Bên cạnh đó, dựa trên kết quả tính toán, nghiên cứu này sẽ xác định được hoạt động nào trong vòng đời của sản phẩm lúa gạo có tiềm năng giảm nhẹ KNK lớn và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ
Trang 1Phu luc II.8.1.Hinh
thuc noi dung LA va tom tat luan an.doc
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐÀO MINH TRANG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ TÍNH TOÁN DẤU VẾT CÁC-BON CHO SẢN PHẨM LÚA GẠO
TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội, 2019
Trang 2VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
-
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ TÍNH TOÁN DẤU VẾT CÁC-BON CHO SẢN PHẨM LÚA
GẠO TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: 9440221
LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Tác giả luận án
Đào Minh Trang
Giáo viên hướng dẫn 1
PGS TS Huỳnh Thị Lan Hương
Giáo viên hướng dẫn 2
PGS TS Mai Văn Trịnh
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO(**)
(Ký, đóng dấu)
Hà Nội, 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các
số liệu và tài liệu trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào Tất cả những tài liệu tham khảo và kế thừa đều
được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ
Tác giả Luận án
Đào Minh Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới hai thầy cô hướng dẫn khoa học là PGS TS Huỳnh Thị Lan Hương và PGS TS Mai Văn Trịnh đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những bước đầu tiên xây dựng hướng nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án Hai thầy cô đã luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành Luận án
Tác giả trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và tập thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Biến đổi khí hậu của Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu
đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu, hoàn thành Luận án Tác giả xin chân thành cảm ơn các cán bộ làm việc tại Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Phú Lương đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập số liệu tính toán; các chuyên gia của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Viện Môi trường Nông nghiệp, Viện Năng lượng và Viện Hóa học công nghiệp đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ nguồn tài liệu, số
liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã luôn ở bên cạnh, động viên cả về vật chất và tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành Luận án của mình
TÁC GIẢ
Đào Minh Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xiii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DẤU VẾT CÁC-BON CỦA SẢN PHẨM LÚA GẠO VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 10
1.1 Tổng quan về dấu vết các-bon của sản phẩm 10
1.1.1 Khái niệm “dấu vết các-bon” 10
1.1.2 Phạm vi dấu vết các-bon của sản phẩm 12
1.1.3 Các tiêu chuẩn, hướng dẫn tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm 14 1.2 Tổng quan các nghiên cứu về dấu vết các-bon của lúa gạo 28
1.2.1 Các nguồn phát thải khí nhà kính trong vòng đời lúa gạo 28
1.2.2 Các nghiên cứu trên thế giới về dấu vết các-bon của lúa gạo 36
1.2.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam về dấu vết các-bon của lúa gạo 41
1.2.4 Những tồn tại trong các nghiên cứu về dấu vết các-bon của lúa gạo 45 1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 46
1.3.1 Giới thiệu về vùng đồng bằng sông Hồng 46
1.3.2 Giới thiệu về xã Phú Lương 50
1.4 Kết luận Chương 1 58
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59
2.1 Nội dung nghiên cứu 59
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 59
2.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu 60
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 65
2.3 Kết luận Chương 2 69
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 71
3.1 Phương pháp luận tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo tại vùng đồng bằng sông Hồng 71
3.1.1 Cơ sở xây dựng phương pháp luận 71
3.1.2 Phương pháp luận tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo 75 3.2 Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động trong vòng đời lúa gạo 91
3.2.1 Sản xuất điện cho vận hành các máy móc và thiết bị nông nghiệp 92
3.2.2 Sản xuất phân bón 95
3.2.3 Sản xuất vôi 98
3.2.4 Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật 99
3.2.5 Phát thải mê-tan từ canh tác lúa 101
3.2.6 Phát thải CO 2 từ bón phân đạm và phân NPK 103
3.2.7 Phát thải N 2 O từ đất nông nghiệp 104
3.2.8 Sử dụng vôi bón ruộng 107
3.2.9 Sử dụng xăng dầu vận hành máy móc tại đồng ruộng 108
3.2.10 Vận chuyển thóc từ đồng ruộng về nhà 110
3.2.11 Đốt rơm rạ và trấu sau thu hoạch 112
3.3 Dấu vết các-bon cho sản phẩm lúa gạo tại xã Phú Lương 115
3.3.1 Dấu vết các-bon cho sản phẩm lúa gạo tại xã Phú Lương 115
3.3.2 Đánh giá độ không chắc chắn 123
3.3.3 Đánh giá kết quả 129
3.4 Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cho khu vực nghiên cứu 131
Trang 73.4.1 Kịch bản phát triển thông thường giai đoạn 2020-2025 131
3.4.2 Kịch bản giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 133
3.4.3 Lựa chọn phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ưu tiên 139
3.5 Kết luận Chương 3 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
PHỤ LỤC A – MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA BẢNG HỎI 162
PHỤ LỤC B – KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TRUNG GIAN 181
PHỤ LỤC C – HÌNH ẢNH CANH TÁC LÚA TẠI XÃ PHÚ LƯƠNG 230
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
BĐKH Biến đổi khí hậu
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
AFOLU Nông nghiệp, lâm nghiệp và các sử dụng đất khác
(Agriculture, Forestry and Other Land Use) BAU Kịch bản phát triển thông thường
(Business As Usual) BSI Viện Tiêu chuẩn Anh
(British Standard Institute) CDP Dự án Công khai Các-bon
(Carbon Disclosure Project)
(Carbon footprint) COP Hội nghị các Bên tham gia Công ước khung Liên Hợp Quốc
về biến đổi khí hậu (Conference of Parties) COPERT Chương trình máy tính nhằm tính toán phát thải khí nhà kính
từ vận chuyển đường bộ (Computer Programme to calculate Emissions from Road Transport)
DEFRA Phòng Môi trường, Thực phẩm và các Vấn đề nông thôn của
Vương quốc Anh (Department for Environment, Food and Rural Affairs) DNDC Mô hình sinh địa hóa trong đất
(DeNitrification DeComposition model)
EF Hệ số phát thải
(Emission factor) FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc
(Food and Agriculture Organization) GAP Thực hành tốt nông nghiệp
(Good Agricultural Practices)
Trang 10GCF Quỹ Khí hậu xanh
(Green Climate Fund) GEF Quỹ Môi trường toàn cầu
(Global Environment Facility)
GL 2006 Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia của IPCC năm
2006 (2006 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories)
GPG 2000 Hướng dẫn thực hành tốt và quản lý độ không chắc chắn
trong kiểm kê quốc gia KNK năm 2000 (Good Practice Guidance and Uncertainty Management in National Greenhouse Gas Inventories)
GWP Tiềm năng ấm lên toàn cầu
(Global Warming Potential) INDC Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định
(Intended Nationally Determined Contribution) IPCC Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
(Intergovernmental Panel on Climate Change) ISO Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế
(International Organization for Stardardization) LCA Đánh giá vòng đời sản phẩm
(Life Cycle Assessment) LCI Điều tra vòng đời sản phẩm
(Life Cycle Inventory) LCIA Đánh giá tác động vòng đời
(Life Cycle Impact Assessment) LULUCF Sử dụng đất, Thay đổi sử dụng đất và Lâm nghiệp
(Land Use, Land Use Change and Forestry)
Trang 11NDC Đóng góp do quốc gia tự quyết định
(Nationally Determined Contribution) PAS 2050 Hướng dẫn tính toán dấu vết các-bon sản phẩm
(Publicly Available Specification) PCF Dấu vết các-bon của sản phẩm
(Product Carbon Footprint) REPA Phân tích hồ sơ tài nguyên và môi trường
(Resource and Environmental Profile Analysis) SRI Thâm canh lúa cải tiến
(System of Rice Intensification) UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc
(United Nations Development Programme) UNFCCC Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
(United Nations Framework Convention on Climate Change) WBCSD Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển bền vững
(World Business Council for Sustainable Development) WRI Viện Tài nguyên thế giới
(World Resources Institute)
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các tiêu chuẩn và hướng dẫn về dấu vết các-bon của sản phẩm khác
trên thế giới 16
Bảng 1.2 So sánh Tiêu chuẩn KNK, ISO 14067 và PAS 2050 22
Bảng 1.3 Các công cụ tính toán phát thải/hấp thụ khí nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp 27
Bảng 1.4 Các nguồn phát thải khí nhà kính trong vòng đời lúa gạo 29
Bảng 1.5 Tổng hợp các nghiên cứu về dấu vết các-bon của lúa trên thế giới 37 Bảng 1.6 Thời vụ và giống lúa được canh tác tại đồng bằng sông Hồng 49
Bảng 1.7 So sánh các phương thức canh tác lúa tại xã Phú Lương 56
Bảng 2.1 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong Luận án 59
Bảng 2.2 Nội dung bảng hỏi phỏng vấn 63
Bảng 2.3 Danh sách các chuyên gia được phỏng vấn 64
Bảng 2.4 Phạm vi của Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia của IPCC (2006) 66
Bảng 3.1 So sánh các quy trình tính toán dấu vết các-bon sản phẩm 72
Bảng 3.2 Các nguồn phát thải khí nhà kính trong vòng đời lúa gạo tại khu vực nghiên cứu 74
Bảng 3.3 So sánh phương pháp luận của Luận án với các hướng dẫn, nghiên cứu khác 77
Bảng 3.4 Tổng hợp các công thức sử dụng tính toán dấu vết các-bon 81
Bảng 3.5 Các loại máy móc sử dụng cho sản xuất lúa tại xã Phú Lương 93
Bảng 3.6 Phát thải khí nhà kính từ sản xuất điện cho vận hành các máy móc cho canh tác lúa 94
Bảng 3.7 Hệ số phát thải của việc sản xuất phân bón N, P2O5, K2O và phân bón tổng hợp NPK 96
Trang 13Bảng 3.8 Phát thải khí nhà kính từ việc sản xuất phân bón 97
Bảng 3.9 Phát thải khí nhà kính từ sản xuất vôi 99
Bảng 3.10 Lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng tại xã Phú Lương 99
Bảng 3.11 Phát thải khí nhà kính từ việc sản xuất thuốc bảo vệ thực vật 100
Bảng 3.12 Kết quả đo đạc thực nghiệm phát thải mê-tan từ canh tác lúa theo giai đoạn sinh trưởng của cây lúa trong vụ xuân năm 2016 101
Bảng 3.13 Kết quả đo đạc thực nghiệm phát thải mê-tan từ canh tác lúa theo giai đoạn sinh trưởng của cây lúa trong vụ mùa năm 2016 101
Bảng 3.14 Hệ số phát thải mê-tan từ canh tác lúa theo ngày 102
Bảng 3.15 Phát thải mê-tan từ canh tác lúa 102
Bảng 3.16 Phát thải CO2 từ việc sử dụng phân đạm và phân NPK 104
Bảng 3.17 Kết quả đo đạc thực nghiệm phát thải N2O từ canh tác lúa 105
Bảng 3.18 Lượng phân đạm và NPK sử dụng tại xã Phú Lương 105
Bảng 3.19 Hệ số phát thải N2O từ đất nông nghiệp 105
Bảng 3.20 Phát thải N2O từ đất nông nghiệp 106
Bảng 3.21 Hệ số phát thải của sử dụng vôi bón ruộng 107
Bảng 3.22 Phát thải khí nhà kính từ bón vôi cho ruộng 108
Bảng 3.23 Hệ số sử dụng cho việc tính toán phát thải khí nhà kính từ sử dụng diesel cho vận hành máy móc nông nghiệp 109
Bảng 3.24 Phát thải khí nhà kính từ sử dụng diesel cho vận hành các máy móc nông nghiệp 110
Bảng 3.25 Hệ số phát thải của xe máy 111
Bảng 3.26 Phát thải khí nhà kính do vận chuyển lúa từ đồng ruộng về nhà bằng xe lôi gắn xe máy 112
Bảng 3.27 Năng suất lúa và sản lượng rơm rạ tại xã Phú Lương 113
Bảng 3.28 Tỷ lệ cách thức xử lý rơm rạ vào vụ xuân và vụ mùa theo hộ gia đình tại xã Phú Lương 113
Trang 14Bảng 3.29 Các hệ số sử dụng cho việc tính toán đốt rơm rạ sau thu hoạch 114Bảng 3.30 Phát thải khí nhà kính từ việc đốt rơm rạ sau thu hoạch 114Bảng 3.31 Dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo tại xã Phú Lương 116Bảng 3.32 Độ không chắc chắn của số liệu hoạt động và hệ số phát thải 124Bảng 3.33 Độ không chắc chắn của kết quả dấu vết các-bon cho sản phẩm lúa gạo tại xã Phú Lương 128Bảng 3.34 So sánh kết quả dấu vết các-bon lúa gạo của Luận án với các nghiên cứu khác 129Bảng 3.35 Kịch bản phát triển thông thường cho các hoạt động trong vòng đời lúa gạo tại xã Phú Lương tại năm 2025 133Bảng 3.36 Giả thiết đối với các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong vòng đời lúa gạo 133Bảng 3.37 Tiềm năng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của phương án M1 tại năm 2025 135Bảng 3.38 So sánh chi phí thực hiện phương thức canh tác hàng rộng hàng hẹp và truyền thống 136Bảng 3.39 Tiềm năng và chi phí giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của phương
án M2 tại năm 2025 137Bảng 3.40 Tiềm năng và chi phí giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của phương
án M3 tại năm 2025 138Bảng 3.41 Tiềm năng và chi phí giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của phương
án M4 tại năm 2025 139Bảng 3.42 Danh sách các phương án giảm nhẹ khí nhà kính trong vòng đời lúa gạo tại xã Phú Lương 140Bảng 3.43 Đánh giá mức độ ưu tiên của các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong sản xuất lúa gạo 141
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vòng đời sản phẩm 18
Hình 1.2 Vòng đời của sản phẩm lúa gạo 28
Hình 1.3 Kết quả kiểm kê khí nhà kính quốc gia từ lĩnh vực nông nghiệp trong năm 1994, 2000, 2005, 2010, 2013 và 2014 41
Hình 1.4 Vị trí địa lý của vùng đồng bằng sông Hồng 47
Hình 1.5 Vị trí địa lý của xã Phú Lương 50
Hình 2.1 Quy trình điều tra phỏng vấn hộ nông dân 61
Hình 2.2 Khung LCA theo ISO 14040 và 14044 67
Hình 3.1 Cách tiếp cận của Luận án 75
Hình 3.2 Quy trình tính toán dấu vết các-bon của lúa gạo 79
Hình 3.3 Vòng đời lúa gạo tại xã Phú Lương 91
Hình 3.4 Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động trong vòng đời lúa gạo 117
Hình 3.5 Tỷ trọng phát thải khí nhà kính từ các hoạt động theo phương thức canh tác truyền thống trong vụ xuân và vụ mùa 119
Hình 3.6 Tỷ trọng phát thải khí nhà kính từ các hoạt động theo phương thức canh tác thâm canh lúa cải tiến trong vụ xuân và vụ mùa 120
Hình 3.7 Tỷ trọng phát thải khí nhà kính từ các hoạt động theo phương thức canh tác hàng rộng hàng hẹp trong vụ xuân và vụ mùa 121
Hình 3.8 Tỷ trọng phát thải khí nhà kính từ các quá trình trong vòng đời lúa gạo 121
Hình 3.9 Dấu vết các-bon theo các phương thức canh tác 122
Hình 3.10 So sánh độ không chắc chắn của phát thải khí nhà kính từ các hoạt động trong vòng đời lúa gạo 127
Trang 16MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tháng 12 năm 2015, tại Hội nghị lần thứ 21 (COP21), các Bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) đã thông qua Thoả thuận Paris về biến đổi khí hậu (BĐKH) với mục tiêu dài hạn nhằm giữ nhiệt độ trung bình toàn cầu vào cuối thế kỷ tăng dưới 2°C so với thời kỳ tiền công nghiệp Việc thực hiện trách nhiệm của mỗi Bên trong ứng phó với BĐKH chủ yếu thông qua Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định (INDC) Sau khi Thỏa thuận Paris có hiệu lực, các đóng góp dự kiến đã trở thành các cam kết, hay Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC)
Việt Nam đã nộp INDC lần đầu tiên vào tháng 9 năm 2015, trong đó đặt ra mục tiêu bằng nguồn lực trong nước, đến năm 2030 Việt Nam sẽ giảm 8% tổng lượng phát thải KNK so với kịch bản phát triển thông thường (BAU) Mức đóng góp 8% ở trên có thể được tăng lên tới 25% khi nhận được
hỗ trợ quốc tế Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình rà soát và cập nhật INDC và dự kiến sẽ đệ trình bản NDC cập nhật lên Ban thư ký của UNFCCC trong năm 2020
Trên thế giới, nồng độ các-bon đioxit (CO2), mê-tan (CH4) và nitơ oxit (N2O) đã gia tăng đáng kể, hầu như là do các hoạt động của con người kể từ năm 1750 [69, 70] Sự gia tăng phát thải CO2 chủ yếu là do tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và sử dụng đất, trong khi phát thải CH4 và N2O chủ yếu là từ lĩnh vực nông nghiệp [98] Dựa trên kết quả kiểm kê KNK quốc gia của Việt Nam qua các năm: 1994, 2000, 2005, 2010, 2013 và 2014, có thể thấy lượng phát thải KNK của Việt Nam có xu hướng tăng, trong đó phát thải KNK từ lĩnh vực năng lượng và nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất Trong lĩnh vực nông nghiệp thì phát thải mê-tan từ canh tác lúa chiếm 48-62% và phát thải N2O từ
Trang 17đất nông nghiệp chiếm 15-26% Chính vì vậy, có thể thấy việc thực hiện các giải pháp giảm nhẹ KNK trong lĩnh vực canh tác lúa đóng vai trò quan trọng
để Việt Nam có thể đạt được các mục tiêu đặt ra trong NDC
Trong thời kỳ cam kết đầu tiên của Nghị định thư Kyoto, nhiều nước đã không thực hiện đầy đủ cam kết mà không bị trừng phạt Rút kinh nghiệm từ thực tế này, thỏa thuận mới chắc chắn sẽ có những biện pháp trừng phạt về kinh tế, thương mại nếu cam kết không được thực hiện đầy đủ Như vậy, trong tương lai, các nước trên thế giới có thể đưa ra các rào cản thương mại đối với các sản phẩm có dấu vết các-bon cao, như một hình thức trừng phạt đối với các nước không thực hiện cam kết giảm nhẹ KNK
Gạo là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, không những đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước mà còn thúc đẩy tăng trưởng chung của nền kinh tế Trong thời gian qua, Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo lớn trên thế giới Việc gia tăng giá trị xuất khẩu của hạt gạo Việt Nam, bao gồm dán nhãn dấu vết các-bon thấp, là hết sức cần thiết, để có thể vượt qua các rào cản thương mại trong tương lai
Chính vì vậy, việc thực hiện “Nghiên cứu xây dựng phương pháp
luận và tính toán dấu vết các-bon cho sản phẩm lúa gạo tại vùng đồng bằng sông Hồng” là hết sức cần thiết Đồng bằng sông Hồng là một trong hai
vùng sản xuất lúa chính của Việt Nam, chỉ đứng thứ hai sau đồng bằng sông Cửu Long Việc thực hiện nghiên cứu tại vùng đồng bằng sông Hồng sẽ là cơ
sở để xây dựng phương pháp luận và tính toán dấu vết các-bon cho sản phẩm lúa gạo cho các khu vực khác trong tương lai Bên cạnh đó, dựa trên kết quả tính toán, nghiên cứu này sẽ xác định được hoạt động nào trong vòng đời của sản phẩm lúa gạo có tiềm năng giảm nhẹ KNK lớn và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ KNK ưu tiên, hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu trong NDC Đồng
Trang 18thời, các giải pháp giảm nhẹ KNK từ sản phẩm lúa gạo (thu nhỏ dấu vết bon) sẽ góp phần gỡ bỏ các rào cản thương mại (nếu có) đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam ra thị trường thế giới, đặc biệt cho giai đoạn sau 2020 khi các nước đang phát triển cũng phải thực hiện các cam kết bắt buộc giảm phát thải KNK nhằm đạt được mục tiêu không để nhiệt độ trái đất tăng quá 20C vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ tiền công nghiệp
các-2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
(1) Xây dựng được phương pháp luận tính toán dấu vết các-bon cho sản phẩm lúa gạo tại vùng đồng bằng sông Hồng;
(2) Tính toán thí điểm được dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo tại
xã Phú Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình;
(3) Đề xuất được các giải pháp nhằm giảm nhẹ KNK từ các hoạt động trong vòng đời lúa gạo tại khu vực nghiên cứu
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là lượng phát thải KNK trong vòng đời lúa gạo vào vụ xuân và vụ mùa theo ba phương thức canh tác: truyền thống (TT), hàng rộng - hàng hẹp (HRHH) và thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại vùng đồng bằng sông Hồng
Nghiên cứu được thực hiện thí điểm tại xã Phú Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Xã Phú Lương là xã điển hình và đại diện cho các hoạt động canh tác lúa của tỉnh Thái Bình nói riêng và cho vùng đồng bằng sông Hồng nói chung Bên cạnh đó, khu vực này đã có kết quả quan trắc thực nghiệm phát thải CH4 và N2O từ canh tác lúa trong vụ xuân và vụ mùa được thực hiện bởi Viện Môi trường Nông nghiệp trong năm 2016 - là cơ sở quan trọng để xây dựng hệ số phát thải CH4 từ canh tác lúa theo ngày và hệ số phát thải N2O từ đất nông nghiệp, từ đó tăng độ chính xác của kết quả nghiên cứu
Trang 19Nghiên cứu sinh lựa chọn năm 2017 do đây là năm có hệ số phát thải mới nhất của lưới điện quốc gia theo Quyết định số 330/BĐKH-GNPT ngày
29 tháng 3 năm 2019 của Cục Biến đổi khí hậu
Luận án tiến hành tính toán phát thải/hấp thụ KNK chính trong vòng đời sản phẩm lúa gạo tại các quá trình: trước sản xuất lúa gạo, sản xuất lúa gạo và sau sản xuất lúa gạo Nghiên cứu lựa chọn tính toán phát thải KNK từ các hoạt động chủ yếu có thể tính toán được dựa theo các công thức đã được xây dựng và có khả năng thu thập số liệu Phạm vi các hoạt động sẽ được đưa vào tính toán bao gồm: cấp 1 (phát thải trực tiếp tại chỗ), cấp 2 (phát thải gián tiếp do mua năng lượng) và cấp 3 (phát thải gián tiếp không bao gồm trong cấp 2) [30], [33], [106] (Bảng M.1)
Bảng M.1 Phạm vi tính toán của nghiên cứu
Đốt rơm rạ và trấu sau thu hoạch (cấp 1)
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu và số liệu, một số hoạt động khác trong vòng đời lúa gạo chưa được đề cập, bao gồm: phát thải KNK từ việc sản xuất hạt giống; sản xuất, khấu hao và bảo trì các máy móc nông nghiệp và vận chuyển nguyên liệu đến đồng ruộng Mặc dù các nguồn phát thải KNK này
Trang 20trong vòng đời của lúa gạo chưa được đưa vào khung phương pháp của luận
án do thiếu dữ liệu đầu vào hoặc các phương pháp tính toán phức tạp, tuy nhiên, các nguồn phát thải KNK trên chiếm tỷ lệ không đáng kể Tuy nhiên, những vấn đề này cần được tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện phương pháp luận trong tương lai
4 LUẬN ĐIỂM CỦA LUẬN ÁN
Việc kết hợp quy trình Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) và Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia của Ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) năm 2006 (GL 2006) là phương pháp phù hợp để tính toán dấu vết các-bon trong vòng đời lúa gạo tại vùng đồng bằng sông Hồng
Trong vòng đời lúa gạo, lượng phát thải CH4 từ canh tác lúa chiếm tỷ trọng lớn nhất Lượng phát thải từ việc sản xuất điện và sử dụng năng lượng cho vận hành các máy móc nông nghiệp cũng chiếm tỷ trọng lớn sau lượng phát thải từ canh tác lúa
Việc mở rộng áp dụng phương thức canh tác hàng rộng hàng hẹp tại xã Phú Lương là phương án có tiềm năng giảm phát thải KNK lớn đồng thời mang lại lợi ích kinh tế vì vậy nên được ưu tiên thực hiện
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học:
Luận án đã phân tích, đánh giá được các ưu, nhược điểm của các nghiên cứu hiện nay về dấu vết các-bon của sản phẩm nói chung và sản phẩm nông nghiệp nói riêng từ đó sửa đổi, phát triển phương pháp luận riêng để tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo có thể áp dụng cho vùng đồng bằng sông Hồng Luận án đã khắc phục được một số hạn chế hiện nay của các nghiên cứu khác trên thế giới bằng cách tính toán phát thải KNK gián tiếp từ việc sản xuất các nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình canh tác lúa (điện,
Trang 21phân bón, vôi và thuốc bảo vệ thực vật) và vận chuyển gạo từ đồng ruộng về nhà Đây là một vấn đề ít được đề cập trong các nghiên cứu tương tự trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Phương pháp luận của Luận án còn bao gồm việc đánh giá độ không chắc chắn dựa trên hướng dẫn GL 2006 của IPCC – một bước trong quy trình tính toán dấu vết các-bon mà chưa được hướng dẫn cụ thể/không bắt buộc trong các hướng dẫn, nghiên cứu khác về dấu vết các-bon sản phẩm/sản phẩm nông nghiệp trên thế giới Bên cạnh đó, Luận án đã tiến hành đánh giá độ không chắc chắn của số liệu hoạt động, hệ số phát thải và kết quả tính toán
Dựa trên phương pháp luận được xây dựng, trong tương lai có thể điều chỉnh, phát triển để tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo tại các vùng khác như đồng bằng sông Cửu Long
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án có những đóng góp về lý luận và thực tiễn như sau:
- Luận án đã xây dựng được phương pháp luận tính toán dấu vết bon cho sản phẩm lúa gạo tại vùng đồng bằng sông Hồng, trong đó, sử dụng
Trang 22các-kết hợp LCA của ISO chủ yếu với GL 2006 của IPCC cùng các nghiên cứu khác nhằm tính toán phát thải KNK từ các hoạt động chính trong vòng đời lúa gạo;
- Luận án đã ứng dụng phương pháp luận tính toán thí điểm cho khu vực nghiên cứu GL 2006 đã được áp dụng cho tính toán phát thải KNK trong nhiều công đoạn của vòng đời sản phẩm lúa gạo, đặc biệt trong một số hoạt động đã tính toán đến bậc 2 theo GL 2006 Theo quyết định của COP24, Việt Nam sẽ sử dụng GL 2006 cho kiểm kê KNK quốc gia Kết quả của Luận án,
vì thế, có đóng góp đối với các chuyên gia và nhà quản lý chuẩn bị cho việc
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Sơ đồ giải quyết các vấn đề của Luận án được trình bày trong Hình M.1
Trang 23Hình M.1 Sơ đồ tiếp cận của Luận án
Bước đầu tiên trong khuôn khổ Luận án là tổng quan các phương pháp nghiên cứu thế giới và tại Việt Nam nhằm đánh giá các thiếu hụt trong các nghiên cứu về dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo, từ đó, xác định được hướng nghiên cứu của Luận án
Trên cơ sở tổng quan, Luận án lựa chọn các tiếp cận và xác định phương pháp luận phù hợp nhằm tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo tại vùng đồng bằng sông Hồng Từ đó, xây dựng quy trình tính toán dấu vết các-bon của lúa gạo và tính toán thí điểm dấu vết các-bon của lúa gạo tại
xã Phú Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Dựa trên kết quả tính toán, Luận án xác định các hoạt động gây phát thải KNK chính trong vòng đời lúa gạo tại khu vực thí điểm Trên cơ sở các
Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về dấu vết bon của sản phẩm lúa gạo nhằm xác định hướng nghiên cứu
các-Xây dựng phương pháp luận tính toán dấu vết các-bon cho
sản phẩm lúa gạo tại vùng đồng bằng sông Hồng
Xây dựng quy trình tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo tại
vùng đồng bằng sông Hồng
Tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo tại
xã Phú Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Đề xuất các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong vòng đời lúa gạo tại khu vực nghiên cứu
Trang 24tiêu chí lựa chọn, Luận án đề xuất các biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK phù hợp trong vòng đời lúa gạo tại khu vực nghiên cứu
Dựa trên sơ đồ Luận án, ngoài phần Mở đầu và Kết luận và kiến nghị, Luận án được bố cục thành 3 chương, gồm:
Chương 1 Tổng quan các nghiên cứu về dấu vết các-bon của sản phẩm lúa gạo và khu vực nghiên cứu
Chương 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Bên cạnh đó, Luận án còn bao gồm phần Phụ lục bao gồm các mẫu phiếu điều tra bảng hỏi, các kết quả tính toán trung gian và hình ảnh minh họa tại khu vực nghiên cứu
Trang 25CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DẤU VẾT CÁC-BON CỦA SẢN PHẨM LÚA GẠO VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về dấu vết các-bon của sản phẩm
1.1.1 Khái niệm “dấu vết các-bon”
Thuật ngữ “dấu vết các-bon” có nguồn gốc là một bộ phận cấu thành của “dấu vết sinh thái” - thuật ngữ được đưa ra bởi Wackernagel và Rees [103] Dấu vết sinh thái là diện tích đất và biển có hệ sinh thái cần thiết để duy trì cuộc sống của một số dân nhất định Theo định nghĩa này, “dấu vết các-bon” là diện tích đất sẽ hấp thụ được lượng CO2 phát thải trong cuộc đời của một người hoặc tổng dân số toàn cầu Việc tính toán “dấu vết các-bon” trong “dấu vết sinh thái” là rất phức tạp
Tuy nhiên, khi BĐKH dần trở thành thách thức toàn cầu, khái niệm
“dấu vết các-bon” đã phát triển độc lập và dưới một hình thức khác với nguồn gốc ban đầu của khái niệm này [41] Hiện tại, khái niệm “dấu vết các-bon” là
sự kết hợp từ nguồn gốc từ ''dấu vết sinh thái'' nhưng về bản chất định nghĩa là chỉ số tiềm năng ấm lên toàn cầu Tuy nhiên, vẫn còn một vài nghiên cứu vẫn tính toán “dấu vết các-bon” theo đơn vị diện tích dựa trên nguồn gốc của khái niệm này [29], [96]
Wiedmann và Minx [105] thấy rằng định nghĩa “dấu vết các-bon” vẫn còn khác nhau giữa các nghiên cứu và “dấu vết các-bon” chỉ nên phản ánh việc đo đạc phát thải CO2 trực tiếp và gián tiếp gây ra bởi một hoạt động hay được tích lũy qua các giai đoạn của vòng đời sản phẩm Nếu tất cả các KNK được đưa vào tính toán thì chỉ số ''dấu vết khí hậu'' nên được sử dụng Do mục đích của chỉ số “dấu vết các-bon” là đánh giá tác động của các hoạt động đến
Trang 26khí hậu toàn cầu, các nghiên cứu và hướng dẫn mới đề nghị bao gồm tất cả các KNK được quy định theo Nghị định thư Kyoto vào trong “dấu vết các-
bon” [45], [81] Do đó, định nghĩa dấu vết các-bon được đề xuất như sau:
''Lượng KNK được thể hiện dưới dạng CO2 tương đương phát thải vào bầu khí quyển của một cá nhân, tổ chức, quy trình, sản phẩm hoặc sự kiện trong phạm vi ranh giới cụ thể'' [97] Cũng theo ISO 14040 [75], dấu vết các-bon là tổng lượng CO2 và các loại KNK khác (ví dụ như mêtan, nitơ oxit ) phát thải
ra trong vòng đời sản phẩm Dấu vết các-bon là bộ dữ liệu nằm trong một Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA – Life Cycle Assessment) hoàn chỉnh hơn
Các dấu vết các-bon của sản phẩm có thể là tác động hàng năm hoặc trên một đơn vị Ví dụ, dấu vết các-bon của một chiếc xe có thể được tính theo năm hoặc trên một kilomet di chuyển Không nghiên cứu dấu vết các-bon nào là hoàn hảo mà chỉ là “ước tính tốt nhất” lượng phát thải tại một thời điểm cụ thể dựa trên các số liệu sẵn có [31] Mỗi sản phẩm (hay dịch vụ) đều gây ra các tác động đối với môi trường Trong một thế giới đối mặt với nhiều cuộc khủng hoảng của sự suy giảm tài nguyên, ô nhiễm không khí, nước và đất, và BĐKH, con người có nhu cầu hướng tới việc giảm bớt những tác động của sản phẩm vì một tương lai bền vững hơn Vì vậy, việc đo lường dấu vết các-bon là quan trọng để có thể giảm nhẹ phát thải KNK
Mặc dù khái niệm “dấu vết các-bon” dần trở nên phổ biến, được hiểu là chỉ số đóng góp của một cá nhân/tổ chức/quy trình/sản phẩm đối với hiện tượng ấm lên toàn cầu, tuy nhiên vài năm trước, vẫn có sự nhầm lẫn về định nghĩa của dấu vết các-bon [97], [105] do thiếu một phương pháp tiêu chuẩn
để tính toán dấu vết các-bon Nhận thấy sự quan tâm của cộng đồng đến các nghiên cứu về “dấu vết các-bon” và các giao dịch tài chính ngày một gia tăng trên thị trường các-bon, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã xây dựng tiêu chuẩn về “dấu vết các-bon” và Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) cũng đã xây dựng
Trang 27và cập nhật các hướng dẫn tính toán “dấu vết các-bon” Các nghiên cứu về
“dấu vết các-bon” cũng đang được ngày càng phát triển, vì vậy, các nghiên cứu này hỗ trợ cho việc xây dựng các phương pháp chuẩn cho tính toán “dấu vết các-bon”
1.1.2 Phạm vi dấu vết các-bon của sản phẩm
Các động lực chính của tính toán dấu vết các-bon bao gồm: (i) yêu cầu pháp lý; (ii) buôn bán các-bon; (iii) trách nhiệm xã hội doanh nghiệp; và (iv) phân tích khoa học cho việc xây dựng chính sách hiệu quả để chống lại sự nóng lên toàn cầu [33] Phạm vi của dấu vết các-bon khá rộng, bao gồm hầu như tất cả các loại sản phẩm, dịch vụ, hoạt động, và quy trình
Dấu vết các-bon của sản phẩm và dịch vụ đã được chứng minh là khá hữu ích không chỉ trong quản lý phát thải hiệu quả hơn trong chuỗi cung ứng,
mà còn là một công cụ kinh doanh [83] Số lượng các công ty tham gia Dự án Công khai Các-bon ngày càng gia tăng do người tiêu dùng bắt đầu ưa thích các sản phẩm với dấu vết các-bon thấp hơn các sản phẩm khác [34] Vì vậy, quy định dán nhãn các-bon của sản phẩm cũng đã được giới thiệu
Suh [100] đã tính toán dấu vết các-bon cho các vòng đời sản phẩm khác nhau ở Mỹ và đưa ra kết luận rằng, vôi là sản phẩm phát thải lượng các-bon lớn nhất (22,1 kg CO2tđ/$), tiếp theo là hóa chất, phân bón và sản xuất thịt Các dịch vụ như chăm sóc sức khỏe, cung cấp nước, điện toán và xử lý dữ liệu, vui chơi giải trí để lại dấu vết các-bon nhỏ hơn, dao động từ 42,1-46,1TgCO2tđ đối với một hộ gia đình trung bình Hoefnagels và nnk [64] sử dụng dấu vết các-bon của sản phẩm để so sánh các lựa chọn sử dụng năng lượng khác nhau Trong điều kiện tối ưu, sản xuất nhiên liệu sinh học phát ra
từ 17-140 gCO2tđ/MJ Dấu vết các-bon của các nhiên liệu khác nhau được tính toán để quyết định về việc nhập khẩu các nhiên liệu xe cộ ở California [36] Gemechu và nnk [61] cũng ủng hộ việc áp dụng thuế các-bon dựa trên
Trang 28dấu vết các-bon sản phẩm cho sản xuất bột giấy gói hàng, trong đó, việc sử dụng năng lượng là khâu gây ô nhiễm nhất với gần 0,32 kg CO2tđ/kg bột giấy sản xuất
Trong số các dịch vụ, hàng không là lĩnh vực phát thải KNK cao nhất,
do đó, việc tính toán dấu vết các-bon cho ngành hàng không đang được thực hiện [91] Liên minh châu Âu đã đi đầu trong việc xây dựng các ràng buộc pháp lý để giảm lượng phát thải của ngành hàng không Trường học và các trường đại học cũng thực hiện tính toán dấu vết các-bon GAP và nnk [58] ước tính rằng, trong năm 2001, dấu vết các-bon của tất cả các trường ở Vương quốc Anh là 9,2 x 109 kg CO2tđ Ở những nơi khác, trường đại học British Columbia và Đại học Pennsylvania có dấu vết các-bon lần lượt là 8,28 x 107
và 3,0 x 108 kg CO2tđ [49] Dấu vết các-bon cũng đã được đưa vào trong việc quản lý của các thành phố và các tổ chức để cải thiện các chính sách môi trường [36], [62] Edgar và Peters [42] và UNDP [102] sử dụng cho dấu vết các-bon trên đầu người của các quốc gia khác nhau để so sánh sự đóng góp của các nước, thành phố và các lĩnh vực đối với hiện tượng nóng lên toàn cầu Các báo cáo này ghi rõ rằng các nước có thu nhập cao để lại dấu vết các-bon lớn nhất, trong khi các nước đang phát triển có dấu vết các-bon nhỏ hơn Hiện nay, dấu vết các-bon còn được sử dụng như một chỉ số trong quản lý các sự kiện [88]
Việc tính toán dấu vết các-bon tự nguyện của các tổ chức cũng như cá nhân cũng đang gia tăng với tốc độ nhanh Tư vấn và tính toán dấu vết các-bon trực tuyến đã đẩy mạnh việc tính toán dấu vết các-bon của cá nhân, đặc biệt là tại các nước phát triển [82], [95] Các phần mềm tính toán trực tuyến cũng đưa ra các phương án bù trừ các-bon, chủ yếu thông qua hỗ trợ trồng rừng và phát triển năng lượng tái tạo [92] Theo các báo cáo, thị trường các-bon tự nguyện đã tăng trưởng mạnh mẽ kể năm 1989 [63] Việc tính toán dấu
Trang 29vết các-bon các hệ thống tự nhiên và bán tự nhiên, có thể giúp so sánh tác động của tự nhiên và con người đối với môi trường [37] Do đó, có thể thấy rằng việc tính toán dấu vết các-bon có thể được áp dụng đối với hầu hết mọi
đối tượng
Phạm vi dấu vết các-bon còn phụ thuộc vào phạm vi các hoạt động sẽ được đưa vào tính toán, bao gồm: cấp 1 (phát thải trực tiếp tại chỗ), cấp 2 (phát thải gián tiếp do mua năng lượng) và cấp 3 (phát thải gián tiếp không bao gồm trong cấp 2) [30], [33], [106] Việc lựa chọn phát thải trực tiếp và gián tiếp cũng là không tương thích giữa các nghiên cứu khác nhau Trong hầu hết các trường hợp, việc bao gồm tất cả phát thải gián tiếp là rất phức tạp;
do đó, nhiều nghiên cứu trường hợp về “dấu vết các-bon” chỉ báo cáo phát thải trực tiếp hoặc gián tiếp cấp 2 [33], [105] Tuy nhiên, lượng phát thải gián tiếp có thể chiếm phần lớn trong dấu vết các-bon của nhiều hoạt động [90]
1.1.3 Các tiêu chuẩn, hướng dẫn tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm
1) Các hướng dẫn tính toán dấu vết các-bon sản phẩm nói chung
Nhìn chung, việc phân tích dấu vết các-bon (CF–Carbon Footprint) có thể được thực hiện cho sản phẩm hoặc hoạt động của các cá nhân, nhóm hoặc
tổ chức Dấu vết các-bon của hoạt động là các kiểm kê phát thải KNK hàng năm của các cá nhân, nhóm, tổ chức, công ty và chính phủ Các kiểm kê quốc gia (cách tiếp cận dựa trên hoạt động) dựa trên phát thải trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Điều đó nghĩa là các hoạt động sản xuất, vận chuyển và các hoạt động khác trong phạm vi quốc gia và vì vậy phát thải KNK từ sản xuất và vận chuyển quốc tế các sản phẩm nhập khẩu sẽ bị loại trừ Tuy nhiên, dấu vết các-bon sản phẩm là cách tiếp cận đánh giá vòng đời của toàn bộ/một phần vòng đời sản phẩm hoặc dịch vụ, điều đó có nghĩa là tất cả phát thải KNK từ mọi hoạt động sản xuất trong vòng đời sản phẩm/dịch vụ sẽ được bao gồm Cách tiếp cận này sẽ đầy đủ và công bằng hơn do người tiêu dùng sẽ chịu trách
Trang 30nhiệm cho lượng phát thải KNK Ví dụ, trong Luận án, phát thải KNK từ sản xuất các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu được sử dụng trong vòng đời lúa gạo cũng được đưa vào phạm vi tính toán Tuy nhiên, những phát thải KNK nói trên sẽ không được bao gồm trong các hoạt động kiểm kê KNK quốc gia
Một trong số các hướng dẫn tính toán dấu vết các-bon của hoạt động là các Hướng dẫn kiểm kê KNK quốc gia của IPCC [51] IPCC phân loại tất cả các nguồn phát thải/hấp thụ KNK do con người vào năm lĩnh vực: năng lượng; các quá trình công nghiệp; nông nghiệp; sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF); và, chất thải Cho đến nay, IPCC đã xuất bản: Hướng dẫn 1996 sửa đổi, Hướng dẫn thực hành tốt và quản lý độ không chắc chắn trong kiểm kê quốc gia KNK năm 2000 (GPG 2000), Hướng dẫn thực hành tốt cho lĩnh vực LULUCF (GPG LULUCF 2003) và Hướng dẫn IPCC năm 2006 Theo Quyết định của COP24, trong tương lai gần các quốc gia đang phát triển cũng phải sử dụng GL 2006 cho kiểm kê KNK quốc gia
Dấu vết các-bon của sản phẩm (PCF – Product Carbon Footprint) tương ứng với hoạt động đánh giá vòng đời của toàn bộ/một phần vòng đời của sản phẩm và dịch vụ Kể từ năm 2009 đến nay, các cơ quan chính phủ và các tổ chức quốc tế đã đạt nhiều bước tiến đáng kể trong việc xây dựng các tiêu chuẩn và hướng dẫn tính toán PCF [10] Hiện nay, trên thế giới, có ba hệ thống tiêu chuẩn, hướng dẫn tính toán PCF đã được chấp nhận rộng rãi mang tính chất toàn cầu, bao gồm: PAS 2050 của Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI), Tiêu chuẩn KNK của Viện Tài nguyên thế giới/Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì
sự phát triển bền vững [106] và ISO 14067 của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) Cả ba tiêu chuẩn, hướng dẫn này đều dựa trên phương pháp LCA được quy định trong ISO 14040 và ISO 14044
Trang 31Ngoài các tiêu chuẩn, hướng dẫn chính nêu trên, còn có các sáng kiến khác về dấu vết các-bon của các tổ chức tư nhân hoặc tổ chức công ở cấp vùng và địa phương
Bảng 1.1 trình bày một số tiêu chuẩn và hướng dẫn về PCF khác tại các
quốc gia trên thế giới
Bảng 1.1 Các tiêu chuẩn và hướng dẫn về dấu vết các-bon của sản phẩm
khác trên thế giới
Anh Dán nhãn giảm phát thải các-bon
Ủy ban châu Âu Hướng dẫn chi tiết cho LCA (Sổ tay ICLD)
Nhật Bản Chương trình dấu vết các-bon của Nhật
Đài Loan Dấu vết các-bon sản phẩm của Đài Loan Trung Quốc Chứng nhận sản phẩm các-bon thấp Quebec Dự án thí điểm dấu vết các-bon sản phẩm New Zealand Chiến lược KNK New Zealand
Một số sáng kiến khác có thể kể đến như: Chương trình dấu vết các-bon của Nhật (2009); tiêu chuẩn BX 30-323 của Pháp (2011) và phương pháp hạch toán dấu vết môi trường của Cộng đồng châu Âu (2011) Năm 2010, Ủy ban châu Âu cũng đã xây dựng Hướng dẫn chi tiết cho LCA (Sổ tay ICLD) [46] Hầu hết các tiêu chuẩn và hướng dẫn mới được xây dựng đều tính toán trực tiếp KNK phát thải trong quá trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ của một sản phẩm, vật thể hoặc sự kiện và đều được gọi là một LCA hoàn chỉnh
a) Tiêu chuẩn KNK của WRI/WBCSD
Tiêu chuẩn KNK (Greenhouse gas Protocol) của WRI và WBCSD là công cụ tính toán quốc tế được sử dụng rộng rãi cho chính phủ và lãnh đạo doanh nghiệp để hiểu, định lượng, quản lý phát thải KNK, là cơ sở cho hầu
Trang 32hết các tiêu chuẩn và chương trình KNK trên thế giới, như ISO và hàng trăm kiểm kê KNK của các công ty cá nhân
Sáng kiến Tiêu chuẩn KNK được đưa ra do WRI và WBCSD nhận ra
sự cần thiết phải có một tiêu chuẩn quốc tế cho hạch toán và báo cáo KNK bối cảnh BĐKH Ấn bản đầu tiên là “Tiêu chuẩn KNK: Tiêu chuẩn hạch toán
và báo cáo của doanh nghiệp (Tiêu chuẩn doanh nghiệp) được xuất bản vào năm 2001 Năm 2006, ISO đã sử dụng Tiêu chuẩn doanh nghiệp của WRI/WBCSD làm cơ sở xây dựng ISO 14064-I: Đặc điểm kỹ thuật có hướng dẫn ở cấp tổ chức cho định lượng và báo cáo phát thải và hấp thụ KNK [73] Cột mốc này nhấn mạnh vai trò của Tiêu chuẩn doanh nghiệp đối với hạch toán, báo cáo KNK của tổ chức và doanh nghiệp
Kể từ đó, Tiêu chuẩn KNK đã được phát triển một bộ các công cụ tính toán để hỗ trợ các công ty trong việc tính toán phát thải KNK và các văn bản hướng dẫn bổ sung như Tiêu chuẩn KNK cho Hạch toán dự án Ngoài ra, WRI và WBCSD đã hợp tác với các chính phủ, các doanh nghiệp, và các tổ chức phi chính phủ ở cả các nước phát triển và đang phát triển để thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi của Tiêu chuẩn KNK làm nền tảng cho chiến lược BĐKH
Cho đến nay, Tiêu chuẩn KNK đã đưa ra bốn bộ tiêu chuẩn thực hành tốt đối với hạch toán KNK, bao gồm: (i) Tiêu chuẩn Hạch toán và Báo cáo doanh nghiệp (2004); (ii) Chuỗi giá trị doanh nghiệp (2011); (iii) Tiêu chuẩn hạch toán KNK tại cấp dự án (2005) và (iv) Tiêu chuẩn hạch toán và báo cáo vòng đời sản phẩm (2010) (gọi tắt là Tiêu chuẩn Sản phẩm)
Tiêu chuẩn sản phẩm của WRI/WBCSD đã được xuất bản vào tháng 10 năm 2011 nhằm cung cấp các yêu cầu và hướng dẫn cho các công ty và tổ chức định lượng và báo cáo công chúng về kết quả kiểm kê phát thải và hấp thụ KNK của một sản phẩm cụ thể Mục tiêu của tiêu chuẩn sản phẩm là
Trang 33nhằm cung cấp một khung chung để các công ty đưa ra quyết định giảm phát thải KNK từ sản phẩm (hàng hóa hay dịch vụ) được thiết kế, sản xuất, bán, mua hay sử dụng Tiêu chuẩn này tập trung vào phát thải và hấp thụ trong vòng đời sản phẩm và không bao gồm các hoạt động bù trừ các-bon Tiêu chuẩn sản phẩm bao gồm nhiều ví dụ thực tế và đã được thử nghiệm bởi 60 công ty trong năm 2010 Giống như ISO 14067, tiêu chuẩn này phần lớn là phù hợp với ISO 14040/44, nhưng chủ yếu tập trung vào hạch toán KNK
b) Các tiêu chuẩn của ISO về LCA và PCF
Lịch sử khái niệm LCA
LCA là một kỹ thuật được sử dụng để phân tích các tác động đến môi trường trong vòng đời của một sản phẩm hay dịch vụ từ quá trình khai thác nguyên liệu thô đến vận chuyển và sản xuất, đến sử dụng và tái chế hoặc thải
bỏ (Hình 1.1)
Hình 1.1 Vòng đời sản phẩm
Thực hiện LCA sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách suy nghĩ một cách toàn diện, tránh những hậu quả ngoài ý muốn; xác định khu vực có thể cải tiến để mang lại lợi ích về môi trường; và áp dụng các biện pháp giảm nhẹ thích hợp nhất để giảm lượng khí thải và cải thiện năng suất
Ngay từ năm 1960, phương pháp LCA đã bắt đầu được áp dụng, xuất phát từ sự quan tâm đến sử dụng hiệu quả nguyên liệu và các nguồn năng lượng trong sản xuất và tìm cách tích lũy năng lượng và tài nguyên để sử dụng trong tương lai Năm 1969, tại Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu đã bắt đầu nghiên cứu nội bộ cho Công ty Coca-Cola, đặt nền tảng cho phương pháp phân tích điều tra vòng đời sản phẩm, cụ thể là nghiên cứu so sánh các kiện
đồ uống khác nhau để xác định kiện nào có phát thải vào môi trường thấp
Trang 34nhất và ít ảnh hưởng đến việc sử dụng các nguồn nguyên liệu thiên nhiên nhất Trong những năm 1970, các công ty khác ở Hoa Kỳ và châu Âu cũng đã thực hiện các phân tích điều tra vòng đời sản phẩm tương tự
Quy trình định lượng việc sử dụng tài nguyên và phát thải môi trường của sản phẩm là tài liệu Phân tích hồ sơ tài nguyên và môi trường (REPA) được thực hiện tại Hoa Kỳ Tại châu Âu, tài liệu trên được gọi là cân bằng sinh thái (Ecobalance) Trong giai đoạn 1970 – 1975, có khoảng 15 REPA đã được thực hiện Tuy nhiên, từ năm 1975 đến đầu những năm 1980, số lượng nghiên cứu về LCA giảm đi do ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ, mối quan tâm về môi trường chuyển sang các vấn đề quản lý chất thải nguy hại và chất thải hộ gia đình Năm 1988, khi chất thải rắn đã trở thành một vấn đề toàn cầu, LCA lại được quan tâm nhiều hơn là việc chỉ được xem xét như một công cụ để phân tích các vấn đề môi trường Năm 1991, do những lo ngại về việc sử dụng LCA không phù hợp để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các nhà sản xuất dẫn đến tuyên bố của 11 viên Chưởng lý Nhà nước ở Mỹ lên án việc sử dụng các kết quả LCA để quảng bá sản phẩm khi chưa có được
sự thống nhất về phương pháp đánh giá tác động môi trường Từ những áp lực của các tổ chức môi trường để chuẩn hóa phương pháp LCA đã dẫn đến sự phát triển của các tiêu chuẩn LCA trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (1997 đến 2002)
Tiêu chuẩn của ISO về LCA
ISO đã ban hành hai tiêu chuẩn cho LCA - là cơ sở cho tất cả các nghiên cứu về LCA, bao gồm:
- ISO 14040:2006: Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời - Nguyên tắc và khuôn khổ thực hiện LCA;
- ISO 14044:2006: Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời - Các yêu cầu và hướng dẫn LCA
Trang 35Bên cạnh đó, ISO cũng ban hành hai tiêu chuẩn khác về đánh giá tác động vòng đời và cung cấp số liệu:
- ISO/TR 14047:2003: Quản lý môi trường - Đánh giá tác động vòng đời – Ví dụ việc áp dụng ISO 14042 71;
- ISO/TS 14048:2002: Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời - Mẫu cung cấp số liệu
Tiêu chuẩn của ISO về dấu vết các-bon sản phẩm
Cả 4 tiêu chuẩn ISO nêu trên (ISO 14040, ISO 14044, ISO 14047 và ISO 14048) được sử dụng cho bất kỳ nghiên cứu LCA nào nhưng lại không đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho tính toán dấu vết các-bon sản phẩm Để cung cấp các hướng dẫn và nguyên tắc cho tính toán dấu vết các-bon của sản phẩm ISO 14067 đã được xây dựng [79] dựa trên các tiêu chuẩn của ISO về LCA và dán nhãn môi trường của sản phẩm
ISO/TS 14067 là tiêu chuẩn quốc tế mà các tổ chức có thể dựa vào nhằm đo lường, báo cáo và thẩm định KNK từ sản phẩm ISO 14067 đưa ra các nguyên tắc, quy định và hướng dẫn cho việc tính toán và thông báo PCF dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế về LCA [75], [76] và tiêu chuẩn về dán nhãn môi trường và tuyên bố thông tin sản phẩm (ISO 14020, ISO 14024 và ISO 14025) Bộ tiêu chuẩn mới nhất hiện nay là ISO/TS 14067:2013, bao gồm 2 phần: ISO 14067-1 (quá trình lượng hóa CF và kiểm soát, theo dõi việc giảm thiểu KNK của sản phẩm) và ISO 14067-2 (bao gồm các phương pháp luận
về hài hòa hóa truyền thông đối với các thông tin CF của sản phẩm)
c) PAS 2050 của Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI)
Tiêu chuẩn về PCF đầu tiên cho hầu hết các sản phẩm - PAS 2050 đã được xây dựng bởi Viện Tiêu chuẩn Anh (được tài trợ bởi Phòng Môi trường, Lương thực và Nông nghiệp Anh (DEFRA) và Carbon Trust) kết hợp với tham vấn rộng rãi từ các ngành công nghiệp [30] PAS 2050:2008 được xây
Trang 36dựng nhằm đáp ứng mong muốn của cộng đồng và công nghiệp về một phương pháp phù hợp đánh giá lượng phát thải KNK trong vòng đời của sản phẩm và dịch vụ Mục đích của Hướng dẫn kỹ thuật này là cung cấp phương pháp và quy trình nhất quán cho việc xác định lượng phát thải KNK trong vòng đời các sản phẩm hoặc một sản phẩm cụ thể PAS 2050 được xây dựng dựa trên các phương pháp đánh giá vòng đời hiện tại được xây dựng bởi ISO
14040 và ISO 14044 và đưa ra các yêu cầu cụ thể cho đánh giá phát thải KNK trong vòng đời của sản phẩm và dịch vụ Được xuất bản vào năm 2008, PAS
2050 là hướng dẫn đầu tiên của thế giới cung cấp phương pháp luận về dấu vết các-bon và cho đến nay, PAS đã có phiên bản PAS 2050:2011 (phiên bản sửa đổi của PAS 2050:2008) và phiên bản PAS 2050-1: 2012 (cho sản phẩm làm vườn)
Nhược điểm của PAS 2050 là chưa bao gồm các KNK từ các hoạt động sản xuất của hàng hóa tư bản như máy móc, thiết bị và tòa nhà, giao thông chuyên chở công nhân [10] Bên cạnh đó, PAS 2050 chỉ đưa ra hướng dẫn đánh giá tác động đến hiện tượng ấm lên toàn cầu chứ không đánh giá tác động xã hội, kinh tế và môi trường tiềm năng khác các vấn đề khác liên quan như phát thải các khí không phải KNK, axit hóa, hiện tượng phú dưỡng, nhiễm độc, đa dạng sinh học hoặc các tiêu chuẩn lao động Đánh giá phát thải KNK trong vòng đời của sản phẩm, theo tính toán bằng cách sử dụng PAS, không cung cấp một chỉ số về tác động tổng thể của các sản phẩm này đến môi trường Như vậy, LCA sẽ đưa ra đánh giá toàn diện hơn về tác động của các sản phẩm đến môi trường
d) So sánh PAS 2050, Tiêu chuẩn KNK và ISO 14067
Như vậy, nhìn chung trên thế giới, trong số các tiêu chuẩn, hướng dẫn tính toán PCF thì PAS 2050, tiêu chuẩn KNK của WRI/WBCSD và ISO
14067 là được chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu Các tiêu chuẩn này đều dựa
Trang 37trên cách tiếp cận quy trình và phương pháp LCA đã được quy định trong ISO 14040/44
Một số nghiên cứu như Dias và Arroja [40], Garcia và Freire [59] và Soode và nnk [99] đã nhận thấy rằng kết quả tính toán dấu vết các-bon khi lần lượt áp dụng ISO 14067, PAS 2050 và Tiêu chuẩn KNK vẫn khá giống nhau Điều này cho thấy việc lựa chọn tiêu chuẩn hay hướng dẫn nào thì cũng ít ảnh hưởng đến kết quả tính toán Vấn đề quan trọng hơn trong tính toán PCF là cần đưa ra được các giả định phù hợp khi xác định phạm vi hệ thống và xác định đơn vị hàm trong phân tích vòng đời sản phẩm và dịch vụ vì đây là nguyên nhân chính tạo ra sự khác nhau giữa các tính toán phát thải KNK [40], [50]
Bảng 1.2 So sánh Tiêu chuẩn KNK, ISO 14067 và PAS 2050
Tiêu chuẩn KNK ISO 14067:2013 PAS 2050 Mục tiêu
Đưa ra phương pháp tính
toán và tuyên bố thông tin
PCF
Đưa ra phương pháp tính toán và tuyên bố thông tin
về PCF
Đưa ra phương pháp tính toán PCF và không bắt buộc tuyên bố thông tin PCF
Đối tượng
sử dụng Doanh nghiệp Doanh nghiệp
Mọi sản phẩm, công ty tại bất kỳ địa điểm nào
Kiểm kê KNK; (vii) Đảm
bảo chất lượng kiểm kê
Gồm 4 bước như LCA: (i) Xác định mục tiêu và phạm vi; (ii) Điều tra vòng đời (LCI) cho PCF; (iii) Đánh giá tác động vòng đời (LCIA) và (iv) Giải thích vòng đời (LCI)
- Chỉ dừng đến Bước 3 của LCA
- Gồm 4 bước: (i) Lựa chọn KNK; (ii) Xác định phạm vi; (iii) Thu thập số liệu phát thải KNK; (iv) Tính toán dấu vết các-bon và (v) Đánh giá độ không chắc chắn (không bắt buộc)
bản Tiêu chuẩn Hạch toán
và Báo cáo KNK từ nông
nghiệp cho doanh nghiệp
nhưng không phải cho
cấp sản phẩm
Không có
Đã có PAS 2050-1:
2012 – Đánh giá phát thải KNK trong vòng đời sản phẩm làm vườn
Trang 38Tuy các hướng dẫn nêu trên đều khá tương đồng về cách tiếp cận, vẫn
có những sự khác nhau nhất định giữa các hướng dẫn (Bảng 1.2)
Bảng 1.2 cho thấy Tiêu chuẩn KNK và ISO 14067:2013 đều có các hướng dẫn cho cả tính toán và tuyên bố thông tin về PCF Riêng PAS 2050 chỉ tập trung đưa ra các hướng dẫn tính toán PCF và không bắt buộc tuyên bố thông tin về PCF Tiêu chuẩn KNK và ISO 14067:2013 là các hướng dẫn được chấp nhận tại cấp quốc tế nhằm phục vụ cho việc hạch toán và báo cáo PCF của các doanh nghiệp, công ty Tuy việc xây dựng PAS 2050 dựa trên
mô hình tiêu chuẩn của Anh, nhưng phạm vi sử dụng PAS 2050 không giới hạn trong phạm vi nước Anh mà có thể sử dụng rộng rãi toàn cầu [10], [33]
Về quy trình tính toán PCF, cả 3 hệ thống tiêu chuẩn về cơ bản đều đưa
ra các bước tương đối giống nhau, tuy nhiên cũng có một vài khác biệt PAS
2050 và Tiêu chuẩn sản phẩm đều có bước “Đánh giá độ không chắc chắn” nhưng ISO 14067 không có bước này Bên cạnh đó, PAS 2050 chỉ dừng đến bước 3 của LCA và không bao gồm bước “Giải thích vòng đời” như ISO
14067
Về hướng dẫn tính toán CF cho sản phẩm nông nghiệp, năm 2013 WRI/WBCSD đã xây dựng Tiêu chuẩn Hạch toán và Báo cáo KNK từ nông nghiệp cho doanh nghiệp và BSI đã xây dựng PAS 2050-1: 2012 – Đánh giá phát thải KNK trong vòng đời sản phẩm làm vườn (2012) trong khi ISO chưa
có hướng dẫn nào cho lĩnh vực nông nghiệp Tiêu chuẩn Hạch toán và Báo cáo KNK từ nông nghiệp cho doanh nghiệp của WRI/WBCSD đã đưa ra những hướng dẫn tính toán phát thải/hấp thụ KNK từ lĩnh vực nông nghiệp chi tiết, cụ thể và dễ hiểu hơn so với PAS 2050-1:2012 và còn bao gồm các hướng dẫn tuyên bố thông tin về PCF Tuy vậy, tiêu chuẩn trên lại chỉ tập trung hướng dẫn cho các nguồn phát thải cấp 1 và cấp 2 (tại cấp doanh nghiệp) Vì vậy, các nghiên cứu tính toán PCF cho sản phẩm nông nghiệp nên
Trang 39sử dụng Tiêu chuẩn KNK từ Nông nghiệp của WRI/WBCSD như hướng dẫn chính đồng thời tham khảo thêm PAS 2050-1:2012 và các hướng dẫn kiểm kê KNK quốc gia của IPCC
2) Các hướng dẫn tính toán dấu vết các-bon sản phẩm nông nghiệp
Ngoài các hướng dẫn chung về tính toán PCF cho các loại sản phẩm, các tổ chức WRI/WBCSD và BSI cũng đã xây dựng những hướng dẫn riêng cho tính toán KNK từ lĩnh vực nông nghiệp, cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn Hạch toán và Báo cáo KNK từ nông nghiệp cho doanh nghiệp của WRI/WBCSD [107]
Trong năm 2013, WRI/WBCSD đã xuất bản Tiêu chuẩn Hạch toán và Báo cáo KNK từ nông nghiệp cho doanh nghiệp, trong đó bao gồm tất cả các tiểu lĩnh vực nông nghiệp: chăn nuôi, trồng trọt, và thay đổi sử dụng đất Mục tiêu của Tiêu chuẩn này là nhằm tăng cường các hoạt động quản lý phát thải KNK từ nông nghiệp Tiêu chuẩn này được xây dựng chủ yếu là cho các nhà sản xuất và công ty muốn thực hiện kiểm kê KNK của các hoạt động sản xuất nông nghiệp từ các nguồn phát thải cấp 1 (trực tiếp) và cấp 2 (gián tiếp) Vì vậy, Tiêu chuẩn này ưu tiên tập trung hướng dẫn kiểm KNK từ các nguồn phát thải cấp 1 và cấp 2 mặc dù một số nguồn phát thải cấp 3 cũng được đề cập nếu nguồn phát thải đó là đáng kể
PAS 2050-1: 2012 - Đánh giá phát thải KNK trong vòng đời sản phẩm làm vườn của BSI [32]
Trong hai năm đầu tiên sử dụng, PAS 2050 có thể áp dụng cho nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau và vì vậy không có những hướng dẫn riêng cho một sản phẩm nào cụ thể Chính vì vậy, PAS 2050-1:2012 – Đánh giá phát thải KNK trong vòng đời sản phẩm làm vườn đã được xây dựng bởi một nhóm các chuyên gia từ các quốc gia khác nhau, có kinh nghiệm trong việc đánh giá phát thải KNK từ các sản phẩm làm vườn, với mục đích cung
Trang 40cấp các yêu cầu bổ sung khi đồng sử dụng với PAS 2050 nhằm tăng hiệu qủa trong việc đánh giá phát thải KNK từ các sản phẩm làm vườn Tuy nhiên, PAS 2050-1:2012 chỉ đánh giá phát thải KNK của các sản phẩm vườn tược từ giai đoạn “nôi” đến “cổng trại” chứ không cho toàn bộ giai đoạn trong vòng đời sản phẩm
Trong nghề vườn, có nhiều loại trang thiết bị được sử dụng để che chắn
và kiểm soát điều kiện khí hậu, bao gồm các vật liệu như lá hoặc rơm hoặc các vật liệu có tuổi thọ dài hơn, như ống nhựa hay nhà kính thủy tinh, kệ Các thiết bị và vật liệu trên có thể có tuổi thọ ngắn và sẽ bị thải bỏ trong vòng một năm Phát thải KNK từ các tòa nhà, nhà kho, hệ thống nhà ở, vv thường khá lớn, chiếm khoảng 10% lượng KNK [52] Vì vậy, việc bao gồm phát thải KNK từ cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị liên quan là quan trọng Tuy nhiên, việc thu thập dữ liệu nhằm tính toán các phát thải trên gặp nhiều khó khăn và vẫn chưa được đề cập trong PAS 2005-1: 2012
Phương pháp luận của FAO [47] cho nghiên cứu “Xây dựng bộ cơ
sở dữ liệu toàn cầu về phát thải KNK của các loại cây lương thực”
FAO [47] đã dựa trên cách tiếp cận kiểm kê vòng đời sản phẩm (LCA)
và chủ yếu dựa trên GL 2006 của IPCC để xây dựng phương pháp luận tính toán phát thải KNK trong vòng đời của 05 loại cây lương thực, bao gồm: ngô, lúa mì, lúa mạch, sắn và đậu tương Dựa trên GL 2006 của IPCC cùng các nghiên cứu khác, FAO [47] đã đưa ra các hướng dẫn tính toán lượng phát thải KNK (CO2, N2O và CH4) từ các quá trình chính từ sản xuất nguyên liệu thô đến các hoạt động canh tác trên đồng ruộng và đến cổng trại, bao gồm: (i) phát thải CO2 từ các hoạt động sản xuất năng lượng cho canh tác; sản xuất phân bón tổng hợp và vôi; sản xuất thuốc trừ sâu; sản xuất, khấu hao và bảo trì các các máy móc và thiết bị; thay đổi sử dụng đất; sử dụng máy móc tại đồng ruộng cho các hoạt động canh tác; hút nước ngầm cho tưới tiêu; bón vôi