1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận môn Thị trường lao động: Thực trạng việc làm và các giải pháp giải quyết việc làm ở Việt Nam giai đoạn 2010-2015

40 232 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu về vấn đề việc làm ,những kết quả đạt được, các cơ hội cũng như thách thức ảnh hưởng đến vấn đề việc làm hiện nay ở Việt Nam.Đồng thời nêu lên những hạn chế ,bất cập trong các chính sách nhằm bảo đảm và giải quyết việc làm cho người lao động của Nhà nước.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HOC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (SCII)

KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

BÀI TIỂU LUẬN

MÔN :THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Thực trạng việc làm và các giải pháp giải quyết việc

làm ở Việt Nam giai đoạn 2010-2015

TP.HCM, ngày 02tháng 07 năm

2010

GVHD : Nguyễn Ngọc Tuấn SVTH : Trần Thị Bích Vi Trần Thị Phương Lan Lớp : ĐH07NL2

Trang 2

MỤC LỤC

Trang PHẦN MỞ ĐẦU 3

1.Lý do chọn đề tài 3 2.Mục tiêu nghiên cứu

4 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 44.Phương pháp nghiên cứu 4 5.Nguồn số liệu4 6.Kết cấu 4

PHẦN NỘI DUNG

5 Chương 1:Cơ sở lí luận về vấn đề việc làm 5 1.1 Một số khái niệm

5 1.1.1 Việc làm 5 1.1.2 Quan hệ việc làm5 1.1.3 Tạo việc làm 6 1.2 Các hình thức việc làm6 1.3 Phân loại việc làm 7 1.4 Các mô hình kinh tế của sự xác định việc làm9 1.5 Ý nghĩa việc làm 10 1.6 Pháp luật Nhà nước về việc làm11

Chương 2:Thực trạng về vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay 11 I.Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam

11 II.Thực trạng về vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay 12 1.Cơ cấu dân số ở Việt Nam13 1.1 Cơ cấu dân số theo tuổi 13 1.2 Dân số trong ĐTLĐ tăng nhanh về số tuyệ đối và tương đối15

2.Chất lượng lao động ở Việt Nam 16

3.Phân bố lao động18 3.1 Cơ cấu lao động theo khu vực 18 3.2 Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế19

Trang 3

4.Thực trạng về việc làm ở Việt Nam 20

4.1 Những người có việc làm20 4.2 Những người thiếu việc làm và thất nghiệp 22

Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết việc làm 26

I Phương hướng,mục tiêu,thách thức và giải pháp VL (2010-2015) 26

1 Phương hướng,mục tiêu 26

2.Cơ hội và thách thức28 2.1 Cơ hội 28 2.2 Thách thức30 3.Giải pháp 32 II.Nhận xét và một số kiến nghị37 1.Nhận xét 37 2.Một số kiến nghị38

Hiện nay, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng ổn định, hợptác để cùng phát triển tác động mạnh đến sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt

là các nước đang phát triển như Việt Nam Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế

Trang 4

giới (WTO) là cơ hội tốt để Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới,được đối xử bình đẳng trên “sân chơi chung” của thế giới Hội nhập đem lại nhiều

cơ hội việc làm, đặc biệt là việc làm theo hướng công nghiệp với hàm lượng vốn,tri thức cao; các rào cản pháp lý về di chuyển pháp nhân, thể nhân được nới lỏng,các quan hệ kinh tế, đối ngoại, lao động… được thiết lập tạo điều kiện cho laođộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.Tuy nhiên thị trường lao động Việt Namđang ở giai đoạn sơ khai, chứa đựng nhiều nghịch lý Trong bối cảnh hội nhập,Việt Nam đang phải điều chỉnh thích nghi và hoàn thiện để cạnh tranh phát triển,lại phải đương đầu với những tác động tiêu cực nặng nề của suy thoái kinh tế toàncầu Hậu quả của thu hẹp quy mô việc làm, ngành nghề xáo trộn đã bộc lộ nhiềumặt hạn chế từ tầm nhìn hoạch định chính sách đến những giải pháp cụ thể trong

tổ chức điều hành; đòi hỏi phải có cách nhìn nhận khách quan, toàn diện trongxem xét, đánh giá nhằm tìm giải pháp tích cực hơn trong chuyển đổi, tái cấu trúclao động; tổ chức đào tạo để đảm bảo việc làm, an sinh xã hội trong các chươngtrình mục tiêu quốc gia.Trước những vấn đề bức xúc về việc làm hiện nay ở Việt

Nam như đã nói trên,chúng em quyết định chọn đề tài “Thực trạng việc làm và

các giải pháp giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015”để

tìm hiểu rõ hơn về thưc trạng việc làm và góp một phần nhỏ bé kiến thức củamình vào việc giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta

2.Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu về vấn đề việc làm ,những kết quả đạtđược, các cơ hội cũng như thách thức ảnh hưởng đến vấn đề việc làm hiện nay ởViệt Nam.Đồng thời nêu lên những hạn chế ,bất cập trong các chính sách nhằmbảo đảm và giải quyết việc làm cho người lao động của Nhà nước.Qua đó đề xuấtmột số kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoat động giảiquyết việc làm cho người lao động

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng việc làm và các giải pháp giải quyết việclàm ở Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015

Trang 5

 Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề việc làm ở Việt Nam

4.Phương pháp nghiên cứu:

 Căn cứ vào giáo trình thị trường lao động của PGS.TS.Nguyễn Tiệp

 Dựa trên phân tích số liệu của các báo cáo thực tiễn từ các Doanh nghiệp,báo cáo của Sở Lao động thương binh – xã hội các tỉnh ,thành phố trong cảnước ,Tổng cục thống kê về việc làm

5.Nguồn số liệu

 Giáo trình thị trường lao động của PGS.TS.Nguyễn Tiệp

 Dựa trên các báo chí,website:tuoitre.com.vn,vieclamvietnam.gov.vn,

molisa.gove.vn,thitruonglaodong.gov.vn,…

6.Kết cấu

Phần mở đầu

Phần nội dung

 Chương I:Cơ sở lí luận về việc làm

 Chương II:Thực trạng việc làm ở Việt nam hiện nay

 Chương III:Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết việc làmPhần kết

Do kiến thức, tư đuy, thông tin còn hạn hẹp cho nên không tránh khỏi những

sai sót trong quá trình nghiên cứu Em kính mong được sự giúp đỡ, góp ý của cácthầy và các độc giả quan tâm để em hoàn thành tốt chuyên đề này

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1:Cơ sở lí luận về vấn đề việc làm

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Việc làm

Hiện nay ,việc làm được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

 Dưới góc độ kinh tế-xã hội,có quan niệm cho rằng:

 Việc làm là một vấn đề mang tính chất cá nhân ,trong đó có sự trảcông do có sự tham gia mang tính chất cá nhân và trực tiếp củangười lao động vào quá trình sản xuất

Trang 6

 Cũng có quan niệm cho rằng việc làm là tất cả những gì quan hệ đếncách kiếm sống của con người ,kể cả các quan hệ xã hội và các tiêuchuẩn hành vi tạo thành quá trình kinh tế

 Có quan niệm lại cho rằng việc làm là sự kết hợp giữa sức lao động

và tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo mục đíchcủa con người…

 Dưới góc độ pháp lí trong Bộ luật Lao động :

Việc làm được hiểu như sau:”Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhậpkhông bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”(Điều 13 Bộ luậtLao đông)

1.1.2 Quan hệ việc làm

Quan hệ việc làm là quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực giải

quyết việc làm ,bảo đảm việc làm cho người lao động Quan hệ việc làm

là loại quan hệ pháp luật phức tạp, nó bao gồm cả những yếu tố của quan

hệ pháp luật hành chính

Quan hệ về việc làm bao gồm 3 loại:

 Quan hệ về bảo đảm việc làm giữa Nhà nước với người lao động

 Quan hệ về bảo đảm việc làm giữa người sử dụng lao động vớingười lao động

 Quan hệ giữa các tổ chức giới thiệu việc làm với người lao động

1.1.3 Tạo việc làm

Tạo việc làm cho người lao động là một công việc hết sức khó khăn và nóchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như : Vốn đầu tư , sức lao động , nhucầu thị trường về sản phẩm

Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó đểngười lao động tạo ra các của cải vật chất ( số lượng , chất lượng ) , sứclao động (tái sản xuất sức lao động ) và các điều kiện kinh tế xã hội khác

1.2 Các hình thức việc làm

Những hoạt động việc làm biểu hiện dưới các hình thức :

Trang 7

 Làm những công việc được trả công lao động dưới dạng bằng tiềnhoặc hiện vật hoặc đổi công

 Các công việc tự làm (tự sản xuất, kinh doanh) để thu lợi nhuận

 Làm các công việc sản xuất ,kinh doanh cho gia đình mình khôngnhận tiền công hay lợi nhuận

Ngoài ra ,các hình thức việc làm còn thường được xem xét theo các gócđộ:

 Tính chất địa lý của việc làm :Việc làm khu vực nông thôn,thànhthị,vùng kinh tế (vùng lãnh thổ,vùng kinh tế trọng điểm)

 Tính chất kỹ thuật của việc làm:Từ tính chất đặc thù về kĩthuật và công nghệ của việc làm có thể phân biệt việc làm theongành,nghề khác nhau (việc làm ngành nghề cơ khí,dệt ,may, chếbiến thực phẩm…)

 Tính chất thành thạo của việc làm :Việc làm giản đơn (phổthông), việc làm có chuyên môn,kĩ thuật (việc làm đòi hỏi có kiếnthức, kĩ năng ),việc làm trình độ chuyên môn ,kĩ thuật cao

 Tính chất kinh tế của việc làm :Vị trí của việc làm trong hệthống quản lí lao động như :việc làm quản lí,công nhân ,nhân viên…

 Điều kiện lao động của việc làm :Việc làm đảm bảo antoàn-vệ sinh lao động ,việc làm không đảm bảo an toàn- vê sinh laođộng

 Tính chất di động của việc làm :Việc làm có tính di độngcao (mức độ cao về thay đổi nghề nghiệp, khả năng kiêm nhiều nghề,khả năng thay đổi thứ bậc trong công việc …)

 Tính chất đàng hoàng của việc làm :Việc làm đàng hoàng

và việc làm không đàng hoàngViệc làm đàng hoàng là việc làm trong đó người lao động được đảmbảo các điều kiện :

Trang 8

 Được tạo điều kiện để tiếp nhận những tiến bộ kỹ thuậtcông nghệ

 Thỏa mãn với môi trường làm việc ( đảm bảo được sứckhỏe, vệ sinh, an toàn lao động )

 Được nhận phần thù lao tương xứng với lao động bỏ ra

 Có tiếng nói tại nơi làm việc và cộng đồng

 Cân bằng được công việc với đời sống gia đình

1.3 Phân loại việc làm

Có nhiều cách phân loại việc làm theo các chỉ tiêu khác nhau

Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động :

Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là

người đang có hoạt động nghề nghiệp , có thu nhập từ hoạt động đó đểnuôi sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm Tuynhiên việc xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưaphản ánh trung thực trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cậpđến chất lượng của công việc làm Trên thực tế nhiều người lao độngđang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày , việc làm có năng suấtthấp thu nhập cũng thấp Đây chính là sự không hợp lý trong kháiniệm người có việc làm và cần được bổ xung với ý nghĩa đầy đủ của

nó đó là việc làm đầy đủ

Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là : Mức độ

sử dụng thời gian lao động , năng suất lao động và thu nhập Mọi việclàm đầy đủ đòi hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian laođộng theo luật định ( Việt Nam hiện nay qui định 8 giờ một ngày )mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiềnlương tối thiểu cho người lao động

Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thunhập lớn hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việclàm đầy đủ

Trang 9

Thiếu việc làm : Với khái niệm việc làm đầy đủ như trên thì thiếu

việc làm là những việc làm không tạo điều kiện cho người lao độngtiến hành nó sử dụng hết quĩ thời gian lao động , mang lại thu nhậpcho họ thấp dưới mức lương tối thiểu và người tiến hành việc làmkhông đầy đủ là người thiếu việc làm

Theo tổ chức lao động thế giới ( Viết tắt là ILO ) thì khái niệm

thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau

- Thiếu việc làm vô hình : Là những người có đủ việc làm làm đủ

thời gian thậm chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp dotay nghề , kỹ năng lao động thấp , điều kiện lao động xấu , tổ chức laođộng kém , cho năng suất lao động thấp thường có mong muốn tìmcông việc khác có mức thu nhập cao hơn

Thước đo của thiếu việc làm vô hình là : Thu nhập thực tế

K = x 100%

Mức lương tối thiểu hiện hành

-Thiếu việc làm hữu hình : Là hiện tượng người lao động làm việc

với thời gian ít hơn quỹ thời gian qui định , không đủ việc làm và đang

có mong muốn kiếm thêm việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc

Thước đo của thiếu việc làm hữu hình là :

Số giờ làm việc thực tế

K = x 100%

Số giờ làm việc theo quy định

Trang 10

Thất nghiệp : Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động

nhưng không có việc làm , có khả năng lao động , hay nói cách khác làsẵn sàng làm việc và đang đi tìm việc làm

Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động

Việc làm chính : Là công việc mà người lao động thực hiện dành

nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độchuyên môn kỹ thuật

Việc làm phụ : Là công việc mà người lao động thực hiện dành

nhiều thời gian nhất sau công việc chính

1.4.Các mô hình kinh tế của sự xác định việc làm :

Mô hình thị trường tự do cạnh tranh truyền thống:

Mô hình này cho rằng không có sự lệch lạc về thị trường và vấn đềviệc làm và tiền lương do sự tác động qua lại giữa cung và cầu về laođộng Theo mô hình này tiền lương được xem là yếu tố dễ thay đổi, sẽkhông có tình trạng thất nghiệp trong xã hội Khi bàn tới vấn đề nàychúng ta phải xem tại sao nhu cầu về lao động lại là nhu cầu phát sinh(Derived Demand) và nó được quyết định từ sản phẩm lao động lợinhuận biên (Marginal Revenue Product of Labor) như thế nào Chúng

ta cũng bàn về việc nguồn cung lao động được xem là cân bằng giữacông việc và thời gian rảnh rỗi ra sao và khi tiền lương tăng lên sẽkhuyến khích người công nhân làm việc nhiều hơn và có ít thời gianrỗi hơn như thế nào

Mô hình giữa sản lượng và việc làm ở tầm vĩ mô:

Mô hình giữa sản sượng và việc làm giải thích rằng sự tăng trưởng

về sản lượng có được là do nhiều yếu tố sản xuất được đưa vào trongquá trình sản xuất hoặc bởi các yếu tố sản xuất hiện có đang trở nên cóhiệu quả hơn Mô hình này cho thấy qua thời gian chúng ta sẽ hy vọngcác nước đang phát triển sẽ trở nên có hiệu quả hơn

Mô hình thúc đẩy giá cả ở tầm vi mô:

Trang 11

Mô hình này cho thấy tính chênh lệch về mức giá của các yếu tố(distortion in relative prices of factors) sẽ dẫn đến việc sử dụng cácnguồn lực kém đi tính tối ưu Chẳng hạn, nếu đối với các yếu tố cứngnhắc hiện có, giá lao động vẫn cao hơn vốn và khi đó các doanhnghiệp sẽ lựa chọn một phương pháp sản xuất cần nhiều vốn hơn vàkết quả là tổng số người có việc làm trong xã hội sẽ ít hơn

Mô hình thứ tư, bao hàm nhất là mô hình di cư từ Nông thôn ra Thành thị

1.5 Ý nghĩa của việc làm

Việc làm là một trong những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa

tư liệu sản xuất , công cụ sản xuất và sức lao động Tạo việc làm và giảiquyết việc làm cho người lao động luôn là vấn đề bức xúc và quantrọng, nó mang mục đích ý nghĩa vô cùng lớn lao đối với từng người laođộng và toàn xã hội

Mục đích của tạo việc làm nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả cácnguồn lực , các tiềm năng kinh tế , tránh lãng phí nguồn lực xã hội Vềmặt xã hội tạo việc làm nhằm mục đích giúp con người nâng cao vai tròcủa mình trong quá trình phát triển kinh tế , giảm được tình trạng thấtnghiệp trong xã hội Không có việc làm là một trong những nguyênnhân gây ra các tệ nạn xã hội như : Trộm cắp, lừa đảo, nghiện hút giảiquyết việc làm cho người lao động nhất là các thanh niên là hạn chế các

tệ nạn xã hội do không có ăn việc làm gây ra và giải quyết các vấn đềkinh tế xã hội đòi hỏi Về mặt kinh tế khi con người có việc làm sẽthoả mãn được các nhu cầu thông qua các hoạt động lao động để thoảmãn nhu cầu vật chất , tinh thần , ổn định và nâng cao đời sống củangười lao động Việc làm hiện nay gắn chặt với thu nhập Người laođộng không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một thực tế

do nhu cầu đòi hỏi của xã hội Hiện nay nhiều người lao động được trảcông rất rẻ mạt , tiền công không đủ sống dẫn đến tâm lý không thích đi

Trang 12

làm , hiệu quả làm việc không cao , ỷ lại ngại đi xa các thành phố thị xã.Một mặt thất nghiệp nhiều ở thành thị nhưng nông thôn lại thiếu cán bộ,thiếu người có trình độ chuyên môn Bởi vậy tạo điều kiện có việc làmcho người lao động thôi chưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu nhậpcao mang lại sự ổn định cuộc sống cho người lao động

Giải quyết việc làm , tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩagiúp họ tham gia vào qua trình sản xuất xã hội cũng là yêu cầu của sựphát triển , là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của con người

1.6 Pháp luật Nhà nước về việc làm

 Luật tổ chức chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001

 Bộ luật Lao động ban hành ngày 23 tháng 6 năm 1994, sửa đổi bổsung vào các năm 2002,2006,2007 Theo đề nghị của Bộ trưởng BộLao động- Thương binh và Xã hội

 Nghị định 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việclàm

Chương 2 :Thực trạng về vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay

I Khái quát về tình hình kinh tế -xã hội Việt Nam

Theo báo cáo công bố tình hình kinh tế xã hội tháng 3 và Quý I năm

2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại cuộc họp Báo Chính phủ ngày 1/4/2010,mặc dù đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, nhưng trong quý I/2010 nềnkinh tế nước ta vẫn tiếp tục đà phục hồi của những quý cuối năm 2009 vớitốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước đạt 5,83%, gấp gần 1,9 lần tốc độ tăngtrong quý I/2009 Đáng chú ý là sự phục hồi diễn ra ở hầu hết các ngành, cáclĩnh vực kinh tế then chốt: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng5,8%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,6%; thị trường trong nước tiếp tụcphát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng cao, trong đó, tổng mức bán lẻ hànghóa và dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế tăng 24,1%, hoạt động du lịch sôi

Trang 13

nổi, lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng 36,2% so với cùng kỳ nămtrước; thực hiện vốn đầu tư toàn xã hội ước tính tăng 26,23% so với cùng kìnăm trước đặc biệt là khu vực ngoài nhà nước tăng tới 46,38%;

Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn vừa có tínhtrước mắt vừa có tính lâu dài Chất lượng, hiệu quả tăng trưởng hạn chế; sứccạnh tranh của nền kinh tế nói chung và của nhiều ngành, nhiều loại sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ còn thấp Một số cân đối kinh tế vĩ mô chưa được cảithiện đáng kể, thiếu tính bền vững, nhất là cân đối xuất nhập khẩu hàng hóa,dịch vụ; cân đối thu chi ngân sách Nhà nước; cân đối vốn đầu tư phát triển;chỉ số giá tiêu dùng tăng cao Những khó khăn, thách thức đó đã tác độngkhông nhỏ đến sản xuất và đời sống dân cư

Công tác bảo đảm an sinh xã hội tiếp tục được triển khai tích cực tạicác địa phương nhằm ổn định và nâng cao đời sống nhân dân Ban hànhchính sách tăng mức hỗ trợ 1,5 lần so với trước cho các đối tượng bảo trợ xãhội Các giải pháp hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việclàm, tăng thu nhập đã được coi trọng Các đối tượng cứu trợ xã hội đượchưởng chính sách trợ giúp thường xuyên như: hỗ trợ xây dựng và sửa chữanhà ở, cấp thẻ bảo hiểm miễn phí, thẻ y tế và những hỗ trợ khác

Đặc biệt trong giai đoạn 2008-2009, tình hình kinh tế thế giới gặpnhiều khó khăn Khủng hoảng kinh tế Mỹ và thế giới bắt đầu từ năm 2007 vàđang tiếp tục diễn biến ngày một phức tạp và lan rộng Một trong những tácđộng rõ nhất đó là tình trạng sụt giảm của thương mại toàn cầu thể hiện ở sựsụt giảm nhập khẩu hàng loạt hàng hoá tiêu dùng và các nguyên vật liệu từthị trường bên ngoài Điều này ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế vàviệc làm của người lao động ở các nước, trong đó có Việt Nam

II.Thực trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay

1.Cơ cấu dân số ở Việt Nam

Từ cuộc Tổng điều tra dân số đầu tiên sau khi nước nhà thống nhất(1975) đến nay, "bức tranh dân số" nước ta đã thay đổi nhanh chóng Quy mô

Trang 14

dân số đã tăng từ 52,742 triệu năm 1979 lên 85,155 triệu năm 2007; cơ cấudân số cũng thay đổi mạnh, đặc biệt là cơ cấu dân số theo nhóm tuổi; tỷ lệnhững người trong độ tuổi lao động tăng từ 51% lên 65% Tương ứng, tỷ lệnhững người ngoài độ tuổi lao động giảm từ 49% xuống còn 35%

1.1 Cơ cấu dân số theo tuổi

Cơ cấu dân số theo tuổi là sự phân chia tổng số dân theo từng độ tuổihay nhóm tuổi Bảng 1 dưới đây mô tả cơ cấu dân số của nước ta theo nhómtuổi với các khoảng cách là 5 năm, tại các thời điểm điều tra: 1979; 1989;

Trang 15

- TĐTDS 1979, 1989, 1999

- Điều tra biến động DS-KHHGĐ năm 2007

Số liệu bảng 1 cho thấy cơ cấu dân số theo tuổi của Việt Nam thay đổinhanh chóng: tỷ lệ dân số của các nhóm tuổi đều tăng lên hoặc giảm đi mộtcách rõ rệt Đặc biệt, tỷ lệ trẻ em ở nhóm (0-4) tuổi, năm 2007 so với năm

1979 chỉ còn khoảng 1/2 Ngược lại, trong 20 năm, tỷ lệ nhóm tuổi từ 5 trở lên

đó tăng tới hơn hai lần: từ 0,16% năm 1979 tăng lên 0,38 % năm 1999 Điềunày báo hiệu tuổi thọ tăng lên và xu hướng già hoá dân số đang diễn ra

Sự biến đổi cơ cấu dân số theo tuổi đã và đang tác động to lớn đến sựphát triển kinh tế - xã hội ở nước ta theo cả hai chiều: tạo ra cơ hội và nảy sinhnhững thách thức lớn Có thể thấy rõ những cơ hội và thách thức này khi phântích dân số theo từng nhóm tuổi cụ thể sau:

1.2 Dân số trong độ tuổi lao động tăng nhanh cả về số tuyệt đối và số

tương đối

Sự phát triển của đất nước, trước hết phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn laođộng, cả số lượng và chất lượng Để nghiên cứu nguồn lao động có thể xét cácnhóm dân số “trong độ tuổi lao động” và “ngoài độ tuổi lao động”, như: (0-14);(15- 59) và nhóm 60 tuổi trở lên Người ta thường tính tỷ lệ dân số của cácnhóm tuổi nói trên trong tổng dân số Các tỷ lệ này ở nước ta từ năm 1979 đến

2007 đó biến đổi nhanh chóng, thể hiện ở bảng 2

Bảng 2: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi phản ảnh khả năng tham gia lao động

Năm Tỷ trọng từng nhóm tuổi trong tổng số dân (%) Tổng số

50,4954,0058,4165,04

6,967,008,119,45

100100100100

Nguồn: Tác giả tự tính toán từ số liệu Bảng

Trang 16

Như vậy, sau gần 30 năm, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động của Việt

Nam đã tăng từ khoảng 50% lên 65%, nghĩa là tăng thêm 15% Nói khác đi,

so với năm 1979, số người ở độ tuổi lao động trong 100 người dân, năm

2007 đã tăng thêm 15 người Năm 2005, ở các nước phát triển, tỷ lệ ngườitrong độ tuổi lao động là 63%, các nước đang phát triển khoảng 61,1% còncác nước kém phát triển nhất chỉ có 52,6%

Quy mô và cơ cấu dân số theo tuổi có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xácđịnh số lượng người "trong độ tuổi lao động" Ở Việt Nam, không chỉ quy

mô dân số tăng lên không ngừng mà cả “Tỷ lệ dân số từ 15 đến 59 tuổi"cũng tăng nhanh Do vậy, số người trong độ tuổi lao động tăng lên với tốc

độ thường cao hơn nhiều so với tốc độ tăng dân số (xem bảng 3)

Bảng 3: Tổng số dân và dân số trong độ tuổi từ 15 đến 59 ở Việt Nam

- Tính toán kết quả tổng điều tra dân số 1979; 1989; 1999.

- Tổng cục Thống kê Kết quả Điều tra biến động dân số - kế hoạch hoá gia đình 2007

- Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em Dự báo Dân số, Gia đình và Trẻ

em năm 2025 Hà Nội, 6-2006.

2.Chất lượng lao động ở Việt Nam

Nguồn nhân lực Việt Nam chưa đạt yêu cầu và còn yếu so với các nước

trong khu vực Tỷ lệ lao động được đào tạo của nước ta tuy vẫn tăng đềuqua các năm nhưng đến nay vẫn chỉ đạt 24% tổng lao động (tỷ lệ tương ứngcủa các nước trong khu vực là 50%) Tỷ lệ đào tạo lao động có bằng cấpcòn thấp (tăng khoảng 7,3%/năm) và chưa tương ứng với nhu cầu lao động

Trang 17

có đào tạo cho phát triển kinh tế Cơ cấu đào tạo theo ngành nghề, theotrình độ còn nhiều bất cập Chất lượng thấp làm lao động Việt Nam mất thếcạnh tranh, ngay cả ở thị trường lao động nội địa Với chất lượng nguồnnhân lực như hiện tại, khi hội nhập với thị trường lao động quốc tế, laođộng Việt Nam sẽ mất lợi thế và phải chấp nhận nhiều thiệt thòi Theo kếtquả phiên giao dịch kì 2 ngày 20/05/2010

Tổng số Doanh nghiệp tham gia: 96 Đơn vị

Kết thúc Phiên giao dịch việc làm (17 giờ 00 ngày 20/05/2010) đã có 1.521

lao động được phỏng vấn Tổng số lao động được tuyển dụng : 535 người

Chia theo trình độ:

+ Lao động có trình độ ĐH : 176 người

+ Lao động có trình độ CĐ : 121 người

+ Lao động có trình độ TC, CNKT : 154 người

+ Lao động có trình độ sơ cấp nghề : 47 người

+ Lao động phổ thông : 37 người

Theo kết quả hoạt động của phiên giao dich việc làm tháng01/200 :Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội Báo cáo kết quả hoạt độngcủa phiên giao dịch việc làm ngày tháng 20 tháng 01

Tính đến 17 h ngày 20/01/2009 tổng hợp nhanh tại phiên giao dịch việclàm đã có

Bảng báo cáo kết quả hoạt động của phiên giao dịch

việc làm ngày tháng 20 tháng 01

* Tổng số lao động được phỏng vấn 616 ngưởi

Trong đó

- Tổng số lao động được hẹn phỏng vấn lần II 298 người

* Tổng số lao động được tuyển dụng 318 người

-Lao động có trình độ Cao đẳng khác 81 người-Lao động có trình độ Cao đẳng nghề 15 người-Lao động có trình độ Trung cấp chuyên nghiệp 65 người

- Lao động có trình độ Trung cấp nghề 25 người

- Lao động có trình độ Sơ cấp nghề 0 người

Trang 18

* Tổng số học sinh đăng kí học nghề 15 người Trong đó

* Tổng số người lao động đến phiên giao dịch (ước

3.Phân bố lao động

3.1.Cơ cấu lao động theo khu vực

Về phát triển thị trường lao động: Việt Nam có nguồn lao động dồi dào,

theo kết quả sơ bộ điều tra năm 2007, lực lượng lao động cả nước là 46,61 triệu người (chiếm 54,8% dân số cả nước), tăng 2,27% so với năm 2006, lao động nữ chiếm 49% Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đạt khoảng 70%, trong đó nữ là 66,5% Nhìn chung, lao động Việt Nam vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn (chiếm 74,57%), làm việc trong khu vực nôngnghiệp nên việc chuyển dịch cơ cấu lao động nói chung, cơ cấu lao động ở nông thôn nói riêng theo hướng công nghiệp hoá thực sự là một thách thức lớn, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập

Năm 2007cả nước hiện có gần 45,6 triệu lao động có việc làm, tăng 2,31% so với năm 2006; cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp

và tăng trong khu vực công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ Năm

2007, tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ lần lượt là 52,8%; 18,93%

và 28,26% Với tốc độ tăng này cùng với bối cảnh kinh tế đất nước ngày càng khởi sắc, Việt Nam có thể thực hiện được mục tiêu giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp xuống dưới 50% trước năm 2010

Biểu đồ 1

Trang 19

3.2.Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

Lao động bình quân trong khu vực Nhà nước phân theo

Trang 20

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và sự

nỗ lực vươn lên của nhân dân, trong những năm qua, công tác giải quyết

việc làm và phát triển thị trường lao động đã thu được nhiều kết quả khả

quan

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X xác định rõ: “phát triển thị

trường lao động trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung – cầu lao

động, phát huy tính tích cực của người lao động trong học nghề, tự tạo và

tìm việc làm”

Các cơ chế, chính sách về lao động – việc làm được kịp thời đánh giá, bổ

sung và sửa đổi bảo đảm ngày càng thông thoáng, phù hợp với cơ chế thị

trường và hội nhập, đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động, người sử

dụng lao động và tuân thủ các quy luật kinh tế thị trường Hệ thống các văn

bản quản lý nhà nước về lao động – việc làm ngày càng hoàn thiện, nhiều

Ngày đăng: 27/12/2019, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w