Nên hiện tại, để nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ bình đẳng trên thị trường là rất khó có khả năng… Do vậy, con đường để tự chủ của Viện Phát triển Kinh tế Hợp tác chỉ có thể l
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN THỊ THU OANH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC, LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài “Chiến lược phát triển của Viện phát triển kinh tế hợp tác, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, không sao chép từ công trình nghiên cứu nào khác Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Trần Thị Thu Oanh
Trang 3
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Anh Tài
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Viện phát triển kinh tế hợp tác, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Trần Thị Thu Oanh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC, QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA TỔ CHỨC 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.2 Cơ sở lý luận 7
1.2.1 Khái niệm, đặc trưng, vai trò của chiến lược phát triển 7
1.2.2 Nội dung hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức 9
1.2.3 Các công cụ hoạch định chiến lược 18
1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạch định chiến lược phát triển 20
1.2.5 Kinh nghiệm trong quá trình xây dựng, hoạch định chiến lược phát triển của một số đơn vị tương đồng 22
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Thiết kế nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu 29
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 31
2.2.3 Cách phân tích và trình bày kết quả 31
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC 33
3.1 Khái quát về Viện Phát triển kinh tế hợp tác 33
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
Trang 53.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và Cơ cấu tổ chức 34
3.2 Phân tích môi trường 37
3.2.1 Môi trường bên ngoài 37
3.2.2 Môi trường bên trong 48
3.4 Đánh giá chung về môi trường và kết quả hoạt động của Viện Phát triển kinh tế hợp tác 58
3.4.1 Điểm mạnh 58
3.4.2 Điểm yếu, tồn tại và nguyên nhân 59
Chương 4: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC 64
4.1 Bối cảnh, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của Viện phát triển kinh tế hợp tác 64
4.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới 64
4.1.2 Triển vọng kinh tế Việt Nam đến năm 2030 65
4.1.3 Tác động đến lĩnh vực kinh tế hợp tác 67
4.2 Đề xuất chiến lược phát triển của Viện Phát triển kinh tế hợp tác 69
4.2.1 Hình thành các phương án chiến lược 69
4.2.2 Lựa chọn chiến lược phát triển tối ưu cho Viện Phát triển kinh tế hợp tác 73
4.3 Đề xuất nội dung chiến lược phát triển của Viện phát triển kinh tế hợp tác đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 74
4.3.1 Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển của Viện đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 74
4.3.2 Các định hướng chiến lược và giải pháp thực hiện 83
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
3 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
5 KH&CN Khoa học và công nghệ
6 KHCN Khoa học công nghệ
7 KHKT Khoa học kỹ thuật
8 NCKH Nghiên cứu khoa học
9 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10 SXKD Sản xuất kinh doanh
11 VB QPPL Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 74 Bảng 3.3 Tình hình tài chính của Viện Phát triển
kinh tế hợp tác giai đoạn 2015 - 2017 56
5 Bảng 4.1 Đƣa các yếu tố vào ma trận SWOT 67
Trang 83 Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu về chiến lƣợc phát triển của
Viện Phát triển Kinh tế hợp tác 28
4 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viện Phát triển kinh tế
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lược hay chiến lược phát triển của một tổ chức là xâu chuỗi một loạt những hoạt động được thiết kế nhằm để tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài
so với các đối thủ Trong môi trường hoạt động của một tổ chức, chiến lược vạch ra cho tổ chức một cách ứng xử nhất quán Chiến lược thể hiện một sự chọn lựa, một sự đánh đổi của tổ chức mà giới chuyên môn thường gọi là định
vị chiến lược Tổ chức hoạt động mà không có chiến lược ví như một người đi trên đường mà không xác định mình đi đâu, về đâu, nếu cứ tiếp tục đi như vậy thì mãi mãi vẫn tầm thường lẫn mình trong đám đông Một nhà lãnh đạo có bản lĩnh sẽ không muốn phó mặc tương lai của tổ chức mình cho thị trường
và đối thủ muốn dẫn đi đâu thì theo đó Muốn vậy nhà lãnh đạo phải chủ động vạch ra một hướng đi và cố gắng tác động để dẫn dắt tổ chức đi theo hướng
mà tổ chức đã chọn, như vậy sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn những tổ chức khác
Hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới có rất nhiều viện nghiên cứu về kinh tế; tuy nhiên, viện nghiên cứu chuyên về kinh tế hợp tác xã là rất ít và ở Việt Nam hiện nay chỉ có Viện Phát triển Kinh tế Hợp tác là cơ quan nghiên cứu khoa học của Liên minh HTX Việt Nam, giúp cho việc phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác, hợp tác xã, mà nòng cốt là hợp tác
xã Tuy nhiên, nguồn lực của Liên minh HTX Việt Nam giành cho công tác nghiên cứu rất hạn chế, trong khi đó thị trường nghiên cứu thì rộng lớn, phức tạp, nhiều ngành nghề, lĩnh vực; nhưng những nghiên cứu khoa học ứng dụng cho thị trường này để chuyển thành hàng hóa là rất khó Vì Liên minh HTX Việt Nam là tổ chức đại diện, tư vấn hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi cho các thành viên là các hợp tác xã… Trong khi đó các hợp tác xã của Việt Nam đa số là những hợp tác xã có quy mô nhỏ, thành viên của họ đa số là những người
Trang 10nghèo ở thành thị hoặc nông thôn, trình độ, năng lực hạn chế họ rất cần được
tư vấn, hỗ trợ để vươn lên tự chủ về kinh tế và phấn đấu vươn lên có đời sống kinh tế trung bình hoặc khá trong xã hội Nên hiện tại, để nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ bình đẳng trên thị trường là rất khó có khả năng…
Do vậy, con đường để tự chủ của Viện Phát triển Kinh tế Hợp tác chỉ có thể là
mở rộng liên kết hợp tác, cùng đầu tư công nghệ cao để bán ra thị trường và cùng hưởng lợi nhuận… Do vậy, tôi muốn nghiên cứu, tìm ra định hướng chiến lược đúng đắn, góp phần vào sự phát triển của Viện Phát triển Kinh tế Hợp tác và Liên minh HTX Việt Nam…
Viện Phát triển kinh tế hợp tác (sau đây gọi tắt là Viện) là đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Liên minh HTX Việt Nam; có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tải khoản riêng, có trụ sở làm việc; hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập
Viện có 3 chức năng chính, gồm: (i) tổ chức NCKH; (ii) tham mưu cho Liên minh HTX Việt Nam về những vấn đề liên quan đến chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, HTX; (iii) tổ chức triển khai các chương trình, dự án, đề án, đề tài khoa học, nhiệm vụ
về phát triển kinh tế hợp tác, HTX ở Việt Nam
Viện có nhiệm vụ chính, gồm:
- Tổ chức nghiên cứu về lý luận, thực tiễn, khoa học, tổ chức và hoạt động của các mô hình kinh tế hợp tác, HTX, liên hiệp HTX, hệ thống Liên minh HTX; xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, HTX thí điểm hoạt động hiệu quả để tuyên truyền, nhân rộng
Trang 11- Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến những thành tựu khoa học, kỹ thuật tiên tiến, các kết quả NCKH, kỹ thuật phục vụ sự phát triển kinh tế tập thể, HTX và hệ thống Liên minh HTX Việt Nam
- Tổ chức cung cấp một số dịch vụ công cho khu vực kinh tế tập thể, HTX, hệ thống Liên minh HTX Việt Nam và xã hội như: tư vấn, hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng và lĩnh vực khác theo phân công của Thường trực Liên minh HTX Việt Nam và quy định của pháp luật
- Xây dụng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm của Viện trình Chủ tịch Liên minh HTX Việt Nam; tham gia nghiên cứu và đề xuất những vấn đề liên quan đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế tập thể, HTX, liên hiệp HTX và chính sách, pháp luật
có liên quan
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế hợp tác; các mô hình, loại hình, xu hướng phát triển HTX, liên hiệp HTX ở Việt Nam và trên thế giới; Nghiên cứu, điều tra, khảo sát thực tế tình hình hoạt động của các tổ chức kinh tế hợp tác, HTX, liên hiệp HTX; tổng kết các
mô hình HTX hoạt động hiệu quả, rút ra các vấn đề có tính khoa học và thực tiễn trong xu thế phát triển kinh tế hợp tác, HTX và đề xuất, nhân rộng
- Chủ trì hoặc phối hợp tham gia thực hiện các đề tài, dự án, đề án, chương trình nhiệm vụ về phát triển kinh tế hợp tác của Liên minh HTX Việt Nam và các Bộ, Ngành, địa phương giao
- Liên kết đào tạo thạc sĩ, đào tạo tiến sĩ về các chuyên ngành phát triển kinh tế hợp tác, HTX; đào tạo bồi dưỡng ngoại ngữ và các loại đào tạo bồi dưỡng khác theo yêu cầu của Liên minh HTX Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương, và tổ chức khác ở trong nước, ngoài nước theo luật định…
Với chức năng, nhiệm vụ được giao đòi hỏi Viện cần phải có chiến lược, kế hoạch dài hạn mới có thể huy động đủ nguồn lực nhằm thúc đẩy các
Trang 12hoạt động của Viện lên một tầm cao mới, có vị thế trong xã hội Trong quá trình công tác tại Viện học viên nhận thấy chưa có một công trình, đề tài nào nghiên cứu một cách sâu rộng, toàn diện và đề xuất về chiến lược phát triển
của Viện do vậy học viên mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu “Chiến lược phát triển của Viện Phát triển kinh tế hợp tác, Liên minh HTX Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình, đây là một đề tài thực sự cấp thiết,
đáp ứng nhu cầu phát triển của Viện trong thời gian tới
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản trị chiến
lược và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng môi trường bên trong, bên ngoài của Viện để đề xuất chiến lược phát triển của Viện trong thời gian tới
- Đề xuất chiến lược phát triển của Viện trong thời gian tới
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác
hoạch định chiến lược phát triển cho Viện Phát triển kinh tế hợp tác trong mối quan hệ với các yếu tố nội tại và môi trường bên ngoài đơn vị
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu đề xuất chiến lược phát triển cho Viện trong thời gian tới
- Về không gian: Đề xuất chiến lược phát triển cho Viện Phát triển kinh
tế hợp tác thuộc Liên minh HTX Việt Nam
- Về thời gian: Nghiên cứu các số liệu từ năm 2011 đến năm 2017 và đề xuất chiến lược phát triển cho Viện đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 134 Những đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ có những đóng góp tích cực cho hoạt động thực tiễn của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kinh tế hợp tác nói chung và Viện nói riêng Cụ thể:
- Nghiên cứu giúp xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu trong chiến lược phát triển; trên cơ sở đó đề xuất chiến lược và một số giải pháp thực thi chiến lược hoạt động tại Viện
- Kết quả nghiên cứu cũng mang lại cái nhìn tổng thể về hoạt động;
từ đó hiểu rõ hơn về định hướng phát triển hoạt động đào tạo, nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế hợp tác để vạch ra các chiến lược, phương hướng phát triển tối ưu
- Nội dung nghiên cứu trong luận văn có thể làm cơ sở cho nhu cầu nghiên cứu tương tự phục vụ hoạt động trong tương lai
5 Kết cấu nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược, quản trị chiến lược của tổ chức
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng xây dựng chiến lược phát triển của Viện phát triển kinh tế hợp tác
Chương 4: Đề xuất chiến lược phát triển của Viện Phát triển kinh tế hợp tác
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC, QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA TỔ CHỨC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chủ đề về chiến lược đã được nhiều tác giả trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu từ lâu, những nhà nghiên cứu tiêu biểu phải kể đến gồm:
- Michael Porter (1980), với nghiên cứu về Chiến lược cạnh tranh, Lợi thế cạnh tranh;
- Johnson và Scholes (2000), với nghiên cứu về “Chiến lược cạnh tranh của một tổ chức”;
- Fred David (2011) với nghiên cứu về “Khái luận về quản trị chiến lược”;
- Peter Drucker (2013) với nghiên cứu về “Quản trị trong thời kỳ khủng hoảng”, đã nêu lên vai trò của quản trị thời khủng hoảng là tập trung hoàn toàn vào các hành động, chiến lược và cơ hội, những điều các nhà quản trị có thể làm, nên làm và phải làm trong những thời kỳ biến động, khủng hoảng;
- Frederick W.Gluck và cộng sự (1980) với nghiên cứu về “Strategic Management for Competitive Advantage”;
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều tác giả, công trình nghiên cứu về chiến lược, quản trị chiến lược Trong các giáo trình của các trường đại học kinh tế nước ta như: Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Nẵng đều cho rằng Chiến lược đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức Cụ thể như:
- GS.TS Phan Huy Đường trong cuốn sách “Quản lý công”, Nhà xuất bản ĐHQGHN (2014, Tái bản: 2016) khi nghiên cứu về quản lý chiến lược trong một tổ chức đã xác định 3 bộ phận quan trọng nhất cấu thành một chiến lược
Trang 15gồm: 1) Thứ nhất là hệ thống quan điểm cơ bản của chiến lược; 2) Thứ hai là hệ thống mục tiêu chiến lược; 3) Thứ ba là hệ thống các giải pháp chiến lược
- PGS.TS Lê Thế Giới trong cuốn sách “Giới thiệu về quản trị chiến lược và tuyên bố sứ mệnh” Nhà xuất bản Đại học Đà Nẵng (2012), đã có sự
so sánh giữa chiến lược trong lĩnh vực quân sự và lĩnh vực kinh tế Theo đó: Trong quân sự, chiến lược dùng để chỉ kỹ năng quản trị, để khai thác các lực lượng, để đè bẹp đối phương và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục
- PGS.TS Ngô Kim Thanh (2012) trong “Quản trị chiến lược” đã nhấn mạnh vai trò của chiến lược phát triển đối với tổ chức: Chiến lược đóng vai trò định hướng hoạt động trong dài hạn của tổ chức và là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp
- TS Vương Quân Hoàng (2014) trong “Nội dung quản trị chiến lược
và trọng tâm trong thế kỷ XXI” đã trình bày nội dung, tầm quan trọng và đặc biệt là cách hiểu bản chất, trọng tâm của quản trị chiến lược
- Vũ Thị Thu Hiền (2012) trong “Cơ sở lý luận về chiến lược” cho rằng, quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược của tổ chức bao gồm 7 bước
Các nghiên cứu trên đây đã giúp làm rõ các vấn đề lý luận về chiến lược và quản trị chiến lược, tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng vấn đề này đối với việc xây dựng chiến lược phát triển cho Viện Phát triển kinh tế hợp tác thuộc Liên minh HTX Việt Nam Do vậy, luận văn này cần phải tiếp tục nghiên cứu làm rõ các vấn đề về lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp để thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển của Viện trong thời gian tới
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Khái niệm, đặc trưng, vai trò của chiến lược phát triển
1.2.1.1 Khái niệm chiến lược, chiến lược phát triển
Chiến lược của một tổ chức là chương trình hành động tổng quát hướng tới thực hiện những mục tiêu của tổ chức Chiến lược không nhằm vạch ra
Trang 16một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt được những mục tiêu vì đó là nhiệm
vụ của nhiều chương trình hỗ trợ, các chiến lược, các chức năng khác Chiến lược chỉ tạo ra các khung để hướng dẫn tư duy để hành động
Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo ba nghĩa phổ biến Thứ nhất, là các chương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạt được mục tiêu Thứ hai, là các chương trình mục tiêu của tổ chức,
các nguồn lực cần sử dụng để đạt được mục tiêu này, các chính sách điều
hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực này Thứ ba, xác định các
mục tiêu dài hạn và lựa chọn các đường lối hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này Như vậy, chiến lược là tập hợp các mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó
Trong một tổ chức nói chung, thường có 3 cấp độ chiến lược: Chiến lược cấp tổ chức; Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh - Chiến lược SBU; Chiến
lược cấp chức năng Trong các cấp độ chiến lược của một tổ chức thì chiến lược phát triển là Chiến lược cấp tổ chức (organizational-level strategy) do
bộ phận quản lý cao nhất vạch ra nhằm định hướng cho hoạt động của toàn tổ chức Chiến lược phát triển liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công
trên các thị trường cụ thể và có thể định nghĩa như sau: Chiến lược phát triển của tổ chức là những kế hoạch dài hạn và những giải pháp lớn nhằm thực hiện kế hoạch đó
1.2.1.2 Đặc trưng, vai trò của chiến lược phát triển
* Đặc trưng:
Chiến lược phát triển có những đặc trưng cơ bản như sau:
- Chiến lược phát triển bao trùm các lĩnh vực hoạt động của tổ chức và thường thì chỉ các nhà quản lý cấp cao mới có đủ khả năng và tầm nhìn cần
Trang 17thiết để hiểu được những ảnh hưởng rộng lớn của quyết định chiến lược và có
đủ thẩm quyền phân bố nguồn lực cần thiết
- Chiến lược phát triển ảnh hưởng lâu dài tới triển vọng của tổ chức vì khi tổ chức đã cam kết thực hiện một chiến lược phát triển cũng đồng nghĩa với việc quảng bá hình ảnh và chỉ rõ lợi thế cạnh tranh của tổ chức trên thương trường
- Các vấn đề chiến lược thường định hướng tương lai vì được xây dựng dựa trên những dự đoán của những nhà quản lý hơn là những gì họ biết Điều quan trọng là các dự báo càng chặt chẽ và chuẩn xác bao nhiêu càng giúp tổ chức tìm được những lựa chọn chiến lược phát triển tốt nhất Một tổ chức chỉ thành công khi có vị thế chủ động (tiên liệu trước) đối với sự thay đổi của môi trường
* Vai trò: Vai trò của chiến lược phát triển đối với tổ chức thể hiện qua những điểm sau:
- Chiến lược phát triển xác định rõ phương hướng hành động cho tổ chức
- Chiến lược phát triển tạo căn cứ cho lập kế hoạch tác nghiệp trong hoạt động của tổ chức
- Chiến lược phát triển làm tăng hiệu lực của tổ chức
- Chiến lược phát triển tạo ra sự biến đổi về chất cho tổ chức
- Chiến lược phát triển là công cụ nâng cao sự hài lòng của người lao động trong tổ chức v.v
Tóm lại, không có chiến lược phát triển thì tổ chức giống như một con tàu không bánh lái Phần lớn sự thất bại của các tổ chức là do thiếu chiến lược, chiến lược sai hoặc do sai lầm trong việc thực hiện chiến lược
1.2.2 Nội dung hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức
1.2.2.1 Xác định sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu chiến lược
a) Xác định sứ mệnh của tổ chức (mission)
Là quá trình xác định mục đích cơ bản của tổ chức nhằm mô tả ngắn
Trang 18gọn lý do tồn tại của tổ chức và những gì tổ chức cần làm để đạt được tầm nhìn của mình Sứ mệnh của tổ chức được đặt ra trên cơ sở xác định những lĩnh vực hoạt động của tổ chức, những giả định về mục đích, sự thành đạt và
vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt động của nó
Như vậy, sứ mệnh của tổ chức là những tuyên bố của tổ chức về lý do
ra đời, tồn tại và phát triển của nó cũng như mô tả những nhiệm vụ cao cả nhất mà nó theo đuổi để tạo ra các giá trị cho khách hàng, cộng đồng Sứ mệnh thường thể hiện mục đích tồn tại của tổ chức Sứ mệnh của đơn vị thường thể hiện trong thời gian dài mang tính chất định hướng cho đơn vị hoạt động
b) Xác định tầm nhìn của tổ chức (vision)
Là quá trình xác định cách tổ chức, tổ chức sẽ như thế nào trong tương lai, đây chính là điểm khởi đầu để trả lời cho câu hỏi “Ta muốn đi đến đâu?” Tầm nhìn mô tả bức tranh mà tổ chức hình dung về tương lai mong muốn của mình, đôi khi mô tả mong muốn tổ chức về thế giới nơi tổ chức hoạt động
c) Xác định mục tiêu chiến lược
Đây chính là một bước cụ thể hơn để trả lời cho câu hỏi “Tổ chức muốn đi đến đâu?” Thực chất, đây là việc xác định điểm mốc cần đạt được trong từng khoảng thời gian nhất định để từng bước biến tầm nhìn thành hiện thực Mục đích của việc xác định mục tiêu là chuyển hoá sứ mệnh và định hướng của tổ chức thành cái cụ thể hơn để đo lường được kết quả hoạt động của tổ chức trong thời kỳ ngắn hạn và dài hạn
Mục tiêu là kết quả kỳ vọng cần phải đạt được tại thời điểm nhất định, nên mục tiêu thường mang các đặc điểm sau:
- Mục tiêu phải mang tính định lượng
- Mục tiêu phải gắn liền với từng đối tượng cụ thể
- Mục tiêu phải gắn liền với thời gian
Trang 191.2.2.2 Phân tích môi trường
Các yếu tố tác động đến hoạch định và thực hiện chiến lược của tổ chức bao gồm: môi trường vĩ mô hay còn gọi là môi trường tổng quát; môi trường vi
mô hay còn gọi là môi trường đặc thù và môi trường nội bộ
a) Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố tác động đến tổ chức một cách toàn diện, đặc điểm hoạt động của tổ chức đó Nó được xác lập bởi các yếu tố như: các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hoá tự nhiên, dân số, công nghệ và kỹ thuật Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong liên kết với các yếu tố khác
- Các yếu tố kinh tế
Thường tác động một cách trực tiếp và năng động, các diễn biến của kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng tổ chức và cũng có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của các tổ chức Các yếu tố kinh tế cơ bản là: Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân; lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế; cán cân thanh toán quốc tế; xu hướng của tỷ giá hối đoái; mức độ lạm phát; chính sách tiền tệ quốc gia; mức độ thất nghiệp; những chính sách thuế quan;
Các tiêu chí này sẽ cho phép dự đoán được dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần của từng tổ chức
- Yếu tố chính trị, pháp luật
Bao gồm các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Các biến động về môi trường chính trị, pháp luật
sẽ tạo cơ hội hoặc rủi ro cho các tổ chức Do đó khi nghiên cứu các yếu tố này ta nên chú ý một số các vấn đề sau đây: Các quy định về khách hàng vay tiêu dùng; các luật lệ về chống độc quyền; những đạo luật về bảo vệ
Trang 20môi trường; những đạo luật về thuế khóa; các chế độ đãi ngộ đặc biệt; những luật lệ về đạo luật quốc tế; những luật lệ về thuê mướn lao động; sự
ổn định của chính quyền
- Yếu tố văn hóa, xã hội
Bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp thuận và tôn trọng bởi một nền văn hóa hoặc một văn hóa cụ thể Yếu tố văn hoá, xã hội tác động rất chậm đến tổ chức Nhưng nếu không lưu tâm rất khó nhận ra nhưng lại có ảnh hưởng rất sâu và rộng Do đó, ta phải quan tâm đến yếu tố văn hóa, xã hội Khi nghiên cứu các vấn đề này cần lưu ý các điểm sau đây: Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống về nghề nghiệp; phong tục tập quán; sự thay đổi về quan điểm sống và mức sống; quan niệm tiêu dùng, nhất là sản phẩm tiêu dùng thực tế
- Yếu tố dân số
Rất quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược, nó tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội Thông tin về dân số cung cấp cho nhà quản trị những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược Do
đó chiến lược cần quan tâm yếu tố dân số sau: Tổng dân số xã hội, tỉ lệ tăng dân số; kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số: tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo, phân phối thu nhập; xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng
sự thiếu hụt năng lượng; sự tiêu phí nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Yếu tố kỹ thuật, công nghệ
Ít có tổ chức nào mà không phụ thuộc vào công nghệ hiện đại khi phát triển tổ chức Sẽ còn nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo ra các cơ hội cũng
Trang 21như các nguy cơ đối với tất cả các tổ chức Khi nghiên cứu yếu tố này cần lưu
ý các vấn đề sau: Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển từ ngân sách quốc gia; chi phí nghiên cứu và phát triển trong ngành; tiêu điểm các lỗ lực công nghệ; sự bảo vệ những phát minh sáng chế; chuyển giao công nghệ
Các yếu tố môi trường vĩ mô trên có tác động lẫn nhau và cùng tác động lên tổ chức Các nội dung của từng yếu tố có mức độ quan trọng khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu Khi nghiên cứu các yếu tố này không nên kết luận ngay dựa trên một vài yếu tố, mà phải xem xét một cách toàn diện trong quan hệ tác động qua lại giữa chúng với nhau
b) Môi trường vi mô
Môi trường vi mô là một phần của môi trường vĩ mô nhưng nó tác động trực tiếp đến tổ chức Mỗi tổ chức chịu tác động của môi trường vi mô riêng,
do đó không nên áp dụng một cách máy móc các kinh nghiệm của các tổ chức khác, mà phải nghiên cứu trong điều kiện ứng với tình hình thực tế của tổ chức mình Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ từng yếu
tố của môi trường vi mô Sự hiểu biết của các yếu tố này giúp tổ chức nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình Nó liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà lĩnh vực kinh doanh gặp phải Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế
- Đối thủ cạnh tranh
Là những đơn vị cùng chia sẻ lượng khách hàng của tổ chức Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh giúp tổ chức xác định được mức độ bản chất của cạnh tranh Từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp trong cạnh tranh để giữ vững vị trí và gia tăng áp lực lên đối thủ Những nội dung then chốt khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh bao gồm: Mục tiêu tương lai của đối thủ cạnh tranh; chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh; điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh; khả năng chuyển dịch và chuyển hướng chiến lược của đối thủ cạnh tranh; kết quả kinh doanh hiện tại của đối thủ cạnh tranh
Trang 22Hình 1.1: Mô hình áp lực cạnh tranh
(Nguồn: QTCL Lê Thế Giới và cộng sự Nhà xuất bản thống kê, 2007)
Hình 1.2 Các nội dung chủ yếu cần phân tích đối thủ cạnh tranh
(Nguồn: QTCL Lê Thế Giới và cộng sự Nhà xuất bản thống kê, 2007)
Điều gì thúc đẩy cạnh tranh
- Sự hài lòng của đối thủ cạnh tranh với vị trí đang có
- Điều gì có thể làm thay đổi chiến lược của họ
- Đối thủ cạnh tranh có thể bị tổn thương ở đâu
- Điều gì làm cho đối thủ cạnh tranh phản ứng mạnh nhất
Khả năng của đối thủ
Các đối thủ cạnh tranh sẽ làm gì
Trang 23- Khách hàng
Là những người sử dụng sản phẩm của tổ chức, các tổ chức muốn tồn tại cần phải tìm kiếm được nhiều khách hàng hơn Muốn làm được điều đó tổ chức phải làm thỏa mãn những nhu cầu và những mong muốn của khách hàng ngày càng tốt hơn Vì vậy, việc nghiên cứu khách hàng là rất quan trọng nhằm giúp tổ chức gần gũi với khách hàng hơn Các vấn đề đặt ra khi nghiên cứu khách hàng: Vì sao khách hàng sử dụng hoặc không sử dụng sản phẩm? Những vấn đề nhu cầu nào của khách hàng cần xem xét? Các khác biệt quan trọng giữa các nhóm khách hàng khác nhau là gì? Khách hàng sử dụng sản phẩm như thế nào? Khi nào và bao nhiêu?
- Nhà cung cấp
Bao gồm những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho tổ chức như: nhà cung ứng trang thiết bị, vật tư, cung ứng tài chính hay các nguồn lao động Các nhà cung cấp có thể tạo ra những áp lực cho các tổ chức trong các trường hợp sau: Khi chỉ có một số ít các nhà cung cấp; khi sản phẩm thay thế không có sẵn; khi sản phẩm của nhà cung cấp có tính khác biệt và được đánh giá cao hơn
- Đối thủ tiềm ẩn
Hay còn gọi là đối thủ tiềm năng là các đối thủ chưa nguy hiểm ở hiện tại, nhưng sẽ rất nguy hiểm trong tương lai Mặc dù chưa có sức mạnh trong lĩnh vực cạnh tranh, nhưng đang nắm vững lợi thế kỹ thuật hoặc ưu thế về phát triển Do đó tổ chức phải nghiên cứu đề phòng các đối thủ này, vì khi các đối thủ này nhảy vào lĩnh vực thì có thể làm giảm thị phần hoặc làm giảm lợi nhuận của tổ chức, cũng như nó làm ảnh hưởng đến chiến lược của tổ chức
Trang 24bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho các mức giá mà tổ chức có thể hoạt động có lãi
c) Môi trường nội bộ
Trong một tổ chức bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của
nó, phải phân tích kỹ các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ ưu điểm, nhược điểm của mình Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Các yếu tố chủ yếu trong nội bộ mà ta cần phân tích là: Marketing, sản xuất, tài chính, quản trị, nghiên cứu và phát triển hệ thống thông tin
- Marketing
Là một quá trình xác định dự báo, thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người sử dụng đối với sản phẩm hay dịch vụ Các vấn đề sau cần làm rõ và xem xét đến hiệu quả của hoạt động marketing: Các loại sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức, mức đa dạng của sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, chất lượng và ấn tượng của sản phẩm; kênh phân phối: số lượng, phạm vi và mức độ kiểm soát; chiến lược về giá và tính linh động trong việc định giá; vấn đề quảng cáo, khuyến mãi và dịch vụ sau khi bán hàng
- Sản xuất (nghiên cứu, đào tạo)
Là một hoạt động chính yếu trong tổ chức, nó gắn liền với việc tạo ra sản phẩm Khi phân tích hoạt động sản xuất phải chú ý đến quá trình sản xuất, công suất máy móc, thiết bị tồn kho, lực lượng lao động Cụ thể: Mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan hệ với người cung cấp hàng; sự bố trí các phương tiện sản xuất và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị; lợi thế do sản xuất quy mô lớn; hệ thống kiểm tra hàng tồn kho, chu kỳ lưu chuyển hàng tồn kho; các phương pháp kiểm tra tác nghiệp hữu hiệu, kiểm tra thiết bị, lập kế hoạch tiến độ mua hàng, kiểm tra chất lượng
Trang 25- Tài chính kế toán
Là một vấn đề quan trọng đối với tổ chức Vì vậy để xây dựng chiến lược cần xác định điểm mạnh và điểm yếu về tài chính Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược hiện tại cũng như việc thực hiện các mục tiêu khác của tổ chức Khi phân tích tài chính cần xem xét các vấn đề sau: Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn; tỷ lệ vốn vay và cổ phần; tình hình vay có thế chấp, khả năng tận dụng các chiến lược tài chính, thay thế như: cho thuê, bán hoặc cho thuê lại; vốn lưu động, tính linh hoạt của cơ cấu đầu tư; quy mô tài chính; chi phí vốn so với toàn ngành, so với đối thủ cạnh tranh
- Nghiên cứu và phát triển
Kết quả của nghiên cứu và phát triển giúp tổ chức giữ vững được vị trí của mình, hoặc nếu tổ chức yếu kém trong các nỗ lực nghiên cứu và phát triển thì có thể làm cho tổ chức tụt hậu so với các tổ chức khác Vì vậy, cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao khả năng dự báo của tổ chức, cũng như giúp tổ chức kiểm soát được thị trường một cách hữu hiệu nhất
Trang 26- Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin giúp tổ chức cải tiến các hoạt động của mình bằng cách nâng cao chất lượng của các quyết định quản trị Một hệ thống thông tin hiệu quả sẽ thu thập mã hoá, lưu trữ, tổng hợp và đưa ra các thông tin nhằm trả lời những câu hỏi về chiến lược Do ngày nay các tổ chức ngày càng trở nên phức tạp hơn, phân tán trên một không gian rộng nên việc tổ chức một hệ thống thông tin sao cho nhanh chóng và có hiệu quả là một việc làm hết sức cần thiết
- Quản trị nguồn nhân lực
Bao gồm các hoạt động được thực hiện nhằm tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức Quản trị nguồn nhân lực được thể hiện qua các mặt sau: Hiệu quả của các thủ tục cho việc tuyển mộ, huấn luyện và đề bạt; sự phù hợp của hệ thống phần thưởng; môi trường làm việc; sự tham gia tích cực của các nhà quản trị và các chuyên gia kỹ thuật trong các tổ chức chuyên môn; mức
độ thoả mãn và động viên của người lao động
1.2.3 Các công cụ hoạch định chiến lược
1.2.3.1 Công cụ phân tích môi trường
Bên cạnh những mô hình phân tích môi trường như: PEST, 05 lực lượng cạnh tranh của M Porter đã được đề cập ở những nội dung trên, quá trình xây dựng chiến lược phát triển của tổ chức thường sử dụng những mô hình phân tích môi trường như sau:
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE:
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những
cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của tổ chức Qua đó giúp nhà quản lý đánh giá được mức độ phản ứng của tổ chức với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho tổ chức
Trang 27Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài hình thành bức tranh tổng quát
về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của tổ chức
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE:
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong là công cụ đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và tầm quan trọng của các bộ phận chức năng của tổ chức
- Ma trận hình ảnh cạnh tranh: Ma trận hình ảnh cạnh tranh là công
cụ nhằm đưa ra những đánh giá so sánh tổ chức với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong cùng ngành
1.2.3.2 Công cụ xây dựng phương án chiến lược
Hiện nay, ma trận SWOT là công cụ được sử dụng rộng rãi nhất cho việc hình thành các định hướng chiến lược và được nhiều tổ chức lớn, nhỏ trên thế giới cũng như ở Việt Nam tin dùng Trong luận văn, tác giả cũng quyết định sử dụng công cụ này cho việc hình thành các định hướng chiến lược phát triển tổ chức Ma trận SWOT có dạng như mô tả sau:
Bảng 1.1: Bảng mẫu ma trận SWOT
Nguồn: Sưu tầm
Trang 28Các thành phần của ma trận SWOT có thể gợi ý về các giải pháp chiến lược nhằm phát huy các điểm mạnh để tận dụng cơ hội và ngăn chặn các mối
đe dọa ra sao, hay biết được các điểm yếu có thể hạn chế ra sao trong việc nắm bắt cơ hội và tạo ra sự khó khăn như thế nào trong việc chống đỡ được các mối đe dọa
- Ma trận BCG và ma trận McKinsey
Mục tiêu chính của ma trận Boston theo phương pháp của Boston Consullting Group (BCG) là xác định những yêu cầu về vốn đầu tư (dòng tiền) và những nơi có thể tạo ra nguồn đầu tư ở lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong cấu trúc kinh doanh
- Ma trận McKinsey được thiết kế nhằm phân tích danh mục hoạt
động/kinh doanh của một tổ chức theo các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) của tổ chức đó Mô hình được phân tích dựa trên hai tiêu thức là sức hấp dẫn của thị trường và vị thế cạnh tranh Hai tiêu chí này được đánh giá bằng phương pháp cho điểm
1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạch định chiến lược phát triển
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới quá trình hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức, trong đó, có một số nhân tố chính, ảnh hưởng quyết định trực tiếp đến quá trình xây dựng chiến lược phát triển của tổ chức như sau:
- Nhận thức của các nhà lãnh đạo tổ chức Đây là nhân tố đầu tiên
ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược phát triển của tổ chức Xây dựng chiến lược có được quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân các nhà lãnh đạo Sự hiểu biết sâu sắc của lãnh đạo về chiến lược, chiến lược phát triển và tác dụng của nó, về việc tổ chức có cần thiết xây dựng chiến lược sẽ tạo ra một quyết tâm thực hiện cũng như hướng tới việc đạt được mục tiêu
Trang 29- Đội ngũ cán bộ chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển
Xây dựng được một chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho việc thực hiện đòi hỏi các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm,
có trình độ kiến thức, hiểu biết sâu sắc về chiến lược phát triển, nhiệt tình với công việc đồng thời nắm vững mọi hoạt động của tổ chức Khi đó đội ngũ cán
bộ này sẽ tạo ra chiến lược phát triển mang tính thực tế cao Còn ngược lại sự yếu kém, thái độ quan liêu, chủ quan duy ý chí của đội ngũ cán bộ sẽ dẫn đến việc xây dựng chiến lược xa vời, mang tính lý thuyết Hiện nay chiến lược phát triển vẫn còn tương đối mới mẻ với khối tổ chức vừa và nhỏ, những tổ chức ở cấp độ địa phương, vì vậy để xây dựng chiến lược sao cho hợp lý hoàn toàn không dễ dàng Nhận thức đúng vấn đề, sử dụng đúng công cụ với phương pháp phù hợp hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ của đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ
- Nguồn lực tài chính của tổ chức Nguồn lực về tài chính là một yếu
tố tối quan trọng cho việc xây dựng và thực hiện thành công một chiến lược phát triển Đối với các tổ chức có tiềm lực tài chính mạnh, để xây dựng một chiến lược phát triển mạnh đối với họ không phải là điều khó khăn Nhưng ngược lại, đối với tổ chức có tài chính hạn chế thì hoàn toàn không đơn giản Nguồn lực tài chính sẽ buộc các tổ chức phải có sự lựa chọn cẩn thận sao cho hiệu quả đạt được là tối ưu so với lượng chi phí bỏ ra Với nguồn lực có hạn thì khi xây dựng chiến lược phải tính toán kỹ càng, ý thức được xây dựng chiến lược phát triển là cần thiết và quan trọng và có quyết tâm thực hiện là rất tốt nhưng không thể thực hiện bằng mọi giá, vượt quá điều kiện hiện có của tổ chức Chiến lược đó tổ chức có đủ khả năng thực hiện hay không? Đây
là câu hỏi mà các nhà hoạch định, xây dựng chiến lược cần đặt ra trước khi lựa chọn chiến lược
Trang 301.2.5 Kinh nghiệm trong quá trình xây dựng, hoạch định chiến lược phát triển của một số đơn vị tương đồng
1.2.5.1 Viện Nghiên cứu cơ khí (NARIME)
Viện Nghiên cứu cơ khí (NARIME) được Thủ tướng Chính phủ Quyết định thành lập ngày 6/7/1962 với chức năng là cơ quan nghiên cứu triển khai của Nhà nước về KHCN thuộc lĩnh vực cơ khí, đặc biệt là trong chương trình nội địa hóa thiết bị cho các ngành công nghiệp Trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến nay, Viện đã góp phần giúp cho ngành cơ khí Việt Nam đạt được những thành tích đáng ghi nhận
Để có được những kết quả này, ngay từ giai đoạn đổi mới, khi nền kinh tế bắt đầu chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Viện Nghiên cứu cơ khí đã xây dựng cho mình chiến lược phát triển từng giai đoạn trung hạn 1995 - 2005, 2005 - 2015, 2015 - 2025 Trong đó, chỉ rõ một số điểm chính của Chiến lược phát triển Viện giai đoạn 2015 - 2025 là:
- Tập trung các hoạt động nghiên cứu, đào tạo để có kiến thức về các công nghệ nền
- Tập trung liên kết, nhận chuyển giao công nghệ với các đối tác nước ngoài trong các ngành công nghiệp
- Hợp tác chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và nghiên cứu Cung cấp các công nghệ, sản phẩm và dịch vụ cạnh tranh
- Xây dựng chính sách chất lượng: Tiếp tục chính sách chất lượng „Giải pháp hoàn hảo, công nghệ tiên tiến‟ Tăng cường các biện pháp đảm bảo chất lượng: Thực sự đưa qui trình kiểm soát chất lượng vào hoạt động
- Phát triển thị trường, tập trung phát triển thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới
- Phát triển cơ sở vật chất: Thường xuyên cập nhật, hiện đại hoá hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất, các phần mềm
Trang 31- Đổi mới tổ chức, xắp xếp bộ máy Phát triển nguồn nhân lực KHCN, xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật đầu đàn có kiến thức rộng, tác phong làm việc chuyên nghiệp làm nòng cốt tại các chuyên môn
- Phát triển hợp tác quốc tế, tăng cường hợp tác quốc tế để nhận chuyển giao công nghệ đặc biệt trong các công nghệ mũi nhọn như tự động hoá, chẩn đoán giám sát và cơ điện tử, các công nghệ môi trường và các công nghệ chuyên ngành khác
- Tăng cường công tác đào tạo sau đại học bao gồm đào tạo tiến sỹ; đào tạo ngắn hạn trong các lĩnh vực chuyên sâu của Viện: công nghệ hàn và xử lí
bề mặt, tự động hoá, đào tạo phục vụ cho xuất khẩu
- Xây dựng văn hoá tổ chức
- ……
Như vậy có thể thấy, với định hướng chiến lược rõ ràng, tổ chức thực hiện kiên định, có theo dõi, đánh giá của Viện, với sự đổi mới trong quản lý của Bộ KH&CN, cùng với sự giúp đỡ của Bộ Công Thương, trong mười năm qua Viện đã đạt được một số thành công đáng ghi nhận trong hoạt động nghiên cứu, SXKD
1.2.5.2 Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường
Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường (trực thuộc Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam - Bộ NN&PTNT) được thành lập theo Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số 2165/QĐ-BNN_TCCB ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT trên cơ sở sắp xếp lại Trung tâm tài nguyên nước và môi trường, Trung tâm thuỷ nông cải tạo đất và cấp thoát nước, Trạm nghiên cứu phát triển tài nguyên đất và nước ven biển Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường có chức năng NCKH phục vụ các dịch vụ công ích của nhà nước, chuyển giao công nghệ, tham gia đào tạo sau đại học và hợp tác quốc tế, tư vấn đầu tư và xây dựng về lĩnh vực nguồn
Trang 32nước, tưới tiêu, cải tạo đất, cấp thoát nước, giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái
Ngay từ giai đoạn mới thành lập, Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường cũng đã xây dựng cho mình Chiến lược phát triển làm kim chỉ nam cho việc định hướng các lĩnh vực hoạt động của mình, trong đó chiến lược phát triển Viện đến 2020 nêu ra những điểm chính như:
Thứ nhất, Chiến lược xây dựng nguồn lực: Kiện toàn được cơ cấu tổ chức của Viện theo hướng tinh gọn, chuyên môn hoá, mở rộng quyền tự chủ của các đơn vị trực thuộc; tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ nghiên cứu, cán bộ nghiệp vụ, cán bộ tư vấn chuyển giao công nghệ; xây dựng tiềm lực cơ sở vật chất của Viện đạt trình độ khá đến tiên tiến trong khu vực vào năm 2020
Thứ hai, Chiến lược về KHCN: Xây dựng Viện trở thành một đơn vị nghiên cứu KHCN mạnh của Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam
Thứ ba, Chiến lược về SXKD & dịch vụ KHCN: Xây dựng Viện thành một tổ chức có thương hiệu mạnh về dịch vụ KHCN - SXKD trong lĩnh vực tài nguyên nước, tưới tiêu và môi trường; nâng cao tỷ trọng đóng góp của dịch
vụ KHCN - SXKD cho Viện đạt 50% trên tổng doanh thu
Thứ tư, Chiến lược về Hợp tác quốc tế: Tiếp cận các chuẩn mực KHCN của thế giới; triển khai được các chương trình, dự án hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực, tạo doanh thu cho Viện
Thứ năm, Chiến lược về tài chính: Đảm bảo tự chủ về tài chính; đảm bảo mức thu nhập cạnh tranh cho cán bộ; tạo nguồn vốn tích luỹ cho các hoạt động phát triển Viện
Các chiến lược này được xây dựng gắn liền với những giải pháp và Chương trình hành động cụ thể theo các lĩnh vực hoạt động của Viện làm cơ
sở để triển khai Chiến lược
Trang 331.2.5.3 Viện KHKT nông nghiệp Bắc Trung Bộ
Viện KHKT nông nghiệp Bắc Trung Bộ được thành lập theo quyết định
số 220/QĐ-TTg ngày 09/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số 2/2006/QĐ-BNN ngày 10/01/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT trên cơ sở sáp nhập Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nông nghiệp Bắc trung Bộ thuộc Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ thuộc Viện nghiên cứu Rau quả và Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nông nghiệp Huế
Viện KHKT Nông nghiệp Bắc Trung bộ được thành lập nhằm giải quyết các vấn đề KHCN nông nghiệp cho vùng Bắc Trung bộ Viện là trung tâm vùng Bắc Trung bộ, nghiên cứu, trình diễn, chuyển giao các công nghệ, các tiến bộ kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích, cải thiện thu nhập của nông dân
và góp phần phát triển nông thôn theo định hướng CNH-HĐH
Trong chiến lược phát triển giai đoạn 2010 đến 2020 của mình, Viện đã tiến hành phân tích rõ các yếu tố liên quan như: phân tích thực trạng, chỉ rõ các vấn đề tồn tại, yếu kém và nguyên nhân; tiến hành phân tích bối cảnh quốc tế (xu hướng phát triển KHCN thế giới, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập Quốc tế) và trong nước Từ đó, chỉ ra cơ hội và thách thức trong việc phát triển các hoạt động của Viện Cuối cùng, Chiến lược phát triển của Viện được nêu rõ gồm:
* Về quan điểm
- Phát triển KHCN phải nhằm vào các mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản, tăng thu nhập cho nông dân, xói đói giảm nghèo, đảm bảo cân bằng sinh thái, đa dạng sinh học và an toàn môi trường
- Nghiên cứu cần có trọng tâm, trọng điểm, Viện tập trung chủ yếu vào nghiên cứu ứng dụng, kết quả nghiên cứu cần phải mang tính công nghệ trọn
Trang 34gói, cần phải căn cứ vào lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và công nghệ, lợi thế vùng để phát triển các mặt hàng nông sản có giá trị hàng hoá cao
- Đặt nghiên cứu của Viện trong mối quan hệ với các Viện trong VAAS
và các địa phương trong vùng để liên kết phối hợp
- Đặt nghiên cứu của Viện theo mô hình nghiên cứu tự chủ, tự chịu trách nhiệm
* Về mục tiêu
Đẩy mạnh và phát triển Viện KHKT Nông nghiệp vùng Bắc Trung bộ trở thành viện đầu ngành về lĩnh vực Nông Nghiệp của vùng, có tiềm lực KHCN cao, có khả năng khai thác hiệu quả tiềm năng Nông lâm ngư của vùng, nâng cao năng suất các loại cây trồng chủ lực, phát triển sản xuất các mặt hàng nông sản có lợi thế cạnh tranh, nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn
* Về nhiệm vụ cụ thể
- Nhiệm vụ về nghiên cứu và phát triển KH&CN: Chọn tạo và phát triển giống cây trồng năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận; nghiên cứu phát triển công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao;
- Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp;
- Tăng cường tiềm lực KH&CN;
- Nhiệm vụ về tổ chức, nguồn nhân lực;
Trang 35+ Tạo ra các qui trình công nghệ về sản xuất lạc, sản xuất cây ăn quả đặc sản, sản xuất rau sạch, sản xuất cây công nghiệp dài ngày gắn liền với công nghệ chế biến sau thu hoạch làm tăng hiệu quả kinh tế của các sản phẩm trên từ: 20-50%
+ Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nông lâm kết hợp, theo hướng sản xuất hàng hoá nâng cao hiệu quả kinh tế đất trên cây trồng
+ Tăng cường nghiên cứu sinh thái nông nghiệp, mở rộng các mô hình kinh tế trang trại theo hướng bền vững, khai thác và bảo vệ môi trường
- Về đào tạo: Đào tạo đội ngũ cán bộ KHKT giỏi, có am hiểu về thực
tế, có khả năng giải quyết những vấn đề mà thực tiễn sản xuất yêu cầu, đồng thời tiếp cận và từng bước đi thẳng vào các lĩnh vực cao của công nghệ sinh học như công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh…
- Xây dựng cơ sở hạ tầng:
+ Xây dựng phòng thí nghiệm đầy đủ hệ thống trang thiết bị máy móc tiên tiến phục vụ nghiên cứu
+ Xây dựng hệ thống thông tin
1.2.5.4 Bài học rút ra cho Viện Phát triển kinh tế hợp tác trong xây dựng chiến lược phát triển
Tham khảo trên định hướng chiến lược phát triển mà các tổ chức tương đồng đặt ra, tác giả có thể rút ra một số bài học dành cho việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển của Viện Phát triển kinh tế hợp tác gồm:
Thứ nhất, việc xây dựng chiến lược phát triển phải dựa trên quy hoạch
của ngành; đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời cũng phải tính đến xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam Chẳng hạn, quy hoạch năng lực sản xuất của ngành phải phù hợp với tình hình cung - cầu xã hội và mức độ cạnh tranh trong xã hội
Thứ hai, Chiến lược phát triển được lựa chọn phải xác định định hướng
Trang 36đầu tư phát triển dài hạn, có trọng điểm, tập trung vào những lĩnh vực hoạt động then chốt như là điểm tựa vững chắc cho phát triển các lĩnh vực hoạt động, đặc biệt là những lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn và khả năng chiếm lĩnh của Viện là khả thi
Thứ ba, trong quá trình xây dựng chiến lược, Viện phải nhận dạng đúng
các cơ hội và nguy cơ từ các yếu tố bên ngoài và đánh giá đúng các điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị mình Đây là những căn cứ rất quan trọng để xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với biến động của xã hội và phù hợp với định hướng chiến lược của Liên minh HTX Việt Nam
Trang 37Chương 2 THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Để triển khai nghiên cứu, hoàn thiện luận văn này một cách khoa học, quá trình nghiên cứu được chia thành 5 bước như sau:
Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu về chiến lược phát triển của Viện Phát triển
Kinh tế hợp tác
(Nguồn: Lê Thế Giới và cộng sự, 2007 QTCL)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu
* Đối với dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được tiến hành đối với các công trình khoa học lý luận về chiến lược phát triển tổ chức (trong đó tập trung vào các nghiên cứu đối với các tổ chức hoạt động trong các mô hình HTX kiểu mới) của các tác giả đã công bố Phương pháp này được sử dụng với mục đích khái quát, bổ sung hệ thống lý thuyết về chiến lược phát triển và xây dựng chiến lược phát triển của một tổ chức nói chung, của một Viện hoạt động
Phân tích, đánh giá cơ sở để hoạch định chiến lược và đề xuất chiến lược mới cho Viện Phát triển kinh
tế hợp tác
Đề xuất giải pháp
để thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2025
Kết luận
Trang 38trong hệ thống Liên minh HTX nói riêng Đây chính là những lý thuyết cơ sở đánh giá các kết quả khảo sát thực tế và đưa ra những giải pháp khoa học cho vấn đề nghiên cứu
Từ nguồn bên ngoài đơn vị:
+ Các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực kinh tế tập thể;
+ Các giáo trình, tài liệu viết về chiến lược và quản trị chiến lược;
+ Chiến lược phát triển của một số đơn vị tương đồng;
+ Báo cáo tổng kết hoạt động từ năm 2011 đến năm 2017 của Liên minh HTX Việt Nam;
+ Các bảng dữ liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam
Từ nguồn bên trong đơn vị:
+ Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của Viện từ năm 2011 đến năm 2017
+ Đề án phát triển Viện giai đoạn 2015-2020
Sau khi đã liệt kê, tìm hiểu các tài liệu thứ cấp, tác giả sẽ hệ thống hóa các số liệu bằng cách đưa ra một số biểu hình cột hoặc hình bánh và dùng phương pháp phân tích, so sánh và phương pháp biện chứng để tìm hiểu và đánh giá thực trạng chiến lược của đơn vị
* Đối với dữ liệu sơ cấp
Ngoài những thông tin thứ cấp có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, tác giả còn linh hoạt thu thập các thông tin sơ cấp, coi đây là nguồn thông tin quan trọng, khách quan và đáng tin cậy cho việc nghiên cứu Những thông tin này được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được tiến hành thu thập thêm những thông tin về những ý kiến đánh giá xung quanh lĩnh vực đang nghiên cứu Phương pháp này chủ yếu hướng đến việc xin ý kiến đánh giá về: tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động của
Trang 39Viện; đánh giá chiến lược phát triển hiện tại của Viện; đồng thời xin ý kiến góp ý về việc điều chỉnh chiến lược phát triển của Viện trong thời gian tới Đối tượng phỏng vấn là một số cán bộ lãnh đạo tại Viện, của Liên minh HTX Việt Nam cũng như thông qua các ý kiến góp ý của các thầy, cô tại Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN
- Phương pháp thống kê - so sánh: Phương pháp này được dựa chủ yếu vào các báo cáo thống kê định kỳ như các báo cáo về tài chính, nhân sự; hồ sơ năng lực; v.v của Viện trong các năm từ 2011 đến hết năm 2017
- Ngoài ra phương pháp phân tích - tổng hợp còn được dùng để phân tích, đánh giá và tổng hợp những kết quả nghiên cứu nhằm chỉ ra những thời
cơ, thách thức đối với hoạt động của Viện; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong nội tại của Viện, đó chính là những căn cứ xây dựng các phương án chiến lược phát triển cho Viện Phương pháp nghiên cứu định hướng: dựa trên kết quả phân tích, đánh giá môi trường (bên trong, bên ngoài) luận văn sử dụng các mô hình kinh tế để xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược phát triển tối ưu cho Viện
2.2.3 Cách phân tích và trình bày kết quả
Tác giả sử dụng các mô hình chiến lược và các công cụ khác trong môn học quản trị chiến lược để đánh giá thực trạng chiến lược phát triển của
Trang 40Viện Qua kết quả thu được sẽ có các đề xuất xây dựng chiến lược phát triển của Viện
Cụ thể, sau khi các thông tin, số liệu được tổng hợp lại, áp dụng lý
thuyết ở Chương 1 để đánh giá, phân tích, phân loại, đối chiếu so sánh theo trình tự từ môi trường vĩ mô đến môi trường vi mô, chiến lược hiện tại của Viện Tương ứng với từng phần phân tích, sẽ áp dụng các mô hình lý thuyết:
- Môi trường vĩ mô và môi trường vi mô, phân tích đối thủ cạnh tranh:
Sử dụng các công cụ đánh giá môi trường bên ngoài, bên trong IFE, EFE
- Phân tích môi trường bên trong của Viện: Sử dụng phân tích SWOT,
ma trận QSPM