1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trung tâm lý lịch tư pháp bộ tư pháp

117 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước luôn khuyến khích và giao quyền t chủ, t chịu trách nhiệm cho đ n vị s nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và ngu n l c tài chính đ hoàn th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Đặng Ngọc Ánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình h c tập và th c hiện đề tài nghiên cứu, tôi đ nhận được rất nhiều s giúp đ nhiệt tình và đ ng g p qu báu của nhiều tập th và cá nh n

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm n s u sắc đến TS Trần Thị Vân Anh, người

đ tr c tiếp hướng dẫn và giúp đ tôi trong suốt quá trình h c tập, th c hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin tr n tr ng gửi lời cảm n đến các thầy cô giáo khoa Tài chính – Ng n hàng – trường Đại h c inh tế, Đại h c Quốc gia Hà Nội đ giúp đ tôi hoàn thành quá trình h c tập và th c hiện luận văn của mình

Tôi c ng xin ch n thành cảm n L nh đạo, các cán bộ đang công tác tại Trung

t m L lịch tư pháp – Bộ Tư Pháp đ giúp đ , tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu th c hiện luận văn

Tôi xin cảm n gia đình, bạn b , đ ng nghiệp đ động viên và giúp đ tôi hoàn thành chư ng trình h c tập và th c hiện luận văn này

Tác giả luận văn

Đặng Ngọc Ánh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯ NG : T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU V C SỞ L LUẬN VỀ C NG TÁC QUẢN L T I CH NH Đ I VỚI Đ N VỊ S NGHI P C THU 5

Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

C sở l luận về quản l tài chính tại đ n vị s nghiệp c thu 9

v v s t u 9

1.2.2 H t ộ quả ý t í ố vớ v s t u 10

3 C tố ả ưở ế quả ý t í v s

t u 13

4 T êu í ô t quả ý t í t v s

t u 16

CHƯ NG : PHƯ NG PHÁP V THIẾT Ế LUẬN VĂN 25

Thiết kế quy trình luận văn 25

Phư ng pháp nghiên cứu 26

T u t t ô t 26

ư t ố ê số u 29

3 ư tí 29

4 ư s s 30

5 H t ố ỉ t êu sử dụ tr ê ứu 31

CHƯ NG : TH C TR NG C NG TÁC QUẢN L T I CH NH T I TRUNG TÂM L LỊCH TƯ PHÁP – BỘ TƯ PHÁP 32

hái quát về Trung t m L lịch tư pháp 32

Trang 6

3 qu t sử ì t v t tr Tru t ý tư

– Bộ tư 32

3 Tổ ứ bộ y Tru t 34

3 3 C ứ ă vụ Tru t ý tư 35

Th c trạng công tác quản l tài chính của Trung t m L lịch tư pháp 37

3 Quy ế t êu ộ bộ 37

3 Cô t d t t u 55

3 3 Tổ ứ t ê v ấ d t t u t í 67

3 4 tr s t quy trì t u t í 69

3 5 H t ế t v quyết t t u - t í 71

Đánh giá công tác quản l tài chính của Trung t m L lịch tư pháp 75

3 3 N ữ ết quả t ượ 75

3 3 N uyê v ế 81

ẾT LUẬN CHƯ NG 84

CHƯ NG : ĐỊNH HƯỚNG V GIẢI PHÁP HO N THI N C NG TÁC QUẢN L T I CH NH T I TRUNG TÂM L LỊCH TƯ PHÁP – BỘ TƯ PHÁP 85

Định hướng hoàn thiện quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp 85

4 ướ t quả ý t í t v s 85

4 ư ướ t quả ý t í t Tru t ý

tư 86

Giải pháp hoàn thiện công tác quản l tài chính của Trung t m l lịch tư pháp 87

4 H t ô trư ý vă bả quy quy trì u uy ứ t 87

4 N ă ộ ũ bộ t í ế t 88

4 3 H t quy ế t êu ộ bộ 89

4 4 ổ ớ quy trì bổ d t quyết t t u t í v tă ư ô t tr t ộ bộ 91

4 5 T dụ v t tốt ất uồ t u 94

iến nghị 94

Trang 7

4 3 ế vớ N ướ 94

4 3 ế vớ Bộ Tư 96

ẾT LUẬN CHƯ NG 97

ẾT LUẬN 98

DANH MỤC T I LI U THAM HẢO 100

PHỤ LỤC 102

Trang 9

ii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng Phư ng pháp thu thập thông tin thứ cấp 27

3 Bảng Tình hình th c hiện kinh phí hoạt động thường xuyên 42

4 Bảng Tình hình th c hiện ngu n kinh phí không thường xuyên 44

5 Bảng C cấu ngu n kinh phí hoạt động th c hiện thường xuyên và

6 Bảng Một số định mức, mức chi của Trung t m L lịch tư pháp 47

7 Bảng 5 Đánh giá về th c hiện tiêu chuẩn, định mức, mức chi 50

8 Bảng 6 Tình hình chi từ ngu n kinh phí tiết kiệm 54

9 Bảng 7 Tình hình th c hiện nộp báo cáo d toán của các đ n vị 58

10 Bảng 8 Lập d toán tại Trung t m L lịch tư pháp 60

11 Bảng 9 D toán thu của Trung t m L lịch tư pháp 63

12 Bảng 0 D toán chi của Trung t m L lịch tư pháp 66

13 Bảng Th c hiện ki m tra, ki m toán nội bộ tại đ n vị theo kế hoạch

14 Bảng Tình hình th c hiện quyết toán năm 0 7 72

15 Bảng Đối chiếu số liệu quyết toán chi NSNN tại Trung t m 73

16 Bảng Đánh giá việc th c hiện quyết toán năm 74

17 Bảng 5 ết quả th c hiện kế hoạch ngu n thu của Trung t m 78

18 Bảng 6 ết quả th c hiện d toán chi tài chính tại Trung t m L lịch

Trang 10

iii

DANH MỤC HÌNH

1 Hình S đ tổ chức bộ máy quản l tại Trung t m L lịch tư pháp 35

2 Hình Quy trình x y d ng quy chế chi tiêu nội bộ 38

3 Hình Tình hình th c hiện kinh phí thường xuyên 41

5 Hình 5 Th c trạng công tác lập d toán tại Trung t m L lịch tư pháp 59

6 Hình 6 D toán thu của Trung t m L lịch tư pháp 64

Trang 11

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nh ng năm gần đ y, số thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ không ch là ngu n thu bổ sung mà c n chiếm t tr ng cao trong tổng ngu n thu của các đ n vị hành chính s nghiệp Điều này cho thấy việc đổi mới trong công tác quản l tài chính đ đem lại nh ng mặt tích c c Cụ th : Ngu n vốn ng n sách nhà nước được

sử dụng hiệu quả, th c s tiết kiệm, chi tiêu c kế hoạch, đúng mục đích Nhà nước luôn khuyến khích và giao quyền t chủ, t chịu trách nhiệm cho đ n vị s nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và ngu n l c tài chính đ hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy m i khả năng của đ n vị đ cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho x hội, tăng ngu n thu nh m từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động Mục tiêu đ hoàn toàn phù hợp với quyết

t m mà Đảng ta đ ghi r trong ết luận số 7 TB-TW ngày 6 05 0 của Bộ chính trị: Đổi mới c chế hoạt động của các đ n vị s nghiệp công lập, đẩy mạnh

x hội h a một số loại hình dịch vụ s nghiệp công Đ y được coi là một trong

nh ng nhiệm vụ then chốt, g p phần hoàn thiện th chế của nền kinh tế thị trường định hướng x hội chủ ngh a, th c hiện mục tiêu đến năm 0 0 đưa nước ta c bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Đối với th c trạng công tác quản l tài chính ở các c quan hành chính, đ n vị

s nghiệp công lập bên cạnh nh ng kết quả đạt được, vẫn c n một số hạn chế như: Định mức, chế độ chi tiêu lạc hậu, thiếu cụ th , không đ ng bộ, c chế quản l biên chế, quản l kinh phí ng n sách c n bất cập, chưa tạo động l c khuyến khích sử dụng tiết kiệm, hiệu quả dẫn đến tình trạng l ng phí phổ biến

Trước tình hình chung đ , Trung t m L lịch tư pháp - Bộ Tư pháp là một đ n vị

d toán th c hiện nhiệm vụ x y d ng và quản l c sở d liệu L lịch tư pháp của cả nước Ng n sách sử dụng được hình thành từ hai ngu n chính (Ng n sách nhà nước thường xuyên và ngu n thu được đ lại theo chế độ từ các hoạt động c thu của đ n vị) Nhờ luôn quán triệt tốt các ch thị của cấp trên, s l nh đạo, ch đạo của Ban giám đốc Trung t m, công tác quản l tài chính tại Trung t m đ thu được nhiều kết quả tốt

Trang 12

2

đẹp Tuy nhiên, hoạt động quản l tài chính tại Trung t m L lịch tư pháp - Bộ Tư pháp

c n một số mặt hạn chế về tính thích ứng, s phù hợp với hoạt động kinh tế chưa cao; chưa khuyến khích đ n vị phát huy tiềm năng, thế mạnh trong tri n khai các loại hình hoạt động c thu; chưa phát huy hết tiềm năng, thế mạnh, chưa xứng tầm với c sở vật chất kỹ thuật sẵn c và s đầu tư mới hàng năm của Nhà nước

Quản l tài chính tại Trung t m L lịch tư pháp - Bộ Tư pháp từng bước đáp ứng nh ng yêu cầu trong quản l nhưng c n c một số nội dung chưa chặt chẽ:

kh u lập kế hoạch d toán; quản l chi phí; kh u thanh quyết toán Một số nguyên

nh n chính của nh ng hạn chế trong quản l tài chính tại Trung t m L lịch tư pháp

- Bộ Tư pháp là do: nội dung quản l tài chính đổi mới chậm, nh ng nội dung quản

l tài chính c n c nh ng đi m bất cập, quản l tài chính chưa khép kín; công tác

ki m tra, giám sát c lúc c n chưa nghiêm túc… Xuất phát từ nh ng luận giải trên, nghiên cứu về quản l tài chính ở một đ n vị d toán như Trung t m L lịch tư pháp - Bộ Tư pháp đ i hỏi phải c cái nhìn toàn diện về vấn đề tài chính và quản l tài chính đ n vị s nghiệp n i chung và ở Trung t m L lịch tư pháp - Bộ Tư pháp

n i riêng Nhận thức được tầm quan tr ng, tính cấp thiết và mới m của đề tài nêu

trên, tác giả ch n đề tài Hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Trung tâm lý lịch tƣ pháp – Bộ tƣ pháp” làm đề tài nghiên cứu Luận văn thạc s của mình Đề

tài phù hợp với chuyên ngành đào tạo và th c s cần thiết trong quá trình th c hiện cải cách tài chính công giai đoạn 0 – 2020

Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống c sở l luận về quản l tài chính trong các đ n vị s nghiệp c thu; ph n tích đánh giá th c trạng t chủ tài chính và quản l tài chính tại Trung t m L lịch tư pháp - n i tác giả đang công tác D a vào

xu hướng phát tri n chung của nền kinh tế và định hướng của Đảng trong thời gian tới và trên c sở nh ng luận cứ khoa h c đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu:

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu th c trạng công tác quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp, từ đ tìm ra nh ng mặt đ đạt được và c n t n tại,

Trang 13

3

nguyên nh n và đề xuất nh ng giải pháp đ công tác quản l tài chính ngày một hoàn thiện h n

Nhiệm vụ:

 Ph n tích và đánh giá th c trạng hoạt động quản l tài chính tại Trung

t m l lịch tư pháp trong thời gian từ năm 0 5 – 2017;

 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp trong thời gian tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

 Quản l tài chính tại Trung t m L lịch tư pháp d a trên c sở l luận nào?

 Nh ng khái quát chung về Trung t m L lịch tư pháp (lịch sử hình thành và phát tri n, tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ );

 Th c trạng công tác quản l tài chính của Trung t m L lịch tư pháp như thế nào Đ đạt được nh ng kết quả gì C n nh ng hạn chế nào Các yếu tố nào ảnh hưởng, nguyên nh n nào dẫn đến tình trạng đ ;

 Từ nh ng kết quả thu được đề xuất, giải pháp gì đ khắc phục nhược

đi m và phát huy nhiều h n các ưu đi m của công tác quản l tài chính tại Trung t m L lịch tư pháp

4 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nh ng l luận và th c ti n liên quan đến công tác quản l tài

chính tại Trung t m l lịch tư pháp

5 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp giai đoạn 0 5 – 2017

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm chư ng:

Chương 1: Tổ qu tì ì ê ứu v sở ý u v ô t

quả ý t í ố vớ v s t u

Trang 14

4

Chương 2: ư v t ết ế ê ứu

Chương 3: T tr ô t quả ý t í t Tru t ý tư

– Bộ Tư

Chương 4: ướ v ả t ô t quả ý t í

Tru t ý tư – Bộ Tư p

Trang 15

5

CHƯƠNG 1: T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ S

NGHIỆP C THU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong nh ng năm gần đ y th c tế đ c nhiều nghiên cứu về công tác quản

l tài chính đối với đ n vị s nghiệp công lập hi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, tác giả đ được tiếp cận với một số công trình khoa h c của các nhà khoa h c c liên quan đến đề tài ở nh ng g c độ khác nhau Tiêu bi u là một số công trình sau:

Quả ý t í t Quỹ t tr ọ v ô quố (L m

Thị Thu Hà, 0 5) Tác giả đ nghiên cứu về công tác quản l tài chính tại Quỹ phát tri n khoa h c và công nghệ quốc gia Luận văn đ nêu r được tình hình chuy n đổi c chế bao cấp sang c chế t chủ tài chính tại một đ n vị cụ th là: Quỹ phát tri n khoa h c và công nghệ quốc gia Tuy nhiên, luận văn mới ch đưa ra một

số giải pháp nhỏ đ tăng cường quản l tài chính theo hướng t chủ một phần kinh phí, chưa đưa ra được các giải pháp đ t chủ 00% kinh phí

H t ô t Quả ý t í t Trư ẳ v

x y d Bắ N ” (Nguy n Thị Thu Hà, 0 5) Luận văn đ đề cập đến các c sở

l luận và th c ti n của quản l tài chính tại đ n vị s nghiệp công như l luận chung

về đ n vị s nghiệp công và chính sách tài chính đối với đ n vị s nghiệp công, khái niệm, đặc đi m hoạt động và các loại hình đ n vị s nghiệp công trên c sở th c ti n mục tiêu, nguyên tắc và nội dung quản l tài chính ở các đ n vị s nghiệp, tổng quan nghiên cứu về quản l tài chính ở các đ n vị s nghiệp, ph n tích, đánh giá th c trạng quản l tài chính tại Trường cao đẳng nghề c điện và x y d ng Bắc Ninh giai đoạn 2011- 0 5 Từ đ , tác giả đưa ra phư ng hướng và giải pháp hoàn thiện quản l tài chính tại Trường cao đẳng nghề c điện và x y d ng Bắc Ninh

Quả ý t í ở B Tô í (Nguy n H u Nhường, 0 5)

Luận án đ nghiên cứu, làm r bản chất kinh tế, vai tr , địa vị của đ n vị s nghiệp công trong nền kinh tế, nh ng vấn đề l luận và th c ti n về chính sách tài chính

Trang 16

6

đối với đ n vị s nghiệp công trong điều kiện kinh tế thị trường Tác giả đ cho thấy s cần thiết và kiến nghị nh ng giải pháp nh m đổi mới chính sách tài chính đối với khu v c s nghiệp công trong điều kiện chuy n đổi từ nền kinh tế kế hoạch

h a tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng x hội chủ ngh a Tuy vậy, nh ng đề xuất của tác giả chưa đi s u đánh giá về định lượng, do vậy trong hoạt động th c ti n cần lượng h a các tác động của chính sách đ c nh ng đánh giá phù hợp và đưa ra các giải pháp cụ th thúc đẩy công tác quản l thu – chi của

đ n vị ngày một tốt h n nh m n ng cao đời sống thu nhập cho cán bộ công chức, viên chức

H t ế quả ý t í t T Cô H ất

V t N (Lê Tuấn Hiệp, 0 6) Luận án đ nghiên cứu l luận của quản l tài

chính công theo c chế t chủ tài chính, th c trạng quản l tài chính tại Tập đoàn Công nghiệp H a chất Việt Nam thông qua công tác lập kế hoạch thu chi, công tác

th c hiện kế hoạch thu chi, quyết toán, ki m tra tài chính Từ đ , tác giả đ đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nh m hoàn thiện quản l tài chính tại Tập đoàn Công nghiệp H a chất Việt Nam

Quả ý t í t trư ọ ô tr t uộ Bộ G dụ v

t trê b T HCM tr u t (Trư ng Thị Hiền, 0 7) Tác

giả luận án đ nghiên cứu c chế t chủ t chịu trách nhiệm và c chế quản l tài chính tại các đ n vị s nghiệp công n i chung và các trường Đại h c công lập n i riêng về mặt l thuyết Trên c sở đ , tác giả đ đề xuất một số giải pháp n ng cao hiệu quả quản l tài chính cho các đ n vị như: hoàn thiện môi trường pháp l , tăng cường đầu tư của nhà nước x y d ng c sở vật chất cho các trường đại h c công, hoàn thiện phư ng thức giao ng n sách cho giáo dục đại h c, tăng quyền t chủ cho các trường đại h c công trước hết là các trường tr ng đi m trong việc tuy n sinh, chư ng trình đào tạo, hình thức cấp b ng đào tạo, nhà nước cần trao cho các trường Đại h c tr ng đi m, các trường đại h c công t chủ hoàn toàn về kinh phí hoạt động thường xuyên được quyền t chủ về mức thu h c phí…nh m n ng cao chất lượng dạy và h c đ ng thời tăng thêm ngu n thu dịch vụ tăng khả năng t chủ về tài chính

Trang 17

7

“ ổ ớ ế quả ý t í b v ô ở V t N (Phạm Thị

Thanh Hư ng, 0 7) Luận án đề cập đến c sở l luận về công tác quản l tài chính tại các đ n vị s nghiệp c thu, đ ng thời đánh giá được th c trạng công tác quản l tài chính tại các đ n vị Tác giả c ng đ đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản

l tài chính và khẳng định việc th c hiện Nghị định số 6 0 5 NĐ-CP về việc ph n loại đ n vị s nghiệp công lập được d a trên mức độ t chủ về tài chính của các đ n vị

cả về chi thường xuyên và chi đầu tư là đúng đắn và phù hợp với c chế quản l tài chính đối với các đ n vị s nghiệp, từ đ các đ n vị được chủ động sử dụng ngu n tài chính, lao động, c sở vật chất đ th c hiện nhiệm vụ được giao, chủ động ph n bổ ngu n tài chính của đ n vị theo nhu cầu th c tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tăng thu nhập cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động

Quả ý t í t v s : Một số ế ” (Trần Mạnh

Hà, 0 ) Tác giả đ đưa ra quan đi m về Quản l tài chính là một bộ phận, một

kh u của quản l kinh tế x hội và là kh u quản l mang tính tổng hợp Quản l tài chính được coi là hợp l , c hiệu quả nếu n tạo ra được một c chế quản l thích hợp, c tác động tích c c tới các quá trình kinh tế x hội theo các phư ng hướng phát tri n đ được hoạch định Việc quản l , sử dụng ngu n tài chính ở các đ n vị

s nghiệp c liên quan tr c tiếp đến hiệu quả kinh tế x hội do đ phải c s quản

l , giám sát, ki m tra nh m hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu c c, tham nh ng trong khai thác và sử dụng ngu n l c tài chính đ ng thời n ng cao hiệu quả việc sử dụng các ngu n tài chính

T t í ố vớ v s ô : ột ớ v yêu ầu

t ” (Đoàn Hư ng Quỳnh, 0 6) Tác giả đ cho thấyNghị định số

6 0 5 NĐ-CP ngày 0 5 quy định c chế t chủ của đ n vị s nghiệp công lập được đánh giá là bước đột phá mới trên lộ trình đổi mới toàn diện, c cấu lại các

đ n vị s nghiệp công, tăng cường giao quyền t chủ, t chịu trách nhiệm cho các

đ n vị s nghiệp C chế, chính sách này nhận được s đ ng thuận cao của các cấp, các ngành khi cởi tr i cho các đ n vị s nghiệp công phát tri n, giảm áp l c tài chính cho ng n sách nhà nước…

Trang 18

8

Như vậy, theo đánh giá của tác giả các bài viết, luận văn và luận án trên đ đưa ra c sở l luận về công tác quản l tài chính tại đ n vị s nghiệp công lập n i chung và đặc thù quản l tài chính của từng đ n vị s nghiệp cụ th , từ đ đưa ra giải pháp và các kiến nghị nh m hoàn thiện công tác quản l tài chính tại đ n vị

Trong quá trình tìm hi u và nghiên cứu, tác giả nhận thấy c rất nhiều vấn đề đặt ra cho từng đ n vị s nghiệp trong phạm vi l nh v c hoạt động của đ n vị đ và không th áp dụng theo chuẩn m c chung cho từng đ n vị cụ th Nh ng vấn đề đ

c th được đưa ra như sau:

 Quyền t chủ tài chính cho phép các đ n vị s nghiệp x y d ng các định mức chi cần thiết cho việc th c hiện nhiệm vụ trong phạm vi các ngu n tài chính cho phép

 Tạo được s chủ động cho các đ n vị s nghiệp công lập trong tri n khai hoạt động thường xuyên được nhà nước hoặc các Bộ, ngành chủ quản giao Quản

l , sử dụng hiệu quả tài sản, ngu n nh n l c đ phát tri n và n ng cao chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ ngày một tốt h n

 Cải thiện một phần thu nhập cho cán bộ viên chức qua việc tham gia các hoạt động chính quy và chính sách về thu nhập tăng thêm của đ n vị s nghiệp công lập

 Hoạt động tài chính ngày càng trở nên công khai, minh bạch về chế độ chính sách, các nội dung chi, mức chi

Nghiên cứu về tình hình hoạt động và th c trạng công tác quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp Tác giả nhận thấy th c tế tại Trung t m l lịch tư pháp kh c th phấn đấu t chủ tăng ngu n thu được là do Trung t m c ngu n thu

là % của 6 Sở Tư pháp ở các t nh, thành phố trích nộp về cho Trung t m h trợ cho công tác x y d ng, quản l , vận hành và khai thác c sở d liệu l lịch tư pháp của Trung t m L lịch tư pháp Vì vậy đ y là một vấn đề cần nghiên cứu đ từ đ đưa ra các giải pháp nh m tăng ngu n thu t chủ của Trung t m

Trên th c tế tại Trung t m đối với một số định mức được x y d ng theo quy chế chi tiêu nội bộ theo tác giả nhận thấy là thấp so với mặt b ng chung của thị

Trang 19

9

trường Điều đ đ i hỏi phải x y d ng lại một quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với thời đi m hiện tại d a trên c n đối ngu n thu, chi cho hợp l

Về tiền lư ng và thu nhập tăng thêm tại các đ n vị s nghiệp chi trả tiền

lư ng theo lư ng ngạch, bậc chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đ n vị s nghiệp công Trung t m, công tác tiền lư ng và thu nhập tăng thêm hiện nay vẫn áp dụng theo quy định c , theo đúng lư ng ngạch, bậc chức vụ

và chưa được áp dụng theo nghị định 6 0 5 NĐ-CP là do ngu n thu của Trung

t m chủ yếu phụ thuộc vào ngu n ng n sách nhà nước cấp và các khoản thu h trợ pháp l từ các Sở Tư pháp do đ không chủ động được ngu n thu dẫn đến thu nhập của người lao động ch được hưởng theo đúng mức lư ng quy định

Trên c sở kế thừa hệ thống c sở l luận về nội dung quản l tài chính ở các

đ n vị s nghiệp n i chung và nội dung quản l tài chính của đ n vị mình công tác Tác giả mong muốn vận dụng c ch n l c nh ng nguyên l chung và nh ng kết quả

đ công bố, gắn liền với đặc thù của đ n vị đ th c hiện luận văn này

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp c thu

1.2.1 h i ni h n ại và đặc điểm củ đơn v s nghi c thu

1.2.1.1 v s nghi t u

Đ n vị s nghiệp c thu là một loại đ n vị s nghiệp công lập, c ngu n thu

s nghiệp, do c quan nhà nước c thẩm quyền thành lập đ th c hiện các hoạt

động s nghiệp (Điều 9, 0 - Luật viên chức - Luật 58 0 0 QH )

Hoạt động s nghiệp là nh ng hoạt động cung cấp dịch vụ công cho x hội

nh m duy trì và đảm bảo s hoạt động bình thường của x hội Hoạt động s nghiệp không tr c tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng n tác động tr c tiếp tới l c lượng sản xuất và quan hệ sản xuất c tính quyết định năng suất lao động x hội Nh ng hoạt động s nghiệp mang tính chất phục vụ là chủ yếu và không nh m mục tiêu lợi nhuận Trong quá trình hoạt động được ng n sách nhà nước cấp hoặc h trợ kinh phí đ th c hiện chức năng nhiệm vụ được giao, nhưng vẫn c chức năng sản xuất kinh doanh, dịch vụ nh m tận dụng c sở vật chất, trang thiết bị hiện c đ tạo thêm thu nhập, nh m h trợ n ng cao đời sống cán bộ công chức, viên chức và bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên

Trang 20

10

1.2.1.2 v s nghi t u

The quy t N số 6 5 N -C v v v s

ô ượ d trê ứ ộ t v t í v ả v

t ư xuyê v ầu tưthì ĐVSN c thu được chia thành hai loại:

 ĐVSN c thu t đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên: Là các đ n vị c ngu n thu từ hoạt động s nghiệp ổn định, bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ng n sách nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đ n vị

 ĐVSN c thu t đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên: Là các đ n vị c ngu n thu từ hoạt động s nghiệp nhưng chưa t trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ng n sách nhà nước phải cấp một phần chi phí cho hoạt động thường xuyên của đ n vị

a) v s t u

Hoàng Thu H ng ( 006) thì đ n vị s nghiệp c thu c đặc đi m c bản sau:

 Đ n vị s nghiệp c thu là một tổ chức hoạt động theo nguyên tác phục

vụ x hội;

 Nh ng sản phẩm của các đ n vị s nghiệp c thu là các sản phẩm mang lại lợi ích chung, c tính bền v ng và gắn b h u c với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần;

 Hoạt động của các đ n vị s nghiệp c thu luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chư ng trình phát tri n kinh tế x hội của Nhà nước

1.2.2 Hoạt động quản lý tài chính đối với đơn v s nghi c thu

1.2.2.1 quả ý t í ố vớ v s t u

Quản l tài chính là việc lập kế hoạch thu chi, tổ chức th c hiện kế hoạch và giám sát các hoạt động thu chi các ngu n tài chính nh m n ng cao hiệu quả hoạt động của đ n vị (V Thị Nhài, 007)

Quản l tài chính đ i hỏi các chủ th quản l phải l a ch n, đưa ra các quyết định tài chính và tổ chức th c hiện các quyết định đ nh m đạt được mục tiêu hoạt động quản l tài chính của đ n vị

Trang 21

11

1.2.2.2 Mụ t êu quả ý t í ố vớ v s t u

Việc quản l , sử dụng ngu n tài chính ở các ĐVSN c thu liên quan tr c tiếp đến hiệu quả kinh tế - x hội của các hoạt động s nghiệp, hiệu quả sử dụng các khoản đ ng g p của nh n d n Nếu tài chính của các ĐVSN c thu được quản l , giám sát, ki m tra tốt, sẽ g p phần hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu c c, tham nh ng trong khai thác và sử dụng ngu n l c tài chính công đ ng thời n ng cao hiệu quả việc sử dụng các ngu n tài chính của đất nước

Quản l tài chính các ĐVSN c thu c n cung cấp thông tin đ Nhà nước c các biện pháp và chính sách phù hợp trong tái c cấu hoạt động cung cấp dịch vụ văn hoá, giáo dục, y tế, th dục th thao…trong tư ng quan với s cạnh tranh của khu v c tư nh n

Các mục tiêu quản l tài chính ĐVSN c thu bao g m 0 mục tiêu c bản:

Một , làm cho ĐVSN c thu hoạt động c hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đ i

hỏi ngày càng cao của x hội về các hoạt động dịch vụ công;

H tạo động l c khuyến khích các ĐVSN c thu tích c c, chủ động tổ

chức hoạt động hợp l , xác định số biên chế cần c , sắp xếp, tổ chức và ph n công lao động khoa h c, n ng cao chất lượng công việc nh m sử dụng kinh phí tiết kiệm;

B , nêu cao thức trách nhiệm, tăng cường đấu tranh chống các hiện

tượng tiêu c c, th c hiện tiết kiệm, chống l ng phí trong sử dụng tài chính;

Bố tạo điều kiện đ người lao động trong các ĐVSN c thu phát huy khả

năng, sáng kiến n ng cao chất lượng công tác, tăng thu nhập cho cá nh n và tập th

Bốn mục tiêu trên c mối quan hệ gắn kết với nhau trong một hệ thống thống nhất Tuy nhiên, mục tiêu ưu tiên hàng đầu là mục tiêu n ng cao hiệu quả hoạt động của các ĐVSN c thu

Trang 22

12

l tài chính th hiện ở s so sánh gi a kết quả đạt được trên tất cả các l nh v c chính trị, kinh tế và x hội với chi phí bỏ ra Tu n thủ nguyên tắc này, khi tiến hành quản l tài chính các ĐVSN c thucần quan t m cả hiệu quả về x hội và hiệu quả kinh tế Mặc dù rất kh định lượng hiệu quả x hội, song nh ng lợi ích đem lại về

x hội luôn được đề cập, c n nhắc thận tr ng trong quá trình quản l tài chính công Hiệu quả x hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan tr ng phải được xem xét

đ ng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chi tiêu liên quan đến hoạt động s nghiệp

T ứ , uyê tắ t ố ất

Nguyên tắc thống nhất là việc tu n theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, ki m tra, quyết toán, xử l nh ng vướng mắc trong quá trình tri n khai th c hiện quản l thu, chi tài chính ở các ĐVSN c thu Nguyên tắc thống nhất vẫn phải bảo đảm đa dạng, mềm d o về th chế đ phát huy quyền t chủ của các ĐVSN c thu Th c hiện nguyên tắc quản l này sẽ đảm bảo tính công

b ng, bình đẳng, hạn chế nh ng tiêu c c và rủi ro trong hoạt động tài chính, nhất là

nh ng rủi ro c tính chất chủ quan khi quyết định các khoản thu, chi

T ứ b , uyê tắ ấ

Nguyên tắc ph n cấp trong quản l tài chính ĐVSN c thu đảm bảo cho các ngu n l c tài chính của từng ĐVSN c thu được quản l tập trung trên c sở phát huy sáng kiến của các bộ phận Trên g c độ toàn quốc, các ngu n tài chính công c ng phải được quản l tập trung, đ ng thời c ph n cấp cho các cấp quản l thống nhất h n

T ứ tư uyê tắ ô b

ĐVSN c thu là tổ chức công nên việc quản l tài chính các đ n vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản l tài chính công, đ là công khai, minh bạch trong động viên, ph n phối, sử dụng các ngu n l c x hội, nhất là ngu n l c tài chính Th c hiện công khai, minh bạch trong quản l sẽ tạo điều kiện cho cộng

đ ng c th giám sát, ki m soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế

nh ng thất thoát và đảm bảo tính hợp l trong chi tiêu của các ĐVSN, kết quả sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của các ĐVSN c thu

Trang 23

13

1.2.3 C c nh n tố ảnh hưởng đến quản ý tài chính củ đơn v s nghi c thu

1.2.3.1 Nhữ tố ch quan

a) Tổ chức bộ máy quản l tài chính

Thông thường bộ máy quản l tài chính được tổ chức thành một tổ chuyên môn đối với đ n vị c quy mô hoạt động nhỏ hoặc bố trí thành Ph ng nghiệp vụ đối với đ n vị s nghiệp c quy mô hoạt động lớn Bộ phận quản l tài chính được tổ chức tr c thuộc s điều hành tr c tiếp từ Ban Giám đốc Đ y là bộ phận lưu tr , nắm bắt m i hoạt động tài chính di n ra trong Trung t m giúp cho quá trình ki m tra giám sát được th c hiện liên tục Tạo c sở tham mưu, tư vấn cho Ban Giám đốc khi ra quyết định tài chính, hoặc quyết định hoạt động th c hiện chức năng, nhiệm

vụ chính trị được giao Đ n vị s nghiệp c thu c ng là một dạng tổ chức giống như Doanh nghiệp nên bộ máy quản l tài chính được tổ chức theo một c cấu r ràng,

c ph n công, ph n nhiệm cụ th cho từng bộ phận trong một bộ máy Nếu tổ chức

bộ máy không hợp l , ch ng chéo lẫn nhau sẽ kiềm h m hay cản trở quá trình th c hiện mục tiêu đề ra Tạo s chay lì, mai một năng l c làm việc của cán bộ chuyên trách trong bộ máy quản l tài chính Nếu tổ chức bộ máy hợp l sẽ phát huy tính sáng tạo và năng l c chuyên môn của cán bộ quản l làm cho các hoạt động trong

đ n vị được thông suốt trôi chảy

b) Trình độ và năng l c quản l của cán bộ

Nh n tố chủ quan không kém phần quan tr ng ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện quản l tài chính là trình độ và năng l c của cán bộ quản l Con người luôn là yếu tố cốt l i của m i vấn đề, bởi nhận thức của con người làm phát sinh quyết định hành động, cách thức th c hiện quản l , sáng tạo tri thức mới đ giải quyết vấn đề

th c ti n đ n giản h n, đạt được mục tiêu đề ra hi trình độ và năng l c nhận thức của con người càng cao thì quyết định c ng như hành động càng chính xác Do đ con người là nh n tố trung t m của quá trình quản l , trong đ , trình độ của cán bộ quản l là nh n tố ảnh hưởng tr c tiếp đến tính kịp thời, chính xác của các quyết định quản l và quyết định đến s thành công hay thất bại của công tác quản l

Đối với công tác quản l tài chính tại các đ n vị s nghiệp, cán bộ quản l tài chính đ ng vai tr quan tr ng trong việc x y d ng và th c thi các chính sách, chế

Trang 24

14

độ tài chính Th c tế đ chứng minh, khi đội ng CBCNV của một bộ máy c trình

độ chuyên môn và năng l c phù hợp với yêu cầu công việc thì bộ máy đ hoạt động rất hiệu quả trong việc x y d ng chính sách, th c thi đúng chủ trư ng chính sách đ

đề ra, thông tin được xử l kịp thời, linh hoạt, đạt hiệu quả cao và hướng hoạt động của đ n vị tu n thủ đầy đủ các chế độ, các quy định của Nhà nước c ng như hoạt động tài chính của đ n vị được quản l chặt chẽ

Người quản l c trình độ cao sẽ thiết lập tổ chức bộ máy quản l tài chính tinh g n vừa quản l chặt chẽ vừa tiết kiệm chi phí duy trì hoạt động cho bộ máy quản l tài chính Ngược lại, khi đội ng CBCNV của một bộ máy thiếu kinh nghiệm quản l , trình độ chuyên môn và năng l c yếu kém sẽ dẫn đến s trì trệ trong quá trình xử l nhiệm vụ được giao, Ban L nh đạo của đ n vị không được cung cấp thông tin cố vấn về tài chính kịp thời dẫn đến việc ra quyết định không phù hợp với tình hình tài chính th c tế

Vì vậy đ làm tốt công tác quản l tài chính thì đ i hỏi đội ng cán bộ quản l tài chính phải c trình độ chuyên môn cao, c kinh nghiệm trong công tác quản l tài chính thì công tác quản l tài chính mới hiệu quả, đảm bảo khai thác triệt đ ngu n thu, đảm bảo kinh phí phục vụ cho việc th c hiện các nhiệm vụ được giao Đ ng thời, đảm bảo

th c hiện các nhiệm vụ chi một cách tiết kiệm, hiệu quả, tránh l ng phí, thất thoát

Bên cạnh đ , đội ng cán bộ quản l tài chính c kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao sẽ x y d ng được chiến lược quản l tài chính tốt, đưa ra các biện pháp quản l tài chính hiệu quả và đảm bảo cho công tác quản l tài chính của đ n vị được th c hiện theo đúng các chế độ quy định, g p phần vào hiệu quả hoạt động chung của toàn đ n vị Ngược lại, đội ng cán bộ quản l tài chính thiếu kinh nghiệm, hạn chế về trình độ chuyên môn sẽ dẫn đến tình trạng quản l tài chính thiếu chặt chẽ, g y thất thoát, l ng phí, từ đ , làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của đ n vị

c) Quy định chế độ ki m tra, ki m soát nội bộ

Chế độ ki m tra, ki m soát là nh ng quy định về chính sách, về cách thức tổ chức th c hiện ki m tra, ki m soát các hoạt động trong đ n vị đ đảm bảo tổ chức

đ hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp l

Trang 25

15

Chế độ ki m tra, ki m soát của đ n vị là yếu tố quan tr ng trong việc quản l tài chính hiệu quả Nếu không ki m tra, ki m soát thường xuyên sẽ không thu nhận được thông tin phản h i về đối tượng quản l , sẽ không nắm bắt kịp thời và chính xác tình hình hoạt động c ng như tình hình tài chính của đ n vị và không phát hiện

nh ng đi m bất hợp l trong quá trình th c hiện hoạt động tài chính tại đ n vị Việc

ki m tra, ki m soát thường xuyên sẽ kích thích nh n s làm việc c trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, hạn chế được s sao nh ng trong công việc Nhưng nếu ki m tra, ki m soát quá dày c khi dẫn đến s l ng phí về nh n l c và vật l c, tạo cảm giác nặng nề gi a các bộ phận c liên quan Chính vì thế đ i đ n vị phải x y d ng chế độ ki m tra, ki m soát hợp l đ nắm bắt thông tin kịp thời, chính xác nh m kịp thời điều ch nh, khắc phục nh ng quyết định quản l tài chính chưa phù hợp hoặc

c n s hở trong kh u quản l , ngăn ngừa nh ng việc sai phạm, sai trái đối với chủ trư ng của đ n vị và nh ng hành vi vi phạm pháp luật về chính sách, chế độ tài chính - kế toán do Nhà nước quy định

Trong chế độ ki m tra, ki m soát của một đ n vị cần phải thiết lập hệ thống

ki m soát nội bộ nh m phát hiện sớm nh ng sai s t và kịp thời điều ch nh, giúp đ n

vị tránh nh ng sai s t lớn vi phạm chế độ tài chính c ng như chế độ kế toán hiện hành do Nhà nước ban hành Đ ng thời, giúp đ n vị n ng cao năng l c th c hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

Hệ thống ki m soát nội bộ là mắt xích quan tr ng đảm bảo cho đ n vị tu n thủ pháp luật và sử dụng hiệu quả ngu n l c tài chính trong đ n vị

1.2.3.2 Nhữ tố qu

Chủ trư ng, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước là nh n tố quyết định nội dung hoạt động của các đ n vị s nghiệp hi nội dung hoạt động thay đổi thì cách thức và phư ng tiện th c hiện phải thay đổi theo Bởi vậy, c chế quản l tài chính của các đ n vị s nghiệp phải thay đổi, phải hoàn thiện đ đáp ứng nội dung hoạt động của đ n vị

Trong nền kinh tế kế hoạch h a tập trung, kinh phí hoạt động trong các đ n

vị s nghiệp c thu được ng n sách Nhà nước cấp phát là chủ yếu thì việc sử dụng

Trang 26

16

nh ng kinh phí này phải theo đúng d toán Điều tất yếu khi lập d toán là không

th lường hết các khoản gia tăng chi tiêu ngoài d toán của đ n vị, cụ th như số lượng người d n c nhu cầu sử dụng dịch vụ hay c sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật bị hư hỏng do nguyên nh n khách quan, dẫn đến s mất c n đối trong thu chi của đ n vị

Ng n sách Nhà nước c hạn nhưng nhu cầu chi tiêu c khuynh hướng tăng nhiều h n giảm, biện pháp giải quyết tình trạng mất c n đối này trước mắt phải giảm chi tiêu Nếu giảm chi tiêu cho một trong nh ng hoặc toàn bộ các yếu tố như

c sở vật chất trang bị cho việc phục vụ các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, giảm

lư ng CBNV, sẽ d dàng kéo theo chất lượng dịch vụ không được đảm bảo

Khi Đảng và Nhà nước c chủ trư ng th c hiện x hội h a các dịch vụ công Thì biện pháp giải quyết tình trạng mất c n đối thu chi trong các đ n vị s nghiệp

c thu là giao việc quản l tài chính cho các đ n vị th c hiện Các đ n vị s nghiệp phải chủ động tìm ngu n thu ngoài NSNN đ trang trải m i chi phí phát sinh trong nội bộ của đ n vị Chủ trư ng này kết hợp với môi trường pháp l r ràng, chặt chẽ

và công b ng đ tạo điều kiện cho các đ n vị s nghiệp x y d ng c chế quản l tài chính chủ động, sáng tạo phù hợp với luật định và điều kiện hoạt động của đ n vị mình R ràng khi chủ trư ng, đường lối và chính sách của Nhà nước về phát tri n kinh tế x hội thay đổi thì chế độ tài chính của các đ n vị s nghiệp c ng phải thay đổi theo, không c n b hẹp trong phạm vi cấp phát và chi tiêu theo kế hoạch được giao của Nhà nước N i cách khác đ y là nh n tố khách quan quan tr ng tác động đến quá trình hoàn thiện quản l tài chính tại các đ n vị s nghiệp c thu

1.2.4 Tiêu chí đ nh gi công t c quản ý tài chính tại đơn v s nghi c thu

1.2.4.1 C t êu í tí

a) Quy chế chi tiêu nội bộ

Quy chế chi tiêu nội bộ đ làm căn cứ tri n khai th c hiện c chế t chủ tài chính Đ y c ng là căn cứ đ các c quan quản l Nhà nước (c quan chủ quản,

ho bạc…) giám sát hoạt động tài chính của đ n vị theo tinh thần t chủ tài chính

do nhà nước chủ trư ng

Trang 27

17

 Mục đích x y d ng quy chế chi tiêu nội bộ

Quy chế chi tiêu nội bộ c các mục đích như sau: Tạo quyền chủ động trong việc quản l và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đ n vị; Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đ n vị hoàn thành nhiệm vụ được giao; Là căn cứ đ quản

l , thanh toán các khoản chi tiêu trong đ n vị; th c hiện ki m soát của ho bạc nhà nước, c quan quản l cấp trên, c quan tài chính và các c quan thanh tra, ki m toán theo quy định; Sử dụng tài sản đúng mục đích, hiệu quả; Th c hành tiết kiệm, chống l ng phí; Tạo s công b ng trong đ n vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức, thu hút và gi được nh ng người c năng

l c trong đ n vị

 Nguyên tắc, nội dung và phạm vi x y d ng quy chế chi tiêu nội bộ

T ứ ất Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng đ n vị s nghiệp ban hành

sau khi tổ chức thảo luận rộng r i d n chủ, công khai trong đ n vị và c kiến thống nhất của tổ chức công đoàn đ n vị Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi c quan quản l cấp trên, c quan tài chính cùng cấp đ theo d i giám sát th c hiện; gửi ho bạc nhà nước n i đ n vị mở tài khoản giao dịch đ làm căn cứ ki m soát chi Trường hợp c các quy định không phù hợp với quy định của Nhà nước thì trong thời gian 5 ngày k từ ngày nhận được báo cáo, c quan quản l cấp trên c kiến yêu cầu đ n vị phải điều ch nh lại cho phù hợp; đ ng thời gửi c quan tài chính cùng cấp và ho bạc nhà nước n i đ n vị mở tài khoản giao dịch

T ứ nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao g m các quy định về chế độ,

tiêu chuẩn định mức, mức chi thống nhất trong đ n vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm

vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đ n vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm

c hiệu quả và tăng cường công tác quản l

T ứ b phạm vi x y d ng quy chế chi tiêu nội bộ (chi quản l , chi nghiệp vụ

thường xuyên) đ c chế độ tiêu chuẩn, định mức do c quan nhà nước c thẩm quyền quy định:

 Đối với đ n vị s nghiệp t bảo đảm chi phí hoạt động và đ n vị s nghiệp t bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Thủ trưởng đ n vị được quyết định

Trang 28

 Đối với một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi các đ n vị s nghiệp phải

th c hiện đúng các quy định của Nhà nước: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; Tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công

vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; Chế độ công tác phí nước ngoài; Chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; Chế độ quản l , sử dụng kinh phí các chư ng trình mục tiêu quốc gia; Chế độ sử dụng kinh phí th c hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp c thẩm quyền giao; Chế độ chính sách th c hiện tinh giảm biên chế; Chế độ quản l , sử dụng vốn đầu tư x y d ng c bản, kinh phí mua sắm, sửa ch a lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động s nghiệp theo d án được cấp c thẩm quyền phê duyệt; Riêng kinh phí th c hiện các nhiệm vụ khoa h c và công nghệ cấp nhà nước, cấp bộ, ngành theo hướng dẫn của Bộ tài chính - Bộ khoa h c và công nghệ;

 Thủ trưởng đ n vị căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình

th c hiện năm trước, quyết định phư ng thức khoán chi phí cho từng cá nh n, bộ phận,

đ n vị tr c thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng như: sử dụng văn ph ng phẩm, điện thoại, xăng xe, điện nước, công tác phí, kinh phí tiết kiệm do th c hiện khoán được xác

định chênh lệch thu, chi và được ph n phối, sử dụng theo chế độ quy định

b) Lập d toán thu – chi tài chính

Đ y là quá trình ph n tích, đánh giá gi a khả năng và nhu cầu các ngu n tài chính đ x y d ng các ch tiêu thu, chi tài chính h ng năm của đ n vị một cách đúng đắn, c căn cứ khoa h c và th c ti n Các đ n vị s nghiệp c thu khi lập d toán thu chi tài chính của đ n vị mình cần căn cứ vào định mức, chế độ do c quan nhà

Trang 29

19

nước c thẩm quyền quy định, căn cứ vào nhiệm vụ được giao của đ n vị năm kế hoạch Việc lập d toán c th được th c hiện theo một trong hai phư ng pháp: phư ng pháp lập d toán d a trên c sở quá khứ, d a vào kết quả hoạt động th c tế của năm trước liền kề, c điều ch nh theo t lệ tăng trưởng và t lệ lạm phát d kiến và phư ng pháp lập d toán d a trên c sở nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch Đối với các đ n vị s nghiệp c thu, d toán chi c th được xác định d a trên

c sở ph n chia các nh m mục chi (chi cho con người hay chi thanh toán cho cá nh n; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi cho mua sắm, sửa ch a tài sản; và các khoản chi khác) và tiến hành tính toán số chi thường xuyên cho từng nh m mục chi cụ th

 Mục đích của việc lập d toán

Cung cấp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh một cách c hệ thống;

th c hiện các mục tiêu đ đề ra; là căn cứ đánh giá th c hiện; d báo khi c tiềm ẩn; liên kết toàn bộ các hoạt động của đ n vị; tạo động l c khuyến khích nh n viên

 Căn cứ lập d toán thu, chi hàng năm

 Nhiệm vụ phát tri n kinh tế - x hội và đảm bảo quốc ph ng, an ninh;

 Nh ng nhiệm vụ cụ th của từng đ n vị s nghiệp c thu;

 Chế độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ng n sách, thông tư hướng dẫn của nhà nước, quy định nội bộ của đ n vị s nghiệp c thu;

 Tình hình th c hiện d toán thu, chi năm trước

 Thời hạn lập d toán

Căn cứ ch thị, hướng dẫn của c quan cấp trên về thời hạn lập d toán thu, chi và thông báo số ki m tra về d toán thu, chi

 Lập d toán thu – chi tài chính

 D toán thu: Đ n vị căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và t lệ được đ lạichi theo quy định của c quan nhà nước c thẩm quyền lập d toán các khoản thu phí,

lệ phí; căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch vụ và mức thu do đ n vị quyết định hoặc theo hợp đ ng đ n vị đ k kết đ lập d toán thu đối với các khoản thu s nghiệp

 D toán chi: Đ n vị th c hiện lập d toán chi tiết cho từng loại nhiệm vụ theo quy định như: chi thường xuyên th c hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; chi phục vụ cho công tác hoạt động s nghiệp và chi hoạt động dịch vụ

Trang 30

20

D toán thu, chi của đ n vị phải c thuyết minh c sở tính toán, chi tiết theo từng nội dung thu, chi gửi c quan quản l cấp trên tr c tiếp đ xem xét tổng hợp gửi c quan chủ quản theo quy định của pháp luật

c) Tổ chức th c hiện và chấp hành d toán thu – chi tài chính

 Tổ chức th c hiện d toán thu – chi tài chính

Th c hiện d toán là kh u quan tr ng trong quá trình quản l tài chính Đ y

là quá trình vận dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính và hành chính nh m biến các ch tiêu thu, chi tài chính trong d toán của đ n vị thành hiện th c Tổ chức th c hiện d toán là nhiệm vụ của tất cả các ph ng, ban, các bộ phận trong

đ n vị, việc th c hiện d toán di n ra trong một niên độ ng n sách (từ 0 0 đến

h ng năm)

Các đ n vị s nghiệp c thu căn cứ vào d toán được giao, tri n khai th c hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đ đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi được giao; đ ng thời c kế hoạch sử dụng kinh phí ng n sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và c hiệu quả

Sau khi được c quan chủ quản giao d toán thu, chi hoạt động thường xuyên và d toán các khoản chi không thường xuyên, các đ n vị tri n khai th c hiện kế hoạch tài chính của đ n vị mình

Đối với các khoản chi thường xuyên được cấp c thẩm quyền giao, các đ n

vị được điều ch nh nội dung chi cho phù hợp với tình hình th c tế của đ n vị mình;

đ ng thời gửi c quan cấp trên và ho bạc nhà nước n i đ n vị mở tài khoản giao dịch đ theo d i quản l , thanh toán và quyết toán

Trên c sở d toán ng n sách được giao, các đ n vị s nghiệp tổ chức tri n khai th c hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đ ng thời phải c kế hoạch sử dụng kinh phí ng n sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và c hiệu quả

 Chấp hành d toán chi ng n sách nhà nước

Đ theo d i quá trình chấp hành d toán thu chi, các đ n vị s nghiệp cần tiến hành theo d i chi tiết, cụ th từng ngu n thu, từng khoản chi trong kỳ của đ n

Trang 31

21

vị Được t chủ th c hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu

do c quan nhà nước c thẩm quyền quy định Trường hợp c quan nhà nước c thẩm quyền quy định khung mức thu, đ n vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đ ng g p của x hội đ quyết định mức thu cụ th cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do

c quan c thẩm quyền quy định Đối với nh ng hoạt động dịch vụ theo hợp đ ng với các tổ chức, cá nh n trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết,

đ n vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ th theo nguyên tắc bảo đảm đủ

bù đắp chi phí và c tích luỹ

Các căn cứ tổ chức th c hiện và chấp hành d toán thu chi tài chính:

Một , d a vào định mức chi được duyệt của từng ch tiêu trong d toán Đ y

là căn cứ mang tính quyết định nhất trong quá trình tổ chức th c hiện và chấp hành d toán chi ng n sách nhà nước, bởi vì hầu hết các nhu cầu chi đ c định mức, tiêu chuẩn

và đ được c quan nhà nước c thẩm quyền xét duyệt và thông qua

H , d a vào khả năng ngu n kinh phí c th dành cho nhu cầu chi ng n

sách nhà nước trong m i kỳ báo cáo Chi thường xuyên của ng n sách nhà nước luôn bị giới hạn bởi khả năng huy động của các ngu n thu Mặc dù các khoản chi thường xuyên đ được ghi trong d toán nhưng khi số thu không đảm bảo vẫn phải cắt giảm một phần nhu cầu chi tiêu Đ y là một trong nh ng giải pháp thiết lập lại

s c n đối gi a thu và chi ng n sách nhà nước trong quá trình tổ chức th c hiện và chấp hành d toán

B , d a vào các chế độ, chính sách chi ng n sách nhà nước hiện hành

Đ y là căn cứ mang tính pháp l cho công tác tổ chức th c hiện và chấp hành

d toán chi ng n sách nhà nước, bởi vì tính hợp l của các khoản chi sẽ được xem xét d a trên c sở các chính sách, chế độ của Nhà nước đang c hiệu l c thi hành

Đ làm được điều đ các chính sách, chế độ phải phù hợp với th c ti n

d) i m tra, ki m soát quy trình thu chi tài chính

Việc th c hiện kế hoạch không phải bao giờ c ng đúng như d kiến Do vậy

đ i hỏi phải c s ki m tra, ki m soát thường xuyên đ phát hiện sai s t, uốn nắn và

Trang 32

Sau m i qu , năm ng n sách, đ n vị s nghiệp lập báo cáo quyết toán qu , quyết toán năm gửi c quan quản l cấp trên theo quy định Quyết toán thu, chi tài chính là quá trình ki m tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành d toán trong kỳ báo cáo và là c sở đ ph n tích, đánh giá kết quả chấp hành d toán đ từ đ rút ra bài h c kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo

Trong quá trình th c hiện chu trình quản l ng n sách tại các đ n vị s nghiệp, việc ki m tra ki m soát cần được th c hiện một cách thường xuyên, liên tục trong suốt chu trình ng n sách i m soát chi của các đ n vị s nghiệp được ho bạc Nhà nước th c hiện theo quy định hiện hành Đ ng thời, các đ n vị c trách nhiệm t ki m tra tình hình th c hiện các nhiệm vụ thu, chi ng n sách của mình; các

c quan chủ quản và c quan nhà nước c liên quan th c hiện việc ki m tra, thanh tra các hoạt động thu, chi của các đ n vị theo quy định

Thủ trưởng các đ n vị d toán cấp trên c trách nhiệm ki m tra và duyệt quyết toán thu, chi ng n sách của các đ n vị tr c thuộc, chịu trách nhiệm theo d i các khoản chi thường xuyên của NSNN

Công tác ki m soát chi là nhiệm vụ của tất cả các đ n vị Luật Ng n sách Nhà nước qui định chi ng n sách ch được th c hiện khi c đủ các điều kiện:

 Đ c trong d toán được duyệt;

 Đúng chế độ tiêu chuẩn định mức do c quan nhà nước c thẩm quyền quy định;

 Đ được thủ trưởng đ n vị sử dụng ng n sách hoặc người ủy quyền chuẩn chi

e) Hạch toán kế toán và quyết toán thu - chi tài chính

Trang 33

Công tác quyết toán được di n ra tốt cần đảm bảo các yêu cầu sau:

 Tổ chức bộ máy kế toán theo quy định nhưng đảm bảo tinh giản, g n nhẹ, linh hoạt và hiệu quả;

 Mở sổ sách theo d i đầy đủ và đúng quy định;

 Ghi chép cập nhật, phản ánh kịp thời và chính xác;

 Thường xuyên tổ chức đối chiếu, ki m tra;

 Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung th c Nội dung các báo cáo tài chính phải theo đúng nội dung ghi trong d toán được duyệt và theo đúng mục lục ng n sách nhà nước quy định;

 Cuối kỳ báo cáo theo mẫu bi u thống nhất và xử l nh ng trường hợp trái với chế độ đ tránh tình trạng sai s t;

 Th c hiện báo cáo qu sau 5 ngày và báo cáo năm sau 5 ngày theo quy định của Nhà nước;

 Quy trình th c hiện quyết toán (Th c hiện theo Điều 70, Nghị định số 60/200 NĐ-CP);

Sau khi năm ng n sách kết thúc, các đ n vị c các hoạt động chi ng n sách nhà nước tiến hành lập quyết toán thu chi trong phạm vi đ n vị mình, số liệu quyết toán được đối chiếu với ho bạc nhà nước n i đ n vị giao dịch xác nhận, sau đ gửi c quan tài chính thẩm tra xét duyệt

1.2.4.2 C t êu í ượng

a) Tình hình thu do NSNN cấp và thu s nghiệp

Trang 34

b) C cấu ngu n thu

Ch tiêu này cho biết t tr ng (%) gi a ngu n thu của các cấp ng n sách cấp

Ch tiêu này là chênh lệch về số tuyệt đối và tư ng đối (t lệ %) gi a th c hiện so với d toán được giao của các năm nghiên cứu

Ch tiêu này là chênh lệch tổng thu và tổng chi tại Trung t m L lịch tư pháp trong các năm nghiên cứu

Trang 35

25

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

2.1 Thiết kế quy trình luận văn

Đ đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra việc nghiên cứu đề tài

d a trên phư ng pháp luận chủ ngh a duy vật biện chứng, cách tiếp cận lịch sử, hệ thống và toàn diện đ đưa ra các kết luận nghiên cứu c c sở khoa h c và th c ti n

Thông qua nghiên cứu tài liệu, quan sát ph n tích hoạt động tài chính theo cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận định tính và định lượng và cách tiếp cận lịch sử, logic đ thu thập thông tin Đ ng thời, luận văn sử dụng các phư ng pháp nghiên cứu cụ th như: phư ng pháp thống kê kết hợp với phư ng pháp so sánh, tổng hợp,

 Xác định vấn đề nghiên cứu và tên đề tài

Xác định vấn đề nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành theo h c, xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phư ng pháp, c u hỏi nghiên cứu và ch n đề tài phải c tính mới, không bị trùng tên đề tài dưới s g p của giáo viên hướng dẫn

 X y d ng đề cư ng s bộ

Thu thập tài liệu và x y d ng đề cư ng s bộ Sau khi tìm hi u các tài liệu tham khảo liên quan đến vấn đề nghiên cứu, tác giả x y dưng đề cư ng s bộ làm chư ng (ngoài các phần mở đầu, kết luận, các bảng bi u, phụ lục, mục lục, danh mục các tài liệu tham khảo) Dưới s hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, ch nh sửa lại đ đề cư ng được hoàn thiện h n

 X y d ng đề cư ng nghiên cứu s bộ

Trong phần này, tác giả sẽ nghiên cứu tổng quan: Nghiên cứu và làm r về mặt l luận về công tác quản l tài chính đối với đ n vị s nghiệp công lập, thu thập

Trang 36

26

các bài viết, công trình nghiên cứu về công tác quản l tài chính tại đ n vị s nghiệp công lập đ ng thời khái quát về Trung t m l lịch tư pháp, đưa ra các phư ng pháp nghiên cứu cụ th

 Nộp kết quả nghiên cứu s bộ

Dưới s thông qua của GVHD nộp kết quả nghiên cứu s bộ, đề cư ng chi tiết chư ng và chư ng cho khoa và chờ xét duyệt

 Xử lí d liệu, hoàn thiện luận văn

Sau khi được s g p , thông qua của hội đ ng khoa chuyên môn, tác giả tiến hành ch nh sửa luận văn và ph n tích th c trạng, đánh giá về th c trạng công tác quản l thu, chi và quy trình quản l thu chi tại Trung t m L lịch tư pháp thông qua việc tổng hợp các số liệu, báo cáo về tình hình quản l thu, chi, quy trình quản l thu chi tại Trung

t m L lịch tư pháp, tổng hợp nh ng kiến đánh giá của các chuyên gia, nhà quản l , nhà khoa h c về quản l tài chính tại Trung t m Từ đ , đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản l tài chính tại Trung t m L lịch tư pháp b ng việc tổng hợp các tư tưởng, quan đi m và mục tiêu trong ch đạo của trung ư ng, Bộ Tư Pháp và của L nh đạo Trung t m về việc n ng cao chất lượng, hiệu quả quản l tài chính, tham khảo kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp g p phần n ng cao hiệu quả c ng như tính khả thi trong việc quản l thu, chi và điều hành tài chính Đề xuất với Trung t m nh ng giải pháp, kiến nghị nh m n ng cao tính hiệu quả quản l tài chính tại Trung t m

 Nộp luận văn hoàn ch nh

Dưới s thông qua của giáo viên hướng dẫn nộp luận văn hoàn ch nh cho hội

đ ng bảo vệ luận văn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu th thông tin

Trang 37

Bảng 2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

C sở l luận liên quan đến đề

tài, thông tin về tình hình quản

l tài chính của các c quan

nhà nước

Các giáo trình và bài giảng: khoa h c quản l , chính sách công, kinh tế

v mô…

Các bài báo, bài viết từ tạp chí, từ internet c liên quan đến đề tài nghiên cứu

Các luận văn liên quan đến đề tài

Thư viện Đại h c inh tế - Đại h c Quốc gia Hà nội Thư viện H c viện tài chính

Internet

Số liệu về công tác quản l tài

chính tại Trung t m l lịch tư

pháp

Báo cáo tài chính cuối năm củaTrung t m LLTP

Trung t m LLTP Cục ế hoạch – Tài chính

N uồ : T ả tổ ợ

2.2.1.2 Thu th p dữ li u s ấp

Ngu n d liệu s cấp là ngu n d liệu được thu thập từ kết quả phỏng vấn

tr c tiếp các cán bộ làm công tác quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp và một số các đ n vị thuộc Bộ tư pháp Đ y là ngu n d liệu phục vụ mục đích ki m chứng nh ng kết luận rút ra từ việc ph n tích số liệu thứ cấp, đ ng thời khắc phục một số hạn chế do ngu n d liệu thứ cấp chưa đầy đủ, g p phần chuẩn h a nh ng nhận định của tác giả trong ph n tích, đánh giá th c trạng công tác quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp

Trang 38

28

Đối tượng phỏng vấn: Giám đốc trung t m, ế toán trưởng, các cán bộ trong

ph ng kế toán tại Trung t m L lịch tư pháp và các đ n vị thuộc Bộ tư pháp

Nội dung phỏng vấn nh m thu thập các thông tin chủ yếu sau: Th c trạng công tác quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản l tài chính của Trung t m? Đề xuất và kiến nghị nh m

n ng cao chất lượng công tác quản l Tại trung t m

Nội dung th c hiện: Tiến hành thiết kế các c u hỏi nh m điều tra các đối tượng tr c tiếp làm công tác quản l tài chính tại các Cục thuộc Bộ tư pháp là đ n

Điều tra phỏng vấn

tr c tiếp, Thảo luận

Điều tra phỏng vấn

tr c tiếp, Thảo luận

nh m

N uồ : T ả tổ ợ

Tiến hành phỏng vấn các nh m đối tượng cụ th như sau:

+ Bộ tư pháp (Cục ế hoạch tài chính: 2 người): Với tư cách là c quan chủ quan c chức năng hướng dẫn, ki m tra, theo d i và đôn đốc việc th c hiện các khoản

Trang 39

29

thu – chi của các đ n vị theo đúng quy định của pháp luật Mục đích của cuộc phỏng vấn là tìm hi u cách thức ph n bổ, điều chuy n các ngu n l c tài chính sao cho phù hợp với đặc thù của đ n vị, cách x y d ng d toán ng n sách hàng năm

+ Các đ n vị cấp Cục, Trung t m thuộc Bộ tư pháp:

 H c viện tư pháp (3 người): Phỏng vấn về công tác quản l thu – chi của h c viện, cách thức quản l tài chính trong l nh v c giáo dục – đào tạo;

 Cục B i thường Nhà nước (2 người): tìm hi u cách thức quản l các khoản thu từ B i thường Nhà nước Cách thức x y d ng quy chế chi tiêu nội bộ;

 Cục Con nuôi (2 người), Báo pháp luật Việt Nam ( người): làm r cách thức quản l thu – chi của đ n vị;

 Thi hành án d n s ( 0 người): Các thức x y d ng d toán, chấp hành d toán và quyết toán thu - chi tài chính

2.2.2 hương h thống ê số i u

Thống kê là một hệ thống các phư ng pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nh m phục vụ cho quá trình ph n tích, d đoán và ra quyết định Ph n tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ th của các hiện tượng và quá trình kinh tế x hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua bi u hiện b ng số lượng Ph n tích thống kê là xác định mức độ nêu lên s biến động bi u hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Ph n tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phư ng pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu

Trong luận văn này, tác giả tiến hành thống kê số liệu tài chính qua các năm

đ thấy được bức tranh tổng th về quy trình quản l thu chi tại Trung t m từ đ đưa

ra các nhận xét, đánh giá về th c trạng quản l tài chính tại đ n vị

2.2.3 hương h h n tích

Phư ng pháp ph n tích bao g m hệ thống các công cụ và biện pháp nh m tiếp cận, nghiên cứu các s kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các lu ng dịch chuy n và biến đổi tình hình hoạt động, các ch tiêu tổng hợp,

Trang 40

30

các ch tiêu chi tiết, các ch tiêu tổng quát chung, các ch tiêu c tính chất đặc thù

nh m đánh giá toàn diện th c trạng hoạt động

hi ph n tích c th chi tiết ch tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo các hướng khác nhau như: theo yếu tố cấu thành, theo thời gian và theo địa đi m phát sinh Sau đ , mới tiến hành xem xét, so sánh mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến tổng th c ng như xem xét độ th c hiện và kết quả đạt được trong từng thời gian hay mức độ đ ng g p của từng yếu tố

Việc xem xét ch tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo yếu tố cấu thành giúp các nhà quản l đánh giá được chính xác vai tr và vị trí của từng yếu tố, các nhà quản l sẽ c nh ng quyết định kịp thời, sát th c với tình hình cụ th đ ch đạo sát sao c ng như giải quyết các tình huống phát sinh

Với phư ng thức này tác giả căn cứ vào số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 0 5 đến năm 0 7, tiến hành ph n tích thông qua các quy chế chi tiêu nội bộ, chu trình quản l tài chính tại Trung t m l lịch tư pháp Trong quá trình ph n tích tác giả ch ra nh ng kết quả đạt được c ng như hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản l tài chính Từ đ , tác giả đưa ra nh ng kiến nghị nh m hoàn thiện công tác quản l tài chính Tại trung t m

2.2.4 hương h s s nh

Phư ng pháp so sánh là phư ng pháp xem xét ch tiêu ph n tích b ng cách

d a trên việc so sánh với một ch tiêu gốc

Mục tiêu của việc so sánh là nh m xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tư ng đối cùng xu hướng biến động của các ch tiêu ph n tích Đ

áp dụng phư ng pháp so sánh và ph n tích, trước hết phải xác định số gốc đ so sánh Việc xác định số gốc đ so sánh tùy thuộc vào mục đích cụ th của ph n tích Trong phạm vi luận văn này, tác giả xác định số gốc đ ph n tích là lấy theo d toán thu chi kinh phí được duyệt của trung t m so với số th c hiện trong năm đ và lấy các ch tiêu của năm liền trước là ch tiêu c sở, các ch tiêu năm 0 5, 0 6, 0 7

là ch tiêu ph n tích được so sánh với ch tiêu gốc của năm c sở tư ng ứng

Ngày đăng: 28/12/2019, 15:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w