1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngân hàng đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 8 năm 2019

25 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 8 năm 2019; ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 8 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 01 Câu 1 (1,0đ): Vì sao một chiếc lá thiếc mỏng khi vo tròn thả xuống nước thì chìm, còn gấp lại thành thuyền thả xuống nước lại nổi? Câu 2 (2,0đ): Tại sao nói lực là một đại lượng vectơ ? Biểu diễn vectơ trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 3kg, tỉ xích tùy chọn. Câu 3 (3,0đ): Thu và Thảo đi xe đạp, khởi hành cùng một lúc và cùng chiều. Thu đi được 9km hết 30 phút, Thảo đi với vận tốc 3ms. a. Người nào đi nhanh hơn? b. Ban đầu họ cách nhau 0,48km. Hỏi sau bao lâu hai người đuổi kịp nhau? Câu 4 (3,0đ): Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1 = 5N. Khi nhúng vật nặng vào nước lực kế chỉ giá trị P2 = 3N. a. Tính lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật. b. Tính thể tích của phần chất lỏng bị vật nặng chiếm chỗ. Biết trọng lượng riêng của nước d = 10.000Nm3 Câu 5 (1,0đ): Một xe tải có trọng lượng 32.000N, có diện tích tiếp xúc của các bánh xe với mặt đường là 1.000 cm2. Tính áp suất của xe lên mặt đường? Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 01 Câu Nội dung Điểm Câu 1 (1,0đ) Lá thiếc mỏng khi vo tròn thả xuống nước thì chìm vì trọng lượng riêng của lá thiếc lúc đó lớn hơn trọng lượng riêng của nước. Lá thiếc mỏng đó gấp lại thành thuyền thả xuống nước lại nổi vì trọng lượng riêng trung bình của thuyền nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước. 0,5 0,5 Câu 2 (2,0đ) Lực là một đại lượng vectơ vì: lực vừa có độ lớn vừa có phương và chiều. Biểu diễn đúng vectơ trọng lực. 1,0 1,0 Câu 3 (3,0đ) 30ph = 0,5h a) Vận tốc của Thu: v1 = = = 18(kmh) Vận tốc của Thảo: v2 = 3ms = 10,8 (kmh) Vì v1 > v2 . Nên Thu đi nhanh hơn Thảo b) Gọi t (h) là thời gian chuyển động của mỗi bạn Quãng đường mỗi người đi được trong thời gian t (h) là Thu: S1= v1.t = 18.t Thảo: S2 = v2.t = 10,8.t Khi gặp nhau: S1 – S2 = 0,48.Suy ra t = 4 phút 0,5 0,5 1,0 0,5 0,5 Câu 4 (3,0đ) a) FA=P1P2=5N3N=2N b) FA= d.V =>V = FAd =2N 10.000Nm3= 0,0002N 1,5 1,5 Câu 5 (1,0đ) Đổi đơn vị 1000 cm2 = 0,1m2 P = FS = 320000,1 = 320 000 (Nm2) 0,5 0,5 Hết ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 8 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 02 Câu 1 (1,5 điểm). a) Nêu tính tương đối của chuyển động ? b) Cho ví dụ minh họa tính tương đối của chuyển động ? Câu 2 (1,5 điểm). a) Lực ma sát trượt và lực ma sát lăn sinh ra khi nào ? b) Nêu một ví dụ về lực ma sát trượt và một ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật ? Câu 3 (1,5 điểm). Nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm và vật lơ lửng ? Câu 4 (2 điểm). Cho 2 ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ácsimét ? Câu 5 (2,5 điểm). Thả một viên gạch có thể tích 980cm3 vào một thùng cao 2m đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước d = 10000Nm3 a) Tính áp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng 1,5m ? b) Tính lực đẩy Ácsimét tác dụng lên viên gạch ? Câu 6 (1 điểm). Bạn An đạp xe đạp từ nhà đến cổng trường dài 6km hết 30 phút, sau đó bạn An dắt bộ xe từ cổng trường đến nhà gửi xe dài 50m hết 1 phút. a) Tính vận tốc trung bình của bạn An trên cả quãng đường ? b) Đang đi trên đường, nếu gặp chướng ngại vật thì bạn An có dừng xe ngay được không? Vì sao ? Để lưu thông trên đường an toàn thì bạn An cần phải làm gì ? Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 02 câu Đáp án T.Điểm 1a Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc. Người ta thường chọn những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc. 0,5đ 1b Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga : + Nếu lấy nhà ga làm mốc, thì hành khách đang chuyển động so với nhà ga. 0,5đ + Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thì hành khách đứng yên so với đoàn tàu và nhà ga chuyển động so với đoàn tàu. (HS có thể lấy ví dụ khác) 0,5đ 2a Lực ma sát trượt sinh ra khi vật này trượt trên bề mặt vật khác. 0,25đ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt vật khác. 0,25đ 2b + Lực do bit tông tác dụng lên xi lanh, ngăn cản chuyển động của xilanh là lực ma sát trượt. 0,5đ + Lực do mặt sân tác dụng lên quả bóng, ngăn cản chuyển động lăn của quả bóng là lực ma sát lăn. (HS có thể lấy ví dụ khác) 0,5đ 3 Nếu thả một vật trong lòng chất lỏng thì: Vật chìm xuống khi lực đẩy Ácsimét nhỏ hơn trọng lượng (FA P) 0,5đ Vật lơ lửng khi lực đẩy Ácsimét bằng trọng lượng (FA = P) 0,5đ 4 Nâng em bé đang tắm trong hồ nước nhẹ hơn nâng em bé đó ở ngoài hồ nước là do có lực đẩy Ácsimét tác dụng lên em bé. 1đ Tàu, thuyền nổi được trên mặt nước là do có lực đẩy Ác simét tác dụng lên nó. (HS có thể lấy ví dụ khác) 1đ 5a V = 980cm3 = 0,98dm3 = 0,00098m3 0,25đ hđ = 2m; hA = hđ 1,5m = 2m 1,5m = 0,5m 0,25đ Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy thùng 1,5m là: p = d.h= 10000 . 0,5 = 5000(Nm2) 1đ 5b Lực đẩy ácsimét tác dụng lên viên gạch là: FA = d.V = 10000 . 0,00098 = 9,8(N) 1đ 6a s1 = 6km, t1 = 30 phút = h s2 = 50m = 0,05km, t2 = 1 phút = h 0,25đ Vận tốc trung bình của bạn An trên cả quãng đường là : vtb = 0,25đ 6b Đang đi trên đường, nếu gặp chướng ngại vật thì bạn An không thể dừng xe ngay vì lúc xe đang chuyển động thì có quán tính. 0,25đ Để lưu thông trên đường an toàn thì bạn An cần phải có hệ thống phanh cho xe an toàn và hiệu quả cao để tăng lực ma sát trượt giữa phanh và bánh xe; thực hiện đúng luật giao thông. 0,25đ Hết ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 8 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 03 Câu 1. (1,0 điểm) Lấy ví dụ về chuyển động đều, chuyển động không đều. Câu 2. (3,0 điểm) Một vật có trọng lượng P = 4N. Nếu móc vật vào lực kế rồi nhúng ngập vật trong nước sao cho không chạm đáy bình thì lực kế chỉ giá trị P1 = 3N. a. Tính lực đẩy acsimet tác dụng vào vật? b. Tính thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Biết trọng lượng riêng của nước là d = 10000Nm3 c. Tính trọng lượng riêng của quả nặng? Câu 3. (3,0 điểm) a. Viết công thức tính áp suất? Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức. b. Tính áp suất của một người có khối lượng 60kg tác dụng lên nền nhà. Biết diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với nền nhà là 3dm2. Câu 4. (3,0 điểm) Một người đi xe đạp trên một đường đua gồm hai đoạn đường: lên dốc và xuống dốc. Trên đoạn đường lên dốc dài 100m người đó đi hết 25s. Đoạn xuống dốc dài 120m người đó đi với vận tốc 6ms. a. Tính vận tốc trung bình trên đoạn đường lên dốc. b. Tính thời gian đi hết đoạn đường xuống dốc. c. Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường đua. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 03 Câu 1 (1đ) Lấy được ví dụ về vật chuyển động đều Lấy được ví dụ về vật chuyển động không đều 0,5 0,5 Câu 2 (3đ) Tính được: FA = P – P1 = 4 – 3 = 1N 1,0 Tính được thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ: V = 1,0 Tính được trọng lượng riêng của quả nặng: Vì vật được nhúng ngập nên: Vv = V = 104m3 1,0 Câu 3 (3đ) a. Công thức tính áp suất p: Áp suất (pa), F: áp lực (N), S: diện tích bị ép (m2) 0,75 0,75

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 8

(Thời gian làm bài: 45 phút)

a Người nào đi nhanh hơn?

b Ban đầu họ cách nhau 0,48km Hỏi sau bao lâu hai người đuổi kịp nhau?

Câu 4 (3,0đ):

Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1 = 5N Khi nhúng vật nặng vào nước lực kế chỉ giá trị P2 = 3N

a Tính lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật

b Tính thể tích của phần chất lỏng bị vật nặng chiếm chỗ Biết trọng lượng riêng của nước d = 10.000N/m3

Câu 5 (1,0đ):

Một xe tải có trọng lượng 32.000N, có diện tích tiếp xúc của các bánh xe với mặt đường là 1.000 cm2 Tính áp suất của xe lên mặt đường?

Trang 2

-Hết -Câu Nội dung Điểm

Câu 1

(1,0đ)

- Lá thiếc mỏng khi vo tròn thả xuống nước thì chìm vì trọng

lượng riêng của lá thiếc lúc đó lớn hơn trọng lượng riêng của

nước

- Lá thiếc mỏng đó gấp lại thành thuyền thả xuống nước lại nổi

vì trọng lượng riêng trung bình của thuyền nhỏ hơn trọng

lượng riêng của nước

Vì v1 > v2 Nên Thu đi nhanh hơn Thảo

b) Gọi t (h) là thời gian chuyển động của mỗi bạn

Quãng đường mỗi người đi được trong thời gian t (h) là

0,5

0,5Câu 4

(3,0đ)

a) FA=P1-P2=5N-3N=2N

b) FA= d.V =>V = FA/d =2N /10.000N/m3= 0,0002N

1,51,5Câu 5

(1,0đ)

Đổi đơn vị 1000 cm2 = 0,1m2

P = F/S = 32000/0,1 = 320 000 (N/m2)

0,50,5 -Hết -

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 8

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 02

Câu 1 (1,5 điểm)

a) Nêu tính tương đối của chuyển động ?

b) Cho ví dụ minh họa tính tương đối của chuyển động ?

Câu 2 (1,5 điểm)

a) Lực ma sát trượt và lực ma sát lăn sinh ra khi nào ?

b) Nêu một ví dụ về lực ma sát trượt và một ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật ?

a) Tính áp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng 1,5m ?

b) Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên viên gạch ?

Câu 6 (1 điểm)

Bạn An đạp xe đạp từ nhà đến cổng trường dài 6km hết 30 phút, sau đó bạn

An dắt bộ xe từ cổng trường đến nhà gửi xe dài 50m hết 1 phút

a) Tính vận tốc trung bình của bạn An trên cả quãng đường ?

b) Đang đi trên đường, nếu gặp chướng ngại vật thì bạn An có dừng xe ngay được không? Vì sao ? Để lưu thông trên đường an toàn thì bạn An cần phải làm gì ?

Trang 4

-Hết -câu Đáp án T.Điểm

1a Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật

được chọn làm mốc Người ta thường chọn những vật gắn với

Trái Đất làm vật mốc

0,5đ

1b - Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga :

+ Nếu lấy nhà ga làm mốc, thì hành khách đang chuyển động so

với nhà ga

0,5đ

+ Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thì hành khách đứng yên so với

đoàn tàu và nhà ga chuyển động so với đoàn tàu

(HS có thể lấy ví dụ khác)

0,5đ

2a Lực ma sát trượt sinh ra khi vật này trượt trên bề mặt vật khác 0,25đ

Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt vật khác 0,25đ2b + Lực do bit tông tác dụng lên xi lanh, ngăn cản chuyển động

của xilanh là lực ma sát trượt

0,5đ

+ Lực do mặt sân tác dụng lên quả bóng, ngăn cản chuyển động

lăn của quả bóng là lực ma sát lăn

- Vật nổi lên khi lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn trọng lượng (FA > P) 0,5đ

- Vật lơ lửng khi lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng (FA = P) 0,5đ

4 - Nâng em bé đang tắm trong hồ nước nhẹ hơn nâng em bé đó ở

ngoài hồ nước là do có lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên em bé

Trang 5

2 60 606b Đang đi trên đường, nếu gặp chướng ngại vật thì bạn An không

thể dừng xe ngay vì lúc xe đang chuyển động thì có quán tính

0,25đ

Để lưu thông trên đường an toàn thì bạn An cần phải có hệ thống

phanh cho xe an toàn và hiệu quả cao để tăng lực ma sát trượt

giữa phanh và bánh xe; thực hiện đúng luật giao thông

0,25đ

Trang 6

-Hết -(Thời gian làm bài: 45 phút)

a Tính lực đẩy acsimet tác dụng vào vật?

b Tính thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Biết trọng lượng riêng củanước là d = 10000N/m3

c Tính trọng lượng riêng của quả nặng?

a Tính vận tốc trung bình trên đoạn đường lên dốc

b Tính thời gian đi hết đoạn đường xuống dốc

c Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường đua

Trang 7

-Hết -Câu 1

(1đ)

- Lấy được ví dụ về vật chuyển động đều

- Lấy được ví dụ về vật chuyển động không đều

0,5 0,5

Câu 2

(3đ)

Tính được: FA = P – P1 = 4 – 3 = 1N 1,0Tính được thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ:

10000

1

m d

F n

4

m N V

P d

0,75

b S = 3dm2 = 0,03m2

F = P = 10m = 10.60 = 600 (N)

) ( 20000 03

, 0

600

pa S

F

0,50,50,5

Câu 4

(3đ)

a Vận tốc trung bình trên đoạn đường lên dốc

) / ( 4 25

120 100

2 1

2

t t

s s t

Trang 8

-Hết -(Thời gian làm bài: 45 phút)

Trang 9

-Hết -Câu Đáp án Thang điẻm

trong đó: v: vận tốc của vật (km/h)

S: quãng đường vật đi được (km)

t : thời gian đi hết quãng đường (h)

Câu 2 Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

Hs tự lấy vd

1đ1đ

Tại biển chết con người có thể nổi lên do trọng lượng

riêng của người < trọng lượng riêng của nước biển

0.50.50.50.5

Trang 10

-Hết -(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 05

Câu 1 (2,0 điểm):

a) Vì sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối? Cho ví dụ

b) Bạn Lan đi học bằng xe đạp trong 30 phút với vận tốc 12km/h Tính chiều dài quãng đường từ nhà bạn Lan đến trường

Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lượng 250kg lên

độ cao 12m Tính công cơ học thực hiện trong trường hợp này

Trang 11

-Hết -Câu Nội dung Điểm

Câu 1 a) - Nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối là vì một vật có thể

là chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác

- Cho được ví dụ (nói rõ vật mốc)

b) - Tóm tắt được bài toán (có đổi đơn vị)

- chiều dài quãng đường từ nhà bạn Lan đến trường:

v = s/t suy ra s = v.t

= 12.0,5 = 6km

0,50,50,5

0,5

Câu 2 - Cấu tạo: Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm hai ống hình trụ tiết

diện s và S khác nhau, thông với nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống

Câu 4 Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời

Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố: Lực tác dụng vào vật và quãng

đường vật dịch chuyển

1,01,0

Câu 5 - Tóm tắt được bài toán

Trọng lượng của vật: P = 10.m = 10.250 = 2500N

Công của trọng lực: A = F.s = P.s = 2500.12 = 30000J

0,50,750,75 -Hết -

A

hA

h

h '

Trang 12

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 06

Câu 1 (2,0 điểm):

a) Nêu cách kí hiệu và biểu diễn véc tơ lực?

b) Biểu diễn trọng lực của một vật A có khối lượng 20kg (tỉ xích tựy chọn)

Câu 2 (2,0 điểm):

Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực?

Câu 3 (2,0 điểm):

Một bánh xe xích có trọng lượng 45000N, diện tích tiếp xúc của các bản xích

xe lên mặt đất là 1,25m2 Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất?

Trang 13

-Hết -Câu Nội dung Điểm

Câu 1 a) Kí hiệu F, cách biểu diễn:

+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

+ Phương và chiều là phương và chiều của lực

+ Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước

b) Trọng lượng của vật A: P = 10.20 = 200N

Biểu diễn lực:

+ Gốc: Tại A

+ Phương thẳng đứng và chiều hướng xuống

+ Cường độ của lực: P = 200N (Tỉ xích tựy chọn)

1

1

Câu 2 - Cấu tạo: Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm hai ống hình trụ tiết

diện s và S khác nhau, thông với nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi

ống có một pít tông

- Hoạt động: Khi ta tác dụng một lực f lên pít tông A lực này gây

một áp suất p lên mặt chất lỏng p = s f áp suất này được chất lỏng

truyền đi nguyên vẹn tới pit tông B và gây ra lực F = pS nâng pít tông

B lên

1

1

Câu 3 Áp lực của xe tác dụng lên mặt đất là: F1 = P1 = 45000N

Áp suất do xe tác dụng lên mặt đường coi như nằm ngang là:

2 1

1

25 , 1

45000 S

F

Câu 4 Một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng

lượng (P) của vật và lực đẩy Ác-si-mét (FA) thì:

+ Vật chìm xuống khi FA < P

+ Vật nổi lên khi FA > P

+ Vật lơ lửng khi P = FA

0,250,250,250,25

20

Trang 14

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 8

(Thời gian làm bài: 45 phút)

B lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

D trọng lực của vật tác dụng lên mặt nghiêng

Câu 2 : Khi nói lực là đại lượng véctơ, bởi vì

B vật đó không dịch chuyển theo thời gian

C vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc

D khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi

Câu 4 : Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng, thì

A vật chuyển động với vận tốc tăng đần

B vật chuyển động với vận tốc giảm dần

C hướng chuyển động của vật thay đổi

D vật giữ nguyên vận tốc

Câu 5: Có một ôtô đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây là không đúng?

A Ô tô chuyển động so với người lái xe

B Ồ tô đứng yên so với người lái xe

C Ô tô chuyển động so với mặt đường

D Ô tô chuyến động so với cây bên đường

Câu 6 : Khi một vật nhúng trong lòng chất lỏng, vật chuyển động lên trên chứng tỏ

Trang 15

trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3 Lực đẩy Ác-si-mét dụng lên miếng sắt khi đó là

Câu 10: Một bình hình trụ chứa một lượng nước, chiều cao của cột nước là 3m,

trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m2 Áp suất của nước tại những điểm cáchmặt thoáng 1,8m là

A 10000N/m2 B 12000N/m2 C 18000N/m2 D 30000N/m2

II PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1 1 : (1,0 đ) Phát biểu định luật về công.

Câu 1 2 : (1,0 đ) Thế nào là chuyển động đều? Nói vận tốc của tàu hỏa là 10m/s, điều

đó có ý nghĩa gì?

Câu 1 3 : (1,0 đ) Thế nào là hai lực cân bằng?

Câu 1 4 : (1,0 đ) Một thùng hàng có trọng lượng 500N được đặt lên mặt bàn, biết diện

tích tiếp xúc của thùng hàng với mặt bàn là 0,5m2 Tính áp suất của thùng hàng tácdụng lên mặt bàn

Câu 1 5 : (1,0 đ) Một con ngựa kéo xe với lực kéo là 600N chuyển động trong 5 phút

công thực hiện được là 450000J Tính vận tốc của con ngựa ra đơn vị m/s

Trang 16

-Hết -Phần Nội dung đáp án Điểm

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công

Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về

Câu 12

- CĐ đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay

đổi theo thời gian

- Mỗi giây tàu hỏa đi được quãng đường 10 mét

0,50,5

Câu 13

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có

cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường

Trang 17

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 8

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 08

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi

A vật đó không chuyển động

B vật đó không dịch chuyển theo thời gian

C vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc

D khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi

Câu 2: Có một ôtô đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây là không đúng?

A Ô tô chuyển động so với người lái xe

B Ồ tô đứng yên so với người lái xe

C Ô tô chuyển động so với mặt đường

D Ô tô chuyến động so với cây bên đường

Câu 3: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5m/s Thời gian để vật chuyển

Câu 5 : Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng, thì

A vật chuyển động với vận tốc tăng đần

B vật chuyển động với vận tốc giảm dần

C hướng chuyển động của vật thay đổi

D vật giữ nguyên vận tốc

Câu 6: Trong các phương án sau, phương án nào không giảm được ma sát?

A Tra dầu mỡ, bôi trơn mặt tiếp xúc B Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc

Trang 18

sắt khi đó là

Câu 10: Một bình hình trụ chứa một lượng nước, chiều cao của cột nước là 3m,

trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m2 Áp suất của nước tại những điểm cáchmặt thoáng 1,8m là

A 18000N/m2 B 10000N/m2 C 12000N/m2 D 30000N/m2

II PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1 1 : (1,0 đ) Phát biểu định luật về công.

Câu 1 2 : (1,0 đ) Thế nào là chuyển động đều? Nói vận tốc của tàu hỏa là 10m/s, điều

đó có ý nghĩa gì?

Câu 1 3 : (1,0 đ) Thế nào là hai lực cân bằng?

Câu 1 4 : (1,0 đ) Một thùng hàng có trọng lượng 500N được đặt lên mặt bàn, biết diện

tích tiếp xúc của thùng hàng với mặt bàn là 0,5m2 Tính áp suất của thùng hàng tácdụng lên mặt bàn

Câu 1 5 : (1,0 đ) Một con ngựa kéo xe với lực kéo là 600N chuyển động trong 5 phút

công thực hiện được là 450000J Tính vận tốc của con ngựa ra đơn vị m/s

Trang 19

-Hết -Phần Nội dung đáp án Điểm

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công

Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về

Câu 12

- CĐ đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay

đổi theo thời gian

- Mỗi giây tàu hỏa đi được quãng đường 10 mét

0,50,5

Câu 13

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có

cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường

Trang 20

(Thời gian làm bài: 45 phút)

A Một ôtô khác đang rời bến C Cột điện trước bến xe

2 15m/s ứng với bao nhiêu km/h?

A 54km/h B 36km/h C 48km/h D 60km/h

3 Một vật chuyển động với vận tốc trung bình là 10m/s, quãng đường đi được của

vật đó đi được sau 2giờ là bao nhiêu km?

A 27km B 72km C 270km D 20km

4 Quan sát một vật thả từ trên cao xuống, hãy cho biết tác dụng của trọng lực đã làm

cho đại lượng vật lí nào sau đây thay đổi?

A Trọng lượng riêng B Vận tốc C Khối lượng riêng D.Khối lượng.

5 Muốn tăng áp suất ta làm cách nào sau đây ?

A Tăng S, giảm F B Tăng F, tăng S

C Tăng F, giảm S D Giảm S, giảm F.

6 Đơn vị nào sau đây là đơn vị của áp suất ?

Trang 21

11.Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào không cần tăng ma sát.

A Phanh xe để xe dừng lại B Khi đi trên nền đất trơn

C Khi kéo vật trên mặt đất D Để ô tô vượt qua chỗ lầy

12 Một người có khối lượng 50kg, diện tích tiếp xúc của 2 bàn chân là 500cm2 Ápsuất của người đó gây lên sàn là bao nhiêu ?

II Tự luận : ( 7 điểm)

Câu 13 (2,0 điểm):Một vật có khối lượng 500g được treo như hình vẽ

Em hãy biểu diễn các vectơ lực với tỉ xích tùy chọn

Câu 14 (1,5điểm):

Một người đi đoạn đường từ A đến B dài 4km với vận tốc 8 m/s, sau đó đi tiếp 1 đoạn đến điểm C dài 2600m trong thời gian 10 phút

a Tính thời gian người đó đi hết đoạn đường từ A đến B.(0,5điểm)

b Tính vận tốc trung bình của người đó trên đoạn đường từ A đến C ra m/s (1điểm)

Câu 15 (2,0điểm):: Thế nào là hai lực cân bằng ? Nêu ví dụ ? ( 2 điểm)

Câu 16 (1,5điểm): Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm Áp suất tại điểm A cách

đáy 20 cm và lên đáy là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N / m3.( 1,5 điểm )

Trang 22

a Tính thời gian người đó đi hết đoạn đường từ A đến B t1 = 500s 0,5 đ

b Tính vận tốc trung bình của người đó trên đoạn đường từ A đấn C

Trang 23

-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 8

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 10

I Trắc nghiệm (2,0điểm).

Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

1 Một hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động trên đường Hành khách đứng yên so với:

A Hàng cây bên đường B Mặt đường

C Người lái xe D Người đi xe máy ngược chiều

2 Đơn vị của vận tốc là

A m/s B h/Km C m.s

D Km.h

3 Khi đi trên đất trơn, ta bấm các ngón chân xuống nền đất là để:

A Tăng áp lực lên nền đất B Giảm áp lực nên nền đất

C Không thay đổi D có thể tăng và cũng có thể giảm

6. Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc không đổi là 15km/h Hỏi quãng đường đi được

là bao khiêu km?

7 Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp lực ?

A Áp lực là lực ép của vật lên giá đỡ

B Áp lực là lực do mặt giá đỡ tác dụng lên vật

Trang 24

Câu 2 (2,5đ).

Biểu diễn véc tơ lực trong các trường hợp sau :

1 Lực kéo một vật có trọng lượng là 600N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải

2 Trọng lực một vật có khối lượng là 1,5 kg

Câu 3 (2,5đ)

Nhà bạn An cách trường 2520m Hằng ngày, An đi học từ nhà lúc 6h 25ph, vàđến trường trước lúc 6h55ph Tính vận tốc chuyển động của An ra mét trên giây và kilômét trên giờ?

Câu 4 (3,0đ)

Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển, áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 750

000N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ 1 452 000 N/m2

1.Tàu đã nổi lên hay lặn xuống? vì sao khẳng định như vậy?

2.Tính độ sâu của tàu ở hai thời điểm trên Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là 10

300 N/m3

Ngày đăng: 27/12/2019, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w