• là một hàm số phản ánh mối quan hệ giữa những mức tổng sản lượng mà nền kinh tế tạo ra và những giá trị đầu vào khác nhau, hay gọi là hàm sản xuất: Y = F các yếu tố đầu vào Các nhân tố
Trang 1MÔ HÌNH AS
MÔ HÌNH AS AD VÀ AD VÀ
BIẾN ĐỘNG KINH TẾ TRONG NGẮN HẠN
TS Nguyễn Hoàng Oanh Khoa Kinh tế học, ĐHKTQD
CHUYÊN ĐỀ 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ TRONG NƯỚC
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
I Mô hình tổng cung–tổng cầu
II Biến động kinh tế trong ngắn hạn
Mô hình tổng cung - tổng cầu
I
Trang 2Tổng cung Tổng cung:
• phản ánh tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà một
nền kinh tế sản xuất ra ứng với các giá trị nhất định
của các yếu tố đầu vào
• là một hàm số phản ánh mối quan hệ giữa những
mức tổng sản lượng mà nền kinh tế tạo ra và những
giá trị đầu vào khác nhau, hay gọi là hàm sản xuất:
Y = F (các yếu tố đầu vào)
Các nhân tố quyết định tổng cung
Hàm sản xuất biểu thị giới hạn năng lực sản xuất của
toàn bộ nền kinh tế:
Trong đó:
– Y – tổng sản lượng
– K – số lượng tư bản hiện vật hiện có
– L – số lượng lao động hiện có
– H – vốn nhân lực hiện có
– N – nguồn lực về tài nguyên tự nhiên hiện có
– T – tầng công nghệ hiện có
Y = F (K, L, H, N, T)
Các nhân tố quyết định tổng cung
• Hàm sản xuất cho biết giới hạn năng lực sản xuất của
một nền kinh tế ứng với lượng các nhân tố đầu vào
sẵn có, nhưng không nhất thiết hàm ý về mức sản
lượng tối đa có thể đạt được bằng mọi cách
• Trong điều kiện các nguồn lực hiện có được sử dụng
một cách ổn định và hợp lý thì nền kinh tế có thể sản
xuất được một lượng hàng hóa tối đa, được gọi là
mức sản lượng tiềm năng (sản lượng tự nhiên)
Y = F (K, L, H, N, T)
Trang 3Tổng cung rất dài hạn
• Tổng cung rất dài hạn: hàm ý về mức sản lượng tiềm
năng khi chịu tác động bởi sự thay đổi lượng các yếu
tố đầu vào sản xuất
• Phân tích về quá trình vận động giữa các trạng thái sản
lượng tiềm năng khi nguồn lực sản xuất thay đổi được
gọi là phân tích động
Tổng cung dài hạn
• Tổng cung dài hạn: hàm ý mức sản lượng
tiềm năng tương ứng với nguồn lực đầu vào
hiện có hay cố định
• Phân tích về mức sản lượng mà nền kinh tế
đạt được khi toàn dụng các nguồn lực là phân
tích tĩnh
Y = F (K, L, H, N, T)
Tổng cung ngắn hạn
• Tổng cung ngắn hạn: hàm ý mức sản lượng chệch
khỏi mức sản lượng tiềm năng ứng với những nguồn
lực đầu vào hiện có do còn tồn tại những méo mó hoặc
mất cân bằng trên thị trường
– Mức sản lượng thấp hơn mức sản lượng tiềm năng
là mức sản lượng khi nền kinh tế chưa sử dụng đầy
đủ nguồn lực Nền kinh tế ở trong tình trạng suy
thoái
– Mức sản lượng cao hơn mức sản lượng tiềm năng
là mức sản lượng khi nền kinh tế sử dụng nguồn
lực vượt quá mức thông thường Nền kinh tế ở
Trang 4Tổng cung ngắn hạn và dài hạn
• Phân tích về tổng cung ngắn hạn và dài hạn được gọi
là phân tích tĩnh
• Phân tích về quá trình điều chỉnh của sản lượng thực
tế trong ngắn hạn trở về mức sản lượng tiềm năng
trong dài hạn được gọi là phân tích động về mức sản
lượng trung hạn
Bốn mô hình tổng cung ngắn hạn
1 Mô hình tiền lương cứng nhắc
2 Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
3 Mô hình thông tin không hoàn hảo
4 Mô hình giá cả cứng nhắc
Cả bốn mô hình đều hàm ý:
mức sản
lượng tự
nhiên
tham số dương
mức giá dự kiến
mức giá thực tế
tổng
sản
lượng
Mô hình tiền lương cứng nhắc
Giả thiết:
• thị trường lao động không nhất thiết cân bằng
• các doanh nghiệp và công nhân thương lượng với nhau
về hợp đồng lao động và tiền lương danh nghĩa trước
khi họ biết về mức giá sẽ là bao nhiêu
• Tiền lương danh nghĩa mà họ ấn định là tích số của tiền
lương thực tế mục tiêu (w) và mức giá dự kiến (P e):
e
W ω P
e
ω
Tiền lương thực tế mục tiêu
Trang 5Mô hình tiền lương cứng nhắc
Nếu thực tế là …
e
ω
e
P P
e
P P
e
P P
… thì … thất nghiệp và sản lượng đều
ở mức tự nhiên tiền lương thực tế thấp hơn mức mục tiêu, do đó các doanh nghiệp thuê nhiều công nhân hơn và sản lượng cao hơn mức tự nhiên tiền lương thực tế cao hơn mức mục tiêu, do đó các doanh nghiệp thuê ít lao động hơn và sản lượng thấp hơn mức tự nhiên
(a) Cầu lao động (b) Hàm sản xuất
(c) Tổng cung
Tiền lương
thực tế, W/P
Thu nhập, Sản lượng, Y
Mức giá, P Lao động, L L=L d (W/P)
Lao động, L
Thu nhập, Sản lượng, Y
6 Đường tổng cung tổng kết những thay đổi này.
Y Y P P
5 … và tăng thu nhập
1 Sự gia tăng của mức giá
P 2
P1
Y 2
Y 1
W 1 / 1
W 1 / 2
L 2
Y 2
Y 1
4 … tăng sản lượng
) , (L K F
Y
2 … làm giảm tiền
lương thực tế khi
tiền lương danh
nghĩa không đổi
3 … làm tăng việc làm
Lý thuyết tiền lương cứng nhắc và
chu kỳ kinh doanh
• Hàm ý rằng tiền lương thực tế là ngược chu kỳ, tức là
nó phải chuyển động ngược chiều với sản lượng
trong suốt chu kỳ kinh doanh:
–Trong thời kỳ bùng nổ, khi P thông thường tăng,
thì tiền lương thực tế sẽ giảm
–Trong thời kỳ suy thoái, khi P thông thường giảm,
thì tiền lương thực tế sẽ tăng
• Dự đoán này không đúng với thực tế:
Trang 6Hành vi chu kỳ của tiền lương thực tế
Thay đổi của GDP thực tế tính bằng %
1982
1975
1993
1960
1996 1999 1998
1979 1970
1980
1991
1974
1990
1984 2000
1972
1965
4
3
2
1
0
-1
-2
-3
-4
-5
Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
Các giả định:
• Cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cân bằng: tiền lương
hoàn toàn linh hoạt và điều chỉnh đủ mạnh để thị trường
lao động cân bằng
• Doanh nghiệp có thông tin chính xác về mức giá (P), do
đó cầu lao động phụ thuộc vào tiền lương thực tế thực
hiện (W/P):
L d =L d (W/P)
• Công nhân không thể nhận thức đúng về mức giá, do đó
cung về lao động phụ thuộc vào tiền lương thực tế mà
họ dự kiến (W/P e):
L S =L S (W/P e)
Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
L S =L S (W/P e)
• Tiền lương thực tế dự kiến có thể được viết dưới dạng:
W/P e =(W/P)×(P/P e)
• Do đó, hàm cung về lao động được viết lại như sau:
L s =L s (W/P ×P/P e)
mức độ nhận thức sai lầm của công nhân, nhân tố quyết định vị trí của đường Ls
Trang 7Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân:
Tại sao đường AS lại dốc lên?
Y
Hành vi của doanh nghiệp:
Hành vi của công nhân:
Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
Mô hình nhận thức sai lầm của
công nhân với trạng thái cân
bằng trên thị trường lao động
W/P
L Mức việc làm
cân bằng
Mức lương
thực tế
cân bằng
Ls=Ls(W/P×P/P e )
Ld=Ld(W/P)
W/P
Sự gia tăng việc làm
Sự giảm sút tiền lương thực tế
Ls0
Ld
Ls1
L
Hành vi của công nhân khi
có sự gia tăng bất ngờ của mức giá
Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
W
W 1
W0
L
L1
L0
Y 0
Y1
P0
P1
AS (P 0 )
L s1
Ld1
Y=f(L,K)
Ld0
∆W
∆P
Y=Y+(P-P0)
Hành vi của doanh nghiệp khi có sự gia tăng bất ngờ của mức giá
Trang 8Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân:
Từ ngắn hạn đến dài hạn
W
W1
W 0
L
L1
L0
L1
Y0
Y1
Y0Y1
P0
P 1
AS (P 0 )
Ls1(P0)
L d1
Y=f(L,K)
Y
Ld0
∆W
∆P
W2
Ls0(P1)
ASLR AS (P1)
Trong dài hạn:
∆ e =∆W=∆P L d =L s Y = Y
Trong ngắn hạn:
Y
W/PL d W/P e L s PW
Y = Y +( P - P e )
Lý thuyết nhận thức sai lầm của
công nhân và chu kỳ kinh doanh
• Khi công nhân đánh giá thấp về mức giá (P>P e), thì tiền
lương thực tế giảm, cầu về lao động tăng, việc làm tăng,
do đó sản lượng tăng Đây là thời kỳ bùng nổ của nền
kinh tế
• Khi công nhân đánh giá cao về mức giá (P<P e), thì tiền
lương thực tế tăng, cầu về lao động giảm, thất nghiệp
tăng, do đó sản lượng giảm Nền kinh tế rơi vào suy
thoái
Y=Y+(P-P0)
Mô hình thông tin không hoàn hảo
Các giả định:
• mọi tiền lương và giá cả là hoàn toàn linh hoạt, tất cả
các thị trường đều cân bằng
• mỗi nhà cung cấp sản xuất một loại hàng hóa và tiêu
dùng nhiều hàng hóa
• mỗi nhà cung cấp biết được giá danh nghĩa của mặt
hàng mà nó sản xuất ra, nhưng không biết được mức
giá chung
Trang 9Mô hình thông tin không hoàn hảo
• Cung của mỗi loại hàng hóa phụ thuộc vào giá tương đối
của nó: giá danh nghĩa của hàng hóa đó chia cho mức giá
chung
• Nhà cung cấp không biết được mức giá chung tại thời
điểm mà nó quyết định sản xuất, do đó nó căn cứ vào
mức giá dự kiến, P e
• Hàm cầu lao động có dạng:
L d =L d (W/P e ) = L d (W/P×P/P e)
• Giả sử cung lao động không đổi khi giá cả thay đổi
Mô hình thông tin không hoàn hảo
• Giả sử mức giá hiện tại là P 0 và các DN có P e = P 0 Số
việc làm là L 0 với tiền lương thực tế là W 0 /P 0tạo ra mức
sản lượng Y 0(sản lượng tiềm năng)
• Giả sử P tăng lên P 1 nhưng P e không tăng nên P e = P 0
Khi đó nhà cung cấp nghĩ rằng giá tương đối của nó đã
tăng lên, do đó nó sản xuất nhiều hơn
Trong nền kinh tế, nếu nhiều nhà sản xuất nghĩ theo cách
này, thì Y sẽ tăng bất cứ khi nào P tăng cao hơn P e
• Để tăng sản lượng, DN tăng cầu lao động, làm tăng lương
thực tế cân bằng lên W 1 /P 1, làm tăng cung lao động, do
đó sản lượng tăng lên Y 1
Mô hình thông tin không hoàn hảo
W
W 1 /P 1
W0/P0
L
L1
L0
Y 0
Y1
P0
P1
AS (P 0 )
L s0
Ld1
Y=f(L,K)
Ld0
Y=Y+(P-P0)
Trang 10Lý thuyết thông tin không hoàn hảo và
chu kỳ kinh doanh
• Mô hình thông tin không hoàn hảo cũng chỉ ra rằng khi
mức giá thực tế tăng cao hơn so với mức giá kỳ vọng thì
các DN sẽ tăng sản lượng Khi đó, nền kinh tế ở tình
trạng phát triển bùng nổ
• Điểm khác biệt của mô hình này so với 2 mô hình trước
là tiền lương thực tế tăng trong những thời kỳ sản lượng
tăng và ngược lại
Y=Y+(P-P0)
Mô hình giá cả cứng nhắc
• Những nguyên nhân làm giá cả cứng nhắc:
– các hợp đồng dài hạn giữa DN và khách hàng
– chi phí thực đơn (quan điểm PAYM)
– sự định giá cao và cứng nhắc của DN có sức mạnh
thị trường
– các doanh nghiệp không muốn làm phiền khách hàng
bằng việc thay đổi giá cả thường xuyên
– …
• Giả định:
– Các doanh nghiệp định giá cho mình
Mô hình giá cả cứng nhắc
• Mức giá mong muốn của mỗi doanh nghiệp là:
• trong đó a > 0
• Giả định có hai nhóm doanh nghiệp:
– Các DN cạnh tranh với giá bán hàng hóa được điều
chỉnh linh hoạt, định giá cả như trên
– Các DN có sức mạnh thị trường với giá bán hàng
hóa chậm được điều chỉnh, phải tự định giá cho
mình trước khi biết về P và Y thực tế:
p P a Y Y
p P a Y Y
Trang 11Mô hình giá cả cứng nhắc
• Giả sử các doanh nghiệp với giá cả cứng nhắc kỳ vọng
sản lượng sẽ bằng mức sản lượng tự nhiên Khi đó,
p P a Y Y
e
p P
• Để xây dựng đường tổng cung, trước hết chúng ta
phải xác định biểu thức về mức giá chung
• Ký hiệu s là tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp với giá
cả cứng nhắc Khi đó, chúng ta có thể viết biểu thức
về mức giá chung như sau
Mô hình giá cả cứng nhắc
• Trừ (1s )P từ cả hai vế:
e
Mức giá được xác định bởi nhóm doanh nghiệp với giá cả linh hoạt
mức giá xác định bởi
nhóm doanh nghiệp
với giá cả cứng nhắc
e
• Chia cả hai vế cho s :
(1 )
s
a
Mô hình giá cả cứng nhắc
• P e cao P cao
Nếu các doanh nghiệp đều kỳ vọng giá cao, thì các
doanh nghiệp phải định giá trước sẽ ấn định giá ở mức
cao
Các doanh nghiệp khác sẽ phản ứng bằng cách định
giá cao
• Y cao P cao
Khi thu nhập cao, cầu về hàng hóa sẽ lớn Các doanh
nghiệp với giá cả linh hoạt sẽ định giá cao
Tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp với giá cả linh hoạt
s
a
Trang 12Mô hình giá cả cứng nhắc
• Cuối cùng, phương trình AS được xây dựng bằng cách
giải phương trình trên để tìm Y :
s
a
Y Y P P
where
(1 )
s s
trong đó
Lý thuyết giá cả cứng nhắc và
chu kỳ kinh doanh
• Ngược lại với mô hình tiền lương cứng nhắc, mô hình
giá cả cứng nhắc hàm ý tiền lương thực tế thuận chu
kỳ:
• Giả sử tổng sản lượng/thu nhập giảm Khi đó,
– Các doanh nghiệp nhận thấy nhu cầu về sản phẩm
của họ giảm
– Các doanh nghiệp với giá cả cứng nhắc sẽ cắt giảm
sản xuất, và do đó làm giảm nhu cầu về lao động
– Sự dịch chuyển sang trái của đường cầu về lao
động dẫn tới tiền lương thực tế giảm
Tóm tắt & ý nghĩa
Mỗi mô hình trong bốn mô hình tổng cung đều mô tả mối quan hệ được tổng kết bởi phương trình và
đường SRAS
Y
Y
SRAS
Y Y P P
e
e
e
P P
Trang 13Tóm tắt & ý nghĩa
Giả sử một cú sốc
AD có lợi làm tăng
sản lượng cao
hơn mức tự nhiên
và P cao hơn
mức mọi người dự
kiến
Y
SRAS1
equation: Y Y (PPe) SRAS
e
P P
SRAS2
AD1
AD2
2 e
P
2
P
e
P P
Theo thời gian,
P etăng,
SRAS dịch chuyển
lên trên, và sản
lượng trở lại mức tự
Biến động kinh tế trong ngắn hạn
II
Sốc cung
Sự kiện: Giá dầu thô tăng
1 làm tăng chi phí SX, làm
dịch chuyển đường SRAS
(giả định LRAS cố định)
2 đường SRAS dịch trái
3 cân bằng ngắn hạn đạt tại
điểm B
P tăng cao hơn, Y giảm
thấp hơn, thất nghiệp tăng
cao hơn
Nền kinh tế di chuyển từ
điểm A đến điểm B, trạng
P
Y
AD1
SRAS1 SRAS2
LRAS
Trang 14Sốc cung
Sự kiện: Giá dầu thô tăng
1 làm tăng chi phí SX, làm dịch
chuyển đường SRAS
(giả định LRAS cố định)
2 đường SRAS dịch trái
3 cân bằng ngắn hạn đạt tại B
P tăng cao hơn, Y giảm thấp
hơn, thất nghiệp cao hơn
Nền kinh tế di chuyển từ A đến
B, trạng thái lạm phát đi kèm
suy thoái
4 Giả định nguồn cung dầu mỏ
không đổi, suy thoái làm giảm
cầu về dầu mỏ P dầu mỏ giảm,
giảm CFSX, SRAS dịch phải,
cho tới khi cân bằng dài hạn
đạt tại A.
Y và thất nghiệp trở về mức
ban đầu.
P
Y
AD1
SRAS1 SRAS2
P2
Y2
B
LRAS
Y
LRAS
YN
Sốc cầu
Sự kiện: sự sụp đổ của thị
trường chứng khoán
1 Tác động tới C, đường
AD
2 C giảm, do đó AD dịch
chuyển sang trái
3 Cân bằng ngắn hạn đạt
tại B
P và Y thấp hơn,
thất nghiệp tăng cao hơn
P
Y
AD1 SRAS1
AD2
P1
A
P2
Y2
B
LRAS
YN
Sốc cầu
Sự kiện: Sự sụp đổ của thị
trường chứng khoán
1 Tác động tới C, đường AD
2 C giảm, do đó AD dịch trái
3 Cân bằng ngắn hạn đạt tại
B
P và Y thấp hơn, thất
nghiệp tăng cao hơn
4 Theo thời gian, P egiảm,
SRAS dịch phải, cho tới
khi cân bằng dài hạn đạt
tại C
Y và thất nghiệp trở về
mức ban đầu
P
Y
AD1 SRAS1
AD2
SRAS2
P2
Y2
B
Trang 15Phân tích biến động kinh tế
trong ngắn hạn
• Biến động kinh tế ngắn hạn xảy ra khi có những sự kiện làm
dịch chuyển đường AD và/hoặc AS.
• Bốn bước phân tích biến động kinh tế:
1 Xác định xem sự kiện làm dịch chuyển đường AD hay AS
hay cả hai
2 Xác định xem đường AD hay/và AS dịch chuyển sang trái
hay phải
3 Sử dụng mô hình AS-AD để xem xét sự dịch chuyển đó
làm thay đổi Y và P trong ngắn hạn như thế nào
4 Sử dụng mô hình AS-AD xem xét nền kinh tế vận động từ
trạng thái cân bằng ngắn hạn tới trang thái cân bằng dài
hạn như thế nào
Câu hỏi thảo luận
Hãy xác định xem các sự kiện sau đây ảnh hưởng như thế nào
tới nền kinh tế dưới góc nhìn của mô hình AS-AD?
1 Năm 2009, kinh tế Mỹ suy thoái và người dân Mỹ giảm nhu
cầu mua sắm hàng Việt Nam
2 Chính phủ thực hiện chính sách hoãn nộp thuế thu nhập cá
nhân cho người dân Việt Nam trong sáu tháng đầu năm
2009
3 Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 khiến cho các
dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giảm sút trong
các năm kế tiếp
4 Giá một số nguyên nhiên vât liệu chủ chốt trên thế giới tăng
mạnh và Việt Nam là nước phải nhập khẩu những nguyên
nhiên vật liệu này
Câu hỏi thảo luận
5 Khủng hoảng tài chính và kinh tế toàn cầu dẫn tới sự đổ
vỡ trên thị trường tài chính và bất động sản trong nước
6 Năm 2011, chính phủ quyết định thực hiện chính sách
kiểm soát chặt chẽ tín dụng
7 Chính sách tỷ giá làm thu hẹp thị trường xuất khẩu
8 Chính phủ áp dụng chính sách quản lý chặt chẽ chi tiêu
ngân sách để góp phần kiềm chế lạm phát
9 Năm 2010, đồng Việt Nam giảm giá mạnh so với USD
Giả định, các yếu tố còn lại không thay đổi
10 Gần đây, nước biển dâng đã gây ra lụt lội nghiêm
Trang 16Câu hỏi thảo luận
11 Chính sách tăng thuế thu nhập cá nhân được áp dụng
nhằm góp phần kiềm chế lạm phát
12 Dịch gà và dịch lợn vẫn hoành hành ở nhiều tỉnh thành
và địa phương trong cả nước
13 Chính phủ thực hiện chính sách tăng tiền lương tối thiểu
trong năm nay
14 Chính sách tiền tệ thắt chặt được thực hiện trong năm
2011
15 Lãi suất ngân hàng sẽ được kiểm soát chặt chẽ để trở về
mức 15%