Mặc dù DNNVV là đối tượng khách hàng tiềm năng, tuy nhiên cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng xuất phát từ hạn chế của DNNVV như thiếu kinh nghiệm quản trị điều hành, th
Trang 1VŨ ĐỨC KHOA
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 2VŨ ĐỨC KHOA
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
N gười hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Văn Phúc
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ngày càng khẳng định vai trò không thể thiếu của mình và có nhiều đóng góp quan trọng cho nền kinh tế quốc dân Mặc dù DNNVV là đối tượng khách hàng tiềm năng, tuy nhiên cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng xuất phát từ hạn chế của DNNVV như thiếu kinh nghiệm quản trị điều hành, thiếu tài sản đảm bảo, chưa minh bạch trong hoạt động kinh doanh, chưa
am hiểu về sản phẩm ngân hàng, quy trình, thủ tục vay vốn ngân hàng…
Bên cạnh đó, DNNVV còn đang gặp rất nhiều khó khăn khác như: các thủ tục hành chính còn rườm rà; chi phí thuê mặt bằng sản xuất, kinh doanh còn quá cao; phải trả nhiều loại chi phí; hạn chế trong việc tiếp cận và ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh
Nhận thấy rõ vai trò, tiềm năng phát triển của các DNNVV, cũng như những khó khăn của khối DN này, Đảng, Nhà nước, Chính có nhiều động thái hỗ trợ DNNVV thông qua Nghị quyết 35/NQ-CP ban hành ngày 16/05/2016 về hỗ trợ và phát triển DN đến năm 2020 , Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/04/2018 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, Mới đây nhất, Luật
Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 với các chính sách hỗ trợ chung cũng như các chương trình hỗ trợ mục tiêu Đây là hành lang pháp lý quan trọng để các thành phần của nền kinh tế chung tay hỗ trợ cho sự phát triển mạnh mẽ DNNVV
Đề tài nghiên cứu “Phát triển tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn” tác giả đã phân tích, nghiên cứu thực trạng và tiềm năng phát triển tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn phù hợp với các chính sách của chính phủ và NHNN về tăng trưởng tín dụng ngân hàng Từ đó luận văn đề xuất một số định hướng, kiến nghị và giải pháp nhằm phát triển tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Trong luận văn của tác giả không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người
khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn Các
số liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và kết quả của luận văn là trung thực
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018
Vũ Đức Khoa
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Lời nói đầu tiên, tôi xin gửi đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Phúc – giảng viên trường Đại học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất
vì sự hướng dẫn tận tình và chi tiết để tôi hoàn thành luận văn này
Xin cám ơn các quý thầy cô trường Đại học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp tôi cũng cố thêm nhiều kiến thức bổ ích để có thể hoàn thành luận văn này
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do khả năng bản thân và điều kiện thời gian nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các thầy cô và những ai quan tâm đến luận văn để luận văn được hoàn thiện
và có ý nghĩa thực tiễn hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018
Vũ Đức Khoa
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 4
3.1 Mục tiêu tổng quát: 4
3.2 Mục tiêu cụ thể: 4
4 Câu hỏi nghiên cứu: 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5
6 Phương pháp nghiên cứu: 5
7 Nội dung nghiên cứu 6
8 Đóng góp của đề tài: 6
9 Bố cục của luận văn: 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 7
1.1.1 Khái niệm và phân loại DNNVV 7
1.1.2 Đặc điểm chuyên biệt của các DNNVV 10
1.1.3 Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế 12
1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV 14
1.2.1 Khái niệm tín dụng đối với DNNVV 14
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 14
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.3.1 Khái niệm phát triển tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 15
1.3.2 Nội dung của phát triển tín dụng đối với DNNVV 16
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV: 17
1.3.3.1 Ch ỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV theo chiều rộng (quy mô): 17
Trang 71.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV theo chiều sâu
(ch ất lượng và hiệu quả tín dụng) 18
1.3.4 Các nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng Ngân hàng đối với DNNVV 20
1.3.5 Sự cần thiết phải phát triển tín dụng đối với DNNVV 26
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI MỘT SỐ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI BIDV CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 27
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng đối với DNNVV tại một số Chi nhánh Ngân hàng thương mại: 27
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng đối với DNNVV của Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 32
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DNNVV TẠI VIỆT NAM: 32
2.1.1 Khái quá tình hình hoạt động của DNNVV 32
2.1.1.1 S ố lượng DNNVV trong giai đoạn từ năm 2013 - 2017: 32
2.1.1.2 Tình hình ho ạt động của DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017: 33
2.1.2 Nhận định tình hình kinh doanh của các DNNVV: 34
2.2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 35
2.2.1 Sơ lược sự hình thành và phát triển 35
2.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động: 35
2.2.3 Khái quát kết quả hoạt động cơ bản tại BIDV Chi nhánh Nam Sài Gòn: 36
2.2.3.1 Ho ạt động huy động vốn giai đoạn từ năm 2013 - 2017: 36
2.2.3.2 Ho ạt động tín dụng từ năm 2013 - 2017: 38
2.2.3.3 K ết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 - 2017: 39
Trang 82.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM SÀI GÒN 40
2.3.1 Thực trạng phát triển tín dụng đối với DNNVV theo chiều rộng 40
2.3.1.1 Th ực trạng dư nợ tín dụng 40
2.3.1.2 Th ực trạng phát triển số lượng khách hàng DNNVV 43
2.3.1.3 Th ực trạng phát triển về đa dạng hóa sản phẩm tín dụng đối với DNNVV 45 2.3.2 Thực trạng phát triển tín dụng đối với DNNVV theo chiều sâu 47
2.3.2.1 Th ực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV 47
* Trích lập dự phòng nợ vay DNNVV giai đoạn từ năm 2013-2017: 49
* Vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ giai đoạn từ năm 2013 - 2017: 50
2.3.2.2 Hi ệu quả kinh doanh từ quan hệ tín dụng với khách hàng DNNVV giai đoạn từ năm 2013 - 2017 52
2.4 ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM SÀI GÒN 54
2.4.1 Khảo sát ý kiến đánh giá của các khách hàng DNNVV về quan hệ tín dụng đối với Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn 56
2.4.2 Khảo sát các lý do DNNVV bị từ chối khi vay vốn 57
2.4.3 Khảo sát về quy định về tài sản đảm bảo đối với DNNVV 57
2.4.4 Khảo sát về quy trình, thủ tục vay vốn 59
2.4.5 Khảo sát về chính sách hỗ trợ vốn cho DNNVV 60
2.4.6 Khảo sát về thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng 61
2.4.7 Khảo sát về lãi suất, phí tại Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn 62
2.4.8 Khảo sát về chất lượng sản phẩm dịch vụ tại Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn 62
2.4.9 Điểm mạnh trong hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh 63
2.4.10 Điểm yếu trong hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh 64
Trang 9CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 67
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHI NHÁNH BIDV NAM SÀI GÒN ĐẾN 2020 67
3.1.1 Định hướng chung 67
3.1.2 Định hướng cụ thể 68
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM SÀI GÒN 69
3.2.1 Nhóm giải pháp phát triển theo chiều rộng 69
3.2.1.1 Tăng cường cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng 69
3.2.1.2 Xây d ựng và thực hiện chính sách khách hàng đồng bộ, phù hợp với DNNVV 69
3.2.1.3 Sàng l ọc và lựa chọn khách hàng là DNNVV 71
3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển theo chiều sâu 72
3.2.2.1 Tuân th ủ thực hiện đúng các quy trình tín dụng, đặc biệt là nâng cao chất lượng quy trình thẩm định 72
3.2.2.2 Chú tr ọng công tác kiểm tra, quản lý sau vay 73
3.2.2.3 Áp d ụng tiến bộ công nghệ hiện đại vào công tác cho vay 73
3.2.2.4 Yêu c ầu doanh nghiệp mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo 74
3.2.3 Nhóm giải pháp bổ trợ 74
3.2.3.1 Đẩy mạnh công tác Marketing 74
3.2.3.2 Gi ải pháp về tổ chức nhân sự 76
3.3 KHUYẾN NGHỊ 76
3.3.1 Khuyến nghị với BIDV 76
3.3.2 Khuyến nghị với NHNNVN 77
3.3.2.1 Ti ếp tục xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản pháp quy cho hoạt động tín d ụng 77
Trang 103.3.2.2 Nâng cao ch ất lượng công tác thông tin tín dụng nhằm đảm bảo cung cấp
thông tin chu ẩn xác, kịp thời, đầy đủ cho ngân hàng 77
3.2.2.3 C ần kiểm tra chặt chẽ hơn hoạt động của các NHTM 78
3.3.3 Khuyến nghị với Uỷ ban nhân dân TP.HCM 78
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT iv
PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT ix
PHỤ LỤC 3: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH ix
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
triển Việt Nam Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia 8 Bảng 1.3 Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam theo nghị định
56/2009/NĐ -CP ngày 30/06/2009 Về trợ giúp phát triển DNNVV 10 Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng DNNVV tại Việt Nam từ năm 2013 - 2017 32 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động thua lỗ của DNNVV tại Việt Nam giai đoạn
Bảng 2.9 Tốc độ tăng trưởng dư nơ vay DNNVV tại BIDV Chi nhánh Nam
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ vay DNNVV theo kỳ hạn nợ và theo ngành nghề
Bảng 2.11 Tình hình phát triển số lượng khách hàng DNNVV tại BIDV Chi
nhánh Nam Sài Gòn giai đoạn từ năm 2013 - 2017 43
Bảng 2.12 Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng DNNVV tại BIDV Chi
nhánh Nam Sài Gòn giai đoạn từ năm 2013 - 2017 44 Bảng 2.13 Cơ cấu dư nợ vay DNNVV theo sản phẩm tín dụng đối với
Trang 13Bảng 2.14 Cơ cấu dư nợ khách hàng DNNVV phân theo nhóm nợ giai đoạn
Bảng 2.19 Bảng chọn mẫu theo phương pháp phân tầng của các DNNVV tại
Bảng 2.22 Bảng ý kiến đánh giá về lý do bị từ chối khi vay vốn 57 Bảng 2.23 Bảng ý kiến đánh giá về quy định về Tài sản đảm bảo 57 Bảng 2.24 Bảng ý kiến đánh giá về quy trình, thủ tục vay vốn 59 Bảng 2.25 Bảng ý kiến đánh giá về chính sách hỗ trợ vốn 60 Bảng 2.26 Bảng ý kiến đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng 61
Bảng 2.28 Bảng ý kiến đánh giá về chất lượng sản phẩm dịch vụ 62
Trang 14DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của BIDV Chi nhánh Nam Sài
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, tạo thành hệ thống xương sống đối với hệ thống kinh tế xã hội Trong những năm vừa qua, mặc dù có nhiều cố gắng tiếp cận nguồn vốn của các ngân hàng thương mại (NHTM) song DNNVV ở Việt Nam vẫn gặp phải những rào cản xuất phát từ chính các DNNVV: đó là tài sản bảo đảm khoản vay, năng lực tài chính, chiến lược kinh doanh, … Đồng thời các NHTM chưa đánh giá đúng mức vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế xã hội Trong khi đó, nguồn vốn tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam vẫn rất dồi dào, mà ngân hàng thương mại
chưa dám cho DNNVV vay với khối lượng lớn do sức nặng rủi ro
Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, hiện nước ta có khoảng gần 550.000 DNNVV, chiếm khoảng 98,1% tổng số DN đang hoạt động thực tế Hàng năm các DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP; 30% nộp ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và thu hút gần 60% lao động
Nhận thấy rõ vai trò, tiềm năng phát triển của các DNNVV, cũng như những khó khăn của khối DN này, Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã có nhiều động thái hỗ
trợ DN thông qua Nghị quyết 35/NQ-CP ban hành ngày 16/05/2016 [14] về hỗ trợ
và phát triển DN đến năm 2020, Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/04/2018 [9]
về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, Mới đây
nhất, Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 [4] đã có hiệu lực từ
ngày 1/1/2018 với các chính sách hỗ trợ chung cũng như các chương trình hỗ trợ mục tiêu Đây là hành lang pháp lý quan trọng để các thành phần của nền kinh tế chung tay hỗ trợ cho sự phát triển mạnh mẽ DNNVV
Là một Chi nhánh trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV), Chi nhánh Nam Sài Gòn chính thức được thành lập vào năm 2010 Hoạt động tín dụng của Chi nhánh chiếm hơn 70% tổng quy mô tài sản của Chi nhánh và cũng là hoạt động tạo ra thu nhập chính cho Chi nhánh Dư nợ
Trang 16cho vay trung dài hạn chiếm gần 60% tổng dư nợ vay của Chi nhánh, cho vay DN lớn chiếm tỷ trọng cao Hoạt động cho vay đối với DNNVV trong những năm qua chỉ chiếm trung bình khoảng dưới 15% tổng quy mô dư nợ vay của Chi nhánh Thị phần của Chi nhánh còn nhỏ so với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn
Việc tiếp cận các DNNVV sẽ mang lại nhiều nguồn thu khác cho Chi nhánh bên cạnh hoạt động tín dụng như phát triển các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, mua bán ngoại tệ, phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, … Mặc dù mảng thị trường của đối tượng là DNNVV còn khá rộng mở, tuy nhiên với mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM khác và cả hệ thống Ngân hàng BIDV ở thị trường thành phố Hồ Chí Minh, nếu không có định hướng, chiến lực cụ thể và phù hợp thì Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn sẽ khó có thể mở rộng phạm vi hoạt động, tăng
trưởng lợi nhuận và thị phần như mong muốn
Trên cơ sở đó, để có thể tăng trưởng quy mô tín dụng, gia tăng lợi nhuận đối với DNNVV trong điều kiện hỗ trợ ưu đãi về lãi suất, đơn giản hoá thủ tục vay vốn, nới rộng chính sách tín dụng với các DNNVV mà vẫn bảo đảm các điều kiện về an toàn vốn vay, Chi nhánh cần phải đánh giá lại thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Chi nhánh, tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác cấp tín dụng bên cạnh việc phân tích tiềm năng phát triển của các DNNVV để đưa ra các giải pháp phù hợp Xuất phát từ thực tế này, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu “Mở rộng cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Sơn La” của Lê Lan Hương (2013) [3] đã đưa
ra những khó khăn của DNNVV trong việc tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng, đưa ra các giải pháp để mở rộng tín dụng như nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên ngân hàng, nghiên cứu thế mạnh của các ngân hàng cạnh tranh, tăng cường tìm kiếm khách hàng tiềm năng Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ phân tích một cách chung chung chưa làm rõ các nhân tố tác động đến việc phát triển tín dụng đối với
Trang 17DNNVV, chưa đưa ra các giải pháp để giải quyết các hạn chế đặc thù của DNNVV
như tài sản đảm bảo, lịch sử hoạt động, …
- Đề tài nghiên cứu “Hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Lạt của Vũ Thị Tuyết Trang (2012) [16]
chủ yếu đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV nhưng chưa đi sâu vào phân tích những nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay và giải pháp để phát huy, cải thiện các nhân
tố này để nâng cao hiệu quả cho vay đối với các DNNVV
- Đề tài nghiên cứu “Tín dụng đối với DNNVV của các NHTM cổ phần trên địa bàn Tp.HCM” của Võ Đức Toàn (2012) [15] đã nghiên cứu về thực trạng và đề ra
các giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM cổ phần đối với DNNVV trên địa bàn Tp.HCM, trong đó đề tài đã khảo sát các NHTM cổ phần liên quan đến tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Tuy nhiên, nghiên cứu tập trung nhiều vào phân tích, đánh giá về DNNVV, chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá về hoạt động của ngân hàng đối với DNNVV, đồng thời các giải pháp chưa chi tiết để giải quyết vấn đề vốn cho DN và chất lượng tín dụng ngân hàng
- Đề tài nghiên cứu “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ phát triển DNNVV ở
Việt Nam” của Nguyễn Minh Tuấn (2011) [10], tác giả đã đánh giá và đưa ra
những giải pháp hoàn thiện và đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng thương mại tạo điều kiện giúp phát triển các DNNVV
- Đề tài nghiên cứu “Mở rộng và nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của
DNNVV” của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2009) [1], tác giả đã
chỉ ra rằng thiếu vốn và khó tiếp cận nguồn vốn là một trong những cản trở lớn nhất trong quá trình phát triển của loại hình DNNVV ở Việt Nam hiện nay Theo nghiên cứu này, tình trạng thiếu vốn và khó tiếp cận nguồn vốn của DNNVV xuất phát từ
cả hai phía, bản thân DN và hệ thống ngân hàng thương mại Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích những rào cản đối với DNNVV trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng mà không đề cập đến các nguồn vốn cũng như những kênh cung ứng vốn khác mà trong thực tế, DNNVV có thể tiếp cận để giải quyết những khó
Trang 18khăn về nguồn vốn của mình
- Đề tài nghiên cứu “Giải pháp mở rộng tín dụng của Ngân hàng Agribank trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của Võ Việt Hùng (2009) [17], tác giả đã nghiên
cứu thực trạng và đề ra các giải pháp để mở rộng tín dụng của Agribank trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu chỉ tập trung phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp để mở rộng tín dụng chung của Agribank trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh, chưa chú trọng nhiều đến chất lượng tín dụng
Nhìn chung, các nghiên cứu từ các luận văn hay bài viết của các tác giả trước đây đã nghiên cứu một số vấn đề về công tác mở rộng, phát triển tín dụng đối với DNNVV Đến thời điểm hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào về phát triển tín dụng đối với DNNVV nêu bật được đặc điểm hoạt động, vai trò, tiềm năng phát triển của DNNVV trước những chính sách, khung pháp lý mới được Chính phủ và NHNN ban hành để hỗ trợ DNNVV, kết hợp phát triển tín dụng đi đôi với việc đảm bảo chất lượng tín dụng Đặc biệt tại Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
4 Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn trả lời một số câu hỏi sau:
Trang 19- Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn đang diễn ra như thế nào?
- Những hạn chế và nguyên nhân nào dẫn đến cản trở sự phát triển của tín dụng đối với DNNVV nào tại Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn?
- Những giải pháp nào để Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn phát triển tín dụng đối với DNNVV trong thời gian tới?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tín dụng đối với DNNVV tại NHTM
- Khách thể nghiên cứu: khách hàng DNNVV của Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn
6 Ph ương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập và xử lý, phân tích, đánh giá, so sánh, đối chiếu thông tin từ ngân hàng, nguồn sách báo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức hiệp hội, kết hợp với đồ thị, bảng biểu minh họa
để tăng tính trực quan cho đề tài
Phương pháp khảo sát: Tổng hợp kết quả có được từ việc lấy ý kiến từ các DNNVV đang có tài khoản tại Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn
Đối tượng khảo sát: Khách hàng DNNVV tại Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn Kích cỡ mẫu khảo sát: 200 khách hàng DNNVV
Cách thức khảo sát: Khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp khách hàng DNNVV
Trang 207 Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu và phương pháp luận được trình bày ở những nội dung trên, nội
dung nghiên cứu của luận văn như sau:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những lý luận cơ bản liên quan đến đề tài;
- Nghiên cứu thực trạng và tiềm năng phát triển tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn Từ đó tìm ra các thành tựu, hạn chế và các nguyên nhân dẫn dẫn đến sự hạn chế trong việc cấp tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh
- Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đưa ra hệ thống giải pháp phát triển tín dụng đối với các DNNVV tại Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn để vừa tăng
trưởng quy mô tín dụng mà vẫn đảm bảo các hệ số an toàn vốn vay, tối đa hoá lợi nhuận
8 Đóng góp của đề tài:
Xuất phát từ những vấn đề hạn chế, những nguyên nhân khách quan và chủ quan trong quan hệ tín dụng giữa Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn với các DNNVV, cùng với tình hình kinh tế xã hội, chính sách của Chính phủ đối với DNNVV từ năm 2013 đến năm 2017, luận văn có những định hướng cho Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn tăng trưởng thị phần tín dụng đối với DNNVV
Những giải pháp trong luận văn được đề xuất căn cứ vào thực trạng, phù hợp với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời phù hợp với chiến lược phát triển
kinh doanh của Chi nhánh BIDV Nam Sài Gòn, là cơ sở để ban lãnh đạo có cái nhìn đúng đắn hơn về giá trị và hiệu quả khi phát triển tín dụng đối với DNNVV
9 Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn chia thành 3 chương:
Ch ương 1: Cơ sở lý luận phát triển tín dụng đối với DNNVV tại các NHTM
Ch ương 2: Thực trạng phát triển tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
Ch ương 3: Giải pháp phát triển tín dụng đối với các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
Trang 21CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Khái niệm và phân loại DNNVV
Khi nói đến doanh nghiệp nhỏ và vừa phải nói đến đặc đặc điểm để phân biệt với doanh nghiệp lớn đó là quy mô vốn, lao động, doanh thu hoặc phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Tùy vào trình độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa, mục đích phân loại doanh nghiệp mà mỗi nước, mỗi quốc gia, mỗi thời điểm sẽ có những tiêu chí xếp loại DNNVV khác nhau
Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào quy
mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro enterprises), doanh nghiệp nhỏ (small enterprises) và doanh nghiệp vừa (medium enterprises) Các tiêu chí để phân loại DNNVV của World Bank chủ yếu dựa vào số lượng lao động bình quân, nguồn vốn và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Ngoài ra World Bank còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV (Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank Qui mô công ty Nhân viên Tài sản Doanh thu hàng n ăm
Quy mô vay trung bình
Vừa < $1 triệu (< $2 triệu đối với một số quốc gia tiên tiến)
Nguồn: Tổng hợp từ World Bank, IFC
Trang 22Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia
Quốc gia Nhân viên (ng ười) Doanh thu hàng n ăm
là 35,5 triệu đô la)
Mexico <500 trong hoạt động sản xuất
Nguồn: Cẩm nang kiến thức dịch vụ ngân hàng cho DNNVV, IFC (2009) [12]
Phần lớn khi xác định DNNVV, các quốc gia đã dựa chủ yếu vào các tiêu chí sau: Số lượng lao động thường xuyên; Số lượng vốn góp; Doanh thu hàng năm; Đặc điểm ngành nghề kinh doanh Đây là các tiêu chí cơ bản để xác định DNNVV tại mỗi quốc gia và cũng là những tiêu chí có tính định hướng để luận án làm rõ các tiêu chí cụ thể khi xác định DNNVV ở Việt Nam
Hiện nay, quan niệm chính thức về DN nhỏ và vừa được quy định cụ thể trong nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật
hỗ trợ DNNVV, trong đó có tiêu chí xác định DNNVV
Theo đó, Nghị định quy định chi tiết các tiêu chí xác định DNNVV theo từng
Trang 23lĩnh vực Cụ thể, trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ; DNNVV được phân theo quy
mô bao gồm:
Lĩnh vực
Số lao động tham gia BHXH
Tổng doanh thu năm
Tổng nguồn vốn
Số lao động tham gia BHXH
Tổng doanh thu năm
Tổng nguồn vốn
Số lao động tham gia BHXH
Tổng doanh thu năm
Tổng nguồn vốn
Từ 3 tỷ trở xuống
Từ 3
tỷ trở xuống
tỷ đồng
Từ trên
3 tỷ đến 20
tỷ đồng
Từ trên
100
người đến 200
người
Từ trên
50 tỷ đồng đến 200
tỷ đồng
Từ trên
20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ 3 tỷ trở xuống
Từ 3
tỷ trở xuống
tỷ đồng
Từ trên
3 tỷ đến 20
tỷ đồng
Từ trên
100
người đến 200
người
Từ trên
50 tỷ đồng đến 200
tỷ đồng
Từ trên
20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ 10
tỷ trở xuống
Từ 3
tỷ trở xuống
100 tỷ đồng
Từ trên
3 tỷ đến 50
tỷ đồng
Từ trên
50 tỷ đến
100 tỷ đồng
Trang 24Bảng 1.3: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam theo nghị định 56/2009/NĐ
-CP ngày 30/06/2009 Về trợ giúp phát triển DNNVV
1- Nông, lâm
nghiệp và thuỷ
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10
người đến 50
người
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
1.1.2 Đặc điểm chuyên biệt của các DNNVV
Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động, tác giả đánh giá một số đặc điểm của các DNNVV tại Việt Nam theo ưu điểm và
nhược điểm như sau:
Các DNNVV có những đặc điểm thể hiện qua các ưu điểm sau:
Thứ nhất, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao
Trang 25Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý trong các DNNVV tương đối gọn, không có quá nhiều các khâu trung gian DNNVV linh hoạt và nhạy cảm với môi trường sản xuất kinh doanh và luôn dễ dàng thích ứng với những biến động trên thị trường Đặc biệt là nhu cầu nhỏ lẻ, có tính địa phương do DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển
hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng, nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất nơi làm việc
Thứ hai, DNNVV có tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp Qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý DN
Thứ ba, DNNVV có Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều
đó tạo sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này
Thứ tư, DNNVV được thành lập dễ dàng DNNVV thường dễ tạo lập với một khối lượng vốn không lớn, điều này là do hiện nay có một xu hướng khá thuận tiện cho các DN là không phải kê khai tài sản vốn có, không phải vay mượn để làm vốn pháp định Theo Luật DN 2014 đã bỏ việc xác định vốn pháp định với mục đích hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp 2013 Tuy nhiên, đối với từng ngành nghề cụ thể vẫn quy định rõ về vốn pháp định để thành lập DN
Bên cạnh các đặc điểm thể hiện ưu điểm, DNVVN còn có những đặc điểm thể hiện nhược điểm như sau:
Trang 26Trình độ công nghệ, kỹ thuật lạc hậu là một đặc trưng của các DNNVV Việt Nam Trình độ kỹ thuật, công nghệ luôn ở mức thấp hơn so với mức trung bình của thế giới, hơn nữa tốc độ đổi mới lại quá chậm
Thứ ba, trình độ quản lý, quản trị của ban lãnh đạo DNNVV
Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạn chế Đa số các chủ DNNVV chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh, về tài chính, luật pháp, họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu
Thứ tư, chiến lược sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh hạn chế
Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ
mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị
trường Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra sức mệnh và mục tiêu đề
ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý
Thứ năm, hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh
Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tương đối thấp Chính
vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh
thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV
Thứ sáu, khó khăn trong việc huy động vốn bổ sung
Từ các nhược điểm kể trên và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế dẫn đến các DNNVV rất khó tiếp cận nguồn vốn huy động từ các nhà đầu tư thông qua thị
trường chứng khoán và vốn vay từ các tổ chức tín dụng do chưa đáp ứng các tiêu
chuẩn vay vốn như năng lực quản lý, độ hiệu quả của phương án kinh doanh, tài sản thế chấp, … Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại
1.1.3 Va i trò của DNNVV đối với nền kinh tế
Trang 27Thứ nhất, DNNVV tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
DNNVV tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp (theo thống kê của Hiệp hội DNNVV, với tổng số 550.000 DNNVV đã tạo hơn 60% việc làm cho cả nước) Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo
cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau
Thứ hai, DNNVV giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng
Thứ ba, DNNVV khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, là vệ tinh của DN lớn, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế
DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng miền Việc hoạt động rộng khắp trên cả nước, từ thành thị tới nông thôn, từ vùng giàu tài nguyên đến vùng nghèo tài nguyên, … DNNVV có thể tận dụng hết mọi nguồn lực của nền kinh
tế như nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, đất đai, nguyên vật liệu, … và tạo sự gắn kết với các DN lớn Từ đó góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị
và nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giúp địa
phương phát triển toàn diện
Thứ tư, DNNVV thúc đẩy nền kinh tế năng động Một nền kinh tế đặt tỉ lệ quá lớn nguồn lực tài nguyên và lao động vào các doanh nghiệp lớn thì nền kinh tế sẽ
chậm chạp do quy mô lớn dẫn tới bộ máy quản lý cồng kềnh với các quyết định kinh doanh chậm chạp Ngược lại, với một tỉ lệ thích hợp các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ, dễ điều chỉnh hoạt động, nền kinh tế sẽ trở nên năng động, linh hoạt hơn, thích nghi được với những biến động của nền kinh tế thế giới
Trang 281.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV
1.2.1 Khái ni ệm tín dụng đối với DNNVV
Tín dụng đối với DNNVV cũng giống như tín dụng đối với mọi đối tượng khách hàng, trong đó nguyên tắc cơ bản vẫn là: Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, bao thanh toán, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác Như vậy, tín dụng đối với DNNVV là một giao
dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (Ngân hàng/TCTD khác) chuyển một tài sản cho bên nhận tín dụng (các DN hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trong phạm vi của luận văn, tín dụng đối với DNNVV có thể hiểu là việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản từ Ngân hàng cho khách hàng là các DNNVV trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Tài sản trong thỏa thuận
này có thể hiểu là tiền tệ, tài sản hữu hình, tài sản vô hình [11]
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
- Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNNVV được liên tục
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một DN nào có thể đảm bảo
đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến
phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV DNNVV muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các DN còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu
Trang 29quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV Đối với các DNNVV do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì DN phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
- Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các DN lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xu
hướng hiện nay của các DN này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi
đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thể đáp úng kịp thời, các DNNVV chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp DN thưc hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh
doanh [18]
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm phát triển tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Quan điểm của triết học duy vật biện chứng:
Trang 30Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng
và chất lượng
Như vậy trong lĩnh vực ngân hàng:
Phát triển tín dụng Ngân hàng đối với DNNVV là việc các NHTM sử dụng các chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín dụng cho các DNNVV, tạo điều kiện cho các DNNVV ngày càng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay của NHTM (như đơn giản thủ tục vay vốn, có chính sách vay vốn riêng cho DNNVV,…), từ đó NHTM tăng được doanh số cho vay, tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo các quy định về an toàn vốn vay của các NHTM
Nói tóm lại, phát triển tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là sự gia tăng dư
nợ tín dụng DNNVV trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng (tăng về
số lượng) kết hợp với sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng DNNVV, đồng thời tăng chất lượng và hiệu quả tín dụng DNNVV (tăng về chất lượng)
Chất lượng tín dụng của một NHTM được phản ánh ở các yếu tố như thu hút nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ
1.3.2 Nội dung của phát triển tín dụng đối với DNNVV
Trong bối cảnh hiện nay, số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng cao trong tổng số
DN đang hoạt động tại Việt Nam (tỷ lệ này là 98.1% trong năm 2017) và có xu hướng tăng trưởng hơn nữa trong tương lai Tuy nhiên DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng xuất phát từ hạn chế của DN như thiếu kinh nghiệm quản trị điều hành, thiếu tài sản, chưa minh bạch trong hoạt động kinh doanh, chưa am hiểu về sản phẩm ngân hàng, quy trình, thủ tục vay vốn ngân
Trang 31hàng… Vì thế, để phát triển tín dụng đối với DNNVV các NHTN phải đảm bảo được hai nội dung sau:
- Phát triển tín dụng theo chiều rộng: đó là sự gia tăng số lượng các DNNVV trực tiếp vay vốn, tăng quy mô dư nợ đối với DNNVV, tăng doanh số cho vay đối với DNNVV Phát triển tín dụng theo chiều rộng còn thể hiện ở sự tăng khả năng tiếp cận và đa dạng hóa đối tượng khách hàng, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ
- Phát triển tín dụng theo chiều sâu: đó là NHTM phải nâng cao được chất lượng và hiệu quả của các khoản cho vay đối với DNNVV, để đảm bảo được mặt này thì ngân hàng cần phải giảm được nợ quá hạn, nợ xấu đồng thời tăng thu nhập, lợi nhuận từ hoạt động cho vay Để nâng cao chất lượng và hiệu quả tín dụng đối với các DNVV đòi hỏi các NHTM phải xây dựng một chính sách, một chiến lược kinh doanh riêng đối với các DNNVV thể hiện qua 3 khía cạnh sau:
+ Đối với NHTM: xây dựng quy trình tín dụng riêng đối với DNNVV đảm
bảo sự đơn giản hợp lý sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí lại vừa đảm bảo được
chất lượng tín dụng và đem lại sự thuận tiện cho khách hàng
+ Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử
dụng của khách hàng về lãi suất, kỳ hạn nợ hợp lý và thủ tục tín dụng đơn giản, nhanh gọn, tài sản đảm bảo được đánh giá đúng giá trị trên thị trường nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
+ Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: tín dụng của Ngân hàng được đánh giá là có chất lượng khi tín dụng được cấp để phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ
giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV:
1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV theo chiều rộng (quy mô):
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay, số lượng khách hàng, sản phẩm dịch
vụ cho vay đối với DNNVV:
Trang 32Tốc độ tăng trưởng của những chỉ tiêu nói trên, được tính bằng công thức sau:
1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV theo chiều sâu (chất lượng và hiệu quả tín dụng)
Chất lượng tín dụng được đánh giá cao khi và chỉ khi hoạt động tín dụng phải được hoàn trả vốn và lãi đúng hạn, vòng quay vốn tín dụng không ngừng được gia
tăng và rủi ro tín dụng sẽ được kiểm soát ở mức độ thấp nhất Chất lượng tín dụng được thể hiện qua 2 hệ thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính
- Chỉ tiêu định tính đánh giá chất lượng dịch vụ: Đáp ứng sự hài lòng của khách hàng DNNVV:
Chất lượng dịch vụ được thể hiện một cách định tính thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách hàng
Ngoài ra, những Ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết bị tốt, đồng thời Ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa dạng hoá và không ngừng ứng dụng các dịch vụ Ngân hàng mới Ngân hàng có tổng
Trang 33nguồn vốn huy động lớn, ổn định, có lượng khách hàng vay đông đảo chứng tỏ Ngân hàng có uy tín và càng thu hút thêm khách hàng mới tham gia giao dịch Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ được thể hiện một cách định lượng thông qua tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng của ngân hàng trên địa bàn hoạt động
- C hỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng:
+ T ỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu:
Dư nợ quá hạn, nợ xấu
Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu (%) = - x 100
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu phản ánh các khoản cho vay của Ngân hàng được đánh giá là có khả
năng tổn thất một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất
lượng tín dụng càng yếu kém, và ngược lại
Trang 34Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn
- Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng:
+ Vòng quay tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = -
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân trong kỳ = (dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gian thu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mấy lần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt,
nó chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
+ Tỷ suất sinh lời của tín dụng (thu nhập từ TD/Dư nợ)
Thu nhập từ tín dụng
Tỷ suất sinh lời của tín dụng = -
Tổng dư nợ bình quân
Trong đó, tổng dư nợ bình quân = (dư nợ cuối kỳ + đầu kỳ)/2
Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập tạo ra của 1 đồng dư nợ tín dụng Tỷ suất này càng lớn thì chứng tỏ ngân hàng càng sử dụng có hiệu quả tín dụng
1.3.4 Các nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng Ngân hàng đối với DNNVV
Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng về quy mô và chất lượng tín dụng
là hai chỉ tiêu luôn đi liền nhau Bởi lẽ, nếu mở rộng quy mô mà không tính đến chất lượng thì sẽ dẫn đến rủi ro rất lớn Nếu chỉ tăng chất lượng mà không quan tâm đến quy mô tín dụng thì không đạt hiệu quả kinh tế tối ưu Do mối quan hệ mật thiết giữa hai chỉ tiêu này mà hầu hết những nhân tố tác động lên chỉ tiêu này thì cũng có tác động lên chỉ tiêu khác và ngược lại
Trang 35Do đó để đánh giá quy mô và chất lượng tín dụng của ngân hàng thì chúng ta phải hiểu biết về những nhân tố tác động đến nó Những nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng ngân hàng bao gồm những nhân tố chủ quan và những nhân tố khách quan Cụ thể như sau:
* Nhân tố khách quan:
Nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố môi trường kinh tế, chính trị - xã hội, pháp lý, cơ chế - chính sách
- Nhân tố môi trường kinh tế:
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh tế Các điều kiện kinh tế trong từng thời kỳ như tình hình lạm phát, suy thoái hay tăng
trưởng kinh tế, chính sách thuế đều có ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng quy mô
và chất lượng tín dụng tại các NHTM
- Nhân tố chính trị - xã hội:
Tình hình chính trị – xã hội của một quốc gia sẽ tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội Sự vững mạnh của một nước sẽ góp phần củng cố sức mua của đồng tiền nước đó, thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng giao lưu hợp tác kinh tế quốc tế, thu hút và tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế quốc gia
về mọi mặt Từ đó nhu cầu đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế tăng và các NHTM có thể mạnh dạn mở rộng quy mô hoạt động tín dụng của mình
- Nhân tố pháp lý:
Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế Hệ thống pháp lý phải bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành luật và trình độ dân trí trong lĩnh vực này
Đối với các Ngân hàng thì nó tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như luật TCTD, luật NHNN Những luật này qui định những điều kiện bắt buộc mà mỗi Ngân hàng phải có như: tỷ lệ huy động vốn so với VTC, DTBB điều đó sẽ tác động đến chiến lược kinh doanh của Ngân hàng, đến chính sách tín dụng mà mỗi Ngân hàng đưa ra Việc tuân thủ qui định của pháp luật sẽ góp phần
Trang 36làm tăng chất lượng của khoản tín dụng
- Nhân tố cơ chế chính sách:
Với vai trò quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà nước tác động khuyến khích
hoặc điều chỉnh hoạt động tín dụng Ngân hàng cho doanh nghiệp thông qua các chính sách như chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại, tín dụng nhà nước, …
* Nhân tố chủ quan:
- Nhân tố chủ quan thuộc về Ngân hàng:
+ Quy mô hoạt động của Ngân hàng:
NHTM có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, có thương hiệu và uy tín cao trên thương trường, một mặt giúp cho việc huy động vốn được dễ dàng và thuận lợi
hơn, qua đó gia tăng được quy mô nguồn vốn huy động, tạo điều kiện mở rộng quy
mô tín dụng, mặt khác giúp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn dễ dàng tiếp cận và đặt niềm tin vào Ngân hàng nhiều hơn, góp phần mở rộng quy mô tín dụng Ngân hàng
+ Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng, tạo
cơ sở đối với việc kiểm soát quá trình cho vay, trên cơ sở đó sẽ xác định khâu yếu kém cần điều chỉnh trong qua trình thực hiện và đề xuất các biện pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động
Trang 37cấp tín dụng
+ Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng của Ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế quy mô tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh tín dụng của Ngân hàng Chính sách tín dụng đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động như: huy động vốn và cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng, kỹ thuật quản lý rủi ro tín dụng và thu hút khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra trong kinh doanh
+ Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất:
Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng, năm)
Với vai trò là người cho vay, NHTM cũng có thể thông qua công cụ lãi suất để điều chỉnh quy mô cấp tín dụng Trường hợp này (cũng trong điều kiện bình
thường), tăng lãi suất cho vay sẽ làm giảm quy mô cấp tín dụng và ngược lại
+ C ơ sở hạ tầng, kỹ thuật, công nghệ của Ngân hàng:
Ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để Ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng quy mô tín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện
kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác phân tích tín dụng, lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả
hơn
+ Trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng:
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng, là cầu nối giữa Ngân hàng và khách hàng Qua đó cho thấy cán bộ tín dụng có tầm quan trọng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng, do đó đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có trình độ, khả năng tư vấn hỗ trợ khách hàng, có năng lực và tâm huyết với nghề Cán bộ tín dụng phải biết áp
Trang 38dụng linh hoạt những quy trình chính sách tín dụng một cách có hiệu quả nhất sao cho có thể thu hút được nhiều khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh cho Ngân hàng
+ Chính sách bảo đảm tiền vay:
Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Như vậy, bảo đảm tiền vay là việc Ngân hàng áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc uy tín của khách hàng hoặc bên thứ ba, để đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả nợ vay Ngân hàng của khách hàng Do đó, bảo đảm tiền vay trước hết là đảm bảo chất lượng tín dụng của Ngân hàng, bên cạnh đó, một chính sách bảo đảm tiền vay thông thoáng, hợp lý, hài hòa lợi ích giữa Ngân hàng và khách hàng sẽ giúp cho khách hàng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng thuận tiện và dễ dàng hơn, qua đó giúp Ngân hàng mở rộng được quy mô tín dụng, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng
- Nhân tố chủ quan thuộc về khách hàng
+ Việc thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán:
Hệ thống sổ sách kế toán, nội dung và phương pháp hạch toán kế toán của doanh nghiệp thường không đầy đủ, thiếu chính xác, thiếu minh bạch Nhiều doanh nghiệp không thực hiện phương pháp kế toán theo chế độ bắt buộc mà chỉ thực hiện dựa trên kinh nghiệm cá nhân Do đó gây khó khăn lớn cho Ngân hàng khi tiến hành đánh giá doanh nghiệp
+ Năng lực tài chính của DNNVV:
Năng lực tài chính của DNNVV càng tốt thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, doanh nghiệp có thể tiếp cận vốn vay Ngân hàng dễ dàng hơn Vì vậy, bản thân mỗi doanh nghiệp phải tự nâng cao uy tín của mình bằng hiệu quả hoạt động, chiến lược phát triển lâu dài bền vững và thực hiện nghiêm túc các hợp đồng tín dụng
+ Khả năng đáp ứng tài sản bảo đảm khoản vay:
Do năng lực tài chính yếu, cơ sở vật chất còn hạn chế, đa số tài sản công ty
Trang 39hình thành từ việc thuê, mượn của bên thứ ba nên tài sản đảm bảo đối với DNNVV
là một vấn đề hết sức nan giải Trong khi đó việc cho vay tín chấp đối với DNNVV
là rất ít Chính vì vậy, việc tiếp cận vốn Ngân hàng của DNNVV là thực sự khó khăn
+ DNNVV chưa hiểu rõ về quy định cho vay của Ngân hàng:
Trong thực tế có rất nhiều DNNVV chưa hiểu rõ về quy định cho vay của Ngân hàng, đồng thời có tâm lý sợ thủ tục vay vốn Ngân hàng rườm rà, phức tạp, việc giải quyết cho vay của Ngân hàng khó khăn Phần lớn DNNVV thiết lập thủ tục vay vốn của Ngân hàng chưa đúng quy định mà Ngân hàng yêu cầu
+ Kế hoạch dự án kinh doanh chưa thuyết phục:
Một số lớn DNNVV lập phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu
tư còn mang nặng tính áp đặt của lãnh đạo doanh nghiệp Nội dung của phương án,
kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đôi khi được thiết lập sơ sài, do vậy thiếu thuyết phục Ngân hàng khi xem xét thẩm định cho vay
+ Trình độ quản lý, cách thức quản lý thiếu khoa học:
Để doanh nghiệp phát triển tốt, người quản lý phải là người có hiểu biết sâu sắc về nghề nghiệp, có khả năng tổ chức điều hành doanh nghiệp, có tầm nhìn xa trông rộng, đưa ra những bước đi thích hợp cho doanh nghiệp mình Khi vay vốn, nhà quản lý phải biết xác định số lượng vốn vay phù hợp với công suất, năng lực của doanh nghiệp, sử dụng đồng vốn đúng mục đích với hiệu quả cao Năng lực quản lý của DNNVV là một nhân tố tạo sự tin tưởng của Ngân hàng trong quá trình
ra quyết định cho doanh nghiệp vay vốn
+ Năng lực sản xuất kinh doanh:
Do hạn chế về nguồn vốn chủ sở hữu của DNNVV đồng thời khả năng tiếp cận nguồn vốn vay kém nên DNNVV khó khăn trong việc ứng dụng máy móc, công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh Chính vì vậy năng lực sản xuất kinh doanh của DNNVV rất nhỏ bé, khó phát triển thành thương hiệu lớn
+ Uy tín, th ương hiệu của DNNVV:
Những giá trị vô hình như uy tín, giá trị thương hiệu, thị phần, kênh phân phối
Trang 40là cơ sở, căn cứ quan trọng để Ngân hàng quyết định lựa chọn cho vay, và có thể xem xét cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
1.3.5 Sự cần thiết phải phát triển tín dụng đối với DNNVV
Mặc dù có quy mô kinh doanh “khiêm tốn” nhưng các DNNVV lại chiếm đa
số trong cộng đồng doanh nghiệp, có đóng góp không nhỏ cho ngân sách nhà nước, tạo phần lớn việc làm và là động lực phát triển của nền kinh tế - xã hội
Tuy nhiên, các DNNVV còn nhiều rủi ro trong kinh doanh vì phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường, nhất là đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp Theo thống
kê, có đến 90% doanh nghiệp khởi nghiệp không có lãi trong vòng 3 năm đầu Theo
số liệu thống kê năm 2017, có đến 70% DNNVV, tương đương với khoảng gần 400.000 doanh nghiệp chưa tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng
Việc hỗ trợ tín dụng Ngân hàng đối với các DNNVV là rất cần thiết vì các lý
do sau:
Thứ nhất, bảo đảm DNNVV có nguồn vốn cần thiết cho phát triển Mặc dù đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, DNNVV thường có tiềm lực tài chính yếu Do đó, DNNVV thường khó khăn trong việc triển khai các kế hoạch phát triển, mở rộng sản xuất, kinh doanh Để triển khai được kế hoạch phát triển kinh doanh hiệu quả, DNNVV cần phải huy động vốn
Thứ hai, theo quy định của pháp luật hiện hành thì thường các DNNVV không
đủ điều kiện để phát hành chứng khoán, tiếp cận nguồn vốn trên thị trường chứng khoán vì các doanh nghiệp này gặp khó khăn trong việc tạo niềm tin cho nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Vì vậy, tín dụng là một kênh chủ yếu mà DNNVV tiếp cận để huy động vốn
Thứ ba, DNNVV thường không có đủ nguồn tài sản để làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay vốn từ các tổ chức tín dụng Vì lẽ đó, cần những chính sách hỗ trợ tín dụng cho DNNVV sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu vốn của DNNVV nhưng cũng không làm gia tăng rủi ro tín dụng cho các tổ chức tín dụng Do vậy, chính sách hỗ trợ tín dụng đối với DNNVV rất cần có sự tham gia của các NHTM