Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ THỊ THU HẰNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ QUẢN
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ THU HẰNG
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ HẠ LONG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ngọc
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Được thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Ngọc
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, được tổng hợp từ quá trình khảo sát, đánh giá của tác giả tại địa bàn nghiên cứu Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thu Hằng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
tới cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Ngọc - Giảng viên khoa Tâm lí - giáo
dục, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Ban Giám hiệu, giảng viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; cán bộ, công chức, viên chức Phòng Giáo dục Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; cán bộ quản lý, giáo viên các trường Trung học cơ sở trên địa thành phố và các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, góp ý, cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan và tạo
điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn “Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân luôn cố gắng, nỗ lực hết mình song sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để hoàn thiện tốt hơn công trình nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thu Hằng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Giới hạn đề tài 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Một số công trình về bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí 5
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí giáo dục 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 16
1.2.1 Năng lực, năng lực của cán bộ quản lí 16
1.2.2 Bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 18
1.2.3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 20
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý
trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 20
1.3.1 Những vấn đề thực tiễn đổi mới giáo dục đặt ra cho người cán bộ quản lí trường THCS 20
1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 23
1.3.3 Nguyên tắc bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 24
1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 26
1.3.5 Phương pháp bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 29
1.3.6 Hình thức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 30
1.4 Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 32
1.4.1 Tổ chức lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 32
1.4.2 Triển khai thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 33
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 35
1.4.4 Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 36
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 37
1.5.1 Yếu tố chủ quan 37
1.5.2 Yếu tố khách quan 38
Kết luận chương 1 40
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 41
2.1 Một số nét cơ bản về giáo dục thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 41
2.1.1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh 41
2.1.2 Về hiện trạng cơ sở vật chất 42
2.1.3 Đội ngũ giáo viên, CBQL 43
2.2 Những vấn đề chung về khảo sát thực trạng 43
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 43
2.2.2 Nội dung khảo sát 43
2.2.3 Đối tượng khảo sát 44
2.2.4 Phương pháp khảo sát 44
2.3 Thực trạng năng lực và nhu cầu bồi dưỡng năng lực của cán bộ quản lý trường THCS thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 45
2.3.1 Thực trạng năng lực đội ngũ CBQL các trường THCS thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 45
2.3.2 Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí trường THCS thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 53
2.4 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí trường THCS thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 59
2.4.1 Thực trạng tổ chức lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 59
2.4.2 Thực trạng triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 63
2.4.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 68
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.4.4 Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực cho CBQL trường
THCS thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 69
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí trường THCS thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 72
2.5.1 Đánh giá của cán bộ phòng GD&ĐT về yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực cho CBQL trường THCS thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 72
2.5.2 Đánh giá của CBQL về yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực cho CBQL trường THCS thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 73
2.6 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trên địa bàn thành phố Hạ Long 74
2.6.1 Những kết quả đạt được 74
2.6.2 Những hạn chế 75
2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 76
Kết luận chương 2 77
Chương 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 78
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 78
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 78
3.1.2 Đảm bảo tính đối tượng 78
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 79
3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống 79
3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 80
3.2 Các biện pháp cụ thể 80
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.2.1 Xác định nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường trung học cơ
sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 80
3.2.2 Hoàn thiện quy trình tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 83
3.2.3 Phối hợp đồng bộ các nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 85
3.2.4 Đa dạng hóa phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế 89
3.2.5 Chỉ đạo tăng cường hoạt động tự bồi dưỡng năng lực của cán bộ quản lí đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 92
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 95
3.3.1 Mục tiêu khảo nghiệm 95
3.3.2 Đối tượng và nội dung khảo nghiệm 95
3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 95
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 96
Kết luận chương 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Khuyến nghị 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô, mạng lưới trường, lớp cấp THCS năm học 2017 - 2018 41Bảng 2.2 Thống kế tình hình cơ sở vật chất giáo dục THCS năm học
2017 - 2018 42Bảng 2.3 Nhận thức của CBQL trường THCS thành phố Hạ Long về
năng lực của người CBQL 45Bảng 2.4 Nhận thức của cán bộ phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long về
năng lực của người CBQL trường THCS 46Bảng 2.5 Thực trạng năng lực thông qua tự đánh giá của CBQL trường
THCS TP Hạ Long 46Bảng 2.6 Thực trạng năng lực của CBQL trường THCS TP Hạ Long
thông qua đánh giá của cán bộ phòng GD&ĐT 50Bảng 2.7 Thực trạng nhu cầu về nội dung năng lực cần được bồi
dưỡng cho cán bộ quản lí trường THCS TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 54Bảng 2.8 Thực trạng nhu cầu về hình thức bồi dưỡng năng lực cho
CBQL trường THCS TP Hạ Long 56Bảng 2.9 Thực trạng nhu cầu về phương pháp bồi dưỡng năng lực cho
CBQL trường THCS TP Hạ Long 57Bảng 2.10 Thực trạng tổ chức lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực cho
CBQL trường THCS TP Hạ Long 62Bảng 2.11 Thực trạng quy trình tổ chức bồi dưỡng năng lực cho CBQL
trường THCS TP Hạ Long theo đánh giá của CBQL 65Bảng 2.12 Thực trạng quy trình tổ chức bồi dưỡng năng lực cho CBQL
trường THCS TP Hạ Long theo đánh giá của chuyên viên phòng GD&ĐT 65Bảng 2.13 Đánh giá sự phù hợp của quy trình tổ chức bồi dưỡng năng
lực cho CBQL trường THCS TP Hạ Long 66
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bảng 2.14 Đánh giá của cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT về công tác chỉ
đạo bồi dưỡng cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 68Bảng 2.15 Thực trạng đánh giá kết quả tổ chức bồi dưỡng năng lực cho
CBQL trường THCS TP Hạ Long theo ý kiến của CBQL 70Bảng 2.16 Thực trạng đánh giá kết quả tổ chức bồi dưỡng năng lực cho
CBQL trường THCS TP Hạ Long theo ý kiến của chuyên viên Phòng GD&ĐT 71Bảng 2.17 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng
năng lực cho CBQL trường THCS TP Hạ Long theo ý kiến của chuyên viên Phòng GD&ĐT 72Bảng 2.18 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng
năng lực cho CBQL trường THCS TP Hạ Long theo ý kiến của CBQL 73Bảng 3.1 Khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 96Bảng 3.2 Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 97
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa VII đã chỉ rõ trong công cuộc đổi mới cán bộ có vai trò quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới Đến Đại hội XI của Đảng, Đảng ta vẫn tiếp tục xác định, phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định đến
sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo,
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt" [15] Đáp
ứng yêu cầu đó, cán bộ quản lí ngành Giáo dục cần được đào tạo, bồi dưỡng một cách toàn diện
Chiến lược giáo dục Việt Nam 2011-2020 có xác định giải pháp đổi mới quản
lí giáo dục là giải pháp mang tính đột phá và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là giải pháp mang tính then chốt Điều đó thể hiện rằng công tác quản lí cần được đổi mới thì mới có thể tạo ra những bước chuyển mình tích cực cho giáo dục Để đổi mới giáo dục, đội ngũ cán bộ quản lí cần được nâng cao chất lượng đội ngũ Trên thực tế, nhiều cán bộ, viên chức được bổ nhiệm làm quản lý lại chưa qua đào tạo chuyên sâu về công tác quản lý, do vậy để đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội hiện nay thì cần phải có giải pháp bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý các trường Phổ thông bậc THCS nói riêng đã được quan tâm xây dựng và bồi dưỡng Song, trong bối cảnh mới, yêu cầu về năng lực của người cán bộ quản lí có sự dịch
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chuyển mạnh mẽ Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS trên địa bàn thành phố Hạ Long còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được với các yêu cầu mới đặt ra
Với tư cách là một chuyên viên phụ trách mảng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên của Phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo, tác giả luôn dành thời gian, công sức tìm kiếm các biện pháp tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nhằm phát huy tốt nhất năng lực của người cán bộ quản lí trong các cơ sở giáo dục THCS đặc biệt trước bối cảnh đổi mới giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ hiện
nay Xuất phát từ lí do trên, tác giả chọn đề tài “Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” để làm vấn đề nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Hạ Long góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý các trường THCS đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý các trường THCS
thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản
lý trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản
lý các trường THCS thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
5 Giả thuyết khoa học
Đáp ứng những yêu cầu của thực tiễn giáo dục hiện nay, đội ngũ cán bộ quản
lí các trường THCS thành phố Hạ Long đã được quan tâm bồi dưỡng phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Tuy nhiên, thực tế hoạt động bồi dưỡng chưa phát huy được hiệu quả trong đó có nguyên nhân do tổ chức bồi dưỡng chưa phù hợp và khoa học Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đáp được yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay
6 Giới hạn đề tài
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng năng lực đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các trường THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, của trưởng phòng giáo dục và đào tạo
6.2.Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 20 trường THCS trên địa bàn thành phố Hạ Long
Giới hạn khách thể điều tra: Tổng số 54 người (14 cán bộ Phòng GD&ĐT
TP Hạ Long và 40 CBQL ở các trường THCS tại Thành phố Hạ Long)
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài dựa trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu về bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường phổ thông, nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông mới, chuẩn hiệu trưởng để xây dựng cơ sở lí luận cho vấn đề nghiên cứu
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát bằng Anket: Đề tài thiết kế bộ phiếu hỏi về thực trạng bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lí hiện nay tại thành phố Hạ Long
- Phương pháp quan sát: Dự giờ tại một số lớp bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lí cấp THCS tại thành phố Hạ Long để bổ sung thông tin làm rõ thực trạng
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ quản
lí trường THCS tham gia tập huấn và cán bộ quản lí cấp phòng về công tác tổ chức bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí để làm rõ thông tin thực trạng
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Dùng trong nghiên cứu báo cáo, thống kê về các lớp tập huấn, bồi dưỡng và các sản phẩm sau tập huấn dành cho đội ngũ cán bộ quản lí cấp THCS trên địa bàn nghiên cứu
7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phần mềm thống kê để xử lí số liệu và phân tích các số liệu thu được từ thực trạng
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Một số công trình về bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí
Năng lực là một khái niệm có nhiều thuật ngữ gần nghĩa và được định nghĩa khá đa dạng Hơn nữa, do sự phát triển của khoa học và sự phong phú của thuật ngữ trong nghiên cứu khoa học, khái niệm năng lực cần gắn với các khía cạnh hoặc lĩnh vực cụ thể để xác định, nghiên cứu và vận dụng, trong đó có năng lực của hiệu trưởng được kết nối qua nhiều khái niệm khác nhau nhằm chỉ ra những năng lực cơ bản của người hiệu trưởng
Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực khá đa dạng về đối tượng như bồi dưỡng giáo viên, học sinh, nhân viên, cán bộ quản lí trong các cơ
sở giáo dục Một số công trình nghiên cứu phổ biến như sau:
Ngay từ thế kỉ 18, một số nhà nghiên cứu cũng đã đề cập đến các công trình theo xu hướng phát triển năng lực của người cán bộ quản lí chẳng hạn như tác giả Henri Faylor với công trình “Tổng quát về quản lý - hay Thuyết quản trị” [8]
(Adiministration Industriell or Generale) xuất bản năm 1916 trong đó ông đã đưa
ra những chức năng và quy tắc làm việc người quản lí Ông cho rằng người quản lý cần hội tụ đủ cả phẩm chất và năng lực, kết hợp nhuần nhuyễn với các chức năng, các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì thực hiện được mục tiêu quản lý, từ đó dẫn đến thực hiện thành công mục tiêu của tổ chức Henri cũng chỉ ra rằng chỉ có giáo dục mới có thể hình thành nên cấu trúc tổng thể ấy một cách có hệ thống để người cán bộ quản lí vận hành hoàn hảo trong thực tiễn làm việc (dẫn theo [21])
Một tác giả khác là Robert Owen cho rằng tìm giải pháp quản lý để tăng năng suất và hiệu quả công việc cần chú ý đến việc nâng cao trình độ năng lực
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quản lí của người đứng đầu Đặc biệt, công trình nghiên cứu của William (Giáo
sư trường Đại học California, Mỹ), đã chú trọng đến việc xem xét những yếu tố văn hoá giữa con người với con người để khẳng định, yếu tố quan trọng của văn hoá trong quản lý và nêu ra 7 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đó là: Strategy (chiến lược), Skills (kỹ năng), Style (cách thức), System (hệ thống), Structure (cơ cấu), Shared value (các giá trị chung) và đặc biệt là Staff (đội ngũ)
Sự vận hành của các yếu tố này chính là chuẩn mực để đo năng lực của người cán bộ quản lí cũng như sức mạnh của tập thể đó
Đến thế kỉ XX, những nghiên cứu về năng lực quản lí ngày càng phong phú
và mở rộng ra nhiều lĩnh vực Peter Drucker là cây đại thụ về quản lý thời hiện đại của Mỹ là đại diện của trường phái quản lý kinh nghiệm chủ yếu của phương Tây
Trong tác phẩm: “Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI ” ông đưa ra các
vấn đề có liên quan đến mục tiêu và nhiệm vụ của người quản lí đồng thời quyết định những điều cần làm để đạt được mục tiêu đó và truyền đạt đến những thành viên có liên quan; tiến hành công tác tổ chức, tức là phân loại công việc, xây dựng
cơ cấu tổ chức tương ứng, tuyển chọn nhân viên; khích lệ cán bộ, công nhân viên, liên kết công việc, liên kết mọi người với nhau; phân tích kết quả của đơn
vị theo mục tiêu vạch ra; làm cho các thành viên đều trưởng thành Công trình nghiên cứu và các ý tưởng về quản lý của ông được xếp là 155 tinh hoa quản lý thế giới trong thế kỷ XX Thuật ngữ năng lực gắn với lịch sử ra đời của xu hướng năng lực bắt nguồn từ sự thay đổi bối cảnh kinh tế và chính trị vào cuối những năm 60, với khái niệm “NLQL - managerial competency” được sử dụng nhiều theo tác phẩm của McClelland (1973) và nhóm tư vấn McBer (thập kỷ
1970 - xem Horton, 2002) Boyatzis đã xác định 19 năng lực gắn với việc thực hiện quản lý ở mức trung bình, chia thành năm nhóm: Mục tiêu, hành động quản
lý, lãnh đạo, quản lý nguồn nhân lực và hướng dẫn nhân viên Những ý tưởng này phổ biến rộng ở Anh nhờ chính phủ, ban đầu là báo cáo đánh giá Chứng nhận Nghề nghiệp (De Ville, 1986), sau đó là phát triển và thực hiện trong tiêu
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chuẩn Nghề Quốc gia (NOS) trong quản lý (Sáng tạo, Chức năng, Quản lý,
1987, 1997) Cách tiếp cận năng lực này phát triển nhanh trở thành một trong các mô hình chủ đạo trong phát triển và đánh giá quản lý và lãnh đạo ở Anh (Miller, 2001; Rankin, 2002) (dẫn theo [21])
Trong tác phẩm: “Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI ”, P
Drucker nhấn mạnh đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho CBQL Ông cho rằng nhà trường trong bao nhiêu thế kỷ nay đã được tổ chức dựa trên giả định: Có một cách học đúng đắn và là cách học chung cho mọi người nhưng theo ông mỗi người có cách học riêng và ít ai giống ai Theo ông, công việc của người đứng đầu một đơn vị là rất phức tạp Mỗi công việc mà họ thực hiện đều đòi hỏi điều kiện và tố chất khác nhau Do vậy, không thể yêu cầu người quản lý hiểu đầy đủ mọi vấn đề trong thực tiễn công tác Chính vì vậy, người quản lý phải biết tự mình trau dồi năng lực cho bản thân, đồng thời các cấp quản lý phải
tổ chức bồi dưỡng cho họ Người CBQL phải biết nắm chắc thế mạnh của mình, luôn tự hoàn thiện phẩm chất, năng lực để xử lý có hiệu quả những vấn đề thực tiễn nảy sinh (dẫn theo [21])
Jean Valérien, trong tác phẩm “Quản lý hành chính và sư phạm trong các
nhà trường tiểu học” (La Gestion administrative et Pédgogique des écoles) [30]
do UNESCO xuất bản năm 1991, đã phân tích về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trường tiểu học; qua đó tác giả đã có những gợi ý các yêu cầu về phát triển phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng tiểu học, từ đó
làm nền tảng tổ chức bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng nhà trường
Nghiên cứu vấn đề chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục (cụ thể là Hiệu trưởng trường học) phải được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với sự phát triển của khoa học và công nghệ trong xu thế hội nhập
quốc tế và toàn cầu hóa trên cơ sở so sánh các chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng của nhiều quốc gia [30] Cụ thể, Đại học Nam Florida đã quy định Chuẩn chương trình đào tạo cho Hiệu trưởng và cho nhà quản lý trường học là chương trình tích hợp gồm mười một vùng kiến thức và kỹ năng theo bốn lĩnh vực lớn:
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
lãnh đạo chiến lược; lãnh đạo tổ chức; lãnh đạo giáo dục; lãnh đạo chính trị và cộng đồng Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng
lực: năng lực sư phạm, giáo dục và thiết lập; năng lực kiểm soát; năng lực lãnh
đạo; năng lực tổ chức; năng lực tư vấn Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo, quản
lý trường học theo các năng lực: năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá
nhân, năng lực giáo dục, năng lực phát triển trường học, năng lực tổ chức quản lý; và chuẩn chương trình đào tạo CBQL trường học cung cấp cho những người
chuẩn bị làm lãnh đạo trường học về các năng lực lãnh đạo và quản lý
KATZ R.L trong cuốn: "Kỹ năng của một người quản trị giỏi" [27] đã
phân tích các năng lực, kỹ năng của nhà quản lý cần có Tác giả đã nêu rất cụ thể việc nhà quản lý cần phải làm là gì? Những yêu cầu đối với nhà quản lý ra sao?
Và các kỹ năng, năng lực hiệu trưởng cần có để nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường
X.L.Kixêcôp đã có nhiều công trình nghiên cứu về kỹ năng sư phạm Một
trong các công trình đó là: "Hình thành các kỹ năng kỹ xảo sư phạm trong điều
kiện của nền giáo dục đại học" Tác giả đã đưa ra các kỹ năng kỹ xảo cần có của
người hiệu trưởng [dẫn theo 31]
Liên quan đến vấn đề BDNL cho giáo viên nói chung và bồi dưỡng năng lực cho hiệu trưởng nói riêng ta có thể bắt gặp ở các công trình nghiên cứu của Fumiko Shinohara (2004 “ICTs in Teachers Training, UNESCO”) Tác giả đã nhấn mạnh đến vai trò của công nghệ thông tin trong việc đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho CBQL nói chung và Hiệu trưởng nói riêng [29]
Harry Kwa (2004 “Information Technology Training Program for Student and Teachers”) Tác giả nhấn mạnh vai trò của giáo viên, đặc biệt việc xuất hiện các công nghệ dạy học mới dẫn đến những đòi hỏi mới đối với đội ngũ GV trong phương pháp dạy học Việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho giáo viên và CBQL nhà trường sẽ trở nên đa dạng, phong phú; kèm theo là các chính sách giảm giờ trên lớp, dạy theo kiểu gợi mở, khêu gợi trí tò mò và năng lực khám phá của học sinh [26]
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
David C.B (1979 “Teachers”) Công trình đã có đóng góp to lớn trong việc đưa ra 5 tiêu chuẩn chính đối với giáo viên nói chung và hiệu trưởng nhà trường nói riêng, đó là: (1) Kiến thức phong phú về nội dung chương trình và nội dung bộ môn được giao giảng dạy; (2) Kỹ năng sư phạm kể cả việc tạo được
“kho kiến thức” về phương pháp dạy học, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; (3) Có tư duy phản biện trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác, (5) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học [25]
Có thể nói những nghiên cứu về năng lực của cán bộ quản lí và các vấn đề đặt ra để phát triển năng lực đó được nghiên cứu khá công phu, đa dạng về nhiều lĩnh vực Đây cũng chính là cơ sở lí luận để tác giả dựa trên đó mà phát triển các nghiên cứu của mình đúng hướng, góp phần phát triển các năng lực của người cán bộ nói chung và cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo nói riêng
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí giáo dục
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 có đề cập đến các giải pháp phát triển giáo dục trong đó đổi mới quản lí giáo dục là một giải pháp mang tính đột phá Sự đột phá trong quản lí ấy phải khởi đầu từ đổi mới về quan điểm, nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp, biết được mục đích của việc đổi mới, những vấn đề thay đổi trong mục tiêu, nội dung đổi mới Trên cơ sở đó, mỗi cán bộ quản lý nhận thức đầy đủ về trách nhiệm và có hành động, việc làm
cụ thể, từng cơ sở giáo dục xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức, kế hoạch triển khai thực hiện việc đổi mới công tác quản lý GD&ĐT góp phần đổi mới căn bản, toàn diện để tiến tới một nền GD&ĐT tiên tiến, tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bối cảnh đổi mới đặt ra cho người cán bộ quản lí phải không ngừng phát triển các năng lực hiện có của bản thân để đáp ứng yêu cầu công việc Xuất phát
từ thực tế đó, công tác bồi dưỡng phát triển đội ngũ trong đó có đội ngũ cán bộ quản lí đã được đề cập nghiên cứu trong nhiều nghiên cứu gần đây
Xu hướng thứ nhất, những nghiên cứu lí luận về hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ quản lí trong các cơ sở giáo dục, có thể kể đến các công trình sau:
Tác giả Trần Thị Bích Liễu (2005), “Quản lí dựa vào nhà trường: con
đường nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục, ĐHSP Hà Nội” nghiên cứu về
vai trò của Hiệu trưởng đối với việc nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, tổng hợp các nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, đã chỉ ra tầm quan trọng của Hiệu trưởng trong việc chia sẻ trách nhiệm và bồi dưỡng giáo viên thành những nhà lãnh đạo chuyên môn, đồng thời chỉ ra những giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho hiệu trưởng Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ rõ: Hiệu trưởng không thể có đủ thời gian để lãnh đạo toàn bộ các hoạt động dạy học và họ không thể nắm rõ nhu cầu của lớp học như là giáo viên Giáo viên là người am hiểu chuyên môn của môn học mà họ dạy và học hiểu rõ học sinh và đặc thù lớp học của
mình nhiều nhất Tác giả Trần Thị Bích Liễu (2005), “Quản lí dựa vào nhà trường:
con đường nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục”, ĐHSP Hà Nội
Vai trò lãnh đạo của giáo viên được các nhà nghiên cứu xem xét từ ba góc độ: Thứ nhất, giáo viên là những người quản lý, lãnh đạo trung gian ở các vị trí
tổ trưởng chuyên môn, chủ nhiệm khoa hay chủ tịch, tổ trưởng công đoàn ; Thứ
2, giáo viên là chuyên gia môn học, con chim đầu đàn để kèm cặp các giáo viên khác; Thứ ba, giáo viên là người xây dựng và duy trì văn hóa chia sẻ, cộng tác và học tập suốt đời để thực hiện tốt quá trình dạy học trong nhà trường Giáo viên chính là người thực hiện các kế hoạch, phương hướng của nhà trường trong các lớp học sinh Vì vậy, con đường thành công nhất để phát triển chuyên môn cho giáo viên trong nhà trường là bồi dưỡng vai trò lãnh đạo chuyên môn cho họ
và bản thân cán bộ lãnh đạo cũng phải thường xuyên được bồi dưỡng
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Các nhà khoa học cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục Tác giả Nguyễn Văn Đạo luận giải về cơ sở của khoa học QLGD, QLNT; tác giả Đặng Quốc Bảo nêu lên cái nhìn tổng quan về tổ chức và quản lý; tác giả Mai Hữu Khuê đã khái quát những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục và quản lý nhà trường [4]
Tác giả Kiều Nam trong tác phẩm: “Cơ sở lý luận về năng lực lãnh đạo của
hiệu trưởng nhà trường trung học phổ thông” (2010) (dẫn theo [21]) đã nêu lên
những vấn đề: Định hướng phát triển đào tạo nhân lực, văn hoá QLNT; giám sát đánh giá, quản lý chất lượng; quản trị, quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp, trong đó có bàn về những kỹ năng, yêu cầu và phương pháp quản trị nhà trường của hiệu trưởng Nội dung sách còn bàn tới một số công việc hiệu trưởng được coi
là NLQL của hiệu trưởng, nhằm phát triển năng lực lãnh đạo, NLQL nhà trường như: Xây dựng hệ thống và thống nhất giá trị hành động trong đơn vị; phát triển nhà trường thành tổ chức học hỏi; bảo đảm tính thống nhất và nhất quán trong chu trình QLNT; thực hiện sự phản biện công việc…
Tập thể tác giả: Tăng Bình, Ái Phương, Phương Nam trong cuốn sách: “Đổi mới căn bản toàn diện ngành giáo dục công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường dành cho hiệu trưởng” (2012) (dẫn theo [21]) đã bàn về đổi mới công tác quản lý, lãnh đạo của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện chất lượng giáo dục; về tổ chức quản lý hoạt động của nhà trường các cấp; về QLNT và chuẩn đánh giá năng lực hiệu trưởng trong hệ thống giáo dục…
Người hiệu trưởng với tư cách nhà quản lý phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của mình trong vai trò là người đứng đầu nhà trường Đồng thời người hiệu trưởng còn là người định hướng văn hoá trường học đứng ra tổ chức các hoạt động giáo dục đào tạo trong nhà trường hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển tri thức, kỹ năng, thái độ có văn hoá cho học sinh Xây dựng các hệ thống chuẩn mực, giá trị giúp cho giáo viên, học sinh có cách thức suy nghĩ, tình cảm, hành động tốt đẹp…
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Để có thể thực hiện có hiệu quả trọng trách lãnh đạo và QLNT, người hiệu trưởng phải có năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra Năng lực đó là những đặc điểm bên trong cho phép người hiệu trưởng làm việc hiệu quả hơn trong nhiều tình huống hơn và kết quả cao hơn Nói cách khác, năng lực có thể hiểu là những phẩm chất mà người hiệu trưởng cần có để có thể hành động theo những cách khác nhau mà đem lại kết quả công việc cao hơn
Tác giả Trần Ngọc Giao với bài viết: “Năng lực và phát triển năng lực đối với CBQLGD” [5] đã định nghĩa năng lực của nhà quản lý là sự hoà trộn kiến thức, kỹ năng, quan điểm, thái độ và cả niềm tin giúp người đó thực hiện có hiệu quả hoạt động quản lý NLQL không chỉ có kiến thức, kỹ năng, thái độ mà nó còn được thể hiện kết quả hoạt động Tác giả đưa ra “khung” năng lực của nhà quản lý gồm những vấn đề sau:
Năng lực chỉ huy: Định hình tầm nhìn, lập kế hoạch và đặt mục tiêu; lên
kế hoạch và tổ chức; giao trách nhiệm có hiệu quả
Năng lực thực hiện: Làm việc chuyên môn hiệu quả; thúc đẩy môi trường
làm việc hiệu quả; quản lý thời gian và căng thẳng
Năng lực giám sát: Giám sát hoạt động của các cá nhân, quản lý hoạt
động tập thể; quản lý hoạt động của tổ chức
Năng lực điều phối: Quản lý dự án; lên kế hoạch công việc; quản lý thông
qua các chức năng
Năng lực hướng dẫn: Hiểu được bản thân và người khác; giao tiếp hiệu
quả; phát triển nhân viên
Năng lực thúc đẩy: Xây dựng các nhóm; thu hút tham gia quyết định; giải
quyết mâu thuẫn
Năng lực môi giới: Xây dựng và duy trì một nền tảng quyền lực; thoả
thuận, thống nhất và cam kết; trình bày ý tưởng
Năng lực đổi mới: Chấp nhận sự thay đổi; sáng kiến và thích ứng; tạo ra
thay đổi
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Từ những nghiên cứu tư tưởng của các nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới, tác giả đã đưa ra các nhóm yêu cầu năng lực cơ bản của CBQLGD bao gồm những vấn đề sau: Nền tảng cá nhân và quản lý bản thân; năng lực lãnh đạo; năng lực tổ chức; NLQL tác nghiệp về GD&ĐT; năng lực hoạt động giáo dục; năng lực hoạt động xã hội; NLQL thông tin
Tác giả Trần Minh Hằng trong bài viết: “Phẩm chất, nhân cách CBQLGD trước yêu cầu đổi mới giáo dục” đã khái quát những phẩm chất, nhân cách của người CBQLGD, trong đó chỉ ra những yếu tố cấu thành NLQL cơ bản của người CBQLGD là năng lực tổ chức quản lý nhân sự, biểu hiện ở khả năng làm việc với con người có những tính cách đa dạng khác nhau; biết tổ chức guồng máy hoạt động theo một quy trình khoa học, trong đó mỗi thành viên là một mắt xích vận hành thuận chiều, đồng bộ với năng suất cao nhất của từng cá thể (dẫn theo [21])
Tác giả Nguyễn Xuân Hải với bài viết: “Sự thay đổi trong lãnh đạo và QLNT phổ thông hiện nay ở Việt Nam” [6] cho rằng, sự biến đổi không ngừng của xã hội đòi hỏi sự thay đổi toàn diện của các nhà trường nói chung và nhà trường phổ thông nói riêng đồng thời cũng đòi hỏi đổi mới về tư duy, cơ chế QLNT Xu thế tất yếu của sự đổi mới nêu trên đòi hỏi CBQL nhà trường phải có NLQL Do vậy, theo tác giả CBQL cần đón nhận sự thay đổi một cách chủ động
và tích cực bằng nhiều phương thức trong đó có bồi dưỡng và tự bồi dưỡng kiến thức và NLQL
Tác giả Trần Mai Ước trong bài viết: “Năng lực cán bộ quản lý giáo dục - chìa khoá quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo”, đã phân tích bối cảnh hiện nay ở trong nước và thế giới để khẳng định tính cấp thiết của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh thế giới phẳng như hiện nay đòi hỏi CBQLGD phải đáp ứng những tiêu chuẩn do xã hội đặt ra
và do những nhu cầu đổi mới tự thân của GD&ĐT Tác giả khẳng định so với giai đoạn trước đây, vai trò của CBQLGD có những sự thay đổi nhất định, cụ thể
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
là: CBQLGD đóng vai trò quyết định trong đảm bảo thực hiện thành công chính sách giáo dục và nâng cao hiệu quả giáo dục; CBQLGD là người điều hành một
hệ thống lớn và phức tạp thực thi các chính sách giáo dục đa dạng và mềm dẻo
để giải quyết một cách chủ động và sáng tạo các vấn đề nảy sinh; CBQLGD ngày nay còn đóng vai trò vừa là nhà chính trị, vừa là “doanh nhân”, vừa là nhà hoạch định chiến lược
Tác giả Trần Kiểm trong cuốn sách: “Quản lý và lãnh đạo nhà trường hiệu quả” (2016) [11] đã quan niệm: Năng lực của hiệu trưởng là tổng hợp của ba năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, sư phạm; NLQL; năng lực lãnh đạo Riêng về NLQL tác giả đã nêu ra những năng lực chủ yếu: tiếp nhận, cụ thể hoá, chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt kế hoạch chung của các cấp chỉ đạo giáo dục; phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với năng lực từng người; chỉ đạo giáo viên lập kế hoạch giảng dạy môn học và theo dõi thực hiên; lập kế hoạch dự giờ; đôn đốc thực hiện nền nếp chuyên môn; chỉ đạo lập hồ sơ giảng dạy; theo dõi quản lý chất lượng dạy và học; phát hiện kinh nghiệm tốt, phổ biến giáo viên thực hiện; quan tâm bồi dưỡng giáo viên giỏi và giáo viên yếu kém; chỉ đạo, điều khiển sinh hoạt các tổ chuyên môn
Trong bài viết: “Đào tạo CBQLGD theo nhu cầu xã hội” (dẫn theo [21]), tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến khẳng định đào tạo bồi dưỡng CBQLGD theo nhu cầu mới của xã hội đang trở thành một vấn đề thời sự, không chỉ ở nước ta mà ở
cả nhiều quốc gia trên thế giới Trên cơ sở phân tích các vấn đề mới đặt ra đối với đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD và xu thế đổi mới trong đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD, tác giả đã chỉ rõ những phương thức đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD đó là:
Xây dựng các loại chương trình: Loại chương trình lấy văn bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ QLGD và chương trình bồi dưỡng ngắn hạn để cấp chứng chỉ chủ yếu nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho CBQLGD
Xây dựng chuẩn CBQLGD
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Xác định nội dung chương trình cho từng loại CBQLGD; Đổi mới phương pháp giảng dạy
Tác giả Nguyễn Duy Hưng với bài viết: “Một số biện pháp nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo bồi dưỡng CBQLGD” (dẫn theo [21]) đã phân tích mạng lưới các cơ sở đào tạo bồi dưỡng CBQLGD của nước ta hiện nay và đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQLGD Trên cơ sở của những mặt mạnh, mặt yếu của đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQLGD, tác giả đề xuất một số biện pháp nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo bồi dưỡng CBQLGD để thực hiện
có chất lượng, hiệu quả đào tạo bồi dưỡng CBQLGD hiện nay Cụ thể là: Củng
cố, xây dựng lại hệ thống các trường đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD từ trung ương đến địa phương; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và CBQL của hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD; đổi mới nội dung chương trình đào tạo bồi dưỡng, đa dạng hoá các hình thức và đối tượng đào tạo bồi dưỡng; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn hoạt động đào tạo bồi dưỡng với nghiên cứu khoa học; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy học; mở rộng hợp tác quốc tế
Tác giả Nguyễn Thành Vinh trong bài viết: “Bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện” [24] đã đề cập đến cách tiếp cận năng lực thực hiện của người hiệu trưởng trường phổ thông và các giải pháp bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện Theo tác giả, đào tạo, bồi dưỡng dựa trên năng lực là tiếp cận phổ biến hiện nay trong đào tạo, bồi dưỡng trên thế giới Cốt lõi của tiếp cận này là chú trọng vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, chương trình hướng tới người học, liên thông, linh hoạt và mở hình thành năng lực hành nghề cụ thể Trên cơ sở làm rõ năng lực thực hiện của người lao động nói chung, tác giả đưa
ra khái niệm năng lực thực hiện của người hiệu trưởng trường phổ thông là vận dụng các kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện các hoạt động QLNT theo các tiêu chuẩn đặt ra trong chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông Tác giả đã xác định các nguyên tắc bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo các tiếp cận năng lực thực hiện, đó là: Các năng lực thực hiện cần đạt được phải được xác
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
định, thẩm định một cách cẩn thận và công bố công khai; những tiêu chí và các điều kiện dùng để đánh giá kết quả bồi dưỡng theo năng lực thực hiện phải được trình bày và công bố công khai; chương trình bồi dưỡng phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập theo nhịp độ riêng của từng cá nhân học viên và từng năng lực thực hiện cụ thể được đánh giá riêng rẽ; việc đánh giá kết quả bồi dưỡng của học viên đòi hỏi phải thực hiện ngay trên các thao tác quản lý thường nhật của
họ với các nguồn minh chứng cụ thể
Xu hướng thứ hai là những nghiên cứu về năng lực của cán bộ quản lí gắn với hoạt động quản lí tại các cơ sở giáo dục Chủ yếu được đề cập trong các luận văn thạc sĩ thuộc chuyên ngành quản lí giáo dục
Tác giả Nguyễn Hữu Tuân nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí các trường THCS tại Huyện Nậm Pồ của tỉnh Điện Biên theo Chuẩn Hiệu trưởng Trong nghiên cứu này tác giả đã đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng gắn với điều kiện thực tiễn tại địa phương [21]
Có thể thấy những nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí
đã được đề cập trong các nghiên cứu gần đây Đây cũng chính là sự thuận lợi giúp cho tác giả kế thừa và định hướng được cho nghiên cứu vận dụng vào thực tiễn tại địa phương của bản thân
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Năng lực, năng lực của cán bộ quản lí
* Khái niệm năng lực:
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trải nghiệm)
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng về mặt thực hiện, kỹ năng phản ánh năng lực làm, tri thức phản ánh năng lực nghĩ và thái độ phản ánh năng lực cảm nhận Năng lực là “tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động” Trong định nghĩa này, tác giả đã đưa vào yếu tố rất quan trọng làm rõ những thuộc tính cá nhân - đó là sinh học, tâm lý và giá trị xã hội (dẫn theo [9])
Trong nhiều nghiên cứu gần đây về đào tạo theo năng lực (Competency Based Training - BT) tác giả Nguyễn Đức Trí và một số cộng sự dịch 2 thuật ngữ competence và competency đều là NLTH theo nghĩa lắp ghép với từ performance
- sự thực hiện trong cụm từ “perform a task” để nhấn mạnh đến ý nghĩa “thực hiện/thực hành” Từ đó, định nghĩa năng lực thực hiện đều gắn với “khả năng”
như năng lực thực hiện là khả năng thực hiện được các nhiệm vụ, công việc trong
nghề theo các tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó
Một người có năng lực tương ứng với một hành động hay một công việc nào đó thì người đó được công nhận là có năng lực, được phép giải quyết công việc đó Ngược lại, ai đó muốn giải quyết được một công việc và muốn được người khác thừa nhận là có năng lực giải quyết công việc đó thì họ phải chứng minh, thể hiện được là mình có đủ năng lực để thực hiện được công việc ấy
* Năng lực của cán bộ quản lí
Từ khái niệm năng lực ở trên có thể hiểu, ứng với mỗi vị trí công việc nhất định đồi hỏi cá nhân phải có khả năng để có thể thực hiện và thực hiện tốt nhiệm
vụ đặt ra Người cán bộ quản lí trong nhà trường THCS được coi là có năng lực nếu có được các phẩm chất đạo đức phù hợp, yêu thương đồng nghiệp và học sinh, hiểu, chia sẻ và thông cảm cho những khó khăn đặc trưng của lứa tuổi học sinh THCS và công tác giáo dục học sinh ở lứa tuổi này Đồng thời họ cũng cần
có được kiến thức nền tảng về khoa học quản lí; về tâm sinh lí học sinh lứa tuổi THCS, những phương pháp và cách thức tổ chức hoạt động giáo dục học sinh và điều hành, tổ chức cho giáo viên THCS thực hiện tốt nhiệm vụ Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, người cán bộ quản lí phải có được sự nhạy bén, nắm vững sứ mạng và tầm nhìn chiến lược của nhà trường trong bối cảnh hiện nay, phải khẳng định được thương hiệu và chất lượng của nhà trường để phát triển nhà trường theo định hướng đã định
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Từ những phân tích trên, có thể hiểu năng lực của người cán bộ quản lý
nhà trường THCS là: sự tổ hợp thuộc tính tâm sinh lý; trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ; khả năng quản trị nhà trường để chứng minh rằng người cán bộ quản lý hoàn thành được một hoặc nhiều công việc theo chức năng, nhiệm vụ đồng thời có khả năng thích ứng với các yêu cầu nhiệm vụ luôn biến đổi của giáo dục nhà trường
1.2.2 Bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của cá nhân về một lĩnh vực hoạt động
mà người lao động đó đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo trước đó
Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng phát triển năng lực, phẩm chất theo chiều hướng tích cực
Tác giả Lục Thị Nga (2005) cho rằng bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật kiến thức mới tiến bộ hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của từng bậc học Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi giáo viên, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể [14]
Tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Quế (2010) thì cho rằng bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm nâng giá trị con người, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Sau khi được bồi dưỡng, năng lực giáo viên
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực giáo dục THCS trong mỗi nhà trường [18]
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Hoạt động bồi dưỡng đối với cán bộ quản lí về mặt lí thuyết cũng là sự phát triển năng lực của cán bộ quản lí theo chiều hướng tích cực Tuy nhiên để đạt được hiệu quả, việc cần thiết nhất phải xác định được là người cán bộ quản lí phải có các năng lực gì, các năng lực này đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại ra sao và có khả năng giúp nhà quản lí làm tốt các công việc trong giai đoạn tiếp theo ở mức độ nào Trong giai đoạn hiện nay, các năng lực được bồi dưỡng cho cán bộ quản lý trường trung học cơ
sở bám theo chuẩn hiệu trưởng mới, cụ thể các nội dung tập trung vào với những yếu tố cơ bản sau:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ quản trị trường học qua hình thức học tập đào tạo nào đó
- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hiện cụ thể
- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ… để đáp ứng chuẩn hiệu trưởng mới
- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực cho cán bộ quản lý theo hướng đạt chuẩn hiệu trưởng mới
Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở
Bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở là một quá trình được thực hiện thông qua nhiều hình thức học tập, tự học khác nhau, giúp
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cán bộ quản lý bổ sung kiến thức để phát triển hệ thống năng lực theo tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn hiệu trưởng nhằm đáp ứng những yêu cầu của thực tiễn giáo dục hiện nay trong các nhà trường
1.2.3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chủ thể của việc tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ quản lí các trường THCS
là phòng Giáo dục và Đào tạo Để thực hiện chương trình bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, việc tổ chức quản lý của Phòng Giáo dục cần phải khoa học bám sát mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế của giáo viên về năng lực cần hoàn thiện và kiểm soát các khâu trong quá trình bồi dưỡng
Các yếu tố quản lý hoạt động bồi dưỡng bao gồm từ khâu lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng, các biện pháp chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng, những chính sách hỗ trợ đối với báo cáo viên và học viên có tác dụng tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả cao
Có thể hiểu như sau: tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý
trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một quá trình có tính hệ thống với tác động của chủ thể quản lý (phòng Giáo dục và Đào tạo) thông qua các khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng và kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS dựa theo chuẩn hiệu trưởng
1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.3.1 Những vấn đề thực tiễn đổi mới giáo dục đặt ra cho người cán bộ quản lí trường THCS
* Những yêu cầu của thực tiễn đổi mới giáo dục đặt ra cho người cán bộ quản
lí nhà trường THCS
Nghị quyết TW số 29 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đã cho thấy sự chỉ đạo chính thức đối với việc phải đổi mới toàn diện đối với giáo dục Việt nam
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Với tinh thần của các quan điểm chỉ đạo và giải pháp trong Nghị quyết cho thấy giáo dục nước ta có nhiều việc cần làm và phải làm tốt Chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành năm 2018 là sự cụ thể hóa các yêu cầu và kì vọng đặt ra cho giáo dục Trong bối cảnh đó, các cấp quản lí giáo dục và nhà trường phải thực hiện các nhiệm
vụ trong giai đoạn mới đồng thời phải có khả năng ứng phó trước những thay đổi thường xuyên của giai đoạn đầu đổi mới chương trình giáo dục nhà trường Hiệu trường nhà trường giữ vai trò là thuyền trưởng chèo lái hoạt động của nhà trường trải qua các thay đổi với tần suất dày đặc của giáo dục giai đoạn hiện nay Cụ thể người Hiệu trưởng phải đối mặt với các vấn đề sau:
Giáo dục đổi mới sâu rộng và toàn diện, tần suất thay đổi liên tục
Nhà trường đứng trước sứ mạng mới buộc phải thay đổi để tồn tại
Xu thế hội nhập quốc tế sẽ là cơ hội nếu biết nắm bắt nhưng sẽ là khó khăn cho giáo dục nhà trường
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, sự bùng nổ của CNTT, cuộc cách mạng 4.0 tác động mạnh mẽ đến giáo dục nhà trường
Muốn giải quyết được các vấn đề trên, Hiệu trưởng phải là người có khả năng
tư duy khoa học được thể hiện cụ thể ở tính kế hoạch hoá cao, ở việc ra quyết định một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời
Nắm vững các kiến thức khoa học GD để chỉ đạo việc thiết kế và xây dựng nội dung chương trình GD&ĐT ở nhà trường, đồng thời nắm vững các kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ quản lý và công cụ quản lý hiện đại
Có khả năng phân tích dự báo, có tầm nhìn chiến lược, dài hạn; Quyết đoán, bản lĩnh, mạnh mẽ, dứt khoát Khả năng thiết kế, xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức, điều hành với mọi hoạt động của nhà trường Khả năng tổ chức bộ máy và xây dựng, phát triển đội ngũ, quản lý nhân sự, các nguồn lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới
Khả năng quản lý các hoạt động trong nhà trường nhà trường dựa trên sự ứng dụng của công nghệ thông tin Xây dựng hệ thống thông tin chuyên môn và thông tin QLGD, kiểm tra đánh giá
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Phong cách làm việc hiện đại, phương pháp làm việc linh hoạt, nhạy bén, khoa học và cụ thể trên cơ sở tuân thủ các quy chế, quy định về GD&ĐT, về đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước, Luật Giáo dục
Giải quyết tốt các mối quan hệ QLGD; với cấp trên, với chính quyền địa phương, với đội ngũ giáo viên, với phụ huynh học sinh, học sinh
Như vậy dựa theo các yêu cầu trên, người Hiệu trưởng cần có các năng lực thuộc 3 phần sau: Năng lực chuyên môn, sư phạm; Năng lực quản lý nhà trường; Năng lực lãnh đạo
Năng lực chuyên môn, sư phạm: Khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn bao gồm cả khả năng tư duy, dạy giỏi, có sự am hiểu nhất định về kiến thức của các môn học trong chương trình THCS; hiểu biết và nắm vững chương trình,
kế hoạch, phương pháp giảng dạy…
Năng lực quản lý nhà trường: nắm bắt được các vấn đề về chính trị, kinh
tế, xã hội; Có tầm nhìn, dự báo, quyết đoán, có phương pháp giải quyết vấn đề khoa học, phân tích và sử dụng đội ngũ, khả năng chỉ đạo; nắm vững nghiệp vụ quản lý…
Năng lực lãnh đạo: Tạo được quyền uy của người cán bộ quản lí nhà trường, vừa phải có các phẩm chất, tính cách, khả năng lãnh đạo, dám nghĩ, dám làm; vừa phải có năng lực tổ chức sắp xếp công việc, chỉ đạo điều hành hoạt động theo khuôn khổ nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất
* Năng lực của Hiệu trưởng trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Dự theo Chuẩn hiệu trưởng mới ban hành, khung năng lực cán bộ quản lý trường trung học cơ sở bao gồm:
Năng lực 1: Phẩm chất nghề nghiệp
- Đạo đức nghề nghiệp
- Tư tưởng đổi mới lãnh đạo, quản trị nhà trường
- Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân
Năng lực 2: Năng lực quản trị nhà trường
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường
- Lãnh đạo, quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh
- Quản trị nhân sự trong nhà trường
- Quản trị tổ chức hành chính của nhà trường
- Quản trị tài chính nhà trường
- Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và công nghệ trong giáo dục nhà trường
- Đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường
Năng lực 3: Năng lực xây dựng môi trường giáo dục
- Xây dựng văn hóa nhà trường
- Thực hiện dân chủ cơ sở trong nhà trường
- Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
Năng lực 4: Năng lực phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội
- Phối hợp tổ chức hoạt động dạy học cho học sinh
- Phối hợp tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh
- Phối hợp huy động và sử dụng nguồn lực phát triển nhà trường
Năng lực 5: Năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin
- Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp, tổ chức quản lý, dạy học
- Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường
Như vậy để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay người hiệu trưởng cần đáp ứng các yêu cầu của chuẩn Hiệu trưởng theo quy định đồng thời cần không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lí, khả năng thích ứng trước những áp lực do sự biến đổi của đời sống xã hội đặt ra cho nhà trường
1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS theo hướng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
được xác định bằng việc nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động quản lý nhà trường ở giai đoạn hiện tại đồng thời có khả năng thích ứng với các yêu cầu nhiệm
vụ mới liên tục nảy sinh của giai đoạn tiếp theo
Thông qua hoạt động bồi dưỡng giúp cán bộ quản lý nhà trường tự bồi dưỡng để ngày càng hoàn thiện phẩm chất đạo đức, năng lực quản trị nhà trường, năng lực xây dựng môi trường giáo dục, năng lực phát triển các mối quan hệ, năng lực về ngoại ngữ, tin học để tạo dựng uy tín trước giáo viên và học sinh nhà trường, nâng cao hiệu quả công tác từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Hoạt động bồi dưỡng của cán bộ quản lí về mọi mặt cũng là động lực thúc đẩy hoạt động tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên trong nhà trường Sức lan tỏa từ hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của người cán bộ quản lí nhà trường sẽ tạo ra không khí học tập rèn luyện đối với các thành viên khác nhờ vậy nâng cao chất lượng đội ngũ - yếu tố then chốt để phát triển nhà trường trong quá trình đổi mới giáo dục
1.3.3 Nguyên tắc bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.3.3.1 Đảm bảo mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng là giúp cán bộ quản lý đạt chuẩn Hiệu trưởng theo quy định với các mức độ khác nhau: bắt đầu từ việc đạt chuẩn sau đó
là nâng mức độ đạt chuẩn: Đạt- Khá - Tốt Vì vậy nội dung, chương trình bồi dưỡng phải đáp ứng mục tiêu bồi dưỡng theo hướng đạt chuẩn hoặc nâng chuẩn Các hình thức và phương pháp bồi dưỡng được xác định phải thống nhất với mục tiêu, nội dung bồi dưỡng nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng cho cán bộ quản lí các trường THCS
Đánh giá kết quả bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí các trường hiện nay theo yêu cầu mới của giáo dục phổ thông phải dựa vào chuẩn, lấy chuẩn làm căn cứ để xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng Đồng thời từ đó mà xác định được công cụ, lựa chọn phương pháp, hình thức đánh giá
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cho phù hợp với mục tiêu, nội dung bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS đã đặt ra
1.3.3.2 Đảm bảo tính đối tượng
Hoạt động bồi dưỡng thường gắn liền với các hoạt động thường nhật của công việc, việc cán bộ quản lí các trường tham gia quá trình bồi dưỡng nhưng đồng thời họ vẫn phải tiến hành các công việc Do đó nguyên tắc đảm bảo tính đối tượng cần phải được quán triệt trước, trong và sau khi bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng để đảm bảo hiệu quả cần dựa trên nhu cầu của đối tượng bồi dưỡng và đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ quản lý
Hoạt động bồi dưỡng được tiến hành với đối tượng đã có nhiều kinh nghiệm trong quản lý nhà trường THCS do đó phải đảm bảo nguyên tắc về dạy học và giáo dục cho người lớn Hoạt động bồi dưỡng phải khai thác được vốn sống, vốn kinh nghiệm của cán bộ quản lý trong quá trình tham gia bồi dưỡng, đồng thời phát huy một cách tốt nhất hoạt động tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường THCS
Hoạt động bồi dưỡng phải đảm bảo tính cân đối giữa lý thuyết với thực hành và coi trọng việc hướng dẫn người học thực hành và trải nghiệm qua những tình huống mô phỏng để hình thành và phát triển kỹ năng quản trị nhà trường Những tình huống giả định được lựa chọn phải mang tính gần gũi, phù hợp với tình hình giáo dục trong giai đoạn hiện nay Nội dung bồi dưỡng cập nhật là điều kiện cần thiết để các kiến thức từ hoạt động bồi dưỡng được vận dụng trong thực tiễn của người cán bộ quản lí trong nhà trường THCS
1.3.3.3 Đảm bảo chất lượng bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng với đích đến làsự thay đổi về năng lực của cán bộ quản lý theo hướng đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn giáo dục đặt ra Chất lượng hoạt động bồi dưỡng được đo bằng mức độ đạt chuẩn và trên chuẩn theo các mức của chuẩn Hiệu trưởng trường THCS Vì vậy, để đảm bảo chất lượng bồi dưỡng đòi hỏi phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu, nội dung,
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chương trình và hình thức bồi dưỡng và đánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ quản
lý theo chuẩn hiệu trưởng
Kết quả cuối cùng mà hoạt động bồi dưỡng hướng tới là biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng của mỗi cán bộ quản lý nhà trường Bởi trước
sự thay đổi với tần suất nhanh chóng như hiện nay, việc bồi dưỡng nhanh chóng trở nên lạc hậu, chỉ có quá trình tự bồi dưỡng của người cán bộ quản lí giúp họ luôn đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ biến động cao hiện nay
Chất lượng bồi dưỡng phải được thể hiện ở sự thay đổi từ trong nhận thức, thái độ và cách thức quản trị nhà trường, lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường một cách hiệu quả
1.3.3.4 Đảm bảo tính hệ thống của hoạt động bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ quản lí các trường THCS là hoạt động với đối tượng có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn, có khả năng dẫn dắt nhà trường trong một khoảng thời gian nhất định Sự bồi dưỡng lặp đi lặp lại với các nội dung trùng lặp hoặc quá quen thuộc sẽ có tác dụng ngược đối với nhóm đối tượng này Chính vì vậy hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ quản lí các trường THCS cần chú ý tới 2 vấn đề cơ bản sau:
Một là, nội dung, phương pháp bồi dưỡng phải mang tính cập nhật, tránh sự lặp đi lặp lại các nội dung đã có Báo cáo viên phải là những người có hiểu biết sâu sắc về các nội dung bồi dưỡng cho cán bộ quản lí
Hai là, nâng cao mức độ yêu cầu về năng lực của cán bộ quản lí so với các khóa bồi dưỡng trước đó để các cán bộ quản lí tham gia hoạt động bồi dưỡng nhận thấy ý nghĩa và vai trò của hoạt động này đúng mức, tránh sự cảm nhận lãng phí
về thời gian và công sức cho đối tượng bồi dưỡng trong khi áp lực công việc hàng ngày tại các nhà trường khá lớn
1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lí trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Căn cứ vào yêu cầu của thực tiễn giáo dục đặt ra cho người cán bộ quản lí nhà trường trong bối cảnh hiện nay và dựa theo chuẩn hiệu trưởng mới ban hành, người Hiệu trưởng cần được bồi dưỡng các nội dung sau:
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
i) Phẩm chất chính trị, đạo đức
Cán bộ quản lí các nhà trường lực lượng lãnh đạo, dẫn dắt các hoạt động của đơn vị tuân theo định hướng của ngành, quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Chính vì vậy người cán bộ quản lí phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, những phẩm chất đó vẫn cần tiếp tục bồi dưỡng để đáp ứng sự thay đổi mạnh mẽ của tình hình kinh tế chính trị xã hội hiện nay
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, áp lực từ dư luận xã hội đặt ra cho nhà trường ngày càng lớn Một mặt nhà trường tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động để nâng cao chất lượng, mặt khác phải tạo được niềm tin và sự ủng hộ của phụ huynh, của dư luận xã hội Các biểu hiện không phù hợp của giáo viên, học sinh đều có trách nhiệm của nhà trường trong đó có vai trò của người quản lí
Trong giai đoạn hiện nay, người cán bộ quản lí phải hội tụ đủ 2 yếu tố
“tài” và “tâm”, để phát huy được cái tài cần bắt đầu từ một người có tâm, là người biết coi trọng người học, trân trọng người học và luôn đặt lợi ích của người học lên hàng đầu Hiệu trưởng phải có thái độ bình tĩnh, ứng xử phù hợp trước các sự việc diễn ra trong và ngoài nhà trường Quan tâm đến đồng nghiệp,
hỗ trợ, tạo mọi điều kiện để đồng nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục trong nhà trường
Việc bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức cho Hiệu trưởng không chỉ mang tính chất phổ biến, giáo dục hiểu biết mà cần đặc biệt tăng cường khả năng thích ứng của người Hiệu trưởng để xử lí các tình huống nảy sinh một cái hài hòa nhất
ii) Kiến thức và các kỹ năng về hoạt động quản trị nhà trường
Trong hoạt động quản lí nhà trường hiện nay, Hiệu trưởng ngoài việc tiếp nhận chỉ đạo của cơ quan quản lí giáo dục cấp trên để thực hiện nhiệm vụ còn phải là người có tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển của nhà trường Hoạt động điều hành nhà trường phải hướng tới khai thác tối đa nguồn lực trong và ngoài nhà trường để thúc đẩy hoạt động của nhà trường theo chiều hướng mong muốn
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Năng lực quản trị nhà trường của người Hiệu trưởng được thể hiện ở khả năng quản lí điều hành hoạt động của nhà trường về các mặt: xây dựng kế hoạch chiến lược cho sự phát triển của nhà trường; Phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo hướng cập nhật với các yêu cầu hiện nay của chương trình giáo dục phổ thông mới; Lãnh đạo hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường; quản trị nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính; tổ chức hành chính nhà trường; Đảm bảo chất lượng giáo dục nhà trường; xây dựng được thương hiệu và vị trí của nhà trường trong ngành giáo dục tại địa phương
iii) Khả năng truyền thông, phát triển các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục
Giáo dục trong giai đoạn hiện nay có nhiều điểm khác biệt với giai đoạn trước đổi mới, các nhà trường cần khẳng định vị thế của mình trong khu vực, nỗ lực tạo dựng lòng tin nơi phụ huynh vào chất lượng và môi trường giáo dục của nhà trường Bên cạnh việc xây dựng hình ảnh nhà trường thông qua các thành tích được ghi nhận về các mặt hoạt động Công tác truyền thông, khai thác các mối quan hệ là yêu cầu tất yếu của các nhà trường hiện nay Đồng thời, Hiệu trưởng cũng cần chỉ đạo để kiến tạo môi trường nhà trường an toàn, lành mạnh, đảm bảo cho sự phát triển thuận lợi của học sinh Đó là vấn đề về xây dựng văn hóa nhà trường; thực hiện dân chủ cơ sở trong nhà trường; xây dựng trường học
an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Nhà trường phải là tổ chức biết học hỏi, luôn không ngừng nỗ lực học hỏi để hoàn thiện
Để thực hiện được các nhiệm vụ đó, Hiệu trưởng cần được bồi dưỡng năng lực tổ chức truyền thông nhà trường có hiệu quả; năng lực xây dựng văn hóa tổ chức trong nhà trường
iv) Tri thức công cụ như tin học, ngoại ngữ
Ngoại ngữ, tin học đang ngày càng trở thành công cụ hữu hiệu cho việc phát triển năng lực của cá nhân Đối với người cán bộ quản lí trong nhà trường, việc có được tri thức công cụ để sử dụng trong hoạt động nghề nghiệp là hết sức cần thiết