1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bắc sài gòn (luận văn thạc sĩ)

95 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Về thời gian: luận văn nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Sài Gòn với chuỗi số liệu phân tích từ năm 2014-2017 Từ tháng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN MINH NGÂN

NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN MINH NGÂN

NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là toàn bộ nội dung và số liệu trong luận văn thạc

sĩ này là do tôi nghiên cứu và thực hiện, có sự hỗ trợ từ PGS.TS Nguyễn Thị Nhung hướng dẫn, đồng thời các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác

TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC HÌNH 6

DANH MỤC BẢNG 7

GIỚI THIỆU 8

1 Lý do nghiên cứu 8

2 Mục tiêu nghiên cứu 9

3 Câu hỏi nghiên cứu 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Nội dung nghiên cứu 11

7 Đóng góp của đề tài 11

8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 12

9 Bố cục của luận văn 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM 15

1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn của NHTM 15

1.1.2 Hình thức huy động vốn 15

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động 20

1.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả huy động vốn 21

1.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn 23

Trang 5

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 231.3.2 Các nhân tố khách quan 271.4 Kinh nghiệm về huy động vốn của một số NHTM và bài học cho NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn 28

1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn của các NHTM 281.4.2 Bài học kinh nghiệm cho NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN 34

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc Sài Gòn 34

2.1.1 Lịch sử hình thành của hệ thống BIDV và của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn 352.1.3 Kết quả kinh doanh của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn giai đoạn 2014-2017 352.2 Thực trạng nguồn vốn huy động tại NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Sài Gòn giai đoạn 2014-2017 37

2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 372.2.1.1 Nguồn vốn huy động giai đoạn 2014-2017 372.2.1.2 Nguồn vốn huy động thực hiện được so với kế hoạch giai đoạn 2014-2017 39

2.2.1.3 Quy mô nguồn vốn huy động của chi nhánh theo kỳ hạn 402.2.1.4 Quy mô nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng 41

Trang 6

2.2.2 Thị phần nguồn vốn 42

2.2.3 Số lượng khách hàng 44

2.2.4 Tính đa dạng của nguồn vốn huy động 45

2.2.5 Chất lượng nguồn vốn huy động 47

2.3 Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về hoạt động huy động vốn của chi nhánh 50

2.4 Đánh giá thực trạng về nguồn vốn huy động tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Sài Gòn giai đoạn 2014 – 2017 56

2.4.1 Kết quả đạt được 56

2.4.2 Những mặt hạn chế 57

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

Chương 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN 62

3.1 Định hướng về hoạt động huy động vốn của Chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn 62

3.2 Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động của BIDV Bắc Sài Gòn 64

3.2.1 Nhóm giải pháp về thị phần huy động vốn 64

3.2.2 Thực thi chính sách chăm sóc khách hàng, công tác quảng cáo, tuyên truyền và tiếp thị 66

3.2.3 Đa dạng hóa các sản phẩm cung ứng 70

3.3 Kiến nghị 74

3.3.1 Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TPHCM 74

Trang 7

3.3.2 Kiến nghị với BIDV 75

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 01 80

PHỤ LỤC 02 83

PHỤ LỤC 03 91

PHỤ LỤC 04 92

Trang 10

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn so kế hoạch BIDV Bắc Sài Gòn giai

đoạn 2014-2017

39

Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn phân theo đối tƣợng gửi 42 Bảng 2.6: Thị Phần vốn huy động dân cƣ của BIDV Bắc Sài Gòn trên địa

bàn giai đoạn 2014 - 2017

43

Bảng 2.10: Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn 50

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về công tác huy động vốn

của BIDV

53

Trang 11

GIỚI THIỆU

1 Lý do nghiên cứu

Vốn luốn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Chúng ta cần khẳng định rằng không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước, cũng như các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu như không có vốn Đối với các NHTM với tư cách là một doanh nghiệp, một chế tài trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn có một vai trò hết sức quan trọng Nhu cầu về nguồn vốn luôn luôn là một yếu tố quan trọng và quyết định cho sự phát triển của NHTM, để đáp ứng được một phần trong tổng nhu cầu vốn trên thị trường thì ngân hàng sẽ phải huy động vốn từ bên ngoài Vì vậy, vấn đề huy động vốn là vấn đề rất được chú trọng và cấp thiết để đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh của chính ngân hàng (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2015)

Gần hơn 10 năm hoạt động, là một trong những chi nhánh cấp một trong hệ thống BIDV, và là một trong những chi nhánh ngân hàng có sức cạnh trạnh trong khu vực, với việc nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Sài Gòn đã áp dụng nhiều chính sách, biện pháp và hình thức để gia tăng nguồn vốn huy động và từ đó nguồn vốn của chi nhánh có những sự gia tăng đáng kể Tuy nhiên, so với tổng nguồn vốn của hệ thống BIDV và nguồn vốn huy động của một số chi nhánh ngân hàng khác trên cùng địa bàn thì chi nhánh còn khá khiêm tốn, chưa xứng tầm với tiền năng của mình

Đã có những bài nghiên cứu về nguồn vốn của BIDV ở những chi nhánh khác nhau, đến nay chưa có nghiên cứu nào bàn về nguồn vốn huy động của BIDV- chi nhánh Bắc Sài Gòn Vậy vấn đề được đặt ra là làm sao tìm ra những giải pháp để gia tăng nguồn vốn huy động với chi phí hợp lý và ổn định, khai thác được tối đa những nguồn vốn đang còn tiềm tàng trong nền kinh tế để có được một nguồn vốn phong phú với cơ cấu vốn tối tưu Đây là một trong những vấn đề rất thiết thực và

Trang 12

cấp bách của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Sài Gòn, đó là lý do của đề tài: “Nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc Sài Gòn”

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng hoạt động huy động của BIDV- chi nhánh Bắc Sài Gòn Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc Sài Gòn

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu trên, đề tài hướng đến việc trả lời các câu hỏi sau:

- Trong giai đoạn 2014-2017, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh đang diễn biến như thế nào?

- Hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh có những thế mạnh và hạn chế nào? Nguyên nhân của những hạn chế?

- Làm thế nào có thể gia tăng được nguồn vốn huy động tại Chi nhánh trong thời gian tới?

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Sài Gòn

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: luận văn nghiên cứu hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Sài Gòn, trọng tâm hướng đến việc tìm ra giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động cho chi nhánh trong tương lai

+ Về không gian: luận văn nghiên cứu tình hình hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Sài Gòn

+ Về thời gian: luận văn nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Sài Gòn với chuỗi số liệu phân tích từ năm 2014-2017 ( Từ tháng 09/2018 chi nhánh Bắc Sài Gòn tách chi nhánh con là chi nhánh Ba Mươi Tháng Tư, số liệu huy động vốn chia sẽ qua cho chi nhánh con nên số liệu tổng hợp không phản ánh thực tế số liệu kinh doanh của chi nhánh)

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu viết luận văn là phương pháp khảo sát, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và các phương pháp khác nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài

- Phương pháp so sánh: so sánh theo thời gian của từng chỉ tiêu, so sánh với các chi nhánh khác trong tỉnh

- Phương pháp thống kê: số liệu của đề tài được thống kê từ các báo cáo của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn

Trang 14

- Phương pháp khảo sát: lập phiếu khảo sát lấy ý kiến của khách hàng về sản phẩm tiền gửi của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn làm cơ sở tham khảo để gia tăng nguốn vốn huy động

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: tổng hợp, phân tích và đánh giá để tìm ra được diễn biến cũng như những hạn chế và từ đó tìm ra giải pháp

Số liệu thu thập và xử lý qua 2 nguồn:

- Dữ liệu nội bộ trong chi nhánh

- Dữ liệu ngoại vi thu thập được từ các nguồn: sách báo, các phương tiện truyền thông, báo cáo thường niên của BIDV và một số chi nhánh NHTM trên địa bàn

- Dữ liệu khỏa sát từ khách hàng

6 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát lý thuyết về nguồn vốn huy động của NHTM

- Luận văn nghiên cứu thực trạng của nguồn vốn huy động, tìm ra các nhân tố

cơ bản ảnh hưởng chính đến nguồn vốn huy động như: lãi suất, chính sách chăm sóc khách hàng của ngân hàng, thái độ nhân viên ngân hàng, tâm lý e ngại của khách hàng…Qua đó ta có thể đánh giá được nguồn vốn huy động của chi nhánh đang diễn biến ra sao khi so sánh với kế hoạch được giao hoặc so với một số NHTM khác trên địa bàn Rút ra được những điểm đạt được và những tồn tại của nguồn vốn huy động nhằm giúp chi nhánh tìm ra được giải pháp để gia tăng được nguồn vốn huy động

7 Đóng góp của đề tài

Luận văn góp phần làm đa dạng thêm nghiên cứu thực tế về nguồn vốn huy động của hệ thống BIDV nói chung và chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn nói riêng Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích thực trạng tìm ra những hạn chế của nguồn vốn huy động, từ ;đó tìm ra những giải pháp phù hợp, kiến nghị cho chi nhánh với mục tiêu gia tăng nguồn vốn huy động trong tương lai

Trang 15

8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay, nguồn vốn huy động của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn chưa đạt đến mức tiềm năng mong muốn Có thể do chi nhánh chưa phát huy hết điểm mạnh cũng như chưa tìm ra giải pháp để khắc phục những hạn chế của nguồn vốn huy động Vì vậy, luận văn sẽ đi nghiên cứu một cách chi tiết hơn về nguồn vốn huy động của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn để tìm ra được nguyên nhân

và giải pháp nhằm gia tăng được nguồn vốn huy động cho chi nhánh trong tương lai Trong giai đoạn hiện này, chưa có nghiên cứu cụ thể nào về nguồn vốn huy động của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn nhưng đã có những nghiên cứu về nguồn vốn huy động trong hệ thống BIDV tại những chi nhánh khác nhau, có thể kể đến:

Đề tài nghiên cứu của Ths Huỳnh Thị Kim Phượng (2009) về “ Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động đối với hệ thống BIDV” Mục đích nghiên cứu của đề tài

là từ những nghiên cứu được trong lý luận, phân tích thực trạng công tác huy động vốn của BIDV đưa ra được các giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn, tạo sự ổn định cho nguồn vốn kinh doanh của BIDV

Ngô Thị Thanh Hà (2013), Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Tài, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Đối với đề tài này,tác giả đã phần nào hệ thống hóa được các vấn đề

cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nêu ra được các nhân

tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, nêu rõ nội dung tăng cường hoạt động huy động vốn của NHTM Luận văn cũng chỉ ra những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Luận văn cũng cho thấy những thành tựu, hạn chế về tình hình huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Tài và đã chỉ ra những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan của những tồn tại hạn chế trong việc huy động vốn của Chi nhánh

Từ đó, tác giả đưa ra những giải pháp của Chi nhánh đã thực hiện trong thời gian qua, cũng như các giải pháp sẽ áp dụng trong thời gian tới nhằm phát triển tình hình huy động vốn

Trang 16

Mai Xuân Phúc (2013), Mở rộng huy động vốn tại NHTMCP Phương Tây chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Đối với đề tài này, luận văn nêu rõ quan điểm và nội dung về mở rộng huy động vốn của NHTM: mở rộng quy mô, mở rộng thị phần, chi phí huy động hợp lý,

cơ cấu huy động vốn hợp lý và tiêu chí đảm bảo chất lương dịch vụ thông qua số liệu khảo sát của ngân hàng; đồng thời luận văn cũng đã nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng huy động vốn của NHTM và một số kinh nghiệm về huy động từ các ngân hàng trong nước và nước ngoài

Trên cơ sở lý luận cơ bản , tác giả đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2012 Sau cùng, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng

Nguyễn Thị Thiên Hương (2013), Huy động vốn tại NHTMCP Quốc tế chi nhánh Đăk Lăk, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Học viện Hành chính Đối với đề tài này, luận văn cũng đã hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nêu các phương thức huy động vốn, quan niệm về hiệu quả huy động vốn, các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn, các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, kinh nghiệm và bài học của một số ngân hàng Luận văn phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh và đánh giá công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn của chi nhánh Từ đó đưa ra những giải pháp như: Nhóm giải pháp đa dạng hóa hình thức và phương thức huy động; Xây dựng cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt; nhóm giải pháp cải thiện cơ cấu nguồn vốn, sáng tạo trong việc cung cấp các sản phẩm của Ngân hàng TMCP Quốc Tế; tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chăm sóc; mở rộng, đa dạng hóa khách hàng; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

Trang 17

Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã khái quát những lý luận cơ bản về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn

và các tiêu chí đo lường hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại, qua đó phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn và đưa ra những giải pháp tăng cường, nâng cao hiệu quả huy động vốn tại một ngân hàng cụ thể

Tuy nhiên, mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có cách thức huy động vốn, chiến lược huy động vốn, đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh khác nhau, và các ngân hàng sẽ có những giải pháp khác nhau để nâng cao hiệu quả huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình Hiện nay chưa có tác giả nào viết về

đề tài “Nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc Sài Gòn”

9 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về huy động vốn của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Sài Gòn

Chương 3: Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn của NHTM

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có vốn, NHTM được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do vậy việc tiến hành biện pháp nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi NHTM

Thành phần nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn điều lệ và các quỹ, vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản

lý và sử dụng nhưng với trách nhiệm hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng (Nguyễn Đăng Dờn, 2009) Nguồn vốn huy động chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Các NHTM hoạt động được chủ yếu

là nhờ vào nguồn vốn này gồm:

+ Tiền gửi không kỳ hạn (còn gọi là tiền gửi thanh toán)

+ Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, đoàn thể

+ Tiền gửi tiết kiệm

+ Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…

1.1.2 Hình thức huy động vốn

Hoạt động của yếu của các NHTM là đi vay để cho vay, do vậy các NHTM làm nhiệm vụ vay tiền ( hầu hết từ những người gửi tiền) và cho vay hoặc đầu tư với mục đích hưởng lợi qua lãi suất Đây là công việc của một trung gian tài chính, đóng vai trò trung gian giữa người có vốn và người cần vốn Vốn đóng vai trò quan trọng và là nền tảng giúp ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình

Trang 19

Do vậy các NHTM phải tìm mọi cách để huy động, thu hút vốn để đáp ứng nhu cầu vay, đầu tư,… Các hình thức huy động vốn mà các NHTM thường áp dụng bao gồm:

- Huy động vốn qua hình thức nhận tiền gửi

Ngân hàng thực hiện nhiều hình thức huy động nhận tiền gửi khác nhau Các hình thức chủ yếu bao gồm:

+ Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu rút tiền chủa khách hàng

Để sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, các khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và có số dư nhất định để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán của mình Như vậy, xét về bản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải là tìm kiếm các khoản lãi từ số dư tài khoản

Do chủ tài khoản có quyền rút tiền bất kỳ khi nào mình, cho nên việc “tận dụng” số dư tiền gửi thanh toán của khách hàng làm nguồn vốn cho ngân hàng là rất hạn chế Ngân hàng chỉ có thể sử dụng một tỷ lệ thấp trên số dư tài khoản của khách hàng làm nguồn vốn kinh doanh của mình Do vậy, lãi suất tiền gửi áp dụng đối với loại tài khoản này rất thấp, hay nói cách khác, chi phí cho nguồn vốn huy động theo hình thức này là rất rẻ (thậm chí ở nhiều nước trên thế giới, số dư tài khoản loại này ngân hàng không phải trả lãi cho khách hàng) Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn còn giúp tăng nguồn thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán của nền kinh tế

Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn biến động thường xuyên, giải pháp để tăng cường nguồn vốn này không phải là yếu tố lãi suất mà là sự an toàn, thuận tiện

và chất lượng dịch vụ

Trang 20

Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm Đây là nguồn vốn khá ổn định Ngân hàng có thể sử dụng loại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh Vì vậy để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng Với mỗi kỳ hạn, ngân hàng áp dụng mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao

+ Tiền gửi tiết kiệm ( tiền gửi chủ yếu của dân cư)

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán, trừ trường hợp chuyển khoản sang tài khoản tiền vay hoặc tài khoản khác của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó

Nhìn chung, tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định, cho phép ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn để cấp tín dụng, đầu tư Tuy nhiên, lãi suất

áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm thường cao hơn và quy mô số dư trung bình của của những khoản tiền gửi này thường có giá trị không lớn Thông qua các

Trang 21

hình thức tiền gửi tiết kiệm khác nhau, ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Thông thường có 2 loại cơ bản:

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày giờ làm việc nào của

tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp nguyên nhân giống như tiền gửi không kỳ hạn Khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút một phần trên số tiền tiết kiệm, sau khi xuất trình các giấy tờ hợp lệ

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kỳ hạn gửi nhất định Tiền gửi tiết kiệm

có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại theo kỳ hạn ngày, tuần, tháng Khách hàng được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

- Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Nguồn vốn truyền thống và chủ yếu tạo lập các quỹ của NHTM là tiền gửi của công chúng (TGTK, tiền gửi thanh toán…) Vật các nhà quản lý NHTM làm gì khi lượng tiền gửi từ công chúng không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay hoặc đầu tư mà NHTM muốn thực hiện? Trong trường hợp này, các NHTM có thể huy động vốn bằng cách phát hành các GTCG (bao gồm chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) Bằng hình thức này, ngân hàng có thể huy động vốn ngắn hạn (kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn) hoặc trung dài hạn (chứng chỉ tiền gửi trung dài hạn, trái phiếu) Để thực hiện mỗi đợt phát hành, các ngân hàng phải nghiên cứu

và quy định cụ thể về đối tượng, phương thức huy động, khối lượng, mức lãi suất, thời hạn cụ thể

Trang 22

Thông thường đây là các khoản vay không có đảm bảo, mà dựa trên mức độ tin cậy của nhà đầu tư với ngân hàng phát hành hoặc một tổ chức có uy tín đứng ra bảo lãnh Vì vậy, thường chỉ các NHTM lớn và có uy tín mới sử dụng phương thức huy động vốn này Và đây cũng là kênh huy động thêm vốn trung và dài hạn ổn định của các ngân hàng

Nhìn chung, tỷ trọng vốn vay thường thấp hơn tiền gửi Ngân hàng hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay tối đa phù hợp với nhu cầu sử dụng Ngoài ra, nguồn vốn vay của ngân hàng không phải dự trữ bắt buộc Tuy nhiên, như đã đề cập

ở trên, để vay vốn, ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể, đôi khi chịu sự kiểm soát chặt chẽ hơn từ phía NHNN

Các nguồn vốn khác bao gồm từ nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán và một số nguồn khác

Khi thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, … các NHTM đã tạo nên nguồn uỷ thác tại ngân hàng mình Do việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ công việc nên ngân hàng có thể sử dụng tạm thời lượng tiền này vào hoạt động kinh doanh

Quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và thanh toán cũng tạo nên nguồn vốn: tiền kí quĩ để mở L/C, các khoản tiền phong toả để làm tài sản bảo đảm… Các khoản này tạm thời được trích ra khỏi tài khoản tiền gửi của khách hàng, nhập vào

Trang 23

một tài khoản khác chờ sử dụng nên làm tăng nguồn vốn của ngân hàng

Ngoài ra, còn một số nguồn vốn khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả, chênh lệch đánh giá lại tài sản, thu phí dịch vụ thanh toán…

(TS Phan Thị Thu Hà, 2007, “Giáo trình Ngân hàng thương mại”, NXB Đại

học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội)

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động

- Đối với nền kinh tế

Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh

tế Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó Đặc biệt trong chiến lược phát triển của nước ta là xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nhưng điểm xuất phát thấp, ngân sách còn hạn hẹp, hầu như không tích lũy từ trước, do đó vốn đầu tư cho các ngành kinh tế phải trông đợi rất nhiều vào nguồn vốn nội lực trong đó nguồn từ các ngân hàng huy động được là rất quan trọng vì nó tạo nên sự

ổn định vững chắc cho sự phát triển nhanh ổn định và bền vững lâu dài Ngoài việc thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội sử dụng cho đầu tư phát triển bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ huy động vốn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ (tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá…) Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dư nợ tín dụng và ngược lại…nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả

- Đối với NHTM

Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó được coi là một hoạt động cơ bản có tính chất sống còn đối với bất

Trang 24

kỳ một ngân hàng thương mại nào Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định, tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản

cố định, máy móc, thiết bị…cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng

có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho hoạt động này ngân hàng phải huy động từ khách hàng Do vậy nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng

Đối với NHTM, nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM sẽ không có đủ vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặc khác, thông qua hoạt động nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như

sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng

Hoạt động huy động vốn tốt là tiền đề giúp ngân hàng phát triển các sản phẩm dịch vụ khác: Như hoạt động tín dụng, bảo lãnh, bao thanh toán

- Đối với khách hàng

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tưnhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng cho tương lai Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi

an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng nghiệp vụ huy động giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh đặc biệt cần tiền cho tiêu dùng

1.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả huy động vốn

Hiện tại chưa có một bộ chỉ tiêu hoàn chỉnh để đánh giá sự gia tăng của nguồn vốn huy động Tuy nhiên căn cứ vào thực tiễn và các cơ sở lý thuyết cho thấy việc

Trang 25

gia tăng nguồn vốn huy động có thể phản ánh qua các chỉ tiêu cơ bản sau: Quy mô

và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, gia tăng số lượng khách hàng, gia tăng

về thị phần trên địa bàn, đa dạng hóa hình thức huy động

- Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Quy mô nguồn vốn là một trong các yếu tố thể hiện quy mô, vị thế của ngân hàng Quy mô nguồn huy động gia tăng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao tính thanh khoản, tăng cường tiếp cận đối với các dự án đầu tư sinh lời Quy mô vốn hợp lý là quy mô vốn đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư của ngân hàng Nếu huy động quá lớn so với sử dụng vốn cũng gây là tình trạng dư thừa vốn, gia tăng chi phí không cần thiết Nếu huy động không đủ cho nhu cầu sử dụng vốn sẽ làm giảm cạnh tranh, mất khách hàng, giảm lợi nhuận của ngân hàng Bên cạnh việc đảm bảo một quy mô vốn phù hợp, tốc độ tăng trưởng huy động vốn luôn là một chỉ tiêu quan trọng các ngân hàng đặt ra trong hoạt động kinh doanh của mình Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng phát triển nền khách hàng, mở rộng thị phần, tính ổn định bền vững của nguồn Thông thường, các ngân hàng đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng quy mô năm sau lớn hơn năm trước, có như vậy mới đảm bảo cho sự phát triển các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động được tính bằng công thức sau:

- Gia tăng thị phần nguồn vốn huy động

Thị phần của nguồn vốn huy động của Ngân hàng A là tỷ trọng của nguồn vốn huy động của Ngân hàng A chiếm trong tổng nguồn các ngân hàng trên địa bàn Thị phần của Ngân hàng A tăng lên chứng tỏ nguồn vốn huy động của Ngân hàng A được gia tăng hơn so với các ngân hàng khác trên địa bàn

Trang 26

Tỷ trọng nguồn

vốn của NH A =

Tổng NVHĐ của NH A x 100Tổng NVHĐ của các NHTM trên địa bàn

- Gia tăng số lượng khách hàng

Gia tăng nguồn vốn huy động được đánh giá là tốt, ngoài đáp ứng về quy mô, tốc độ tăng trưởng và thị phần nguồn vốn thì còn phát đáp ứng được chỉ tiêu số lượng khách hàng Nếu số lượng khách hàng tăng đều qua các năm, có tốc độ gia tăng ổn định, đều đặn, thì hoạt động huy động vốn đó được coi là có hiệu quả trong việc gia tăng nguồn vốn huy động

- Mức độ đa dạng của các loại nguồn vốn huy động

Tính đa dạng của nguồn huy động ảnh hưởng khá lớn đến việc kinh doanh của NHTM, bởi khách hàng sẽ có nhiều nhu cầu về kỳ hạn, hình thức gửi khác nhau Nếu nguồn vốn huy động đa dạng thì NHTM sẽ đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng, từ đó gia tăng nguồn vốn huy động

1.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

Thứ nhất, mức độ đa dạng, tính cạnh tranh của các sản phẩm huy động vốn

Để huy động vốn, ngân hàng phải xây dựng các sản phẩm huy động áp dụng đối với từng đối tượng khách hàng, phù hợp với các nhu cầu sử dụng tiền nhàn rỗi, mục tiêu đầu tư khác nhau Sản phẩm càng đa dạng, khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn Tuy nhiên, để huy động vốn tốt, không chỉ cần số lượng các sản phẩm, mà quan trọng hơn cả là tính vượt trội của sản phẩm Đó là sự vượt trội về đối tượng áp dụng, lãi suất, kỳ hạn, tính linh hoạt trong rút gốc, lãi, các quyền lợi kèm theo … Một sản phẩm có tính vượt trội khi nó đáp ứng được cái mà khách hàng đang thiếu, đang cần Xây dựng được sản phẩm có tính vượt trội chính là một trong các điểm mạnh của ngân hàng so với các ngân hàng khác, tạo nên tính cạnh tranh của sản phẩm huy động

Trang 27

Thứ hai, chính sách lãi suất

Chính sách lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đối với kết quả huy động vốn của ngân hàng Bởi vì lãi suất được coi như “giá cả” của khoản huy động, là yếu tố chính trong chi phí huy động của ngân hàng Thông thường, lãi suất huy động của phải cao hơn lạm phát để đảm bảo mức sinh lời thực dương cho người gửi tiền Tuy nhiên, lãi suất huy động thường chịu sự điều tiết của Nhà nước, là công cụ hỗ trợ các mục tiêu, chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ Lãi suất huy động vốn cao sẽ làm tăng quy mô huy động, nhưng nó cũng làm gia tăng chi phí huy động vốn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, khi xây dựng chính sách về lãi suất, ngân hàng cần xem xét trên cơ sở mặt bằng lãi suất của thị trường, kết hợp với các nhân tố khác như lợi thế cạnh tranh, chênh lệch phần bù rủi ro giữa các ngân hàng, … để có thể đưa ra được mức lãi suất hợp lý, linh hoạt, có sự cạnh tranh

Thứ ba, mạng lưới hoạt động của ngân hàng

Mạng lưới hoạt động của ngân hàng thể hiện quy mô, năng lực cạnh tranh của ngân hàng Các ngân hàng có số lượng điểm giao dịch lớn, phân bố rộng rãi, địa điểm giao dịch thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho khách hàng tiến hành các giao dịch Tuy nhiên, việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc phải được sự đồng

ý của các cơ quan chức năng; Thêm vào đó, mạng lưới phân bổ cũng cần phải tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo phù hợp với năng lực quản lý, tránh làm cồng kềnh bộ máy hoạt động mà không đem lại kết quả huy động vốn tương ứng

Thứ tư, chính sách tiếp thị và chăm sóc đối với khách hàng

Chính sách đối với khách hàng bao gồm hai nội dung chính: Một là chính sách tiếp thị để tiếp cận khách hàng, tìm kiếm nguồn khách hàng mới Bao gồm các nội dung: quảng bá thương hiệu, giới thiệu và phổ biến sản phẩm huy động, cung cấp thông tin về sản phẩm mới, tạo dựng mối quan hệ (có thể là mối quan hệ khác ngoài huy động như cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán… để làm cơ sở phát triển hoạt động huy động vốn)

Trang 28

Hai là chính sách chăm sóc khách hàng để duy trì và phát triển nền khách hàng, tạo mối liên kết giữa ngân hàng và khách hàng Chính sách chăm sóc áp dụng đối với các khách hàng đã sử dụng sản phẩm huy động vốn của ngân hàng

Chính sách khách hàng có tác động rất lớn đối với tâm lý của người tiêu dùng, ảnh hưởng đến lòng tin, sự gắn kết của khách hàng đối với ngân hàng Vì vậy, xây dựng một chính sách khách hàng toàn diện, phù hợp, có sức cạnh tranh là hết sức cần thiết đối với hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Thứ năm, uy tín và thương hiệu ngân hàng

Trước tình hình kinh tế biến động, người dân luôn có tâm lý chọn những ngân hàng có uy tín lâu đời để giao dịch Đối với ngân hàng uy tín thì độ rủi ro sẽ thấp hơn Như trong thời gian qua, nhiều ngân hàng huy động với lãi suất rất cao nhưng nhiều người dân vẫn tìm đến những ngân hàng có uy tín lớn

Trên cơ sở những kết quả đã đạt được, mỗi ngân hàng sẽ tạo nên một hình ảnh riêng trong lòng khách hàng Một ngân hàng lớn, có uy tín, có tiếng tăm trong nhiều năm sẽ có lợi thế hơn trong huy động vốn Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp ngân hàng giữ vững khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động Thậm chí, trong điều kiện lãi suất tiền gửi tại ngân hàng thấp hơn đôi chút, những người

có tiền vẫn chọn ngân hàng để gửi mà không tìm đến những ngân hàng khác trả lãi cao hơn, vì họ tin khoản tiền gửi của họ sẽ an toàn hơn

Thứ sáu, chất lượng nguồn nhân lực

Con người luôn giữ vị trí trung tâm của tất cả các hoạt động Hoạt động huy động vốn của ngân hàng cũng là một trong các hoạt động bán sản phẩm, đòi hỏi những người bán các sản phẩm đó phải am hiểu, linh hoạt, khéo léo và tâm huyết Đặc biệt, làm việc trong môi trường tài chính chuyên nghiệp, năng động, nên cán bộ ngân hàng cũng phải thể hiện được sự chuyên nghiệp, thông thái Ngoài ra, cán bộ làm công tác huy động vốn là những người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, do đó tất cả hành vi, thái độ của họ ảnh hưởng lớn đến tâm lý, đánh giá

Trang 29

của khách hàng đối với ngân hàng Nếu ngân hàng không làm hài lòng đối với khách hàng, họ sẽ không sử dụng các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó cung cấp

Thứ bảy, công tác giám sát, quản lý hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Hoạt động huy động vốn là sự kết hợp của rất nhiều yếu tố như con người, công nghệ, không gian giao dịch, phong cách giao dịch… Để đạt được kết quả tốt đòi hỏi tất cả các yếu tố phải thực hiện theo đúng quy chuẩn Công tác giám sát, kiểm tra là rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng, để phát hiện kịp thời các vướng mắc, khó khăn, giải quyết tình huống và có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo hoạt động huy động vốn được thường xuyên, thông suốt

Thứ tám, mức độ đa dạng, cạnh tranh của các dịch vụ ngân hàng

Khách hàng sử dụng sản phẩm huy động vốn của ngân hàng thưởng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng, chẳng hạn như dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, bảo hiểm, tín dụng… Để thu hút khách hàng gửi tiền, các ngân hàng cũng thường đưa ra các chính sách ưu đãi cho khách hàng, các dịch vụ giá rẻ, nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng toàn diện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Tính tiện lợi, nhanh chóng của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường chịu tác động của mạng lưới, quy mô, vị thế, trình độ công nghệ của ngân hàng Khi các dịch vụ của ngân hàng đa dạng, giá rẻ, thuận tiện sẽ góp phần thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm của ngân hàng, trong đó có sản phẩm huy động vốn

Thứ chín, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, công nghệ của ngân hàng

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các NHTM trong nước mà còn với các ngân hàng nước ngoài với cơ

sở, công nghệ hiện đại Đây là công cụ hỗ trợ trực tiếp đến các mặt hoạt động như thanh toán, giao dịch, kế toán, ảnh hưởng lớn đến thời gian thực hiện giao dịch, tính tiện lợi, nhanh chóng của sản phẩm Vì thế, công nghệ lạc hậu sẽ làm hạn chế khả năng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, trong đó có sản phẩm huy động vốn Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ đòi hỏi phải đồng bộ, chi phí khá lớn; Tuy

Trang 30

nhiên, ứng dụng công nghệ hiện đại có thể coi là một yếu tố cạnh tranh bền vững của ngân hàng

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Thứ nhất, môi trường pháp lý

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế Ở bất cứ quốc gia nào, hoạt động của NHTM đều chịu sự giám sát, quy định nghiêm ngặt của Nhà nước, chẳng hạn như quy định về tỉ lệ an toàn vốn,

về trần lãi suất huy động và cho vay, tốc độ tăng trưởng tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro, quản lý nợ xấu, để đảm bảo hoạt động của ngân hàng minh bạch,

an toàn và hiệu quả Chính vì vậy, một hệ thống luật, các quy định thống nhất, chặt chẽ, phù hợp là hết sức cần thiết và có ảnh hưởng lớn đến kết quả huy động vốn của ngân hàng

Thứ hai, môi trường kinh tế - xã hội

Khi nền kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt, đời sống của người dân tăng, tiền nhàn rỗi để gửi vào ngân hàng/ để cho ngân hàng vay sẽ dồi dào hơn Nhưng kinh tế phát triển thường đi kèm với lạm phát, khi

đó, chi phí để ngân hàng huy động được vốn cũng phải tăng để đạt được quy mô nguồn vốn mong muốn Ngược lại, kinh tế suy thoái đi cùng với lạm phát cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả huy động vốn của ngân hàng Ngoài ra, tại các thành phố lớn, nơi tập trung dân cư có thu nhập cao sẽ có nguồn tiền gửi lớn hơn vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa

Thứ ba, sự cạnh tranh của phương thức đầu tư sinh lời khác

Thị trường tài chính, thị trường tiền tệ ngày càng phát triển đồng bộ và hoàn thiện hơn Những người có tiền nhàn rỗi có nhiều lựa chọn hơn để tìm kiếm cơ hội đầu tư sinh lời Chẳng hạn như đầu tư vào thị trường vàng, đô la Mỹ, thị trường chứng khoán, bất động sản, trái phiếu Chính phủ… thay vì gửi tiền vào ngân hàng Mỗi một phương thức đầu tư có mức độ rủi ro khác nhau, đòi hỏi mức sinh lời khác

Trang 31

nhau Mỗi kênh đầu tư thường có các giai đoạn phát triển sôi động, trầm lắng, ảnh hưởng đến quyết định sử dụng tiền nhàn rỗi của nhà đầu tư

Thứ tư, sự cạnh tranh về huy động vốn trong hệ thống ngân hàng

Trong hệ thống ngân hàng cũng phải chịu sự cạnh tranh hết sức gay gắt do số lượng các ngân hàng ngày càng nhiều, sự khác biệt giữa các ngân hàng ngày càng bị thu hẹp, nên các ngân hàng cũng phải tìm cách để duy trì phát triển thị phần huy động vốn của mình Ngay trong cùng một hệ thống ngân hàng, các chi nhánh khác nhau hạch toán độc lập với nhau, do đó, cũng có sự cạnh tranh

Thứ năm, tâm lý sở thích của khách hàng

Đây là yếu tố rất quan trọng Người tiêu dùng chỉ sử dụng sản phẩm dịch vụ khi họ cảm thấy hài lòng, ưa thích sản phẩm dịch vụ đó Yếu tố tâm lý, sở thích là yếu tố riêng của từng cá nhân, và có thể thay đổi Vì thế, ngân hàng cần tìm hiểu, phân tích để hiểu người tiêu dùng thiếu gì, thích gì, cần gì, để từ đó xây dựng các sản phẩm huy động vốn đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, lôi cuốn khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của mình

1.4 Kinh nghiệm về huy động vốn của một số NHTM và bài học cho NHTM

CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn

1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn của các NHTM

Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng TMCP Techcombank tại Việt Nam

Techcombank là một mô hình điển hình tổ chức quản lý theo đối tượng khách hàng Techcombank đã dựa vào kết quả nghiên cứu các giai đoạn phát triển của thị trường và nhu cầu khách hàng, Techcombank phân khúc khách hàng cá nhân thành hai nhóm khách hàng cao cấp và khách hàng cấp trung có mô hình phục vụ khác nhau Ngoài ra, Techcombank còn đưa ra các chính sách khách hàng mang lại nhiều kết quả khả quan cho tình hình huy động vốn tại ngân hàng như : chăm sóc khách hàng, Hội nghị khách hàng cũng như việc chăm sóc khách hàng VIP Cụ thể như:

Trang 32

Ngoài việc cung cấp các SPDV HĐV với các gói sản phẩm, tiện ích gia tăng cho khách hàng, các NHTM đã triển khai hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (Customer relationship management - CRM), Contact Center, hotline 24/7, để chăm sóc khách hàng Khi khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng, bộ phận bảo vệ, tiếp tân là những người đầu tiên khách hàng tiếp xúc, các cử chỉ ân cần, hướng dẫn khách hàng tạo ấn tượng đối với khách hàng Các bộ phận nghiệp vụ như: bộ phận tiền gửi, kế toán, kinh doanh tư vấn và thực hiện các dịch vụ cho khách hàng một cách nhanh chóng, xử lý thông tin phán hồi khách hàng chuyên nghiệp Tất cả nhân viên, các bộ phận ngân hàng quyết định việc duy trì và phát triền mối quan hệ mật thiết với khách hàng

Tổ chức hội nghị khách hàng để gặp gỡ và tri ân với khách hàng, đối tác, những khách hàng thân thiết và tiềm năng qua đó ngân hàng và khách hàng chia sẻ những khó khăn vướng mắc, cùng nhau giải quyết, hợp tác cùng phát triển Đây là

cơ hội để tăng cường thêm mối quan hệ bền chặt và hiệu quả giữa khách hàng và ngân hàng, sự kiện này thường được các NHTM tổ chức long trọng, PR và khuếch trương trên các phương tiện truyền thông

Thiết kế khu chuyên biệt giao dịch với khách hàng VIP, khách hàng được đón tiếp trang trọng trong một không gian tiện nghi với internet không dây, sách báo, tạp chí, café, trà theo sở thích Ngoài ra, khách hàng VIP luôn có một đội ngũ phục

vụ riêng với phong cách chuyên nghiệp, chu đáo, phục vụ một cửa, phục vụ tận nơi, nhận bản tin phân tích thị trường bất động sản, chứng khoản hàng ngày Với VIP banking, khách hàng còn được các chuyên viên tư vấn chia sẻ và giải quyết các nhu cầu tài chính Tức là, các nhân viên giàu kinh nghiệm sẽ tư vấn đầu tư chứng khoán, vàng, ngoại hổi hay dịch vụ tài chính doanh nghiệp cho khách hàng Nếu khách hàng VIP có khiếu nại, sẽ có người đặc trách xử lý với thời gian nhanh chóng Hiện nay, cạnh tranh giữa các NHTM hiện nay không chỉ là chất lượng, thái

độ phục vụ mà ở các chính sách hậu mãi Chương trình khuyến mại để huy động vốn tiền gửi của các NHTM phong phú về hình thức, đa dạng về giải thưởng quà

Trang 33

tặng và khá hấp dẫn về cơ cấu và giá trị giải thưởng Do đó, cùng với các NHTM khác, Techcombank đưa ra nhiều chương trình khuyến mại, quay số dự thưởng, tặng quà trong huy động vốn tiền gửi khá ấn tượng và thu hút khách hàng, mang nhiều ý nghĩa, gắn với các dấu mốc lịch sử của ngân hàng như kỷ niệm ngày thành lập và nghĩa, găn với các dấu mốc lịch sử cúa ngân hàng như kỷ niệm ngày thành lập và những thời khắc sự kiện lịch sử của đất nước với nhiều hình thức như: Thẻ cào trúng thưởng; Quay số trúng thưởng (giống quay xổ số); Quay số điện tử; Thưởng lãi suất; Tích điểm đối quà; Tặng quà, Lì xì (tặng tiền), Du lịch nước ngoài, Cung cấp gói sản phẩm Các NHTMCP thường tố chức nhiều đợt quay thướng, áp dụng hình thức tặng quà, quay số điện tử hoặc Thẻ cào trúng thưởng

Các chương trình khuyến mại này áp dụng thống nhất toàn hệ thống, đa dạng với các đối tượng khách hàng: Khách hàng mới mớ tài khoản tiền gửi; Khách hàng mới gửi tiết kiệm; Khách hàng có số dư sổ tiết kiệm trung bình lớn hơn mức quy định trong khoảng thời gian khuyến mại; Khách hàng có số dư tài khoản tiền gửi trung bình lớn với giải thưởng được chia ra nhiêu giải nhỏ, tạo nhiêu cơ hội trúng thưởng cho khách hàng Quà tặng dưới hình thức vật chất đều thống nhất gắn tên và logo của ngân hàng, được tổ chức chuyên nghiệp, quảng cáo rầm rộ trên website và các phương tiện thông tin đại chúng, phần trao quà và một số giải thưởng được tổ chức ngay tại quầy giao dịch tạo bầu không khí tưng bừng, nhộn nhịp và thu hút khách hàng từ đó quảng bá thương hiệu và hình ảnh ngân hàng

Kinh nghiệm của ngân hàng ANZ tại Việt Nam

Để phát triển hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân nói riêng tại thị trường Việt Nam, ANZ dà gửi gắm đến tất cả các khách hàng thông điệp: ngân hàng ANZ là một sự lựa chọn cho khách hàng muốn tối da hóa lợi nhuận cho các khoản tiết kiệm cùa mình

Hiện tại, ANZ cung cấp các sản phẩm huy động vốn cho khách hàng cá nhân với các đặc điểm da dạng và khác biệt như sau:

ANZ Progress Saver:

Trang 34

Mục đích: nhằm tiết kiệm tiền để đi du lịch nước ngoài, mua nhà mới, hoặc bất cứ mục đích tiết kiệm nào

Tính năng vượt trội của sản phấm: bên cạnh hưởng lãi suất tiền gửi, khách hàng còn được cộng điểm thưởng hàng ngày và sẽ được chi trả vào mồi tháng nếu

sổ tiền mỗi lần gửi vào tài khoan là trên 10 USD và không rút ra trong 01 tháng Phương thức giao dịch: khách hàng cỏ thế giao dịch qua các máy ATM, ANZ Phonc banking, ANZ Internet banking và các điểm giao dịch Internet

- ANZ Online Server

Tính năng vượt trội của sản phẩm: khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cạnh tranh, giao dịch tiền gửi trực tuyến, lãi suất tính mồi ngày và trả hàng tháng cho khách hàng Khách hàng có thế dề dàng chuyển khoản trực tiếp từ tài khoản ANZ Online Saver và các tài khoán khác của khách hàng tại ANZ mọi lúc thông qua ANZ Phone banking, ANZ Internet banking Tuy nhiên, khách hàng sẽ không được rút tiền mặt trực tiếp

Tính năng vượt trội của sản phẩm: khách hàng được hưởng lãi suất bậc thang,

số dư tài khoản khoản càng nhiều lãi suất tiền gửi càng cao Khách hàng được quyền phát hành Séc trên tài khoản này, số dư tối thiểu ban đầu khi mở tài khoản này là 10.000 USD, số dư duy trì là 1.000 USD

Phương thức giao dịch: trực tuyến, hoặc tại các quầy giao dịch

Kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam

Khi mới xâm nhập thị trường Việt Nam, các ngân hàng quốc tế hàng đầu như Standard Chartered, HSBC, đã đưa ra một chiến lược rất sáng tạo nhằm tiếp cận khách hàng để mờ tài khoản cá nhân và cả doanh nghiệp

Do chưa có mạng lưới sâu rộng, các ngân hàng ngoại hiểu rõ họ khó có thể cạnh tranh với loại hình tiết kiệm định kỳ của các ngân hàng thương mại nội địa với những hình thức gửi tiền tiết kiệm ngày một linh hoạt hơn

Trang 35

Lúc bấy giờ, cạnh tranh trên tài khoản thanh toán vẫn chưa được các ngân hàng nội chú ý Không ít khách hàng có tài khoản thanh toán băn khoăn vê khả năng sinh lời trong một thời gian với khoán tiền của mình khi chưa có nhu cầu sử dụng Tiền của khách hàng trong tài khoản thanh toán ở các NHTM trong nước chỉ được hường lãi suất không kỳ hạn cố định

Để cải thiện sự thiếu sót này, sản phẩm của các nhà băng ngoại tập trung vào điểm ít có cạnh tranh này Tức là, khách hàng chỉ cần duy trì một số tiền gửi nhất định trên tài khoán thanh toán là có thể hưởng lãi suất cao mà không cần cố định gứi bao lâu Chủ tài khoản có thổ rút tiền ra, gửi thcm tiền vào mà lãi suất hưởng không thay đồi nếu vẫn duy trì được số dư tối thiểu đã đăng ký Các ngân hàng ngoại đã thành công khi xâm nhập dịch vụ ngân hàng bán lc bằng cách nhắm vào những đoạn, ngách thị trường có sự phân loại và tập trung chuyên sâu để khai thác Nhưng chỉ một thời gian ngắn sau đỏ, sản phấm này đã được các ngân hàng thương mại trong nước nghiên cứu, triển khai

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn

Phân cấp khách hàng

Đê có thê phát triên nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân, các ngân hàng thương mại nước ngoài đã thực hiện chiến lược phân cấp khách hàng từ khi mới bước chân vào thị trường Việt Nam Qua việc phân cấp khách hàng họ sẽ đưa

ra các chính sách kinh doanh cho thật phù hợp với đặc điểm và tính cách của từng nhóm khách hàng Đối với từng nhóm khách hàng, họ chú trọng tập trung vào một

số dịch vụ chủ yếu và khai thác sâu những dịch vụ đó đổ có thổ thõa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối ưu Và để có được những chương trình phù hợp cho từng loại khách hàng thì bản thân ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của tùng nhóm khách hàng đó

Đa dạng hóa sản phẩm

Trang 36

Qua nghiên cứu và phân cấp khách hàng, các ngân hàng thưong mại đặc biệt

là các ngân hàng nước ngoài đã đưa ra các loại sản phẩm khác nhau với các tính năng đa dạng và nổi trội so với các ngân hàng khác để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Đa dạng hóa sản phấm sẽ giúp cho ngân hàng tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn và phục vụ được nhu cầu ngày càng phong phú cúa khách hàng vì việc đưa ra nhiều sản phẩm với nhiều tính năng sẽ giúp khách hàng thấy thỏa mãn

và hài lòng

Nâng cao chât lượng công nghệ

Hệ thống công nghệ góp phần không nhở vào sự phát triền của ngân hàng Với

sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành, nếu không có công nghệ hồ trợ thì các ngân hàng sẽ không thể phát triển

Nắm được điểm yếu của mình là hệ thống mạng lưới móng, khó tiếp cận với khách hàng hơn là các ngân hàng nội đia, các ngân hàng nước ngoài đã ứng dụng công nghệ hiện đại để khắc phục nhược điểm này thông qua việc mở rộng kênh phân phối điện tử và cung ứng các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, tối đa hóa giá trị và tiện ích cho khách hàng Công nghệ hiện đại sẽ giúp ngân hàng không những trong việc cung cấp các dịch vụ tiện ích cho khách hàng mà còn giúp cho việc quản lý ngân hàng trở nên thuận lợi và nhanh chóng hơn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn trình khái quát lý luận cơ bản về NHTM và nguồn vốn huy động của NHTM Trong đó đề cập đến khái niệm, tầm quan trọng, các tiêu chí phân loại cũng như các chỉ tiêu đánh giá và các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động của NHTM Những lý luận trên là khung lý thuyết cho quá trình thực hiện đề tài, tạo điều kiện đánh giá, phân tích tại chương 2 và toàn bộ luận văn

Trang 37

Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc Sài Gòn

2.1.1 Lịch sử hình thành của hệ thống BIDV và của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập ngày 26/4/1957 và là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam BIDV cung cấp đầy

đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích; nhận đại lý cung cấp các sản phẩm bảo hiểm; cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới; đầu tư và tư vấn đầu tư tài chính …

Hiện nay, BIDV có 127 chi nhánh và trên 600 điểm mạng lưới, 1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc Nguồn nhân lực của BIDV hơn 18.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm được tích luỹ và từ nhiều thế hệ trong hơn nửa thế kỷ qua

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Sài Gòn tiền thân là phòng giao dich Tân bình, được thành lập vào vào tháng 7/2000 trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tp HCM Ngày 01/12/2005; được nâng cấp lên thành Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 244/QĐ-HĐQT ngày 28/11/2005 của Hội đồng Quán trị NHĐT & PTVN

Ngày 16/01/2008: được đổi tôn thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Sài Gòn

Trong thời gian đầu mới thành lập, hoạt động của chi nhánh được coi như đang chập chững những bước đi đầu tiên Cùng với sự nỗ lực của Ban lãnh đạo, NHĐT&PT chi nhánh Bắc Sài Gòn đã có bước tiến bộ vượt bậc đáng khích lệ, thực hiện nhiều biện pháp để thu hút khách hàng giúp cho hoạt động kinh doanh của chi

Trang 38

nhánh ngày càng đa dạng phong phú, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống Đến 31/12/2017 tổng tài sản của BIDV Bắc Sài Gòn đã đạt gần 6.000

tỷ đồng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn

Về cơ cấu tổ chức BIDV Bắc Sài Gòn có 10 phòng nghiệp vụ tại trụ sở Chi nhánh và 5 phòng giao dịch Tổng số lao động của Chi nhánh là 147 người Trong

đó, đội ngũ cán bộ được đào tạo đại học chính quy chiếm hơn 70% tổng số cán bộ, nhân viên và trong độ tuổi còn trẻ (25 -35 tuổi) chiếm đa số

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức BIDV Bắc Sài Gòn 2.1.3 Kết quả kinh doanh của chi nhánh BIDV Bắc Sài Gòn giai đoạn 2014-

2017

Hoạt động theo mô hình chi nhánh cấp 1 BIDV Bắc Sài Gòn đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức, mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng thị phần và đã đạt được những thành công nhất định cả về chất và lượng được thể hiện qua kết quả kinh doanh của BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm gần đây như sau:

PGD

LÊ THỊ RIÊNG

PGD TÂN PHÚ

PGD

GÒ VẤP

PGD TÂY BẮC

CỦ CHI

KHỐI QLRR

PHC

Trang 39

Chỉ tiêu kinh doanh Thực hiện

2014 (tỷ,đ)

Thực hiện

2015 (tỷ,đ)

Thực hiện

2016 (tỷ,đ)

Thực hiện

2017 (tỷ,đ)

(Nguồn: BIDV Bắc Sài Gòn)

So với năm 2014, tổng doanh thu năm 2015 tăng 117.65 tỷ đồng (tăng 13.94%), trong khi chi phí tăng 124.3 tỷ đồng (tăng 16.58%) do năm 2015 trích DPRR 47,33 tỷ đồng, làm cho lợi nhuận năm 2015 giảm 6,66 tỷ đồng (bằng 92,95%) so với năm 2014

Năm 2015, lợi nhuận trước thuế đạt 135,07 tỷ đồng, nhưng do trích DPRR 47.33 tỷ đồng nên chỉ còn 87.74 tỷ đồng Tổng tài sản năm 2015, tăng 1.327 tỷ đồng (tương đương 42.56%) so với cùng kỳ năm 2014

Lợi nhuận năm 2016 đạt 102.94 tỷ đồng, hoàn thành 114.38% KH năm 2016 Doanh thu năm 2016 chỉ đạt hơn 91.08% so với năm 2015, nhưng lợi nhuận đạt được cao hơn 17.31% (15.19 tỷ đồng) so với năm 2015 Tỷ suất lợi nhuận gộp/doanh thu đạt 11.75% trong khi năm 2015 chỉ đạt 9.13% Tuy nhiên, điều này không chứng minh được là tình hình kinh doanh năm 2016 đạt hiệu quả cao hơn so với năm 2015 vì năm 2014 đã trích DPRR 47.33 tỷ đồng trong khi năm 2016 chỉ trích 18.58 tỷ đồng Tổng tài sản đến 31/12/2016 ở mức 5,117 tỷ đồng, tăng 672 tỷ đồng so với 31/12/2015

Trang 40

Năm 2017, lợi nhuận trước thuế đạt 107.45 tỷ đồng, tăng trưởng 4.4% Chênh lệch thu chi đạt 135.51 tỷ đồng, tăng trưởng 17.41% Tổng tài sản đến 31/12/207 ở mức 5,941 tỷ đồng, tăng 824 tỷ đồng so với 31/12/2016 Mức dự phòng rủi ro 34.06

tỷ đồng tăng 83.31% cho thấy dấu hiệu chất lượng tín dụng tại BIDV Bắc Sài Gòn giảm

Như vậy có thể thấy hoạt động của BIDV Bắc Sài Gòn trước những khó khăn của ngành và bản thân ngân hàng đã và đang từng bước cố gắng vượt qua khó khăn làm việc hiệu quả đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên vấn đề RRTD là vấn

đề cần được lưu ý nhằm đảm bảo hoạt động an toàn

2.2 Thực trạng nguồn vốn huy động tại NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Sài Gòn giai đoạn 2014-2017

2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

2.2.1.1 Nguồn vốn huy động giai đoạn 2014-2017

BIDV Bắc Sài Gòn là một trong những ngân hàng có uy tín lớn trên địa bàn với quy mô huy động khá lớn

Bảng 2.2: Biến động của nguồn vốn huy động

Đơn vị: Tỷ đồng

2014 2015 2016 2017

1.Tổng nguồn vốn huy động 2,446 3,539 4,727 4,993 2.Tăng (giảm) số tuyệt đối 166 1093 1188 266

3 Tỷ lệ so với năm trước (%) 107 144 133 106

(Nguồn: BIDV Bắc Sài Gòn)

Ngày đăng: 26/12/2019, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w