy vọng những kết

quả nghiên cứu này s là tài liệu có ý nghĩa thiết thực đối với các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam c ng như những độc giả quan tâm nghiên cứu vấn đề này

Sự phù hợp của tên đề tài với chuyên ngành đào tạo: Đề tài “Mô hình phát triể i t ủ Si p re v m ý ối v i Vi t N m” hoàn toàn phù hợp với

chuyên ngành Kinh tế quốc tế

2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đi sâu nghiên cứu Mô hình phát triển kinh tế của Singapore và hàm ý đối với Việt Nam, luận văn s tập trung trả lời các câu hỏi sau:

- Vì sao kinh tế Singapore phục hồi và trỗi dậy thần kỳ?

- Singapore đã triển khai thực hiện xây dựng mô hình kinh tế như thế nào? Có những thành công hạn chế gì?

- Việt Nam có thể học được những kinh nghiệm gì từ mô hình phát triển kinh

Trang 12

3.2 Nhiệm vụ nghi n cứu

Luận văn s tập trung giải quyết những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Tổng quan tình hình và hệ thống những vấn đề lý luận về Mô hình phát triển kinh tế

- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế của Singapore, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong phát triển kinh tế của Singapore

- Đưa ra những quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế của Việt Nam cùng một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của Việt Nam từ kinh nghiệm của Singapore

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghi n cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mô hình phát triển kinh tế của Singapore và một số vấn đề liên quan đến mô hình phát triển kinh tế tại Việt Nam

5 Những đóng góp mới của luận văn

- Làm rõ cơ sở lý luận về mô hình kinh tế của Singapore

- Làm rõ thực trạng về mô hình kinh tế của Singapore, những điểm mạnh, điểm yếu, thành công và chưa thành công của Singapore Phân tích những lợi thế và

nhược điểm về các nhân tố trong xây dựng mô hình kinh tế của Singapore

- Luận giải khả năng vận dụng kinh nghiệm về xây dựng mô hình kinh tế của Singapore vào điều kiện nước ta hiện nay, đồng thời đưa ra một số gợi ý chính sách

để tăng thêm tính khả thi trong vận dụng những kinh nghiệm này

- Luận văn phân tích mô hình kinh tế của Singapore, từ đó rút ra kinh nghiệm

để xây dựng mô hình kinh tế của Việt Nam Vì vậy, nghiên cứu này hỗ trợ các nhà

Trang 13

lãnh đạo Việt Nam có cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng mô hình kinh tế của nước mình từ đó phát huy các mặt mạnh và cải thiện những mặt còn hạn chế góp phần gia tăng khả năng vận hành của mô hình kinh tế Việt Nam, góp phần thúc đẩy

sự nghiệp CNH -HĐH của đất nước

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về mô hình phát triển kinh tế

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu

Chương 3: Đánh giá mô hình và phát triển kinh tế của Singapore

Chương 4: Một số hàm ý rút ra cho Việt Nam từ mô hình phát triển kinh tế của Singapore

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu

Nằm trong khu vực Châu Á-Thái ình ương phát triển năng động nhất thế giới trong vài thập kỷ trở lại đây, sự tăng trưởng kinh tế hiệu quả và phát triển nhanh của Singapore đã thu hút được sự chú ý của rất nhiều nhà nghiên cứu kinh tế,

xã hội c ng như các nhà hoạch định chính sách Hàng trăm công trình nghiên cứu

đã được công ố trong khoảng gần hai thập kỷ qua Nhìn chung đa số những nghiên cứu này đã khẳng định những thành quả đạt được của Singapore trong việc xây dựng một mô hình kinh tế phát triển ổn định và ền vững

Tác giả xin điểm lại một số nghiên cứu chính trong và ngoài nước nghiên cứu, đánh giá về mô hình phát triển kinh tế của Singapoe

Năm 1993, Ngân hàng thế giới ra một áo cáo trong đó gọi các nước Đông Nam Á, trong đó có Singapore là “thần kỳ” là một trong những điểm mở đầu cho một làn sóng ca ngợi sự thành công của các nước Đông Nam Á nói chung và Singapore nói riêng

Trong cuốn Những bài học từ kinh nghiệm t ng trư ng của khu vực Đông và

Đông Nam Á , do Đinh Trọng Minh dịch, Nhà xuất ản chính trị quốc gia ấn hành

năm 1999, các tác giả đã tập trung trình ày một số nhân tố cơ ản tạo cơ sở cho sự tăng trưởng nhanh của các nền kinh tế Đông và Đông Nam Á mà Singapore được coi là ví dụ tiêu iểu Một trong những kết luận mà các tác giả đưa ra là “…các nước đang phát triển, với kết quả hoạt động xuất khẩu tốt hơn, s đạt được tăng trưởng kinh tế cao hơn” Nói cách khác, nhóm tác giả đã ca ngợi mô hình kinh tế hướng về xuất khẩu của các nước Đông Nam Á và Singapore, coi đó là nguyên nhân cơ ản dẫn đến sự thành công trong tăng trưởng kinh tế của quốc gia này trong những thập kỷ vừaqua

Nguyễn Thị Hiền trong tác phẩm Hội nhập kinh tế khu vực của một số nước

Đông Nam Á , Nhà xuất ản Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh ấn hành năm 2002 đã

Trang 15

mô tả quá trình phát triển kinh tế xã hội gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của a nước Philippines, Singapore, và Thailand Theo tác giả, a nước Đông Nam Á kể trên, đặc iệt là Singapore đã thành công về mặt kinh tế nhờ iết tận dụng những lợi thế so sánh của mình so với phần c n lại của thế giới để hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu Mỗi nước có một lợi thế khác nhau, nhưng điểm chung ở họ là chính phủ đã đưa ra được những chính sách phát triển hợp lý, phát huy được những lợi thế này để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, đẩy mạnh xuất khẩu và gặt hái những thành công trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mình

Lê àn Thạch và Trần Thị Tri trong cuốn Công nghiệp hóa NIEs Đông

Nam Á và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam (Nhà xuất ản thế giới 2000) đã

đánh giá rất tỉ mỉ các ước, các giai đoạn quá trình CNH của các nền kinh tế công nghiệp hóa mới (NIEs) trong đó đáng chú ý là quá trình CNH của một nước nằm trong khu vực Đông Nam Á là Singapore Các tác giả đã đánh giá cao nỗ lực của nền kinh tế Đông Nam Á này trong quá trình CNH đất nước Theo các tác giả, mặc

dù đây là một quốc gia, vùng lãnh thổ vừa thoát khỏi chế độ thuộc địa, vừa tách ra thành thực thể chính trị độc lập, Singapore gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình CNH do nguồn vốn hạn hẹp, trình độ công nghệ non kém và chưa có được mối quan hệ kinh tế quốc tế rộng rãi, nhưng nhân dân và chính phủ Singapore đã thể hiện một ý chí và quyết tâm lớn trong việc tận dụng thời cơ, vượt qua thử thách, đưa

sự nghiệp CNH của họ đi lên ằng những chiến lược, quyết sách quan trọng, phù hợp và họ đã gặt hái được những thành công to lớn Quá trình CNH được coi là thành công của các NIEs nói chung, Singapore nói riêng đã tạo ra cho các nền kinh

tế này một nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối hiện đại, cơ cấu kinh tế đã có những chuyển iến rất cơ ản theo hướng hiện đại, đời sống nhân dân vì thế c ng được cải thiện đáng kể, vị thế của các nước trên thế giới đã được khẳng định Kết luận lại các tác giả này cho rằng sự thành công của các NIEs nói chung, Singapore nói riêng là không thể phủ nhận, rằng “NIEs đã khá thành công trong việc lựa chọn

mô hình CNH, trong việc nắm ắt nhanh nhạy thời cơ và thách thức, kịp thời điều chỉnh các ước đi chiến lược để khai thác đầy đủ các lợi thế so sánh của đất nước,

Trang 16

kết hợp chặt ch nguồn lực ên trong và ên ngoài, tạo dựng môi trường trong nước

và quốc tế thuận lợi phục vụ cho CNH”

Phạm Mộng Hoa trong cuốn Địa lý kinh tế - xã hội các nước ASEAN do

Nhà xuất ản khoa học xã hội ấn hành năm 1999 đã đánh giá quá trình phát triển kinh tế xã hội của các nước Đông Nam Á (đặc iệt là Singapore) là khá thành công

Từ những nền kinh tế ngh o nàn, lạc hậu khi giành được độc lập hoặc thành lập thể chế chính trị độc lập, các quốc gia Đông Nam Á đã nhanh chóng trở thành quốc gia

có mức thu nhập trung ình hoặc cao trên thế giới chỉ sau vài thập niên Nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm, đời sống nhân dân được nâng lên đáng kể Một ộ phận quan trọng người dân ở các nước này đã thoát khỏi cuộc sống đói ngh o trước đây Một số nước như Singapore đã thành công trong việc ảo vệ môi trường trong quá trình CNH Đạt được những thành tựu này là do các quốc gia Đông Nam Á đã không ngừng theo đuổi các mục tiêu phát triển kinh tế và đã có những chính sách phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mình ên cạnh đó các nước này c ng khá thành công trong việc tận dụng những điều kiện quốc tế thuận lợi và vị trí địa chính trị quan trọng của mình để thu hút đầu tư, công nghệ nước ngoài phục vụ mục tiêu CNH của mình

Tác giả ương Hồng Nhung trong ài viết CNH hướng vào xu t khẩu của

Singapore và đầu tư trực tiếp của Nhật Bản đã cho rằng, thực tế cho thấy, viện trợ

và FDI là một trong những yếu tố dẫn đến thành công trong tăng trưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á Theo ương Hồng Nhung, “Singapore đã xác định đúng chiến lược kinh tế và c ng nắm được đúng thời cơ để thực hiện chiến lược đó, chiến lược “CNH hướng về xuất khẩu” xét trên cả phạm vi quốc tế và khu vực”

1.1.2 Những khoảng trống rút ra từ tổng quan

Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã mô tả và đưa ra lý giải khá đa dạng, nhiều mặt của những thành công c ng như chưa thành công của mô hình phát triển kinh tế xã hội của các nước Đông Nam Á nói chung và Singapore nói riêng, tuy nhiên có thể nhận thấy vẫn còn nhiều khoảng trống trong nghiên cứu về những bài học không chỉ thành công mà còn các kinh nghiệm không thành công của Singapore cho Việt Nam Đặc biệt trong điều kiện hiện nay thế giới đã có nhiều đổi thay Tình

Trang 17

hình không cho phép chúng ta sao chép nguyên si những gì mà các nước Đông Nam

Á nói chung và Singapore đã trải qua Đúng như Haughton (1994) nhận định Nhà

nông khôn ngoan ngày nay biết rằng cần phải học tập, chứ không phải sao chép mọi chi tiết kinh nghiệm của các nhà nông đã thành công nh t trong khu vực

Từ những nghiên cứu nêu trên c ng có thể thấy chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách độc lập về mô hình phát triển kinh tế của Singapore, đánh giá đầy đủ những thành công, rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nhằm trả lời chính xác cho câu hỏi: đâu là mô hình để Việt Nam có thể học tập Nghiên cứu này vì thế được tiến hành để giải quyết vấn đề nêu trên

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh

tế

Trên thực tế mỗi quốc gia đều tìm cho mình một con đường phát triển riêng dựa trên hoàn cảnh cụ thể của đất nước về tự nhiên, kinh tế, xã hội… Trong hơn

30 năm đổi mới và phát triển vừa qua, Việt Nam đã thu được những thành tựu rất có

ý nghĩa trong thúc đẩy tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân,… Có rất nhiều nguyên nhân lý giải cho sự thành công của Việt Nam thời gian qua nhưng có l nguyên nhân bao trùm nhất, tổng quát nhất mà không ai có thể phủ nhận là sự chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế-xã hội từ mô hình kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang phát triển một nền kinh tế thị trường định hướng XHCN gắn với “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” Tuy vậy, mô hình đó những năm gần đây

c ng đã ộc lộ một số hạn chế nhất định như “đã để mô hình phát triển theo chiều rộng quá lâu” Để khắc phục hạn chế này, dự thảo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 đã chỉ ra rằng trong những năm tới chúng ta phải thay đổi mô hình phát triển Điều này cho thấy, để có thể tránh được nguy cơ tụt hậu, duy trì tốc độ tăng trưởng cao, phát triển bền vững, Việt Nam trong những năm tới, cần hoàn thiện

mô hình phát triển đất nước

Để làm rõ cơ sở cho việc đánh giá mô hình kinh tế của Singapore, rút ra bài học cho Việt Nam, trên cơ sở đó tìm t i, lựa chọn mô hình phát triển mới của Việt Nam, luận văn tập trung trình bày một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ ản về mô hình phát triển kinh tế đã tồn tại trên thế giới

Trang 18

1.2.1 Khái ni m về phát triển kinh t

1.2.1.1 Khái niệm

Có thể nói, phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia dân tộc

trên toàn thế giới Phát triển kinh tế là quá trình lớn l n t ng tiến mọi mặt của

nền kinh tế Nó bao gồm sự t ng trư ng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ c u thể chế kinh tế ch t lượng cuộc sống Như vậy, sự phát triển của

quốc gia trong một giai đoạn nhất định được xem xét trên hai mặt: sự gia tăng về kinh tế và sự tiến ộ về xã hội

Sự gia tăng về kinh tế c n được gọi là sự tăng trưởng kinh tế là sự t ng

th m về quy mô sản lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong một thời kỳ nh t định (thường là một n m) Nếu tổng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia t ng l n thì nó được coi là t ng trư ng kinh tế

Để iểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta thường dùng mức tăng lên của GNP hay G P Mức tăng đó thường tính trên toàn ộ nền kinh tế quốc dân, hay tính ình quân theo đầu người của thời kỳ sau so với thời kỳ trước đó

Khi đo lường sự tăng trưởng, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Một : Mứ tă tr ở tu t ối

- Theo tổng sản phẩm (GNP hay G P) của nền kinhtế:

∆Yn =Yn -Yn -1

Trong đó:

∆Yn : tổng sản phẩm tăng thêm của năm so với năm liền kề trước đó (n-1)

Yn: tổng sản phẩm của năm n

Yn-1: tổng sản phẩm của năm liền kề trước đó

- Theo tổng sản phẩm ình quân đầu người:

∆yn =yn -yn -1

Trang 19

yn-1: tổng sản phẩm ình quân đầu người của năm liền kề trước đó

H i : Tố ộ tă tr ở

- Theo GNI (GDP) của nền kinh tế:

g(Y ) =Yn -Yn -1 x100 =∆Yn x100[%]

Yn-1 Yn-1

Trong đó: g(Yn) là tốc độ tăng trưởng GNI (G P) của toàn ộ nền kinh tế của năm n, tính ằng phần trăm

- Theo GNI (G P) ình quân đầungười

g( y ) =yn –yn-1 x100 =∆yn x100[%]

là điều kiện cần chứ không phải là điều kiện đủ cho phát triển kinh tế Nếu tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng không dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, theo hướng hiện đại; cuộc sống tinh thần của nhân dân không được cải thiện; phân hóa xã hội ngày càng tăng lên; môi trường ngày càng ô nhiễm và ị hủy hoại thì chỉ có tăng trưởng mà không có phát triển Phát triển kinh tế không chỉ ao gồm những thay đổi về số lượng như tăng trưởng kinh tế mà c n ao gồm cả những thay đổi về chất lượng cuộc sống Một số nội dung cơ ản của phát triển kinh tế

có thể được trình ày nhưsau:

Trang 20

Thứ nh t, để có sự phát triển kinh tế-xã hội thì trước hết nền kinh tế phải có

sự tăng trưởng trong G P, thậm chí là tăng trưởng với tốc độ cao, đó là sự tăng lên

về quy mô sản xuất làm tăng thêm giá trị sản lượng của cải vật chất, dịch vụ ên cạnh tăng trưởng, nền kinh tế phải đạt được sự iến đổi tích cực về cơ cấu ngành nghề và cơ cấu vùng, lãnh thổ; tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý có khả năng khai thác lợi thế trong nước và tiếp thu thành tựu của văn minh nhân loại

Thư hai, tăng trưởng kinh tế là động lực làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải

thiện đời sống dân cư, giảm ớt đói ngh o, rút ngắn khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư, ảo đảm công ằng xã hội Tăng trưởng là tiền đề cơ ản nhất cho phát triển nhưng tăng trưởng ản thân nó không tự phát đưa một đất nước đi đến một trình độ phát triển cao được Để có một xã hội phát triển thì những thành tựu của tăng trưởng phải được sử dụng một cách hợp lý Tăng trưởng phải mang lại một cuộc sống tốt đẹp hơn cho đại đa số người dân, số người ngh o, đói phải giảm đi, khoảng cách về mức sống giữa các tầng lớp dân cư phải được đảm ảo hợp lý, không có sự ất ình đẳng quá lớn…

1.2.1.2 Các chỉ ti u phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội rộng lớn Để đo trình độ phát triển của một quốc gia, người ta thường dùng hệ thống các chỉ tiêu sau:

- T ng trư ng kinh tế: là sự gia tăng về quy mô sản lượng hay giá trị gia

tăng của hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế Nó thường được thể hiện qua các chỉ tiêu tỉ lệ tăng trưởng tổng G P, GNP hay GNI… hoặc chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập ình quân đầu người trong một thời gian nhất định (thường là một năm).Tăng trưởng kinh tế càng nhanh thì đất nước càng có điều kiện để cải thiện các chỉ tiêu khác của phát triển kinh tế-xã hội

- Ch m sóc sức khỏe cộng đồng thể hiện qua các chỉ số như tỷ lệ chết của

trẻ sơ sinh; số giường ệnh, số ác sĩ so với dân cư; tuổi thọ trung ình Trong đó tuổi thọ trung ình của người dân là chỉ tiêu tổng hợp nhất, nó phản ánh kết quả tổng hợp của sự chăm sóc y tế đối với sức khỏe cộng đồng, mức sống vật chất và tinh thần của dân cư

- Trình độ học v n của dân cư là chỉ tiêu phản ánh chất lượng trí tuệ của đội

ng lao động và dân cư Chỉ tiêu này ao gồm các chỉ số: tỷ lệ người iết chữ so

Trang 21

với tổng dân số; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường; tỷ lệ cán ộ có trình độ đại học và trên đại học so với tổng dân cư

- Mức sống về vật ch t và tinh thần của người dân, tình trạng đói ngh o, thất

nghiệp, ất ình đẳng trong thu nhập

Để đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn mức độ phát triển xã hội, Liên hợp quốc

đã đưa ra chỉ tiêu phát triển con người (H I), là chỉ tiêu tổng hợp a chỉ số cơ ản dưới đây:

Chỉ số a: GNI ình quân đầu người tính theo sức mua tương đương (PPP) (US /người/năm)

Chỉ số : chỉ số về giáo dục (tỷ lệ % người lớn iết chữ)

Chỉ số c: chỉ số về y tế (tuổi thọ ình quân trên cả nước)

Theo đánh giá của UN P, chỉ số H I của Việt Nam năm 2010 xếp thứ 113/169 nước trên thế giới

ên cạnh những chỉ tiêu liên quan đến mức sống và điều kiện sống của người dân như đã trình ày ở trên, mức độ phát triển của một quốc gia c n được đo ằng một số chỉ tiêu liên quan đến thực trạng của nền kinh tế như sau:

- Chỉ tiêu về cơ c u kinh tế: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ộ phận hợp thành

với vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa các ộ phận ấy trong một hệ thống thống nhất Nhưng để xem xét một cơ cấu kinh tế, người ta thường xem xét mối quan hệ tỷ lệ giữa a lĩnh vực cơ ản là công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ trong tổng sản phẩm trong nước (G P) Nền kinh tế phát triển thì tỷ lệ công nghiệp và dịch vụ trong G P ngày càng cao, c n nông nghiệp thì giảm đi tương đối; tỷ trọng công nghiệp trong G P tăng đến mức nào đó rồi dừng lại; c n tỷ trọng dịch vụ trong G P thì không ngừng tăng lên tương ứng

- Chỉ ti u tiết kiệm và mức đầu tư phản ánh đầu tư tăng trưởng kinh tế trong

chu kỳ tiếp theo ởi vì, tiết kiệm tiêu dùng thì phần tích l y cho đầu tư phát triển tăng lên Đầu tư nhiều s tăng quy mô sản xuất và gia tăng giá trị sản lượng sản phẩm hàng hóa, dịchvụ

- Tỷ lệ dân số đô thị và nông thôn; tỷ lệ lao động công nghiệp, dịch vụ và lao

động nông nghiệp là kết quả của phát triển sản xuất làm thay đổi cơ cấu ngành nghề, thay đổi cơ cấu xã hội và dân cư

Trang 22

ựa vào các tiêu chí trên, năm 2010, chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UN P) đã tiến hành khảo sát 198 quốc gia trên thế giới và đưa ra ảng phân loại trình độ phát triển của các quốc gia anh sách này, cho đến nay, hầu như vẫn chưa có sự thay đổi đáng kể nào, (xem ảng 1)

Bảng 1: Trình độ phát triển của các quốc gia trên thế giới

Nhóm nước (US /người/Chỉ số a

năm)

Chỉ số (%)

Chỉ số c (tuổi)

Nguồn:IMF, Cơ sở dữ liệu kinh tế thế giới Oulook, tháng 9 năm 2016

1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hư ng đến t ng trư ng và phát triển

Trong mô hình phát triển kinh tế, nếu sản lượng được gọi là iến phụ thuộc thì các nhân tố ảnh hưởng là các iến độc lập Đó là các nhân tố đóng vai tr quyết định tăng trưởng và phát triển của một quốc gia Trên thực tế có rất nhiều nhân tố đóng vai tr quyết định đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, nhưng thông thường chúng được chia ra làm hai nhóm cơ ản sau:

* Nhóm các nhân tố kinh tế

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (nguồn lực sản xuất: vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, tri thức) theo các cách thức nhất định

để tạo ra các đầu ra (tổng sản phẩm trong nước - G P hay tổng thu nhập quốc dân

- GNI) theo nhu cầu của xã hội

Nếu ta gọi các iến số đầu vào là Xi hàm số đầu ra là Y, thì sự tăng trưởng

có mối quan hệ hàm số sau:

Y = f (Xi) Trong đó:

Xi là các yếu tố đầu vào cụ thể sau:

K: vốn

L: lao động

Trang 23

R: tài nguyên thiên nhiên T: khoa học và công nghệ

- Vốn sản xu t: Ở ất kỳ nền kinh tế nào, vốn luôn là nhân tố đóng một vai

tr vô cùng quan trọng đối với qúa trình sản xuất, đặc iệt là trong điều kiện hiện nay công nghệ sản xuất cao càng đ i hỏi đầu tư vốn lớn Vốn được thể hiện ra bên ngoài là các tư liệu sản xuất như máy móc, thiết ị, phương tiện vận tải, kho hàng, kết cấu hạ tầng và kỹ thuật… Trong điều kiện năng suất lao động không đổi thì tăng tổng số vốn s dẫn đến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa Tất nhiên, trong thực tế sự tăng thêm giá trị sản lượng hàng hóa c n phụ thuộc vào nhiều yếu

tố khác nữa, chẳng hạn chất lượng lao động, trình độ kỹ thuật v.v…

- Lao động: là yếu tố đặc iệt quan trọng của quá trình sản xuất Mọi hoạt

động sản xuất đều do lao động của con người quyết định, nhất là người lao động có

kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao động o đó, chất lượng lao động quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất

- Đ t đai: là yếu tố sản xuất có vai tr đặc iệt quan trọng trong nền kinh tế

nông nghiệp Đối với sản xuất công nghiệp và dịch vụ đất đai c ng là một trong các đầu vào không thể thiếu Đất đai là yếu tố cố định, lại ị giới hạn ởi quy mô, nên việc sử dụng đất đai một cách có hiệu quả là yêu cầu quan trọng trong tất cả các giai đoạn phát triển của nền kinh tế

- Các loại tài nguy n từ trong lòng đ t (khoáng sản, nước ngầm), tài nguyên

sông, iển và các tài nguyên thiên nhiên khá đều là yếu tố đầu vào của sản xuất

- Tri thức: Ngày nay tri thức được coi là một yếu tố đầu vào trực tiếp của quá

trình sản xuất có vai tr rất quan trọng Nó quyết định sự thay đổi năng suất lao động

và chất lượng sản phẩm Những phát sinh, sáng chế mới được ứng dụng trong sản xuất đã giải phóng được lao động nặng nhọc, độc hại cho người lao động và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội hiện đại

* Nhóm các nhân tố phi kinh tế

Khác với nhóm các nhân tố kinh tế, các yếu tố phi kinh tế thường không tác động trực tiếp đến tăng trưởng và phát triển kinh tế nhưng lại có ảnh hưởng rất mạnh m đến quá trình phát triển nói chung Tuy nhiên, những ảnh hưởng của các nhân tố phi kinh tế đến tăng trưởng kinh tế lại rất khó lượng hoá ằng các chỉ tiêu

Trang 24

cụ thể Một số nhân tố phi kinh tế chủ yếu có thể kể đến là:

- Thể chế chính trị và đường lối phát triển kinh tế-xã hội: Thể chế là các qui

định theo đó các cá nhân, công ty và nhà nước tác động lẫn nhau Như vậy, thể chế kinh tế - xã hội là các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế - xã hội, pháp luật, các chế

độ, chính sách, các công cụ và ộ máy tổ chức thực hiện những chính sách, nguyên tắc này Ngày nay, thể chế chính trị, đường lối phát triển kinh tế-xã hội được coi là nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội ởi vì thể chế iểu hiện như một lực lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng nhằm điều chỉnh các mối quan

hệ kinh tế - chính trị-xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra Một thể chế chính trị, kinh tế, xã hội ổn định, hiện đại là điều kiện thuận lợi để các hoạt động kinh tế diễn

ra suôn sẻ, ngược lại thể chế không phù hợp s gây ra những cản trở, mất ổn định, thậm chí làm cho nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng hoặc gây ra những xung đột chính trị-xã hội

- Đặc điểm dân tộc:Trong một quốc gia thông thường có sự tồn tại, sinh sống

của nhiều dân tộc khác nhau ên cạnh những điểm tương đồng, các dân tộc đều có những nhu cầu khác nhau về văn hóa, kinh tế, tập quán sống và sản xuất Những đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia Nếu chính sách của một quốc gia tốt s huy động, khai thác và sử dụng được những tiềm năng, năng lực sản xuất của các dân tộc vào việc thực hiện tăng trưởng

và phát triển, qua đó mỗi dân tộc đều có được lợi ích nhờ lao động của chính ản thân mình Ngược lại, khi chính sách phát triển chỉ mang lại lợi ích cho dân tộc này, nhưng lại gây tác hại đến vùng khác, dân tộc khác thì s trở thành nguyên nhân của

sự xung đột giữa các sắc tộc

- Đặc điểm tôn giáo: Vấn đề tôn giáo gắn liền với vấn đề dân tộc Trong

quốc gia đa dân tộc thường có nhiều tôn giáo khác nhau, quy mô và mức độ tín ngưỡng của các tôn giáo phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế và tiến ộ xã hội Song,

dù ở quy mô và mức độ nào thì các tôn giáo đều có quan niệm, triết lý, tư tưởng riêng ăn sâu vào cuộc sống của giáo dân từ đời này qua đời khác và khó có thể thay đổi Các thiên kiến của tôn giáo thường tạo ra một tâm lý xã hội iệt lập của tôn giáo mình o đó, các cuộc xung đột vì lý do tôn giáo rất dễ xảy ra gây ảnh hưởng

Trang 25

đến an ninh và sự ổn định của một đất nước Một chính sách đúng đắn về tôn giáo là điều kiện cần thiết tạo ra sự h a hợp giữa giáo dân, khai thác các nhân tố tích cực của tôn giáo phục vụ tăng trưởng và phát triển

- Đặc điểm v n hóa: Văn hóa là một phạm trù rộng lớn, ao trùm nhiều mặt,

từ tri thức phổ thông, khoa học, văn hóa nghệ thuật đến lối sống, tập quán, cách ứng

xử trong quan hệ giao tiếp… được hình thành và tích l y trong một quá trình phát triển của dân tộc gắn liền với việc tiếp thu những tinh hoa của văn minh nhân loại

Có thể nói, trình độ văn hóa của một dân tộc là nhân tố cơ ản tạo ra chất lượng của đội ng lao động, do đó là nhân tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển

1.2.2 Mô hình phát triể i t

1.2.2.1 Khái niệm

ù thực tế thì không ai có thể phủ nhận, mỗi quốc gia đều lựa chọn cho mình một mô hình phát triển kinh tế nhất định Thậm chí lựa chọn mô hình phát triển như thế nào cho phù hợp với điều kiện riêng của từng nước c n được coi là iểu tượng của sự thành công, sức sáng tạo và quyền tự quyết của một quốc gia Tuy vậy, đến nay vẫn chưa có một sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu về khái niệm mô hình phát triển kinh tế Trong cuốn “kinh tế phát triển” của Khoa Kinh tế phát triển, Phân viện Hà Nội, Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, các tác giả đưa

ra định nghĩa: “Mô hình kinh tế là cách diễn đạt cơ ản nhất về sự phát triển kinh tế thông qua các iến số kinh tế và các mối quan hệ giữa chúng, để từ đó hiểu rõ hơn các xu hướng vận động của nền kinh tế” Theo tác giả, đây là cách hiểu mô hình phát triển kinh tế theo nghĩa hẹp hay mô hình kinh tế thể hiện ằng toán học, nó phản ánh mối quan hệ giữa các iến số độc lập là các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và iến phụ thuộc là quá trình phát triển kinhtế

Khái niệm mô hình phát triển kinh tế c n có thể hiểu theo nghĩa rộng hơn nhiều Đó là một kiểu tổ chức xã hội, tổ chức các hoạt động kinh tế nhằm đưa đất

nước phát triển từ trình độ hiện tại lên trình độ phát triển hơn Nó biểu diễn cách

thức vận động của nền kinh tế từ trình độ này l n trình độ khác cao hơn Nó trả lời cho câu hỏi quá trình phát triển của một quốc gia đã diễn ra như thế nào những chiến lược nào đã được sử dụng để đưa đ t nước đi l n

Trang 26

1.2.2.2 Các mô hình lý thuyết về phát triển kinh tế

* M i t ổ iể v i uậ iểm ơ t ị tr ờ tự d

Ra đời vào thế kỷ 18, trường phái kinh tế học tư sản cổ điển ao gồm các nhà

tư tưởng vĩ đại như A.Smith, avid Ricardo, và Malthus… Luận điểm cơ ản của

trường phái này là hãy để mặc cho thị trường hoạt động nhà nước không n n can

thiệp vào nền kinh tế Theo họ, thị trường tự do hoạt động là điều kiện để nền kinh

tế tự điều chỉnh và đạt được mức hiệu quả nhất Đại iểu cho những luận thuyết này

là Adam Smith (1723-1790)

Những tư tưởng của ông được thể hiện trong các công trình nghiên cứu rất

nổi tiếng về nền kinh tế thị trường tư ản chủ nghĩa như "Lý thuyết về những tình

cảm đạo đức" (1759), "Của cải của các dân tộc"(1776)

Qua các tác phẩm của mình, đặc iệt là cuốn sách "Của cải của các dân tộc"

Adam Smith đã đưa ra một số luận điểm về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế

và việc giải quyết các vấn đề xã hội trong nền kinh tế tư ản chủ nghĩa Có thể tóm tắt luận điểm của Adam Smith như sau:

Thứ nh t mặc dù trong một xã hội mỗi người đều ận rộn theo đuổi lợi ích

riêng của mình nhưng chính trong quá trình đó lợi ích của từng cá nhân s đi tới chỗ phù hợp với lợi ích của cộng đồng Theo A.Smith: Nếu một nhà sản xuất án hàng với giá cao hơn so với những người khác s không có người mua, một công nhân

mà đ i trả công cao hơn s không tìm được việc làm, và một ông chủ trả lương thấp hơn so với những người cạnh tranh khác s không thuê được người làm việc Như vậy, để thỏa mãn nhu cầu của mình, tối đa hóa lợi ích riêng của mình, các nhà tư

ản, các nhà uôn, các chủ đất và các công nhân đều phải đáp ứng nhu cầu của những khách hàng của họ, kết quả là lợi ích của toàn ộ xã hội được đảm ảo Như vậy, theo Adam Smith, sự quan tâm của những người này đối với không phải vì

l ng nhân từ, rộng lượng mà là vì sự lợi ích của riêng họ Chính thông qua trao đổi, mua bán mà người nọ nhận từ người kia những sự giúp đỡ đôi ên cùng có lợi Từ

những lập luận nêu trên, A.Smith đã rút ra một triết lý đơn giản là: "Anh cho tôi thứ

mà tôi thích anh s có thứ mà anh y u cầu"

Trang 27

Thứ hai dưới sự tác động của cơ chế thị trường thì xã hội s phát triển và trở

nên thịnh vượng lên Theo A.Smith chính sự tự điều tiết của thị trường thông qua tự

do cạnh tranh và giá cả, đã uộc các nhà sản xuất phải chú trọng đến việc đáp ứng

cả về chủng loại và số lượng hàng hóa mà xã hội yêu cầu

Trên cơ sở lý giải hai vấn đề nói trên, A.Smith đã đi tới một tư tưởng có ý

nghĩa triết lý ao quát là: "Hãy để y n cho thị trường vận hành" ởi vì theo ông,

"bàn tay vô hình" của cơ chế thị trường s ảo đảm cho xã hội những gì sản xuất ra

phù hợp với nhu cầu của các thành viên của nó theo những số lượng mong muốn và với giá cả thỏa đáng Sự tác động qua lại giữa những người tự do cạnh tranh trên thị trường, dù với động cơ vị kỷ, cuối cùng c ng s đưa lại kết quả ất ngờ là sự hài

h a xã hội Ông viết: "Mỗi cá nhân trong khi hướng ngành sản xuất của anh ta vào việc làm ra những sản phẩm có giá trị cao nhất, anh ta chỉ có ý định là thu được nhiều lợi nhuận cho chính mình Trong trường hợp này c ng như trong nhiều trường hợp khác, anh ta được dẫn dắt ởi một àn tay vô hình để thực hiện một mục đích mà anh ta không hề nghĩ đến Khi theo đuổi lợi ích riêng, anh ta thực ra đã thúc đẩy lợi ích chung của toàn xã hội nhiều hơn là khi thực sự có ý định làm như vậy"

Với những luận thuyết của mình, A.Smith cho rằng nhà nước không nên can thiệp vào cơ chế thị trường Nhà nước, theo ông, chỉ cần tập trung vào a chức năng chính là chống giặc ngoại xâm, ảo vệ xã hội, xây dựng và duy trì các tổ chức

Trong vấn đề phân phối thu nhập, Adam Smith chia xã hội thành 3 nhóm người: địa chủ, tư ản và công nhân Sự phân phối thu nhập của 3 nhóm người này phụ thuộc vào quyền sở hữu của họ đối với các yếu tố sản xuất: địa chủ sở hữu ruộng đất thì nhận được địa tô; công nhân có sức lao động thì nhận được tiền công; nhà tư ản có vốn thì nhận được lợi nhuận Từ đó thu nhập của xã hội ao gồm tiền công, lợi nhuận và địa tô Theo ông, a nhóm người này không mâu thuẫn nhau về mặt lợi ích, mà có liên quan chung tới lợi ích xã hội và cùng tiến theo sự phát triển của xã hội

Một đại iểu xuất sắc khác của mô hình cổ điển là avid Ricardo, với tác phẩm nổi tiếng “những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa” xuất ản năm 1817 Kế thừa những tư tưởng của Adam Smith, Ricardo coi đất đai, lao động,

Trang 28

tư ản, tiến ộ kỹ thuật và môi trường thể chế kinh tế-xã hội là các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, theo Ricardo quy luật lợi tức giảm dần khiến cho tăng trưởng kinh tế giảm dần Theo đó nếu giữ nguyên các yếu tố đầu vào khác, trong khi tăng thêm liên tục một yếu tố đầu vào thì sản lượng tăng thêm do thêm một đơn vị yếu tố đầu vào đó s giảm dần Trong khi số lượng đất đai không đổi thì

sự gia tăng dân số s dẫn tới mức lợi tức (hay năng suất lao động) giảm dần và điều này s đe dọa sự tăng trưởng kinh tế Ông c ng cho rằng sự thay đổi công nghệ hoặc cải tiến kỹ thuật sản xuất s khống chế được mức lợi tức giảm dần, cho nên việc tăng vốn được coi là cách duy nhất để mở rộng sản xuất Nguồn tích l y để tăng vốn chỉ có thể là lợi nhuận Tuy nhiên, nếu lợi nhuận là động cơ và điều kiện của tích l y tư ản, thì tỷ suất lợi nhuận lại có xu hướng giảm xuống cùng với đà tăng lên của tích luỹ tư ản Nguyên nhân của tình trạng này là việc tăng dân số mà đất đai thì có hạn lại ị tác động ởi quy luật “độ mầu mỡ của đất đai ngày càng giảm” nên giá cả lương thực, thực phẩm không ngừng tăng lên, dẫn đến tiền công danh nghĩa tăng lên và tỷ suất lợi nhuận giảm dần Kết quả là tích l y tư ản giảm sút, tăng trưởng kinh tế chậm lại

Trong phân phối thu nhập ông c ng chia xã hội thành 3 nhóm người với 3 loại thu nhập giống như quan điểm của Adam Smith, nhưng khác với Adam Smith, ông cho rằng giữa a nhóm người này có tồn tại mâu thuẫn về mặt lợi ích Tuy nhiên, sự tồn tại đối lập về lợi ích giữa các nhóm là phù hợp với “quy luật tự nhiên”

Tóm lại, toàn ộ những luận điểm có ý nghĩa triết lý của các nhà kinh tế học

cổ điển về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội đều ắt nguồn

từ niềm tin của các ông vào khả năng dẫn dắt của hệ thống thị trường tự do tới những hiệu quả xã hội đáng mong muốn

Với một hệ thống luận điểm mang ý nghĩa phát hiện mới so với những người đi trước và những người cùng thời - như các luận điểm về lao động, chứ không phải tự nhiên, là nguồn gốc sinh ra giá trị, về sự hình thành giá cả thị trường của hàng hóa do tác động của quy luật cung - cầu và quy luật cạnh tranh, về nguồn gốc và cách sử dụng của tiền tệ, v.v A.Smith và avid Ricardo được xem là những nhà kinh tế chính trị học cổ điển vĩ đại đã đặt nền tảng lý thuyết cho nền kinh

Trang 29

tế thị trường tư ản chủ nghĩa trong giai đoạn tự do cạnh tranh

Tuy vậy, do không thấy được những mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế thị

trường tư ản chủ nghĩa, nhất là không thấy được "vì sao người lao động làm thu

lại không được hư ng toàn bộ giá trị mà lao động của anh ta đã sản xu t ra và vì sao anh ta lại phải để cho nhà tư bản hư ng một phần?", cho nên luận điểm có ý

nghĩa triết lý của A.Smith về " àn tay vô hình" của cơ chế thị trường tự do dẫn đến

sự hài h a xã hội đã trở thành phi lý ản thân các nhà nghiên cứu lịch sử tư tưởng

kinh tế ở phương Tây sau này c ng nhận xét: "Niềm tin của Smith vào sự hài hòa tự

phát đã không hề được thực tế chứng minh"

Thực tế là trong suốt thế kỷ XIX, nền kinh tế thị trường tự do đã liên tục trải qua các cuộc suy thoái và khủng hoảng chu kỳ, dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh xã hội hoặc ùng nổ cách mạng ở một loạt nước châu Âu và ắc Mỹ Chính điều đó đã uộc nhiều thế hệ các nhà kinh tế học về sau phải đi tìm các lời giải khác cho những vấn đề xã hội mà thực tế của nền kinh tế thị trường tư ản chủ nghĩa luôn đặt ra trong quá trình phát triển đầy khúc khuỷu, quanh co với nhiều tật ệnh của nó

Lý thuyết về sự trì trệ của Ricardo đã đánh giá thấp tác động của sự tiến

ộ công nghệ trong việc ù đắp lại mức lợi tức giảm dần Thực tế là sự tiến ộ công nghệ nhanh chóng đã đóng góp vào cho sự tăng trưởng kinh tế chưa từng thấy trước đó

* M p át triể i t ủ C Má

Ở Việt Nam C Mác (1818-1883) luôn được iết đến như một nhà kinh điển

về học thuyết phát triển kinh tế xã hội Những luận điểm cơ ản của ông có thể tìm

thấy trong nhiều tác phẩm nhưng nổi tiếng nhất là ộ Tư bản luận được xuất ản

lần đầu tiên năm 1867

Theo C Mác, các yếu tố cơ ản tác động đến tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn và tiến ộ kỹ thuật Trong đó, C Mác đặc iệt nhấn mạnh đến vai tr của lao động (cả sự tăng lên về số lượng và chất lượng lao động) trong tăng trưởng kinh tế Theo ông, sức lao động đối với các nhà tư ản là một loại hàng hóa đặc iệt C ng như các hàng hóa khác, sức lao động được các nhà tư ản mua trên thị trường và tiêu thụ trong quá trình sản xuất Nhưng trong quá trình sử dụng nó có thể

Trang 30

tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của ản thân nó, giá trị đó ằng giá trị của sức lao động cộng với giá trị thặng dư

Theo C.Mác, vốn, tài nguyên, khoa học công nghệ có vai tr to lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, vai tr đó phải được thể hiện thông qua việc làm cho năng suất lao động tăng thêm, vì ản thân chúng không tạo ra giá trị

Về phân phối thu nhập trong xã hội, c ng giống như Ricardo, C Mác cho rằng khu vực sản xuất ra của cải vật chất ao gồm 3 nhóm người: địa chủ, tư ản và công nhân.Thu nhập của họ là tiền công do án sức lao động thì hưởng của người công nhân, địa tô ( ao gồm địa tô chênh lệch I và II) của địa chủ nhờ cho thuê đất, lợi nhuận của nhà tư ản do có vốn đầu tư vào sản xuất Nhưng khác với Ricardo,

C Mác cho rằng sự phân phối này là không hợp lý, mang tính chất óc lột Trong

"Bản thảo kinh tế - triết học n m 1844", C.Mác viết: "Lao động sản xu t ra những vật phẩm kỳ diệu cho những người giàu nhưng chính nó lại sản xu t ra sự bần cùng hóa của công nhân Nó tạo ra lâu đài nhưng cũng tạo ra cả những nhà ổ chuột cho công nhân Nó sản xu t ra trí tuệ nhưng cũng sản xu t ra cả sự đần độn ngu ngốc cho công nhân" Ở đây đời sống vật chất và tinh thần của người công

nhân ị chi phối ởi chế độ sở hữu tư nhân tư ản chủ nghĩa Ông phê phán chủ nghĩa tư ản khi cho rằng lao động của người công nhân là nguồn gốc duy nhất của của cải, do vậy người công nhân chỉ được hưởng tiền công tối thiểu là vô lý, một phần tiền công của người lao động đã ị nhà tư ản chiếm đoạt ( óc lột) Vì vậy, C Mác chia xã hội tư ản thành hai giai cấp, giai cấp óc lột ao gồm những nhà tư

ản và địa chủ và giai cấp ị óc lột đó là những người công nhân lao động o đó, đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp trở thành động lực chủ yếu cho sự phát triển Theo ông, giai cấp vô sản s là lực lượng xoá ỏ chế độ sở hữu tư nhân T CN

và thiết lập nên chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất Khi giai cấp vô sản giành được chính quyền họ s xây dựng một nền kinh tế có kế hoạch nhằm phát triển mạnh sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của nhân dân lao động Trong xã hội đó, nguyên tắc phân phối các sản phẩm làm ra một cách hợp lý nhất là phân phối theo lao động Sự phân phối ấy là một ước tiến lớn hướng tới công ằng và ình đẳng so với sự phân phối ất công dưới chủ nghĩa tư ản

Trang 31

Mô hình của C Mác có thể gọi là mô hình tăng trưởng kinh tế theo lao động Lao động ( ao gồm cả số lượng và chất lượng) đóng vai tr quyết định trong phát triển kinh tế Ở đó, con người là trung tâm của sự phát triển, phát triển là do con người và vì con người Trong mô hình phát triển này, nhà nước c ng giữ vai tr rất quan trọng

* M i t ỗ p ủ J.M.Ke es

Trên thực tế không ao giờ có một nền kinh tế thị trường hoàn toàn tự do không có sự can thiệp của chính phủ, c ng không ao giờ có một nền kinh tế mệnh lệnh hoàn toàn không có hoạt động của thị trường Giữa hai thái cực cực đoan đó là một nền kinh tế mang tính hiện thực hơn đó là nền kinh tế hồn hợp Nền kinh tế hỗn hợp là một nền kinh tế pha trộn những đặc điểm của các hệ thống kinh tế khác nhau Điều này thường được hiểu là một nền kinh tế ao gồm cả doanh nghiệp tư nhân lẫn quốc doanh, hoặc kết hợp giữa kinh tế thị trường và kinh tế chỉ huy

Các định nghĩa về kinh tế hỗn hợp có thể khác nhau, nhưng tựu trung lại có một số điểm chung: có một mức độ tự do kinh tế ( ao gồm các ngành kinh doanh tư nhân) kết hợp với kinh tế kế hoạch tập trung (có thể để can thiệp vào phúc lợi xã hội, sự sở hữu của nhà nước đối với một số phương tiện lao động)

Sinh ra ở nước Anh, J.M.Keynes (1883-1946) được coi là người đầu tiên đưa

ra mô hình phát triển trong đó có sự kết hợp giữa thị trường và vai tr của nhà nước

Công trình nghiên cứu chính của ông là "Lý thuyết tổng quát về việc làm lãi su t và

tiền tệ" xuất ản năm 1936 (gọi tắt là "Lý thuyết tổng quát")

Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã thể hiện một cách tập trung những vấn đề mới của xã hội phương Tây, khi chủ nghĩa tư ản do cạnh tranh

đã chuyển sang chủ nghĩa tư ản độc Như "Lý thuyết tổng quát" của J.M.Keynes đã khẳng định: "Những khuyết điểm nổi bật của xã hội kinh tế trong đó chúng ta đang

sống [tức là xã hội tư bản] là không có việc làm đầy đủ và phân phối của cải một cách b t công" Để khắc phục hai khuyết điểm ấy, J.M.Keynes đã đi sâu phân tích

những khuynh hướng, những nhân tố có tác động đến quá trình vận hành của nền kinh tế đương thời, qua đó tìm ra các giải pháp khôi phục kinh tế, đẩy lùi thất nghiệp, tiến tới toàn dụng nhân công phân phối lại thu nhập, tạo ra sự đồng thuận xã

Trang 32

hội cho phát triển

Theo J.M.Keynes, trên thực tế không có cơ chế tự động an toàn của nền kinh

tế thị trường tự do Ông đề xuất nền kinh tế thị trường phải được điều tiết ởi Nhà nước nhằm khuyến khích tiêu dùng và đầu tư, qua đó mà có thể đạt tới tình trạng toàn dụng nhân công, khắc phục nạn thất nghiệp tràn lan - mối đe dọa nghiêm trọng nhất về mặt xã hội đối với sự tồn tại của chủ nghĩa tư ản

Trong thời gian đó, học thuyết của J.M.Keynes đã được áp dụng ở nhiều quốc gia phương Tây Tại những nước này, người ta đã kết hợp vận dụng nền kinh

tế thị trường có điều tiết với một hệ thống chính sách phúc lợi xã hội do Nhà nước thực hiện nhằm điều h a mâu thuẫn, duy trì ổn định xã hội để phát triển Người ta

gọi đó là "Nhà nước phúc lợi kiểu Keynes" (Keynesian welfare state)

1.2.2.3 Một số mô hình phát triển kinh tế thựctiễn

* M p át triể ủ Tây Âu và Mỹ

Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, kinh tế các nước Tây Âu đều ị kiệt quệ, kế hoạch Marshall của Mỹ được thông qua và thực hiện với hai mục tiêu: vực dậy nền kinh tế Tây Âu và giữ các nước này trong quỹ đạo của Mỹ

Nhìn một cách khái quát, mô hình phát triển của các nước Phương Tây là nền kinh tế thị trường với vai tr điều tiết của nhà nước Trong cơ cấu nền kinh tế, khu vực công đủ mạnh để nhà nước có khả năng điều tiết nền kinh tế, duy trì vai tr của quốc gia đó trong quan hệ quốc tế và thực hiện những chức năng xã hội Trong suốt nửa thế kỷ, mô hình này đã phát huy được sức mạnh của nó: nền kinh tế các nước Tây Âu đã duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, với năng lực cạnh tranh của nền kinh tế ngày càng được nâng cao, nhờ đó nhà nước của các nước này

đã thực hiện các chính sách an sinh xã hội nhằm đảm ảo công ằng cho các tầng lớp dân cư, đồng thời có điều kiện để đầu tư cho nghiên cứu cơ ản và phát triển khoa học-công nghệ Điều này giải thích tại sao các nước châu Âu, cùng với Mỹ và Nhật ản vẫn đi đầu về khoa học công nghệ và giáo dục trong những thập kỷ vừa qua Phân tích trường hợp của Pháp chúng ta thấy, ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, chính phủ Pháp đã quốc hữu hóa một loạt ngân hàng, chú trọng phát triển khu vực kinh tế công, dịch vụ công cộng và những ngành công nghiệp

Trang 33

mà Pháp xác định là ngành m i nhọn Với mô hình phát triển này, nước Pháp đã thực hiện được a mục tiêu: (i) duy trì được vai tr là một cường quốc kinh tế, (ii) trở thành một cường quốc quân sự thông qua việc xây dựng một lực lượng hạt nhân độc lập và một nền công nghiệp quốc ph ng phát triển dựa trên công nghệ cao, tạo được lợi thế trong quan hệ với Mỹ và Liên Xô (iii) Phát triển được một khu vực kinh tế, dịch vụ công cộng và đảm ảo được những phúc lợi xã hội cho đại đa số dân chúng

Vào cuối thế kỷ XX, khi mà gánh nặng chi phí xã hội quá lớn, kinh tế lại rơi vào suy thoái, nhiều nước châu Âu uộc phải xem lại mô hình phát triển của mình Tất cả đều vẫn thừa nhận vai tr của thị trường và tính chất cạnh tranh của

nó, nhưng không nhất trí về vai tr của nhà nước và khu vực công trong nền kinh

tế toàn cầu hóa Những người theo chủ nghĩa tự do như à Thatcher ở Anh, Regan ở Mỹ đã chủ trương tư nhân hóa khu vực dịch vụ, phi quy tắc nền kinh tế, nói cách khác là tìm cách giảm vai tr của nhà nước và khu vực công, cắt giảm chi phí xã hội Trong khi đó, các nước do các Đảng xã hội nắm giữ như ở Đức và Pháp lại chủ trương tăng cường hơn nữa sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh

tế ằng cách quốc hữu hóa nhiều ngân hàng thương mại và cải cách chứ không thể xóa ỏ chế độ an sinh xã hội đối với mọi người dân Rất tiếc là kết quả thu được trong cả hai trường hợp trên đều không được như mong đợi Những nước theo chủ nghĩa tự do như Anh, Mỹ có giải quyết được một phần vấn đề công ăn việc làm nhưng tư nhân hóa dịch vụ công cộng dẫn đến tình trạng chạy theo lợi nhuận không hề để ý tới chất lượng phục vụ c ng như chức năng xã hội của dịch

vụ công Ngược lại, các nước chủ trương nhà nước can thiệp mạnh hơn vào nền kinh tế đã làm triệt tiêu nhiều động lực phát triển, kinh tế trì trệ và gánh nặng thâm hụt quỹ ảo hiểm xã hội ngày càng lớn o vậy, cho đến nay không thể nói rằng các nước châu Âu đã tìm ra được một mô hình phát triển hoàn hảo Thêm vào đó, tiến trình xây dựng châu Âu được đẩy mạnh, khó có thể cho phép các nước có đột phá về mô hình phát triển

* M i t t ị tr ờ xã ội Đứ

Mô hình phát triển kinh tế-xã hội của Đức và các nước ắc Âu thường được

Trang 34

iết đến với tên gọi “mô hình kinh tế thị trường xã hội’’ Sau chiến tranh thế thứ hai, nước Đức và sau đó là một số nước ắc Âu như Thuỵ Điển, Đan Mạch đã lựa chọn cho mình một mô hình phát triển có sự kết hợp hài h a giữa vai tr của nhà nước và của thị trường trong điều tiết nền kinh tế mà nhiều người gọi đó là mô hình

"Kinh tế thị trường xã hội"(TTXH) Sự thành công của mô hình này đã được nhiều người phải ca ngợi và ngày nay nhiều nước, nhất là các nước thuộc Liên minh châu

Âu (EU) đang áp dụng mô hình này Ở Việt Nam mô hình này c ng thu hút được nhiều sự chú ý của giới nghiên cứu và lãnh đạo Nhiều ý kiến cho rằng đây có thể là

mô hình phù hợp với nước ta

Một số đặc trưng của mô hình kinh tế thị trường xã hội:

Đặ tr t ứ ất: qu ề tự d á â Trong nền kinh tế đó, mỗi cá

nhân hay thực thể kinh tế với tư cách là các chủ thể ra quyết định được tự do theo đuổi lợi ích của cá nhân mình; các thị trường vận hành theo chức năng của nó; các thể chế luôn đảm ảo quyền tự do cá nhân trong lĩnh vực kinh tế Tự do cạnh tranh được khuyến khích phát triển Cạnh tranh được nhìn nhận như một iện pháp khuyến khích sức sáng tạo và sức mạnh của cá nhân, triển vọng kiếm được lợi nhuận ằng sự mạo hiểm, chấp nhận thất ại

Đặ tr t ứ i: u ê tắ về bằ xã ội Trong một cơ chế thị

trường tự do cạnh tranh thì phân phối thu nhập phụ thuộc vào mức đóng góp của các chủ thể kinh tế vào quá trình sản xuất Trong khi đó, xã hội luôn tồn tại một số người do thiếu may mắn, do hạn chế về sức khỏe s không thể đóng góp vào quá trình sản xuất xã hội Vì vậy, ất ình đẳng trong xã hội là điều không thể tránh khỏi Vấn đề công ằng xã hội và nhiều vấn đề khác của thị trường chỉ có thể được giải quyết ằng một chính sách xã hội nhằm giúp đỡ những người không hoặc ít tham gia vào tiến trình kinh tế và cần phải được ảo vệ trước những khó khăn mà không phải do lỗi của họ

Đặ tr t ứ b : í sá ố bi ộ u ỳ Cạnh tranh và chính

sách xã hội xét trên lý thuyết là hai trụ cột chính để nền kinh tế TTXH vận hành ổn định Tuy nhiên, trên thực tế có các iến động mang tính chu kỳ và tạo ra sự không đều đặn của mức tăng trưởng kinh tế o đó, nhà nước c ng thường phải có các

Trang 35

chính sách can thiệp vào nền kinh tế làm giảm thiểu sự iến động mang tính chu kỳ của nền kinh tế, làm cho tăng trưởng diễn ra ổn định hơn

Đặ tr t ứ t : í sá tă tr ở Nhà nước trong nền kinh tế TTXH

luôn hướng tới việc xây dựng khung chính sách tối thiểu cần thiết để phát triển kinh

tế Chính sách tăng trưởng phải ao gồm những động lực thúc đẩy quá trình HĐH tư liệu sản xuất, áp dụng tiến ộ công nghệ và nâng cao hiệu quả sản xuất

Theo học thuyết kinh tế thị trường xã hội, ên cạnh việc xây dựng khuôn khổ pháp lý cho nền kinh tế tự do vận động, nhà nước cần thực hiện hàng loạt các hình thức can thiệp vào nền kinh tế, thực hiện các chính sách kinh tế tuỳ thuộc vào các điều kiện, tình hình cụ thể của nền kinhtế

Đặ tr t ứ ăm: í sá ơ ấu Các quốc gia theo mô hình "kinh tế

thị trường xã hội" ắt uộc phải có một chính sách cơ cấu nhằm hỗ trợ việc cải thiện tình hình mất thăng ằng của nền kinh tế do cấu trúc thị trường ị các nhân tố tự nhiên, kỹ thuật và các nhân tố khác gây ra Trên thị trường lao động, sự mất cân ằng hoặc thất nghiệp cần được hỗ trợ ằng các chương trình tái đào tạo và/hoặc tái địnhcư

Đặ tr t ứ sáu: sự tuâ t ủ tr trê t ị tr ờ Chính sách

cạnh tranh được thể hiện trong tất cả các chính sách kinh tế Có nghĩa là các iện pháp kinh tế từ nhà nước cần thỏa mãn các mục tiêu công ằng xã hội, ổn định kinh

tế, tăng trưởng và cân ằng cơ cấu kinh tế trong khi vẫn không cản trở quá mức hoạt động cạnh tranh trên thị trường

Tóm lại, mô hình kinh tế TTXH Đức cho thấy, mong muốn đạt được lợi ích

của các chủ thể kinh tế là động lực thúc đẩy họ tham gia vào quá trình sản xuất C n

cạnh tranh lại ắt uộc những người tham gia thị trường - trong vai trò là nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ hoặc vai tr là nhà đầu tư phải sử dụng các yếu tố sản xuất một cách hiệu quả

Nhưng sự ưa chuộng mà nhiều người trên thế giới dành cho mô hình

KTTTXH Đức chính là hệ thống an sinh xã hội mà chính phủ Đức rất chú trọng

phát triển "Đảm ảo phúc lợi xã hội" đã trở thành một giá trị xã hội và ngày càng

ăn sâu vào tiềm thức của người dân Đức và các nước châu Âu đi theo mô hình phát

Trang 36

triển này Các khoản chi cho những người ị hạn chế về khả năng việc làm đóng một vai tr đặc iệt quan trọng, đó là những người được nhận các khoản hỗ trợ từ

ảo hiểm xã hội trong những trường hợp th t nghiệp ốm đau và tàn tật Và cả những chính sách ưu đãi kinh tế cho các doanh nghiệp (trợ c p, ưu đãi về thuế) như

là những công cụ để phân phối lại sản phẩm xã hội Tuy nhiên, mô hình này c ng gây nhiều tranh cãi xung quanh cơ sở và mức độ của các iện pháp này Để đảm ảo một hệ thống an sinh xã hội tốt, những người có việc làm luôn phải chịu một mức thuế tương đối cao và điều này phần nào làm triệt tiêu động lực lao động

* M ó tập tru ủ Liê Xô

Ở Liên Xô c và hầu hết các nước XHCN trước đây, nhiều chính sách đảm

ảo tiến ộ và công ằng xã hội đã được thực hiện trong mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung phi thị trường Đây là mô hình kinh tế dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, được quản lý ằng một hệ thống chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh từ trên giao xuống đối với cả sản xuất và phân phối sản phẩm thông qua chế độ cấp phát và giao nộp theo quan hệ hiện vật là chủ yếu

Đánh giá một cách khách quan, trong khoảng a ốn thập niên, mô hình phát triển này đã từng phát huy tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá theo kiểu cổ điển Riêng Liên Xô đã hoàn thành công nghiệp hoá XHCN chỉ trong v ng 3 kế hoạch năm năm, nhờ đó mà nâng cao được tiềm lực kinh tế và quốc ph ng, đồng thời tạo nên sự ình ổn xã hội ằng những chính sách quan tâm đến mọi mặt của đời sống nhân dân Mọi người đến tuổi lao động đều có công ăn việc làm, nạn thất nghiệp hầu như ị xoá ỏ hoặc giảm tới mức tối thiểu Ai nấy đều được học tập và chữa ệnh không mất tiền, các chế độ nghỉ ngơi và hưởng thụ văn hoá cơ ản được đáp ứng Hầu hết gia đình ở thành thị và các khu công nghiệp tập trung được cung cấp nhà Những người già cô đơn và trẻ em mồ côi được Nhà nước nuôi dưỡng Tóm lại, những nhu cầu thiết yếu trong đời sống vật chất và văn hoá của người dân đều được Nhà nước và tập thể ao cấp từ A đến Z

Tuy nhiên, càng về sau mô hình này càng ộc lộ nhiều khuyết tật mà chủ yếu

là các nhu cầu về xã hội vượt quá khả năng đáp ứng của một nền kinh tế thiếu năng động, kém hiệu quả, rất chậm trễ trong việc ứng dụng những thành tựu khoa học -

Trang 37

công nghệ mới nhất vào sản xuất do cơ chế kế hoạch hoá tập trung cao độ dần dần iến thành tập trung quan liêu và thực hiện chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa, nhưng trên thực tế là theo chủ nghĩa ình quân Chính điều đó đã kìm hãm, thậm chí triệt tiêu động lực của sự phát triển, khiến cho Liên Xô và các nước XHCN khác rập khuôn theo mô hình Xô Viết dần dần rơi vào tình trạng trì trệ, suy thoái rồi khủng hoảng về kinh tế - xã hội ở các mức độ khác nhau

* Mô hình phát triể i t ủ Tru Quố

Sau nhiều năm thực hiện phát triển kinh tế theo mô hình kế hoạch tập trung, đến cuối thập kỷ 70 của thế kỷ XX Trung Quốc từng ước chuyển sang nền kinh tế thị trường Quá trình xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường của Trung Quốc đã trải qua nhiều giai đoạn tìm t i, thử nghiệm nhưng đã gặt hái được nhiều thành công vang dội Về mặt thể chế phát triển, Trung Quốc và Việt Nam có nhiều điểm tương đồng nhưng Trung Quốc được đánh giá là nước luôn đi trước Việt Nam khoảng một thập niên

Quá trình chuyển đổi của Trung Quốc có thể được tóm tắt nhưsau:

Bước thứ nh t sau Hội nghị Trung ương 3 khoá XI (12-1978), nhận thức của

các giới chức Trung Quốc đã có sự thay đổi và từng ước thoát ra khỏi quan niệm truyền thống khi cho rằng kinh tế thị trường là của riêng chủ nghĩa tư ản, kinh tế

kế hoạch mới là đặc trưng của CNXH Tuy nhiên, những năm đầu sau năm 1978 mới chỉ dừng lại ở việc hình thành một nhận thức mới, có vai tr quan trọng thúc đẩy cải cách và phát triển chứ chưa nêu ra được nội hàm của kinh tế thị trường

Tại Đại hội ĐCS Trung Quốc khoá XI (năm 1982), Trung Quốc đã đưa ra một công thức mới: kết hợp kinh tế kế hoạch với điều tiết thị trường, trong đó kinh

tế kế hoạch là chính, điều tiết thị trường là phụ Đến Hội nghị Trung ương 3 khoá XII (10-1984), Trung Quốc đã thông qua quyết định "Cải cách thể chế kinh tế", xây dựng nền kinh tế hàng hoá có kế hoạch trên cơ sở chế độ cônghữu

Bước thứ hai tại Đại hội ĐCS khoá XIII (10-1987) Trung Quốc đã đề ra

việc xây dựng thể chế kinh tế hàng hoá có kế hoạch XHCN trong đó có sự thống nhất giữa kế hoạch và thị trường Tại đây, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra lý luận về giai đoạn đầu xây dựng CNXH, coi nền kinh tế Trung Quốc là nền kinh tế hàng hoá

Trang 38

có kế hoạch trên cơ sở chế độ công hữu Trong đó yêu cầu phát triển nền kinh tế nhiều thành phần dưới tiền đề "lấy chế độ công hữu làm chủ thể", khuyến khích một

ộ phận dân cư giàu lên trước ằng cách lao động giỏi và kinh doanh hợp pháp, theo mục tiêu cùng nhau giàu có Hội nghị Trung ương 4 khoá XIII (10-1989) đã đề

ra chủ trương xây dựng thể chế và cơ chế vận hành kinh tế kết hợp giữa kinh tế kế hoạch với điều tiết thị trường thích ứng với sự phát triển kinh tế hàng hoá có kế hoạchXHCN

Bước thứ ba Đại hội XIV ĐCS Trung Quốc (10-1992) đưa ra khái niệm

"Kinh tế thị trường XHCN" trong đó khẳng định: thể chế kinh tế hàng hoá có kế hoạch XHCN là thể chế thống nhất giữa kế hoạch và thị trường, thay cho khái niệm

"kinh tế hàng hoá"của Đại hộiXIII Khẳng định tiêu chuẩn đánh giá của các iện pháp cải cách mở cửa dựa trên " a cái lợi" là: (1) Có lợi cho sự phát triển của sức sản xuất; (2) Có lợi cho nâng cao sức sống tổng hợp của nền kinh tế quốc dân; (3)

Có lợi cho nâng cao đời sống nhândân

Hội nghị Trung ương 3 khoá XIV (11-1993) đưa ra nghị quyết có tính cương lĩnh cho sự phát triển kinh tế Trung Quốc trong giai đoạn 1993-2020 là xây dựng xong thể chế kinh tế thị trường XHCN mang đặc sắc Trung Quốc, đồng thời đưa ra khung cơ ản của thể chế kinh tế thị trường XHCN ao gồm 5 trụ cột chính là: 2 hệ thống - điều tiết vĩ mô của nhà nước và hệ thống thị trường thống nhất; 3 chế độ - chế độ xí nghiệp hiện đại, chế độ phân phối thu nhập, chế độ ảo hiểm xã hội

Như vậy, có thể thấy ở Trung Quốc, quá trình tìm t i để xác định mô hình kinh tế thị trường XHCN đã trải qua nhiều năm Theo giáo sư Đổng Phụ Nhung, nền kinh tế thị trường XHCN ở Trung Quốc là sự kết hợp giữa CNXH với kinh tế thị trường hay sự kết hợp giữa công ằng xã hội với hiệu suất thị trường Kinh tế thị trường mang lại hiệu suất cao hơn trong việc phân ổ các nguồn lực xã hội, nhưng

nó c ng làm nảy sinh nhiều vấn đề, trong đó có yếu tố phân phối xã hội không công ằng Để xây dựng CNXH thì công ằng xã hội là mục tiêu cơ ản nhất Vì vậy,

việc kết hợp giữa công bằng xã hội với hiệu su t thị trường chính là thể chế kinh tế

thị trường XHCN mà Trung Quốc phải xây dựng

Trang 39

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận

2.1.1 P ơ p áp uận

Phương pháp luận của luận văn là dựa trên phép biện chứng duy vật Tức là nghiên cứu mô hình phát triển kinh tế của Singapore đặt trong mối liên hệ của các nhân tố cấu thành của nền kinh tế,các nhân tố tác động, ảnh hưởng đến tăng trưởng

và phát triển kinh tế của Singapore Thông qua việc thu thập những số liệu về tình hình phát triển kinh tế của Singapore, các chiến lược phát triển, kế hoạch phát triển

và các cơ chế chính sách của Singapore đang thực hiện, từ đó phân tích, đánh giá và nhận xét các ưu và nhược điểm trong quá trình thực hiện mô hình phát triển kinh tế của Singapore

Để đạt được mục tiêu và thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp kế thừa để rút ra kết luận và đưa ra các gợi ý về việc xây dựng mô hình phát triển kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn mới

2.1.2 Cách ti p cận nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số bảng, biểu, sơ đồ để minh hoạ Về dữ liệu, luận văn đã thu thập cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Với dữ liệu thứ cấp, luận văn sử dụng số liệu thống kê ở Niên giám thống kê các năm của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê Singapore, các chỉ số kinh tế của Cục Đầu tư nước ngoài, các số liệu

về các yếu tố của môi trường kinh doanh của Bộ Kế hoạch đầu tư, ộ Thông tin và Truyền thông và các bộ khác Ngoài ra, luận văn c ng trích dẫn ý kiến đánh giá của một số chuyên gia, các số liệu đánh giá chỉ số phát triển kinh tế của tổ chức trong nước và quốc tế

Số liệu trong bài nghiên cứu được thu thập chủ yếu nằm trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2016

Trang 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.1 P ơ p áp t ống kê

Bài viết sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua các công cụ: Số tương đối, số tuyệt đối… nhằm mô tả thực trạng mô hình kinh tế của Singapore Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ ản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo

Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau: iểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu, biểu diễn dữ liệu thành các bảng

số liệu tóm tắt về dữ liệu và thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

Luận văn sử dụng phương pháp này để:

- Thu thập, tổng hợp, trình ày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu là mô hình kinh tế của Singapore trong thời gian qua nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định về mặt chiến lược và chính sách để phát triển kinh tế của Việt Nam theo hướng ền vững

- Chỉ ra các đặc trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán và đề nghị giải pháp trên cơ sở các số liệu thu thập được

- Xem xét các mặt, các ưu điểm và nhược điểm trong mô hình kinh tế của Singapore trong mối quan hệ iện chứng, nhân quả với mô hình phát triển kinh tế của Việt Nam

Luận văn thực hiện phương pháp này như sau:

Bước 1: Thu thập số liệu, tóm tắt, trình ày, tính toán các đặc trưng khác

nhau của các nội dung nghiên cứu về mô hình kinh tế của Singapore

Bước 2: Phân tích mối liên hệ giữa các số liệu thu thập với các câu hỏi trong

nghiên cứu đã được nêu trong chương 1 về thực trạng mô hình kinh tế của Singapore và từ đó liên hệ với thực trạng mô hình kinh tế tại Việt Nam

Bước 3: Đưa ra kết luận nhằm phát triển mô hình kinh tế của Việt Nam theo

hướng hiệu quả và ền vững

Ngày đăng: 28/12/2019, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w