1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị nợ xấu tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh bến tre (luận văn thạc sĩ)

101 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá về quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre .... Thực tế hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre hiện nay, với quy mô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN LINH PHI

QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN LINH PHI

QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

Trang 3

Từ kết quả phân tích cho thấy nợ xấu của Chi nhánh thấp hơn mục tiêu của Chiến lược phát triển đến năm 2020 của Ngân hàng Chính sách xã hội, tuy nhiên chất lượng tín dụng chính sách chưa ổn định Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những hạn chế, nguyên nhân và những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ xấu tại

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công

bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

TP.HCM, ngày 22 tháng 4 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Linh Phi

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các giảng viên, cán bộ phụ trách Khoa Sau đại học – Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất

để tôi học tập và hoàn thành chương trình đào tạo

Cảm ơn gia đình đã luôn động viên tinh thần cho tôi trong suốt những năm học ở trường và trong thời gian nghiên cứu để viết luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn PGS., TS Đoàn Thanh Hà, người đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi từ khi chọn

đề tài, bảo vệ đề cương và trong suốt quá trình nghiên cứu làm luận văn bằng tinh

thần khoa học nhiệt thành nhất

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CÁM ƠN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC MÔ HÌNH ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

Trang 7

6 Đóng góp của đề tài 4

7 Cấu trúc của đề tài 5

8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 6

8 1 Các nghiên cứu trong nước 6

8.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 12

1.1 Khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng 12

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 12

1.1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng 12

1.2 Nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 12

1.2.1 Khái niệm về nợ xấu 12

1.2.2 Nguyên nhân của nợ xấu 15

1.3 Quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 19

1.3.1 Khái niệm về quản trị nợ xấu 19

1.3.3 Nội dung về quản trị nợ xấu 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE 38

Trang 8

2.1 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre 38

2.2 Thực trạng về hoạt động tín dụng và quản trị nợ xấu của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre 40

2.2.1 Thực trạng về hoạt động tín dụng từ năm 2014 đến năm 2018 40

2.2.2 Thực trạng về quản trị nợ xấu 48

2.3 Đánh giá về quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre 56

2.3.1 Những kết quả đạt được trong quản trị nợ xấu 56

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong quản trị nợ xấu 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE 68

3.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre 68

3.1.1 Một số định hướng về hoạt động tín dụng tại Chi nhánh 68

3.1.2 Mục tiêu tổng quát 69

3.1.3 Mục tiêu cụ thể 69

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ xấu của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre 71

3.2.1 Giải pháp về nhận biết và phân loại nợ xấu 71

Trang 9

3.2.2 Giải pháp về đo lường nợ xấu 72

3.2.3 Giải pháp về phòng ngừa nợ xấu 72

3.2.2 Giải pháp về xử lý nợ xấu 76

3.3 Một số kiến nghị và đề xuất 79

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 79

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Chính sách xã hội 79

3.3.3 Kiến nghị đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương 80

3.3.4 Kiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO x

PHỤ LỤC xiv

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam ECB Ngân hàng Trung ương Châu Âu

F-IRB Xếp hạng nội bộ cơ bản (Foundation Internal Ratings Based) HĐQT Hội đồng quản trị

HSSV Học sinh sinh viên

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NS&VSMT Nước sạch và vệ sinh môi trường

RRTD Rủi ro tín dụng

SXKD Sản xuất kinh doanh

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

UBND Ủy ban nhân dân

WB Ngân hàng thế giới

XKLĐ Xuất khẩu lao động

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại nợ theo Ngân hàng thế giới 24

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn hoạt động 41

Bảng 2.2: Kết quả cho vay thu nợ từ năm 2014 đến năm 2018 43

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo chương trình tín dụng đến 31/12/2018 44

Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng theo thời gian vay 45

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay ủy thác qua Hội đoàn thể 46

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng 49

Bảng 2.7: Phân tích nguyên nhân nợ quá hạn thời điểm 31/12/2018 50

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn hoạt động 42

Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo chương trình tín dụng 44

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng theo thời gian 46

Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay ủy thác qua Hội đoàn thể 47

Biểu đồ 2.5: Tình hình nợ xấu qua các năm 2014 - 2018 51

DANH MỤC MÔ HÌNH Mô hình 2.1: Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre 39

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nợ xấu vẫn là nỗi ám ảnh của không ít ngân hàng Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng và hiệu quả kinh doanh trong dài hạn Vào những tháng cuối năm

2018, nợ xấu của không ít ngân hàng tăng mạnh, tuy vẫn dưới 3% nhưng nợ xấu nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn tăng nhanh Trong khi đó, thu nhập của các ngân hàng vẫn chủ yếu từ hoạt động tín dụng nên việc đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng để gia tăng lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng gắn với tiết giảm chi phí quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực tài chính để thực hiện theo chuẩn Basel II vào năm 2020

Bên cạnh đó, tâm lý chưa minh bạch nợ xấu do áp lực về lợi nhuận, hạch toán các khoản nợ, cơ cấu lại khoản nợ, các khoản lãi, phí dự thu chưa chuẩn, làm cho kết quả tài chính đôi khi bị sai lệch

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là một tổ chức tín dụng đặc biệt Hoạt động tín dụng chính sách là nhiệm vụ quan trọng quyết định đến vai trò của NHCSXH trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách của NHCSXH là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Thực tế hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre hiện nay, với quy mô tín dụng ngày càng tăng cao, khối lượng khách hàng ngày càng lớn, các chương trình tín dụng ngày càng nhiều để phục vụ cho hộ gia đình nghèo và các đối tượng chính sách khác nhưng năng lực quản trị nợ xấu còn nhiều hạn chế Với những đặc thù vốn có của NHCSXH khác hẵn so với các ngân hàng thương mại là hỗ trợ vốn cho các đối tượng chính sách, hộ gia đình khó khăn để phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, tăng thêm thu nhập, nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo Vì vậy, nguồn thu nhập của những đối tượng này là rất thấp nên việc tích lũy thu nhập để trả nợ vay ngân hàng khi đến hạn là rất khó, đó chính

Trang 13

là nguyên nhân chính dẫn đến nợ xấu tại ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với các khoản nợ xấu, đó là các khoản nợ không còn khả năng sinh lời hay không

có khả năng thu hồi Bởi vậy, quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng là quản

lý các khoản nợ xấu Việc quản lý để ngăn ngừa những khoản nợ xấu phát sinh cũng như có những biện pháp để xử lý đã và đang trở thành vấn đề nổi cộm hiện nay trong hoạt động tài chính ngân hàng

Vì vậy, để giảm thiểu hơn nữa nợ xấu của hệ thống ngân hàng nói chung cũng như của NHCSXH hiện nay đang là một vấn đề đang rất được quan tâm để đảm bảo hoạt động tín dụng mang lại hiệu quả, góp phần vào việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn, từng bước đưa hoạt động của NHCSXH phát triển ổn định, bền vững Xuất phát từ thực tiễn về nợ xấu và ảnh hưởng của nợ xấu đối với ngành ngân

hàng, tác giả chọn đề tài: “Quản trị nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách

xã hội tỉnh Bến Tre” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình Qua đó giúp cho

bản thân nắm bắt đầy đủ và bao quát hơn hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre để có những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nợ xấu tại Chi nhánh

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của luận văn là phân tích thực trạng tín dụng tại Chi nhánh, công tác quản trị nợ xấu với những thành tựu và hạn chế Từ đó, luận văn sẽ đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre

2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận văn sẽ lần lượt giải quyết ba mục tiêu cụ thể:

Trang 14

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre

- Nợ xấu và quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre

- Phân tích những hạn chế, nguyên nhân và đề ra giải pháp phòng ngừa và quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Thực trạng nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre như thế nào? Công tác quản trị nợ xấu được thực hiện dựa trên những giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu như thế nào ?

- Làm thế nào để hoàn thiện công tác quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre ?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nợ xấu và quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu giới hạn tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre Thời gian nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018

Trang 15

5 Phương pháp nghiên cứu

Từ dữ liệu thứ cấp có sẵn, tác giả sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp với phương pháp logic, lý thuyết hệ thống, diễn giải và quy nạp để phân tích, chứng minh và đánh giá các vấn đề

Bên cạnh đó luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc kết hợp với phương pháp phân tích định tính làm cơ sở cho việc đánh giá và tìm ra giải pháp cho đề tài

Phân tích thực chứng: là những lý giải khách quan về nội tại của vấn đề Động

cơ của phép phân tích này là cắt nghĩa, dự đoán và lý giải những vấn đề có thể đúng hoặc có thể sai

Phân tích chuẩn tắc: là phân tích trên cơ sở các giá trị cá nhân của người phân tích Trên nền tảng của câu hỏi cần làm gì, làm như thế nào trước một sự kiện kinh

tế, cho nên chủ yếu là nhân định mang tính chủ quan

6 Đóng góp của đề tài

Trong thời gian qua, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị nợ xấu tại các ngân hàng nói chung nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre Vì vậy, tác giả chọn đề tài này trên cơ sở kế thừa các đề tài trước đó để đưa ra giải pháp quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH

tỉnh Bến Tre

Kết quả của đề tài này giúp đánh giá được thực trạng về nợ xấu của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2014 - 2018 Đồng thời, đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ xấu tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre trong thời gian tới

Trang 16

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban đại diện HĐQT, Ban Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre trong giải pháp quản trị nợ xấu tại địa phương

7 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng ngân hàng

Đưa ra các lý thuyết để nghiên cứu những lý luận chung về vấn đề nợ xấu và quản trị nợ xấu, từ đó giúp hiểu rõ hơn vai trò quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Chương 2: Thực trạng về quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre

Phân tích về thực trạng hoạt động tín dụng, quản trị nợ xấu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 Trên cơ sở đó, đưa ra những nhận định về mặt được, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế tại Chi nhánh trong công tác quản trị nợ xấu Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn quản trị nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre, tác giả đưa ra một số giải pháp và đề xuất với các cấp, ngành có liên quan để góp phần hoàn thiện công tác quản trị nợ xấu, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, góp phần vào công cuộc đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương

Trang 17

8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Để hoàn thành luận văn tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin, tìm hiểu cách tiếp cận, giải quyết vấn đề của các bài báo khoa học, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ tương tự đã được công nhận trong và ngoài nước Để từ đó tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thiện luận văn Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như sau:

8 1 Các nghiên cứu trong nước

- Nguyễn Ngọc Tuấn (2011), Một số giải pháp hạn chế nợ xấu tại Chi nhánh

NHCSXH tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng Luận văn đã

giới thiệu tổng quan về hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum, trong đó tập trung đánh giá thực trạng quản trị nợ xấu tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum Từ đó, đưa ra mục tiêu và định hướng quản trị tín dụng và nợ xấu; đồng thời

đề xuất một số giải pháp hạn chế nợ xấu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu và giải pháp phòng ngừa và quản trị nợ xấu tại Chi nhánh tỉnh đối với Tổ tiết kiệm và vay vốn, Hội đoàn thể nhận ủy thác, Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp

- Nguyễn Thị Thu Hiền (2012), Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân

hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ, Trường

Đại học Đà Nẵng Luận văn đã làm rõ khái niệm nợ xấu, trên cơ sở đó có những nhận thức mới về nợ xấu, phân loại nợ xấu Phân tích các nhân tố tác động, ảnh hưởng, nguyên nhân gây nên nợ xấu; phân tích, đánh giá tình hình nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai, từ đó đề xuất một số giải pháp, nhằm hạn chế phát sinh nợ xấu, xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Tuy nhiên, đề tài chưa đưa ra giải pháp phòng ngừa nợ xấu đối với công tác tái thẩm định cũng như những kiến nghị cho Chi nhánh tỉnh trong công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu

Trang 18

- Nguyễn Đình Hồng (2015), Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ

phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ, Trường

Đại học Kinh tế Hà Hội Luận văn đã nêu lên cơ sở lý luận về nợ xấu của các Ngân hàng thương mại nói chung, từ việc phân tích thực trạng về quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh

Hà Tĩnh, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị nợ xấu tại BIDV - Chi nhánh Hà Tĩnh Tuy nhiên, luận văn chưa đi sâu vào phân tích công tác quản lý nợ xấu từ yếu tố như ý thức trả nợ của khách hàng, công tác tái thẩm định của cán bộ ngân hàng

- Lê Thị Thu Thủy (2016), Xử lý nợ xấu của Ngân hàng Chính sách xã hội -

Thực trạng và những vấn đề đặt ra, Tạp chí Khoa học, Tập 32, Số 1, trang 60 - 68

Bài viết đã tập trung đánh giá thực trạng hoạt động xử lý nợ xấu tại NHCSXH và tìm hiểu những vướng mắc đặt ra trong quá trình xử lý nợ xấu Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm xử lý nợ xấu, hoàn thiện quy định về quản lý tín dụng chính sách đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHCSXH và phòng ngừa nợ xấu Tuy nhiên, chưa nêu rõ các giải pháp trong xử lý nợ xấu và phòng ngừa nợ xấu đối với vai trò của Ban đại diện Hội đồng quản trị, Hội đoàn thể nhận ủy thác, Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn trong hoạt động tín dụng và xử lý nợ tại ngân hàng

- Nguyễn Quốc Anh (2016), Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh

doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận văn tiến sĩ, Trường Đại học

kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã nêu lên các yếu tố ảnh hưởng đến rủi

ro tín dụng, rủi ro tín dụng tác động đến hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam và gợi ý các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam Tuy nhiên, giải pháp cho quản trị rủi ro, tác giả chỉ sử dụng tỷ lệ nợ xấu và dự phòng rủi ro tín dụng đại diện cho rủi ro tín dụng

Trang 19

- Nguyễn Hữu Trân (2017), Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hậu Giang, Luận văn thạc sĩ, Trường

Đại học Tây Đô Luận văn đã giới thiệu tổng quan về hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang, trong đó tập trung đánh giá thực trạng quản trị rủi

ro tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang Từ đó, đưa ra giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang Tuy nhiên, giải pháp chưa sâu đối với Hội đoàn thể và Tổ tiết kiệm và vay vốn, đây là lực lượng hỗ trợ

có hiệu quả cho ngân hàng trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng

- Phạm Dương Phương Thảo và Nguyễn Linh Đan (2018), Các yếu tố ảnh

hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, Tạp chí

khoa học và Đào tạo Ngân hàng, số 194, trang 1 - 10 Bài viết đã phân tích số liệu

của 27 ngân hàng thương mại cổ phần đang hoạt động tại Việt Nam từ năm 2005 –

2016 để kiểm định tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô và đặc điểm ngân hàng đến

tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số ý kiến nhằm cải thiện tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam Tuy nhiên, tác giả chưa có giải pháp đối với khách hàng vay vốn với thỏa thuận trả nợ từng phần hay gửi tiết kiệm để khi món vay đến hạn có thể hoàn trả nợ vay đúng hạn

8.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Vấn đề nợ xấu ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm trong vài thập kỷ gần đây Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng hậu quả trực tiếp của tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong hệ thống ngân hàng là ngân hàng phá sản Rất nhiều nghiên cứu về nguyên nhân phá sản của ngân hàng chỉ ra rằng chất lượng tài sản là một yếu tố dự đoán vỡ nợ rất quan trọng về mặt thống kê (Dermirgue-Kunt 1989, Barr và Siems 1994) và các tổ chức ngân hàng trước khi phá sản luôn có mức nợ xấu rất cao Nhiều lập luận lại cho rằng trì trệ kinh tế là một trong những nguyên nhân chính của nợ xấu ngân hàng Mỗi khoản nợ xấu tại một khu vực tài chính được xem

là hình ảnh phản chiếu của một doanh nghiệp yếu kém và không lợi nhuận Từ quan

Trang 20

điểm này cho thấy việc giảm thiểu nợ xấu là điều kiện cần thiết để cải thiện trạng thái kinh tế Nếu nợ xấu vẫn tồn tại và tiếp tục gia tăng, các nguồn lực sẽ mắc kẹt trong những khu vực không lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển kinh tế và làm giảm hiệu quả kinh tế

Nợ xấu còn liên quan tới tính hiệu quả của khu vực ngân hàng Nhiều nhà kinh

tế đã nhận thấy rằng các ngân hàng phá sản có xu hướng nằm xa so với biên hiệu quả nhất (Berger và Humphrey (1992), Barr và Siems (1994), DeYoung và Whalen (1994), Wheelock và Wilson (1994)), do những ngân hàng này không tối ưu hóa các quyết định về danh mục đầu tư của mình bằng cách cho vay ít hơn so với khối lượng được yêu cầu Hơn thế, có nhiều bằng chứng rằng giữa các ngân hàng không phá sản, tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa nợ xấu và hiệu quả hoạt động (Kwan và Eisenbeis (1994), Hughes và Moon (1995), Resti (1995)) Các nghiên cứu

đã chỉ ra rằng: nợ xấu càng tăng thì hiệu quả hoạt động của ngân hàng càng giảm Một số nghiên cứu tiếp theo sau nghiên cứu của Keeton, William và Morris (1987) cũng lý giải tương tự về các yếu tố gây ra nợ xấu đối với các khoản cho vay tại Mỹ Ví dụ nghiên cứu của Sinkey, Joseph F và Greenwalt (1991) thực hiện trên các NHTM lớn ở Mỹ lập luận rằng cả hai yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng đều là tác nhân gây ra sự đổ vỡ tín dụng Tác giả tìm thấy một mối quan hệ thuận chiều giữa tỷ lệ nợ xấu trong các khoản cho vay với các yếu tố chủ quan của ngân hàng như cho vay với lãi suất cao, hay cho vay nhiều quá mức… Tương tự như các nghiên cứu trước đó, Sinkey, Joseph F và Greenwalt (1991) cũng cho rằng các điều kiện kinh tế vĩ mô trong khu vực cũng giải thích cho sự phát sinh các khoản nợ xấu ngân hàng Các nhân tố vĩ mô này bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát hay tỷ giá hối đoái hàng năm Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản dựa trên dữ liệu của các NHTM lớn tại Hoa Kỳ giai đoạn 1984-1987 Tiếp tục phát triển nghiên cứu trước đó của mình, Keeton (1999) sử dụng

dữ liệu các năm 1982 -1996 và mô hình véc tơ tự hồi quy, để phân tích tác động

Trang 21

của tốc độ tăng trưởng tín dụng, quy trình tín dụng… với tình trạng quỵt nợ của khách hàng ở Mỹ Nghiên cứu cho chúng ta bằng chứng về mối quan hệ chặt chẽ thuận chiều giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng với khả năng suy yếu của các tài sản cho vay Cụ thể, Keeton (1999) cho thấy, tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh chóng kết hợp với các tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp đã gây ra thiệt hại nặng

nề khi cho vay ở một số bang trên nước Mỹ Trong nghiên cứu này, nợ xấu được định nghĩa là các khoản cho vay quá hạn quá 90 ngày hoặc các khoản vay không trả lãi

Các nghiên cứu ở các hệ thống tài chính khác cũng cho kết quả tương tự như các nghiên cứu ở Mỹ Ví dụ, Bercoff và cộng sự (2002) nghiên cứu vấn đề nợ xấu đối với hệ thống NHTM Argentina trong giai đoạn năm 1993-1996, cho rằng các khoản nợ xấu bị ảnh hưởng nặng nề bởi cả hai yếu tố nội bộ ngân hàng và yếu tố kinh tế vĩ mô Tác giả đã nghiên cứu riêng biệt các tác động của các yếu tố nội bộ ngân hàng và kinh tế vĩ mô xem mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố như thế nào

Trên thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nợ xấu tại các ngân hàng nói chung và tại NHCSXH nói riêng Tuy nhiên đối với những giai đoạn, đặc thù vị trí địa lý và kinh tế - xã hội của mỗi địa phương khác nhau thì công tác quản trị nợ xấu tại từng Chi nhánh NHCSXH sẽ khác nhau, nhằm đưa ra những chính sách, giải pháp khác nhau và để phù hợp với tình hình mới

Trong những năm qua, các chương trình vốn ưu đãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác đã thực sự góp phần nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo hiệu quả ở các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã bộc lộ những tồn tại, khó khăn, gây nên tình trạng nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ xâm tiêu, nợ chiếm dụng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả tín dụng Hiện nay, Chi nhánh NHCSXH tỉnh đang tập trung các giải pháp xử lý nợ xấu, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, tiếp tục thúc đẩy phát triển kinh tế trong xã hội và

Trang 22

coi đây là một nhiệm vụ cấp thiết Đề tài này được thực hiên trên cơ sở kế thừa và phát huy từ những nghiên cứu trước để đưa ra những giải pháp phòng ngừa và xử lý

nợ xấu cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre trong thời gian tới với điểm mới khác biệt với các nghiên cứu trên như sau: Tác giả lựa chọn cách tiếp cận việc quản trị nợ xấu ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế, do vậy Hiệp ước Basel II được sử dụng như một chuẩn mực trong việc tiếp cận, so sánh và đánh giá

Trang 23

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NỢ XẤU TRONG HOẠT

ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

Đây là khoản mục rất quan trọng vì nó thu hút hầu hết các nguồn vốn của ngân hàng (60-75%) mang lại 2/3 tổng thu nhập cho ngân hàng và là khoản mục chứa đựng rất nhiều rủi ro, qua đó có thể đánh giá được trình độ và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

1.1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng

“Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trả ñược nợ hoặc trả nợ không ñúng hạn cho ngân hàng”

Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng thì rủi ro tín dụng lại được hiểu là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa

vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng ñối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn”

1.2 Nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.1 Khái niệm về nợ xấu

Quan điểm về nợ xấu khác nhau đối với mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế và mỗi góc nhìn của các chủ thể

Trang 24

* Theo Ngân hàng Thế giới (WB):

Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản (Ngân hàng Thế giới 2002)

* Theo quan điểm của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB):

Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi như:

- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ để đòi bồi thường từ người mắc nợ

- Người mắc nợ bỏ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ

- Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thể tìm được người mắc nợ

- Những khoản nợ mà khách hàng đã chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý

tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ (Ngân hàng

Trung ương Châu Âu 2001)

* Nợ xấu là những khoản cho vay có thể không thu hồi đầy đủ cho ngân hàng:

Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không

đủ trả nợ Ngân hàng không thể thu hồi đầy đủ món nợ vì người mắc nợ rất khó kiếm được lợi nhuận từ công việc kinh doanh hoặc người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để trả lãi hoặc gốc có thời hạn thanh toán hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi được đầy đủ Những loại nợ này gồm có:

- Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưng phần còn lại không thể trả tất cho khoản nợ, hoặc những khoản nợ trong đó tài sản

Trang 25

được phát mãi để thanh toán nhưng giá trị còn lại không đủ trang trải toàn bộ khoản

nợ cho ngân hàng

- Những khoản nợ mà người mắc nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu được gia hạn

nợ nhưng không trả được nợ trong thời gian gia hạn nợ đã thỏa thuận

- Những khoản nợ mà giá trị tài sản thế chấp không đủ để trả nợ hoặc tài sản thế chấp ở ngân hàng không đảm bảo về mặt pháp lý dẫn đến người mắc nợ không thể phát mãi tài sản thế chấp để trả nợ Ngân hàng

- Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người mắc nợ phá sản nhưng phần bồi hoàn ít hơn dư nợ

Theo quan điểm của ECB, thì nợ xấu được định nghĩa theo hai yếu tố là khoản vay không có khả năng được thu hồi và mặc dù được thu hồi nhưng giá trị thu hồi là không đầy đủ Như vậy, quan điểm về nợ xấu của ECB được tiếp cận dựa trên kết quả thu hồi nợ của ngân hàng

* Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF):

Một khoản cho vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới

90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (IMF 2005)

Nợ xấu theo quan điểm của IMF dựa trên hai yếu tố là quá hạn trên 90 ngày hoặc khả năng trả nợ bị nghi ngờ

Như vậy, so với quan điểm của ECB thì quan điểm về nợ xấu của IMF cũng dựa trên kếtquả thu hồi nợ của ngân hàng nhưng có thêm yếu tố về thời gian quá hạn trả nợ

Trang 26

* Theo Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng (BCBS):

Ủy ban Basel xác định, việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện xảy ra: ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày Như vậy nợ xấu là bao gồm toàn bộ các khoản cho vay mà người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ trong tương lai hoặc các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được

nợ (Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng 2005)

* Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV):

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước ngày 21/01/2013 về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi

ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu được định nghĩa như sau:

Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5

1.2.2 Nguyên nhân của nợ xấu

Phân tích nguyên nhân nợ xấu là một trong những điểm quan trọng cần phải làm để từ đó đưa ra được những chiến lược cũng như phương pháp quản lý và xử lý phù hợp, khả thi và có hiệu quả đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng (Trần Chí Chinh 2012)

1.2.2.1 Nguyên nhân khách quan

* Khách hàng gặp rủi ro trong kinh doanh

Trang 27

Nhóm nguyên nhân bất khả kháng đối với khách hàng như: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, biến động thị trường, thay đổi lãi suất, tỷ giá, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế khu vực, biến động chính trị và những thay đổi về chính sách vĩ mô ở nước khách hàng

* Môi trường pháp lý chưa đầy đủ

Kẻ hở trong luật sẽ tạo điều kiện cho khách hàng tìm cách lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng, chây ỳ không trả nợ hoặc gây khó khăn cho quá trình xử

lý nợ xấu của ngân hàng

Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, nhiều lĩnh vực ngành nghề Luật còn chưa đề cập tới hoặc còn đang dự thảo nên gây khó khăn cho hoạt động của ngân hàng Nhiều luật còn chồng chéo không thống nhất dẫn đến gây tranh cãi khiến các

cơ quan có thẩm quyền đứng ra xét xử còn lúng túng, mỗi nơi có hướng giải quyết khác nhau

* Các khoản cho vay theo chỉ định của Chính phủ

Chính phủ của mỗi quốc gia sẽ chỉ định Ngân hàng thương mại (NHTM) cho vay để thực hiện chính sách phát triển của đất nước Hầu hết các khoản cho vay này các NHTM không đủ cơ sở để tự quyết định cho vay hoặc quá thẩm quyền phán quyết Chính vì vậy khoản cho vay này có hiệu quả thấp, độ rủi ro cao và khả năng đảm bảo cho khoản vay của khách hàng rất hạn chế

1.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan

* Sự quản lý yếu kém của ngân hàng

Thứ nhất là do xuất phát từ việc nhận biết và đo lường nợ xấu chưa chính xác: chủ yếu chỉ đánh giá và đo lường rủi ro theo phương pháp đo lường rủi ro định tính trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng (RRTD), mặc dù đã bắt đầu tiếp cận theo

Trang 28

các nội dung đo lường RRTD của Basel I và II nhưng các ngân hàng vẫn chưa thực

sự đáp ứng được đầy đủ các nội dung này

Thứ hai là do hạn chế trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng: chỉ hoàn toàn dựa vào hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ của chính các ngân hàng và sự giám sát bên ngoài của NHNN mà không có sự giám sát của các cơ quan kiểm toán bên ngoài hay sự giám sát của thị trường Việc duy trì mô hình kiểm soát như vậy ngày càng bộc lộ nhiều điểm yếu là không đánh giá đúng tài sản đảm bảo

Sự quản lý yếu kém của ngân hàng luôn đi đôi với tình trạng nợ xấu cao Sơ

hở trong khâu kiểm tra, xét duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng hoặc phân tích tín dụng sơ xài, qua loa, không chính xác nên dễ dẫn đến chấp nhận cho khách hàng vay có quá nhiều rủi ro chắc chắn sẽ phải chấp nhận tỷ lệ nợ quá hạn cao vào một ngày nào đó trong tương lai Sự tập trung tín dụng quá mức vào một nhóm khách hàng, sự thiếu vắng các biện pháp điều chỉnh danh mục tín dụng trước các diễn biến kinh tế vĩ mô bất lợi, thiếu hệ thống các chuẩn mực đánh giá khách hàng và những rủi ro đạo đức nghề nghiệp chính những yếu tố chủ yếu này sẽ đẩy NHTM rơi vào tình trạng nợ quá hạn cao

* Quy trình nghiệp vụ ngân hàng còn thiếu chặt chẽ, thiếu đồng bộ

Do quy trình nghiệp vụ thiếu chặt chẽ dẫn đến việc khách hàng lợi dụng để lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng Chính sách cho vay không phù hợp với đặc điểm thực trạng nền kinh tế có thể dẫn đến hậu quả tỷ lệ nợ xấu tăng cao Thực tế cho thấy, hoạt dộng kinh doanh của một số ngân hàng dựa trên cơ sở chính sách tín dụng hợp lý có hiệu quả hơn là dựa vào kinh nghiệm của một cá nhân nào hoặc trao quyền quyết định cho một cá nhân lãnh đạo Một chính sách cho vay không đồng

bộ, thiếu tính thống nhất có thể là nguyên nhân tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

Trang 29

Ngoài ra, sự chậm trễ trong việc sửa đổi các quy định tín dụng chưa hoặc không còn phù hợp với điều kiện thực tế cũng làm cho ngân hàng gặp phải khó khăn khi xử lý tài sản đảm bảo cho các khoản vay

Với chính sách mở rộng tín dụng để chiếm thị phần, các NHTM có thể đơn giản hóa các thủ tục cho vay, hạ thấp các tiêu chuẩn đánh giá khách hàng, tìm cách lách hàng rào kiểm soát, thông tin sai lệch nên dễ gặp phải rủi ro Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số ngân hàng còn coi đây là cách để thu hút khách hàng

* Trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng ngân hàng còn non kém

Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý các khoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn rất yếu, nhất là đối với các ngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích nhưng ngân hàng phát hiện và ngăn chặn không kịp thời

Cán bộ tín dụng ngân hàng chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiểu về khía cạnh kinh tế, kỹ thuật của dự án, của ngành kinh doanh mà ngân hàng đầu tư, không

đủ năng lực thẩm định một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học dẫn đến xác định sai hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ của người vay Việc không am hiểu về pháp luật cũng có thể dẫn đến các khoản vay không bảo đảm yếu tố pháp lý, không bảo đảm được quyền lợi cho Ngân hàng khi xảy ra tranh chấp trước pháp luật

* Quản trị danh mục cho vay kém

Thiếu giám sát và quản trị rủi ro sau khi cho vay: Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho

Trang 30

vay thì khoản cho vay cần phải được quản trị một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán

bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung

1.3 Quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.3.1 Khái niệm về quản trị nợ xấu

Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (2005) cho rằng quản trị nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong

đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh từ đó làm tăng doanh thu, giảm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

1.3.2 Sự cần thiết phải quản trị nợ xấu

NHTM là một trung gian tài chính có chức năng dẫn vốn từ nơi có khả năng cung ứng vốn đến những nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện cho việc đầu tư

và phát triển kinh tế Do đó, một sự biến động của Ngân hàng sẽ ảnh hưởng xấu đến chính hệ thống Ngân hàng và nền kinh tế mà nợ xấu là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra Tác hại của nợ xấu thể hiện trên hai nội dung sau:

1.3.2.1 Đối với nền kinh tế

Trang 31

Nợ xấu phát sinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế do ứ đọng vốn, sản xuất kinh doanh trì trệ

Nợ xấu tùy theo tính chất và mức độ, không chỉ ảnh hưởng tới Ngân hàng mà còn tới các doanh nghiệp, các cá nhân liên quan và toàn bộ nền kinh tế Trên giác độ

vĩ mô, nợ xấu làm giảm tính tích cực của tín dụng đối với nền kinh tế, cản trở NHTM thực hiện tốt chức năng trung gian tín dụng, cung cấp vốn cho nền kinh tế Việc điều tiết vĩ mô một nền kinh tế thông qua các NHTM cũng trở nên kém hiệu quả

Ở mức độ trầm trọng, nợ xấu không chỉ gây mất vốn, mất khả năng thanh toán dẫn tới sự sụp đổ không chỉ một Ngân hàng mà còn kéo theo ảnh hưởng dây chuyền làm chao đảo toàn bộ hệ thống Ngân hàng Điều đó gây rối loạn lưu thông tiền tệ trong nước, gây trì trệ sản xuất và khủng hoảng kinh tế

Lịch sử hoạt động của các NHTM trên thế giới đã chứng kiến không ít các Ngân hàng lớn bị phá sản và hậu quả của nó thậm chí không giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà còn lan ra nhiều nước trong khu vực hay toàn châu lục

Tóm lại, nợ xấu không những tác động đối với Ngân hàng mà còn nguy hại đối với cả nền kinh tế, trật tự xã hội Do tầm quan trọng của nợ xấu nên việc quản trị nợ xấu không còn là việc riêng của các NHTM mà là sự quan tâm chung của cả NHNN, Chính phủ và xã hội

1.3.2.2 Đối với Ngân hàng

- Thứ nhất, làm giảm lợi nhuận: Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của Ngân

hàng, lợi nhuận được hình thành từ những khoản thu của Ngân hàng mà những khoản thu này chủ yếu thu từ lãi cho vay Nợ xấu tác động đến lợi nhuận Ngân hàng trên hai khía cạnh đó là:

Trang 32

+ Đã phát sinh nợ xấu thì lãi của những khoản nợ xấu khó có thể thu được hay thu không bao giờ đủ Do đó, sẽ làm giảm thu nhập kinh doanh của Ngân hàng

+ Nợ xấu phát sinh tất yếu Ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro cho dư nợ xấu đó, tức là làm tăng chi phí đồng thời làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng

- Thứ hai, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh:

Các khoản vay của khách hàng không được thanh toán đúng hạn, hay khi chuyển sang quá hạn thì việc thu nợ sẽ không đúng như kế hoạch đã xây dựng của Ngân hàng sẽ gây ra thiếu hụt so với dự tính của kế hoạch Sự việc này chỉ trong một giới hạn nhất định, song nếu vượt qua một giới hạn cho phép Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, và không xây dựng được kế hoạch cho tương lai

- Thứ ba, làm mất uy tín của Ngân hàng: Những ảnh hưởng của nợ xấu dẫn

đến lợi nhuận giảm, khả năng thanh toán giảm… nó có tác động sâu sắc đến tâm lý khách hàng “hiệu ứng khách hàng” kể cả là khách hàng cá thể, doanh nghiệp hay các Ngân hàng đối tác Trong lĩnh vực Ngân hàng uy tín tuyệt đối quan trọng, nó quyết định sự sống còn, tồn tại và phát triển của một Ngân hàng

- Thứ tư, không duy trì được đội ngũ nhân viên: Khi một Ngân hàng hoạt

động kinh doanh không hiệu quả, hay để tình trạng nợ xấu xãy ra nhiều sẽ gây tâm

lý hoang mang không những cho khách hàng mà còn cho chính nhân viên Ngân hàng và sẽ không giữ được những Cán bộ có trình độ, năng lực làm việc tích cực và hiệu quả ở lại, đây là một chi phí rất lớn cho Ngân hàng

1.3.3 Nội dung về quản trị nợ xấu

Theo Ủy ban Basel, việc quản lý nợ xấu được tiến hành theo một trình tự nhất định, bao gồm những nội dung sau:

(i) Nhận biết và phân loại nợ xấu;

Trang 33

(iii) Phòng ngừa nợ xấu;

1.3.3.1 Nhận biết và phân loại nợ xấu

a Nhận biết nợ xấu: là bước đầu tiên trong quá trình quản lý nợ xấu ngân

hàng, mà trong đó NHTM sẽ căn cứ vào một số tiêu thức nhất định để nhận diện hoặc xác định khoản nợ đó có phải là nợ xấu hay không

Để nhận biết các khoản nợ xấu, mỗi quốc gia với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính khác nhau sẽ có những quan điểm khác nhau Một

số tiêu chí thường được các NHTM sử dụng trong việc nhận biết nợ xấu là:

* Theo Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS):

Theo BIS có thể nhận diện nợ xấu thông qua ít nhất là một trong hai dấu hiệu sau:

- Khoản nợ đó quá hạn ít nhất 90 ngày

- Có dấu hiệu rõ rệt cho thấy khả năng tài chính của khách hàng đang bị giảm sút gây nguy hại đến việc trả nợ ngân hàng

Như vậy, mặc dù mỗi khoản cho vay có vấn đề đều mang những nét đặc thù riêng nhưng chúng đều có những nét chung góp phần cảnh báo cho ngân hàng vấn

để rắc rối đã bắt đầu nảy sinh Và cơ sở để nhận diện nợ xấu là dựa vào thời gian quá hạn trả nợ trên 90 ngày hoặc khả năng trả nợ là đáng nghi ngờ

b Phân loại nợ xấu: được hiểu là quá trình các ngân hàng xem xét các danh

mục cho vay và đưa khoản vay vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro và điểm tương đồng của khoản vay Việc thường xuyên xem xét và phân loại nợ giúp các ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh mục cho vay và trong trường hợp cần

Trang 34

thiết, sẽ có các biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong chất lượng tín dụng các danh mục cho vay

Thông thường, các ngân hàng sử dụng hệ thống phân loại nội bộ, hệ thống phân loại quy định bởi các nhà giám sát yêu cầu được sử dụng chủ yếu phục vụ mục tiêu báo cáo, so sánh và giám sát

* Phân loại nợ theo Ngân hàng thanh toán Quốc tế

Các khoản nợ được phân loại theo Ngân hàng thanh toán Quốc tế như sau:

- Nợ cần chú ý đặc biệt: các khoản cho vay với doanh nghiệp mà có thể có khó khăn trong việc thu hồi

- Nợ dưới tiêu chuẩn: những khoản cho vay mà tiền lãi hoặc gốc thanh toán đã quá hạn 3 tháng Ngân hàng sẽ trích tỷ lệ 10% dự phòng cho các khoản vay bị xếp vào loại dưới chuẩn

- Nợ nghi ngờ: là những khoản vay có nghi ngờ trong việc thanh toán và được xác định là sẽ gây ra tổn thất Ngân hàng trích tỷ lệ dự phòng là 50% cho các khoản cho vay có nghi ngờ

- Nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi được áp dụng các biện pháp bảo vệ theo luật phá sản Các ngân hàng trích tỷ

lệ dự phòng 100% cho các khoản vay này

Như vậy, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn và sẽ được đánh giá theo mức độ khó khăn khi thu hồi

* Phân loại nợ theo Ngân hàng thế giới:

Trang 35

Theo Ngân hàng thế giới, phân loại nợ là một quá trình ngân hàng sử dụng nhằmg xem xét danh mục cấp tín dụng của mình và phân chia các khoản nợ thành các loại, hạng dựa trên rủi ro và các đặc điểm liên quan khác của khoản nợ (Ngân hàng thế giới 2002) Ngân hàng thế giới đưa ra cách phân loại nợ dựa trên tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ và khả năng trả nợ như sau:

Bảng 1.1: Phân loại nợ theo Ngân hàng thế giới

Cần theo dõi

- Những điểm yếu tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn Quá hạn dưới 90 ngày

Dưới tiêu chuẩn

- Các nhược điểm rõ về tín dụng có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Những khoản nợ đã được thỏa thuận lại Quá hạn từ 90 - 180 ngày

Đáng ngờ

- Không chắc thu hồi toàn bộ nợ dựa trên các điều kiện hiện tại Có khả năng thất thoát Quá hạn từ 180- 360 ngày

Mất vốn - Các khoản vay không thu hồi được Những khoản nợ đã

được thỏa thuận lại Quá hạn hơn 360 ngày

Nguồn: Ngân hàng Thế giới

* Phân loại nợ theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc NHNN ngày 21/01/2013 về

về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì phân loại nợ xấu được xác định dựa trên cả yếu tố thời hạn nợ

và khả năng thu hồi

Phân loại nợ theo phương pháp định lượng:

Trang 36

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 91-180

ngày; hoặc nợ gia hạn lần đầu; nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời gian hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Bao gồm các khoản nợ quá hạn

trên 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn trên 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại theo thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Nợ phải thu hồi theo kết luận của thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

bị phong tỏa vốn và tài sản

Như vậy, nợ xấu của các NHTM Việt Nam là các khoản nợ có thời gian quá hạn từ 91 ngày trở lên hoặc các khoản nợ đã được cơ cấu lại theo thời hạn trả nợ mà khách hàng vẫn bị nghi ngờ về khả năng trả nợ

Theo Quyết định 164/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt

đề án “Xử lý nợ xấu của Ngân hàng Chính sách xã hội” thì nợ xấu của NHXCSXH được hiểu là các khỏa nợ tồn đọng, nợ quá hạn phát sinh trong quá trình hoạt động của NHCSXH do nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau

Theo Quyết định 976/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế phân loại nợ xấu tại NHCSXH thì việc phân loại nợ tại Ngân hàng

Trang 37

Chính sách xã hội được thực hiện theo dư nợ thực tế của từng khoản nợ Đối với những khoản nợ phải chuyển nợ quá hạn một phần theo phân kỳ trả nợ thì chỉ phần

dư nợ bị chuyển nợ quá hạn được tính là nợ quá hạn, phần dư nợ còn lại vẫn được tính là nợ trong hạn

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phân loại nợ căn cứ vào các tiêu chí phân loại nợ, trong từng tiêu chí phân loại sẽ được phân nhóm theo các chỉ tiêu và chi tiết theo trạng thái nợ, cụ thể:

* Phân loại nợ theo chương trình cho vay: Phân loại nợ theo chương trình cho vay được phân theo các chỉ tiêu dựa vào các chương trình cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo hiệp định, quyết định hoặc hợp đồng ký kết với các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong từng thời kỳ

* Phân loại nợ theo thời hạn cho vay: Phân loại nợ theo thời hạn cho vay được thực hiện theo quy định trong từng thời kỳ, hiện tại Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phân loại như sau:

- Nợ cho vay ngắn hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Nợ cho vay trung hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Nợ cho vay dài hạn: Gồm các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

Việc sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu trong tiêu chí phân loại nợ theo thời hạn cho vay thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

* Phân loại nợ theo trạng thái nợ:

- Nợ trong hạn là các khoản nợ đang trong thời hạn cho vay, các khoản nợ đã được gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo quy định

Trang 38

- Nợ quá hạn là các khoản nợ đã quá hạn trả nợ theo quy định bao gồm: Các khoản nợ đến hạn trả nợ nhưng không đủ điều kiện gia hạn nợ đã chuyển sang nợ quá hạn; các khoản nợ chưa đến kỳ hạn trả nợ nhưng người vay sử dụng vốn vay sai mục đích đã chuyển sang nợ quá hạn Căn cứ vào thời gian quá hạn, nợ quá hạn được phân thành:

+ Các khoản nợ quá hạn đến 90 ngày

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Nợ khoanh là các khoản nợ đang trong thời gian được khoanh nợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, chính quyền địa phương và các tổ chức khác

* Phân loại nợ theo hình thức bảo đảm tiền vay

- Nợ có bảo đảm tiền vay bằng tài sản: Gồm các khoản nợ mà theo đó nghĩa

vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp tài sản của bên vay, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

- Nợ không có bảo đảm tiền vay bằng tài sản: Gồm các khoản nợ cho vay không có bảo đảm tiền vay bằng tài sản

* Phân loại nợ theo nguồn vốn cho vay:

- Nợ cho vay bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bao gồm: Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; nguồn vốn huy động; nguồn vốn đi vay; vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân,

Trang 39

các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước

- Nợ cho vay bằng nguồn vốn nhận ủy thác gồm: Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước

- Nợ cho vay bằng các nguồn vốn khác

* Phân loại nợ theo hình thức cho vay và đơn vị nhận ủy thác với NHCSXH:

Nợ cho vay trực tiếp và nợ cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc bao gồm: Nợ ủy thác qua Hội Nông dân; Nợ ủy thác qua Hội Phụ nữ; Nợ ủy thác qua Hội Cựu chiến binh; Nợ ủy thác qua Đoàn Thanh niên

* Phân loại nợ theo khu vực cho vay: Nợ cho vay khu vực thành thị và nợ cho vay khu vực nông thôn

* Phân loại nợ theo dân tộc: Tiêu chí phân loại nợ theo dân tộc tại Ngân hàng Chính sách xã hội được phân loại theo các dân tộc có số dân từ 01 triệu người trở lên căn cứ kết quả điều tra dân số trong từng thời kỳ theo quy định

* Phân loại nợ theo ngành kinh tế:Tiêu chí phân loại nợ theo ngành kinh tế tại Ngân hàng Chính sách xã hội được phân loại theo một số ngành kinh tế chủ yếu theo quy định trong từng thời kỳ

* Phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng

Phương pháp đánh giá: Định kỳ 03 năm/lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế,

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện rà soát, phân tích, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng đối với từng khoản vay đặc biệt tập trung vào phân tích, đánh giá các khoản nợ quá hạn, nợ bị chiếm dụng, nợ trong hạn nhưng không có khả năng thu hồi, lãi tồn đọng

Trang 40

Việc đánh giá khả năng trả nợ và phân tích nguyên nhân không có khả năng trả nợ được thực hiện trên nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng giữa các khách hàng vay vốn, thực hiện đến từng khách hàng, phân tích theo từng chương trình tín dụng, lập theo từng Tổ tiết kiệm và vay vốn và tổng hợp theo từng tổ chức Hội cấp

xã, huyện Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng dư nợ, phân tích nguyên nhân dẫn đến không có khả năng thu hồi nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay sẽ thực hiện áp dụng các giải pháp xử lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, phòng ngừa, hạn chế nợ không có khả năng thu hồi

Các chỉ tiêu phân loại:

- Nợ có khả năng thu hồi:

+ Nợ trong hạn có khả năng thu hồi

+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi

+ Nợ khoanh có khả năng thu hồi

- Nợ không có khả năng thu hồi

+ Nợ trong hạn không có khả năng thu hồi

+ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

+ Nợ khoanh không có khả năng thu hồi

1.3.3.2 Đo lường nợ xấu

Sau khi nhận biết được nợ xấu, các NHTM sẽ tiến hành đo lường, ước lượng xác suất vỡ nợ và tổn thất mà khoản nợ xấu đó gây ra Nếu các NHTM có thể ước lượng xác suất vỡ nợ tức là ngân hàng đã đo lường được nợ xấu theo phương pháp

Ngày đăng: 26/12/2019, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w