Tuy nhiên, hiện nay công tác thông tin báo cáo chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra, việc áp dụng công nghệ thông tin để xử lý báo cáo thực hiện giải ngân nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội, 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2018
Học viên
Nguyễn Mạnh Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô, bạn bè và gia đình Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Lê Kim Sa đã dành rất nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn là nguồn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi nh ng thiếu sót, rất mong nhận được
nh ng đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Mạnh Thắng
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 6
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 6
1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý vốn đầu tư phát triển 9
1.2.2 Khái niệm về công tác quản lý hệ thống thông tin 11
1.2.3 Nội dung hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển 21
1.2.4 Nh ng tiêu chí đánh giá công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư 32
1.2.5 Các yếu tố tác động đến công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển 34
1.3 Cơ sở thực tiễn của công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý 35
1.3.1 Kinh nghiệm hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin tại một số cơ sở 35 1.3.2 Bài học rút ra cho Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn trong việc hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển38
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Quy trình nghiên cứu 39
2.1.1 Xác định đề tài nghiên cứu 39
2.1.2 Khung nghiên cứu 40
2.1.3 Thu thập tài liệu thực tế 41
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 41
2.2.1 D liệu sơ cấp 41
2.2.2 D liệu thứ cấp 43
2.3 Các phương pháp xử lý thông tin 43
2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 43
2.3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 44
2.2.3 Phương pháp so sánh 44
Chương 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 45
3.1 Khái quát về công tác quản lý vốn đầu tư phát triển tại Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam 45
3.1.1 Quản lý đầu tư của nhà nước 45
3.1.2 Vai trò của Vụ Kế hoạch 47
3.2.Thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển tại Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam 52
3.2.1 Chủ trương của Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam trong việc phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin trong quản lý vốn đầu tư 52 3.2.2 Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý Vốn đầu tư tại tại Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam 53
3.2.3 Công tác kiểm tra giám sát việc hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư, giám sát của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 71
Trang 73.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu
tư tư tại Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam 72
3.3.1 Đánh giá theo tiêu chí 72
3.3.2 Đánh giá chung 74
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 80
4.1 Chủ trương của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông trong việc hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển 80
4.2 Một số giải pháp cơ hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý Vốn Đầu tư phát triển của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông 82
4.2.1 Các giải pháp về tăng cường hiệu quả công tác quản lý 82
4.2.2 Nhóm giải pháp về con người 89
4.2.3 Nhóm giải pháp về quy trình thu thập, phân tích đánh giá và phân bổ thông tin 86
4.2.4 Nhóm giải pháp về công nghệ 91
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
Trang 8i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CNTT Công nghệ thông tin
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1 Bảng 3.1 Hệ thống phần cứng tại Bộ Nông nghiệp và Phát
2 Bảng 3.2 Danh mục các chỉ số giám sát và đánh giá 65
3 Bảng 3.3 Đánh giá của người dùng về đầu ra của công
4 Bảng 3.4 Số lượt truy cập công tác quản lý hệ thống
thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp 73
5 Bảng 4.1 Quy trình phân công công việc trong xây dựng
công tác quản lý hệ thống thông tin 87
6 Bảng 4.2 Giải pháp thúc đẩy báo cáo cho từng nhóm đối
7 Biểu đồ 3.1 Đánh giá tính hợp lý và khả năng thu thập
8 Biểu đồ 3.2 Đánh giá về tốc độ xử lý thông tin của hệ
10 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ truy cập các báo cáo đầu ra của hệ thống 68
11 Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ mức độ quan tâm tới mẫu báo cáo tổng
12 Biểu đồ 3.6 Đánh giá về tính minh bạch, công khai của
Trang 10iii
DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Trao đổi thông tin gi a chủ thể và khách thể
3 Hình 1.3 Nội dung công tác quản lý hệ thống thông tin 24
5 Hình 1.5 Nguyên tắc xây dựng cơ sở d liệu 27
6 Hình 1.6 Sơ đồ tổng quan về công tác quản lý hệ thống
7 Hình 1.7 Các yếu tố cấu thành công tác quản lý hệ thống
8 Hình 1.8 Hình 1.8 Quy trình phát triển thông tin 31
9 Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp quản lý dự án đầu tư 48
10 Hình 3.2 Tỷ lệ truy cập các báo cáo đầu ra của hệ thống 49
11 Hình 3.3 Mô hình các bước xử lý thông tin thông thường 55
12 Hình 3.4 Phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin
13 Hình 3.5
Quy trình quản lý công tác quản lý hệ thống thông tin trong quá trình quản lý vốn đầu tư phát triển của Bộ
58
14 Hình 4.1 Quy trình vận hành công tác quản lý hệ thống
15 Hình 4.2 Mô hình mối quan hệ gi a các hệ thống máy
Trang 111
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết số 26 - NQ/T.Ư ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” đã xác định ”Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết
gi a nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt” Thực hiện Nghị quyết của Trung ương, Chính phủ và Bộ ngành đã quan tâm đến phát triển Nông nghiệp, nông thôn và nông dân Nguồn vốn đầu tư công đầu tư cho nông nghiệp ngày càng lớn đã làm thay đổi bộ mặt của nông thôn Việt Nam, từng bước nâng cao đời sống của người nông dân
Trong nh ng năm qua, theo báo cáo của Chính phủ trong giai đoạn 2011-2015 tổng vốn Nhà nước đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt trên 610.959 tỷ đồng, tăng 1,83 lần so với 5 năm trước Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đã có nhiều chỉ đạo đẩy mạnh giải ngân, triển khai nguồn vốn đến nông dân với mục đích phát huy hiệu quả của nguồn vốn đầu
tư thực sự mang lại hiệu quả nâng cao đời sống cho nông dân, đồng thời cũng
đã tăng cường công tác thông tin báo cáo từ cơ sở, các sở, các ban quản lý đến
Bộ Nhận thức được vai trò của công tác quản lý hệ thống thông tin trong công tác quản lý từ năm 2012, Vụ Kế hoạch - Bộ Nông nghiệp và PTNT đã
Trang 122
đưa vào sử dụng một công tác quản lý hệ thống thông tin (HTTT) quản lý đầu
tư, và đã thu được một số thành quả ban đầu như đã đổi mới công tác đánh giá thực hiện kế hoạch, tạo dựng được thói quen báo cáo Từ việc phải báo cáo hàng tháng bằng văn bản thì nay các chủ đầu tư có thể cập nhật qua Internet, giúp tiết kiệm thời gian và công sức Tuy nhiên, hiện nay công tác thông tin báo cáo chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra, việc áp dụng công nghệ thông tin để xử lý báo cáo thực hiện giải ngân nguồn vốn, tiến độ thực hiện
dự án còn chậm, công tác quản lý hệ thống thông tin theo hình thức cũ không đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn hiện nay cần có nh ng đổi mới kịp thời, cụ thể từ việc thống nhất chủ trương, xây dựng chiến lược, ban hành kế hoạch, tổ chức thực hiện để tăng cường hiệu quả của công tác quản lý hệ thống thông tin trong hoạt động quản lý nói chung, trong đó có hoạt động quản lý nguồn vốn đầu tư, phát triển
Từ thực tế công tác quản lý hệ thống thông tin trong quản lý vốn đầu
tư và nh ng kinh nghiệm tích lũy được khi quản lý HTTT đầu tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT, nh ng nhu cầu cấp thiết và nh ng tồn tại trong công
việc là lý do chính để lựa chọn đề tài ”Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn” làm luận
văn tốt nghiệp với mong muốn hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn vốn đầu tư của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong thời gian tới
2 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay như thế nào? Làm thế nào để hoàn thiện hệ thống thông tin này trên góc độ quản lý để góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư của Bộ trong thời gian tới
Trang 133
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển tại Bộ Nông nghiệp và PTNT để đưa ra nh ng giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện hệ thống này góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý
vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và PTNT
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
1)Hệ thống hóa các lý thuyết về công tác quản lý công tác quản lý hệ
thống thông tin quản lý vốn đầu tư của một tổ chức
2)Phân tích thực trạng công tác quản lý công tác quản lý hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý vốn đầu tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT để tìm ra
nh ng tồn tại của hệ thống và nguyên nhân
3)Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công tác quản
lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn của lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu về hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn được nghiên cứu trên phương diện công tác quản lý hệ thống thông tin quản
lý vốn đầu tư phát triển của lãnh đạo bộ thông qua công tác chỉ đạo của Bộ về quản lý công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư; quản lý hệ
Trang 144
thống thông qua quản trị phần cứng, đầu vào, sơ sở d liệu, đầu ra của thông tin; công tác kiểm tra, giám sát của Bộ trong công tác quản lý công tác quản
lý hệ thống thông tin quản lý
- Về không gian: Nghiên cứu tại cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, mà cụ thể là tại Vụ Kế hoạch
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý từ 2014 đến 2016 và đề xuất các giải pháp đến năm 2025
5 Những đóng góp mới của luận văn
5.1 Đóng góp về lý luận
Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư là một phần không thể thiếu của đầu tư công Cụ thể là làm rõ được vai trò của công tác chỉ đạo của Bộ, các yếu tố cầu thành hệ thống và vai trò của công tác kiểm tra giám sát trong quá trình xây dựng công tác quản lý hệ thống thông tin Xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác quản lý hệ thống thông tin, cũng như các yếu tố tác động đến việc hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin
5.2 Đóng góp về thực tiễn
Luận văn phân tích, đánh giá một cách toàn diện công tác quản lý hệ thống thông tin của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong công tác quản lý vốn đầu tư; đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư trong thời gian tới Do đó, kết quả nghiên cứu của luận văn có thể trở thành tài liệu tham khảo cho đội ngũ lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin của bộ trong công tác quản lý nói chung, trong
đó có quản lý vốn đầu tư phát triển Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo
h u ích cho nh ng người quan tâm khác
Trang 155
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 04 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nh ng lý luận chung về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 166
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ đã tác động rất lớn vào các mặt của đời sống, văn hóa, kinh tế, chính trị…nó đòi hỏi mỗi cơ quan, tổ chức phải quan tâm đến phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Một số nghiên cứu có liên quan đến vấn
đề này được đưa ra trong các giáo trình, tài liệu giảng dạy, nghiên cứu như:
- Giáo trình Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý, Trần Thị Song Minh, nhà xuất bản kinh tế quốc dân năm 2012 đề cấp đến nh ng vấn đề về thông tin đối với nhà quản lý, tỏng đó khẳng định thông tin có vai trò quyết định đến hiệu quả công tác quản lý, khi thông tin đúng đến sớm, kịp thời giúp cho nhà quản lý có biện pháp xử lý khoa học, hiệu quả Để thực hiện tốt hoạt động thông tin quản lý đòi hỏi phát triển công nghệ thông tin, nói cách khác
đề cập đến vai tro của công tác quản lý hệ thống thông tin trong việc ra quyết định quản lý
- Giáo trình Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý, Tiến sỹ Phạm Thị Thanh Hồng (Chủ biên), Nhà xuất bản Bách khoa, Hà Nội năm 2010 Nội dung đề cập đến các vấn đề: Giới thiệu về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý; Cơ sở hạ tầng công nghệ của công tác quản lý hệ thống thông tin; quản lý d liệu; Xây dựng và phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý; Các công tác quản lý hệ thống thông tin tích hợp
- Giáo trình Quản trị chi phí kinh doanh - Chương 5 sử dụng thông tin chi phí kinh doanh, PGS Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên), Nhà xuất
Trang 17lý hệ thống thông tin ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động lãnh đạo, quản lý
- Thông tin từ lý luận đến thực tiễn, PGS Tiến sỹ Nguyễn H u Hùng (Trường Đại học Đông Đô chủ biên), Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin 2005 Nội dung đề cập về ba nhóm chủ đề chính: Thông tin học; Tổ chức hoạt động thông tin; đào tạo và phát triển nguồn lực thông tin
- Giáo trình phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ thống cơ sở d liệu, Viện Công nghệ thông tin - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ban Điều hành Đề án 112 Chính phủ, Hà Nội 2005 Nội dung đề cập 4 chủ đề: Khái niệm cơ sở d liệu; Phương pháp phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ thống cơ sở d liệu; Quản trị hệ thống cơ sở d liệu; Một số hệ quản trị cơ sở
d liệu phổ biến
- Giáo trình quản trị Hậu cần - Chương 4 Công tác quản lý hệ thống thông tin và xử lý đơn đặt hàng, PGS Tiến sỹ Lê Công Hoa (Chủ biên), lưu hành nội bộ, Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Quản trị kinh doanh, 2007 Nội dung đề cập đến việc xác định quá trình xử lý đơn hàng, nh ng yếu tố ảnh hưởng đến thời gian xử lý đơn hàng, công tác quản lý hệ thống thông tin hậu cần và nh ng ví dụ về công tác quản lý hệ thống thông tin
- Phân tích và thiết kế Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý, Tiến sỹ Nguyễn Văn Vị (Chủ biên), Đại học công nghệ, Đại học Quốc gia
Hà Nội, năm 2007 Nội dung đề cập: Phương pháp luận phát triển công
Trang 188
tác quản lý hệ thống thông tin; Mô hình hoá nghiệp vụ của hệ thống; Thiết
kế mô hình d liệu logic và một số bài tập thực hành
- Giáo trình Quản trị chiến lược - Chương 3 Phân tích đánh giá môi trường kinh doanh tác động các cơ hội và nguy cơ, Chương 4 Phân tích đánh giá môi trường nội bộ doanh nghiệp, xác định các điểm mạnh và yếu, PGS Tiến sỹ Ngô Kim Thanh, PGS Tiến sỹ Lê Văn Tâm (chủ biên), Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân 2009 Nội dung phân tích môi trường vĩ mô (công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên, chính phủ, luật pháp và chính trị, môi trường toàn cầu), môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh hiện tại, cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, các nhóm chiến lược trong các ngành); phân tích trong nội bộ doanh nghiệp, đánh giá đúng thế mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và các lợi thế cạnh tranh để xây dựng chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp
- Nghiên cứu mô hình kiến trúc chính phủ điện tử (FEA-Federal Enterprise Architecture) và đề xuất khả năng áp dụng trong các cơ quan nhà nước của Việt Nam (Mã số: 26-09-KHKT-RD) của tác giả Trần Quang Cường (Vụ Khoa học - Công nghệ - Bộ Thông tin và Truyền thông)
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp đảm bảo thông tin và cung cấp thông tin trên Website hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phục vụ người dân và doanh nghiệp (Mã số : 57-09-KHKT-RD) của tác giả Lê Quốc Hưng (Cục Ứng dụng CNTT - Bộ Thông tin và Truyền thông)
- Nghiên cứu chính phủ điện tử thế hệ mới và đề xuất khả năng ứng dụng tại Việt Nam (Mã số : 49-10-KHKT-RD) của tác giả Hoàng Hải Phúc (Cục Ứng dụng CNTT - Bộ Thông tin và Truyền thông)
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Dương Thế Dũng, thuộc chuyên ngành Quản lý hành chính công, Tiến sỹ Phạm Thị Bích Hoa, Giảng viên Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh hướng dẫn, bảo vệ thành công năm 2009, với tên đề tài: "Hoàn thiện phương thức quản lý, điều hành của Uỷ
Trang 191.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu
tư phát triển
1.2.1 Khái niệm về quản lý vốn đầu tư pháttriển
Nguồn vốn đầu tư phát triển là một trong 4 nhóm chi của ngân sách nhà nước, gồm:
Nhóm chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt
động thường xuyên của nhà nước;
Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm làm tăng cơ sở vật chất của đất
nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước
thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế;
Nhóm chi dự trữ là nh ng khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung
quỹ dự tr nhà nước và quỹ dự tr tài chính
Trước nh ng năm 2000, do chế độ và điều kiện hạch toán, chỉ tiêu
“vốn đầu tư cơ bản” hay thường gọi là “vốn đầu tư xây dựng cơ bản” được sử dụng phổ biến Nhưng từ năm 2000 trở lại đây do thay đổi cơ chế quản lý, chế
Trang 2010
độ và điều kiện hạch toán, đồng thời do quan điểm của các nhà lãnh đạo, chỉ tiêu “Vốn đầu tư phát triển” đã trở thành một chỉ tiêu thay thế chỉ tiêu “vốn đầu tư XDCB”
Vốn đầu tư phát triển là vốn được bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư nhằm sau một chu kỳ hoạt động hoặc sau một thời gian nhất định thu về một giá trị nhất định lớn hơn giá trị vốn đã bỏ ra ban đầu Nội dung của vốn đầu tư phát triển gồm:
+Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
+Vốn đầu tư mua sắm thiết bị máy móc, tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh
+Vốn đầu tư cho sửa ch a lớn tài sản cố định;
+Vốn đầu tư bổ sung cho vốn lưu động và các nguồn vốn đầu tư phát triển khác như vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, cho khoa học công nghệ, cho đào tạo nguồn nhân lực con người
Nội dung quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển
a) Quản lý việc phân bổ vốn đầu tư
Các Bộ ngành phân bổ vốn đầu tư dựa trên các nguyên tắc, tiêu chí và định mức mà nhà nước quy định (Quyết định số 40/2015/QĐ-TTGcủa Thủ tướng Chính phủ) Theo đó chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công Việc phân bổ vốn phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, đủ thủ tục Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình, dự
án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các dự
án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn
Trang 2111
b) Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư
Cơ chế giám sát dể quản lý việc sử dụng vốn đầu tư của các dự án được quy định tại nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/09/2015 về giám sát và đánh giá đầu tư Trong đó có định nghĩa một số khái niệm:
“Giám sát, đánh giá đầu tư” là hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá
mức độ đạt được của quá trình đầu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư Giám sát, đánh giá đầu tư gồm giám sát, đánh giá dự án đầu tư và giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư
“Giám sát dự án đầu tư” là hoạt động theo dõi thường xuyên, kiểm tra
định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình đầu tư của dự án theo các quy định về quản lý đầu tư nhằm đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án
“Đánh giá dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất
nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư dự án hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định Đánh giá dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá gi a kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất
1.2.2 Khái niệm về công tác quản lý hệ thống thông tin
1.2.2.1 Khái niệm về hệ thống:
Theo nghĩa của từ, Từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1994 khái niệm:
"Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc có quan hệ hoặc liên
hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất" Khái niệm này khá đầy
đủ, tuy nhiên tính khái quát chưa cao, còn nặng về vật chất có tính vật lý Khái niệm này cho ta hình dung hệ thống giao thông, hệ thống đo lường, hệ thống tổ chức rất rõ Nhưng cũng với nội hàm ấy, soi rọi vào các hệ thống khác như: công tác quản lý hệ thống thông tin, hệ thống tư tưởng, hệ thống các nguyên tắc chưa thật rõ
Tiến sỹ Phạm Thị Thanh Hồng, đưa ra khái niệm: "Hệ thống là một tập các thành phần được điều hành cùng nhau nhằm đạt được cùng một mục đích
Trang 2212
nào đó" Khi đưa ra khái niệm này, Tiến sỹ Phạm Thị Thanh Hồng cũng đã thấy được hạn chế về phạm vi của nó và đã giới hạn nó với ý nghĩa cung cấp một thuật ng cơ bản để hiểu rõ làm thế nào doanh nghiệp có thể cung cấp giá trị cho khách hàng và làm thế nào để các doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả
Phát triển có kế thừa các khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm về hệ thống như sau: Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau trong một tổng thể, cùng tồn tại, vận động và phát triển theo một qui luật nhất định
Theo nghĩa chung nhất, một hệ thống gồm một tập hợp các thành phần tương tác lẫn nhau để hoàn thành một số mục đích nào đó Các hệ thống luôn tồn tại chung quanh ta Chẳng hạn, con người có được cảm giác là do hệ thống thần kinh phức tạp, một tập hợp bao gồm các thành phần: não bộ, thần kinh cảm giác và các tế bào cảm giác dưới da hoạt động cùng nhau làm cho chúng ta cảm nhận được sự nóng, lạnh, sự sợ hãi v.v Con người giao tiếp với nhau bằng ngôn ng ; một hệ thống bao gồm các thành phần là các từ ng , các dấu hiệu thể hiện các ý nghĩa giúp cho con người hiểu lẫn nhau Chúng ta đang sống phụ thuộc vào hệ thống kinh tế mà trong đó các hàng hóa và dịch
vụ này được trao đổi ngang giá với các hàng hóa và dịch vụ khác và bằng cách như vậy (ít nhất theo lý thuyết) con người thực hiện việc trao đổi nhu cầu và lợi ích lẫn nhau
Một hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một hệ thống Các thành phần của hệ thống này bao gồm tiếp thị, sản xuất sản phẩm, buôn bán, nghiên cứu, vận chuyển, kế toán và lao động Tất cả các thành phần hoạt động cùng nhau để đem lại lợi ích chung cho toàn hệ thống Trong phạm vi hẹp hơn, mỗi một thành phần này cũng là một hệ thống
Mục đích của hệ thống là lý do để nó tồn tại Bản thân mục đích cũng
là một tiêu chí để sử dụng đánh giá mức độ thành công của hệ thống
Trang 23Để đạt được mục đích, các hệ thống tương tác với môi trường của chúng, đó là các thực thể tồn tại bên ngoài hệ thống Các hệ thống có tương tác với môi trường bên ngoài là các hệ thống mở Ngược lại các hệ thống không có sự tương tác với nh ng gì chung quanh chúng được gọi là hệ thống đóng Tất cả các hệ thống đang hoạt động đều là hệ thống mở Hệ thống đóng chỉ tồn tại về mặt khái niệm nhưng là vấn đề quan trọng trong việc nghiên cứu các hệ thống
Các phần tử điều khiển hệ thống liên quan chặt chẽ với sự hoạt động của hệ thống cho dù hệ thống là đóng hoặc mở Các hệ thống hoạt động tốt gọi là hệ thống điều khiển được tức là mức độ hoàn thành mục đích của hệ thống là chấp nhận được
Tất cả hệ thống đều có một số các mức độ hoàn thành mục đích chấp nhận được, gọi là các tiêu chuẩn của hệ thống Mức độ hoàn thành mục đích trong thực tế của hệ thống được so sánh với các tiêu chuẩn Các hoạt động so với tiêu chuẩn có sự chênh lệch quá cao hoặc quá thấp cần phải được chú ý để điều chỉnh cho thích hợp Thông tin được rút ra từ việc so sánh gi a kết quả đạt được và tiêu chuẩn và được thông báo đến các phần tử điều khiển gọi là thông tin phản hồi
Các hệ thống sử dụng một mô hình điều khiển cơ bản gồm:
- Tiêu chuẩn chấp nhận được về mức độ hoàn thành mục đích của hệ thống
- Phương pháp để đo lường mức độ hoàn thành thực tế
- Phương tiện để so sánh gi a mức độ hoàn thành thực tế và tiêu chuẩn
Trang 2414
- Phương pháp phản hồi thông tin
Các hệ thống mà có thể điều chỉnh các hoạt động của chúng sao cho mức độ hoàn thành mục đích của hệ thống là chấp nhận được, về nguyên tắc, các hệ thống đó sẽ tồn tại lâu dài
1.2.2.2 Khái niệm về thông tin:
Theo nghĩa của từ, Từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1994 đưa ra khái niệm: "Thông tin là truyền tin cho nhau để biết; điều được truyền đi cho biết Thông tin học là khoa học nghiên cứu về thông tin."
Tiến sĩ Nguyễn Văn Vị đưa ra khái niệm về thông tin: "Thông tin là d liệu được đặt vào một ng cảnh với một hình thức thích hợp và có lợi cho người sử dụng cuối cùng"
Các khái niệm trên chưa nêu lên được hết các khía cạnh quan trọng của thông tin Lý thuyết thể thông tin giúp cho chúng ta có thêm nhận thức về thông tin Hướng nghiên cứu chủ yếu của lý thuyết thông tin là chú trọng vào
độ tin cậy của các thông báo Trong lĩnh vực điều khiển học người ta cho rằng thông tin không phải là nội dung mà cũng không phải là ý nghĩa Thông tin ít liên quan đến nh ng gì chúng ta đang nói mà liên quan rất nhiều đến nh ng gì chúng ta sẽ nói, mặt khác, thông tin không đồng nhất với d kiện
Từ ý nghĩa của thông tin ta có thể rút ra các d kiện; một d kiện có phải là thông tin hoặc không còn tuỳ thuộc vào ng cảnh và con người cụ thể tiếp nhận chúng Một số d kiện nói lên nh ng gì chúng ta đã biết thì các d kiện đó không phải là thông tin Thông tin được sử dụng để làm gia tăng sự đúng đắn trong mọi hoạt động Có thể nói rằng thông tin là một trong nh ng yếu tố cấu thành nên thế giới khách quan; nó vừa là sức mạnh, đồng thời, cũng vừa là năng lượng trong xã hội con người
Thông tin là sức mạnh Thông tin đã được sử dụng, đang được sử dụng
và sẽ được xác định để sử dụng làm nền tảng cho mọi hoạt động đảm bảo sự
Trang 2515
thành công của bất kỳ tổ chức hoạt động nào Có thể nói trong một tổ chức hoạt động, nếu thành viên nào kiểm soát được thông tin thì thành viên đó có nhiều quyền lực Sự bất ổn và sai lệch trong các hoạt động của một tổ chức có thể tăng hoặc giảm do nh ng người kiểm soát được thông tin chi phối Họ có thể tác động đến nh ng thành viên khác và các sự kiện trong tổ chức hoạt động bằng cách cung cấp các thông tin với các mức độ chính xác và thời điểm khác nhau Cung cấp thông tin không chính xác và không đầy đủ có thể gây tác hại đến đồng sự tiếp nhận thông tin đó và cả tổ chức hoạt động
Thông tin là năng lượng Muốn thu được thông tin thì phải tiêu tốn năng lượng Ngược lại, thông tin được sử dụng nhằm đạt được năng lượng Một khái niệm liên quan đến năng lượng và thông tin là “entropy” Entropy đối nghịch với thông tin Khi tổ chức hoạt động thiếu thông tin thì có sự gia tăng về entropy Theo LeMoigne (1978): “Thông tin là một đối tượng đã được chỉnh dạng, nó được tạo ra bởi con người đang là đại diện cho một kiểu sự kiện mà người đó có thể nhận thức và xác định được trong thực tế” Định nghĩa này giúp cho chúng ta có cách nhìn về thông tin phải là gì: Thông tin là
nh ng gì mà người ra quyết định cần để làm ra quyết định
Thông tin và quản lý có mối quan hệ mật thiết Nền sản xuất hiện đại phát triển với quy mô ngày càng rộng, tính quốc tế hoá ngày càng cao Để sản xuất ra một loại hàng hoá, dịch vụ đòi hỏi nhiều đơn vị tham gia, cùng hoàn thiện Mức độ phức tạp mà cơ quan, nhà quản lý cần giải quyết tăng Để đo lường sự phức tạp này người ta sử dụng công thức:
N = K(R + V) 2
Trong đó:
- N: mức độ phức tạp mà cơ quan quản lý phải trực tiếp giải quyết;
- R: Số đơn vị (Cơ quan, doanh nghiệp) hợp tác để sản xuất ra một loại hàng hoá, dịch vụ
Trang 26Mục đích của quản lý là giải quyết có hiệu quả các vấn đề phức tạp trên
cơ sở các quyết định thích hợp Thiếu quyết định sẽ không có quản lý Song quyết định chỉ tồn tại trong sự trao đổi thông tin hai chiều liên tục gi a chủ thể quản lý và khách thể quản lý (Xem hình 1.1)
Hình 1.1: Trao đổi thông tin giữa chủ thể và khách thể quản lý
Nguồn: Giáo trình Kiến thức cơ bản về công tác quản lý hệ thống thông tin
ThS Nguyễn Văn Hưng -TS Hoàng Quang Tuyến
Thông tin trong quản lý được phân ra thành các loại như sau:
- Theo yêu cầu: có thông tin chỉ đạo, thông tin báo cáo thực hiện, thông tin lưu tr Thông tin chỉ đạo thể hiện qua các quyết định nhằm tác động, điều chỉnh hoạt động thuộc một hoặc nhiều lĩnh vực theo yêu cầu quản
lý Thông tin báo cáo thể hiện qua nh ng báo cáo phân tích, tổng hợp, mô tả
Trang 2717
diễn biến, đặc điểm của lĩnh vực hoạt động, nh ng biểu mẫu báo cáo theo chuyên ngành Thông tin lưu tr là nh ng văn bản, bảng biểu, số liệu, hình ảnh, băng đĩa có ghi nội dung làm cơ sở phục vụ cho nh ng hoạt động trong tương lai hoặc đóng góp cho các yếu tố, thành phần có liên quan trong xã hội
- Theo chức năng: có thông tin pháp lý, thông tin thực tiễn, thông tin
- Theo tính ổn định: có thông tin được quy ước là không đổi và thông tin biến đổi; thông tin vào, thông tin ra, thông tin trung gian
Để khai thác thông tin có hiệu quả, tiêu chuẩn đặt ra cho thông tin là phải: đúng; đủ; kịp thời; gắn với quá trình; dùng được
Hình 1.2: Tiêu chuẩn thông tin
Nguồn: Giáo trình Kiến thức cơ bản về công tác quản lý hệ thống thông tin
ThS Nguyễn Văn Hưng -TS Hoàng Quang Tuyến
Trang 2818
- Thông tin đúng, nghĩa là phải chính xác, khách quan Muốn thế, phải
có phương pháp thu thập thông tin một cách khoa học, hội đủ ba yếu tố: con người được huấn luyện, có hiểu biết, có ý thức làm việc nghiêm túc; hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc thu thập, truyền nhận, lưu gi thông tin phải đồng
bộ, phù hợp với trình độ, yêu cầu; phương pháp thu thập, xử lý thông tin phải khoa học, thích ứng với trình độ con người và khả năng của trang thiết bị
- Thông tin đủ, nghĩa là phải phản ánh được tất cả các khía cạnh cần thiết, không chỉ cung cấp một vài hình ảnh phiến diện, méo mó, lệch lạc mà phải giúp người tiếp nhận thông tin có thể tái hiện được bức tranh hoặc hình ảnh trung thực về đối tượng được xem xét Muốn thế, ngay từ đầu người xây dựng thông tin phải có định hướng đúng đắn, khách quan; mọi quy định phải dựa trên phương pháp luận rõ ràng, khoa học, thuyết phục Thông tin đủ còn
có yêu cầu là phải không dư thừa, không lãng phí để đảm bảo tính kinh tế và tính hiệu quả
- Thông tin kịp thời, nghĩa là phải được thu thập đúng lúc, phản ánh đúng thực trạng của đối tượng theo không gian và thời gian
- Thông tin gắn với quá trình, nghĩa là phải gắn với diễn biến sự việc, được đặt trong một sâu chuỗi có trình tự hợp lý, giúp cho người nhận thông tin tư duy được rõ ràng, mạch lạc để hiểu biết về đối tượng, hoặc có quyết định nhanh chóng, đúng đắn
- Thông tin dùng được, nghĩa là phải có nội dung, có giá trị thực
sự để đóng góp cho việc nhận thức về đối tượng, phân tích, thống kê, xử lý
Thông tin tăng lên theo quy luật hàm số mũ Ngày nay nhiều người gọi là thời đại "bùng nổ thông tin" Nếu coi lịch sử phát triển của thông tin - tri thức bắt đầu từ khi chúc giáng sinh, thì chu kỳ nhân đôi lượng thông tin tri thức của nhân loại có thể phác hoạ như sau:
- Nhân đôi lần 1: vào năm 1750, sau 1750 năm;
Trang 2919
- Nhân đôi lần 2: từ 1750 - 1900, sau 250 năm;
- Nhân đôi lần 3: từ 1900 - 1950, sau 50 năm;
- Nhân đôi lần 4: từ 1950 - 1960, sau 10 năm;
- Nhân đôi lần 5: từ 1960 - 1966, sau 6 năm
Cuộc "bùng nổ thông tin" đòi hỏi phải đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của khoa học - công nghệ, đặc biệt là máy tính điện tử để tìm ra các phương thức thể hiện, trình bày, truyền nhận, lưu gi và cung cấp thông tin h u hiệu hơn
1.2.2.3 Khái niệm quản lý
Các trường phái quản lý học đã đưa ra nh ng định nghĩa về quản lý như sau:
Stoner (1987) và Robbins (1996): “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nh ng hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn nhân lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.”
Fayel (1998) "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”
Koont (2001): "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"
Các Mác: "Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất phòng, ban hội của quá trình lao động"
Theo giáo trình Nhà nước và pháp luật của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh thì: Quản lý trong phòng, ban hội nói chung là quá trình tổ chức, điều hành các hoạt động nhằm đạt được nh ng mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên
nh ng quy luật khách quan
Quản lý, mà ở đây là quản lý nhà nước, là sự tác động, tổ chức, điều chỉnh mang tính quyền lực Nhà nước, thông qua hoạt động của bộ máy Nhà
Trang 3020
nước bằng phương tiện, công cụ, cách thức tác động của Nhà nước đối với các lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, phòng, ban hội và các lĩnh vực khác của đời sống phòng, ban hội theo đường lối, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước
1.2.2.4 Khái niệm về công tác quản lý hệ thống thông tin:
"Công tác quản lý hệ thống thông tin là một tập hợp các nhân tố bao gồm con người, thiết bị, phương pháp, thủ tục có chức năng bảo đảm thông tin thông suốt cho một chủ thể (Một tổ chức, tập thể, cộng đồng ) có giới hạn về không gian nhất định."
Tác giả Dương Thế Dũng đưa ra khái niệm: "Công tác quản lý hệ thống thông tin có thể được định nghĩa như một tập hợp của nhiều thành phần liên
hệ với nhau, có chức năng thu thập, quản lý, xử lý, lưu tr và phân phối thông tin để hỗ trợ cho các công việc ra quyết định, điều hành, kiểm soát, đánh giá, xây dựng các chiến lược và đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin trong hoạt động của một tổ chức Công tác quản lý hệ thống thông tin là hệ thống thu thập thông tin, quản lý chúng và tạo ra các sản phẩm thông tin phục vụ nhu cầu người sử dụng là các nhà quản lý, các bộ phận chức năng, các cá nhân, các đơn vị h u quan, các tổ chức bên ngoài."
Tiến sỹ Nguyễn Văn Vị đưa ra khái niệm: "Công tác quản lý hệ thống thông tin được xác định như một tập hợp các thành phần được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu tr , phân phối và biểu diễn thông tin, trợ giúp việc ra quyết định và kiểm soát hoạt động trong một tổ chức Ngoài các chức năng kể trên,
nó còn có thể giúp người quản lý phân tích các vấn đề, cho phép nhìn thấy một cách trực quan nh ng đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới."
Nh ng khái niệm trên, mỗi một khái niệm cung cấp cho ta cách nhìn về công tác quản lý hệ thống thông tin từ nh ng góc nhìn khác nhau Ví dụ khái
Trang 3121
niệm của Tiến sỹ Nguyễn Văn Vị, cho ta cách nhìn rất rõ về công tác quản lý
hệ thống thông tin từ góc nhìn về mặt kỹ thuật
Công tác quản lý hệ thống thông tin: nói một cách chung nhất, là một tập hợp các nhân tố bao gồm con người, thiết bị, phương pháp, thủ tục có chức năng đảm bảo thông tin thông suốt cho một chủ thể (một tổ chức, tập thể, cộng đồng ), có giới hạn về không gian nhất định
Ở một góc độ hẹp hơn, công tác quản lý hệ thống thông tin được khái niệm là sự kết hợp của phần cứng, phần mềm và mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, và phân phối các d liệu, thông tin và tri thức h u ích một cách đặc trưng trong bối cảnh của tổ chức
Các tổ chức sử dụng các công tác quản lý hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau: giảm chi phí, đạt được lợi thế cạnh tranh, nắm bắt được nhiều khác hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ phục vụ, hậu cần tốt hơn
Như vậy từ khái niệm quản lý vốn đầu tư và quản lý hệ thống thông tin
có tể hiểu: Quản lý hệ thống thông tin quản lý nguồn vốn đầu tư là quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch nhằm hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý, quản lý đầu vào, cơ sở dữ liệu, đầu ra của thông tin quản lý vốn và công tác kiểm tra giám sát công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư và phát triển tại cơ quan, doanh nghiệp
1.2.3 Nội dung hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển
1.2.3.1.Kế hoạch hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin quản lý vốn đầu tư phát triển
Việc hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin trong mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều căn cứ trên luật Công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ thông tin Kế hoạch hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin trong các tổ chức công phải được xác lập trên các nội dung cơ bản sau:
Trang 3222
Một là: Phải có chủ trương của cơ quan, doanh nghiệp về xây dựng
công tác quản lý hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định được nguồn nhân lực, nguồn kinh phí cũng như các nội dung
để xây dựng hệ thống bằng các văn bản, quy định cụ thể để làm cơ sở cho công tác tổ chức thực hiện
Hai là: Xây dựng đề án hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin: Đây
là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác triển khai công tác quản lý hệ thống thông tin của doanh nghiệp cơ sở Trong đề án xây dựng rõ các
Về nội dung công tác quản lý hệ thống thông tin có thể căn cứ vào
theo tính chất phục vụ của thông tin đầu ra Bao gồm công tác quản lý hệ
thống thông tin xử lý giao dịch ( Transactional Information System ): Đây là
hệ thống chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động sản xuất phù hợp với đầu
ra của doanh nghiệp Vì thế hệ thống còn có tên gọi là hệ thống tác nghiệp.Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý ( Management Information System): Là hệ thống thông tin phục vụ cho công tác quản lý Công tác quản lý hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết định quản lý (Managerial Decision Support System): Hệ thống này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thông tin của các giám đốc Một hệ thống trợ giúp ra quyết định
sẽ phải trợ giúp cho mọi giai đoạn của quá trình ra quyết định bao gồm các thiết bị trợ giúp hiệu quả và giúp cho việc truy nhập d liệu đồng thời làm mới chúng cũng như trợ giúp mối liên hệ gi a nh ng người ra quyết định.Hệ thống chuyên gia ( Expert System ): hay còn gọi là hệ thống cơ sở trí tuệ có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo Công tác quản lý hệ thống thông tin tạo lập cạnh tranh ISCA : Ngoài việc trợ giúp các hoạt động quản lý bên trong các tổ chức hệ thống này còn có thể được sử dụng như một trợ giúp
chiến lược Hoặc theo bộ phận chức năng nghiệp vụ bao gồm công tác quản
lý hệ thống thông tin tài chính, công tác quản lý hệ thống thông tin Marketing,
Trang 3323
công tác quản lý hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực, công tác quản lý
hệ thống thông tin quản lý sản xuất, công tác quản lý hệ thống thông tin văn phòng
Về kinh phí: Xác lập nguồn kinh phí được trách từ nguồn nào để có
thể triển khai thực hiện đề án, trong đó xác định rõ kinh phí cho các khâu mục cơ sở vật chất, phương tiện, máy móc, kinh phí hỗ trợ công tác đào tạo, công tác thông tin tuyên truyền
Về nhân lực: Lựa chọn đội ngũ nhân lực có trình độ để tham gia xây
dựng hệ thống, thường xuyên đào tạo và bổ sung kiến thức về công tác quản lý
hệ thống thông tin, trong đó chú trọng đến công tác quản lý hệ thống thông tin hiện đại để đáp ứng được yêu cầu trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ
Ba là: Xây dựng kế hoạch chi tiết cho việc phát triển công tác quản lý
hệ thống thông tin trong đó chú trọng việc xác định nội dung cụ thể, phân chia các giai đoạn để tổ chức thực hiện; xây dựng kế hoạch kinh phí để đáp ứng yêu cầu của các giai đoạn trong quá trình tổ chức thực hiện; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đối tượng tham gia vận hành hệ thống; kế hoạch tập huấn đội ngũ cán bộ cán bộ công nhân viên, người lao động trong quá trình sử dụng
1.2.3.2 Tổ chức hoàn thiện quản lý hệ thống thông tin trong quản lý vốn đầu tư
Có ba nhân tố khác nhau tạo nên mọi công tác quản lý hệ thống thông
tin nói chung, công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư nói riêng, đó là:
- Quản lý đầu vào;
- Quản lý cơ sở d liệu và và các kỹ thuật xử lý có liên quan;
- Quản lý đầu ra (Xem hình 1.3)
Trang 3424
Hình 1.3: Nội dung công tác quản lý hệ thống thông tin
Nguồn: Giáo trình Kiến thức cơ bản về công tác quản lý hệ thống thông tin
ThS Nguyễn Văn Hưng -TS Hoàng Quang Tuyến a)Quản lý đầu vào:
Hoạt động đầu tiên liên quan đến công tác quản lý hệ thống thông tin là thu thập d liệu trợ giúp cho quá trình ra quyết định Sau khi xác định cẩn thận nh ng d liệu cần cho việc lên kế hoạch và hoạt động của công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư và phát triển, ta có thể có được nh ng d liệu này từ nhiều nguồn khác nhau, đáng kể là từ khách hàng,
từ hồ sơ của công ty, từ báo chí và từ công tác quản lý
Thông qua các đơn vị thực hiện dự án nh ng d liệu quan trọng về tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển hiện nay thực hiện như thế nào, tổ chức thực hiện ra sao? Hiệu quả đồng vốn như thế nào Số lượng người được thu hưởng từ nguồn vốn đó là nh ng d liệu quan trọng cho đầu vào của hệ thống
Đối với đầu vào của công tác quản lý hệ thống thông tin cần xác định
rõ các nội dung như sau
Giám sát đầu tƣ :Dự án đã thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư;Dự án đã thực hiện kiểm tra;Dự án đã thực hiện đánh giá dự án đầu tư; Dự
án không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
Trang 3525
Tình hình đấu thầu:Gói thầu đã tổ chức lựa chọn nhà thầu (Chỉ định thầu, Đấu thầu hạn chế, Đấu thầu rộng rãi)Gói thầu có vi phạm thủ tục đấu thầu được phát hiện (Đấu thầu không đúng qui định, Ký hợp đồng không đúng qui định)
Khó khăn vướng mắc: Do thủ tục đầu tư, Do công tác giải phóng mặt bằng, Do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu, Do
bố trí vốn không kịp thời, Do các nguyên nhân khác
Điều chỉnh thông tin: Điều chỉnh mục tiêu, quy mô đầu tư, điều chỉnh vốn đầu tư, điều chỉnh tiến độ đầu tư, dự án phải ngừng thực hiện vì các
lý do khác nhau
Vi phạm: Dự án có vi phạm về thủ tục đầu tư được phát hiện trong
kỳ, Vi phạm quy định về quản lý chất lượng được phát hiện trong kỳ, Dự án
có thất thoát, lãng phí được phát hiện ( sau khi thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,
quyết toán) Tổng vốn đầu tư của các dự án có thất thoát, lãng phí bị phát hiện
Để có được nh ng thông số trên cần khai thác các bản báo cáo về tình hình sử dụng vốn đầu tư, phát triển Ngoài ra còn có thể khai thác từ nh ng
d liệu báo chí từ nh ng nguồn bên ngoài là một nguồn d liệu khác nh ng
d liệu có sẵn trong các bản nghiên cứu
Việc quản lý đầu vào của công tác quản lý hệ thống thông tin đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư phát triển Khi thông tin đầu vào có giá trị, chuẩn xác sẽ làm cơ sở để các tổ chức có liên quan có thể tổ chức, triển khai thực hiện trên cở d liệu đầu vào đã được kiểm chứng
b)Quản lý cơ sở dữ liệu:
Việc biến đổi d liệu thành thông tin và trình bày lại ở dạng có ích cho việc ra quyết định và liên hệ thông tin với các phương thức hỗ trợ việc
ra quyết định thường được gọi là phần trung tâm của một công tác quản lý hệ thống thông tin Quản trị cơ sở d liệu liên quan đến việc lựa chọn d liệu lưu
tr và truy cập, lựa chọn nh ng phương pháp phân tích để tổng hợp và lựa chọn thực hiện chu trình xử lý d liệu cơ bản nào (Ví dụ: mô hình cơ sở d
Trang 3626
liệu phân cấp, mô hình cơ sở d liệu mạng, mô hình cơ sở d liệu quan hệ,
mô hình d liệu hướng đối tượng ) (hình 1.4)
Hình 1.4: Mô hình cơ sở dữ liệu mạng
Nguồn: Giáo trình Kiến thức cơ bản về công tác quản lý hệ thống thông tin
ThS Nguyễn Văn Hưng -TS Hoàng Quang Tuyến
Vấn đề quan tâm đầu tiên trong việc thiết kế cơ sở d liệu sau khi xác định nội dung cơ sở d liệu là quyết định d liệu nào nên được lưu tr trong các "bản sao cứng", trong máy tính để truy cập nhanh và nh ng d liệu nào không nên lưu tr ở bất kỳ cơ sở thông thường nào Việc lưu tr d liệu có thể rất tốn kém và việc quyết định lưu tr ở bất cứ dạng nào nên căn cứ vào: (1) Tầm quan trọng của thông tin đối với việc ra quyết định của nhà quản trị chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp;
(2) Tốc độ thông tin cần truy cập nhanh chóng;
(3) Tần xuất truy cập;
(4) Nh ng cố gắng cần để xử lý thông tin thành dạng cần dùng Nh ng thông tin cần cho việc hoạch định chiến lược không yêu cầu sẵn sàng hay truy cập thường xuyên Ngược lại nh ng thông tin cần cho việc hoạch định hoạt động cần yêu cầu phải sẵn sàng và truy cập thường xuyên Một thư ký vận tải xem lại cước phí vận chuyển trong bộ nhớ máy tính hoặc người đại diện theo dịch vụ của khách hàng kiểm tra tình trạng của đơn hàng thông qua hệ thống
PHÒNG
NHÂN VIÊN
DỰ ÁN
Trang 37Hình 1.5 Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu
Nguồn: Tài liệu bài giảng “Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý” – TS Phan Thục Anh
Xử lý d liệu là một trong nh ng yếu tố lâu đời và phổ biến nhất của một công tác quản lý hệ thống thông tin Khi máy tính lần đầu tiên được giới thiệu trong lĩnh vực kinh doanh thì mục đích của nó là giảm thiểu thời gian tính toán hóa đơn cho hàng nghìn khách hàng và chuẩn bị các bản ghi kế toán Bây giờ, việc chuẩn bị đơn hàng mua, vận đơn và hóa đơn vận chuyển là
nh ng hoạt động xử lý d liệu phổ biến để giúp đỡ nhà quản lý hoạch định và kiểm soát doàng chảy nguyên vật liệu Các hoạt động xử lý d liệu là việc chuyển đổi một cách đơn giản và dễ hiểu nh ng d liệu cho các tập tin thành một số dạng thông dụng hơn
Trang 3828
Phân tích d liệu là một ứng dụng tiên tiến và hiện đại nhất của công tác quản lý hệ thống thông tin Hệ thống có thể chứa đựng các mô hình toán học, thống kê phổ biến và đặc thù đối với việc giải quyết vấn đề chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp Nh ng mô hình này chuyển đổi thông tin thành các giải pháp hỗ trợ cho việc ra quyết định
c) Quản lý đầu ra:
Yếu tố cuối cùng của công tác quản lý hệ thống thông tin là bộ phận đầu ra Đó là phương thức giao tiếp với người sử dụng trong hệ thống Đầu ra thường gồm một số dạng và được chuyển đổi thành một số mẫu
Thứ nhất, đầu ra rõ ràng nhất là một số mẫu báo cáo như:
- Báo cáo tóm lược về chi phí hoặc d liệu thống kê hoạt động;
- Báo cáo về tình trạng giải ngân vốn đầu tư;
- Báo cáo bên ngoài đánh giá hoạt động kế hoạch với hoạt động thực tế; Thứ hai, đầu ra có thể có dạng các tài liệu in sẵn
Thứ ba, đầu ra có thể là các kết quả phân tích d liệu từ các mô hình toán học và thống kê
Đầu vào, khả năng quản trị cơ sở d liệu và đầu ra các các nhân tố chủ yếu của công tác quản lý hệ thống thông tin Ngoài việc tăng khả năng xử lý d liệu, mục tiêu cơ bản của hệ thống là cung cấp công cụ hỗ trợ ra quyết định trong công tác lập kế hoạch và điều hành công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư và phát triển (Hình 1.6)
Trang 39đầu tư và phát triển còn có thể chia ra thành 5 yếu tố cấu thành, đó là: Thiết bị tin học (Máy tính, các thiết bị, đường truyền, phần cứng ); các chương trình (phần mềm); d liệu; thủ tục, quy trình; và con người Có nh ng nhân tố có sẵn, nhưng cũng có nh ng nhân tố phải thiết lập Có nh ng nhân tố thuộc về công cụ, nhưng cũng có nh ng nhân tố thuộc về nguồn lực, và d liệu chính
là nhân tố cầu nối gi a chúng (Hình 1.7)
Môi trường
Dữ liệu đầu vào
Các hoạt động cơ sở dữ liệu
Trang 40ý về sự tiến hoá của công nghệ cách tiếp cận phát triển hệ thống, bao gồm: tiếp cận định hướng tiến trình; tiếp cận định hướng d liệu; tiếp cận định hướng cầu trúc; tiếp cận định hướng đối tượng Vòng đời phát triển của một
hệ thống bắt đầu từ khởi tạo và lập kế hoạch dự án; Phân tích hệ thống; Thiết
kế hệ thống; triển khai hệ thống; và cuối cùng là vận hành, vận hành, duy trì
hệ thống (Hình 1.8)