Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính như thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích, diễn dịch, quy nạp,… Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Hiệp Thương
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bài nghiên cứu thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đồng Tháp (NHNN ĐT) từ 2014 – 2017, đánh giá tình hình hoạt động chung của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp, tồn tại và nguyên nhân trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh sát với thực tế hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính như thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích, diễn dịch, quy nạp,…
Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp trong giai đoạn 2014 – 2017 có sự chuyển biến tích cực như: công tác quản trị, điều hành, kiểm soát được cải thiện, hoạt động kinh doanh tốt hơn, chỉ tiêu nợ xấu/tổng dư nợ đảm bảo theo quy định, năng lực tài chính dần được nâng lên Tuy nhiên, hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp vẫn còn những tồn tại cần phải tiếp tục củng cố, chấn chỉnh để nâng cao hiệu quả hoạt động
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp và kịến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp trong giai đoạn 2018 – 2021
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học này là của mình, cụ thể:
Tôi tên là: Nguyễn Thị Cẩm Vân
Sinh năm: 1988
Quê quán: Tỉnh Đồng Tháp
Hiện công tác tại: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp
Là học viên khoá 19, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Đề tài: “Giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động các Quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Hiệp Thương
Tôi xin cam đoan Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công
bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Cẩm Vân
Trang 5Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Dù đã cố gắng rất nhiều trong thời gian nghiên cứu nhưng bản Luận văn này không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy/Cô, đồng nghiệp và những người quan tâm để bản Luận văn này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Cẩm Vân
Trang 6MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG 7
1.1 Tổng quan về QTD, đặc trưng, vai trò và các nghiệp vụ 7
1.1.1 Khái quát chung 7
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của QTD 9
1.1.3 Vai trò 10
1.1.4 Các nghiệp vụ 11
1.2 Cơ sở lý luận về đảm bảo an toàn trong hoạt động QTD 12
1.2.1 Khái niệm về đảm bảo an toàn hoạt động QTD 12
1.2.2 Đảm bảo an toàn trong hoạt động là cơ sở cho sự phát triển của QTD 13
1.2.3 Điều kiện để đảm bảo an toàn trong hoạt động của QTD 14
1.3 Tiêu chuẩn đánh giá và điều kiện để đảm bảo an toàn trong hoạt động QTD 15
1.3.1 Tiêu chuẩn an toàn về tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát 15
1.3.2 Chỉ tiêu an toàn về tài chính, nghiệp vụ 18
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 21
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro 24
1.4 Vai trò quản lý nhà nước trong việc đảm bảo an toàn hoạt động của QTD 25
1.5 Bài học kinh nghiệm cho QTD trên địa bàn 26
Kết luận Chương 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO AN TOÀN CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN 29
2.1 Đánh giá khả năng đảm bảo an toàn của các QTD 29
2.1.1 Tình hình hoạt động hệ thống QTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2017 29
2.1.2 Khả năng đảm bảo an toàn của các QTD trên địa bàn 31
2.1.2.1 Về thành viên QTD 31
Trang 72.1.2.2 Về công tác phát triển nguồn vốn 33
2.1.2.3 Về công tác sử dụng vốn 36
2.1.2.4 Về giới hạn, các tỷ lệ an toàn trong hoạt động 39
2.1.2.5 Công tác hoạch toán kế toán 42
2.1.2.6 Về công tác tài chính, kết quả kinh doanh 43
2.1.2.7 Kết quả trong công tác quản trị, điều hành và kiểm soát 46
2.1.2.8 Về công nghệ thông tin 47
2.2 Nguyên nhân của sự thiếu an toàn trong hoạt động Quỹ tín dụng 47
2.2.1 Những biểu hiện về sự thiếu an toàn trong hoạt động 47
2.2.1.1 Tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát 47
2.2.1.2 Tài chính 48
2.2.1.3 Hoạt động nghiệp vụ 48
2.2.1.4 Công nghệ thông tin 49
2.2.2 Nguyên nhân 50
2.2.2.1 Nguyên nhân từ bản thân Quỹ tín dụng 50
2.2.2.2 Nguyên nhân vĩ mô 51
Kết luận Chương 2 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TỈNH ĐỒNG THÁP 54
3.1 Định hướng phát triển hệ thống Quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 54
3.2 Giải pháp đảm bảo an toàn cho Quỹ tín dụng 54
3.2.1 Giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và quản lý nhân sự 54
3.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiệp vụ 56
3.2.3 Nâng cao năng lực tài chính 59
3.2.4 Nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng 60
3.2.5 Xây dựng cơ chế Quỹ an toàn hệ thống cho Quỹ tín dụng 61
3.2.6 Nâng cao, hoàn thiện về công nghệ thông tin 61
3.3 Một số kiến nghị 62
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh Đồng Tháp 62
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính quyền địa phương 63
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng HTX An Giang 64
Trang 83.3.4 Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam 64 Kết luận Chương 3 67 KẾT LUẬN CHUNG 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Việt Nam Đồng Tháp : NHNN ĐT
Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh An Giang : NHHTX AG
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.3 Số thành viên của hệ thống QTD tỉnh Đồng Tháp giai đoạn
2014-2017
32
Biểu đồ 2.7 Tốc độ tăng TDN của hệ thống QTD tỉnh Đồng Tháp giai
đoạn 2014-2017
Trang 13Trong hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện chỉ thị 57/CT-TW ngày 10/10/2000 của
Bộ chính trị về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTD, Nguyên Thủ tướng
Chính phủ Phan Văn Khải đã đến dự và chỉ đạo Hội nghị: "Tôi đề nghị các Bộ, các
ngành liên quan, các đoàn thể và chính quyền các cấp tiếp tục dành cho hệ thống QTD
sự quan tâm đặc biệt để loại hình tổ chức tín dụng này tham gia đóng góp thiết thực vào việc thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX."
Đến thời điểm 31/12/2017, trên phạm vi cả nước có gần 1.200 QTD đang hoạt động Tổng nguồn vốn là 100.797 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay thành vay thành viên 79.367 tỷ đồng Hoạt động của hệ thống QTD đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của thành viên (TV) và đặc biệt là phát triển nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên, tình trạng một số QTD hoạt động chệch hướng, vi phạm quy định dẫn đến bị rủi ro, thất thoát tài sản gây nguy cơ đổ vỡ, phá sản, hiện vẫn có xu hướng ngày càng tăng lên, làm ảnh hưởng không nhỏ đến quyền lợi của người gửi tiền tại các QTD, nguyên nhân dẫn đến những bất ổn về an ninh, xã hội tại các địa bàn hoạt động của QTD
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, hoạt động của các QTD trên địa bàn tỉnh tuy đạt được những kết quả tích cực, song vẫn tồn tại những hạn chế nhất định Dưới sự chỉ đạo,
Trang 14hướng dẫn của NHNN ĐT, các QTD trên địa bàn đã bám sát định hướng và giải pháp mà Đề án đã đề ra để tổ chức thực hiện tái cơ cấu nhằm đạt được kết quả cao nhất, từ đó từng bước kiện toàn bộ máy hoạt động, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của các QTD Tuy đạt được những kết quả tích cực như trên nhưng hoạt động của các QTD vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như: một bộ phận QTD chưa bám sát mục tiêu hoạt động, có biểu hiện chạy theo lợi nhuận, hoạt động còn đơn điệu, chưa khai thác hết tiềm năng, chủ yếu là huy động và cho vay, quy
mô và địa bàn hoạt động nhỏ, năng lực tài chính thấp, khả năng cạnh tranh kém, trình độ cán bộ yếu, nợ xấu trên mức quy định,… nên tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động và gây ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống
Trước thực trạng hoạt động của một bộ phận QTD chưa bám sát mục tiêu hoạt động, có biểu hiện chạy theo lợi nhuận, đội ngũ cán bộ chưa ổn định, thường xuyên thay đổi, một số người trong ban quản lý còn buông lỏng nguyên tắc, kỷ cương, trình độ nghiệp vụ non yếu, các quy chuẩn về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ chưa được coi trọng đã tạo nhiều tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động và gây ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống Do vậy tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTD hiện nay ở nước ta, góp phần cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nhất là phát triển kinh tế địa bàn nông nghiệp, nông thôn là một trong những yêu cầu bức thiết được đặt ra
Xuất phát từ yêu cầu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp nhằm đảm bảo
an toàn cho hoạt động của các QTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ với hi vọng rằng, đề tài nghiên cứu này sẽ góp thêm một tiếng nói nhằm khẳng định hơn nữa tầm quan trọng của công tác đảm bảo
an toàn đối với quá trình hoạt động của các QTD trên địa bàn Tỉnh
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh và
sự phát triển bền vững của QTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong những năm tới 2.2 Mục tiêu cụ thể:
Trang 15- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về QTD, những vấn đề mang tính lý luận về an toàn trong hoạt động của QTD trong sự phát triển chung và cạnh tranh với các loại hình TCTD khác
- Về thực tiễn: Thông qua phân tích thực trạng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của QTD để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao việc đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh và sự phát triển bền vững của QTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong những năm tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Làm thế nào để phát triển an toàn các QTD - Tiêu chí đánh giá an toàn hoạt động của loại hình QTD?
- Thực trạng hoạt động của hệ thống QTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ khi thành lập đến nay: Sự chuyển đổi các hình thái tổ chức, xây dựng và hoàn thiện hệ thống để loại hình này hoạt động và tiếp tục phát triển như thời gian qua đã thực sự đảm bảo là hệ thống QTD an toàn hay không?
- Cần có những giải pháp gì để hệ thống QTD ở tỉnh Đồng Tháp phát triển an
toàn trong thời gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu : tính an toàn trong hoạt động kinh doanh của QTD
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: nghiên cứu tình hình hoạt động của 17 QTD trong địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Thời gian: quá trình hoạt động của QTD giai đoạn 2014 – 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dung phương pháp nghiên cứu định tính với các phép như:
- Tổng hợp, phân tích, so sánh: Phân tích định tính để giải thích số liệu, liên hệ với các dẫn chứng thực tiễn
Trang 16- Thống kê, so sánh, quy nạp, diễn giải: Số liệu được sử dụng theo chuỗi thời gian và tại một thời điểm để so sánh các chỉ tiêu hoạt động của hệ thống QTD qua các năm; Sử dụng các hàm thống kê tỷ trọng, trung bình, tỷ lệ tăng trưởng, tần suất,… để phân tích, so sánh
- Nguồn dữ liệu: thu thập dữ liệu từ báo cáo hoạt động ngân hàng, báo cáo giám sát từ xa của NHNN - ĐT,…, thực hiện các phân tích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết thực tiễn xuất phát từ thực trạng hiệu quả kinh doanh kết hợp phương pháp điều tra
6 Những đóng góp của luận văn
- Đưa ra quan điểm về phát triển an toàn hệ thống QTD: Dựa trên cơ sở quan điểm chung về vai trò của QTD đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và sự cần thiết phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của QTD để hệ thống hóa, luận giải có tính biện chứng về an toàn hoạt động hệ thống QTD, phù hợp với đặc điểm của loại hình TCTD HTX
- Lựa chọn các chỉ tiêu để đánh giá tiêu chí đánh giá an toàn hoạt động của loại hình QTD: Chỉ tiêu định tính, chỉ tiêu định lượng và các chỉ tiêu liên kết hệ thống để đánh giá mức độ an toàn của hệ thống QTD trên địa bàn Qua việc phân tích thực trạng hoạt động đối với hệ thống QTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đề xuất, kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các QTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn tiếp theo; đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN – ĐT đối với các QTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
7 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu:
Tính đến thời điểm hiện nay đã có một số nghiên cứu liên quan đến an toàn hoạt động QTD và một số công trình nghiên cứu về mô hình tổ chức của hệ thống QTD cũng như kết quả hoạt động nói chung:
- Trần Thu Hường: Những giải pháp cơ bản nhằm đảm bảo an toàn và phát triển hệ thống QTD trên địa bàn thành phố Hà Nội”
- TS Hoàng Văn Thạch: Giải pháp hoàn thiện và hội nhập liên kết các tổ chức QTD (Tạp chí Ngân hàng số 9/2004)
Trang 17- Lê Thanh Tâm, (2007) “Sử dụng công cụ SWOT cho xây dựng chiến lược hoạt động của hệ thống QTD trong điều kiện hội nhập hiện nay” Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 125 Tháng 11/2007
Bài viết đánh giá hệ thống QTD thông qua mô hình SWOT, với điểm mạnh đặc trưng là “hệ thống QTD hiểu rõ nhu cầu khách hàng nông thôn, cung cấp dịch vụ tài chính nông thôn theo đúng nhu cầu khách hàng nhất”, và điểm yếu căn bản là “hoạt động bó hẹp trong phạm vi một xã, khách hàng và các dịch vụ cung ứng kém đa dạng”.Từ đó, 4 nhóm giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và giảm thiểu thách thức, tăng cường các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu đã được tổng kết
- Doãn Hữu Tuệ , (2010) “Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống QTD Việt Nam” Đề tài luận án tiến sĩ
Luận văn nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của hệ thống QTD thông qua lý thuyết về hệ thống liên kết và các nguyên lý đặc trưng trong hoạt động của loại hình
tổ chức tín dụng hợp tác Các mô hình này cũng đã được áp dụng và thành công ở Canada và CHLB Đức, nhưng lại chưa được vận dụng trong quá trình xây dựng hệ thống QTD Việt Nam Nghiên cứu tập trung hơn vào vấn đề hoàn thiện cơ cấu tổ chức của hệ thống QTD thông qua việc thành lập các công ty hỗ trợ, trung tâm công nghệ thông tin…., xác lập rõ mối quan hệ giữa các đơn vị cấu thành hệ thống QTD Việt Nam theo đúng nguyên lý tổ chức và hoạt động của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác
Tổng quan tài liệu nghiên cứu nêu trên cho thấy chưa có tài liệu nào nghiên cứu các giải pháp đảm bảo an toàn hoạt động các QTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Do vậy, việc lựa chọn đề tài “Giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của
các Quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” là hoàn toàn phù hợp chuyên
ngành đào tạo và thực tiễn công việc của tác giả
8 Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: “Giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của các Quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài gồm 3 Chương:
Trang 18Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về an toàn trong hoạt động của các Quỹ tín dụng
Chương 2: Thực trạng hoạt động và tính an toàn của các Quỹ tín dụng trên địa bàn
Chương 3: Giải pháp cơ bản nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của các Quỹ tín dụng
Trang 19CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN
DỤNG 1.1 Tổng quan về QTD, đặc trưng, vai trò và các nghiệp vụ:
1.1.1: Khái quát chung:
- Ngày 13 tháng 8 năm 2001, Chính phủ đã ra Nghị đinh số 48 về tổ chức và hoạt động của QTD Trong giai đoạn này QTD còn được thí điểm thành lập, có 3 cấp đó là QTD cơ sở, QTD khu vực và QTD TW Mỗi QTD là một pháp nhân riêng, hoạt động độc lập song được liên kết chặt chẽ với nhau trong cùng một hệ
thống để điều hòa, phân phối vốn
- Hiện nay, QTD đã được cơ cấu lại theo mô hình gồm Ngân hàng HTX và các QTD cơ sở Phạm vi của một QTD cơ sở thường là địa bàn của một xã một phường ở nông thôn, do các thành viên là cá nhân hoặc hộ gia đình tự nguyện góp vốn Có thể nói quỹ cơ sở cũng như một ngân hàng, huy động vốn tại chỗ và cho vay các thành viên hoặc người nghèo không phải là thành viên cư trú trên địa bàn hoạt động Từ những QTD cơ sở này mà Ngân hàng HTX được thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống QTD
- Qua đó theo Điều 4, Luật các TCTD năm 2010: “QTD là TCTD do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức HTX để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật HTX nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”
Đồng thời theo Điều 73, Luật các TCTD năm 2010 thì: “ TCTD là HTX là loại hình TCTD được tổ chức theo mô hình HTX hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tương trợ giữ các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống TCTD là HTX gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dung nhân dân”
- Mục tiêu hoạt động: Khác với các định chế tài chính khác hoạt động với mục tiêu chính là tối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hoạt động của QTD là tập trung tương trợ giữa các thành viên và góp phần phát triển cộng đồng Tuy vậy, QTD vẫn phải đảm bảo hoạt động có lãi để trả cổ tức cho thành viên và để bảo tồn, phát triển
Trang 20nguồn vốn hoạt động Như vậy, mục tiêu tương trợ giữa các thành viên và phát triển cộng đồng là cốt lõi đồng thời là kim chỉ nam trong chiến lược hoạt động của QTD
- Về nguyên tắc hoạt động:
+ Nguyên tắc tự nguyện là nguyên tắc cơ bản nhất của QTD, khi đó mọi cá nhân,
hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có thể trở thành TV QTD, TV cũng có quyền ra khỏi QTD Nguyên tắc tự nguyện tạo động lực cho QTD phấn đấu hoạt động tốt hơn, lấy việc hỗ trợ TV làm trung tâm trong mọi hoạt động của mình, nhằm giữ ổn định TV cũ, phát triển thêm TV mới, phát triển về quy mô và chất lượng hoạt động Tuy nguyên tắc tự nguyện cũng tạo
ra sự biến động thường xuyên về TV và cơ cấu vốn điều lệ (VĐL) của QTD do việc gia nhập hay ra khỏi QTD của TV, song vấn đề này không ảnh hưởng lớn lắm trong tổ chức và hoạt động, nhất là khi QTD hoạt động có hiệu quả
+ Dân chủ, bình đẳng và công khai: TV QTD có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTD và có quyền ngang nhau trong biểu quyết, các TV được toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTD trong khuôn khổ điều lệ hợp pháp và theo các quy định của pháp luật mà không chịu bất kỳ sự chi phối, can thiệp nào trái pháp luật từ bên ngoài, kể cả cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với QTD Đại hội thành viên (ĐHTV) là biểu hiện căn bản nhất của nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, công khai của QTD, tại đây TV có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử trực tiếp Hội đồng quản trị (HĐQT), Chủ tịch HĐQT, Ban kiểm soát (BKS), biểu quyết phương hướng hoạt động kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận trích lập các quỹ,… Mọi
TV đều có quyền tham gia quản lý và quyết định như nhau, bất kể họ góp vốn nhiều hay ít Nguyên tắc này cũng góp phần quan trọng bảo đảm cho QTD luôn bám sát mục tiêu hỗ trợ TV là mục tiêu trung tâm trong mọi định hướng, phương án hoạt động của QTD
+ Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của QTD: QTD tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản
lỗ của QTD, lãi được trích một phần vào các quỹ của QTD, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của TV, phần còn lại chia cho TV theo mức độ sử dụng của QTD Nếu như TV QTD có quyền quản lý, quyết định, kiểm tra, giám sát hoạt
Trang 21động của QTD thì họ cũng phải tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật Nguyên tắc này thể hiện trách nhiệm của TV, người sở hữu hợp pháp trên
cơ sở vốn góp của mình về sự tồn tại, phát triển của QTD
+ Hợp tác và phát triển cộng đồng: TV phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTD, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các QTD
ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật” Đây là nguyên tắc thể hiện tinh thần tập thể, hợp tác, liên kết hệ thống hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Như vậy có thể hiểu là: QTD là loại hình TCTD hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của QTD
- Sự hình thành ban đầu tự phát: QTD ra đời xuất phát từ nguyện vọng của một nhóm người ở trong cùng một địa bàn, trong cùng một lĩnh vực, cùng có chung nhu cầu về vốn, họ góp vốn, góp sức lại để trước hết là giúp đỡ tương trợ lẫn nhau; cũng chính vì lý do này nên trên một địa bàn, một lĩnh vực chỉ có một QTD cơ sở hoạt động, các QTD cơ sở không được cạnh tranh lẫn nhau
- Mục tiêu hoạt động là tương trợ thành viên, không vì mục tiêu lợi nhuận
- Đối tượng phục vụ chủ yếu là thành viên: Mọi sản phẩm, dịch vụ của QTD đều nhằm phục vụ tốt nhất, đáp ứng được nhu cầu và đem lại những lợi ích cho thành viên của mình là chủ yếu Ngoài ra, QTD cũng cung cấp các sản phẩm dịch
vụ tới một số đối tượng khác nhưng chiếm tỷ trọng rất nhỏ
- Quản lý dân chủ, bình đẳng; Tuy nhiên đặc trưng này cũng có những nhược điểm, đặc biệt là khi quyền dân chủ không được các thành viên phát huy dẫn tới tiềm ẩn sự giám sát thiếu chặt chẽ của thành viên, tạo ra nguy cơ một vài người trong Ban quản trị, Ban điều hành, BKS lạm dụng quyền hành để tư lợi cá nhân Khi đó, sự an toàn của QTD bị đe doạ
- QTD hoạt động có điều kiện gần và bám sát khách hàng và thành viên, đây là
Trang 22thế mạnh nhất của QTD, do đó QTD có thể nắm bắt được nhu cầu và khả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với các TCTD khác
- QTD hoạt động tuân thủ và chịu sự chi phối của Luật Hợp tác xã, Luật các
Tổ chức tín dụng và các Luật lệ khác
1.1.3 Vai trò
- Tương trợ TV góp phần phát triển kinh tế, xã hội địa phương: QTD thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tầng lớp dân cư, của mọi tổ chức để tập trung thành một khối lượng vốn tín dụng ngày càng nhiều, nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong nội bộ TV của mình Ngoài việc tự tạo vốn bằng góp cổ phần của TV, huy động tiền gửi, QTD còn có khả năng tiếp nhận các nguồn vốn khác, như đi vay, nhận vốn ủy thác… để mở rộng quy mô và khối lượng cung ứng vốn tín dụng phục vụ TV Tổ chức cho vay vốn đối với TV của mình, góp phần trợ giúp
TV phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, cải thiện đời sống và tham gia tích cực vào việc thực hiện chương trình giảm nghèo tại địa phương Ngoài ra, TV cũng được hưởng những quyền lợi từ QTD với tư cách là chủ sở hữu như được chia cổ tức, được quyền tham gia biểu quyết bầu các chức danh quản lý, quyết định các chính sách phát triển kinh doanh của QTD thông qua ĐHTV hàng năm
- Cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng: Bên cạnh hoạt động tín dụng, QTD từng bước thực hiện các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác, trước hết là làm trung gian thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, làm các dịch vụ tài chính khác ở nông thôn gắn với quy mô, thực lực trong quá trình phát triển, nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của TV
- Thông qua chức năng trung gian tín dụng, QTD trực tiếp xây dựng khối đoàn kết, tương trợ cộng đồng; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi tệ cho vay nặng lãi; góp phần tích cực vào việc ổn định thị trường tiền tệ, bảo đảm công bằng xã hội
- QTD đóng góp một cách đáng kể các khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở xã phường, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
- Tạo công ăn việc làm cho khu vực nông thôn: Với quy mô vừa và nhỏ, các
Trang 23QTD là tổ chức kinh tế tạo ra nhiều công ăn việc cho bản thân hệ thống QTD; Bên cạnh đó, thông qua việc cho vay hỗ trợ thành viên các QTD còn gián tiếp tạo công
ăn việc làm cho khu vực kinh tế HTX, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các
hộ sản xuất kinh doanh cá thể tại địa phương Trong quá trình hoạt động, các QTD cũng góp phần đào tạo, nâng cao trình độ cho lao động địa phương nói chung và đặc biệt là nâng cao năng lực điều hành, quản lý doanh nghiệp và quản lý tài chính cho các thành viên và khách hàng của mình
- Quá trình hoạt động của QTD ngày càng có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội chung, ngoài ra còn giải quyết hài hoà mối quan hệ phân phối giữa nhà nước, QTD và các thành viên Kết quả kinh doanh của QTD (lợi nhuận) giúp QTD thực hiện đầy đủ chính sách thuế đối với nhà nước, ngoài ra QTD còn giành một phần để tích luỹ nội bộ và chia cổ tức cho thành viên theo vốn góp và kết quả hoạt động
- Sự ra đời và phát triển của hệ thống QTD góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, nâng cao trình độ dân trí
1.1.4 Các nghiệp vụ
- Nghiệp vụ huy động vốn (HĐV): Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của TV, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam; Tổng mức nhận tiền gửi từ TV của QTD tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTD; Vay vốn điều hòa theo quy chế do NHHTX VN ban hành theo quy định của pháp luật; Vay vốn của TCTD khác (trừ QTD khác), tổ chức tài chính khác; Vay vốn từ NHHTX VN; Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước
- Nghiệp vụ cho vay: Hoạt động cho vay của QTD chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các TV để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các TV QTD QTD cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của TCTD đối với khách hàng và chịu
Trang 24trách nhiệm về quyết định của mình QTD không được cho vay bảo đảm bằng Số góp vốn của TV
- Nghiệp vụ khác: Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN VN; Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Gửi tiền tại NHHTX VN để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán tại NHHTX VN; Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu
hộ, chi hộ cho các TV; Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các TV; Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của NHNN VN; Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; Tham gia góp vốn thành lập NHHTX VN
1.2 Cơ sở lý luận về đảm bảo an toàn trong hoạt động của QTD
1.2.1 Khái niệm về đảm bảo an toàn trong hoạt động của QTD
Theo định nghĩa Ngân hàng Thế giới (1998), để hoạt động tài chính hướng tới
sự phát triển an toàn tại các nước đang phát triển thì 10 nguyên tắc sau cần được quan tâm: Xây dựng các định hướng ưu tiên phát triển một cách thận trọng; Sử dụng công cụ kinh tế thị trường nếu có thể; Tăng cường tiết kiệm; Tinh giảm bộ máy quản lý điều hành; Khai thác mọi cơ hội cùng có lợi để tạo ra “hiệu ứng cấp số nhân”; Tạo cơ hội cho khu vực tư nhân hoạt động trong lĩnh vực môi trường; Đầu tư vào hiệp hội môi trường; Quản lý quan trọng hơn công nghệ; Phòng bệnh hơn chữa bệnh; Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường
Quan điểm phát triển an toàn đối với loại hình TCTD HTX của các nhà kinh tế
học và các tổ chức tài chính quốc tế cũng dựa trên định nghĩa của Liên hiệp quốc về
phát triển an toàn của tổ chức kinh tế Còn theo quan điểm của các nhà học giả Việt
Nam thì phát triển an toàn của TCTD HTX là an toàn về tài chính TCTD HTX được coi là phát triển an toàn khi nó hoạt động đạt hiệu quả và khả năng tài chính đảm bảo chống đỡ được các rủi ro từ bên ngoài và không gây ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế xã hội và cộng đồng
Tóm lại, QTD được coi là an toàn nếu duy trì được sự cân bằng giữa an toàn – sinh lời trong thời gian dài; phục vụ lợi ích của thành viên; và gia tăng lợi ích cho cộng đồng, xã hội, môi trường
Trang 251.2.2 Đảm bảo an toàn trong hoạt động là cơ sở cho sự phát triển của QTD
- Ngân hàng Nhà nước Việt nam được Chính phủ giao trách nhiệm triển khai thực hiện việc tổ chức lại Hợp tác xã tín dụng theo mô hình mới Cuối năm 1992 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã trình Bộ chính trị và Chính phủ “Đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân theo mô hình mới” Ngày 2/6/1993 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 260/TTg về việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ương thí điểm thành lập QTD và ngày 27/7/1993 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số: 390/TTg về việc triển khai đề án thí điểm thành lập QTD Việc tổ chức lại Hợp tác
xã tín dụng theo mô hình QTD mới là chủ trương lớn, liên quan đến hàng triệu người, lại vừa trải qua sự đổ vỡ hàng loạt Hợp tác xã tín dụng và Quỹ tín dụng đô thị, lòng tin của người dân đối với tổ chức này giảm sút, đây là mô hình mới chúng
ta chưa có kinh nghiệm, do đó phải thí điểm để rút kinh nghiệm triển khai từng bước vững chắc,chặt chẽ mới đảm bảo sự thành công để mở rộng trong phạm vi cả nước
- Ngoài ra, các QTD hoạt động ở xa trung tâm, đa số có quy mô nhỏ, tiềm lực tài chính hạn chế, nhất là về vốn tự có dẫn đến khả năng huy động vốn khó khăn Ở vùng các nông thôn, dân cư lại nghèo, chưa có tập quán giao dịch ngân hàng, uy tín với khách hàng bị hạn chế, cộng thêm việc các QTD phải huy động với lãi suất cao nên kết quả kinh doanh chưa thể đạt mục tiêu mong muốn Xuất phát từ đòi hỏi cấp thiết của vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển hệ thống mà việc đảm bảo
an toàn trong hoạt động phải được đặt lên hàng đầu
- Một lý do nữa cũng rất đáng lưu ý đó là những rủi ro tiềm ẩn của hình thức cho vay tín chấp, trong khi đối tượng được vay lại là các hộ nông dân, hoạt động sản xuất nông nghiệp thì chịu ảnh hưởng bất thường của thiên nhiên Điều này dẫn đến những báo động về vấn đề đảm bảo an toàn trong hoạt động của các QTD
- Thêm nữa, hoạt động của Hệ thống QTD từ khi ra đời đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn cụ thể là:
- Tạo thêm công ăn việc làm cho nông dân nhất là một bộ phận người lao động không có công ăn việc làm trong lúc nông nhàn; góp phần thúc đẩyviệc khôi phục,
mở rộng ngành nghề và dịch chuyển cơ cấu kinh tế trên địa bàn
Trang 26- Thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để cho vay trực tiếp các thành viên đã hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trên địa bàn có QTD hoạt động
- Sự ra đời của QTD đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên gửi vốn, vay vốn khi cần thiết và có điều kiện tương trợ giúp đỡ nhau mở rộng sản xuất, kinh doanh, cẩi thiện và nâng cao đời sống, góp phần xoá đói giảm nghèo trên địa bàn
- Góp phần hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, xoá đi mặc cảm, sự thiếu tin tưởng của người dân đối với sự đổ vỡ của hợp tác xã tín dụng trước đây đồng thời tạo được sự đồng tình và ủng hộ của cấp uỷ, chính quyền đối với mô hình QTD
1.2.3 Điều kiện để đảm bảo an toàn trong hoạt động của QTD
QTD là tổ chức kinh tế hợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng, quá trình hoạt động của QTD cũng có một số đặc điểm và đặc thù khác với các tổ chức kinh tế và Tổ chức tín dụng khác Do đó việc thành lập và phát triển của QTD chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều nhân tố, kể cả những nhân tố về lĩnh vực kinh tế và những nhân tố thuộc lĩnh vực xã hội, những nhân tố
đó là:
- Các yếu tố bên trong:
+ Khi xây dựng QTD phải tuân theo nguyên tắc tự nguyện không gò ép, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm, đoàn kết tương trợ Xuất phát từ nhu cầu, khả năng, bối cảnh của từng địa phương cũng như của cả nước để xác định quy mô và
số lượng phát triển QTD trong từng giai đoạn
+ Mỗi QTD là một pháp nhân độc lập, muốn hoạt động an toàn và phát triển bền vững bắt buộc các QTD phải tuân thủ những quy định của pháp luật, tránh việc hoạt động của QTD bị lệ thuộc quá nhiều vào Ngân hàng nhà nước
+ Đội ngũ cán bộ, nhân viên của QTD là yếu tố quan trọng và không thể thiếu được đối với quá trình phát triển Con người là nhân tố quan trọng quyết định mọi thắng lợi, do đó đòi hỏi QTD phải có được đội ngũ cán bộ nhân viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tuân thủ pháp luật, có trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ, có uy tín, tận tuỵ gắn bó với sự nghiệp phát triển của QTD
- Các yếu tố bên ngoài:
Trang 27+ Hoạt động của QTD ngoài việc tự nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ
phải được thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước nhằm phát hiện kịp thời những QTD yếu kém để có biện pháp xử lý kịp thời,
hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro, tiêu cực có thể xảy ra gây mất an toàn cho
hoạt động của các QTD
+ Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế nói chung và đối với thành phần kinh tế hợp tác nói riêng cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của QTD Hoạt động của QTD có quan hệ mật thiết, gắn bó với hoạt động kinh
tế xã hội, nguồn vốn của QTD nhằm bổ xung nhu cầu về vốn cho các thành viên, do
đó sự phát triển của thành viên cũng chính là kết quả hoạt động của QTD Vậy chính sách của nhà nước phải tạo được môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng và cùng phát triển
+ QTD hoạt động an toàn và có hiệu quả nhất thiết phải có hệ thống liên kết chặt chẽ với nhau do chính phong trào QTD tạo dựng nên, hỗ trợ tác động tương trợ trong mối qua hệ gắn bó, các QTD không thể hoạt động đơn lẻ
Như vậy quá trình hoạt động của QTD có rất nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển, mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, việc nhận thức đầy đủ và khoa học các nhân tố tác động đối với hoạt động QTD là hết sức cần thiết, nhằm tạo
ra môi trường và điều kiện thuận lợi đảm bảo cho QTD hoạt động an toàn
1.3 Tiêu chuẩn đánh giá an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng: 1.3.1 Chỉ tiêu an toàn về tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát
Tổ chức và quản trị là một trong những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của QTD, do đó QTD phải đánh giá các nội dung sau:
(i) Về tổ chức: Để QTD có thể hoạt động an toàn, hiệu quả và đủ sức cạnh tranh với các TCTD trên địa bàn hoạt động và trong nền kinh tế thì cơ cấu nhân lực phải đảm bảo đầy đủ, hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định của NHNNVN Bên cạnh đó, trình độ, phẩm chất của cán bộ, nhân viên QTD có vai trò quan trọng trong việc xây dựng QTD hoạt động hiệu quả nên các QTD cần phải tạo dựng được đội ngũ CBNV có trình độ nghiệp vụ, đạo đức và uy tín Theo quy định hiện nay, bộ máy hoạt động của QTD gồm ĐHTV, HĐQT, bộ máy điều hành (BMĐH), BKS hoặc kiểm soát viên chuyên trách
Trang 28- ĐHTV là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của QTD, thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm, báo cáo hoạt động của HĐQT và BKS; Báo cáo công khai tài chính - kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ; phương hướng hoạt động kinh doanh năm tới; tăng, giảm VĐL; mức góp vốn của TV; Quyết định thành lập riêng hay không thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành; Bầu, bãi miễn Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, các TV Hội đồng quản trị, BKS, Trưởng BKS; thông qua phương án do Hội đồng quản trị xây dựng về mức tiền lương, phụ cấp và thù lao công vụ cho Chủ tịch Hội đồng quản trị và các TV khác của Hội đồng quản trị, Trưởng BKS và các TV khác của BKS, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các nhân viên làm việc tại QTD; Thông qua danh sách kết nạp TV mới và cho TV ra khỏi QTD do Hội đồng quản trị báo cáo; quyết định khai trừ TV; Chia tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể QTD; Sửa đổi Điều lệ của QTD; Các đối tượng được QTD đóng bảo hiểm xã hội; Những vấn đề khác do Hội đồng quản trị, BKS hoặc có ít nhất một phần ba tổng số TV đề nghị
- HĐQT là cơ quan có quyền nhân danh QTD để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của QTD; HĐQT QTD gồm Chủ tịch và các TV khác của HĐQT
do ĐHTV trực tiếp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín; số lượng
TV HĐQT do ĐHTV quyết định nhưng không ít hơn 03 TV; nhiệm kỳ của HĐQT
do ĐHTV quyết định và được ghi trong Điều lệ, ít nhất là 02 năm và không quá 05 năm;
Tiêu chuẩn đối với TV HĐQT: TV cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của TV pháp nhân; không thuộc những trường hợp pháp luật cấm; có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật từ
02 năm trở lên hoặc có văn bằng chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTD; chấp hành quy định của pháp luật; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu
Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch HĐQT: TV cá nhân của QTD; không thuộc những trường hợp pháp luật cấm; chấp hành quy định của pháp luật; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân
Trang 29hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu; không thuộc những trường hợp pháp luật cấm; có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật từ 02 năm trở lên; đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành ở một đơn vị thuộc một trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính theo Điều lệ hoặc văn bản tương đương của đơn vị đó hoặc lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên theo quy định của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ 01 năm trở lên; đảm bảo một trong những điều kiện sau có bằng đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật; có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng hoặc chứng chỉ chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTD
- BKS: Trưởng ban và TV BKS QTD do Đại hội TV bầu trực tiếp, có không ít hơn 03 TV, trong đó phải có ít nhất 01 TV chuyên trách Đối với QTD có nguồn vốn hoạt động từ tám tỷ đồng trở xuống và có dưới 1.000 TV thì việc bầu BKS hoặc chỉ bầu một kiểm soát viên chuyên trách do Đại hội TV quyết định
Tiêu chuẩn đối với TV BKS: TV cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của TV pháp nhân; TV BKS không được đồng thời là Kế toán trưởng, Thủ quỹ, nhân viên nghiệp vụ của QTD và không phải là người có liên quan của Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ QTD; có văn bằng hoặc chứng chỉ chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTD; Chấp hành quy định của pháp luật; không bị xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu
Tiêu chuẩn đối với Trưởng BKS, kiểm soát viên chuyên trách: Là TV cá nhân của QTD; TV BKS không được đồng thời là Kế toán trưởng, Thủ quỹ, nhân viên nghiệp vụ của QTD và không phải là người có liên quan của Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ QTD; có văn bằng hoặc chứng chỉ chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTD; Chấp hành quy định của pháp luật; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng trong thời gian
24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu; Có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên
Trang 30về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật
- Giám đốc điều hành do HĐQT bổ nhiệm một TV HĐQT hoặc thuê người khác làm Giám đốc QTD Giám đốc là người điều hành cao nhất có nhiệm vụ điều hành các công việc hằng ngày của QTD
Tiêu chuẩn đối với Giám đốc điều hành: là TV cá nhân của QTD; không thuộc những trường hợp pháp luật cấm; có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng từ hai năm trở lên; đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành ở một đơn vị thuộc một trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính theo Điều
lệ hoặc văn bản tương đương của đơn vị đó hoặc lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên theo quy định của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ một năm trở lên; cư trú tại địa bàn hoạt động của QTD; có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng hoặc chứng chỉ chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTD Trường hợp Giám đốc là người đi thuê, ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn quy định trên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và không phải là người thuộc bộ máy quản trị, Điều hành, BKS của TV là pháp nhân; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu
(ii) Về quản trị, điều hành, kiểm soát: Một trong những yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh và sự an toàn của QTD là năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát Chính vì thế, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thì quản trị của QTD càng có
ý nghĩa hơn bao giờ hết Do đó cần tập trung cũng cố, nâng cao năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát của các QTD đảm bảo QTD hoạt động an toàn, hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững
1.3.2 Chỉ tiêu an toàn về tài chính, nghiệp vụ
Trang 31(i) Các tỷ lệ an toàn trong hoạt động: Tỷ lệ an toàn là những chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn, lành mạnh của QTD Do đó các tỷ lệ đảm bảo an toàn là hoạt động đảm bảo các chỉ tiêu cao hơn hoặc tối thiểu theo các quy định của pháp luật
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: là một trong những chỉ số tài chính tính toán khả
năng thanh toán dài hạn của TCTD và mức độ đầy đủ của vốn, theo quy định của NHNN VN, QTD phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) = Vốn tự có x 100
Tổng tài sản "Có" rủi ro
Tỷ lệ khả năng chi trả: QTD phải có đủ tiền mặt trong tay để thanh toán khi
đến hạn và để tôn trọng cam kết cho các thành ciên Đặc biệt thanh khoản trở nên quan trọng khi có khả năng đáp ứng yêu cầu của người gửi tiền khi muốn rút tiền tiết kiệm, không thực hiện được việc này có thể tạo ra khủng hoảng long tin và thậm chí gây ra hiện tượng người gửi tiền đổ xô rút tiền hàng loạt QTD phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo và tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo tối thiểu bằng 1, công thức xác định như sau:
Tỷ lệ khả năng chi trả = Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay
Tài sản "Nợ" phải thanh toán
Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn: QTD phải duy trì tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay
trung hạn và dài hạn tối đa là 30% Công thức xác định như sau:
A = (B - C) x 100
D Trong đó A tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn
và dài hạn; B tổng dư nợ (TDN) trung hạn và dài hạn; C tổng nguồn vốn (TNV) trung hạn và dài hạn; nguồn vốn ngắn hạn; D Giới hạn cho vay
Giới hạn cho vay: Hoạt động của QTD chủ yếu là huy động và cho vay, lợi
nhuận được tạo ra từ chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra Do vậy, cần phải có những mức khống chế nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động cho vay của QTD Theo
Trang 32quy định của NHNN VN khi cho vay các QTD phải đảm bảo các tỷ lệ sau: TDN cho vay các đối tượng ưu tiên không được vượt quá 5% VTC của QTD; TDN cho vay đối với một TV là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại QTD tại mọi thời điểm; TDN cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% VTC của QTD; TDN cho vay đối với khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% VTC của QTD
Hiện nay, hoạt động chủ yếu của các QTD gồm huy động vốn, cho vay, do đó, điều kiện để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh QTD cần phải đánh giá các hoạt động sau:
(ii) Hoạt động cho vay: Đối với QTD doanh thu chủ yếu từ hoạt động cho vay,
do dó, hoạt động cho vay sao cho hợp lý nhằm đạt được doanh thu để bù đắp chi phí
và có lãi, đồng thời phải thực hiện đúng mục tiêu hoạt động của QTD và chấp hành đúng quy định của pháp luật về hoạt động cho vay Việc đánh giá hiệu quả của hoạt động này được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau
- Tỷ lệ tăng trưởng TDN (%): Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng
TDN qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tỉnh hình thực hiện kế hoạch cho vay của QTD Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của QTD càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại QTD đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả Công thức xác định như sau
Tỷ lệ tăng trưởng TDN = (TDN năm nay – TDN năm trước) x 100
TDN năm trước
- Tỷ lệ TDN /TNV (%): Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá
mức độ tập trung vốn cho vay của QTD Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của QTD, đánh giá khả năng sử dụng vốn để cho vay của QTD, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, nược lại càng thấp thì QTD đang bị trị trệ vốn, sử dụng vốn không hiệu quả, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của QTD
TNV
- Tỷ lệ nợ xấu/TDN: Dư nợ cho vay thường là tài sản lớn nhất của QTD, do đó
chất lượng cho vay phải được giám sát chặt chẽ, bởi khả năng thanh toán của QTD
Trang 33và sự ổn định lâu dài phần lớn phụ thuộc vào điều này Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ xấu tại QTD, đồng thời phản ánh khả năng quản lý cho vay của QTD trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của QTD đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng cho vay của QTD càng kém và ngược lại Theo thông
lê quốc tế tỷ lệ nợ xấu/TDN tối đa 3% để đảm bảo an toàn hoạt động Một số biện pháp thường được áp dụng để xử lý nợ xấu tại QTD cơ cấu lại nợ; bán, phát tài sản;
sử dụng dự phòng rủi ro
Công thức xác định NX như sau:
TDN (iii) Vốn huy động (VHĐ): Nguồn vốn để QTD cho vay TV chủ yếu là từ nguồn VHĐ từ tiền nhàn rỗi trong dân cư bên cạnh đó còn có sự hỗ trợ cho vay từ việc vay vốn Ngân hàng hợp tác, vay vốn hỗ trợ của các dự án ADB, AFD, ICCO Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VHĐ như sau:
- Tỷ lệ tăng trưởng VHĐ (%): Chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng trưởng của
VHĐ để đáp ứng nhu cầu cho vay, thanh khoản của QTD Tỷ lệ này phải ở mức độ hợp lý, vửa đáp ứng nhu cầu cho vay vừa đảm bảo nguồn huy động không dư thừa gây ứ động vốn, ảnh hưởng đến hoạt động của QTD Công thức xác định như sau:
Tỷ lệ tăng trưởng
VHĐ = (VHĐ năm nay – VHĐ năm trước)
x 100 VHĐ năm trước
- Tỷ lệ VHĐ/TNV (%): đánh giá tỷ lệ VHĐ so với TNV, cho thấy trong TNV
của QTD có bao nhiêu vốn hình thành từ VHĐ
TNV
- Tỷ lệ VHĐ/TDN (%): Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của QTD
để phục vụ cho vay, chỉ tiêu này còn đánh giá QTD có sử dụng hiệu quả VHĐ để cho vay hay không
Trang 34chiếm một tỷ lệ rất nhỏ do hoạt động của QTD chưa thực sự đa dạng, khả năng áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động
NH còn hạn chế, trình độ cán bộ cũng như khả năng vận hành công nghệ chưa cao cộng thêm với quy mô hoạt động còn hạn chế là nguyên nhân chủ yếu của kết quả nêu trên
- Các khoản thu nhập của QTD:
+ Thu từ hoạt động tín dụng: Tín dụng là nguồn tạo ra khoản thu nhập chủ yếu, quan trọng nhất cho QTD
+ Thu khác bao gồm: thu từ các khoản tiền gửi tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác; …
+ Thu từ các dịch vụ hiện còn chưa phát triển
Phân tích tỷ trọng từng khoản mục này giúp xác định được cơ cấu thu nhập,
để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của QTD; đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh
* Chi phí của QTD:
- Chi phí là toàn bộ tài sản, tiền bạc bỏ ra để thực hiện một quá trình sản xuất
kinh doanh
- Các khoản chi phí của QTD:
+ Chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay: đây là khoản chi phí lớn nhất từ trước đến nay và sẽ là chi phí lớn nhất trong tương lai và sẽ thay đổi khi lãi suất thay đổi + Tiền lương và các phúc lợi của nhân viên chiếm một phần đáng kể trong tổng chi phí
- Các khoản thuế: QTD cũng phải nộp các khoản thuế như những doanh nghiệp khác như: thuế thu nhập doanh nghiệp,
- Các chi phí khác: Bao gồm tất cả các chi phí khác không được phân loại trên đây nhưng dù sao cũng cần thiết cho hoạt động của Ngân hàng như: Chi phí bảo hiểm; chi phí tiếp thị, quảng cáo; chi phí các cuộc thanh tra Đặc biệt là chi phí in ấn
và các thiết bị văn phòng
* Lợi nhuận của QTD
- Lợi nhuận QTD là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốn nhằm
mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng Lợi nhuận còn khuyến khích
Trang 35nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi phí và góp phần phát triển gia tăng các dịch vụ để đa dạng hóa hình thức hoạt động
+ Lợi nhuận trước thuế:
Lợi nhuận trước thuế = thu lãi – chi lãi + thu khác – chi khác
Ngoài ra, lợi nhuận trước thuế có thể được xác định như sau:
Lợi nhuận trước thuế = Thu nhập từ hoạt động kinh doanh – Tổng chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro tín dụng trích lập tăng trong năm + Hoàn nhập rủi ro tín dụng trong năm
+ Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng):
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập cá nhân
+ Hệ số lợi nhuận ròng:
Là lợi nhuận sau thuế còn gọi là suất sinh lợi của thu nhập
Thể hiện cứ 1 đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng
Thu nhập
+ Suất sinh lời của tài sản (ROA: Return on asset)
Thể hiện 1 đồng tài sản trong thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị cuả QTD về sử dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận Do đó, hệ số này càng cao thì càng tốt
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản hợp lý
và hiệu quả Còn càng thấp thì thể hiện vốn đang được sử dụng càng không hiệu quả
+ Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE: Return on equity)
Thể hiện trong thời gian nhất định cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có, đo lường
tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các QTD
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Trang 36ROA và ROE thường được sử dụng chung để đánh giá khả năng sinh lời chung của tổ chức tài chính, trong đó có các QTD Theo thông lệ quốc tế, ROA > 2% là QTD đã đạt được mức độ hiệu quả tốt
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro:
a Rủi ro về lãi suất
- Rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị
Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Hệ số nhạy cảm lãi suất =
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
Trong đó:
- Tài sản nhạy cảm với lãi suất của QTD là các loại tài sản mà trong đó thu nhập về lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi
- Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất của QTD (Tất cả các khoản huy động, đi vay) là các khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi
b Rủi ro về tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với QTD hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả đươc nợ cho QTD một cách đầy đủ
cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho QTD bị phá sản
Nợ xấu
Tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của QTD, chỉ số này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng của QTD càng cao
Hoạt động kinh doanh của QTD trong nền kinh tế thị trường là một hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế xã hội đều tác động đến hoạt động của QTD, có thể gây nên những xáo động bất ngờ và hiệu quả của QTD có thể
bị giảm sút Do vậy, hoạt động kinh doanh của QTD luôn chứa đựng những rủi ro
Trang 37tiềm ẩn, nếu lơ là, khó có thể duy trì hoạt động của QTD hay nói cách khác là phá sản
Ngoài các yếu tố nêu trên, để QTD hoạt động an toàn, phát triển bền vững còn
có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng và tác động như: Điều kiện giao thông liên lạc, trình độ phát triển và nhận thức của dân trí, các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của QTD Như vậy quá trình hoạt động của QTD có rất nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển, mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, việc nhận thức đầy đủ và khoa học các nhân tố tác động đối với hoạt động QTD là hết sức cần thiết, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho QTD hoạt động an toàn và phát triển bền vững
1.4 Vai trò quản lý nhà nước trong việc đảm bảo an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng
Hoạt động của QTD ngoài việc tự nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ phải được thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước nhằm phát hiện kịp thời những QTD yếu kém để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn
chế đến mức thấp nhất những rủi ro, tiêu cực có thể xảy ra gây mất an toàn cho hoạt
động của các QTD
NHNN là cơ quan quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của hệ thống QTD Trong đó, Thanh tra, giám sát chi nhánh tại các chi nhánh tỉnh, thành phố là đơn vị trực tiếp quản lý, hướng dẫn, thanh tra, giám sát hoạt động các QTD trên địa bàn Hằng năm, NHNN thực hiện xếp hạng các QTD trên cơ sở đánh giá thông qua các tiêu chí năng lực, quản trị, điều hành, kiểm soát để có cơ sở thanh tra, giám sát hoạt động của các QTD
Nhằm củng cố các TCTD nói chung, các QTD nói riêng phải tăng cường công tác giám sát, kiểm soát nội bộ, qua đó tự nâng cao năng lực quản trị điều hành hoạt động, quản trị rủi ro Luật các TCTD đã quy định rất rõ, cụ thể về việc tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và đặc biệt là về vấn đề kiểm toán độc lập đối với các TCTD, trong đó bao gồm cả các QTD
Tại tỉnh Đồng Tháp đã triển khai thực hiện Đề án cơ cấu lại các TCTD gắn với
xử lý nợ xấu đến năm 2020, qua đó chỉ đạo các QTD xây dựng phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đến năm 2020 gửi NHNN - Đồng Tháp xem xét, phê duyệt;
Trang 38báo cáo cấp ủy, chính quyền địa phương, chấp hành đúng quy định của pháp luật, tiếp tục quản trị, điều hành hoạt động QTD ổn định, an toàn và hiệu quả
Chi nhánh thường xuyên tổ chức họp QTD định kỳ nhằm nắm bắt tình hình hoạt động, chỉ đạo các QTD nâng cao công tác tự rà soát, chấn chỉnh hoạt động, thường xuyên duy trì các điều kiện đã đảo bảm theo Phương án xử lý quy định tại Thông tư 04, đồng thời tăng cường cảnh giác trước diễn biến phức tạp của tình hình tội phạm ngành ngân hàng, tuân thủ quy định về bảo mật thông tin, thường xuyên cập nhập, nghiên cứu, rà soát chỉnh sửa quy định nội bộ phù hợp quy định hiện hành để triển khai thực hiện
- Đối với các QTD, NHHTX thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động tại các báo cáo và kiểm tra sử dụng vốn vay Hiện nay NHHTX đang triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra kết hợp với việc phân loại, xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các QTD cũng như triển khai các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm, quyền hạn của NHHTX được quy định trong Thông tư 31/2012/TT-NHNN
Tóm lại tăng cường vai trò quản lý nhà nước của NHNN, NHHTX đối với các QTD trong giai đoạn hiện nay là cấp thiết nhằm nâng cao vị thế của người quản
lý, đồng thời đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững của các QTD
1.5 Bài học kinh nghiệm cho Quỹ tín dụng trên địa bàn:
- Một là, hoạt động đúng mục tiêu, các QTD ra đời vì mục tiêu tương trợ giữa các thành viên và góp phần phát triển cộng đồng Mục tiêu này đặc biệt quan trọng đối với sự sống còn của QTD, là là kim chỉ nam, là mục đích tự thân, là động lực phát triển của các QTD Ngay từ khi loại hình QTD hình thành, các nhà sáng lập đã
đề cao quan điểm “Không vì lợi nhuận, không làm từ thiện, mà là phục vụ”
- Hai là, xây dựng mô hình hệ thống phải đảm bảo phát huy tính liên kết chặt chẽ thông qua: Các nội dung hoạt động của hệ thống (Điều hòa vốn khả dụng; Trích lập và quản lý chung các loại quỹ; Xây dựng hệ thống quy tắc, chuẩn mực cho toàn
hệ thống; …); Cơ cấu tổ chức của tổ chức có phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận; Và sự thống nhất về mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động, biểu tượng của loại hình, …
Trang 39- Ba là, phát huy được chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan điều phối hệ thống (QTD đầu mối) và các cơ chế liên kết QTD đầu mối phải luôn thực hiện tốt vai trò điều hòa vốn
- Bốn là, cần phát huy vai trò, chức năng của các đơn vị hỗ trợ liên kết phát triển, trong đó quỹ an toàn hệ thống là một trong những nhân tố quyết định đối với việc đảm bảo sự an toàn cho các QTD; sự phối hợp chặt chẽ giữa Tổ chức kiểm toán và quỹ an toàn giúp cho mọi quá trình hỗ trợ, theo dõi việc củng cố, chấn chỉnh hoạt động QTD đạt hiệu quả cao hơn
- Năm là, có sự quản lý và giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với mọi hoạt động của QTD
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kết quả nghiên cứu đã làm rõ một số những vấn đề lý luận về:
Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động, đặc điểm và vai trò của QTD trong nền kinh
tế của mỗi quốc gia Trong đó đặc biệt nhấn mạnh: Mục tiêu của QTD là “Tương trợ thành viên, phát triển cộng đồng, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế địa phương” dựa trên nguyên tắc tự nguyện gia nhập và ra khỏi QTD, quản lý dân chủ
và bình đẳng, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi, chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích
của thành viên và sự phát triển của QTD và hợp tác và phát triển cộng đồng
Từ việc đi sâu phân tích những quan điểm, tiêu chuẩn đánh giá; tác giả đã tổng kết được rằng QTD được coi là hoạt động và phát triển an toàn nếu duy trì được sự cân bằng giữa an toàn – sinh lời trong thời gian dài; phục vụ lợi ích của thành viên;
và gia tăng lợi ích cho cộng đồng, xã hội, môi trường;
Chương 2 của đề tài sẽ đi sâu đánh giá thực trạng và khả năng đảm bảo an toàn của các QTD trên địa bàn giai đoạn 2014- 2017, qua đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như tồn tại và nguyên nhân sự thiếu an toàn trong hoạt động của các QTD