1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương chi nhánh bình thuận (luận văn thạc sĩ)

100 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để phát triển loại hình doanh nghiệp này phục vụ cho phát triển kinh tế cần phải có các giải pháp tăng cường các nguồn cung ứng vốn cho loại hình doanh nghiệp này, trong đó nguồn

Trang 2

TRẦN PHÚ

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BÌNH THUẬN

Trang 3

thể

Tôi t n l Trần Phú

inh ng 23 09 19 – t i a a

u quán uảng iền – Thừa Thi n Huế

Hiện công tác t i g n h ng T C i n Công Th ng – Chi nhánh Bình Thuận

h c vi n cao h c hóa 1 của Tr ờng i h c g n h ng T Hồ Ch inh

g ời h ng d n hoa h c: PGS., TS gu ễn ăng Dờn

uận văn đ ợc thực hiện t i Tr ờng i h c g n h ng T Hồ Ch inh

ề t i n l công tr nh nghi n c u của ri ng tôi các ết quả nghi n c u có t nh đ c lập ri ng hông sao ch p t t i liệu n o v ch a đ ợc công ố to n n i dung

n t ở đ u

Tôi in ch u trách nhiệm tr c pháp luật về lời cam đoan danh dự của tôi

T Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

CBTD Cán b tín dụng

Trang 5

Bảng 2.5 D nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế trong giai đo n 2015

Bảng 2.9 D nợ cho vay DNNVV theo lo i tài sản đảm bảo

Bảng 2.10 Phân lo i nợ trong cho vay DNNVV trong giai đo n 2015 – 2018 53 Bảng 2.11 Tỷ lệ sinh lời tín dụng từ ho t đ ng cho vay DNNVV

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

đồ 2.0 đồ tiếp nhận hồ s của khách hàng t i SAIGONBANK Bình

Thuận

43

Biểu đồ 2.2 D nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế trong giai đo n 2015

– 2018

47

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠ 1 TÍN DỤ Â HÀ ỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 T n dụng ng n h ng góp phần đảm ảo cho ho t đ ng của D VV đ ợc

1.3.2 T n dụng ng n h ng góp phần n ng cao hiệu quả sử dụng vốn của

1.3.3 T n dụng ng n h ng góp phần h nh th nh c c u vốn tối u cho D VV 29 1.3.4 T n dụng ng n h ng góp phần tập trung vốn sản u t n ng cao hả năng

CHƯƠ 2 THỰC TRẠ VỀ HOẠT Ộ CHO VAY DOA H HIỆ VỪA VÀ HỎ TẠI

 HÀ T C ÀI Ò CÔ THƯƠ CHI HÁ H BÌ H THUẬ

35

Trang 8

2.1.2 Ho t đ ng của g n h ng T C i n Công Th ng tr n đ a n

2.2

THỰC TRẠ VỀ HOẠT Ộ CHO VAY KHÁCH HÀ D VV

TẠI Â HÀ T C ÀI Ò CÔ THƯƠ CHI HÁ H

CHƯƠ 3 CÁC I I HÁ Ở RỘ VÀ Â CAO HIỆU U HOẠT Ộ CHO

VAY DOA H HIỆ HỎ VÀ VỪA TẠI Â HÀ T C ÀI Ò

3.1

H HƯỚ HÁT TRIỂ HOẠT Ộ CHO VAY KHÁCH

HÀ D VV CỦA Â HÀ T C ÀI Ò CÔ

3.2.2 hát triển đa d ng các sản phẩm cho va hách h ngD VV v tha đổi

3.2.4

Thực hiện tốt ch nh sách tiếp th trong việc tiếp cận v i các D VV v

ch nh sách chăm sóc hách h ng trong việc du tr mối quan hệ v i các

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, DNNVV có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Vì vậy, ưu tiên phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là chủ trương lớn của nhiều quốc gia, kể cả các quốc gia đang phát triển Sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta hiện nay đang trong giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã và đang khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển thông qua việc thực hiện nhiều cải cách về cơ chế, chính sách Có thể thấy rằng hệ thống pháp luật, môi trường kinh doanh đang dần được cải thiện và ngày càng có chuyển biến tích cực tạo điều kiện cho DNNVV phát triển Tuy nhiên trong quá trình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Bên cạnh các khó khăn

về công nghệ, trình độ quản lý, thị trường tiêu thụ thì vấn đề vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng là một vấn đề nan giải Vì vậy để phát triển loại hình doanh nghiệp này phục vụ cho phát triển kinh tế cần phải có các giải pháp tăng cường các nguồn cung ứng vốn cho loại hình doanh nghiệp này, trong đó nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng phải được quan tâm hàng đầu vì những ưu điểm vốn có của nó

Trước sự quan tâm của toàn xã hội đối với sự phát triển của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc mở rộng tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này là một điều tất yếu không chỉ phù hợp với định hướng của Nhà nước mà nó còn là một thị trường mang lại nhiều tiềm năng cho các TCTD Hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương CN Bình Thuận cũng đang có nhiều quan tâm đến loại hình doanh nghiệp này

Nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như tạo điều điều kiện cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Chi nhánh

Trang 10

Bình Thuận mở rộng tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này một cách hiệu quả, tôi đã chọn nghiên cứu và thực hiện luận văn Thạc sĩ kinh tế với đề tài :

“PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BÌNH THUẬN”

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là đề tài đã có nhiều tác giả

nghiên cứu, tuy nhiên nếu xét về mặt không gian và thời gian thì đề tài: “Phát triển

hoạt động cho vay khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương Chi nhánh Bình Thuận” là một đề tài hoàn toàn mới và

chưa từng được đề cập trong các công trình nghiên cứu trước đây

3 Mụ ti u ụ đ h và nhiệm vụ nghiên cứu

Qua tìm hiểu thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương Chi nhánh Bình Thuậncũng như những chính sách mà chính quyền địa phương hỗ trợ cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, luận văn đã đưa ra được các giải pháp thích hợp nhằm mở rộng và phát triển hoạt động cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này Thông qua đó, một mặt đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần phát triển kinh tế của địa phương

và đất nước, mặt khác góp phần tăng trưởng tín dụng của ngân hàng một cách hợp

lý, đa dạng hóa các khoản mục đầu tư và cấp tín dụng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của Ngân hàng trên địa bàn

Để đạt được mục tiêu và mục đích nghiên cứu, đòi hỏi luận văn phải được nghiên cứu một cách nghiêm túc, dựa trên những căn cứ khoa học để đề ra những giải pháp mang tính thuyết phục cao

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu:Hoạt động cho vay khách hàng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương Chi nhánh Bình Thuận

Trang 11

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương Chi nhánh Bình Thuận đối với các DNNVVtrong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018,đồng thời đề ra những giải pháp nhằm mở rộngvà phát triển hoạt động cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này trong hiện tại và một số năm tiếp theo Hướng tiếp cận DNNVV đề cập trong luận văn được dựa trên tiêu chí vốn

5 Cơ sở lý luận và giả thuyết nghiên cứu

Luận văn đưa ra một cơ sở lý luận khá hoàn chỉnh về tín dụng ngân hàng và vai trò của nó đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Qua phân tích những điểm mạnh và yếu của loại hình doanh nghiệp này cho thấy vốn là nhân tố quan trọng nhất cần thiết cho quá trình phát triển của doanh nghiệp Vì thế mở rộng tín dụng ngân hàng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa là một vấn đề tất yếu Ngoài ra, luận văn còn đưa ra một số bài học kinh nghiệm về việc mở rộng TDNH đối với DNNVV ở một số quốc gia, nhằm rút ra bài học kinh nghiệm chung

6 Phương pháp nghi n ứu

Trên cơ sở thu thập tài liệu, thông tin liên quan,luận văn sử dụng phương pháp định tính, thông quaphân tíchduy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng , từ đó đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng

và phát triển hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương Chi nhánh Bình Thuận

7 Những kết quả mới đạt được trong nghiên cứu

Luận văn đã hệ thống được một cơ sở lý luận khá hoàn chỉnh về vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của các DNNVV Dựa vào lý luận đó, luận văn tiến hành phân tích thực trạng về tình hình hoạt cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương Chi nhánh Bình Thuận đối với các DNNVV thời gian qua, từ

đó đã đưa ra được những giải pháp nhằm mở rộngvà phát triển hoạt động cho vayđối với loại hình doanh nghiệp này trong thời gian tới

Trang 12

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1:Lý luận chung về tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của

doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thươngchi nhánh Bình Thuận

- Chương 3: Các giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho

vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương Chi nhánh Bình Thuận

Trang 13

CHƯƠNG 1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Như vậy, bản chất của tín dụng là giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả Tín dụng có các đặc trưng như sau:

- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức

là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản, động sản)

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy bên cho vay khi chuyển vay tài sản cho bên đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả nợ đúng hạn

- Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay Hay nói cách khác, bên đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý được thể hiện ở những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước… trong đó, bên đi vay cam

kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Kinh tế thị trường càng phát triển, thì các ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh Chính vì vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều

Trang 14

loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức khác nhau như:

1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích

- Tín dụng bất động sản: là loại tín dụng liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Tín dụng công nghiệp và thương mại: là loại tín dụng ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch

vụ

- Tín dụng nông nghiệp: là loại tín dụng để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…

- Tín dụng tiêu dùng: đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình

để mua sắm hàng hóa tiêu dùng như xe hơi, trang thiết bị trong nhà…

1.1.2.2 Căn cứ và thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: theo quy định hiện nay của nhà nước Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Còn đối với các nước trên thế giới, loại cho vay này có thời hạn đến 7 năm

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm (Việt Nam) và trên 7 năm đối với các nước trên thế giới Tín dụng dài hạn nhằm đáp ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản xuất…), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay…), cải tiến và mở rộng sản xuất

Trang 15

có quy mô lớn Do thời hạn đầu tư thường kéo dài nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng không đảm bảo: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào

uy tín của bản thân khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

- Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng được ngân hàng cung ứng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba Đối với khách hàng không

có uy tín cao, hay đối với trường hợp cho vay với mức độ rủi ro cao, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn, tạo áp lực

buộc người vay phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

1.1.2.4 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

- Tín dụng bằng tiền: là loại tín dụng mà hình thái giá trị của nó được cung cấp bằng tiền Đây là loại tín dụng chủ yếu của ngân hàng và thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng trả góp…

- Tín dụng bằng tài sản: là hình thức tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài sản Riêng đối với ngân hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến

đó là tài trợ thuê mua Theo phương thức cho vay này, ngân hàng hoặc các công ty thuê mua cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê, và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm vốn gốc và lãi

- Tín dụng bằng uy tín: là loại tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy

tín Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng

1.1.2.5 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

- Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản nhà

ở Thông thường có bốn phương thức trả góp sau:

Trang 16

- Tín dụng hoàn trả một lần: là loại tín dụng mà khách hàng hoàn trả vốn gốc

và lãi một lần khi đến hạn Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn

- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà việc trả nợ vay của khách hàng không quy định thời hạn cụ thể Việc hoàn trả phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay

thấu chi, thẻ tín dụng

1.1.2.6 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng trong đó, ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Tín dụng gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các loại sau:

+ Chiết khấu thương mại: người thụ hưởng hối phiếu hoặc lệnh phiếu còn trong hạn thanh toán có thể nhượng lại cho ngân hàng Trong trường hợp này ngân hàng cấp cho khách hàng một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí Khi các chứng từ này đến hạn thanh toán người thụ lệnh hối phiếu hoặc người phát hành lệnh phiếu có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng Trong nghiệp

vụ chiết khấu thương mại người được cấp tín dụng và người chịu trách nhiệm thanh toán chính cho ngân hàng là hai người khác nhau

Trang 17

+ Mua các khoản nợ của doanh nghiệp (nghiệp vụ factoring)

1.1.3 Phát triển hoạt động cho vay

Thường khi nói đến “phát triển”, người ta thường nghĩ đến việc phát triển theo chiều rộng và chiều sâu của hoạt động đó Phát triển hoạt động cho vay cũng vậy, nó được xem như việc mở rộng hoạt động cho vay và nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay

Mở rộng hoạt động cho vay:

Mở rộng hoạt động cho vay là một khái niệm kinh tế, chỉ một phương thức kinh doanh của NHTM qua việc phấn đấu cho sự tăng lên về quy mô, khối lượng, không gian, chất lượng tín dụng các khoản cho vay và tăng lợi nhuận của ngân hàng

để đảm bảo cho ngân hàng phát triển bền vững bằng việc các ngân hàng có khả năng đáp ứng nhanh chóng, rộng rãi các nhu cầu vay vốn của mọi chủ thể hội đủ những điều kiện theo quy định, qua đó thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của các chủ thể kinh tế và nền kinh tế [4]

Từ khái niệm trên cho thấy nội dung, khái niệm mở rộng hoạt động cho vay bao gồm những điểm chủ yếu sau:

Một là, mở rộng hoạt động cho vay là một khái niệm kinh tế chỉ một phương thức kinh doanh của NHTM:

Là một khái niệm kinh tế bởi nó chứa đựng yếu tố kinh tế, phản ánh về lợi nhuận, về tăng trưởng kinh tế Mở rộng hoạt động cho vay còn chứa đựng tính chất

xã hội bởi chứa đựng sự tín nhiệm và sự điều chỉnh của pháp luật và những quy định, những quy trình, điều kiện mang tính chất pháp lý Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chủ yếu của NHTM và thường mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, nhất là ngân hàng ở những nước đang phát triển Với lẽ đó các NHTM thường rất quan tâm đến hoạt động tín dụng sao cho có hiệu quả tối ưu

Hai là, mở rộng nguồn vốn của ngân hàng:

Muốn mở rộng hoạt động cho vay các ngân hàng phải có đủ năng lực vốn thì mới có thể có khả năng cung ứng nguồn vốn theo nhu cầu của các chủ thể trong nền

Trang 18

kinh tế, lẽ đương nhiên là các chủ thể vay vốn phải đáp ứng các điều kiện cho vay cần thiết mà ngân hàng đưa ra

Để có thể thực hiện được mở rộng hoạt động cho vay các ngân hàng phải mở rộng được nguồn vốn của ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường hiện đại thì việc các NHTM phải nâng cao năng lực tài chính, khả năng cung ứng vốn cho nền kinh

tế phát triển là điều quan trọng

Ba là, mở rộng không gian, thời gian hoạt động:

Ngân hàng phải có đủ những điều kiện để mở rộng không gian, thời gian hoạt động Điều đó có nghĩa là ngân hàng phải mở rộng cả mạng lưới hữu hình (địa điểm giao dịch trực tiếp) và vô hình (giao dịch gián tiếp qua sử dụng công nghệ điện tử, thông tin) nhằm tăng khả năng giao dịch thuận tiện, nhanh chóng, bảo mật,

an toàn đáp ứng nhu cầu và những lợi ích cho nhiều loại khách hàng khác nhau, ở những không gian rộng và thời gian có tính liên tục

Do đó để mở rộng hoạt động cho vay cần chú trọng mở các dịch vụ liên quan đến kinh doanh cho vay Mở rộng hoạt động cho vay không chỉ thuần túy là khách hàng giao dịch trực tiếp mà cần chú trọng các dịch vụ sử dụng công nghệ điện tử, tin học Tạo điều kiện để thu hút khách hàng bằng những dịch vụ sử dụng công nghệ cao, vượt khỏi địa lý hành chính, quốc gia: chẳng hạn các dịch vụ qua máy rút tiền tự động (ATM) sử dụng 24/24 giờ, thẻ tín dụng sử dụng ở nhiều nơi cả trong nước và nhiều nước khác nhau…

Bốn là, mở rộng các đối tượng khách hàng:

Lượng khách hàng tăng lên cả về quy mô và chất lượng nhằm sử dụng có hiệu quả vốn vay từ ngân hàng Mở rộng khách hàng cả về số lượng và chất lượng nhằm tăng tầng số giao dịch của khách hàng cả về quy mô, số lượng và chất lượng;

cả khách hàng trong nước và ngoài nước; giữ vững khách hàng cũ nhất là khách hàng tốt và tăng thêm lượng khách hàng mới Đa dạng hóa các loại khách hàng trong mọi tầng lớp cộng đồng dân cư Trong đó cần chú trọng đơn giản hóa và đa dạng các điều kiện tín dụng cho phù hợp với từng loại đối tượng khách hàng và số lượng, giá trị cấp tín dụng

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay:

Trang 19

Mở rộng hoạt động cho vay thường gắn với nhiều vấn đề kinh tế, xã hội nhất

là rủi ro tín dụng Để đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng còn phải hết sức chú trọng đảm bảo thực hiện mục tiêu của nguồn vốn huy động, sự linh hoạt trong mục tiêu, thời hạn huy động Cho vay là cần thiết, song cần phải chú trọng

đến hiệu quả tín dụng (cho vay) về mặt tài chính và hiệu quả về mặt kinh tế xã hội

Hiệu quả của tín dụng nói chúng và hiệu quả của hoạt động cho vay nói riêng

là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh qui mô tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế

xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng Hiệu quả tín dụng được thể hiện trên hai mặt: hiệu quả về mặt tài chính và hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội, theo đó, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay được hiểu là nâng cao hiệu quả về mặt tài chính và nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế xã hội của hoạt động cho vay

 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả về mặt tài chính:

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ: là chỉ tiêu đánh giá mức độ tăng trưởng dư nợ

của ngân hàng, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của ngân hàng cho nền kinh tế cũng như khả năng hấp thụ vốn ngân hàng của nền kinh tế Chỉ tiêu này được tính toán như sau:

( ) ( ( )

Chỉ số này càng lớn thể hiện khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế của ngân hàng cũng như khả năng hấp thụ vốn ngân hàng của nền kinh tế càng cao

- Tỷ lệ nợ quá hạn : Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một

ngân hàng Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn

Trang 20

chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

( )

- Tỷ lệ nợ xấu :

Hiện nay thì dư nợ cho vay của các TCTD được chia làm 5 nhóm:

+ Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): gồm các khoản nợ trong hạn mà các TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn; các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày được các TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đúng hạn; các khoản nợ gốc và lãi quá hạn đã được trả đầy đủ, đồng thời các khoản nợ gốc và lãi đến hạn tiếp theo được khách hàng trả nợ đúng hạn trong vòng 3 tháng đối với khoản nợ ngắn hạn, 6 tháng đối với các khoản nợ trung dài hạn

+ Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến

90 ngày; các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

+ Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản

nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phân loại vào nhóm 2; các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

+ Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả

nợ lần thứ hai

+ Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): bao gồm các khoản nợ quá hạn trên

360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa quá hạn hoặc đã quá hạn; các khoản nợ khoanh,

nợ chờ xử lý

Trang 21

Trong đó nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5

( )

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu Chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường mà là có nguy cơ mất vốn

Các NHTM hiện đang thực hiện xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế, đặc điểm kinh doanh của mình theo tinh thần QĐ 493 của Thống đốc NHNN Đây là một bước tiến ban đầu trong quá trình tiếp cận an toàn vốn, không chỉ nhằm mục đích phân loại nợ, mà còn nhằm đánh giá rủi ro khoản vay, quản lý chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng

- Tỷ lệ sinh lời của tín dụng : Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của

hoạt động tín dụng, nó cho biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả tín dụng càng tốt

( )

 Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội :

- Giải quyết công ăn việc làm cho lao động trong xã hội, qua đó mang lại thu nhập cho người lao động, giúp người lao động ổn định cuộc sống, từ đó góp phần

ổn định trật tự xã hội

- Gia tăng giá trị sản phẩm, hàng hóa, bao gồm cả giá trị gia tăng trực tiếp và giá trị gia tăng gián tiếp Đó là những giá trị gia tăng do các dự án có vốn tín dụng tác động tăng thêm (giá trị gia tăng trực tiếp) và những giá trị thu được từ các hoạt động kinh tế khác do phản ứng dây chuyền từ các dự án có vốn tín dụng tạo ra (giá trị gia tăng gián tiếp)

Trang 22

- Thông qua cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân để đầu tư dây chuyền sản xuất, công nghệ, máy móc thiết bị có thể hỗ trợ và ràng buộc các tổ chức, cá nhân này trong việc bảo vệ môi trường sinh thái

- Đóng góp quan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách và tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia thông qua hoạt động xuất khẩu

- Góp phần quan trọng vào việc cải thiện cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế xã hội của các địa phương thông qua các chương trình, dự án cho vay phát triền hạ tầng cơ sở ; và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân thông qua đầu tư cho vay tiêu dùng, cho vay đầu tư các công trình công cộng phục vụ cho cộng đồng

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay

Hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả hoạt động cho vay nói riêng phản ánh qui mô và chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Qui mô tín dụng tăng

và có chất lượng cao sẽ dẫn tới hiệu quả hoạt động tín dụng cao, điều đó cho thấy tăng trưởng tín dụng có chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại Nếu tăng trưởng tín dụng vượt quá tầm kiểm soát của ngân hàng sẽ dẫn đến tình trạng ngân hàng có thể mất khả năng thanh toán, chất lượng tín dụng giảm sút, từ đó dẫn đến hiệu quả hoạt động tín dụng kém

Hiệu quả hoạt động tín dụng chịu ảnh hưởng của ba nhân tố chủ yếu là khách hàng – ngân hàng – môi trường kinh doanh

1.1.4.1 Từ phía khách hàng:

Khách hàng là nhân tố quyết định trong quan hệ tín dụng, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Một khoản vay có được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn hay không phụ thuộc vào khả năng trả nợ và ý thức trả nợ của khách hàng Các nhân tố xuất phát từ phía khách hàng có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến

sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ hoặc cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ

1.1.4.2 Từ phía ngân hàng:

Để hoạt động cho vay ngày càng tốt và thu hút được nhiều khách hàng, trong từng giai đoạn ngân hàng phải có những chính sách tín dụng thích hợp và phù hợp

Trang 23

với từng loại khách hàng hướng tới, đồng thời ngân hàng cũng phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng Bên cạnh đó, quá trình cho vay luôn tiềm ẩn những rủi ro, do quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân hàng không phát hiện để ngăn chặn kịp thời Tuy nhiên tựu trung lại, có năm nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng xuất phát từ phía ngân hàng, đó là: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, đội ngũ nhân viên ngân hàng, chất lượng dịch vụ tín dụng, hạ tầng thông tin tín dụng

- Chính sách tín dụng

Một trong những nhân tố quan trọng để các khoản tín dụng ngân hàng đáp ứng được tiêu chuẩn pháp lý và bảo đảm an toàn là việc hình thành một chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả Chính sách tín dụng được ngân hàng xây dựng và cung cấp cho CBTD, nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết để ra quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng cung cấp cơ sở cho việc điều hành kinh doanh, giúp ngân hàng thiết lập kế hoạch kinh doanh dài hạn để hoạt động một cách chủ động, thay vì phản ứng thụ động đối với chính sách của đối thủ cạnh tranh

Chính sách tín dụng của ngân hàng tốt sẽ mang lại nhiều ưu điểm trong quá trình thực hiện cho vay Đối với CBTD, được biết cần phải làm các bước như thế nào và trách nhiệm của mình đến đâu Đối với ngân hàng, thông qua chính sách tín dụng ngân hàng có thể đạt được một danh mục tín dụng đa mục đích: làm tăng khả năng sinh lời, kiểm soát được rủi ro tiềm ẩn và đáp ứng được các đòi hỏi từ phía nhà đầu tư, khách hàng…

- Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Ngoài ra với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những quy trình không

Trang 24

phù hợp trong chính sách tín dụng, cũng như bản thân quy trình Từ đó có những thay đổi để phù hợp với từng nhóm khách hàng và tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn tín dụng của khách hàng cũng như hoạt động tín dụng nói chung

- Đội ngũ nhân vi n ngân hàng

Chính sách tín dụng và quy trình cho vay chỉ có giá trị khi được thực hiện hợp lý bởi các nhân viên đủ tiêu chuẩn Đây là yếu tố quyết định sự thành công trong cho vay của ngân hàng

Yếu tố con người là yếu tố hàng đầu để xây dựng chính sách kinh doanh của ngân hàng nói chung và chính sách tín dụng nói riêng

Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

- Chất ượng h vụ t n ụng

Chất lượng dịch vụ tín dụng là khả năng đáp ứng của dịch vụ tín dụng đối với sự mong đợi của khách hàng đi vay, hay nói cách khác thì đó chính là khoảng cách giữa sự kỳ vọng của khách hàng vay với cảm nhận của họ về những kết quả

mà họ nhận được sau khi giao dịch vay vốn với ngân hàng

Chất lượng dịch vụ tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: sự đa dạng của sản phẩm, chính sách lãi suất cho vay, thủ tục vay vốn, phong cách phục vụ

+ Sự đa dạng của sản phẩm tín dụng: các hình thức cho vay của các ngân hàng trong nước hiện nay khá đơn điệu Điều kiện của mỗi khách hàng vay vốn cũng như nhu cầu vay là rất khác nhau, để thu hút được khách hàng, ngân hàng cần

có các hình thức cấp tín dụng đa dạng, phù hợp

+ Chính sách lãi suất cho vay: với chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp, hướng tới những thành phần khách hàng khác nhau, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn

Trang 25

+ Thủ tục vay vốn: là một trong những khâu quan trọng của tín dụng, cung cấp những thông tin cơ bản để đánh giá về khách hàng vay Tuy nhiên mỗi đối tượng khách hàng lại có những đặc điểm riêng Do đó, ngân hàng cần phải xây dựng một thủ tục vay vốn phù hợp với từng đối tượng khách hàng, thủ tục đơn giản nhưng vẫn đảm bảo những thông tin thiết yếu được cung cấp đầy đủ

+ Phong cách phục vụ: nhân viên chính là hình ảnh của ngân hàng Vì vậy, bên cạnh nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên thì ngân hàng cần chú trọng đến khâu đào tạo về kỹ năng marketing, kỹ năng giao tiếp, phong cách phục vụ chuyên nghiệp để khách hàng hiểu, tin tưởng và sử dụng dịch vụ tín dụng của ngân hàng

- Hạ tầng thông tin tín dụng

Thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng là rất lớn Khi xem xét cho vay đối với một khách hàng mới, ngân hàng hầu như không có những thông tin đủ

độ tin cậy để ra quyết định

Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng Nguồn duy nhất mà các ngân hàng có thể khai thác thông tin tín dụng hiện nay là Trung tâm Thông tin Tín dụng của NHNN (CIC) Tại đây, các ngân hàng có thể tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, tài sản bảo đảm, quan hệ tín dụng, xếp hạng tín dụng Tuy nhiên, chất lượng thông tin chỉ có tính chất tham khảo, chưa đáp ứng được yêu cầu Từ đó có thể thấy thông tin chưa phù hợp với thực tế, đặc biệt là thông tin về tài chính của khách hàng Bên cạnh đó, liệu thông tin xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của CIC có đáng tin cậy khi các ngân hàng không biết CIC đã dựa trên tiêu chuẩn nào để xếp hạng và liệu xếp hạng đó có phù hợp với xếp hạng tín dụng tại mỗi ngân hàng hay không?

Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ

thống ngân hàng

Trang 26

1.1.4.3 Từ môi trường kinh doanh

Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng và ngân hàng như sự biến động của giá cả hay nhu cầu thị trường, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ cũng như các biến động lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai… Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ cũng làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Môi trường kinh tế vĩ mô: Trong nền kinh tế hiện nay thì hoạt động của các ngân hàng chủ yếu dựa vào việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi của các thành phần trong xã hội để tiến hành cho vay đáp ứng yêu cầu vốn của nền kinh tế Mọi sự biến động của nền kinh tế vĩ mô đều có tác động đến quy mô và chất lượng hoạt động ngân hàng cũng như cho vay Vì vậy, môi trường kinh tế vĩ mô ổn định là điều kiện tiền đề để hoạt động tín dụng của ngân hàng đi vào ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra

- Sự biến động của giá cả hay nhu cầu thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, chi phối khả năng trả nợ của khách hàng

- Bên cạnh đó, việc ban hành và thực thi các điều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng cũng ảnh hưởng đến tình hình cải thiện chất lượng tín dụng của các ngân hàng Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN: Chất lượng hoạt động tín dụng còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống, năng lực cán bộ thanh tra, giám sát; nội dung, phương pháp thanh tra

Trang 27

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA DNNVV

1.2.1 Khái niệm DNNVV

Việc đưa ra khái niệm chuẩn xác về DNNVV có ý nghĩa rất lớn để xác định đối tượng được hỗ trợ Vì vậy hầu hết các nước đều nghiên cứu tiêu thức phân loại DNNVV Tuy nhiên tiêu thức phân loại DNNVV không thống nhất giữa các nước

và ngay cả trong cùng một nước, sự phân loại cũng khác nhau tùy theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, địa bàn Sau đây là các tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước trên thế giới

Trang 28

Bảng 1.1: Một số tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước trên thế giới Quốc gia/

Khu vực Phân loại DNNVV

Số ao động bình quân Vốn đầu tư Doanh thu

định

Không quy định

2 Nhật

- Đối với ngành sản xuất

- Đối với ngành thương mại

- Đối với ngành dịch vụ

1-300 1-100 1-100

¥ 0-300 triệu

¥ 0-100 triệu

¥ 0-50 triệu

Không quy định

3 EU

Siêu nhỏ Nhỏ Vừa

< 10

< 50

< 250

Không quy định

Không quy định

< CDN$ 5 triệu CDN$ 5 -20 triệu

định

Không quy định

triệu

< NT$ 100 triệu

định

< Baht 200 triệu

Không quy định

10 Malaysia - Đối với ngành sản xuất 0-150 Không quy

Vừa

1-249 250-999

Không quy định

Không quy định

Vừa

50-100 101-500

Không quy định

Không quy định

Nguồn: Một số ý kiến về tiêu chí phân loại DNNVV theo tác giả Trần Thị Hòa,

Khoa Kế toán - Tài chính [8]

Trang 29

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau

mà người ta có thể chia doanh nghiệp thành các loại khác nhau trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

Trong khi đó, số lượng DN nhà nước giảm 18,4% và lao động giảm tới 23,1% so với thời điểm 1/1/2012 Bình quân giai đoạn 2012- 2017 mỗi năm giảm 4% về số DN và 5,1% về số lao động Điều này cho thấy, chủ trương cổ phần hóa, sắp xếp lại các DNNN đã có tiến triển

Như vậy, số DNNVV là 507.860 DN, tăng 52,1% (tương đương 174.000 DN) so với thời điểm 01/01/2012, chiếm 98,1% Trong đó, DN vừa có gần 8.500

DN, tăng 23,6% (tương đương gần 1.600 DN), chiếm 1,6%; DN nhỏ là 114.100

DN, chiếm 22,0%, tăng 21,2% (tương đương gần 20 nghìn DN) và DN siêu nhỏ là 385.300 DN, chiếm cao nhất với 74,4%, tăng 65,5% (tương đương 152.000 DN)

Kết quản điều tra cũng cho thấy, có 216.200 DN, chiếm tới 41,7% tổng số

DN của cả nước tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam bộ Trong đó, tập trung nhiều nhất là ở TP Hồ Chí Minh với 172.600 DN, chiếm tới 33,3% tổng số DN của

Trang 30

Lao động trong các DN lớn tăng nhanh hơn so với các DNNVV, số lao động hiện đang làm việc trong các DN lớn tăng 33,8%, trong khi lao động trong các DNNVV chỉ tăng 22,1% so với thời điểm 1/1/2012 Bình quân năm giai đoạn 2012-

2017 lao động trong DN lớn tăng 6% và DNNVV chỉ tăng 4,1%

- Ở VN, tiêu chí xác định hiện nay dựa vào Nghị định: 39/2018/NĐ-CP, ngày 11

tháng 3 năm 2018 Theo đó, DNNVV được xác định theo các tiêu chí sau đây:

Bảng 1.2 Ti u h phân oại DNNVV theo Ngh đ nh: 39/2018/NĐ-CP, ngày 11 tháng 3 nă 2018

Như đã nói trên, hướng tiếp cận DNNVV sẽ dựa trên tiêu chí vốn Như vậy,

DNNVV ở đây được hiểu là những doanh nghiệp có vốn dưới 100 tỷ đồng

1.2.2 Những đặ điểm chủ yếu của DNNVV

- Về lợi thế

+ DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ SXKD của doanh nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả

+ DNNVV có hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp

Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp

và thủy sản Dưới 3 tỷ đồng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 100 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 100 người đến 200 người

II Công nghiệp và

xây dựng Dưới 3 tỷ đồng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 100 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III Thương mại và

dịch vụ Dưới 3 tỷ đồng

10 người trở xuống

50 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp siêu nhỏ

Quy mô

Khu vực

Trang 31

+ DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: các DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch

vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp và hoạt động dưới mọi hình thức như: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế

cá thể

+ DNNVV có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường, các DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh Mặt khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế Sản phẩm của các DNNVV

đa dạng phong phú nhưng số lượng không lớn nên chỉ cần không thích ứng được với nhu cầu của thị trường, với loại hình kinh tế - xã hội này thì nó sẽ dễ dàng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn trong việc chuyển hướng sang loại hình khác cho phù hợp với thị trường

- Về khó khăn

+ Năng lực tài chính còn hạn chế: hầu hết các DNNVV có quy mô nhỏ, vốn thấp, chủ yếu là nguồn vốn tự có và từ các nguồn vốn không chính thức, vừa kém hiệu quả vừa thiếu bền vững Do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV chưa có đủ điều kiện đầu tư, nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trường

+ Năng lực quản lý còn thấp: Đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình

độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động còn hạn chế Số lượng DNNVV có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế-xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh Mặt khác, DNNVV ít

Trang 32

có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao

do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như những người lao động giỏi

1.2.3 Đặ điểm hoạt động cho vay đối với DNNVV

Do những đặc trưng của loại hình DNNVV nên hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp này cũng có đặc điểm riêng so với các loại hình khác Những đặc điểm đó là:

- Thứ nhất, do quy mô và phạm vi họat động của doanh nghiệp không lớn

nên việc nắm bắt thông tin và bao quát tình hình của doanh nghiệp dễ dàng hơn, công tác thẩm định ít tốn kém về mặt thời gian và cũng không đòi hỏi cao về trình

độ thẩm định như doanh nghiệp có quy mô lớn, quy trình và thủ tục cho vay cũng

có thể được thiết kế đơn giản hơn

- Thứ hai, việc tiếp xúc tìm hiểu doanh nghiệp cũng dễ dàng hơn, tuy vậy

do đặc trưng dữ liệu doanh nghiệp nhỏ và vừa không có độ tin cậy cao do tình trạng công tác hạch tóan kế tóan không được coi trọng và thiếu độ tin cậy, việc tuân thủ pháp luật còn yếu… nên việc phân tích thẩm định tín dụng nếu dựa vào các số liệu tài chính doanh nghiệp cung cấp thường có độ tin cậy không cao

- Thứ ba, việc các doanh nghiệp nhỏ và vừa đưa ra một phương án kinh

doanh thuyết phục là vấn đề khó cho chủ doanh nghiệp Lý do chính là họ ít quan tâm đến việc lập dự án hay phương án một cách chi tiết, bên cạnh đó họ thực sự thiếu kỹ năng này

- Thứ tư, việc cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa được xem là có rủi ro

cao so với cho vay doanh nghiệp lớn xuất phát từ nhiều lý do thuộc về đặc điểm của các doanh nghiệp như DNNVV thường phụ thuộc vào một vài khách hàng, trình độ

kỹ năng quản trị kém, quy mô nhỏ nên dễ kết thúc, tính cạnh tranh kém Tuy vậy,

về khía cạnh phân tán rủi ro có thể thấy rõ rằng, cho vay nhiều DNNVV sẽ thực hiện được quá trình phân tán được rủi ro hơn là cho vay một vài doanh nghiệp quy

mô lớn

1.3 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV

Trang 33

Việc chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, các DNNVV Việt Nam ngày càng thể hiện vai trò quan trọng không thể thiếu của mình đối với nền kinh tế quốc dân Với số lượng doanh nghiệp được thành lập ngày một nhiều, đóng góp của DNNVV cho nền kinh tế ngày càng lớn Cụ thể:

- DNNVV đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế: Sự

phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế các DNNVV đã khơi dậy một sức sản xuất rất lớn, năng lực sản xuất hàng hoá của thành phần này tăng mạnh, đóng góp đáng

kể vào GDP Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, các DNNVV đang chiếm khoảng 60% GDP Ở Việt Nam trong thời gian qua, khu vực kinh tế DNNVV có tiềm năng phát triển lớn, giá trị sản phẩm tạo ra chiếm trên 45% GDP (Niên giám thống kê năm 2017)

- DNNVV làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế: Sự ra

đời của các DNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế: Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục đổi mới

để tồn tại và phát triển Với tính linh hoạt của mình, các DNNVV cũng sẽ tạo sức

ép cạnh tranh thậm chí với cả các công ty lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia Đồng thời nhiều DNNVV đóng vai trò là vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động trong sản xuất làm tăng hiệu quả của chính các DNNVV cũng như các công ty hợp tác

- DNNVV tạo ra nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp: Hiện nay, do tỷ lệ dân số cao trong những năm trước đây, hàng năm Việt

Nam có khoảng 1,4 triệu người gia nhập vào lực lượng lao động Vấn đề giải quyết việc làm cho những người này là rất cấp thiết Bên cạnh đó, khu vực DNNN hiện đang thực hiện sắp xếp lại nên không những không thu hút thêm lao động mà còn tăng thêm số lao động dôi dư Khu vực đầu tư nước ngoài mỗi năm cũng chỉ tạo ra khoảng 30.000 chổ làm mới, một tỷ lệ không đáng kể Như vậy, phần lớn số người

Trang 34

tham gia lực lượng lao động này trông chờ vào khu vực nông thôn và khu vực DNNVV

- DNNVV có vai trò to lớn trong việc phát huy tiềm năng huy động mọi nguồn lực xã hội vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước: Dựa vào ưu thế

của mình, các DNNVV khởi sự thành lập với số vốn nhỏ nhưng có khả năng thu hồi vốn nhanh, có khả năng hy vọng vốn tự có hay vay mượn của bạn bè, thân nhân trong gia đình, sử dụng và tận dụng các tiềm năng về nguồn vốn, lao động và nguyên vật liệu sẵn có tại chổ, theo ước tính vốn đầu tư của DNNVV chiếm tới 70% vốn đầu tư toàn xã hội Các DNNVV do ít vốn, quản lý đơn giản, linh hoạt và

dễ thích nghi với điều kiện biến đổi của thị trường nên thường được thành lập và hoạt động tại địa phương có nguồn nguyên liệu tại chỗ hay vùng phụ cận để dễ dàng sử dụng, dễ được cung cấp với giá rẻ và đỡ tốn chi phí vận chuyển Do vậy, các DNNVV có khả năng sản xuất một khối sản phẩm, dịch vụ tương đối lớn đáp ứng cho nhu cầu của xã hội với giá rẻ hơn và thuận lợi hơn

- DNNVV là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông ngiệp và sản xuất nhỏ lên nền sản xuất CNH-HĐH: Việc nhiều doanh nghiệp, chủ

yếu là các DNNVV được thành lập tại các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, sẽ làm giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Mặc khác, sau một thời gian thành lập và hoạt động, các doanh nghiệp làm ăn thuận lợi đều có xu hướng phát triển bằng cách nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và trong những điều kiện thuận lợi nhất định các DNNVV có thể từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn và từ tận dụng máy móc thiết bị cũ, sữa chữa lại tiến tới đổi mới trang thiết bị, cải tiến hệ thống dây chuyền sản xuất, đào tạo lại người lao động nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao năng lực trình độ quản lý Sự đổi mới tới mức độ nào đó nhất định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ, điều đó góp phần vào quá trình CNH-HĐH đất nước trên cả chiều rộng lẫn chiều sâu.Việc phát triển các DNNVV cũng đưa đến việc tổ chức lại sản xuất, hợp

lí hoá sự phân công hợp tác xã hội

Trang 35

Tuy vậy, để DNNVV ngày càng phát triển và tiếp tục có nhiều đóng góp quan trọng cho nền kinh tế thì DNNVV đòi hỏi cần có nhiều hỗ trợ hơn nữa để khắc phụ các yếu k m của mình, trong đó yêu cầu về vốn là vấn đề then chốt nhất Trong nền kinh tế có nhiều kênh cung ứng vốn mà DNNVV có thể tiếp cận như vốn tự có

do tích luỹ; vốn từ vay mượn bạn b , người thân; vốn từ kênh tín dụng thương mại; vốn huy động trên thị trường chứng khoán và vốn vay ngân hàng … Trong các kênh cung ứng vốn đó, nguồn vốn vay ngân hàng được xem là quan trọng và hiệu quả nhất đối với các DNNVV hiện nay, vì các lý do sau:

- Nguồn vốn tự có do tích luỹ từ quá trình kinh doanh thường là nhỏ, có giới hạn nhất định và thông thường là không đủ để các DNNVV có thể đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn từ vay mượn bạn b , người thân hay vay nóng trên thị trường tự

do bên ngoài, từ các cá nhân hay tổ chức cho vay phi chính thức khác thường là rất hạn chế, do lãi suất cao, thời gian vay ngắn, thiếu ổn định và rất hiếm doanh nghiệp nào có thể phát triển mạnh bằng nguồn vốn này

- Tín dụng thương mại: nguồn vốn này cũng rất hạn chế do nó phụ thuộc rất lớn vào chính sách mua bán chịu của nhà cung cấp và thường có thời hạn ngắn, bản thân các doanh nghiệp cũng không thể chủ động được nguồn vốn này cả về quy mô, giới hạn, thời gian,…và hơn nữa là hiện nay hình thức tín dụng thương mại cũng chưa được phát triển mạnh ở thị trường Việt Nam

- Nguồn vốn huy động từ thị trường chứng khoán hiện chưa khả thi đối với các DNNVV Để tìm được nguồn vốn từ thị trường này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thoát khỏi các hạn chế vốn có của DNNVV như tình hình tài chính, tính minh bạch công khai trong các báo cáo tài chính, khả năng xây dựng phương án kinh doanh Để khắc phục hạn chế này đòi hỏi các DNNVV phải có vốn đầu tư phát triển

để trở thành các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn Nhưng khó khăn lớn nhất hiện nay của DNNVV lại là nguồn vốn

Do đó, để chủ động được nguồn vốn phục vụ phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn thì kênh huy động vốn hiệu quả nhất

Trang 36

hiện nay của DNNVV là từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng Đồng thời, việc phát triển DNNVV dựa vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng có sự tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng cùng phát triển Vì vậy, nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV là khách quan, và cần thiết cho sự phát triển của DNNVV

1.3.1 Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của DNNVV được liên tục

Trong nền kinh tế thị trườngđầy cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến kỹ thuật, thay đổi mẫu mã, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để

có thể tồn tại và phát triển Tuy nhiên, trên thực tế, vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn hạn chế, cho nên vốn tín dụng ngân hàng đã tạo điều kiện cho các DNNVV đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến phương thức kinh doanh, từ đó góp phần thúc đẩy cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách liên tục

1.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV

Đặc trưng của tín dụng ngân hàng không phải cấp phát vốn mà là nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo thời gian quy định Do đó, không phải chỉ thu hồi vốn là đủ

mà các doanh nghiệp còn phải tìm kiếm các biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới trả được nợ và kinh doanh có lãi, đảm bảo tiến trình hoạt động và có tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, như vậy doanh nghiệp vay được vốn ngân hàng phải tự khẳng định mình làm ăn có hiệu quả

Hơn nữa, tín dụng ngân hàng với quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp đi đúng hướng đã chọn nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất Tín dụng ngân hàng cũng góp phần buộc doanh nghiệp làm ăn đúng đắn thông qua việc kiểm tra định kỳ các báo cáo tài chính doanh nghiệp Vì quá trình tạo ra lợi nhuận của ngân hàng có

Trang 37

liên quan chặt chẽ đến sự sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên để đảm bảo lợi ích của mình cũng như của doanh nghiệp, ngân hàng luôn cùng doanh nghiệp tháo

gỡ khó khăn trong phạm vi cho ph p, tư vấn cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu

1.4 KINH NGHIỆM CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA MỘT SỐ NƯỚC

Trang 38

1.4.1 Bài học kinh nghiệm tại Hàn quốc

Tại Hàn Quốc, kinh nghiệm của Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK) nhằm giảm thiểu các chi phí quản lý các khoản vay, chi phí huy động vốn cao và rủi ro lớn trong cho vay các DNNVV là:

- Tăng cường đầu tư cho hoạt động kinh doanh của các hộ gia đình, thiết lập các hoạt động liên quan đến nhượng quyền thương mại, quản lý các khoản tiền thanh toán trong quá trình kinh doanh của các DNNVV để giảm các chi phí huy động vốn ngân hàng

- Tăng cường đầu tư vào công nghệ thông tin, đặc biệt là việc tự phát triển

hệ thống công nghệ thông tin sẽ giúp tiết giảm chi phí và hiệu quả hơn; tăng quy

mô tài sản lên một mức độ nhất định mà vẫn duy trì được các chi phí theo tỷ lệ tương ứng một cách tiết kiệm để giảm thiểu các chi phí quản lý

- Hệ thống xếp hạn tín dụng hiệu quả và lực lượng cán bộ tín dụng có năng lực, việc thẩm định tín dụng phải độc lập và có hiệu quả; các khoản vay phải có tài sản đảm bảo, đặc biệt IBK nhấn mạnh sẽ không đặt ra một tỷ lệ cho vay không có tài sản đảm bảo đối với DNNVV

- Ngoài ra IBK phát triển một số sản phẩm cho vay đặc thù đối với DNNVV như: cho vay với lãi suất tăng dần, cho các doanh nghiệp công nghệ cao được bảo đảm từ quỹ bảo lãnh tín dụng công nghệ

1.4.2 Bài học kinh nghiệm ở Đài Loan

Tại Đài Loan, Ngân hàng hợp tác Đài Loan (TCB) sử dụng nguồn vốn của Chính Phủ giao để cung cấp vốn vay cho các DNNVV với lãi suất ưu đãi nhằm làm giảm gánh nặng trả lãi và tăng khả năng cạnh tranh của các DNNVV Đối với DNNVV có tiềm năng nhưng thiếu tài sản đảm bảo, TCB giúp họ được bảo hiểm từ Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV để tiếp cận vay vốn ngân Bên cạnh

đó TCB cũng đã phát triển những sản phẩm cho vay mới áp dụng riêng cho các

Trang 39

DNNVV Một trong số đó là những khoản cho vay có giá trị nhỏ dành cho DNNVV, theo đó thủ tục cho vay được thiết kế đơn giản hóa, hệ thống tính điểm tín dụng được sử dụng kết hợp với việc quy định mức trần cho vay để kiểm soát rủi ro, phối hợp với các quỹ bảo lãnh tín dụng nhằm giải quyết tình trạng thiếu tài sản đảm bảo và thực hiện phân tán rủi ro Kết quả là các DNNVV dễ tiếp cận vốn vay, các ngân hàng thì mở rộng khách hàng nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro và gia tăng lợi nhuận

1.4.3 Bài học kinh nghiệm ở Nhật Bản

Ở Nhật Bản, tập đoàn tài chính nhân thọ quốc gia (NLFC) lại có những kinh nghiệm tốt trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp siêu nhỏ khởi nghiệp Theo

đó NLFC sẽ giúp doanh nghiệp ngay từ bước lập kế họach (tư vấn, dịch vụ thông tin, hội thảo thành lập doanh nghiệp), đến thành lập (cho vay) và họat động Đồng thời, NLFC có một cơ chế theo suốt quá trình họat động của doanh nghiệp để giải quyết những vướng mắc phát sinh NLFC được thành lập từ năm

1949 hiện đang cung cấp tín dụng cho 1,33 triệu DNNVV chiếm 30% tổng số DNNVV tại Nhật Bản Đặc điểm chính trong tín dụng DNNVV của Công ty NLFC là cho vay bán lẻ với số lượng món lớn, số tiền món vay nhỏ (trung bình 51.000 USD), đáp ứng các nhu cầu vay trung và dài hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vi mô (dưới 10 người) với trên 90% món vay là không có tài sản đảm bảo

Một kinh nghiệm khác được Công ty tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhật Bản (JASME) thực hiện có hiệu quả trong việc hỗ trợ các SME là mở rộng trên cơ sở xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn phân tích tình hình tài chính và mức độ rủi ro tín dụng các SME Theo đó, dựa trên hệ số tín nhiệm của SME, JASME sẽ xem xét cho vay mà không cần có tài sản đảm bảo hoặc người bảo lãnh Đổi lại, JASME áp dụng một hệ thống tính phí bảo hiểm khoản vay dựa trên cơ sở rủi ro tín dụng (hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp)

Trang 40

1.4.4 Bài học kinh nghiệm ở Trung Quốc

Tại Trung Quốc, Ngân hàng phát triển Trung Quốc (CDB) phối hợp với

hệ thống bảo lãnh tín dụng DNNVV tại Trung Quốc, hợp tác với Ngân hàng thế giới và các Ngân hàng nhỏ khác thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ

và vừa CDB đã xây dựng nhiều mô hình đa dạng về cho vay DNNVV trên cơ sở quan hệ người cho vay – đi vay với các DNNVV, nội dung chủ đạo của mô hình

mà CDB thiết kế là “ba nền tảng và một tổ chức” (nền tảng quản lý, cho vay, bảo lãnh) Theo đó CDB thực hiện hỗ trợ tài chính, chính quyền địa phương chịu trách nhiệm điều phối tín dụng, cấp các khỏan vay và hỗ trợ quản lý, các công ty bảo lãnh cung cấp bảo lãnh, còn các tổ chức hiệp hội giám sát

1.4.5 Bài học kinh nghiệ đối với Việt Nam

Qua kinh nghiệm về đầu tư tín dụng đối với DNNVV ở một số nước có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm về việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV ở Việt Nam như sau:

Thứ nhất, phải có vai trò điều tiết của Chính Phủ trên phương diện vĩ mô,

vi mô đối với việc thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ vốn cho các DNNVV phát triển

Thứ hai, phải có các định chế tài chính trung gian chuyên thực hiện việc

cấp tín dụng cho các DNNVV Chính điều này tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng

Thứ ba, để tạo điều kiện cho DNNVV vay được vốn tín dụng, phải thiết

lập các cơ quan bảo lãnh tín dụng cho các khỏan vay của DNNVV.Các cơ quan bảo lãnh này được sự hỗ trợ của ngân sách, các tổ chức tín dụng và các quỹ, các

tổ chức tài chính khác

Thứ tư, một trong những giải pháp được nhiều Chính Phủ và các tổ chức

tài chính sử dụng trong việc thúc đầy tài trợ cho SME là phối hợp với hiệp hội

Ngày đăng: 26/12/2019, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w