1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

189 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ACAP: khu bảo tồn Arinapurna - Nepal ASEAN Association of Southeast Asian Nations: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CTNS: Chương trình nghị sự ĐBSH & DHĐB: Đồng b

Trang 1

g

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Đặng Thị Thúy Duyên

PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO

HƯỚNG BỀN VỮNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Đặng Thị Thúy Duyên

PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO

HƯỚNG BỀN VỮNG

Ngành : Kinh tế phát triển

Mã số : 9.31.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS Nguyễn Ngọc Sơn

2 TS Nguyễn Anh Tuấn

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các

số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận án

Đặng Thị Thúy Duyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc, quý Thầy/Cô trong khoa Kinh tế học, trường Học viện khoa học xã hội đã đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu; Ban giám đốc, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế trường Học viện ngân hàng đã tạo mọi thuận lợi cho tôi được tham gia khóa học

Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn và TS Nguyễn Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý giá cho tôi trong quá trình hoàn thiện Luận án

Xin chân thành cám ơn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và những người có liên quan đã cung cấp tài liệu thông tin và hỗ trợ thu thập số liệu để tôi hoàn thành luận

án này

Sau cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã động viên, giúp

đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Nghiên cứu sinh

Đặng Thị Thúy Duyên

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG i

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án 3

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 3

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 6

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án 9

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 9

7 Kết cấu của luận án 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11

1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 11

1.1.1 Về nội hàm phát triển du lịch và phát triển du lịch theo hướng bền vững 11

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững 12

1.1.3 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch và du lịch theo hướng bền vững 16

1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 18

1.2.1 Về nội hàm phát triển du lịch theo hướng bền vững 18

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững 18

1.2.3 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch và du lịch theo hướng bền vững 20

1.3 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu 22

1.3.1 Đánh giá chung 22

1.3.2 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu 23

Tiểu kết chương 1 24

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƯỚNG BẾN VỮNG 25

2.1 Cơ sở lý luận về du lịch 25

2.1.1 Khái niệm 25

2.1.2 Đặc điểm du lịch 26

2.2 Phát triển du lịch theo hướng bền vững 27

Trang 6

2.2.1 Phát triển bền vững 27

2.2.2 Phát triển du lịch theo hướng bền vững 29

2.3 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững 40

2.3.1 Môi trường thể chế, kinh doanh và chính sách 40

2.3.2 Các dịch vụ hỗ trợ có liên quan 42

2.3.3 Nguồn nhân lực du lịch 42

2.3.4 Hoạt động liên kết và hợp tác du lịch của các tỉnh 43

2.3.5 Sự hài lòng và nhu cầu của khách du lịch 43

2.3.6 Quảng bá và xúc tiến phát triển du lịch 44

2.3.7 Các nhân tố khác 45

2.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững trong nước và quốc tế 48

2.4.1 Vùng duyên hải Nam trung bộ - Việt Nam 49

2.4.2 Khu Bảo tồn Annapurna- Nepal 52

2.4.3 Thenmala- Ấn Độ 52

2.4.4 Koronayitu- NewZeland 53

Tiểu kết chương 2 56

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 57

3.1 Tổng quan và tiềm năng du lịch các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng 57

3.1.1 Tổng quan về các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng 57

3.1.2 Tiềm năng du lịch của các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng 60

3.2 Thực trạng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững 63

3.2.1 Dưới góc độ kinh tế 63

3.2.2 Dưới góc độ xã hội - văn hóa 72

3.2.3 Dưới góc độ môi trường 79

3.3 Thực trạng các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH 86

3.3.1 Môi trường thể chế và chính sách 86

3.3.2 Các dịch vụ hỗ trợ có liên quan 90

3.3.3 Nguồn nhân lực 103

3.3.4 Liên kết và hợp tác du lịch của các tỉnh 105

3.3.5 Nhu cầu của khách du lịch 106

3.3.6 Quảng bá và xúc tiến du lịch 107

3.3.7 Các nhân tố khác 109

3.3.8 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH 111

Trang 7

3.4 Đánh giá chung phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng

theo hướng bền vững 114

3.4.1 Những kết quả đã đạt được 114

3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 115

3.4.3 Nguyên nhân hạn chế, yếu kém 116

Tiểu kết chương 3 117

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 119

4.1 Định hướng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững 119

4.1.1 Các căn cứ xác định định hướng 119

4.1.2 Định hướng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng 125 4.2 Giải pháp phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững 127

4.2.1 Tăng cường phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và dịch vụ phụ trợ theo hướng chất lượng, uy tín và hiệu quả 127

4.2.2 Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với đa dạng hoá sản phẩm du lịch 128

4.2.3 Đầu tư và huy động vốn cho phát triển cho du lịch 129

4.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 131

4.2.5 Bảo tồn tài nguyên du lịch 132

4.2.6 Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giá trị tài nguyên và môi trường du lịch 136

4.2.7 Về quản lý nhà nước 137

4.2.8 Hợp tác liên kết phát triển du lịch 145

Tiểu kết chương 4 147

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148

KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 149

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 157

PHỤ LỤC 158

Trang 8

i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ACAP: khu bảo tồn Arinapurna - Nepal

ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CTNS: Chương trình nghị sự

ĐBSH & DHĐB: Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc

ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng

DTSQ: Dự trữ sinh quyển

GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội

GRDP (Gross Regional Domestic Product): Tổng sản phẩm trên địa bàn (tỉnh)

GTTB: Giá trị trung bình

IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources): Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế

KT-XH: Kinh tế xã hội

LDCs: các nước đang phát triển

MICE (Meeting Incentive Conference Event là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện)

SIDS (International Year of Small Island Developing States): Các quốc đảo nhỏ đang phát triển

PCI (Provincial Competitiveness Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

PTBV: Phát triển bền vững

PTDLBV: Phát triển du lịch bền vững

RAMSAR (The Convention on Wetlands of International Importance, especially as Waterfowl Habitat): Công ước về các vùng đất ngập nước

UBND: Ủy ban nhân dân

UNCED (United Nations Conference on Environment and Development): Ủy bản Liên hợp quốc về môi trường và phát triển

UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization): Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc

UNWTO (World Tourism Organization): Tổ chức Du lịch thế giới

VHTTDL: Văn hóa, thể thao và du lịch

WCED: (World Commission on Environment and Development) Ủy ban Thế giới về môi trường và phát triển

WTTC: (The World Travel & Tourism Council ) Hội đồng du lịch và lữ hành Thế giới

Trang 9

i

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Các chỉ tiêu chung cho du lịch bền vững 14

Bảng 2 2 Bộ chỉ tiêu đánh giá bền vững du lịch 14

Bảng 2 3 Bộ tiêu chí đánh do du lịch bền vững của Hội đồng du lịch toàn cầu 15

Bảng 2 4 Tổng hợp và đề xuất các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá hoạt động phát triển du lịch theo hướng bền vững 39

Bảng 3 1 Tiềm năng phát triển du lịch của một số địa phương 62

Bảng 3 2 Đánh giá về tiềm năng du lịch của các tỉnh nam ĐBSH 62

Bảng 3 3 So sánh tốc độ tăng trưởng trung bình các ngành kinh tế ở các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2010-2018 64

Bảng 3 4 Cơ cấu trong nội bộ du lịch ở các tỉnh phía nam ĐBSH 65

Bảng 3 5 Đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư phát triển du lịch 66

Bảng 3 6: Cơ cấu khách quốc tế đến các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2007 – 2018 68

Bảng 3 7: Cơ cấu khách nội địa đến các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2007 – 2018 69

Bảng 3 8 Chỉ tiêu du lịch các thành phố, vùng ĐBSH & DHĐB năm 2018 69

Bảng 3 9 Lao động du lịch trực tiếp ở các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005-2017 73

Bảng 3 10 Tỷ lệ dân địa phương đánh giá về tác động của du lịch đến cuộc sống ở các tỉnh phía nam ĐBSH 74

Bảng 3 11 Số lượng di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng trên địa bàn các tỉnh phía nam ĐBSH năm 2017 74

Bảng 3 12 Số lượng làng nghề, lễ hội trên địa bàn các tỉnh phía nam ĐBSH năm 2017 76 Bảng 3 13: Bảng mức độ ô nhiễm không khí tại thành phố 83

“Bảng 3 14 Bảng đánh giá mức độ phát triển du lịch theo hướng bền vững 84

Bảng 3 15 Đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển du lịch 87

Bảng 3 16 Đánh giá của doanh nghiệp về chính sách phát triển du lịch 87

Bảng 3 17 Bảng xếp hạng PCI năm 2017 các tỉnh nam ĐBSH 89

Bảng 3 18 Tình hình kinh tế và thu ngân sách các tỉnh nam ĐBSH 89

Bảng 3 19 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng ở nam ĐBSH 94

Bảng 3 20 Số lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005-2018 95

Bảng 3 21 Phân loại khách sạn tiêu chuẩn sao ở các tỉnh phía nam ĐBSH năm 2018 96

Bảng 3 22 Doanh nghiệp lữ hành các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005 - 2018 98

Bảng 3 23 Thống kê dịch vụ hỗ trợ du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH 2005 - 2018 99

Bảng 3 24 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá về chất lượng cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch tại các tỉnh phía nam ĐBSH 100

Bảng 3 25 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá về hoạt động bán hàng lưu niệm tại các tỉnh phía nam ĐBSH 100

Bảng 3 26 Tỷ lệ ý kiến trả lời của các hộ điều tra về tác động của du lịch đến đời sống 102

Trang 10

ii

Bảng 3 27 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá dịch vụ phụ trợ tại các tỉnh phía nam ĐBSH 103 Bảng 3 28 Tình hình lao động tham gia du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005

- 2017 104 Bảng 3 29 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá về sự phục vụ của lao động du lịch 105 Bảng 3 30 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các nhân tố tác động đến phát triển

du lịch theo hướng bền vững 111 Bảng 3 31 Kết quả mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH 113 Bảng 4 1 Dự báo mục tiêu du lịch ở các tỉnh phía nam ĐBSH năm 2025-2030 125 Bảng 4 2 Đề xuất một số hoạt động xúc tiến phát triển du lịch ở các tỉnh nam ĐBSH 144

Trang 11

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1 Kết hợp PTDLBV 13

Hình 1 2 Mô hình các nguyên tắc phát triển du lịch theo hướng bền vững 13

Hình 1 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 22

Hình 2 1 Khung phân tích phát triển du lịch theo hướng bền vững 36

Hình 2 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất tác động của các nhân tố đến phát triển du lịch theo hướng bền vững 48

Hình 3 1 Tổng vốn đầu tư các dự án du lịch ở các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2011-2017 64

Hình 3 2 Tỷ lệ vốn đầu tư cho du lịch trong tổng vốn của các tỉnh phía nam ĐBSH 66

Hình 3 3 Cơ cấu khách du lịch theo nguồn khách nội địa và quốc tế 68

Hình 3 4 Thu nhập từ du lịch của các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2010-2018 70

Hình 3 5 Tỷ lệ ý kiến trả lời của khách du lịch về thời gian lưu trú ở nam ĐBSH 72

Hình 3 6 Cơ cấu di tích lịch sử được xếp hạng theo cấp 75

Hình 3 7 Cơ cấu lễ hội được xếp hạng theo cấp 77

Hình 3 8: Số lượng các dự án được triển khai theo quy hoạch 80

Hình 3 9 Tỷ lệ ý kiến trả lời của các hộ điều tra về tác động của hoạt động du lịch đến môi trường xung quanh ở các tỉnh nam ĐBSH 82

Hình 3 10 Cơ cấu khách du lịch đến nam ĐBSH theo hình thức tổ chức 98

Hình 3 11 Cơ cấu khách du lịch đến nam ĐBSH theo cách thức tổ chức 99

Hình 3 12 Đánh giá của khách du lịch về một số dịch vụ công cộng 102

Hình 3 13 Cơ cấu độ tuổi khách du lịch 106

Hình 3 14 Cơ cấu nghề nghiệp khách du lịch 107

Hình 3 15 Số lần tham quan tại địa phương của khách du lịch 107

Hình 3 16 Tỷ lệ ý kiến trả lời của cán bộ ở cơ quan quản lý đánh giá về hoạt động xúc tiến du lịch ở nam ĐBSH 109

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động du lịch ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội

và phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Du lịch giúp con người vừa được nghỉ ngơi, giảm áp lực trong cuộc sống và khám phá thêm những bí ẩn của tự nhiên Các lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch ngày càng có giá trị lớn khi du khách tiêu dùng các sản phẩm của du lịch Bên cạnh việc tiêu dùng hàng hóa thông thường tại điểm du lịch, khách du lịch còn tiêu dùng các dịch vụ như: tìm tòi, khám phá, vãn cảnh, nghỉ ngơi, giải trí, chữa bệnh… để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân

Vai trò của du lịch ngày càng rõ nét trong tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, trong đó có Việt Nam Năm 2018, Việt Nam đã đón 15,6 triệu lượt khách quốc tế và

80 triệu lượt khách du lịch nội địa (Tổng cục Du lịch, 2019) tổng thu từ du lịch đạt

trên 620.000 tỷ đồng, và đóng góp khoảng 5,9% vào GDP của Việt Nam Bên cạnh

đó sự phát triển của du lịch đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế khác của quốc gia Với đóng góp tích cực mà phát triển du lịch đem lại, du lịch thực

sự là ngành kinh tế đầy tiềm năng giúp nền kinh tế nước ta khởi sắc và vươn ra cùng thế giới

Cùng chung với tốc độ phát triển kinh tế cả nước, đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một trong những vùng có tốc độ phát triển ấn tượng, trong đó không thể không kể đến đóng góp của du lịch, tạo thu nhập, việc làm thường xuyên cho lao động, tăng ngân sách địa phương, cải thiện chất lượng cuộc sống Hà Nội, Ninh Bình, Quảng Ninh là ba tỉnh trung tâm tạo thế kiềng 3 chân cho du lịch của ĐBSH và Duyên hải Đông Bắc nói riêng và Bắc Bộ nói chung Theo Quyết định Số 2163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 11 năm 2013 về việc “phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ

để tổ chức không gian du lịch bao gồm: “(1) Tiểu vùng Trung tâm gồm Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam (2) Tiểu vùng Duyên hải Đông Bắc: Gồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh (3) Tiểu vùng Nam sông Hồng: Gồm các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình” Các tỉnh phía nam ĐBSH luận án nghiên cứu là 3 tỉnh thuộc tiểu vùng nam sông Hồng

Các tỉnh phía nam ĐBSH (gồm các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình) có vị trí địa lý thuận lợi chỉ mất hơn một giờ di chuyển từ thủ đô Hà Nội – trung tâm du lịch khu vực phía Bắc Có diện tích khoảng 4.600 km2, dân số 4.6 triệu người, các tỉnh phía nam ĐBSH có 5 khu vực đa dạng sinh học được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận là khu dự trữ sinh quyển

Trang 13

2

(DTSQ) thế giới châu thổ sông Hồng đầu tiên của Việt Nam vào năm 2004 (theo

công ước Công ước về các vùng đất ngập nước (RAMSAR)) với những giá trị nổi bật

toàn cầu về đa dạng sinh học và có ảnh hưởng lớn đến sự sống của nhân loại; cùng với đó là sự đa dạng loại địa hình: vùng đồng bằng thấp trũng, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi và bán sơn địa, bờ biển dài 142 km nên có nhiều giá trị về du lịch (bãi biển, di tích lịch sử, cảnh quan độc đáo) Tiêu biểu là quần thể danh thắng Tràng

An được UNESSCO công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, nam ĐBSH

là vùng duy nhất ở Việt Nam có di sản kép (vừa là di sản thiên nhiên vừa là di sản văn hóa được UNESCO công nhận), đồng thời có khu DTSQ thế giới châu thổ sông Hồng (đa dạng sinh học và bảo tồn chim di cư có giá trị toàn cầu) - một tiềm năng du lịch nổi bật, hiếm có trên thế giới Chính vì vậy đây được xem là điểm đến thu hút được sự quan tâm của khách du lịch trong và ngoài nước Những năm qua, các tỉnh này đã bước đầu phát huy được lợi thế phát triển du lịch và đạt được kết quả đáng ghi nhận Năm 2018, các tỉnh phía nam ĐBSH đón 9,9 triệu lượt khách, với 900 nghìn lượt khách quốc tế, thu nhập du lịch đạt khoảng 4.486 tỷ đồng; tạo được hàng ngàn việc làm cho lao động

“Tuy nhiên, khi phát triển, du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH chưa phát huy lợi thế để đóng góp tương xứng cho phát triển kinh tế những năm qua, chưa thực sự là nơi đầu tư hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư vào du lịch; thu nhập từ du lịch, chi tiêu của khách và ngày lưu trú thấp; sự gia tăng lượng khách nhanh nhưng cơ sở hạ tầng,

cơ sở vui chơi giải trí không theo kịp; doanh nghiệp lữ hành còn thiếu; sự gia tăng số lượng lao động du lịch trực tiếp chưa gắn với chất lượng; đóng góp cho ngân sách và tạo việc làm cho lao động chưa tương xứng; môi trường bị ô nhiễm; chưa phát huy được giá trị DTSQ, di sản bị xâm hại thiếu sự phát triển bền vững (PTBV), nguồn lực cho bảo tồn còn thấp Theo nhận định và tư vấn của các chuyên gia, du lịch các tỉnh thuộc các tỉnh phía nam ĐBSH còn có thể đóng góp lớn hơn nữa đến phát triển kinh

tế địa phương Nhưng nếu khai thác không phù hợp thì sẽ hủy hoại nguồn tài nguyên,

do đó cần phải có các mô hình, giải pháp quản lý và khai thác hợp lý làm sao khai thác được lớn hơn nữa các tiềm lực kinh tế của tài nguyên, đồng thời không tác động xấu tới các giá trị về sinh thái.”

Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để phát huy tiềm năng, lợi thế của du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, và trước sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các vùng khác ở nước ta cũng như các nước trong khu vực Đồng thời, phải gắn phát triển du lịch theo hướng bền vững nhằm giúp phát triển kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội, bảo tồn các di sản, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống cho toàn vùng, nâng cao lợi ích cho cộng đồng và lan tỏa cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển Phát triển du lịch cần được nghiên

Trang 14

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu của luận án đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển

du lịch ở các tỉnh phía nam ĐBSH theo hướng bền vững

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt mục đích nêu trên, luận án có các nhiệm vụ:

+ Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển du lịch theo hướng bền vững

+ Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH

+ Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH Nêu lên những kết quả đạt được, nhận diện hạn chế và nguyên nhân trong phát triển du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH

+ Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm giúp phát triển du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH theo hướng bền vững giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực trạng phát triển du lịch các tỉnh ở phía nam ĐBSH theo hướng bền vững

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Nguồn tài liệu thông tin thứ cấp được thu thập phục vụ cho luận án là những tài liệu, số liệu đã đươc công bố Đây là các tài liệu, số liệu được lựa chọn sử dụng

Trang 15

4

vào mục đích minh họa, phân tích, đánh giá phát triển du lịch Nguồn tài liệu thứ cấp được đưa vào xử lý, phân tích nhằm rút ra những đánh giá, kết luận có căn cứ khoa học phục vụ cho nội dung luận án Nguồn này được lấy tại Sách, giáo trình, báo, tạp chí, công trình nghiên cứu đã xuất bản, luận án tiến sĩ, niên giám thống kê, tài liệu trên internet; niên giám thống kê của Cục thống kê; các tài liệu của Sở du lịch tại các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình; các báo cáo, chương trình, đề án, kế hoạch, nghị quyết, quyết định, tư liệu, niên giám thống kê,… của Cục thống kê; Sở du lịch;

Sở Công thương; Sở Thông tin và Truyền

4.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, luận án

sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng Nghiên cứu định tính là phương pháp phỏng vấn một số cán bộ quản lý, dân cư địa phương, điều tra khảo sát đánh giá doanh nghiệp, khách du lịch Nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình hồi quy trên phần mềm SPSS 20 Nghiên cứu sinh tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát bằng phiếu và kết hợp với phỏng vấn Lấy mẫu dựa trên tiêu chuẩn của Bollen (1989) [59] (tức là để đảm bảo phân tích dữ liệu (phân tích nhân tố khám phá EFA) tốt thì cần ít nhất 5 quan sát cho 1 biến đo lường và số quan sát không nên dưới 100), bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu sinh trích dẫn có tổng cộng 43 biến quan sát (các câu hỏi sử dụng thang đo Likert), do vậy mẫu tối thiểu sẽ là 43 x 5 = 215 Tuy nhiên trong nghiên cứu này có 3 tỉnh nên số phiếu sử dụng để phân tích là 670 phiếu hợp lệ

- Các đối tượng khảo sát gồm các cơ quan quản lý nhà nước; khách du lịch; các doanh nghiệp và cơ sở dịch vụ khác, dân cư địa phương trên địa bàn 3 tỉnh là Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình

+ Mục tiêu điều tra chọn mẫu: để thu thập ý kiến đánh giá của của cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, khách du lịch về chất lượng du lịch tại các địa điểm

du lịch của địa phương Do đó việc sử dụng phiếu điếu tra trên diện rộng sẽ giúp tác giả thu thập được những nhận định và đánh giá của các đối tượng điều tra là cần thiết như tiêu chí đánh giá các hoạt động du lịch theo hướng bền vững, mức độ thỏa mãn của khách du lịch, công tác tổ chức các hoạt động du lịch…

+ Xây dựng phiếu điều tra: Khảo sát được thực hiện ở 3 địa phương Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình Phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở lựa chọn nội dung tiêu chí đánh giá các hoạt động du lịch theo hướng bền vững đối với từng hoạt động Sự đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, khách du lịch thông qua trả lời các câu hỏi xoay quanh các nội dung về tiêu chí tổ chức các hoạt động du lịch từ quy trình tổ chức, chỉ tiêu đánh giá bền vững, công tác quản lý nói chung, sự liên kết các hoạt động du lịch (phụ lục 2,3,4)

+ Đối với cán bộ quản lý nhà nước: nghiên cứu sinh tiến hành phát 200 phiếu

Trang 16

5

điều tra cho cơ quan quản lý nhà nước 3 tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, chọn mẫu phân tầng bao gồm: Sở văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh; phòng văn hóa, thông tin; ban quản lý các điểm khu du lịch… là hơn 1.600 cán bộ, (Ninh Bình 570, Thái

Bình 500, Nam Định 559), (theo số liệu trong Quyết định giao tổng số người làm việc

trong cơ quan hành chính sự nghiệp các tỉnh năm 2018); dự kiến một nửa làm

chuyên môn trong ngành du lịch là 800 người Thời gian khảo sát: từ tháng 4/2018 đến tháng 8/2018, số phiếu thu về 150 phiếu, số phiếu hợp lệ 142 phiếu Số phiếu được sử dụng trong phân tích phục vụ cho luận án là 142 phiếu Do vậy với 142 mẫu đại diện là hợp lý (theo công thức n = 1/(a2 +1/N)

+ Doanh nghiệp: Cuộc khảo sát đối với các đội ngũ quản lý và lao động tại các nhà nghỉ, khách sạn và nhà hàng ăn uống, doanh nghiệp lữ hành, dịch vụ du lịch với

300 phiếu điều tra ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình Căn cứ vào số lượng doanh nghiệp trên địa bàn ba tỉnh 23.100 (Ninh Bình 7.500, Thái Bình 5.600, Nam

Định 10.000) (cục thống kê các tỉnh 2018) Trung bình số lượng doanh nghiệp dịch

vụ chiếm 50% trong đó loại hình du lịch chiếm 10% (theo báo cáo Sở kế hoạch đầu

tư các tỉnh, 2018) Số phiếu thu về 198 phiếu, số phiếu hợp lệ 193 phiếu Số phiếu được sử dụng trong phân tích phục vụ cho luận án là 193 phiếu Thời gian tổ chức điều tra từ ngày 1/4/2018 – 30/6/2018 Do vậy với 193 mẫu đại diện là hợp lý (theo công thức n = 1/(a2 +1/N)

+ Khách du lịch: Đối tượng khách lựa chọn gửi phiếu đảm bảo tính đại diện bao gồm đi theo đoàn sử dụng thuyết minh tại điểm, đi theo đoàn sử dụng hướng dẫn của đoàn, khách tự tham quan, khách đi lẻ, đại diện về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mục đích tham quan Phân theo nhóm khách nội địa và quốc tế (Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, ) Số khách điều tra được phân theo nhóm khách và độ tuổi đi du lịch Phương pháp thu thập thông tin từ khách du lịch là phương pháp phỏng vấn trực tiếp Lấy mẫu dựa trên tiêu chuẩn của Bollen (1989) [59] (tức là để đảm bảo phân tích dữ liệu (phân tích nhân tố khám phá EFA) tốt thì cần ít nhất 5 quan sát cho 1 biến đo lường và số quan sát không nên dưới 100) Phiếu khảo sát du khách có 15 biến quan vì thế kích thước mẫu tối thiểu phải đảm bảo lớn hơn

75 mẫu Thời gian tổ chức điều tra từ ngày 1/4/2018 – 30/6/2018 Phát ra 300 phiếu điều tra du khách tại ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, số phiếu thu về 200 phiếu, số phiếu được sử dụng trong phân tích phục vụ cho luận án là 190 phiếu

+ Dân cư địa phương: bao gồm những hộ dân sinh sống quanh các điểm du lịch Nhóm điều tra đến gặp trực tiếp dân cư để điều tra theo bảng câu hỏi có sẵn và kết hợp phỏng vấn thêm Lấy mẫu dựa trên tiêu chuẩn của Bollen (1989) [59] Phiếu khảo sát du khách có 15 biến vì thế kích thước mẫu tối thiểu phải đảm bảo lớn hơn

75 mẫu Thời gian tổ chức điều tra từ ngày 1/7/2018 – 31/8/2018 Phát ra 300 phiếu

Trang 17

6

điều tra du khách tại ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, số phiếu thu về 150 phiếu, số phiếu được sử dụng trong phân tích phục vụ cho luận án là 145 phiếu

- Phỏng vấn chuyên sâu:

+ Mục tiêu phỏng vấn sâu: để xem xét ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý,

doanh nghiệp, dân cư địa phương về thực hiện quy trình tổ chức các hoạt động du lịch tại địa điểm du lịch và việc phối hợp các bên trong tổ chức các hoạt động du lịch tại các địa điểm du lịch

+ Đối tượng tham gia: phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại cơ quan quản lý nhà

nước, (Phụ lục 2), dân cư địa phương (Phụ lục 3)

+ Thu thập và xử lý thông tin: để đảm bảo chất lượng phỏng vấn và thu thập đầy đủ các nội dung liên quan, nội dung câu hỏi phỏng vấn cơ bản được xây dựng trên cơ sở nội dung quy trình tổ chức khảo sát, thiết kế, tổ chức các hoạt động du lịch tại các địa điểm du lịch và mối quan hệ phối hợp giữa các bên trong tổ chức hoạt động du lịch Cuộc phỏng vấn diễn ra tại phòng làm việc, hộ gia đình

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Để trả lời câu hỏi nghiên cứu, nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp định tính Nghiên cứu định tính để tìm ra các mối quan hệ giữa phát triển du lịch với sự bền vững của các tỉnh nam ĐBSH, nghiên cứu tiềm năng du lịch của vùng, những yếu tố thúc đẩy, cản trở cho phát triển du lịch ở địa phương Nghiên cứu định lượng để sử dụng mô hình tìm ra mối quan hệ tuyến tính sự tác động của các nhân tố đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

Khi phân tích các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh nam ĐBSH, nghiên cứu sinh sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20

“(1) - Phân tích nhân tố khám phá

Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) là một kỹ thuật phân tích, nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu Quan hệ giữa các nhóm biến có liên

hệ qua lại lẫn nhau được xem xét dưới dạng một số các nhân tố cơ bản Mỗi một biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố (Factor Loading) Hệ số này cho biết được mỗi biến đo lường sẽ thuộc về những nhân tố nào

Trong phân tích nhân tố khám phá, yêu cầu cần thiết là hệ số thích hợp của nhân

tố (KMO - Kaiser Meyer Olkin) phải có giá trị lớn Khi 0,5<KMO<1 thể hiện phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu hệ số KMO <0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu Thêm vào đó, hệ số tải nhân tố của từng biến quan sát phải có giá trị lớn hơn 0,5, điểm dừng đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố (Eigenvalue) phải lớn hơn 1 (mặc định của chương trình SPSS) và tổng phương sai dùng để giải thích bởi từng nhân tố lớn hơn 50% mới

Trang 18

7

thỏa yêu cầu của phân tích nhân tố [62] Khi tiến hành phân tích nhân tố, nghiên cứu sinh đã sử dụng phương pháp trích là Principal Axis Factoring với phép xoay là Promax và phương pháp tính hệ số nhân tố là Regression

(2) - Kiểm định hệ số tin cậy của mô hình

Kiểm định hệ số tin cậy (Cronbach’s Alpha) là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát Điều này liên quan đến hai khía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế.các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết được chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến Theo đó, chỉ những biến có hệ

số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3 và

có hệ số tin cậy (Cronbach’s Alpha) lớn hơn 0,6 mới được xem là chấp nhận được

và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo [85] Cũng theo nhiều nhà nghiên cứu, nếu hệ số tin cậy đạt từ 0,8 trở lên thì thang đo lường là tốt và mức độ tương quan sẽ càng cao hơn.”

(3) - Mô hình nghiên cứu

Sau khi tiến hành phân tích dữ liệu thu thập được thông qua các bước phân tích

hệ số tin cậy và phân tích nhân tố khám phá, mô hình nghiên cứu được thiết lập Mô hình nghiên cứu phản ánh mối quan hệ giữa phát triển du lịch theo hướng bền vững

và các biến độc lập (môi trường kinh doanh, chính sách phát triển; các dịch vụ hỗ trợ liên quan; nguồn nhân lực; liên kết và hợp tác; sự hài lòng của khách và dân địa phương; quảng bá và xúc tiến du lịch; nhân tố khác)

Giả thuyết nghiên cứu là:

H1: Nhóm yếu tố về môi trường kinh doanh, chính sách phát triển có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

H2: Nhóm yếu tố các dịch vụ hỗ trợ liên quan có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

H3: Nhóm yếu tố nguồn nhân lực có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

H4: Nhóm yếu tố liên kết và hợp tác có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

H5: Nhóm yếu tố sự hài lòng của khách và dân địa phương có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

H6: Nhóm yếu tố quảng bá và xúc tiến du lịch có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

Trang 19

- Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy, sử dụng hệ số xác định điều chỉnh (R2) để đánh giá độ phù hợp của mô hình

“- Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy Để kiểm định độ phù hợp của

mô hình hồi quy sử dụng phép kiểm định nhiều ràng buộc của các hệ số hồi quy (kiểm định Fisher) Đây là phép kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể để xem xét biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp của các biến độc lập [47] Nếu mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 (Sig <0,05) cho thấy mô hình sử dụng là phù hợp và các biến đều đạt được tiêu chuẩn chấp nhận (Tolerance > 0,0001) [45]

Tiêu chí chuẩn đoán hiện tượng đa cộng tuyến (Collinearity diagnostics) với hệ

số phóng đại phương sai (VIF - Variance Inflation Factor) của các biến độc lập trong mô hình đều phải nhỏ hơn 3 Điều đó thể hiện tính đa cộng tuyến của các biến độc lập là không đáng kể và các biến trong mô hình được chấp nhận [47]

Hệ số Durbin Watson dùng để kiểm định sự tương quan chuỗi bậc nhất trong

mô hình hồi quy bội Giá trị của hệ số Durbin Watson nằm trong khoảng từ 1 đến 3

là phù hợp, tức là trong mô hình không có sự tương quan chuỗi bậc nhất [47] Khi

đó, mô hình hồi quy bội sẽ thỏa mãn các điều kiện đánh giá và kiểm định độ phù hợp cho việc rút ra các kết quả nghiên cứu.”

Phương pháp luận: dựa trên quan điểm của phép duy vật biện chứng và phép duy vật lịch sử Dựa trên quan điểm của phép duy vật biện chứng, nghiên cứu đặt vấn

đề du lịch trong mối quan hệ biện chứng với phát triển theo hướng bền vững của vùng Dựa trên quan điểm phép duy vật lịch sử để nhấn mạnh những ảnh hưởng của

hệ tư tưởng, tổ chức chính trị và các thiết chế xã hội đối với phát triển du lịch bền vững của vùng Luận án đánh giá thực trạng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam ĐBSH thông qua điều tra khách du lịch, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị kinh doanh

du lịch và dân cư địa phương từ đó xác định các vấn đề trong hoạt động du lịch, hệ thống các quan điểm, định hướng tổ chức du lịch ở các tỉnh theo hướng bền vững

Các phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp nghiên cứu thực địa: được

sử dụng trong nghiên cứu nhằm xử lý số liệu thứ cấp

Phương pháp phân tích hệ thống: Được sử dụng trong nghiên cứu nhằm nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng bền vững trong mối quan hệ với các đối

Trang 20

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Thứ nhất, luận án đã khái quát hóa cơ sở lý luận về du lịch, phát triển du lịch, phát triển du lịch theo hướng bền vững và mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

Thứ hai, luận án đã thiết lập đánh giá các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế, biến đổi khí hậu và cách mạng công nghiệp 4.0

Thứ ba, luận án sử dụng nghiên cứu định tính, kết quả điều tra định lượng để phân tích và nêu lên những đánh giá thực phát triển du lịch theo hướng bền vững của

ba tỉnh ở phía nam Đồng bằng sông Hồng

Thứ tư, trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn đề xuất những giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch ở các tỉnh nam ĐBSH theo hướng bền vững

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

“ Về mặt khoa học:

Thứ nhất, luận án đã khái quát hóa cơ sở lý luận về du lịch, phát triển du lịch, phát triển du lịch theo hướng bền vững và mối quan hệ giữa các nhân tố tác động.đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

Thứ hai, luận án đã thiết lập đánh giá các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế, biến đổi khí hậu và cách mạng công nghiệp 4.0

Thứ ba, luận án đã nêu thực trạng phát triển bền vững du lịch của ba tỉnh, thông qua kết quả phân tích, chạy mô hình, chỉ ra những hạn chế cả về số lượng, chất lượng hoạt động phát triển du lịch theo hướng bền vững

Về thực tiễn:

Thông qua phân tích các số liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những gợi ý cho nhằm phát triển du lịch ở các tỉnh nam ĐBSH theo hướng bền vững, bao gồm: Thứ nhất, về kinh tế cần (1) tăng cường phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và dịch vụ phụ trợ, (2) đầu tư và huy động vốn cho phát triển cho du lịch; Thứ hai, về văn hóa – xã hội cần tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; Thứ ba, về môi trường mục tiêu (1) đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giá trị tài nguyên và môi trường du lịch, (2) bảo tồn tài nguyên du lịch, (3) quản lý giá trị của tài nguyên du lịch, (4) thực hiện xã hội

Trang 21

10

hoá trong đầu tư, bảo quản và tôn tạo di tích, bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên; Thứ tư, cần đến vai trò quản lý nhà nước để phát triển du lịch theo hướng bền vững như (1) nâng cao năng lực quản lý, (2) hoàn thiện xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách theo hướng đồng bộ, hiện đại và hiệu quả, (3) tăng cường tính đồng bộ và linh hoạt trong quy hoạch, (4) xúc tiến quảng bá và hợp tác liên kết phát triển du lịch với các tỉnh lân cận và các vùng du lịch khác.”

7 Kết cấu của luận án

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƯỚNG BẾN VỮNG

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

Trang 22

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Cùng với sự phát triển kinh tế và hội nhập sâu rộng như ngày nay, du lịch luôn được đánh giá là ngành kinh tế có tiềm lực về tài chính, doanh thu, lợi nhuận và các vấn đề xã hội khác Với tầm quan trọng của du lịch, nhiều nghiên cứu chuyên sâu về phát triển du lịch đã được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và đã có những đóng góp nhất định cho sự phát triển của ngành Vì vậy, hoạt động và tổ chức

du lịch luôn luôn có được sự chú ý, quan tâm từ các nhà nghiên cứu, chuyên gia, nhà quản lý và thậm chí cả những người dân yêu thích du lịch quan tâm, nghiên cứu và tìm hiểu Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và sự bùng nổ mạnh

mẽ của du lịch nói riêng đã dần xuất hiện những tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài của các quốc gia Bền vững được nghiên cứu rộng hơn trong tất

cả các lĩnh vực của nền kinh tế Khái niệm PTBV được nhắc đến vào những năm 80 của thế kỉ trước, phải đến đầu những năm 90, khái niệm du lịch bền vững mới xuất hiện trong các nghiên cứu, khi mà các tác động lên môi trường theo hướng tiêu cực trước sự bùng nổ của du lịch ngày một trở nên rõ rệt

Dưới đây là tổng quan những công trình chủ yếu nghiên cứu về du lịch, PTDLBV ở trong và ngoài nước đã công bố từ trước đến nay

1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.1 Về nội hàm phát triển du lịch và phát triển du lịch theo hướng bền vững

Hoạt động du lịch có đóng góp lớn vào kinh tế Thế Giới nói chung, của các quốc gia và vùng lãnh thổ nói riêng; tăng trưởng với tốc độ cao hơn so với các ngành khác (9% GDP), công ăn việc làm được tạo ra nhiều (thu hút 8% lao động), kim ngạch xuất khẩu chiếm 30% Cho nên các công trình về phát triển du lịch rất đa dạng với sự tham gia của nhiều tác giả trên Thế Giới

Mặc dù có sự thống nhất về nhận thức, nhưng các quan điểm về PTDLBV vẫn chưa thống nhất Machado, 2003 [80] đã định nghĩa “Du lịch bền vững là các hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch, ngành du lịch, và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau Du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá huỷ tài nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương” Nikolova A and Hens L.,năm 1998 [84], “Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các

quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống” “Linking

Communities, Tourism, & Conservation: A Tourism Assessment Process - Tools and

Trang 23

Worksheets” [65] “Tourism and Sustainability: Principles to Practice” [91] tổng hợp

đánh giá những quan điểm về lý thuyết PTBV du lịch theo xu hướng trên

Các tác giả khác như Butler (1993), Murphy (1994), Mowforth và Munt (1998) đều cho rằng PTDLBV là “quá trình phát triển được duy trì trong không gian và thời gian nhất định, sự phát triển đó không làm giảm khả năng thích ứng của con người trong khi vẫn có thể ngăn chặn những tác động tiêu cực tới sự phát triển lâu dài” [5]

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững

Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững có trong “Towards Sustainable

Development: On the Goals of Development and the Conditions” [76], các chỉ số phản

ánh PTBV thông qua việc cung cấp thông tin đáng tin cậy về thiên nhiên, thế giới vật chất, xã hội, bảo tồn các giá trị và chất lượng cuộc sống Các chỉ số phổ biến như tổng sản phẩm quốc nội, các chỉ số về kinh tế là không đủ, vì chúng chỉ cho biết về các luồng tiền tệ, chứ không phải về tình trạng môi trường, sự phá hủy các nguồn lực hay

chất lượng cuộc sống “Indicator for Sustainable Development: Theory, Method,

Application” [57] các phương pháp tiếp cận một cách hệ thống để tìm ra các chỉ tiêu

PTBV du lịch, từ đó tìm ra các bộ chỉ số riêng đo lường đánh giá PTBV lên các đối tượng như cộng đồng, các bang, vùng lãnh thổ và quốc gia trên thế giới

Machado (2003)[80] phân biệt du lịch bền vững và không bền vững khác.

nhau như thế nào, ông đã chú trọng những giải pháp, cách thức để hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trường du lịch (gồm tự nhiên và nhân văn) Du lịch và môi trường có tác động qua lại lẫn nhau, cùng nhau phát triển, đặt lợi ích và quyền lợi của dân cư địa phương lên hàng đầu đó là cải thiện chất lượng cuộc sống và phúc lợi cho địa phương Phát triển du lịch phải gắn giữa hiện tại và tương lai nên tiêu chí đánh giá PTDLBV đó là: bền vững về kinh tế (có nghĩa là có tốc độ tăng trưởng nhanh, ổn định); bền vững về xã hội (trình độ văn minh, tuổi thọ, sức khỏe, trải nghiệm văn hóa, tinh thần); bền vững về môi trường (bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường)

Bhuiyan và cộng sự (2012) [58], PTDLBV kết hợp đồng thời giữa du lịch sinh thái, điểm du lịch và phát triển vùng trong một khu vực, tiêu chí đánh giá cũng bao gồm các vấn đề về kinh tế, môi trường và xã hội

Trang 24

Hình 1 1 Kết hợp PTDLBV

Nguồn: Bhuiyan và cộng sự [58]

Pamela A Wight (1997) đã nghiên cứu và đưa ra các nhóm chỉ tiêu về kinh tế,

xã hội, môi trường đánh giá ở các mức độ ngang nhau, bao gồm: Kinh tế cộng đồng; Bảo tồn hợp lý; Kết hợp kinh tế với môi trường (Hình 1.2)

Nguồn: Pamela (1997 ) [86]

Tổ chức du lịch thế giới UNWTO đưa ra quan điểm về PTDLBV dựa vào sức

chứa “ Là số lượng tối đa du khách tới thăm một điểm du lịch trong cùng một thời

Trang 25

điểm mà không gây ảnh hưởng tới môi trường sống, môi trường văn hóa xã hội, đồng thời không làm giảm sự thỏa mãn của du khách tham quan.” Đồng quan điểm trên,

một số học giả dùng phương pháp đánh giá sức chứa như D’Amore (1983), Bob (1990) UNWTO đã xây dựng bộ chỉ tiêu chung và theo phương pháp PRA.(Participatory Rapid appraisal - đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng), hệ thống chỉ tiêu đánh giá đó như sau:

“ Bảng 2 1 Các chỉ tiêu chung cho du lịch bền vững STT Chỉ tiêu Cách xác định

1 Bảo vệ điểm du lịch Bảo vệ điểm du lịch theo tiêu chuẩn IUCN

2

tháng cao điểm)

Phần trăm (%) đường cống thoát tại điểm du lịch có

xử lý (chỉ số phụ có thể là giới hạn kết cấu của năng lực cơ sở hạ tầng của điểm du lịch, ví dụ như cấp nước, bãi rác)

- Số ngày lưu trú bình quân/đầu du khách

- Tỷ lệ % các rủi ro về sức khỏe (bệnh tật, tai nạn) do du lịch/tổng số khách

- % chất thải chưa được thu gom và xử lý

- Lượng điện tiêu thụ/.du khách/ngày (tính theo mùa)

- Lượng nước tiêu thụ/.du khách/ngày (tính theo mùa)

- % diện tích cảnh quan bị xuống cấp do xây dựng/.tổng diện tích sử dụng do du lịch

Trang 26

động lên phân hệ kinh tế

- % vốn đầu tư từ du lịch cho các phúc lợi xã hội của địa phương so với tổng giá trị đầu tư từ các nguồn khác

- % số chỗ làm việc trong ngành du lịch dành cho người địa phương so với tổng số lao động địa phương

- % giá trị chi phí vật liệu xây dựng địa phương/tổng chi phí vật liệu xây dựng

- % giá trị hàng hóa địa phương/.tổng giá trị hàng hóa tiêu dùng cho du lịch

- Sự xuất hiện các bệnh/.dịch liên quan tới du lịch

- Tệ nạn xã hội liên quan đến du lịch

- Hiện trạng các di tích lịch sử văn hóa địa phương

- Số người ăn xin/ tổng số dân địa phương

- Tỷ lệ % mất giá đồng tiền vào mùa cao điểm du lịch

- Độ thương mại hóa của các sinh hoạt văn hóa truyền thông (lễ hội, ma chay, cưới xin, phong tục, tập quán…)

xác định thông qua trao đổi với các chuyên gia

1 Quản lý bền vững, hiệu quả

- Thực hiện một hệ thống quản lý bền vững lâu dài phù hợp

- Tuân thủ pháp luật và các quy định quốc gia và quốc

- Sở hữu hợp pháp đất đai và tài sản

- Cung cấp thông tin diễn giải về thiên nhiên, di sản, văn hóa

2 Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội - Tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ sở hạ

Trang 27

TT Chỉ tiêu Cách xác định

cho cộng đồng địa phương và

giảm thiểu các tác động tiêu

- Đối xử công bằng trong tuyển dụng các lao động phụ

nữ và người dân tộc thiểu số, không được sử dụng lao động trẻ em

- Tuân thủ các quy định của pháp luật quốc gia và quốc tế về quyền của người lao động

- Các hoạt động du lịch không được gây nguy hiểm cho nguồn dự trữ cơ bản hay hệ thống vệ sinh của cộng đồng

- Các hoạt động du lịch không gây ảnh hưởng đến sinh kế của người dân địa phương

3

Gia tăng lợi ích đối với các di

sản văn hóa và giảm thiểu

- Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng địa phương

4

Tối đa hóa lợi ích đối với môi

trường và giảm thiểu những

Nguồn: Luigi Cabrini, 2011 [79] ”

1.1.3 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch và du lịch theo hướng bền vững

“Quan hệ giữa chất lượng môi trường và những thành công phát triển du lịch,

về cách thức bảo vệ các khu, điểm du lịch của thế giới cho các thế hệ tương lai đề cập đến trong cuộc thảo luận, hội thảo ngày càng tăng Các khía cạnh đa chiều được xem xét và đánh giá đối với môi trường tự nhiên, xây dựng văn hoá, cân nhắc về tác động môi trường trong phát triển chính sách, những hệ lụy về quản lý.” “Tourism and the

Environment: A Susstainable Relationship” [70] “Sustainable Tourism What is it really?” [63], hay “Ecotourism and Sustainable Development Who Owns Paradise?”

[69] đánh giá sự tăng trưởng của du lịch trong chiến lược du lịch của mỗi quốc gia, trong hệ thống chính trị và các chính sách kinh tế tác động đến Nghiên cứu những tác

Trang 28

động kinh tế và văn hoá của việc mở rộng du lịch đối với người dân bản địa cũng như

với các hệ sinh thái “Indigenous Ecotourism: Sustainable Development and

Management” [66], các điểm du lịch sinh thái do người bản địa sở hữu và điều hành,

mang lại lợi ích cho các cộng đồng bản địa, gắn vào đó xem xét những tác động của việc phát triển du lịch tới kinh tế, xã hội và môi trường xung quanh điểm du lịch nói

riêng và của vùng du lịch nói chung “Sustainable Tourism in Protected Area:

Guidelines For Planning And Management” [88] hỗ trợ các nhà quản lý khu vực và

các bên liên quan khác trong việc lập kế hoạch và quản lý các khu vực được bảo tồn, dựa trên nhiều nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế về các khu bảo tồn Các khu bảo tồn cần du lịch và du lịch cần các khu bảo tồn Thách thức chính là tính bền vững - cách các khu bảo tồn có thể được quản lý hiệu quả để phát triển du lịch, đồng thời đảm bảo giá trị tự nhiên của chúng - tài sản thu hút khách du lịch - được bảo vệ cho các thế hệ tương lai Mặc dù mối quan hệ giữa phát triển du lịch theo hướng bền vững

và các khu bảo tồn là phức tạp, đôi khi gây bất lợi Nhưng du lịch hướng tới bền vững luôn là một thành phần quan trọng để xem xét trong việc thành lập và quản lý các khu bảo tồn, đòi hỏi sự quản lý rõ ràng và hợp tác chặt chẽ ở tất cả các cấp, đặc biệt là giữa ngành du lịch với nhau và với cơ quan Chính phủ

Yang, Ye và Yan (2011) [95] cho rằng lực lượng lao động du lịch được đào tạo

bài bản, làm việc chuyên nghiệp và đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch sẽ góp phần đem lại cho du khách sự hài lòng và phát triển du lịch sẽ ngày càng hiệu quả Tập thể tác giả cũng phân tích vai trò của cơ sở hạ tầng thông qua sự phát triển của giao thông vận tải là một trong những điều kiện tiên quyết cho sự lớn mạnh của hoạt động phát triển du lịch một địa phương Một điểm đến dù hấp dẫn đến mấy nếu không

có đầy đủ cơ sở vật chất về giao thông cho du khách tiếp cận địa điểm ấy thì cũng thu hút được nhiều khách du lịch Các tác giả đã sử dụng tổng số dặm đường bộ, tổng số dặm đường sắt và tổng số dặm khai thác trong hàng không dân dụng của Tứ Xuyên (Trung Quốc) để định lượng ảnh hưởng của các yếu tố trên đến với tổng thu nhập từ hoạt động du lịch quốc tế của tỉnh này Báo cáo của WEF (2011) [94] lại sử dụng số lượng lượt cất cánh của các chuyến bay quốc tế và nội địa của các hãng hàng không được phép hoạt động trong một nước hay số lượng hãng hàng không đang hoạt động

và một số chỉ tiêu khác để đại diện cho cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của một quốc gia

WEF (2011) [93] nhắc đến vai trò của dịch vụ phụ trợ trong phát triển du lịch

Du lịch quốc tế là một trong những hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro cho con người

vì khi sang một nơi khác du lịch, họ tạm thời rời xa môi trường cư trú thường xuyên của mình Khi ấy, những khác biệt về điều kiện sinh sống, thời tiết, khí hậu có thể gây ra những tác động ảnh hưởng tới sức khỏe con người Vì thế tương tự như vấn đề

Trang 29

an ninh, vệ sinh và y tế ở điểm đến cũng là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu Bên cạnh đó viễn thông góp phần nối liền hoạt động liên lạc giữa nhiều nước với nhau Đây cũng là nhân tố quan trọng giúp hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế trở nên hiệu quả Khadaroo và Seetanah (2007) đề cập đến cơ sở hạ tầng trong phát triển du lịch Cơ sở hạ tầng du lịch càng tốt càng chứng tỏ sức chứa đối với khách

du lịch của địa phương đó càng cao Chính vì vậy, sự phát triển của nhân tố này tạo điều kiện cho sự tăng lên về mặt hiệu quả của hoạt động thu hút khách du lịch của địa phương

đó

Phutsady Phanyasith (2016) nghiên cứu vai trò chính sách của nhà nước đối với hoạt động phát triển du lịch Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quản lý nhà nước thông qua việc sử dụng pháp luật tác động vào các chủ thể, đối tượng liên quan trong du lịch

S Medlik (1995) cho rằng, quản lý nhà nước đối với du lịch là nhân tố quan trọng trong phát triển du lịch, cần kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế, chính trị, xã hội Các kết hợp này cần đặt trong những điều kiện, khuôn khổ nhất định phù hợp với các kế hoạch, định hướng, mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn Xây dựng chính sách phục

vụ phát triển du lịch đòi hỏi có sự tham gia của toàn ngành du lịch, doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước “đối với hoạt động kinh doanh du lịch trong thời kỳ hội nhập, Xu Xeng (2015) cho rằng: công tác ban hành

và thực hiện pháp luật về du lịch cần được khắc phục từ khâu ban hành văn bản quy phạm pháp luật nói chung; tổ chức bộ máy nhà nước về du lịch cần được kiện toàn, ổn định nhanh chóng; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển

du lịch cần chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch cần hướng đến việc làm trong sạch môi trường du lịch và áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống quản lý

du lịch.”

1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

1.2.1 Về nội hàm phát triển du lịch theo hướng bền vững

Có rất nhiều công trình trong nước nghiên cứu PTDLBV Hầu hết các tác giả đều tiếp cận theo khái niệm “PTDLBV là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương” (Phạm Trung Lương 2002) [23]

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững

Phát triển du lịch trong những thập kỉ qua ở Việt Nam đã được chú trọng khắp

các vùng, miền khác nhau trên cả nước “Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển

Trang 30

du lịch Miền Trung - Tây Nguyên” [44], “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” [29] “nêu lên các chỉ tiêu đo lường, đánh gia về phát triển du lịch luôn là yếu tố xem xét đầu tiên đối với điểm du lịch thông qua lượng khách và thu nhập từ du lịch; cơ sở vật chất cho du lịch; khai thác tài nguyên du lịch, phát triển các loại hình sản phẩm du lịch Kết hợp đánh giá về tổ chức không gian lãnh thổ, công tác xúc tiến, quảng bá liên kết; đầu tư phát triển du lịch; đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực và cơ chế, chính sách, quản lý nhà nước về du lịch.” “Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ” [25], hướng phát triển du lịch vào điểm du lịch đặc thù, riêng biệt hơn so với những điểm du lịch khác nên cần phải có những nghiên cứu khoa học, bên cạnh tình hình kinh tế - xã hội cần gắn với an ninh quốc phòng ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ và trong EWEC

(Hợp tác phát triển kinh tế - du lịch Hành lang kinh tế Đông -Tây) “Hiện trạng và giải

pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ” [14],

phát triển khu du lịch biển quốc gia, nêu khái niệm mới về sản phẩm du lịch của khu

du lịch biển quốc gia, khẳng định đó là tập hợp tất cả các cảm xúc đơn lẻ đem lại cho

du khách ấn tượng đặc trưng nhất” về một khu du lịch biển “Phát triển kinh tế du lịch

ở vùng du lịch Bắc Bộ và tác động của nó tới quốc phòng – an ninh” [34], “những đặc điểm cơ bản của kinh tế du lịch, thực trạng kinh tế du lịch ở vùng Bắc Bộ trong mối quan hệ với củng cố quốc phòng an ninh Phát triển du lịch gắn với tăng cường củng

cố quốc phòng an ninh trong thời gian trong điều kiện hội nhập sâu rộng Gắn PTDLBV theo các nguyên tắc: khai thác và sửu dụng tài nguyên, giảm thiểu những tác định tiêu cực ra môi trường như chất thải, xả rác; sản phẩm du lịch đa dạng phù hợp với quy hoạch, chiến lược; có vai trò đóng góp của cộng đồng dân cư địa phương như góp ý kiến, cùng tham gia vào các hoạt động chung; nâng cao nhận thức của cộng đồng trong các hoạt động, quảng bá xúc tiến du lịch cũng như nghiên cứu khoa học cho phát triển du lịch.”

“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đầu tư phát triển khu du lịch” [30] là các

giải pháp cụ thể trong từng điều kiện, điểm du lịch khác nhau trên nền tảng tác động của các nhân tố khách quan như hội nhập, toàn cầu hóa và vị thế của quốc gia trên bản

đồ Thế Giới Cơ sở khoa học và giải pháp PTDLBV ở Việt Nam” [2]; “Vai trò của

chính quyền địa phương cấp tỉnh trong PTDLBV Ninh Bình” [9]; “Phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận trên quan điểm phát triển bền vững” [54] “hướng sự phát triển du lịch hài hòa, hợp lý giữa các mục tiêu hướng tới bền vững Nhưng phát triển du lịch theo hướng bền vững là không tách rời việc tạo ra những sản phẩm du lịch đặc trưng, độc đáo, chất lượng gắn với sự hài lòng, thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch và lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường, tài nguyên của điểm du lịch Hội nhập sâu rộng ở tất cả các lĩnh vực, với tất cả quốc gia đã tác động không nhỏ tới phát triển kinh tế nói

Trang 31

chung, phát triển du lịch nói riêng Nghiên cứu các tiêu chí, nhân tố tác động nhưng đặt trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa trong một vùng du lịch cụ thể.” Có sự thống nhất về vai trò của bền vững du lịch đối với kinh tế đó là hiệu quả kinh tế mà.

ngành du lịch mang lại, sự ổn định xã hội và môi trường trong sạch bền vững “Phát

triển bền vững du lịch tỉnh Ninh Bình trong điều kiện hiện nay” [13], “xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững du lịch của một địa phương cấp tỉnh Nhấn mạnh vai trò và sự tham gia của các bên phát triển bền vững du lịch trong điều kiện hiện nay.”

“Tụ chung lại, tiêu chí đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững vẫn bao gồm sự ổn định trong tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuốc sống và công bằng xã hội, tài nguyên thiên nhiên được sử dụng, khai thác hiệu quả, bảo tồn những giá trị truyền thống và chất lượng môi trường Quan điểm chủ đạo phát triển bền vững

du lịch hướng tới sự hài hòa của những mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường trong khi ngày càng phải tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách, sự cân bằng này có thể thay đổi theo thời gian, những quy tắc xã hội, các điều kiện đảm bảo môi trường sinh thái và sự phát triển của khoa học công nghệ thay đổi cân bằng

đó thay đổi theo.”

1.2.3 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch và du lịch theo hướng bền vững

Có một số công trình đã nghiên cứu và phân tích về những nhân tố ảnh hưởng

tới phát triển bền vững du lịch: “Du lịch bền vững” [15]; “PTDLBV ở Vườn Quốc gia

Phong Nha - Kẻ Bàng” [12] “Vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong PTDLBV tỉnh Ninh Bình” [9], “Quản lý nhà nước địa phương đối với PTDLBV tại một số tỉnh miền trung Việt Nam” [48] Các tác giả đã phân tích vai trò của cơ quan

quản lý nhà nước về du lịch đặc biệt là các khâu thanh tra kiểm tra, do tính chất đặc trưng của ngành du lịch Từ đó các giải pháp phát triển được nhiều đề tài đưa ra, mỗi giải pháp mang tính đặc trưng của vùng, miền, giải pháp cho quản lý nhà nước của

từng phạm vi đề tài nghiên cứu “Cơ sở khoa học và giải pháp PTDLBV ở Việt Nam”

[2] nghiên cứu phát triển bền vững từ bối cảnh thực trạng phát triển du lịch của nước

ta trong suốt thập kỉ 90 của thế kỷ trước Tác giả tập trung nghiên cứu phát triển bền vững dưới góc độ môi trường du lịch và khai thác sử dụng tài nguyên; từ đó đề xuất

mô hình nghiên cứu PTDLBV cụ thể cho từng khu vực “Du lịch bền vững” [15], cần

có “Cẩm nang về PTDLBV” [45], “Giải pháp PTDLBV vùng Tây Nguyên” [11] nhấn

mạnh vai trò của hợp tác, liên kết trong PTDLBV Xác định sự đóng góp, nội dung của

các bên tham gia vào hợp tác, liên kết trong hoạt động PTDLBV “Giải pháp quản lý

và khai thác du lịch sinh thái ở các Vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (nghiên cứu điểm Vườn quốc gia Cúc Phương)” [19], xây dựng mô hình phát

triển du lịch sinh thái bền vững cho các Vườn quốc gia nhằm đảm bảo tạo cơ chế phối

Trang 32

hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan trong việc tổ chức quản lý và khai thác tài nguyên

du lịch của vườn quốc gia Các quốc gia, lãnh thổ đa dạng về dân tộc, truyền thống xã hội, văn hóa, lịch sử, tôn giáo, và đặc biệt khác nhau về mức sống, phúc lợi xã hội dẫn đến nhận thức về các vấn đề sẽ khác nhau Và sự khác biệt thường xuyên vận động theo nhiều chiều hướng tăng giảm khác nhau Do vậy, các chỉ tiêu đánh giá PTBV cũng phụ thuộc và những yếu tố này khá lớn Các công trình nghiên cứu về phát triển

du lịch bền vững trong điều kiện cụ thể hiện nay “Nghiên cứu PTDLBV tỉnh Quảng

Ninh trong bối cảnh biến đổi khí hậu” [32], “Phát triển bền vững du lịch vùng duyên hải Đông Bắc trong bối cảnh hội nhập” [1] đã nghiên cứu các nhân tố tác động đến

phát triển du lịch tỉnh vùng trong bối cảnh biến đổi khí hậu

“Trên cơ sở lý thuyết về du lịch, du lịch sinh thái và phát triển bền vững, đồng thời phân tích ảnh hưởng của cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đến PTDLBV ở Việt Nam Cùng với những nghiên cứu trước đây, tác giả Bùi Thanh Toàn (2018) [43] đưa

ra mô hình nghiên cứu đề xuất về phát triển bền vững trong môi trường AEC cho tỉnh Phú Yên

- Các yếu tố bên ngoài: Nguy cơ khủng hoảng kinh tế; tình hình an ninh chính trị của một số nước trong khu vực có nhiều bất ổn; biến đổi khí hậu và thiên tai… tác động tiêu cực đến phát triển du lịch Hơn nữa, trình độ phát triển kinh tế không đồng đều giữa các nước trong khu vực và tồn tại quá nhiều cơ chế hợp tác cũng là một rào cản Đa phần khách quốc tế chỉ có nhu cầu đi du lịch 1 nước, do đó việc hình thành thị trường du lịch chung ASEAN còn nhiều khó khăn

- Chịu sự tác động mạnh hơn từ quá trình hội nhập, trong khi đó lợi thế bảo hộ của các doanh nghiệp trong nước dần loại bỏ, khả năng chống chọi với cạnh tranh kém, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp lữ hành

- Chịu sự cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực du lịch với các nước trong khu vực, khi mà các nước ASEAN đang xem xét vấn đề hướng dẫn viên của một nước có thể hành nghề tại nước khác

- Nguy cơ chậm trễ trong việc ban hành các văn bản, quy định pháp luật sẽ dẫn đến những bất lợi trong quá trình hội nhập du lịch AEC

- Thách thức trong việc quản lý và ứng phó với khủng hoảng xảy ra trong việc phát triển du lịch, nhất là liên quan yếu tố nước ngoài Kinh nghiệm và sự chuyên nghiệp trong làm du lịch của Việt Nam còn hạn chế so với một số nước khác ở khu vực

- Nguy cơ mất đi tính bền vững trong phát triển du lịch, do lượng khách du lịch tăng nhanh kết hợp với đầu tư mạnh vào các khu vực có khả năng phát triển du lịch sinh thái, rất dễ dẫn đến mất cân bằng sinh thái nếu không được kiểm soát, quản lý chặt chẽ

Trang 33

Hình 1 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Bùi Thanh Toàn (2018)

Sau khi tổng hợp tình hình nghiên cứu ở nước ta trong thời gian qua, luận án rút

ra những nhận định sau:

- Du lịch là ngành có vị trí quan trọng, trung tâm phát triển kinh tế của nhiều quốc gia và của hệ thống ngành kinh tế quốc dân Do vậy, nhiều cá nhân (nhà khoa học, nhà quản lý, người dân) và các tổ chức đều quan tâm nghiên cứu Ở Việt Nam chủ đề PTBV nói chung và du lịch nói riêng bắt đầu được nghiên từ những năm 90, và đến nay trở nên khá phổ biến Không những thế, sau khi mở cửa và hội nhập với thế giới từ những năm 90, du lịch Việt Nam là chủ đề hấp dẫn của nhiều đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước trong giới khoa học Phát triển du lịch theo hướng bền vững không chỉ là định hướng nghiên cứu, phát triển trên thế giới mà cũng là tâm điểm nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước Hiện nay các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam khá đa dạng từ sản phẩm du lịch, điểm du lịch, khu bảo tồn, vùng du lịch

- Các công trình nghiên cứu về du lịch, phát triển du lịch giải quyết nhiều vấn

đề từ lý luận chung về du lịch, đến kiến thức thực tế về thị trường du lịch và từ đó có các phương hướng phát triển du lịch phù hợp với Việt Nam

- Nghiên cứu trong nước hay nước ngoài đều nêu nội dung phát triển du lịch theo hướng bền vững đều xoay quanh 3 góc độ: Kinh tế, xã hội, môi trường Mỗi góc độ có thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong từng giai đoạn, thời kỳ của quá trình phát triển, phù hợp với chủ trương và chính sách của quốc gia, địa phương du lịch.”

1.3 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu

1.3.1 Đánh giá chung

“ Thứ nhất, xác định được những vấn đề cơ bản về du lịch, phát triển du lịch, du

Trang 34

lịch bền vững, nội hàm liên quan đến PTBV du lịch; khái niệm PTBV, PTDLBV, quản

lý du lịch… Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nội dung này kể cả trong nước và quốc tế

Thứ hai, xu hướng chung là phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các quốc gia trên thế giới hiện nay Có nhiều kinh nghiệm khác nhau với mục tiêu phát triển du lịch theo hướng bền vững của một số địa phương ở Việt Nam và các nước trên thế giới

Thứ ba, đã phân tích, đánh giá tính hệ thống và tính bền vững của du lịch Vai

trò của phát triển du lịch bền vững đối với sự phát triển của đất nước, của vùng, của địa phương

Thứ tư, thực trạng về phát triển du lịch theo hướng bền vững ở một số tỉnh của Việt Nam như Lào Cai, Phong Nha Kẻ Bàng, vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), của các vùng du lịch Đông Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ được nghiên cứu phân tích sâu

Thứ năm, một số giải pháp PTBV du lịch được đưa ra: Quy hoạch, quản lý và

tổ chức thực hiện quy hoạch du lịch; đa dạng hoá các sản phẩm du lịch; đầu tư phát triển du lịch; những cơ chế chính sách thu hút, nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư để phát triển du lịch; nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực du lịch.”

1.3.2 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu

“Vấn đề phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh lân cận như Ninh Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội được nghiên cứu ở rất nhiều công trình Với mỗi công trình đều có cách tiếp cận khác nhau về phương pháp, tiêu chí Trong điều kiện hiện nay, khi các tỉnh đã và đang hướng đến khai thác các loại hình du lịch để thúc đẩy kinh tế địa phương thì chiến lược, mục tiêu cho du lịch đã có nhiều thay đổi Tiềm năng du lịch được khai thác, cùng với sự thay đổi của thị trường du lịch, đối tượng khách du lịch, cách thức trong quản lý lịch nên liên kết và hợp tác trong phát triển du lịch đều được các địa phương hướng tới và triển khai trong thời gian qua Đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình dựa trên các tiêu chí, nhân tố tác động chưa có công trình nào đề xuất Trên

cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch và PTDLBV, luận án

tập trung vào các vấn đề:

Một là, làm rõ vấn đề lý luận về phát triển du lịch và phát triển du lịch theo hướng bền vững trong bối cảnh trong nước và quốc tế Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững

Hai là, kinh nghiệm PTDLBV ở một số vùng, lãnh thổ và các nước trên thế

giới, đồng thời rút ra một số bài học kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững cho các tỉnh phía nam ĐBSH

Ba là, xây dựng và đánh giá theo tiêu chí phát triển du lịch theo hướng bền

Trang 35

vững cho các tỉnh

Bốn là, nghiên cứu thực trạng và đánh giá các nhân tố tác động đến du lịch theo hướng bền vững Rút ra được những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại từ đó tập trung nghiên cứu, đưa ra các giải pháp cụ thể phát triển du lịch cho vùng theo hướng bền vững; phù hợp với Hiến chương Bảo vệ Di sản Thế giới của Liên hợp quốc

Với các vấn đề đặt ra như vậy, nghiên cứu sinh sẽ xác định bối cảnh, định hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam ĐBSH theo hướng bền vững, góp phần vào sự phát triển KT - XH của vùng ĐBSH nói riêng và vùng kinh tế duyên hải Bắc Bộ nói chung.”

Trang 36

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO

Du lịch manh nha xuất hiện từ thời kỳ Ai Cập và Hy lạp cổ đại thông qua các chuyến đi gặp gỡ, buôn bán của các nhà chính trị và thương gia Các chuyến đi đó là

do nhu cầu về kinh tế và lợi ích của từng cá nhân nên họ tổ chức một cách ngẫu hứng Sang thời kỳ văn minh La mã, nhu cầu du lịch có mục đích hơn và các ngôi đền nổi tiếng là mục đích tham quan của người La mã khi họ tổ chức các chuyến đi chơi hoặc công việc Hướng đến của họ là Kim tự tháp ở Ai Cập, hay các ngôi đền ở Địa Trung Hải Đến thời kỳ phong kiến, khi mà lễ hội, công trình vui chơi được tổ chức và xây dựng nhiều, con người lúc này làm việc luôn hướng vào các hoạt động được tổ chức trong tháng, trong năm Các tầng lớp vua chúa, quan lại, địa chủ ưa thích hoạt động lễ hội, ngắm cảnh, giải trí, đến các khu vực có giá trị chữa bệnh và phục hồi sức khoẻ; còn người dân lao động lại ưa thích tổ chức, tham gia các lễ hội dân gian, tế lễ phục vụ mùa màng Bước sang thời kỳ cận đại, thời kỳ hưng thịnh, giàu có của tư bản và giới quý tộc nên phần lớn thị trường du lịch là đáp nhu cầu của họ Và kinh doanh du lịch

đã cơ bản hình thành nhưng chủ yếu ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển Với đà phát triển đó, ngày nay du lịch đã trở thành một xu thế tất yếu, phổ biến và là ngành kinh tế hàng đầu ở nhiều quốc gia, nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trở nên giàu có và thay đổi nhờ vào phát triển du lịch

Qua nghiên cứu các định nghĩa về du lịch từ trước tới nay có thể thấy mỗi định nghĩa về du lịch gắn với một giai đoạn lịch sử thể hiện trình độ phát triển của ngành ở giai đoạn đó “Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động làm cho du lịch trở thành một hoạt động kinh tế Du lịch với tư cách là một ngành kinh tế thực sự xuất hiện giữa thế kỷ XIX.” [10] Tuy nhiên, hiện nay nội dung về du lịch vẫn được hiểu theo nhiều hướng khác nhau cả trong nước và ngoài nước Sau đây là một số khái niệm về du lịch:

Định nghĩa đầu tiên về du lịch vào năm 1811 tại Anh như sau “Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của (các) cuộc hành trình với mục

Trang 37

đích giải trí Ở đây sự giải trí là động cơ chính” [10, tr13]

Tháng 6/1991, định nghĩa về du lịch “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm” [10, tr15] được đưa ra tại hội nghị quốc tế về thống kê du lịch

tổ chức tại Otawa (Canada)

Theo nhà kinh tế học người Mỹ, Michael Coltma “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: du khách, nhà cung ứng dịch vụ, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch” [10, tr15]

Sau khi đã nghiên cứu và tập hợp các ý kiến về du lịch, định nghĩa về du lịch trong giáo trình kinh tế du lịch của trường Đại học Kinh tế quốc dân phục vụ cho chuyên ngành kinh doanh du lịch như sau “Du lịch là một tập hợp các hoạt động tích cực của con người nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một công nghiệp liên kết nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch…Du lịch là cuộc hành trình mà một bên

là người khởi hành với mục đích đã được chọn trước và một bên là các công cụ làm thỏa mãn nhu cầu của họ.” [10, tr14]

Một số quan điểm về du lịch khác “Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống… và các nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích chính trị, kinh tế - xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp.”[9,tr 17] Điều 3 - Luật

du lịch Việt Nam năm 2017 [33] “Du lịch các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”

“Từ những khái niệm trên, nhận thấy rằng du lịch là một hoạt động đa dạng, đặc thù, liên quan đến nhiều đối tượng như khách du lịch, phương tiện giao thông, và nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhằm đem lại các lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hội cho các quốc gia, địa phương Tuy nhiên sự tác động của hoạt động du lịch đến các địa phương, vùng lãnh thổ và các quốc gia còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cơ chế chính sách phát triển du lịch, loại hình du lịch, sản phẩm du lịch và các tài nguyên du lịch của từng vùng.”

2.1.2 Đặc điểm du lịch

“Thứ nhất, Du lịch là ngành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch Bất cứ một du khách nào, với động cơ và hình thức du lịch ra sao thì yêu cầu có tính phổ biến phải đạt được đối với họ là được tham quan, vui chơi giải trí, tìm hiểu thưởng thức các giá trị về thiên nhiên, lịch sử, văn hoá, xã hội …của một xứ sở Đó là các bãi biển đầy ánh nắng, các thác nước, các núi non hang động kỳ thú, các giống loài động thực vật quý

Trang 38

hiếm, các thành quách lâu đài, các đền chùa với nhiều kiến trúc cổ và những ngày lễ hội; các trung tâm kinh tế, văn hoá lớn; các rừng quốc gia, các khu di tích…

Tài nguyên du lịch có loại do tự nhiên tạo ra nhưng có loại do quá trình phát triển lịch sử qua nhiều thế hệ của con người tạo ra Đây chính là cơ sở khách quan để.hình thành nên các tuyến, điểm du lịch nhằm định hướng, phát triển du lịch của mỗi vùng, mỗi quốc gia

Thứ hai, du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách du lịch Những người đi du lịch dù thuộc đối tượng nào và với nguồn tiền của cá nhân hay tập thể thì trong thời gian đi du lịch, mức tiêu dùng của họ thường cao hơn so với tiêu dùng bình quân của đại bộ phận dân cư Chưa kể một bộ phận lớn khách du lịch quốc tế là các tầng lớp thượng lưu: những thương gia, những nhà kinh doanh, trí thức, chính khách… giàu có Vì vậy ngành du lịch, phải là một ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ cho các nhu cầu về nghỉ ngơi, đi lại, ăn uống, tham quan, giải trí, mua hàng và các dịch vụ khác của khách sao cho vừa thuận tiện, an toàn,vừa sang trọng, lịch sự và có khả năng đáp ứng các nhu cầu dịch vụ ở mức độ cao cấp

Thứ ba, du lịch là ngành ngoài kinh doanh và dịch vụ ra còn phải bảo đảm nhu cầu an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội cho du khách, cho địa phương và các nước đón nhận du khách Mỗi địa điểm khách du lịch đến cần phải huy động nhiều lực lượng, cơ sở vật chất để phục vụ từ việc đảm bảo chỗ ăn, ở, vệ sinh an toàn thực phẩm còn đến cả an ninh, trật tự xã hội Vì vậy cần sự đầu tư đồng bộ và phối hợp liên ngành thật nhịp nhàng và hiệu quả

Thứ tư, ngành du lịch là một ngành kinh tế - xã hội - dịch vụ có nhiệm vụ phục

vụ nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dạng nhu cầu khác Như vậy đây là một ngành đặc biệt có nhiều đặc điểm và tính chất pha trộn nhau tạo thành một tổng thể rất phức tạp Hoạt động của ngành du lịch vừa mang đặc điểm của một ngành kinh

tế, vừa mang đặc điểm của một ngành văn hoá - xã hội.”

2.2 Phát triển du lịch theo hướng bền vững

2.2.1 Phát triển bền vững

“Năm 1987, vấn đề liên quan giữa môi trường với phát triển được hội nghị của WCED đề cập chính thức Nhà kinh tế học Brundtland đã đưa ra một bản báo cáo đó là Tương lai chung của chúng ta thể hiện được những nhận biết, quan điểm vai trò của môi trường đến phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội của mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau Trong quá trình tăng tốc cho nền kinh tế, mỗi quốc gia đều có mục tiêu lớn nhất đó là cải thiện chất lượng cuộc sống (cả vật chất lẫn tinh thần) cho người dân Tuy nhiên, để làm được điều đó cần phải thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động kinh tế phát triển nhưng đánh đổi lại là nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm, hệ sinh thái bị hủy hoại Nguồn tài nguyên thiên nhiên mà chúng ta

có được là hữu hạn, nếu khai thác bừa bãi, không khoa học, không có tổ chức sẽ làm

Trang 39

cạn kiệt và nguy hiểm hơn là khiến cho môi trường sống chịu những tổn thương nặng

nề Và người chịu tác động trực tiếp chính là thế hệ tương lại của chúng ta, con cháu chúng ta Từ nhận thức đó khái niệm về PTBV xuất hiện và là chủ đề ngày càng nóng trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay Chủ đề PTBV được quan tâm ở tất cả các quốc gia trên thế giới từ các nước phát triển, các nước đang phát triển, là kim chỉ nam định hướng phát triển trong kế hoạch và đường lối phát triển của quốc gia

Dưới cách tiếp cận khác nhau có rất nhiều khái niệm PTBV được các nhà nghiên cứu, quản lý đưa ra Theo IUCN đưa ra vào năm 1980 thì PTBV phải cân nhắc đến hiện trạng khai thác các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo, đến các điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn trong việc tổ chức các kế hoạch hành động ngắn hạn

và dài hạn đan xen nhau Khái niệm này tập trung nhấn mạnh đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nhưng chưa đưa ra cách nhìn đầy đủ về PTBV Khái niệm do UNCED đưa ra năm 1987 được sử dụng phổ biến hơn, PTBV thỏa mãn những nhu cầu của hiện tại nhưng không làm giảm khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.”

Tại Rio de Janeiro (Brazin) năm 1992, hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc

về PTBV được tổ chức khái niệm PTBV được đề cập, đến lần tổ chức năm 1997 các nhà khoa học đã bổ sung thêm các quan niệm về PTBV Theo đó, Phát triển bền vững được hình thành trong sự hòa nhập, đan xen và thỏa hiệp của 3 hệ thống tương tác là

hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ văn hoá - xã hội Theo quan điểm này, PTBV là sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của ba yếu tố là kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường tự nhiên Sự tương tương giữa ba hệ thống này đòi hỏi cân bằng, “không vì sự ưu tiên phát triển của hệ này mà gây ra sự suy thoái, tàn phá đối với hệ khác” [55] Thông điệp của hội nghị: PTBV không chỉ ưu tiên tăng trưởng kinh tế mà có điểm tựa là bền vững

cả về môi trường - tự nhiên, văn hoá - xã hội PTBV giống chiếc kiềng ba chân, ba chân này cụ thể là:

“- Sự bền vững về kinh tế: Tạo nên sự tăng trưởng và sung túc cho cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp kinh tế nhằm đạt được kết quả và hiệu quả cao Vấn đề cốt lõi là sự tồn tại và phát triển của các đơn vị kinh tế ổn định và lâu dài

- Sự bền vững văn hóa – xã hội: các cá nhân, dân tộc, tôn giáo luôn luôn được tôn trọng và bình đẳng Quyền lợi được đảm bảo công bằng, xóa đói giảm nghèo được chú trọng Tôn trọng các giá trị văn hóa của mỗi dân tộc, mỗi vùng miền Các di tích được bảo tồn, tồn tạo và gìn giữ đúng giá trị của nó

- Sự bền vững về môi trường: nguồn tài nguyên khai thác, phân bổ và sử dụng đúng mức; hạn chế đến mức tối thiểu sự ô nhiễm môi trường, bảo tồn sự đa dạng sinh học và các tài sản thiên nhiên khác."

Hội nghị về PTBV trên thế giới diễn ra trong các năm tiếp theo, mỗi lần tổ chức đều nhắc lại và xác định các mục tiêu mà PTBV hướng tới Cụ thể, năm 2002, hội nghị thượng đỉnh thế giới về PTBV đã nhắc lại các mục tiêu xã hội và môi trường được

Trang 40

phản ánh trong “Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ và CTNS 21” (Chương trình nghị sự) Năm 2012, hội nghị cấp cao của Liên hợp quốc về PTBV đề cập đến vấn đề chính trị tác động đến PTBV, đặt ra những mục tiêu PTBV cần xây dựng chung cho tất cả quốc gia Bắt đầu từ tháng 9/2013, những mục tiêu PTBV bắt đầu được triển khai bằng những đàm phán của các chính phủ về CTNS mới dùng cho từ năm 2015 với bộ 17 mục tiêu và 169 chỉ tiêu PTBV Tại kỳ họp lần thứ 70 vào tháng 9/2015 vào tháng 9/2015, 154 quốc gia thành viên của đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua chương trình nghị sự PTBV đến năm 2030 Chương trình gồm 17 mục tiêu PTBV, trong đó có một số mục tiêu quan trọng như xóa đói nghèo, bảo vệ hành tinh, đảm bảo thịnh vượng chung cho tất cả CTNS 2030 dựa trên CTNS 21 về PTBV và các “mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ” (MDGs)

2.2.2 Phát triển du lịch theo hướng bền vững

2.2.2.1 Khái niệm phát triển du lịch theo hướng bền vững

PTDLBV và PTBV có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau Cả hai khái niệm PTBV và PTDLBV đều liên quan đến tài nguyên – môi trường… Môi trường ở đây được hiểu rất rộng bao gồm từ tự nhiên, kinh tế, văn hóa, đến chính trị và xã hội,

do vậy là yếu tố đặc biệt trong phát triển du lịch Từ môi trường du lịch, mỗi địa phương có thể tạo được những sản phẩm du lịch riêng biệt, độc đáo phù hợp với văn hóa và lịch sử phát triển của địa phương Cho nên bảo vệ môi trường là bảo đảm cho

sự phát triển bền lâu, bảo đảm những giá trị cốt lõi để giúp thành công Phát triển du lịch gắn với gìn giữ, bảo tồn tài nguyên; gìn giữ bảo vệ môi trường Do vậy, phát triển

du lịch theo hướng bền vững là xu thế phát triển tất yếu và tiệm cận với xu thế chung của thế giới

Bên cạnh việc phát triển du lịch gần gũi, thân thiện với môi trường, khái niệm phát triển du lịch theo hướng bền vững còn bao hàm cả vai trò của dân cư địa phương; cách quản lý, thu hút, sử dụng lao động và kỳ vọng tối đa hóa lợi ích kinh tế của du lịch cho dân và lao động địa phương Nói cách khác, du lịch bền vững bên cạnh vấn đề môi trường, còn hướng tới là ổn định và đảm bảo phát triển kinh tế trong dài hạn, công bằng các lợi ích xã hội Du lịch bền vững không thể tách rời PTBV

Tại Rio de Janeiro (Brazin) năm 1992, Liên hợp quốc đã tổ chức hội nghị về môi trường và phát triển, ở đó UNWTO đã định nghĩa: “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người, trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người”

Ngày đăng: 28/12/2019, 01:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS Đặng Thị Thúy Duyên (2016), Phát triển du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 6, trang 47- 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
Tác giả: ThS Đặng Thị Thúy Duyên
Năm: 2016
2. ThS Đặng Thị Thúy Duyên (2016), Du lịch đồng bằng sông Hồng qua những con số, hội thảo quốc gia “Thống kê và tín học ứng dụng” tháng 11/2016, Nhà xuất bản Đà Nẵng, trang 801-806 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ThS Đặng Thị Thúy Duyên (2016)", Du lịch đồng bằng sông Hồng qua những con số", hội thảo quốc gia “Thống kê và tín học ứng dụng
Tác giả: ThS Đặng Thị Thúy Duyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2016
3. Đặng Thị Thúy Duyên (2018), Các nhân tố tác động đến thu hút khách du lịch ở các tỉnh phía nam Đồng bằng sông Hồng, tạp chí Kinh tế và dự báo số 27 tháng 9/2018,trang 74 - 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến thu hút khách du lịch ở các tỉnh phía nam Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Đặng Thị Thúy Duyên
Năm: 2018
4. Đặng Thị Thúy Duyên (2018), Quản lý nhà nước về phát triển du lịch ở các tỉnh nam đồng bằng sông Hồng, tạp chí Kinh tế và dự báo số 36 tháng 12/2018, trang 123 - 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về phát triển du lịch ở các tỉnh nam đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Đặng Thị Thúy Duyên
Năm: 2018
5. Đặng Thị Thúy Duyên (2019), Để du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạp chí Kinh tế và dự báo số 20 tháng 7/2019, trang 37- 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Tác giả: Đặng Thị Thúy Duyên
Năm: 2019
6. Đặng Thị Thúy Duyên (2019), Các nhân tố tác động tới quản lý nhà nước về PTDLBV ở tiểu vùng phía Nam Đồng bằng sông Hồng, tạp chí Kinh tế và dự báo số 27 tháng 9/2019, trang 100 - 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động tới quản lý nhà nước về PTDLBV ở tiểu vùng phía Nam Đồng bằng sông Hồ
Tác giả: Đặng Thị Thúy Duyên
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w