1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỔI MỚI SOẠN GIẢNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

17 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 426,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỤM 2

TỔ TOÁN – LÝ, NĂM HỌC 2017 – 2018

ĐỔI MỚI SOẠN GIẢNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

SOẠN GIẢNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

I/ 5 bước xây dựng chủ đề dạy học

1 Xây dựng chủ đề dạy học

Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành

và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chủ đề đã xây dựng

2 Biên soạn câu hỏi/bài tập

Với mỗi chủ đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học Trên cơ sở đó, biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chủ đề đã xây dựng

3 Thiết kế tiến trình dạy học

Tiến trình dạy học chủ đề được tổ chức thành các hoạt động học của học sinh để có thể thực hiện

ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng

4 Tổ chức dạy học và dự giờ

Trên cơ sở các chủ đề dạy học đã được xây dựng, tổ/nhóm chuyên môn phân công giáo viên thực hiện bài học để dự giờ, phân tích và rút kinh nghiệm về giờ dạy Khi dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của học sinh thông qua việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập với yêu cầu như sau:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên"

- Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập;

xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động

Trang 2

5 Phân tích, rút kinh nghiệm bài học

Quá trình dạy học mỗi chủ đề được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó là phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên

II/ Quy trình chuẩn bị một giờ học

Hoạt động chuẩn bị cho một giờ dạy học đối với GV thường được thể hiện qua việc chuẩn bị giáo

án Đây là hoạt động xây dựng kế hoạch dạy học cho một bài học cụ thể, thể hiện mối quan hệ tương tác giữa GV với HS, giữa HS với HS nhằm đạt được những mục tiêu của bài học

Căn cứ trên giáo án, có thể vừa đánh giá được trình độ chuyên môn và tay nghề sư phạm của GV vừa thấy rõ quan niệm, nhận thức của họ về các vấn đề giáo dục như: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, cách sử dụng PPDH, thiết bị DH, hình thức tổ chức dạy học và cách đánh giá kết quả học tập của

HS trong mối quan hệ với các yếu tố có tính chất tương đối ổn định như: kế hoạch, thời gian, cơ sở vật chất và đối tượng HS Chính vì thế, hoạt động chuẩn bị cho một giờ học có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng, quyết định nhiều tới chất lượng và hiệu quả giờ dạy học

1 Các bước thiết kế một giáo án

- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức (KT), kĩ năng (KN) và yêu

cầu về thái độ trong chương trình Bước này được đặt ra bởi việc xác định mục tiêu của bài học là một khâu rất quan trọng, đóng vai trò thứ nhất, không thể thiếu của mỗi giáo án Mục tiêu (yêu cầu) vừa là cái đích hướng tới, vừa là yêu cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác đi đó là thước đo kết quả quá trình dạy học Nó giúp GV xác định rõ các nhiệm vụ sẽ phải làm (dẫn dắt HS tìm hiểu, vận dụng những KT,

KN nào; phạm vi, mức độ đến đâu; qua đó giáo dục cho HS những bài học gì)

- Bước 2: Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để: hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung

của bài học; xác định những KT, KN, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở HS; xác định trình tự logic của bài học

Bước này được đặt ra bởi nội dung bài học ngoài phần được trình bày trong SGK, còn có thể được trình bày trong các tài liệu khác Kinh nghiệm của các GV lâu năm cho thấy: trước hết nên đọc kĩ nội dung bài học và hướng dẫn tìm hiểu bài trong SGK để hiểu, đánh giá đúng nội dung bài học rồi mới chọn đọc thêm tư liệu để hiểu sâu, hiểu rộng nội dung bài học Mỗi GV không chỉ có kinh nghiệm tìm đúng, tìm trúng tư liệu cần đọc mà cần có kinh nghiệm định hướng cách chọn, đọc tư liệu cho HS GV nên chọn những tư liệu đã qua thẩm định, được đông đảo các nhà chuyên môn và GV tin cậy Việc đọc SGK, tài liệu phục vụ cho việc soạn giáo án có thể chia thành 3 cấp độ sau: đọc lướt để tìm nội dung chính xác định những KT, KN cơ bản, trọng tâm mức độ yêu cầu và phạm vi cần đạt; đọc để tìm những thông tin quan tâm: các mạch, sự bố cục, trình bày các mạch KT, KN và dụng ý của tác giả; đọc để phát hiện và phân tích, đánh giá các chi tiết trong từng mạch KT, KN

Thực ra khâu khó nhất trong đọc SGK và các tư liệu là đúc kết được phạm vi, mức độ KT, KN của từng bài học sao cho phù hợp với năng lực của HS và điều kiện dạy học Trong thực tế dạy học, nhiều khi chúng ta thường đi chưa tới hoặc đi quá những yêu cầu cần đạt về KT, KN Nếu nắm vững nội dung bài học, GVsẽ phác họa những nội dung và trình tự nội dung của bài giảng phù hợp, thậm chí có thể cải tiến cách trình bày các mạch KT, KN của SGK, xây dựng một hệ thống câu hỏi, bài tập giúp HS nhận thức, khám phá, vận dụng các KT, KN trong bài một cách thích hợp

- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS, gồm: xác định những KT,

KN mà HS đã có và cần có; dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh và các phương

án giải quyết

Trang 3

Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới PPDH, GV không những phải nắm vững nội dung bài học mà còn phải hiểu HS để lựa chọn PPDH, phương tiện dạy học, các hình thức

tổ chức dạy học và đánh giá cho phù hợp Như vậy, trước khi soạn giáo án cho giờ học mới, GV phải lường trước các tình huống, các cách giải quyết nhiệm vụ học tập của HS Nói cách khác, tính khả thi của giáo án phụ thuộc vào trình độ, năng lực học tập của HS, được xuất phát từ: những KT, KN mà HS

đã có một cách chắc chắn, vững bền; những KT, KN mà HS chưa có hoặc có thể quên; những khó khăn

có thể nảy sinh trong quá trình học tập của HS Bước này chỉ là sự dự kiến; nhưng trong thực tiễn, có nhiều giờ học do không dự kiến trước, GV đã lúng túng trước những ý kiến không đồng nhất của HS với những biểu hiện rất đa dạng Do vậy, dù mất công nhưng mỗi GV nên dành thời gian để xem qua bài soạn của HS trước giờ học kết hợp với kiểm tra đánh giá thường xuyên để có thể dự kiến trước khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức cũng như phát huy tích cực vốn KT, KN đã có của HS

- Bước 4: Lựa chọn PPDH, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá

thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo

Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới PPDH, GV phải quan tâm tới việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, KN vận dụng KT vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tác động đến tư tưởng và tình cảm để đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho HS Trong thực tiễn dạy học hiện nay, các GV vẫn quen với lối dạy học đồng loạt với những nhiệm vụ học tập không có tính phân hoá, ít chú ý tới năng lực học tập của từng đối tượng HS Đổi mới PPDH sẽ chú trọng cải tiến thực tiễn này, phát huy thế mạnh tổng hợp của các PPDH, PTDH, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá nhằm tăng cường sự tích cực học tập của các đối tượng HS trong giờ học

- Bước 5: Thiết kế giáo án

Đây là bước người GV thực hiện soạn giáo án - thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV và hoạt động học tập của HS

Trong thực tế, có nhiều GV khi soạn bài thường chỉ đọc SGK, sách GV và bắt tay ngay vào hoạt động thiết kế giáo án; thậm chí, có GV chỉ căn cứ vào những gợi ý của sách GV để thiết kế giáo án bỏ qua các khâu xác định mục tiêu bài học, xác định khả năng đáp ứng nhiệm vụ học tập của HS, nghiên cứu nội dung dạy học, lựa chọn các PPDH, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo

2 Cấu trúc của một giáo án được xây dựng dưới dạng chủ đề

TÊN BÀI HỌC :…

A Nội dung bài học

1 Mô tả chủ đề

Chủ đề gồm các nội dung/bài:

2 Mạch kiến thức chủ đề

B Tiến trình dạy học

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực chung:

- Năng lực chuyên biệt:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 4

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học:

- Học liệu:

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)

* Kiểm tra bài cũ (nếu có)

A KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)

(1) Mục tiêu: (Nêu rõ mục tiêu cần đạt của hoạt động)

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:

(3) Hình thức tổ chức hoạt động:

(4) Phương tiện dạy học:

(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)

Nêu nội dung của hoạt động 1

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện

nhiệm vụ của học sinh

Kết thúc hoạt động, GV kết luận kiến thức để

học sinh ghi vào vở ở đây (hộp kiến thức)

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 (Nêu tên của hoạt động)

(1) Mục tiêu: (Nêu rõ mục tiêu cần đạt của hoạt động)

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:

(3) Hình thức tổ chức hoạt động:

(4) Phương tiện dạy học:

(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)

Nêu nội dung của hoạt động 2

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện

nhiệm vụ của học sinh

Kết thúc hoạt động, GV kết luận kiến thức để

học sinh ghi vào vở ở đây (hộp kiến thức)

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

Trang 5

C LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG (Nêu tên của hoạt động)

(1) Mục tiêu: (Nêu rõ mục tiêu cần đạt của hoạt động)

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:

(3) Hình thức tổ chức hoạt động:

(4) Phương tiện dạy học:

(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)

Nêu nội dung của hoạt động …

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện

nhiệm vụ của học sinh

Kết thúc hoạt động, GV kết luận kiến thức để

học sinh ghi vào vở ở đây (hộp kiến thức)

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG (Nêu tên của hoạt động)

(1) Mục tiêu: (Nêu rõ mục tiêu cần đạt của hoạt động)

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:

(3) Hình thức tổ chức hoạt động:

(4) Phương tiện dạy học:

(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)

Nêu nội dung của hoạt động …

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện

nhiệm vụ của học sinh

Kết thúc hoạt động, GV kết luận kiến thức để

học sinh ghi vào vở ở đây (hộp kiến thức)

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- - -

NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP

- Các câu hỏi và bài tập đảm bảo đúng yêu cầu được xây dựng tại Bảng tham chiếu các mức yêu cầu đã được xây dựng ở trên

- Các câu hỏi phải được bố trí theo nội dung ở Bảng tham chiếu các mức yêu cầu

1 Nội dung a:

Câu hỏi 1:

Câu hỏi 2:

2 Nội dung b:

Câu hỏi 3:

Câu hỏi 4:

Trang 6

MINH HỌA GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TOÁN 6 (Số học)

Tiết CTDH: 34, 35, 36

A Nội dung bài học:

1 Mô tả chủ đề

Chủ đề gồm các nội dung: Bội chung nhỏ nhất Cách tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích

mỗi số ra thừa số nguyên tố Cách tìm bội chung thông qua bội chung nhỏ nhất Luyện tập vận dụng

2 Mạch kiến thức chủ đề

- Tiết 1:

1 Bội chung nhỏ nhất 2.Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

- Tiết 2:

3 Cách tìm BC thông qua BCNN

4 Luyện tập: Bài 1(a,b), Bài 2, Bài 3, Bài 4

- Tiết 3:

Luyện tập: Bài 1(c,d), Bài 5, Bài 6, Bài 7, Bài 8, Bài 9, Bài 10

B Tiến trình dạy học:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS phân biệt được BC và BCNN của hai hay nhiều số

2 Kĩ năng:

- Biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố

- Biết tìm BC của hai hay nhiều số thông qua tìm BCNN của chúng

- Biết vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế

3 Thái độ:

- Rèn tính chính xác Có ý thức học tập bộ môn, có ý thức vận dụng kiến thức Toán học vào thực

tế cuộc sống, thấy được mối quan hệ qua lại giữa Toán học và thực tiễn

4 Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự

quản lí; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác nhóm; Năng lực truyền thông và sử dụng công nghệ thông tin; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng các phép tính; Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán; Năng

lực suy luận; Năng lực tìm phương án tối ưu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Chuẩn bị máy tính, máy chiếu, thước

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, bảng nhóm, bút viết bảng

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:

Trang 7

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1 Bội chung

nhỏ nhất

- Phát biểu được khái niệm BCNN

- Giải thích được một số cho trước có phải là BCNN của hai hay nhiều số đã cho hay không

- Giải quyết được bài toán tìm BCNN của hai hay nhiều số thông qua việc tìm bội của từng số

Câu hỏi/Bài

tập

Câu hỏi 1 Câu hỏi 2 Câu hỏi 3 Câu hỏi 4

Câu hỏi 5 Câu hỏi 3

Câu hỏi 6

2 Tìm BCNN

bằng cách

phân tích các

số ra thừa số

nguyên tố

- Phát biểu được quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều

số

- Tìm được BCNN của hai hay nhiều số

- Phân biệt được quy tắc tìm BCNN và quy tắc tìm UCLN của hai hay nhiều số

- Ứng dụng việc tìm BCNN của hai hay nhiều số để tìm các

số thỏa mãn điều kiện cho trước

- Vận dụng tìm BCNN của hai hay nhiều

số vào bài toán thực tế

Câu hỏi/Bài

tập

Câu hỏi 8 Câu hỏi 7

Câu hỏi 9 Bài 1 Bài 2 Bài 9

3 Cách tìm

BC thông qua

BCNN

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa BC và BCNN

- Hiểu được BC thông qua BCNN

- Tìm được BC thông qua BCNN

- Giải quyết các bài toán thực tiễn liên quan tới việc tìm BC thông qua BCNN

Câu hỏi/Bài

tập

Câu hỏi 11 Câu hỏi 10

Bài 3 Bài 4

Bài 10

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học):

A KHỞI ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ

(1) Mục tiêu: Ôn lại cách tìm bội, bội chung

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thực hiện trên bảng

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Phấn, bảng lớp học

(5) Sản phẩm: HS tìm được bội , bội chung

Nêu nội dung của hoạt động 1

Tìm B(4); B(6); BC(4, 6)

B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; }

B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; }

Vậy BC(4, 6) = {0; 12; 24; }

HOẠT ĐỘNG 2: Tình huống xuất phát (mở đầu)

(1) Mục tiêu: Ôn lại cách tìm bội, bội chung, rồi chuyển sang tìm bội chung nhỏ nhất của hai hay

Trang 8

nhiều số

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: tập thể

(4) Phương tiện dạy học: SGK, bảng phụ, máy chiếu

(5) Sản phẩm: HS biết được BCNN

Nêu nội dung của hoạt động 2

B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; }

B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; }

Vậy BC(4, 6) = {0; 12; 24; }

Em hãy cho biết số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp

các bội chung của 4 và 6 là số nào?

Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất

HS quan sát và nghe GV giới thiệu

Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của 4 và 6 là 12

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

HOẠT ĐỘNG 3: Bội chung nhỏ nhất

(1) Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa BCNN, kí hiệu BCNN

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, bảng nhóm, thước, phấn, bút viết

(5) Sản phẩm: HS biết được BCNN và cách kí hiệu, mối liên hệ giữa BC và BCNN

Nêu nội dung của hoạt động 3

1 Bội chung nhỏ nhất:

GV: Từ câu b ở phần kiểm tra bài cũ, giới thiệu:

12 là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội

chung của 4 và 6 Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất

GV: Giới thiệu về BCNN của hai hay nhiều số

GV: Vậy bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số

là số như thế nào?

GV: Nêu kí hiệu

GV: Gọi HS đọc phần đóng khung SGK trang 57

GV: Em có nhận xét gì về các bội chung của 4 và

6 với BCNN(4,6)?

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK

GV: Mọi số tự nhiên đều là bội của của 1

GV: Nêu chú ý về trường hợp tìm BCNN của

nhiều số mà có một số bằng 1

VD: BCNN(5,1) = 5

BCNN(4,6,1) = BCNN(4;6)

GV: Để tìm BCNN của hai hay nhiều số ta tìm tập

hợp các BC của hai hay nhiều số Số nhỏ nhất

khác 0 chính là BCNN Vậy còn cách nào tìm

BCNN mà không cần liệt kê như vậy? và cách tìm

BCNN có gì khác với cách tìm ƯCLN?

HS: Nghe GV giới thiệu

HS: Đọc phần đóng khung SGK trang 57

HS: Nhận xét về các bội chung của 4 và 6 với BCNN(4,6)

Trang 9

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố

(1) Mục tiêu: HS nắm được cách tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, sách tham khảo,máy chiếu, bảng nhóm, thước, phấn, bút viết (5) Sản phẩm: HS biết được cách tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố

Nêu nội dung của hoạt động 4

2 Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra

thừa số nguyên tố (19’)

GV: Đưa ra ví dụ Tìm Tìm BCNN(8,18,30)

GV: Trước hết hãy phân tích các số 8, 18, 30 ra

thứa số nguyên tố?

GV: Hãy chọn các thừa số nguyên tố chung và

riêng?

GV: Hãy lập tích các thừa số nguyên tố vừa chọn,

mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất

GV: Giới thiệu tích đó là BCNN phải tìm

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm:

- Rút ra quy tắc tìm BCNN

- So sánh điểm giống và khác với tìm ƯCLN

GV: Cho HS đọc đề bài ?1

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Để tìm BCNN của hai hay nhiều số ta tiến

hành mấy bước? Đó là những bước nào?

HS: Nêu Ví dụ 2: (SGK) Tìm BCNN(8,18,30) HS: Thảo luận nhóm và trả lời

+ Bước 1: Phân tích các số 8; 18; 30 ra TSNT

8 = 23

18 = 2 32

30 = 2 3 5 + Bước 2: Chọn ra các TSNT chung và riêng

là 2; 3; 5 + Bước 3: BCNN(8; 18; 30)

= 23 32 5 = 360

HS: Phát biểu qui tắc SGK HS: So sánh điểm giống và khác giữa BCNN

và ƯCLN HS: Làm bài ?1

HS lên bảng trình bày

HS nhận xét cách trình bày của bạn

Nội dung ghi bảng: Bội chung nhỏ nhất

a) Ví dụ: Tìm BC(4,6)

B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36 }

B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36 }

BC (4,6) = {0; 12; 24; 36 }

Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(4,6)là 12

Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6

- Kí hiệu: BCNN(4,6) = 12

b) Khái niệm: (SGK)

- Nhận xét: Tất cả các BC(4,6) đều là bội của

BCNN(4,6)

- Chú ý: (SGK)

BCNN(a;1) = a

BCNN(a;b;1) = BCNN(a;b)

Trang 10

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS

GV: Cho HS nêu chú ý

GV: Trong các số (12,16,48) thì 48 là gì của 12 và

16?

Nội dung ghi bảng: Tìm BCNN bằng cách

phân tích các số ra thừa số nguyên tố

a) Ví dụ: Tìm BCNN(42;70;180)

42 = 2.3.7

70 = 2.5.7

180 = 22.32.5

BCNN(42,70,180) = 22.32.5.7

= 1260

b) Bài ?1

Tìm BCNN(8;12)

8 = 23

12 = 22.3

BCNN(5;7;8) = 23.3 = 24

?1 Tìm BCNN(8; 12)

5 = 5; 7 = 7; 8 = 23

BCNN(5,7,8) = 23.5.7 = 280

?1 Tìm BCNN(12;16;48)

12 = 22.3

16 = 24

48 = 24.3

BCNN(12,16,48) = 24.3 = 48

Cách khác: 48 12; 48 16

BCNN(12,16,48) = 48

Chú ý: (SGK)

HS nêu chú ý: SGK

HOẠT ĐỘNG 5: Cách tìm bội chung thông qua tìm bội chung nhỏ nhất

(1) Mục tiêu: HS biết cách tìm bội chung thông qua bội chưng nhỏ nhất

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, sách tham khảo, máy chiếu, bảng nhóm, thước, phấn, bút viết (5) Sản phẩm: HS biết cách tìm bội chung thông qua bội chưng nhỏ nhất

Nêu nội dung của hoạt động 5

3 Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN

GV: Có cách nào tìm bội chung của 4 và 6 mà

không cần liệt kê các bội của mỗi số không?

GV: Cho HS nhắc lại nhận xét ở mục 1 SGK

GV: Ta có thể tìm BC thông qua BCNN như thế

nào?

GV: Nhấn mạnh cách tìm BC thông qua BCNN

GV: Cho ví dụ như SGK

Cho A ={xN/x 8; x 18; x 30 và x<1000 } Viết

HS: Nhắc lại nhận xét ở mục 1 SGK

BC = B(BCNN)

Ngày đăng: 26/12/2019, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w