Báo cáo tiểu luận công nghệ chế biến rau quả trình bày nội dung qua 4 chương: Mở đầu, tổng quan, quy trình sản xuất, phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
1.3 Ý nghĩa đề tài 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về sản phẩm 3
2.1.1 Giới thiệu về nectar 3
2.1.2 Phân loại 3
2.1.3 Giới thiệu về nectar xoài 3
2.2 Tổng quan về nguyên liệu 7
2.2.1 Giới thiệu về nguyên liệu xoài 7
2.2.2 Đường saccharose 11
2.2.3 Acid citric 12
2.2.4 Nước 13
2.2.5 Acid arcobic 13
2.2.6 CMC 15
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 16
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 16
3.2 Thuyết minh quy trình 16
3.2.1 Nguyên liệu 16
Trang 33.2.2 Phân loại, lựa chọn nguyên liệu 17
3.2.3 Rửa 18
3.2.4 Chần 19
3.2.5 Cắt, gọt 20
3.2.6 Chà 21
3.2.7 Phối chế 22
3.2.8 Đồng hóa 22
3.2.9 Rót hộp 23
3.2.10 Bài khí 24
3.2.11 Ghép mí 24
3.2.12 Thanh trùng 24
3.2.13 Làm nguội 26
3.2.14 Bảo ôn 26
3.2.15 Sản phẩm 27
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 29
4.1 Xác định lượng chất rắn hòa tan bằng phương pháp khúc xạ theo TCVN 7771:2007 29
4.2 Phương pháp xác định hàm lượng acid tổng số theo TCVN 4589-1988 31
4.3 Xác định hàm lượng đường tổng số theo TCVN 4594-1988 32
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 nectar xoài, ổi 3
Hình 2 2 nectar xoài 4
Hình 2 3 các loại xoài khác nhau 8
Hình 3 1 thiết bị phân loại 18
Hình 3 2 thiết bị ngâm, rửa xối 19
Hình 3 3 thiết bị chần, hấp kiểu trục xoắn 20
Hình 3 4 máy chà cánh đập 21
Hình 3 5 thiết bị đồng hóa 23
Hình 3 6 hệ thống thanh trùng 25
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Chỉ tiêu hóa lí của sản phẩm nectar (TCVN 6299:1997) 5Bảng 2 2 chỉ tiêu VSV theo TCVN 6299:1997 5Bảng 2 3 chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm (TCVN 4024-1985) 6Bảng 2 4 Thành phần hóa học của xoài tính trong 100g ăn được (Nevo
Foundation,1996) 8Bảng 2 5 Các chỉ tiêu chất lượng đường ghi trên bao bì 11Bảng 2 6 Chỉ tiêu chất lượng của acid citric 12Bảng 2 7 Các chỉ tiêu yêu cầu của nước(TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212-1999)) 13
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi con người càng ngày càng trở nên bận rộn với cuộc sống công
nghiệp Các sản phẩm tiện lợi trở thành một trong những sản phẩm được tiêu thụ nhiều
vì lợi ích cũng như những thuận tiện của nó mang lại cho đời sống con người Nước
uống đóng chai là một sản phẩm tiện lợi do dễ sử dụng và bảo quản được lâu, có giá trị
dinh dưỡng cao đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Do đó việc nghiên cứu
sản phẩm nước uống đóng chai mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm, giúp người tiêu dùng
dễ dàng lựa chọn hơn là một hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng Và đặc biệt ngày
nay con người ngày càng quan âm đến các sản phẩm mang lại sức khỏe tốt vì vậy các
sản phẩm vừa ngon vừa tốt cho sức khỏe sẽ có 1 sức tiêu thụ lớn
Xoài là một loại quả nhiệt đới phổ biến ở nước ta và được rất nhiều người yêu
thích bởi hương vị thơm ngon cũng như công dụng tuyệt vời của nó Chính vì những lý
do đó nhóm đã chọn đề tài “Tìm hiểu công nghệ sản xuất nectar xoài”
Trong quá trình làm bài không tránh khỏi sai sót, mong cô góp ý để bài báo cáo
của nhóm được hoàn thiện hơn
Chúng em chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng xoài lớn trên thế giới, tuy nhiên xoài chủ yếu được dùng để ăn tươi và một ít xuất khẩu nên thường bị ứ đọng vào lúc chính vụ Với sản lượng lớn do thu hoạch đồng loạt nên vấn đề đặt ra là cần phải xử lý như thế nào để giải quyết tình trạng ứ đọng trên, đồng thời phải đảm bảo giá trị kinh tế, chất lượng dinh dưỡng, cung cấp thường xuyên cho người tiêu dùng và giải quyết tình trạng giá cả bấp bênh cho người trồng xoài
Do điều kiện công nghệ bảo quản còn nhiều hạn chế nên để giữ được nguyên liệu tươi trong thời gian dài rất khó khăn Chính vì vậy xoài cần được chế biến, đặc biệt đối với một số giống xoài có phẩm tốt như Xoài cát Hòa Lộc Xoài cát Hoà Lộc là một trong những giống xoài nổi tiếng nhất ở đồng bằng Sông Cửu Long – Việt Nam và là một trong những loại quả được ưa chuộng bởi màu sắc hấp dẫn, mùi vị thơm ngon và
có giá trị dinh dưỡng cao Những năm gần đây xoài cát Hòa Lộc đem lại giá trị kinh tế cao cho bà con nhân dân
Ngày nay, đời sống kinh tế có nhiều cải thiện nên xu hướng sử dụng các sản phẩm trái cây ngày càng tăng trong đó với sự phát triển nhảy vọt của ngành xoài ở nước ta đồng thời cùng với những bước tiến mới trong ngành công nghệ thực phẩm, đặc biệt là lĩnh vực đồ hộp thực phẩm, đã đem lại cho chúng ta một cuộc sống tốt đẹp hơn, thú vị hơn Thực phẩm đóng hộp làm cho bữa ăn đa dạng, an toàn hơn, đem lại những giá trị mới cho cuộc sống chúng ta Chúng ta không cần phải cư ngụ ở thiên đường nhiệt đới mới thưởng thức được những món trái cây tuyệt vời và bổ dưỡng, rồi vất vả chế biến chúng Chính vì những điều tuyệt vời ấy mà ngành chế biến đồ hộp đã ra đời và mang lại cho chúng ta sản phẩm đồ hộp rất bổ dưỡng và tiện ích
1.2 Mục tiêu đề tài
Tạo ra sản phẩm mới là nectar xoài, đồng thời nâng hiệu quả kinh tế, tiết kiệm chi phí, đáp ứng mức độ đa dạng cho sản phẩm
Trang 81.3 Ý nghĩa đề tài
Xoài cần được chế biến, biến đổi thành các dạng sản phẩm khác nhau để phục vụ nhu cầu người tiêu dùng đang ngày càng cấp thiết Và nectar là một dạng sản phẩm độc đáo làm từ nguyên liệu xoài, Ngày nay, đời sống kinh tế có nhiều cải thiện nên xu hướng
sử dụng các sản phẩm trái cây ngày càng tăng Ngoài mục đích tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ thị trường, sản phẩm còn cung cấp chất dinh dưỡng và Vitamin.Bên cạnh đó với tiêu chí thân thiện với môi trường và luôn giữ giá sản phẩm ở một mức hợp lý cần phải có một biện pháp hiệu quả và sản xuất sạch hơn chính là biện pháp cần thiết đó Sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả hơn Việc áp dụng sản xuất sạch hơn không chỉ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất, mà còn đóng góp vào việc cải thiện hiện trạng môi trường, qua đó giảm bớt chi phí xử lý môi trường
Trang 9CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về sản phẩm
2.1.1 Giới thiệu về nectar
Là sản phẩm được sản xuất bằng cách pha chế puree quả với nước đường theo tỷ lệ nhất định Để tăng hương vị, giữ màu sắc tự nhiên cho sản phẩm thì thêm axit citric hoặc axit ascorbic Hàm lượng puree quả dao động khoảng 35-70% tùy theo tính chất nguyên liệu và sản phẩm chế biến Nguyên liệu dùng để chế biến nectar cần có hàm lượng chất khô cao, các chất đường, axit hữu cơ, tanin, các chất thơm, chất màu, dịch quả có màu sắc, hương vị hấp dẫn
2.1.2 Phân loại
Có nhiều loại nectar khác nhau như ổi, xoài, mận…
Hình 2 1 nectar xoài, ổi
2.1.3 Giới thiệu về nectar xoài
Nectar xoài là sản phẩm có chứa thịt quả không lên men, thu được bằng cách trộn lẫn toàn bộ phần quả ăn được, được chà từ quả tươi rồi bổ sung đường, axit thực phẩm và nước Nước xoài nectar tốt nhất được chế biến từ giống xoài cát để tạo cho nước quả có hương vị màu sắc tự nhiên, đặc trưng cho các loại
Trang 10quả Để ổn định trạng thái của nectar xoài người ta thường bổ sung các chất phụ gia ổn định trạng thái
Hình 2 2 nectar xoài
* Ưu điểm:
Trong quả xoài chín chứa nhiều sắc tố carotenoid, carotenoid không tan trong nước chỉ tan trong dầu mà đây là loại nước quả không qua quá trình lọc bỏ xác, có chứa cả thịt quả nên sản phẩm chứa hàm lượng carotenoid cao Khi sản xuất nectar xoài qua quá trình thanh trùng sẽ làm tăng hệ số hấp thụ carotenoid vào cơ thể lên nhiều lần
Đồng thời, sản phẩm cũng mang lại tính tiện lợi cao cho người sử dụng Sản phẩm có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi, dễ dàng bảo quản ở nhiệt độ thường Sản phẩm giàu các chất dinh dưỡng, các vitamin, chất xơ, mà đặc biệt là các chất chống oxy hóa rất cần thiết cho sức khỏe ngăn ngừa chống lại bệnh tật và gìn giữ sắc đẹp
* Nhược điểm
Do sản phẩm có lẫn thịt quả nên có thể bị tách lớp trong thời gian bảo quản dài làm ảnh hưởng đến giá trị cảm quan
Trang 112.1.4 Các chỉ tiêu về chất lượng
a Chỉ tiêu hóa lí
Bảng 2 1 Chỉ tiêu hóa lí của sản phẩm nectar (TCVN 6299:1997)
Hàm lượng chất khô ( đo bằng khúc xạ kế
5 ppm
5 ppm 0,2 ppm
15 ppm
20 ppm 10ppm
b Chỉ tiêu vi sinh theo TCVN 6299: 1997
Trang 12Bảng 2 3 chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm (TCVN 4024-1985)
không đáng kể chấm đen do mảnh hạt lẫn vào Nếu để lâu thịt trái có thể lắng xuống, song khi lắc mạnh phải phân tán điều, không vón cuc, không tạp chất lạ
liệu tự nhiên chín pha đường, đã qua gia nhiệt, không có mùi vị lạ
Trang 132.2 Tổng quan về nguyên liệu
2.2.1 Giới thiệu về nguyên liệu xoài
2.2.1.1 Nguồn gốc
Xoài thuộc họ đào lộn hột Anacardiaceae có tên khoa học là Mangifera indica Đây
là loại quả nhiệt đới rất thơm ngon, có hương vị tổng hợp của đu đủ, dứa, cam Xoài xuất xứ từ Đông Nam Á khoảng 4.000 năm lại đây Từ thế kỷ 16, người Bồ Đào Nha
đã giới thiệu xoài đến Nam Phi và Brazil và ngày nay xoài đã có mặt rộng rãi trên khắp thế giới Mặc dù vẫn còn tập trung ở Châu Á, nhưng nó đã mở rộng ở một số quốc gia Trong tất cả các lục địa, nó đã trở nên phổ biến ở Châu Phi, Châu Mỹ và có mặt ít hơn
ở Châu Âu
2.2.1.2 Phân loại
- Cát Chu : Phẩm chất trái ngon, thịt thơm ngọt có vị hơi chua, dạng trái hơi tròn, trọng lượng trái trung bình 250 – 350gr, vỏ trái mỏng Đây là giống xoài ra hoa rất tập trung và dễ đậu trái, năng suất rất cao Cát Hòa Lộc: Xuất phát từ Cái Bè (Tiền Giang), xoài có trái to, trọng lượng trái 400 – 600gr, thịt trái vàng, dẽ, thơm, ngọt, hạt dẹp, được coi là giống xoài có phẩm chất ngon Thời gian từ trổ bông đến chín trung bình 3,5 – 4 tháng
- Xoài Tứ Quí: Tán thưa, lá to bản, mép gợn sóng Trái nặng trung bình 320gr, hình bầu dục, đầu trái nhọn, vỏ mỏng láng, màu vàng đẹp, ngọt, thơm, hạt nhỏ
Từ khi nở hoa đến thu hoạch 115 ngày
- Xoài Xiêm: Phẩm chất tương đối ngon, cơm vàng, thịt dẽo, mịn, hạt nhỏ, vỏ trái dày Đây là giống dễ đậu trái, năng suất cao
- Xoài Tượng : Là giống xoài ăn còn xanh chấm mắm đường rất được ưa chuộng , vỏ màu xanh nhạt, cơm xoài nhai giòn rau ráu, mùi thơm và vị chỉ chua thoang thoảng.Loại này trồng rất nhiều ở các vùng miền trung
- Xoài Thanh Ca: Là giống xoài ăn xanh, cây phát triển mạnh, lá thon dài, đầuhơi nhọn, trái dài hơi cong, nặng trung bình 300gr
- Xoài Voi : Quả to ,vị ngọt vừa , ít chua là phẩm chất của giống xoài này
- Xoài Hồng: Quả to màu hồng ,dài ,sử dụng lúc chín hay sống điều phù hợp, tán thưa, lá to bản, mép gợn sóng Trái nặng trung bình 320gr, hình bầu dục, đầu trái
Trang 14nhọn, vỏ mỏng láng, màu vàng đẹp, ngọt, thơm, hạt nhỏ Từ khi nở hoa đến thu hoạch 115 ngày
Hình 2 3 các loại xoài khác nhau
Trang 15ăn xoài chín Người bị đái tháo đường cũng vậy
- Xoài chín giúp tăng cường sức đề kháng, chống viêm, phòng ngừa ung thư, giảm béo, cải thiện hệ tiêu hóa, giúp hạ cholesterol máu, hạ huyết áp, phòng bệnh mạch vành, ngừa ung thư ruột kết (do làm tăng nhu động ruột, chống táo bón) – Theo đông y, quả xoài chín có vị ngọt, chua, tính mát, tác dụng ích dạ dày, tiêu tích trệ, làm hết nôn mửa, thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu, nhuận phế, tiêu đàm Thường dùng trong các trường hợp ho do nhiệt, đàm vàng đặc, tiêu hóa kém, bệnh hoại huyết, suy nhược thần kinh, cao huyết áp, mỡ trong máu cao, táo bón,dễ bị chuột rút… Thịt quả xoài chín thái lát mỏng hoặc giã nhuyễn, đắp chống bỏng, bảo vệ da chống lại sự tấn công của ánh nắng
Trang 16- Vỏ quả xoài chín có tác dụng chữa ho ra máu, cầm máu ở tử cung, chảy máu ruột Thường dùng dưới dạng cao lỏng Cho 10g cao lỏng vỏ quả xoài vào 120ml nước rồi uống, cách 1-2 giờ một muỗng cà-phê Vỏ xoài còn dùng làm giấm ăn
Tác dụng của xoài xanh
- Xoài xanh có nhiều vitamin C, có nhiều chất chát, có thể gây táo bón, không nên ăn vào lúc đói bụng
- Hạch của quả xoài (nhân xoài) chứa nhiều tinh bột, dầu, tanin, acid galic tự do,
có vị đắng chát Tác dụng làm hết ho, mạnh dạ dày, trợ tiêu hóa Dùng chữa ho, kiết lỵ, tiêu chảy, trừ giun sán
- Hạt xoài phơi khô, bỏ nhân, đem sao sơ, tán bột mịn Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1-5g với nước sôi để nguội
Tác dụng của lá xoài
Lá xoài chứa chất tanin và một hợp chất flavonoid là mangiferin Tác dụng hành khí, lợi tiểu, tiêu độc tiêu tích trệ Dùng chữa bệnh đường hô hấp trên: ho, viêm phế quản cấp và mãn tính; chữa thủy thũng Dùng ngoài chữa viêm da ngứa da
Có thể lấy lá nấu nước để rửa hoặc xông
Lưu ý: lá xoài có độc, thận trọng khi dùng Không dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai
Vỏ thân cây xoài chứa tanin và mangiferin 3%.Tác dụng làm se niêm mạc, thu liễm, sát trùng Dùng chữa ho, đau sưng cổ họng, đau răng Vỏ tươi 50-60g (khô 20-30g) rửa sạch, sắc đặc, hòa với ít rượu hoặc muối Ngày ngậm 4-5 lần, ngậm khoảng 10 phút, súc miệng rồi nhổ bỏ Ngậm sau bữa ăn và trước khi ngủ
Trang 17 Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
- Chỉ tiêu chất lượng đường
Bảng 2 5 Các chỉ tiêu chất lượng đường ghi trên bao bì
Trang 182.2.3 Acid citric
- Tính chất
Acid citric là chất kết tinh bán trong suốt, không màu hoặc dạng bột kết tinh màu trắng, không hôi, vị rất chua Vị chua của nó hợp với khẩu vị và dịu nhất trong các loại acid hữu cơ nên được ứng dụng rộng rãi trong chế biến rau quả
Acid citric chỉ thể hiện hoạt tính chống một số nấm mốc và vi khuẩn, có khả năng
ức chế Samonella mạnh hơn acid lactic và acid hydrochlocric
- Cơ chế tác dụng của acid citric trong sản phẩm
Acid hữu cơ làm giảm giá trị pH của sản phẩm, nhờ đó ức chế nhóm vi sinh vật có
pH sinh trưởng nằm trong vùng trung tính hoặc kiềm Một số acid hữu cơ có thể làm thay đổi cơ chế vận chuyển các chất của màng tế bào chất và gây rối loạn quá trình trao đổi chất ở vi sinh vật, từ đó ức chế hoặc làm giảm hoạt tính trao đổi chất của tế bào (Branen và cộng sự, 1989) Nhờ vào cơ chế này mà acid citric có tác dụng như chất bảo quản và chất chống oxy hóa
- Vai trò acid citric trong sản phẩm
Tạo vị chua giúp điều chỉnh chỉ số đường acid trong thực phẩm, hỗ trợ quá trình tạo đông Ngoài ra, acid citric còn có tác dụng bảo quản và chống oxy hóa
- Chỉ tiêu chất lượng acid
Bảng 2 6 Chỉ tiêu chất lượng của acid citric
Trang 192.2.4 Nước
Bảng 2 7 Các chỉ tiêu yêu cầu của nước(TCVN 7968:2008 (CODEX STAN
212-1999))
Hàm lượng muối canxi
Hàm lượng muối magie
Hàm lượng muối clorua
≤ 0.3 mg/l
≤ 20 mg/l 5.5 đến 8.5 nhưng tốt nhất là 6.2-6.5 Không được phép có
≤ 50mg/l Không lớn hơn 100 tế bào/1cm3 nước Không được phép có
Nước trong, không mùi vị lạ
Thực tế nước dùng trong sản xuất hiện nay ở nước ta phổ biến nhất có hai nguồn :nước cấp từ các nhà máy cấp nước sinh hoạt và nước giếng-
- Nếu là nước sinh hoạt, phải xử lý sơ bộ làm giảm pH và hàm lượng chlorine dư
- Nếu là nước giếng thì phải xử lý tồn bộ để đạt đến tiêu chuẩn nước kỹ thuật Vì trong nước giếng có nhiều hàm lượng các muối hoà tan trong nước ở dạng ion : HCO3-,(CO3)2-
, (SO4)2- , NO2-, SiO32-, Fe2+, Mn2+ ,……
2.2.5 Acid arcobic
Axit ascorbic còn được gọi là vitamin C được tìm thấy nhiều nhất trong trái cây
là chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự sống của sinh vật Ở lĩnh vực hóa sinh, nó là chất chống oxi hóa, tham gia vào các quá trình tổng hợp enzyme, tăng sức đề kháng, phục hồi sức khỏe, đặc biệt ngăn ngừa bệnh scurvy ở người
Trang 20Axit ascorbic còn được dùng làm chất bảo quản thực phẩm, hương vị cho một
số nước uống làm tăng giá trị dinh dưỡng Lượng vitamin C hiện nay được tìm thấy nhiều nhất là trong quả Billy Goat plum (3150mg/100g) Trong 100g ớt đỏ có 1900mg, trong đu đủ, dâu, cam, chanh có từ 40-60mg
- Thông tin tổng quát:
Tên theo IUPAC: 2-oxo-L-threo-hexono-1,4- lactone-2,3-enediol
Tên thông thường: axit ascorbic, vitamin C
Công thức phân tử: C6H8O6
Khối lượng phân tử: 176,13 g/mol
Có dạng: bột màu trắng đến vàng nhạt (khan)
Nhiệt độ nóng chảy: 193oC (phân hủy)
Khả năng hòa tan trong nước: Cao
- Tính chất:
Dù trong công thức cấu tạo không có nhóm –COOH nhưng vitamin C vẫn
có tính axit Đó là do trong phân tử có hệ liên hợp p- π, π- π từ O của nhóm –OH đến O của C=O làm cho H của nhóm –OH gắn trên C có nối đôi trở nên rất linh động, có khả năng tách ra, vì thế có tính axit Mặt khác, khi hòa tan vào nước, 1 lượng nhỏ sẽ bị thủy phân tạo thành axit
Ở nhiệt độ phòng, axit ascorbic ở dạng khan có màu trắng cho đến vàng nhạt Nó có tính chất hóa học chung của các axit thông thường, có khả năng bị oxi hóa và bị phân hủy thành CO2 và nước ở 193oC
Trang 212.2.6 CMC
- CMC (carboxymethyl cellulose) - CMC là dẫn xuất của cellulose với chloroacetic Tính chất của CMC phụ thuộc vào mức độ thay thế và mức độ polymer hóa CMC có mức độ thay thế thấp (DS<0,3) không tan trong nước nhưng tan trong kiềm , trong khi CMC có mức độ polymer háo cao (DS>0,4) lại tan trong nước
- Độ hòa tan và độ nhớt của CMC phụ thuộc vào pH
- Trong lĩnh vực thực phẩm, CMC được sử dụng do có các tính chất:
Không màu, không mùi, không vị, không độc hại
Hoà tan trong nước
Giữ độ ẩm tốt
Chịu được pH thấp
- CMC (Carboxy Methyl Cellulose) (E466) CMC được sử dụng trong thực phẩm như một chất nhũ hoá và ổn định; là một hợp chất cao phân tử có thể hoà tan trong nước, có tác dụng là một chất tạo gel, làm bền nhũ tương, tăng khả năng giữ nước, tăng khả năng kết dính, làm đặc sản phẩm … Trong sản phẩm nectar xoài ta sử dụng CMC nhằm làm tăng độ nhớt cho sản phẩm, chống tách pha (hạn chế sự lắng của nước quả)