1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro danh mục cho vay tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam (luận văn thạc sĩ)

71 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã đạt được các kết quả sau đây: Luận văn đã hệ thống những lý luận căn bản về hoạt động quản lý danh mục cho vay theo phương pháp quản lý chủ động từ hoạch định, tổ chức thực h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

TRƯƠNG NGUYỄN ANH VŨ

QUẢN LÝ RỦI RO DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

TRƯƠNG NGUYỄN ANH VŨ

QUẢN LÝ RỦI RO DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Quản lý danh mục cho vay giữ vị trí quan trọng, đòi hỏi ngân hàng phải có khả năng hoạch định, chặt chẽ trong quá trình thực hiện và linh hoạt điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay Với mục tiêu hoàn thiện hoạt động quản lý danh mục cho vay, tác giả đi nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV trong giai đoạn từ 2013 đến 2018, từ đó chỉ ra những hạn chế và đề xuất các gợi ý để hoàn thiện hoạt động quản

lý danh mục cho vay Luận văn đã đạt được các kết quả sau đây:

Luận văn đã hệ thống những lý luận căn bản về hoạt động quản lý danh mục cho vay theo phương pháp quản lý chủ động từ hoạch định, tổ chức thực hiện giám sát và điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay

Luận văn đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như hạn chế trong quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV Để hoàn thiện quản lý rủi ro danh mục cho vay, ngân hàng cần nhận thức tầm quan trọng của quản lý danh mục cho vay hiện đại, tổ chức thực hiện phương pháp quản lý danh mục cho vay chủ động và ứng dụng các kỹ thuật hiện đại trong quản lý danh mục cho vay

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu “Quản lý rủi ro danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Thị Hiệp Thương Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác,

cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gởi lời tri ân tới Thầy Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu Trường Đại Học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi được có cơ hội học lớp Cao học Tài chính Ngân hàng tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy Cô Phòng quản lý khoa học đào tạo sau đại học và toàn thể quý Thầy Cô trong trường, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tại Trường Đại Học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh

Tôi vô cùng biết ơn đến TS Lê Thị Hiệp Thương, người đã tận tình, luôn sát cánh cùng tôi, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn này

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ tôi thường xuyên, luôn cho tôi tinh thần làm việc trong suốt quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu này

TP.Hồ Chí Minh, tháng … năm 2019

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC BẢNG ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

3.1 Mục tiêu tổng quát 3

3.2 Mục tiêu cụ thể 3

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

4.1 Phạm vi nghiên cứu 3

4.2 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 4

7 Bố cục của đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ RỦI RO DANH MỤC CHO VAY 5

1.1 Danh mục cho vay 5

1.1.1 Khái niệm về danh mục cho vay 5

1.1.2 Rủi ro danh mục cho vay 6

1.1.3 Quản lý danh mục cho vay 8

1.1.3.1 Khái niệm 8

1.1.3.2 Mục tiêu của quản lý danh mục cho vay 8

1.2 Phương pháp quản lý danh mục cho vay 9

1.2.1 Phương pháp quản lý danh mục cho vay thụ động 9

1.2.2 Phương pháp quản lý danh mục chủ động 10

Trang 7

1.2.2.2 Tổ chức thực hiện và giám sát danh mục cho vay 12

1.2.2.3 Điều chỉnh danh mục cho vay 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý danh mục cho vay 16

1.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng 16

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng 17

1.4 Bài học kinh nghiệm 19

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý danh mục cho vay trong nền kinh tế hiện đại 19

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 24

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 24

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 24

2.1.2 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV 25

2.2 Danh mục cho vay tại BIDV 29

2.2.1 Cơ cấu danh mục cho vay 29

2.2.2 Mức độ rủi ro của danh mục cho vay 33

2.2.3 Hiệu quả kinh doanh của danh mục cho vay 35

2.3 Quản lý danh mục cho vay tại BIDV 36

2.3.1 Chính sách liên quan đến quản lý danh mục cho vay 36

2.3.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 40

2.3.4 Điều chỉnh danh mục cho vay bằng phương pháp nội bảng 44

2.4 Kết quả đạt được và hạn chế 45

2.4.1 Kết quả đạt được 45

2.4.2 Hạn chế 45

2.4.3 Nguyên nhân 46

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 50

3.1 Định hướng chiến lược 50

3.1.1 Nhận thức 50

3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý danh mục cho vay 50

Trang 8

3.2.1 Thành lập ủy ban chiến lược và ủy ban quản lý rủi ro 50

3.2.2 Bộ phận quản lý rủi ro 51

3.2.3 Hệ thống thông tin quản trị 51

3.3 Áp dụng các kỹ thuật quản trị danh mục hiện đại 52

3.3.1 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 52

3.3.2 Xây dựng mô hình đo lường rủi ro danh mục cho vay 52

3.3.3 Các công cụ điều chỉnh danh mục cho vay 54

3.4 Các biện pháp hỗ trợ khác 55

3.4.1 Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ 56

3.4.2 Vốn tự có 56

3.4.3 Đội ngũ nhân sự 56

Tài liệu tham khảo 59 PHỤ LỤC

Trang 9

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

BIDV

Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát

triển Việt Nam

Trang 10

Hình 1.1: Cơ cấu các loại rủi ro trong hoạt động cho vay 8

Hình 1.2: Các loại tổn thất trên danh mục cho vay 11

Hình 1.3: Hoán đổi rủi ro tín dụng 15

Hình 1.4: Chứng khoán hóa cấu trúc truyền thống 16

Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động huy động vốn của BIDV 26

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ dư nợ tín dụng tại BIDV 27

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ lợi nhuận trước thuế của BIDV 28

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của BIDV và toàn ngành 2013 – 2017 34

Biểu đồ 2.5: Chênh lệch lãi suất bình quân cho vay và huy động (NIM %) 35

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức thực hiện và giám sát danh mục cho vay 39

Hình 3.2: Xếp hạng khách hàng tổ chức kinh tế 41

Hình 3.3: Mô hình chấm điểm và xếp hạng khách hàng cá nhân 42

Trang 11

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của BIDV 25

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng tại BIDV 27

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động của BIDV 28

Bảng 2.4: Danh mục cho vay theo thời hạn 29

Bảng 2.5: Danh mục cho vay theo lĩnh vực kinh tế 30

Bảng 2.6: Danh mục cho vay theo đối tượng khách hàng của BIDV 31

Bảng 2.7: Danh mục cho vay theo loại tiền tệ của BIDV 32

Bảng 2.8: Hiệu quả kinh doanh của danh mục cho vay 35

Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu giới hạn đối với ngành / lĩnh vực kinh tế 37

Bảng 2.10: Phân loại nợ và trích lập dự phòng 38

Bảng 2.11: Xếp hạng và nhóm nợ khách hàng tổ chức kinh tế 41

Bảng 2.12: Lãi suất cho vay 44

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động truyền thống của các NHTM chủ yếu là huy động và cho vay, đóng góp

70 - 80% thu nhập cho ngân hàng Tuy nhiên, cho vay tiềm ẩn rủi ro tín dụng, gây ra những tổn thất nghiêm trọng và có thể dẫn ngân hàng đến bên bờ vực phá sản Chính vì thế, quản lý danh mục cho vay là hết sức quan trọng đối với các NHTM Hơn nữa, Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa tài chính làm tăng sự cạnh tranh giữa các NHTM trong nước với nhau, giữa các NHTM trong nước với NHTM nước ngoài Để đảm bảo được hiệu quả hoạt động, các NHTM cần phải quản lý tốt danh mục cho vay, để giảm thiểu rủi ro tín dụng, là nền tảng cho sự phát triển bền vững và an toàn của ngân hàng

Trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã quản lý tốt rủi ro danh mục cho vay, điều này thể hiện qua việc tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm, tỷ lệ nợ xấu năm 2017 ở mức 1,44% dưới 3% theo quy định của NHNN Tuy nhiên, phương pháp quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV chủ yếu là quản lý trong từng giao dịch cho vay riêng biệt, danh mục cho vay thiếu sự đa dạng hóa, tập trung rủi

ro cao, điều này tiềm ẩn rất lớn rủi ro tín dụng có thể xảy ra Chính vì thế, việc nghiên cứu quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV là hết sức cần thiết trong giai đoạn này Quản lý rủi ro danh mục cho vay giúp kiểm soát rủi ro tín dụng, giúp ngân hàng hoạt động kinh doanh an toàn và chống đỡ trước những biến cố có thể xảy ra như khủng hoảng kinh tế Chính vì thế, việc nghiên cứu tìm ra giải pháp quản lý rủi ro danh mục cho vay tại ngân hàng BIDV là rất quan trọng, giúp ngân hàng phát triển bền vững

Từ những lý do trên, tác giả quyết định nghiên cứu đề tài “Quản lý rủi ro danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Chính vì tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro danh mục cho vay đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM, nên đề tài nghiên cứu này được sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới cũng như trong nước, nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện rủi ro danh mục cho vay Cụ thể:

Trang 13

Andreas Kamp, Andreas Pfingsten và Danek Prath (2005) đã nghiên cứu đa dạng hóa danh mục cho vay ảnh hưởng đến danh mục cho vay cho vay tại các ngân hàng của Đức Stefania P.S Rossi, Markus S Schwaiger và Gerhard Winkler (2009) nghiên cứu

đa dạng hóa danh mục cho vay đến rủi ro, tính hiệu quả và khả năng vốn hóa của các ngân hàng Úc

Song song, tại Việt Nam cũng có một số công trình nghiên cứu cụ thể về quản lý danh mục cho vay như nghiên cứu của Lê Thị Huyền Diệu (2010) “Luận cứ khoa học

về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, xem xét rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng dưới góc độ rủi ro giao dịch, chưa đề cập đến rủi ro danh mục Nghiên cứu của Đào Thị Chinh (2009) “Quản trị tài sản có tại ngân hàng Công thương VN”, đề cập đến quản trị trong hoạt động ngân hàng nhưng là quản trị chung về tài sản có Tín dụng với góc độ là một trong các loại tài sản có được

ở mức độ nhất định, hầu như không liên quan đến danh mục cho vay của ngân hàng Nghiên cứu của Phạm Huy Hùng (2009) “Phương pháp quản trị rủi ro thị trường tại các NHTM Việt Nam”, đề cập rủi ro trong hoạt động của NHTM, nhưng không luận bàn đến danh mục và rủi ro danh mục Nghiên cứu của Bùi Diệu Anh (2012) “Quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng TMCP Việt Nam” đã đưa ra những giải pháp mới để ứng dụng các mô hình, kỹ thuật, phương pháp quản trị rủi ro trong điều kiện, hoàn cảnh Việt Nam tuy nhiên mới xét ở qui mô tổng thể và khái quát cao cho hệ thống NHTM CP Việt nam thời gian đó

Nhìn chung, các nghiên cứu trước đã cung cấp hệ cơ sở lý luận về rủi ro danh mục cho vay và quản lý danh mục cho vay, phân tích thực trạng quản lý rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro danh mục cho vay tại các ngân hàng đó

Đề tài quản lý rủi ro danh mục cho vay tại ngân hàng BIDV của tác giả sẽ có phạm

vi nghiên cứu trong giai đoạn 2013 - 2018 Cho đến nay, hoạt động kinh doanh của BIDV có nhiều thay đổi, đòi hỏi tiếp tục nghiên cứu để phù hợp thực tiễn trong giai đoạn hiện tại Ngoài ra, tác giả nhận thấy chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về quản lý rủi

ro danh mục cho vay tại BIDV, hơn nữa hoạt động quản lý rủi ro danh mục cho vay của

Trang 14

BIDV còn nhiều hạn chế cần khắc phục, chính vì thế tác giả quyết định đi nghiên cứu quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Luận văn nghiên cứu đưa ra các gợi ý chính sách nhằm hoàn thiện hoạt động quản

lý rủi ro danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

3.2 Mục tiêu cụ thể

Luận văn sẽ tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý danh mục của các NHTM Thứ hai, phân tích thực trạng quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV trong giai đoạn 2013 – 2018

Thứ ba, gợi ý một số phương pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu

Về phạm vi không gian nghiên cứu, quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV Về phạm vi thời gian nghiên cứu, luận văn sẽ nghiên cứu trong giai đoạn 2013 – 2018 Dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu tác giả thu thập từ Báo cáo Tài chính của BIDV

và dữ liệu thu thập từ Ngân hàng Thế Giới (WB)

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu và nội dung nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên các phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp diễn dịch và quy nạp Cụ thể như sau:

Phương pháp tổng hợp – tổng hợp các lý thuyết về quản lý rủi ro danh mục cho

vay tại các NHTM, từ đó hình thành cơ sở lý thuyết cho luận văn

Phương pháp thống kê mô tả - thống kê mô tả số liệu về thực trạng rủi ro danh

mục cho vay của BIDV

Trang 15

Phương pháp diễn dịch và quy nạp - phân tích số liệu để đưa ra kết luận về quản

lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV Cụ thể, phương pháp diễn dịch, phân tích diễn biến thực trạng rủi ro danh mục cho vay dựa trên số liệu thu thập từ báo cáo tài chính Phương pháp quy nạp để tổng quát hóa thành những điểm chung, đặc trưng trong quản

lý rủi ro danh mục cho vay của BIDV trong giai đoạn 2013 – 2018

6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý rủi ro danh mục cho vay, vai trò và các yếu tố tác động đến hoạt động cho vay tại các NHTM

Phân tích thực trạng quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV, từ đó nên lên những kết quả đạt, hạn chế trong quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV và nguyên nhân dẫn đến thành công đó cũng như những hạn chế còn tồn động

Gợi ý những giải pháp hoản thiện hoạt động quản lý rủi ro danh mục cho vay tại BIDV, giúp ngân hàng phát triển toàn diện hơn nữa

7 Bố cục của đề tài

Bố cục của luận văn “Quản lý rủi ro danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam” được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý rủi ro danh mục cho vay

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện quản lý rủi ro danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ RỦI RO DANH MỤC

CHO VAY 1.1 Danh mục cho vay

1.1.1 Khái niệm về danh mục cho vay

Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 “cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Danh mục cho vay là tập hợp các loại cho vay theo các tiêu chí khác nhau, tỷ lệ nhất định và nhằm mục đích quản trị của ngân hàng Đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận Danh mục cho vay giúp các nhà quản trị định hướng hoạt động cấp tín dụng, đảm bảo tính lành mạnh, mức độ chuyên môn hóa, tính đa dạng của tài sản cho vay

Ngân hàng xây dựng danh mục cho vay theo một số chỉ tiêu như sau:

Danh mục cho vay theo thời gian bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, thể hiện mối quan hệ giữa thời hạn sử dụng vốn và thời hạn của nguồn vốn thông qua tỷ trọng của từng khoản mục trong danh mục cho vay, nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và đảm bảo tuân thủ quy định của luật pháp

Danh mục cho vay theo ngành kinh tế bao gồm cho vay ngành công nghiệp, cho vay ngành nông nghiệp, cho vay ngành xây dựng, cho vay ngành giao thông vận tải và cho vay tiêu dùng … Danh mục cho vay theo ngành kinh tế định hướng ngành nào cần tập trung và ngành nào cần hạn chế cho vay thông qua tỷ trọng cho vay của từng ngành trong danh mục Danh mục cho vay theo ngành kinh tế càng đa dạng thì càng hạn chế được rủi ro Tuy nhiên, nếu ngân hàng chuyên môn hóa một lĩnh vực kinh tế để chiếm lĩnh thị trường thì biện pháp đa dạng hóa không cần thiết

Danh mục cho vay theo khu vực địa lý bao gồm khu vực miền Bắc, miền Trung

và miền Nam để định hướng thị trường mục tiêu phù hợp với cơ sở vật chất, mạng lưới

Trang 17

hoạt động, đội ngũ nhân viên Ngân hàng đánh giá hiệu quả đầu tư của từng khu vực, từ

đó đưa ra những điều chỉnh thích hợp, đảm bảo mục tiêu đã hoạch định

Danh mục cho vay theo đối tượng khách hàng gồm Doanh nghiệp sở hữu Nhà nước, công ty TNHH & cổ phần, công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, hợp tác xã và cá nhân để đảm bảo sự an toàn cho toàn bộ danh mục cho vay Dựa vào đặc điểm về cơ cấu tổ chức, năng lực chịu trách nhiệm trước pháp luật để định hướng cho cho vay, phân chia hợp lý tỷ trọng các khoản mục cho vay theo đối tượng khách hàng

Danh mục cho vay theo loại tiền tệ bao gồm cho vay nội tệ và cho vay ngoại tệ để định hướng thị trường mục tiêu trong nước hoặc ngoài nước, giúp ngân hàng đánh giá rủi ro tỷ giá do biến động của đồng ngoại tệ so với nội tệ

Danh mục cho vay theo lĩnh vực đầu tư bao gồm cho vay sản xuất và cho vay phi sản xuất để định hướng lĩnh vực đầu tư phù hợp với phát triển của nền kinh tế, tuân thủ quy định của luật pháp Sản xuất thì bao gồm ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại Phi sản xuất bao gồm cho vay kinh doanh chứng khoán, kinh doanh địa ốc, cho vay tiêu dùng

Ngoài các tiêu chí trên, ngân hàng xây dựng danh mục cho vay theo tính chất đảm bảo của khoản nợ (cho vay có bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh ; cho vay không có bảo đảm), hoặc theo tính chất sở hữu (cho vay doanh nghiệp sở hữu nhà nước; công ty cổ phần; doanh nghiệp liên doanh; tư nhân cá thể )

1.1.2 Rủi ro danh mục cho vay

Ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực có độ nhạy cảm cao, nên rủi ro rất đa dạng Rủi ro của hoạt động cho vay là rủi ro chủ yếu vì cho vay chiếm một tỷ trọng lớn trong danh mục tài sản, bao gồm rủi ro giao dịch cho vay và rủi ro danh mục cho vay Rủi ro giao dịch liên quan đến sự hoàn trả của từng giao dịch cho vay bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bao, rủi ro nghiệp vụ Rủi ro danh mục là rủi ro gắn liền với một danh mục cho vay bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung Rủi ro danh mục cho vay phụ thuộc vào rủi ro của từng khoản vay độc lập và sự tương quan giữa các khoản vay trên danh

Trang 18

mục Mức độ tương quan giữa các khoản vay càng cao thì rủi ro tập trung càng lớn (Bùi Diệu Anh, 2012)

Rủi ro nội tại rất đa dạng, phụ thuộc vào đối tượng cho vay như đặc điểm của chủ thể vay vốn, ngành kinh tế, hình thức, phương thức cấp tín dụng, nên các biện pháp của ngân hàng chỉ có thể hạn chế rủi ro nội tại Chẳng hạn cho vay ngành nông nghiệp thì

có rủi ro thiên tai, cho vay ngành công nghiệp thì có rủi ro sản xuất thừa, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, hàng hóa bán không được Thẩm định kỹ lưỡng, quyết định cho vay đối với những đối tượng có độ rủi ro nội tại thấp giúp ngân hàng tăng mức độ an toàn cho danh mục cho vay

Rủi ro tập trung là sự thiếu đa dạng trong danh mục cho vay, không phân tán rủi

ro trong kinh doanh, gây tổn thất lớn đến nguồn vốn của ngân hàng Rủi ro tập trung trên danh mục cho vay là loại rủi ro cơ bản nhất của ngân hàng vì cho vay chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản Xây dựng danh mục cho vay phải đa dạng hóa thông qua tỷ trọng của các khoản vay để giảm rủi ro tập trung, giới hạn cho vay an toàn so với mức vốn tự

có, tổng dư nợ, tổn thất nếu rủi ro xảy ra nằm trong khả năng chịu đựng của ngân hàng

Đa dạng hóa danh mục cho vay phải thỏa mãn được hai điều kiện sau:

- Danh mục bao gồm những khoản vay có giá trị tương đối nhỏ, hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra và không ảnh hưởng quá lớn đến giá trị danh mục

- Những khoản vay phải có tính độc lập, ít phụ thuộc với nhau Khả năng vỡ nợ của một khoản vay không ảnh hưởng tới khả năng vỡ nợ của các khoản vay còn lại trong danh mục

Trang 19

Hình 1.1: Cơ cấu các loại rủi ro trong hoạt động cho vay

Nguồn: Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng

1.1.3 Quản lý danh mục cho vay

lý danh mục cho vay là cơ cấu và tỷ trọng của các loại cho vay trong danh mục Quản

lý danh mục cho vay phải kiểm soát rủi ro tập trung nhằm giảm thiểu tổn thất, từ đó tối

đa hóa lợi nhuận ở góc độ toàn danh mục (Bùi Diệu Anh, 2012)

Quản lý danh mục cho vay là xây dựng một danh mục cho vay tối ưu, tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu rủi ro tập trung (tổn thất) Ngân hàng tiết giảm các chi phí liên quan đến giám sát, xử lý nợ xấu, từ đó gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng có

đủ sức mạnh nội tại để chống lại những tác động bên ngoài ngân hàng, tiếp cận với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế, tạo nền tảng để hội nhập và khẳng định vị thế của mình trên thị trường kinh doanh tiền tệ trong và ngoài nước

1.1.3.2 Mục tiêu của quản lý danh mục cho vay

Thực hiện mục tiêu của hoạt động cho vay và hoạt động kinh doanh ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động cho vay

Rủi ro

lựa chọn

Rủi ro đảm bảo

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tâp trung

Trang 20

Mục tiêu quản trị danh mục cho vay là ối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro/tổn thất, kiểm soát nó trong mức độ chấp nhận được của ngân hàng Vì vậy quản trị danh mục cho vay tốt sẽ tạo điều kiện để ngân hàng giảm dự phòng rủi ro, song song với tiết kiệm nguồn lực do có thể hoạt động với mức vốn thấp hơn Ngoài ra, quản trị danh mục cho vay tốt giúp ngân hàng giảm chi phí (giám sát, xử lý nợ xấu), từ đó gia tăng lợi nhuận Ngược lại, quản trị danh mục cho vay không hiệu quả, tiềm ẩn rủi ro tập trung, tổn thất xảy ra có thể vượt sức chịu đựng của ngân hàng, dẫn đến phá sản

Nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng chống đỡ các cú “Shock” từ bên ngoài Danh mục cho vay có kế hoạch và giám sát có thể chống lại những tác động từ phía môi trường bên ngoài Ngoài ra, quản trị danh mục cho vay giúp ngân hàng trong nước tiệm cận với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế, từ đó tham gia hội nhập và khẳng định vị thế của mình trên thị trường kinh doanh tiền tệ trong và ngoài nước

1.2 Phương pháp quản lý danh mục cho vay

Có hai phương pháp quản lý danh mục cho vay bao gồm phương pháp quản lý danh mục thụ động và phương pháp quản lý danh mục chủ động (Bùi Diệu Anh, 2012)

1.2.1 Phương pháp quản lý danh mục cho vay thụ động

Phương pháp quản lý danh mục cho vay thụ động là định hướng cho vay một vài loại tài sản nào đó, không cơ cấu hóa tỷ trọng của các loại tài sản cho vay, không xây dựng các hạn mức cho từng ngành, từng khu vực, từng dòng sản phẩm làm cơ sở giám sát thực hiện danh mục cho vay Cơ cấu của danh mục cho vay được hình thành một cách ngẫu nhiên, tỷ trọng các loại cho vay không được xác định trước hoặc chỉ tập trung cho một số loại tài sản cho vay được ưu tiên như xuất nhập khẩu, kinh doanh bất động sản… thiếu sự đa dạng, tăng rủi ro tập trung ở một số ngành hay lĩnh vực, từ đó khó kiểm soát được rủi ro tổng thể của danh mục cho vay

Thiếu đa dạng về chủ thể vay - tập trung vào một số các khách hàng vay, tỷ trọng

dư nợ vượt quá giới hạn cho phép của sự an toàn Gây tổn thất lớn cho ngân hàng khi khách hàng hay nhóm khách hàng không có khả năng trả nợ Để hạn chế NHNN quy định giới hạn an toàn dư nợ cho vay một một khách hàng hay nhóm khách hàng không vượt 10% vốn tự có

Trang 21

Thiếu đa dạng về ngành kinh tế - tập trung vào một số ngành kinh tế phát triển như kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng

dư nợ của toàn danh mục Để hạn chế NHNN quy định giới hạn an toàn dư nợ cho vay một ngành kinh tế không vượt 20% vốn tự có, hoặc 30% tổng dư nợ

Thiếu đa dạng về khu vực địa lý – tập trung vào một khu vực nhất định thay vì nhiều khu vực địa lý khác nhau để phân tán rủi ro

Thiếu đa dạng về lĩnh vực đầu tư - tập trung vào lĩnh vực phi sản xuất như kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán, tiêu dùng, … không trực tiếp tạo ra của cải cho xã hội, không làm tăng thêm tài sản cho quốc gia Điều này sẽ làm tăng lạm phát

và để lại hậu quả nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế

Khi nền kinh tế suy thoái, những ngành hay khu vực mà ngân hàng tập trung cho vay giảm sút sẽ gây ra những tổn thất lớn cho ngân hàng Ngân hàng điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay bằng các biện pháp sau:

- Đẩy mạnh thu hồi nợ ở những ngành có dấu hiệu tập trung, cho vay quá mức;

- Bán những khoản cho vay thuộc ngành hay khu vực có độ tập trung rủi ro cao;

- Gia tăng cho vay những ngành mới, ngành còn tiềm năng phát triển để cấu

trúc lại danh mục cho vay

Tuy nhiên, phương phap điều chỉnh cơ cấu danh mục này có độ trễ về thời gian, ảnh hưởng đến quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng

1.2.2 Phương pháp quản lý danh mục chủ động

Để khắc phục những hạn chế của quản lý thụ động thì các nhà quản trị ngân hàng

sử dụng phương pháp quản lý chủ động bao gồm: hoạch định, tổ chức thực hiện và giám sát và điều chỉnh danh mục cho vay

1.2.2.1 Hoạch định

Hoạch định bao gồm hoạch định mục tiêu, thiết kế danh mục cho vay và xây dựng các chính sách thực thi

Hoạch định mục tiêu quản trị danh mục cho vay là xác định lợi nhuận và rủi ro của danh mục cho vay bao gồm tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro xác định hoặc lợi nhuận xác định và tối thiểu hóa rủi ro Giới hạn tổn thất của toàn danh mục cho vay nằm

Trang 22

trong khả năng chịu đựng của ngân hàng, bao gồm tổn thất là tổn thất kỳ vọng và tổn thất không kỳ vọng

Tổn thất kỳ vọng hay tổn thất dự kiến (Expected Loss - EL) - là một loại chi phí

kinh doanh và được tính vào lãi suất cho vay khi thực hiện giao dịch với khách hàng nhằm bù đắp những tổn thất đã xác định Quỹ dự phòng mà ngân hàng trích lập chính là

để đối phó với loại tổn thất này Công thức xác định căn cứ vào quy định của ủy ban Basel như sau:

EL = PD * LGD * EAD Trong đó:

EL: Tổn thất kỳ vọng (Expected Loss)

PD: Xác suất vỡ nợ của người vay (Probability at Default)

LGD: Tỷ lệ không thu hồi được của khoản vay khi vỡ nợ (Loss given at Default) EAD: Giá trị của khoản vay tại thời điểm vỡ nợ (Exposure at Default – EAD) Căn cứ vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để để xác định PD và LGD

Tổn thất không kỳ vọng hay tổn thất không dự tính được (Unexpected Loss –

UL) - là những biến cố rủi ro ngoài dự kiến, không chắc chắn xảy ra Xác suất xảy ra cũng như mức tổn thất tạo ra không xác định được, nên không được xem là chi phí trong kinh doanh

Hình 1.2: Các loại tổn thất trên danh mục cho vay

Nguồn: Heffernan, S (2005) Modern Banking, John Wiley & Sons, Inc

Tổn thất thực tế dao động xung quanh tổn thất kỳ vọng Tổn thất không kỳ vọng

là giá trị chênh lệch giữ tổn thất thực tế so với tổn thất kỳ vọng Do không tính toán

Trang 23

được nên ngân hàng không có cơ sở để trích dự phòng nên được bù đắp bởi giá trị vốn

tự có của ngân hàng Vốn tự có thể hiện khả năng chịu đựng rủi ro của NHTM, nếu mức vốn tự có lớn hơn tổn thất ngoài dự kiến thì ngân hàng có đủ khả năng chịu đựng rủi ro Như vậy, NHTM phải giới hạn tổn thất trên danh mục cho vay nhỏ hơn vốn tự có và được gọi là tổn thất mục tiêu

Anthony Saunders & Linda Allen (2002), theo lý thuyết Makowitz mỗi cách kết hợp các loại tài sản/cho vay khác nhau tạo ra cơ cấu danh mục khác nhau, nếu kết hợp nhiều loại tài sản/cho vay khác nhau hay đa dạng hóa trong đầu tư tài sản/cho vay, thì rủi ro của cả danh mục thấp hơn rủi ro của các loại tài sản/cho vay riêng biệt Andreas Kamp, Andreas Pfingsten, Danek Prath (2005), Stefania P.S Rossi, Markus S Schwaiger, Gerhard Winkler (2009), đa dạng hóa hay kết hợp các loại tài sản/cho vay trong danh mục phù hợp với nội lực, tổn thất mục tiêu mà ngân hàng đã dự kiến Như vậy, thiết lập danh mục cho vay là xác định quy mô và tỷ trọng của từng loại cho vay chiếm trong tổng thể danh mục cho vay Ngân hàng căn cứ vào những yếu tố nội sinh và ngoại sinh để tạo ra những kịch bản khác nhau, tác động tới hoạt động của ngân hàng Căn cứ vào mục tiêu, các yếu tố dự báo và điều kiện để lựa chọn những phương án danh mục tối ưu nhất Ngân hàng có thể có những phương án danh mục khác nhau thích hợp với những kịch bản khác nhau

Xây dựng các chính sách thực thi

Sau khi thiết kế danh mục cho vay dựa trên mục tiêu, ngân hàng sẽ xây dựng chính sách thực thi do Ban điều hành soạn thảo và được Hội đồng quản trị ngân hàng thông qua Chính sách quản lý danh mục là cách thức quản lý danh mục cho vayđể được mục tiêu hoạch định với các nguồn lực hiện tại của ngân hàng bao gồm: chính sách đa dạng hóa danh mục, chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng, chính sách giới hạn/ hạn chế cấp tín dụng… nhằm phân tán rủi ro tập trung và quy định trích lập dự phòng thích hợp để đối phó với tổn thất dự kiến của danh mục

1.2.2.2 Tổ chức thực hiện và giám sát danh mục cho vay

Để đảm bảo danh mục cho vay được xậy dựng hiệu quả, thì sau hoạch định ngân hàng sẽ tổ chức thực hiện và giám sát danh mục

Trang 24

Về bộ máy tổ chức

Phải tách biệt giữa các chức năng hoạch định chiến lược (của Hội đồng quản trị), chức năng tổ chức điều hành (của Ban điều hành) và chức năng kiểm tra giám sát (của Ban kiểm soát)

- Bộ phận quản lý rủi ro

Bộ phận quản lý rủi ro trực thuộc sự chỉ đạo của ban điều hành, không tham gia vào quá trình tác nghiệp để đảm bảo tính độc lập, chịu trách nhiệm quản lý tất cả các loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động,… giúp đánh giá và kiểm soát rủi ro thuận lợi hơn Trực tiếp xây dựng chính sách quản trị danh mục cho vay cho ban điều hành, chuyển giao cho các bộ phận tác nghiệp thực hiện, giám sát việc thực hiện danh mục, phát hiện những dấu hiệu vi phạm, vượt giới hạn của bộ phận tác nghiệp,

tư vấn cho ban điều hành biện pháp điều chỉnh khi cần thiết Bộ phận quản lý rủi ro được hình thành tại các chi nhánh, để việc truyền đạt các quyết định, chuyển giao báo cáo liên quan được thông suốt kịp thời

- Bộ phận kiểm toán nội bộ

Bộ phận kiểm toán nội bộ do Ban kiểm soát của ngân hàng chịu trách nhiệm nên đảm bảo tính độc lập cao, không chỉ giám sát công tác điều hành mà giám sát cả công tác hoạch định chiến lược của Hội đồng quản trị Giám sát sự tuân thủ trong thực thi các chính sách liên quan đến quản trị danh mục và phát hiện các dấu hiệu cảnh báo rủi

ro tiềm tàng liên quan đến danh mục

Các chính sách quản trị danh mục cho vay sau khi được Hội đồng quản trị thông qua, cần phải được Ban điều hành cụ thể hóa bằng các giới hạn cho vay cho từng loại đối tác, từng giao dịch, từng loại sản phẩm Chẳng hạn như giới hạn cho vay một khách hàng, một nhóm khách hàng, giới hạn cho vay một ngành, một khu vực…

Quá trình cho vay phải tuân thủ một trình tự nhất định: nhân viên cho vay thẩm định xét duyệt đầu tiên đối với khoản vay, sau đó cấp quản trị trung gian (cán bộ phụ trách phòng) là người xét duyệt lại, sau cùng là nhà quản trị cấp cao (giám đốc hoặc người được ủy quyền) thông qua Đối với những khoản vay được xem là vượt mức giới

Trang 25

hạn, hoặc có những phát sinh ngoài dự kiến thì Hội đồng quản trị sẽ là người có quyền quyết định cuối cùng

Quá trình giám sát danh mục cho vay do bộ phận quản lý rủi ro thực hiện, sau đó trình lên ban điều hành, để từ đó có các quyết sách hợp lý, đúng thời điểm Phát hiện những khách hàng xin vay vượt quá tỷ trọng của loại tài sản cho vay, từ đó từ chối cho vay Phát hiện rủi ro giúp các nhà quản trị có biện pháp điều chỉnh cơ cấu danh mục để giảm thiểu rủi ro tập trung, đảm bảo mục tiêu đã hoạch định

1.2.2.3 Điều chỉnh danh mục cho vay

Mục tiêu và cơ cấu danh mục cho vay được hoạch định và xây dựng từ trước, định hướng hoạt động cho vay của ngân hàng Điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay bao gồm điều chỉnh nội bảng và điều chỉnh ngoại bảng

Điều chỉnh nội bảng

Phương pháp điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay nội bảng bao gồm: tích cực thu hồi nợ của các ngành/khu vực mà tập trung rủi ro cao; Tăng dư nợ cho vay các khu vực còn tiềm năng; mua bán nợ, … Ngoài ra, ngân hàng có thể tăng vốn tự có để tăng khả năng chịu đựng rủi ro của danh mục; tăng trích lập dự phòng rủi ro

Charles W Smithson (2002), mua bán nợ là một công cụ điều chỉnh cơ cấu danh mục truyền thống bao gồm:

Dự phần cho vay - người bán chỉ chuyển giao một phần giá trị khoản vay trong hợp đồng cho người mua Lúc này, một số ngân hàng cùng tham gia tài trợ cho một khoản vay Ngân hàng bán khoản vay nắm giữ, theo dõi khoản vay

Dự phần thời đoạn - khoản vay có thời hạn dài được chia thành nhiều thời hạn ngắn hơn và được bán theo những kỳ hạn ngắn đó

Chuyển nhượng - chuyển giao toàn bộ trái quyền của khoản vay cho người mua, khoản nợ chấm dứt trên bảng cân đối của ngân hàng bán (nếu thỏa thuận miễn truy đòi trong hợp đồng bán) Đây là biện pháp chuyển giao rủi ro tương đối phổ biến trong hoạt động ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng không còn giữ được mối quan hệ với khách hàng vay vốn ban đầu, bất lợi cho chiến lược thu hút và lưu giữ khách hàng

Điều chỉnh ngoại bảng

Trang 26

Điều chỉnh ngoại bảng không thay đổi cơ cấu của danh mục cho vay mà làm giảm rủi ro tập trung trên danh mục bao gồm hoán đổi rủi ro tín dụng, chứng khoán hóa các khoản nợ

- Hoán đổi rủi ro tín dụng (Credit Default Swaps – CDS)

Hoán đổi rủi ro tín dụng tương tự như bảo hiểm tín dụng, trong đó một công ty bán bảo hiểm cam kết sẽ chi trả cho người mua bảo hiểm (ngân hàng hay công ty tài chính ) khi xảy ra biến cố rủi ro tín dụng đối với tài sản tham chiếu, với điều kiện người mua bảo hiểm phải trả phí

Khi sử dụng công cụ hoán đổi rủi ro tín dụng, dư nợ của khoản cho vay vẫn tồn tại trên danh mục cho vay nhưng rủi ro vỡ nợ của nó đã được phòng ngừa Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng là một hợp đồng song phương giữa ngân hàng mua bảo hiểm và người bán

Hình 1.3: Hoán đổi rủi ro tín dụng

Nguồn: Charles W Smithson (2002), Credit Portfolio Management, John Wiley &

Sons, Inc

- Chứng khoán hóa khoản nợ (Securitizations)

Chứng khoán hóa là việc phát hành chứng khoán trên cơ sở giá trị của các khoản phải thu mà một ngân hàng (tổ chức tài chính) đang sở hữu bao gồm khoản cho vay có thế chấp tài sản hoặc từ các trái phiếu có thế chấp

Chứng khoán hóa theo cấu trúc truyền thống (chứng khoán hóa dạng tiền mặt ) là chuyển nhượng quyền sở hữu các khoản cho vay có thế chấp một cách hợp pháp từ

Thành toán phí bảo hiểm

Biến cố xảy ra Ngân hàng

mua bảo hểm

Người bán bảo hểm

Không xảy ra biến cố

Bồi thương thiệt hại

Thanh lý hợp đồng

Trang 27

người khởi tạo giao dịch (ngân hàng thực hiện cho vay) sang cho một tổ chức chuyên môn hóa (The Special Purpose Vehicle - SPV) Sau đó tổ chức chuyên môn phát hành chứng khoán dựa trên tài sản cơ sở là những khoản vay, rồi bán cho các nhà đầu tư

Số tiền thu được do bán chứng khoán cho nhà đầu tư được chuyển trả cho ngân hàng cho vay ban đầu hay ngân hàng khởi tạo

Do các khoản cho vay được chuyển ra khỏi bảng cân đối tài sản, ngân hàng khởi tạo thu về một nguồn vốn, tài trợ cho những ngành có lợi nhuận cao, phát triển những dòng sản phẩm mới nhằm đa dạng hóa danh mục Rủi ro tập trung trên danh mục cho vay sẽ giảm vì rủi ro không hoàn trả của những khoản cho vay sẽ được chuyển sang cho các nhà đầu tư

Lợi ích của công cụ chứng khoán hóa các khoản nợ: chuyển rủi ro tín dụng ra khỏi danh mục, giải phóng lượng vốn từ đó tái cấu trúc lại danh mục, giảm yêu cầu về vốn pháp lý, gia tăng nguồn quỹ, giảm thấp chi phí và cuối cùng là nâng cao các hệ số phản ánh năng lực tài chính của ngân hàng Xét ở góc độ quản lý danh mục cho vay, chứng khoán hóa là biện pháp tái cấu trúc lại khoản nợ, giảm rủi ro tập trung trên danh mục cho vay của ngân hàng

Hình 1.4: Chứng khoán hóa cấu trúc truyền thống

Nguồn: Anthony Saunders & Linda Allen (2002), Credit Risk Measurement, John

Wiley & Sons, Inc

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý danh mục cho vay

1.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng

Tiền mua nợ

Tiền bán CK

Cho vay

Người

cho vay

NH khởi tạo

Tổ chức chuyên môn (SPV)

Nhà đầu tư

Bán khoản cho vay

CK phát hành

Thanh toán khoản vay Quản lý & thanh toán Thanh toán gốc và lãi CK

Trang 28

Việc lập kế hoạch và thiết kế danh mục cho vay dựa trên những dự báo về các điều kiện của nền kinh tế, diễn biến của thị trường và các điều kiện thực tế của ngân hàng tại thời điểm lập kế hoạch Nếu dự báo thông tin kinh tế chính xác và hiệu quả thì danh mục

mà ngân hàng xây dựng sẽ có tính khả thi cao Việc thiết kế danh mục cho vay đòi hỏi

sự linh hoạt, phù hợp với những thay đổi có thể xảy ra trong nền kinh tế Xây dựng nhiều phương án danh mục phù hợp với các kịch bản khác nhau giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong quá trình giám sát và điều chỉnh cơ cấu danh mục sau giám sát, đảm bảo thực hiện mục tiêu kinh doanh đã hoạch định

Điều hành giám sát danh mục cho vay cho thấy năng lực của nhà quản trị ngân hàng Bộ máy tổ chức hiệu quả, quy định cơ chế giám sát chặt chẽ, phù hợp với mô hình

tổ chức và năng lực của nhân viên thực thi, có tác động rất lớn đến hiệu quả của công tác quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng Xây dựng kế hoạch có, tính khả thi cao nhưng nếu quản trị điều hành không tốt, thì khả năng thất bại vẫn có thể xảy ra Những giới hạn an toàn không được tuân thủ chặt chẽ, khiến cho cơ cấu danh mục cho vay đi chệch với kế hoạch ban đầu, chạy theo thị trường

Vốn tự có cho thấy sức mạnh về tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro, trang trải cho các tổn thất không dự tính được trong hoạt động cho vay của ngân hàng Vốn tự có cao hay thấp phù hợp mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng Từ cơ cấu danh mục cho vay, ngân hàng sẽ tính được giá trị tổn thất ngoài dự kiến, từ đó xác định vốn

tự có tương xứng với mức độ rủi ro Các giới hạn an toàn thường được xác định theo quy mô vốn tự có của ngân hàng

Trình độ của đội ngũ nhân viên cho vay, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ,

bộ phận kiểm toán nội bộ, chất lượng của hệ thống thông tin quản lý, mạng lưới chi nhánh hoạt động …cũng có những ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý danh mục cho vay Đội ngũ nhân viên am hiểu nhiều ngành nghề giúp ngân hàng đa dạng cho vay các ngành kinh tế Mạng lưới chi nhánh phủ khắp tăng khả năng kiểm soát rộng, đa dạng hóa về khu vực địa lý

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng

Trang 29

Môi trường kinh tế trong nước

Khi ngân hàng hoạch định mục tiêu, từ đó thiết kế danh mục cho vay và các chính sách thự thi, hướng tới những ngành kinh tế chủ lực, được Chính phủ ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ nhất định Danh mục có tính đa dạng các lĩnh vực kinh tế, giúp phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận cho ngân hàn Ngược lại, nếu nền kinh tế tập trung vào một vài ngành sản xuất kinh doanh đặc thù như nông nghiệp, xuất khẩu thì ngân hàng khó

đa dạng hóa danh mục cho vay, tăng rủi ro tập trung và gây tổn thất lớn cho ngân hàng nếu diễn biến kinh tế không thuận lợi

Ngân hàng cho vay đáp ứng nhu cầu của thị trường, khi nền kinh tế tăng trưởng

“nóng”, cơ cấu danh mục cho vay của ngân hàng có thể đi lệch hướng ban đầu, chỉ tập trung vào một số ít ngành đang phát triển mạnh Trong ngắn hạn, lợi nhuận ngân hàng

sẽ tăng, tuy nhiên tiềm ẩn rủi ro lớn và gây tổn thất lớn cho ngân hàng khi các ngành kinh tế nhạy cảm bắt đầu gặp khó khăn Chính vì vậy, ngân hàng phải nắm bắt những biến động của nền kinh tế, đảm bảo lợi nhuận và rủi ro của danh mục cho vay nằm trong khả năng kiểm soát của ngân hàng

Vai trò giám sát của cơ quan quản lý ngân hàng

Hoạt động cho vay tuân thủ các quy định luật pháp như các giới hạn cho vay và chịu sự giám sát của NHNN, định hướng tuân theo các chuẩn mực chung, cảnh báo từ

xa khi nền kinh tế biến đổi Các ngân hàng rất dễ chạy theo lợi nhuận trước mắt, NHNN

sẽ giám sát và cảnh báo nhằm đảm bảo sự an toàn cho ngân hàng

Thị trường tài chính phát triển, giúp ngân hàng dễ dàng mua bán trên thị trường tài chính, nhằm điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay để đạt được mục tiêu kinh doanh mà ngân hàng đã hoạch định Thị trường tài chính kém phát triển, các ngân hàng sẽ trở nên thụ động trong việc điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay, gặp nhiều khó khăn trong quá trình hội nhập

Xu hướng hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng

Xu hướng hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế Hoạt động cho vay không chỉ trong nước mà phải

mở rộng ra thế giới Chính vì thế, sự biến động của nền kinh tế thế giới và khu vực có

Trang 30

tác động đến hiệu quả của danh mục cho vay Mặt khác, các ngân hàng phải tuân thủ các quy ước, các chuẩn mực do các tổ chức quốc tế như ủy ban giám sát ngân hàng Basel, quỹ tiền tệ quốc tế IMF, ngân hàng thế giới WB Thông thường, những quy tắc chuẩn mực này được NHTW chuẩn hóa thành các quy định riêng của quốc gia, buộc các ngân hàng trong nước phải tuân theo

1.4 Bài học kinh nghiệm

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý danh mục cho vay trong nền kinh tế hiện đại

Trước những năm 50 của thế kỷ 20, ngân hàng tập trung quản trị các giao dịch cho vay riêng biệt, chưa đề cập đến tổng thể danh mục Các phương pháp quản trị từng giao dịch vay như phương pháp phán quyết, phương pháp hệ thần kinh nhân tạo, phương pháp xếp hạng, phương pháp điểm số Danh mục cho vay hình thành một cách thụ động, rủi ro danh mục chưa có phương pháp đo lường cụ thể

Đầu thập niên 50, xuất hiện lý thuyết quản lý danh mục cho vay hiện đại của Harry Markowitz, các ngân hàng chuyển từ quản trị các giao dịch cho vay truyền thống sang quản lý danh mục dưới quan điểm của một nhà đầu tư

Năm 1968 tại Mỹ, chứng khoán hóa các khoản cho vay có thế chấp do tổ chức Ginie Mae thực hiện, dưới sự bảo lãnh của Hiệp hội thế chấp Quốc gia của Chính phủ Vào những năm 80, chứng khoán hóa được sử dụng rộng rãi để điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay Bên cạnh biện pháp chứng khoán hóa, các giới hạn an toàn cũng được thiết lập nhằm hạn chế rủi ro tập trung trên danh mục, như dư nợ ngành kinh doanh bất động sản không được vượt vốn tự có của ngân hàng hoặc 70% nguồn huy động ký thác của ngân hàng (Peter S Rose, 1993) Ở Anh, quy định giới hạn cho vay một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng không vượt quá 10% vốn tự có của ngân hàng (Heffernan,

S , 2005)

Đầu thập niên 80 ở Mỹ, dư nợ cho vay tập trung vào ngành năng lượng dầu mỏ Khi giá dầu giảm, một loạt ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải nhận sự cứu trợ của NHTW Mỹ Như vậy, tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nhạy cảm dẫn đến những tổn thất nghiêm trọng cho ngân hàng

Trang 31

Như vậy, trước những năm 90 thì hoạt động quản lý danh mục cho vay bắt đầu được quan tâm, quy định các giới hạn an toàn trên danh mục cho vay, sử dụng công cụ chứng khoán hóa để điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay, giảm rủi ro tập trung của danh mục

Sau những năm 90, hoạt động quản lý danh mục phát triển mạnh mẽ, thay vì chỉ quan tâm đến quản trị rủi ro từng giao dịch riêng biệt thì ngân hàng quản trị rủi ro dưới góc độ toàn danh mục Các tiêu chuẩn giám sát của ủy ban Basel buộc các ngân hàng phải quan tâm đến rủi ro nói chung và rủi ro trên danh mục cho vay nói riêng một cách toàn diện hơn

- Đa dạng hóa cho vay

Tại Đức, đa dạng hóa danh mục cho vay bắt đầu từ các ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng hợp tác, sau đó lan rộng ra các ngân hàng quy mô nhỏ Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II, trước tình hình nợ xấu cao, đa dạng hóa trở thành phổ biến giảm rủi ro tập trung cho danh mục cho vay Andreas Kamp, Andreas Pfingsten, Danek Prath đã khảo sát tại Đức năm 2005, đa dạng hóa danh mục cho vay là cách thức tốt nhất để quản trị danh mục cho vay tại ngân hàng Tại Úc, Stefania P.S Rossi, Markus S Schwaiger, Gerhard Winkler đã kiểm chứng tác động của đa dạng hóa đối với rủi ro, hiệu quả hoạt động và vốn hóa tại các NHTM Úc năm 2009 Đa dạng hóa về ngành nghề cho vay, giảm dự phòng nợ xấu trong tương lai, ngân hàng có thể hoạt động với mức vốn thấp hơn, từ đó giảm chi phí, tiết kiệm nguồn lực, gia tăng hiệu quả hoạt động cho ngân hàng Như vậy, đa dạng hoá trong quản lý danh mục cho vay, các tiêu chuẩn giám sát, an toàn theo ủy ban Basel là rất cần thiết để quản trị thành công danh mục cho vay tại các ngân hàng

- Các mô hình đo lường rủi ro

Các phương pháp đo lường và quản trị rủi ro truyền thống và quy định về vốn pháp

lý của BIS đưa ra trong hiệp ước Basel I năm 1988, yêu cầu vốn không phụ thuộc chất lượng của đối tác đi vay và không tính đến lợi ích của sự đa dạng hóa Các mô hình hiện đại đề cập đến rủi ro tín dụng ở góc độ tổng thể danh mục chứ không phải từng giao dịch đơn lẻ, nhấn mạnh tầm quan trọng của đa dạng hóa danh mục cho vay Có bốn

Trang 32

dạng mô hình căn bản sau: Mô hình cấu trúc (biến đổi tài sản); Mô hình nhân tố kinh tế

; Mô hình thống kê bảo hiểm; Mô hình ma trận tín nhiệm (mô hình VaR - Value at Risk) Như vậy, mô hình đo lường rủi ro danh mục cho vay giúp ngân hàng lượng hóa chính xác hơn mức độ rủi ro danh mục cho vay so với các phương pháp trước đây

- Sử dụng các công cụ tài chính hiện đại

Các công cụ điều chỉnh cơ cấu danh mục như hoán đổi rủi ro tín dụng, chứng khoán hóa trở nên phổ biến để giảm thiểu rủi ro tập trung và Mỹ là quốc gia đi đầu Năm 1997, công cụ hoán đổi rủi ro tín dụng kết hợp với chứng khoán hóa, thị trường công cụ này gần như tăng gấp 2 lần giá trị mỗi năm, hơn 100 tỷ USD vào năm 2000 và đạt hơn 6.4 nghìn tỷ vào năm 2004, đến 2008 con số này là 62 nghìn tỷ USD (Phạm Đỗ Nhật Vinh, 2009)

Như vậy, sau năm 1990, quản lý danh mục cho vay đang trở thành một phương thức quản trị hiện đại được áp dụng phổ biến tại các NHTM

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV

Từ kinh nghiệm quản lý danh mục cho vay của ngân hàng tại các nước phát triển giai đoạn trước và sau năm 90, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho BIDV như sau:

Để tránh tập trung rủi ro trên danh mục cho vay thì ngoài đa dạng hóa đa dạng hoá các khoản cho vay theo ngành hay lĩnh vực kinh tế để phân tán rủi ro, BIDV cần phải xây dựng và tuân thủ chặt chẽ các giới hạn an toàn trên danh mục cho vay, đặc biệt là giới hạn theo ngành hay lĩnh vực kinh tế, không chạy theo xu hướng thị trường Có như vậy mới tạo ra được những danh mục cho vay có chất lượng tốt, tính đa dạng cao, rủi ro tập trung phù hợp với khả năng chịu đựng của ngân hàng

Áp dụng mô hình đo lường rủi ro

BIDV sử dụng phương pháp tính toán tổn thất rời rạc cho từng giao dịch, vì thế tổn thất toàn danh mục không được tính chính xác Mô hình đo lường rủi ro đảm bảo tính chính xác giá trị tổn thất kỳ vọng cũng như không kỳ vọng, từ đó biết được mức tổn thất có phù hợp với khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng hay không và có hướng điều chỉnh thích hợp như nâng mức vốn tự có hoặc điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay

Trang 33

Việc lựa mô hình đo lường rủi ro phù hợp với điều kiện của ngân hàng (cơ sở kỹ thuật, năng lực quản trị …) Chỉ khi có một cách thức và phương pháp đo lường rủi ro danh mục hiệu quả, thì mới tạo điều kiện để thực hiện tốt quản lý danh mục cho vay được

BIDV cần phải sử dụng các công cụ kỹ thuật điều chỉnh cơ cấu danh mục như hoán đổi rủi ro, chứng khoán hóa để tái cấu trúc danh mục cho vay, từ đó giảm thiểu rủi ro tập trung chứ không phải vì mục đích đầu cơ thu lợi nhuận Nhưng nếu thiếu một cơ chế kiểm soát thì sẽ gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng Đê thực hiện được điều này đồi hỏi

sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính với nhiều loại công cụ đa dạng như phái sinh tín dụng, mua bán nợ các loại, chứng khoán hóa… với các mục đích và cách thức khác nhau, sẽ giúp cho BIDV có thể tham gia trao đổi, mua bán nhằm thay đổi cấu trúc danh mục tài sản, cũng như cấu trúc danh mục cho vay một cách nhanh chóng thuận lợi

Trang 34

Kết luận chương 1

Chương 1 đã tập hợp những lý luận căn bản nhất về danh mục cho vay, quản lý danh mục cho vay và bài học kinh nghiệm cho BIDV trong quản lý danh mục cho vay Những nội dung chính bao gồm:

Thứ nhất, tác giả đã nêu rõ khái niệm danh mục cho vay và rủi ro danh mục cho vay thông qua một số tiêu chí mà các ngân hàng sử dụng để xây dựng danh mục cho vay

và nêu rõ 2 loại rủi ro của của danh mục cho vay là rủi ro nội bộ và rủi ro tập trung Thứ hai, tác giả nêu rõ khái niệm về quản lý danh mục cho vay, các phương pháp quản lý danh mục cho vay bao gồm phương pháp thụ động và phương pháp chủ động Hơn nữa, tác giả trình bày rõ các yếu tố ảnh hưởng đến danh mục cho vay như các yếu

tố nội tại và yếu tố bên ngoài Ngoài ra, để giảm thiểu việc tập trung rủi ro, thì tác giả

đã nêu rõ những công cụ điều chỉnh cơ cấu danh mục như hoán đổi rủi ro tín dụng, chứng khoán hóa khoản nợ

Thứ ba, tác giả đã trình bày về kinh nghiệm quản lý danh mục cho vay từ các nước trên thế giới như: Đức, Úc, Anh, đặc biệt là Mỹ để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho NHTM Việt Nam

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng lớn của Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản và doanh thu Trong hệ thống ngân hàng, BIDV có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội và ngày càng phát triển

về năng lực điều hành, khả năng kiểm soát rủi ro và hiệu quả hoạt động Ngân hàng có

hệ thống chi nhánh ở hầu hết các tỉnh thành, trong đó mạng lưới giao dịch khá dầy ở các địa bàn phát triển như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Phú Quốc, Nha Trang, Cần Thơ, Sa Pa

Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) Đến năm 1981, ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Ðầu

tư và xây dựng Việt Nam (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Tiếp đến năm

1990, ngân hàng tiếp tục đổi tên thành Ngân hàng Ðầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

Từ tháng 12/1994, ngân hàng chuyển đổi mô hình hoạt động theo mô hình NHTM Đến tháng 5/2012, ngân hàng thực hiện cổ phần hoá, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán

Tp HCM vào tháng 1/2014

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

BIDV cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích như bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính Cụ thể:

Bảo hiểm – ngân hàng cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ được thiết

kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

Chứng khoán – ngân hàng cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư

vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

Đầu tư tài chính – ngân hàng góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự

án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như:

Ngày đăng: 26/12/2019, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w