1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệpCƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP

87 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 919,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm vốn bằng tiền:1.1.1 Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tạidưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm: tiền m

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hoà vào nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã dần tìm được hướng đi chomình và bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ các hoạt động của nềnkinh tế trở nên sôi động hơn sự cạnh tranh gay gắt diễn ra giữa các doanh nghiệp làđiều không thể tránh khỏi Vì vậy các doanh nghiệp phải luôn luôn phấn đấu để tựhoàn thiện mình Ngày nay với xu hướng toàn cầu hoá quan hệ mua bán trao đổi ngàycàng phát triển, tất yếu sẽ tạo ra những mối quan hệ đối nội, đối ngoại Do đó vốn kinhdoanh là một trong những yếu tố quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp và một trongnhững yếu tố quan trọng cấu thành nên vốn kinh doanh lại là vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền lại là một loại tai sản lưu động đóng vai trò chủ yếu trong tổngtài sản của doanh nghiệp Trong kinh doanh nếu ta sử dụng tiền có hiệu quả hoạt độngmua bán diễn ra liên tục đảm bảo sinh lời và không thất thoát trong quá trình hoạtđộng sẽ tránh được hiện tượng ứ đọng vốn, lãng phí vốn Như vậy hạch toán vốn bằngtiền có vai trò tích cực trong việc điều hành và kểm soát thông tin giúp cho nhà quản

lý đưa ra quyết định đúng đắn tạo cho doanh nghiệp có thể đứng vững chắc trên thịtrường

Để thực hiện chủ trương nguyên lý giáo dục của Đảng và Nhà nước “Học đi đôivới hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sau một thời gian đào tạo tại Trường Đại họcĐÔNG Á trường đã tạo điều kiện cho sinh viên được thực hành và tiếp xúc với thựctiễn tại các Công ty, doanh nghiệp đồng thời bổ sung kiến thức nâng cao hiểu biết

Xuất phát từ thực tế kết hợp với các kiến thức đã học ở trường em biết đượctầm quan trọng của vốn bằng tiền với sự mong muốn học hỏi và tìm hiểu thêm chuyênnghành cùng với sự đóng góp ý kiến của cô giáo hướng dẫn và các anh chị trong Công

ty em muốn khai thác về đề tài “VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯNGẮN HẠN” tại công ty Cổ Phần C.A.D Do đó em đã chọn đề tài này

Cấu trúc của chuyên đề: Gồm ba chương ngoài mở bài và kết luận+ Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

+ Chương 2: Thực trạng vấn đề công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoảnĐầu tư ngắn hạn tại công ty Cổ Phần C.A.D

+ Chương 3: Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn tạiCông ty Cổ Phần C.A.D

Trang 2

MỤC LỤC

Trang LỜI MỞ ĐẦU 01

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 05

1.1.1 Khái niệm 05

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 05

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 06

1.2 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền 07

1.2.1 Kế toán tiền mặt 07

1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt 07

1.2.1.2 Kế toán chi tiền mặt 07

1.2.1.2.1 Chứng từ 07

1.2.1.2.2 Sổ kế toán gồm 07

1.2.1.3 Kế toán tổng hợp tiền mặt 08

1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 16

1.3.1 Nguyên tắc hạch toán “Tiền gửi ngân hàng” 16

1.3.2 Kế toán chi tiết “Tiền gửi ngân hàng” 16

1.3.2.1 Chứng từ 16

1.3.2.2 Sổ kế toán gồm 16

1.3.3 Kế toán tổng hợp “Tiền gửi ngân hàng” 16

1.3.3.1 Tài khoản sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” 16

1.3.3.2 Kết cấu TK 112 17

1.3.3.3 Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng 17

1.4 Tài khoản tiền đang chuyển 22

14.1 Khái niệm 22

1.4.2 Kế toán tiền đang chuyển 23

1.4.2.1 Tài khoản sử dụng TK 113 “Tiền đnag chuyển” 23

1.4.2.2 Kết cấu TK 113 23

1.4.2.3 Phương pháp hạch toán tiền đnag chuyển 23

Trang 3

1.5 Phương pháp hạch toán các khoản đầu tư ngắn hạn 26

1.5.1 Khái niệm 26

1.5.2 Nguyên tắc hạch toán 26

1.5.3 Kế toán chi tiết các khoản đầu tư ngắn hạn 26

1.5.4 Kế toán tổng hợp các khoản đầu tư ngắn hạn 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAD 2.1 Giới thiệu tổng quát về tình hình tại công ty cổ phần CAD 31

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 31

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 31

2.1.2 Đặc điểm tổ chức, quản lý tại Công ty 31

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 34

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 37

2.1.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 37

2.1.2.2.2 Hình thức kế toán công ty áp dụng 37

2.1.3 Một số chỉ tiêu khác 38

2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn tại công ty cổ phần CAD 38

2.2.1 Các loại vốn bằng tiền, nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần CAD 38

2.2.1.1 Các loại vốn bằng tiền 38

2.2.1.2 Nguyên tắc quản lý tiền mặt, tiền gửi tại công ty 38

2.2.1.3 Phương pháp kế toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 39

2.2.1.3.1 Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ 39

2.2.1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 62

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAD 3.1 Đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn tại công ty cổ phần CAD 84

Trang 4

3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty 84

3.1.2 Đánh giá về kế toán vốn bằng tiền và đầu tư ngắn hạn tại công ty 84

3.1.3 Những tồn tại về hạch toán kế toán vốn bằng tiền và đầu tư ngắn hạn tại công ty cổ phần CAD cần hoàn thiện 84

3.2 Các biện pháp bản thân nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn bằng tiền, đầu tư cho công ty 85

3.2.1 Các biện pháp khắc phục hoạt động đang nghiên cứu 85

3.2.2 Kết luận và kiến nghị 86

3.2.2.1 Kết luận 86

3.2.2.2 Kiến nghị 86

KẾT LUẬN 87

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN

TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 5

1.1 Khái niệm vốn bằng tiền:

1.1.1 Khái niệm:

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tạidưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm: tiền mặt tại quỹ củadoanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đangchuyển.Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản nhóm 11 gồm :

- Tiền tại quỹ

- Tiền gửi ngân hàng

- Tiền đang chuyển

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền :

Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam(ký hiệu quốc gia là “đ", ký hiệu quốc tế là VNĐ)

Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thờitheo dõi chi tiết ngoại tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch Ngoại tệđược hạch toán chi tiết theo từng loại ngoại tệ trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại".Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ (phải xin phép) nhưng khi lập báo cáotài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch

Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốcngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng

Đối với vàng, bạc, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụngcho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Khi tính giáxuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàngxuất kho như: Giá thực tế đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhập trước - xuấttrước, giá nhập sau - xuất trước

* Bảy nguyên tắc ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ:

- Nguyên tắc 1: Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tàichính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam Việc quy đổi đồng ngoại tệ

ra Việt Nam Đồng về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tếcủa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát

Trang 6

sinh nghiệp vụ kinh tế (gọi tắc là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán Đồng thời doanhnghiệp phải theo dõi số nguyên tệ trên tài khoản 007 “ngoại tệ các loại”.

- Nguyên tắc 2: Đối với tài khoản doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, chiphí khác, hàng tồn kho, tài sản cố định và bên Nợ của các Tài khoản vốn bằng tiền khiphát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ

- Nguyên tắc 3: Đối với bên Có của Tài khoản vốn bằng tiền khi phát sinhnghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán(tỷ giá xuất quỹ) và được tính từ 1 trong 4 phương pháp như đối với vật tư, hàng hoá

- Nguyên tắc 4: Đối với bên Có của các tài khoản nợ phải trả và bên Nợ của cáctài khoản nợ phải thu, chi khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi

sổ kế toán theo tỷ giá thực tế giao dịch

Cuối kỳ các tài khoản nợ phải thu, các tài khoản nợ phải trả phải được đánh giálại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ

- Nguyên tắc 5: Đối với bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả, bên Có của cáctài khoản nợ phải thu khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kếtoán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ giá lúc nhận nợ)

- Nguyên tắc 6: Cuối năm tài chính phải được đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng cân đối kếtoán cuối năm Tài chính

- Nguyên tắc 7: Trường hợp hạch toán mua, bán ngoại tệ bằng Việt Nam Đồngthì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền :

Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp, khoá sổ kếtoán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đôi chiếu với thủ quỹ

Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạchtoán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời cáctrường hợp chi tiêu lãng phí

So sánh, đối chiếu kip thời, thường xuyên số liệu giữa các sổ quỹ tiền mặt, sổ

kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra phát hiện kịp thời các trườnghợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý

Trang 7

1.2 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền.

1.2.1 Kế toán tiền mặt:

Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu),ngoại tệ vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

1.2.1.1.Nguyên tắc hạch toán tiền mặt:

Kế toán phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại

tệ, vàng, bạc, đá quý thực tế nhập - xuất quỹ tiền mặt Đối với các khoản tiền thu đượcchuyển ngay vào ngân hàng thì không ghi vào bên Nợ tài khoản 111 “Tiền mặt” màghi vào bên Nợ tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý do doanh nghiệp khác và cánhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sảnbằng tiền của đơn vị

Khi tiến hành nhập - xuất quỹ phải có đầy đủ các chứng từ theo quy định

1.2.1.2.Kế toán chi tiết tiền mặt :

1.2.1.2.1.Chứng từ:

- Phiếu thu: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ, … thực tế nhập quỹ, làm căn cứ để thu quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, nhập quỹ đều phải có phiếu thu

- Phiếu chi: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ, …thực tế xuất quỹ, làm căn cứ để thu quỹ chi tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản chi liên quan

- Bảng kê vàng bạc, đá quý, kim khí quý: dùng để liệt kê số vàng bạc, đá quý, kim khí quý có tại doanh nghiệp và làm căn cứ cùng với chứng từ gốc để lập phiếu thu, phiếu chi

- Biên lai thu tiền: Giấy biên nhận của doanh nghiệp hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ, đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ

- Phiếu xuất, nhập kho vàng bạc, đá quý, kim khí quý

- Biên bản kiểm kê quỹ,…

1.2.1.2.2.Sổ sách kế toán:

- Sổ quỹ tiền mặt

- Các sổ kế toán tổng hợp tuỳ theo hình thức kế toán thích hợp

- Sổ theo dõi vàng, bạc, đá quý và ngoại tệ

1.2.1.3 Kế toán tổng hợp tiền mặt :

- Tài khoản sử dụng: TK 111 “Tiền mặt”

Trang 8

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

Tài khoản này có 3 tiểu khoản cấp 2:

- TK 1111: Tiền Việt Nam

- TK 1112: Ngoại tệ

- TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

- Kết cấu TK 111:

TK 111 - Tiền mặt

SDĐK: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,

ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ

- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi

kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh

giá lại số dư

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại

SDCK: Các khoản tiền mặt ,ngân phiếu,

ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý tồn quỹ

- Phương pháp hạch toán tiền mặt :

* Phương pháp kế toán các khoản thu chi tiền Việt Nam :

- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp, dịch vụ bằng tiền mặt nhập quỹ:

Nợ TK111 : Tổng số tiền thu được từ bán hàng, cung cấp dịch vụ

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Khi phát sinh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính, thu nhập từ hoạtđộng khác bằng tiền mặt nhập quỹ:

Nợ TK 111 : Tổng số tiền thu được (1111)

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 : Thu nhập khác

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt :

Nợ TK 111 : Số tiền nhập quỹ

Có TK 112 : Số tiền rút ra từ ngân hàng

- Thu hồi các khoản tạm ứng, các khoản nợ phải thu nhập quỹ tiền mặt :

Trang 9

Nợ TK 111 : Số tiền nhập quỹ

Có TK 141 : Tạm ứng

Có TK 131 : Các khoản phải thu khách hàng

Có TK 136 : Các khoản phải thu nội bộ

Có TK 138 : Các khoản phải thu khác

- Thu hồi các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; các khoản đầu tưngắn hạn và dài hạn khác; các khoản vốn góp liên doanh; các khoản cầm cố, ký quỹ,

ký cược ngắn hạn và dài hạn bằng tiền mặt nhập quỹ :

Nợ TK 111 : Số tiền nhập quỹ

Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 221 : Đầu tư vào công ty con

Có TK 128 : Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 222 : Góp vốn liên doanh

Có TK 144 : Ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244 : Ký quỹ, ký cược dài hạn

- Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn bằng tiền mặt nhập quỹ:

Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh

-Vay vốn ngắn hạn và dài hạn bằng tiền mặt nhập quỹ :

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng :

Nợ TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Có TK 111 : Tiền mặt

Trang 10

- Xuất quỹ tiền mặt chi đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; góp vốn liêndoanh; chi đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác; ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn:

Nợ TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 228 : Đầu tư chứng khoán dài hạn

Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vô hình

Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111: Tiền mặt

- Xuất quỹ tiền mặt chi mua vật tư, hàng hoá về nhập kho :

Nợ TK 153, 611: Công cụ dụng cụ nhập kho

Nợ TK 156, 611: Hàng hoá nhập kho

Nợ TK 151: Nguyên vật liệu, hàng hoá đi trên đường

Nợ TK 152, 611: Nguyên vật liệu nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 642: Chi phí phát sinh ở bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính

Trang 11

Nợ TK 331: Thanh toán các khoản phải trả nhà cung cấp

Nợ TK 333: Thanh toán các khoản phải nộp Nhà nước

Nợ TK 334: Thanh toán phải trả cho công nhân viên

Nợ TK 336: Chi trả các khoản phải trả nội bộ

Nợ TK 338: Chi trả các khoản phải trả khác

Nợ TK 311: Thanh toán các khoản vay ngắn hạn

Nợ TK 315: Thanh toán các khoản vay dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 341: Thanh toán các khoản vay dài hạn

Nợ TK 342: Thanh toán các khoản nợ dài hạn

Trang 12

Sơ đồ hạch toán tiền mặt

Thu hồi các khoản tạm ứng,các khoản nợ phải thu

Xuất quĩ tiền mặt chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh và thuế GTGT được

khấu trừ

Thu hồi các khoản đầu tư chứng khoán, các khoản vốn góp, cầm cố,

ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn

Xuất quĩ tiền mặt chi tạm ứng, chi trả các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn

Bổ sung nguồn vốn kinh doanh Hoàn trả các khoản ký cược,

ký quỹ

Vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản tiền mặt thừa

Tài sản thiếu chờ xử lý

TK 121, 221, 128, 222, 144, 244

Trang 13

* Phương pháp kế toán các khoản thu, chi tiền ngoại tệ

+ Dùng tiền Việt Nam mua ngoại tệ nhập quỹ:

Nợ TK 111 (1112): Tỷ giá lúc giao dịch

Có TK 111 (1111): Số tiền phải trả

Đồng thời ghi: Nợ TK 007: Ngoại tệ các loại

+ Thu ngoại tệ nhập quỹ từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hoạtđộng tài chính, hoạt động khác:

Nợ TK 111 (1112) : Tỷ giá lúc giao dịch

Có TK 511, 515, 711: Tỷ giá lúc giao dịch

Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại

+ Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ:

Nợ TK 111 (1112): Tỷ giá lúc giao dịch

Nợ TK 635 -Chi phí tài chính: lỗ tỷ giá (nếu tỷ giá giao dịch < tỷ giá ghi sổ)

Có TK 131, 136, 138: Tỷ giá ngày ghi sổ kế toán

Có TK 515: Lãi tỷ giá (nếu tỷ giá giao dịch > tỷ giá ghi sổ)

Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại

+ Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam nhập quỹ:

Nợ TK 111 (1111): Tỷ giá lúc giao dịch

Nợ TK 635-Chi phí tài chính: Lỗ tỷ giá (nếu tỷ giá giao dịch < tỷ giá xuất)

Có TK 111 (1112): Tỷ giá xuất

Có TK 515: Lãi tỷ giá (nếu tỷ giá giao dịch > tỷ giá xuất)

Đồng thời ghi: Có TK 007 - Ngoại tệ các loại

+ Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ bằng ngoại tệ:

+ Thanh toán khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

Nợ TK 331, 338: Tỷ giá ngày ghi sổ

Nợ TK 635 -Chi phí tài chính: Lỗ tỷ giá (nếu tỷ giá ngày ghi sổ > tỷ giá xuất)

Có TK 111 (1112): Tỷ giá xuất

Trang 14

Có TK 515: Lãi tỷ giá (nếu tỷ giá ngày ghi sổ > tỷ giá xuất).Đồng thời ghi: Có TK 007 - Ngoại tệ các loại.

+ Mua ngoài vật tư, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt dongười bán hoặc bên nhận thầu bàn giao:

Nợ TK 151, 152, 211, 241 Tỷ giá lúc giao dịch

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Lỗ tỷ giá (Nếu tỷ giá giao dịch <

tỷ giá xuất)

Có TK 111 (1112): Tỷ giá xuất

Có TK 413: Lãi tỷ giá (nếu tỷ giá giao dịch > tỷ giá xuất)

Đồng thời ghi: Có TK 007 - Ngoại tệ các loại

+ Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ

Nợ TK 311, 315, 331, 336, 338 Tỷ giá ngày ghi sổ kế toán

Nợ TK 413: Lỗ tỷ giá (nếu tỷ giá ngày ghi sổ < tỷ giá xuất)

Nếu phát sinh lãi tỷ giá:

Nợ TK 111 (1112)

Có TK 413Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:

Nợ TK 413

Có TK 111 (1112)

Trang 15

Sơ đồ hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán

* Kế toán nhập, xuất vàng bạc, đá quý, kim khí quý:

+ Nợ TK 1113: Trị giá vàng, bạc, đá quý theo giá thực tế

Có TK 111 : Số mua theo giá thực tế trả bằng tiền mặt

Có TK 112 : Mua theo giá thực tế và trả bằng chuyển khoản

Có TK 411 : Theo giá thực tế được các bên thỏa thuận

Có TK 131 : Theo giá thực tế tại thời điểm ghi nhận Nợ

Có TK 138 : Theo giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ khác

Có TK 311 : Theo giá thực tế tại thời điểm vay nợ ngắn hạn

Có TK 341 : Theo giá thực tế tại thời điểm vay nợ dài hạn

Có TK 388 : Theo giá thực tế tại thời điểm ký quỹ ngắn hạn

Có TK 344 : Theo giá thực tế tại thời điểm ký quỹ dài hạn

+ Nợ TK 111 : Số tiền thu bằng tiền mặt theo giá thực tế bán ra

Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ

Thu hồi các khoản nợ phải thu

Trang 16

Nợ TK 112 : Số tiền thu bằng chuyển khoản theo giá thực tế bán ra.

Nợ TK 222 : Giá thực tế được các bên liên doanh chấp nhận

Nợ TK 311 : Giá thực tế tại thời điểm ghi nhận khoản nợ ngắn hạn

Nợ TK 331 : Giá thực tế tại thời điểm ghi nhận khoản nợ dài hạn

Nợ TK 144 : Giá thực tế tại thời điểm ghi nhận ký cược ngắn hạn

Nợ TK 244 : Giá thực tế tại thời điểm ghi nhận ký cược dài hạn

Có TK 1113: Giá thực tế xuất vàng, bạc, kim khí, đá quý

1.3 Kế toán tiêng gửi ngân hàng.

1.3.1 Nguyên tắc hạch toán " tiền gởi ngân hàng"

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể và cần thiết gửitiền vào ngân hàng Kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính để thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành của pháp luật

Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ vào các chứng từ: Giấy báo Nợ, Giấybáo Có, Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc ( Giấy ủy nhiệm thu, giấy

ủy nhiệm chi, sec bảo chi ) để ghi sổ

Khi nhận được chứng từ ngân hàng gửi đến, kế toán phải đối chiếu với chứng từgốc đính kèm, xác minh và xử lý các khoản chênh lệch ( nếu có ) Nếu cuối tháng vẫnchưa xử lý được thì ghi theo số liệu của ngân hàng sang tháng sau tìm nguyên nhân đểđiều chỉnh sổ sách

Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi từng loại ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, gửi ở ngânhàng cả về số lượng và giá trị ở từng ngân hàng

1.3.2 Kế toán chi tiết “tiền gửi ngân hàng”

1.3.2.1 Chứng từ:

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi

- Giấy báo nợ, Giấy báo có

- Bản sao kê ngân hàng

1.3.2.2 Sổ kế toán gồm:

- Sổ tiền gửi TK 112

- Các sổ kế toán chi tiết tiền gửi TK 112

- Sổ cái TK 112

1.3.3 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng

1.3.3.1 Tài khoản sử dụng: TK 112 "tiền gửi ngân hàng"

Tài khoản này theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiềngửi ngân hàng (Kho bạc nhà nước hay Công ty tài chính)

Trang 17

1.3.3.2 Kết cấu TK 112

TK 112 - Tiền gởi ngân hàng

SDĐK: Số tiền hiện gởi tại ngân hàng

- Các khoản tiền gởi vào ngân hàng (kho

bạc, công ty tài chính)

- Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại số

dư ngoại tệ cuối kỳ

- Các khoản tiền gởi được rút ra

- Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giá lại

số dư ngoại tệ cuối kỳ

- TK 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng

- TK 1123 - Vàng bạc, kim quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý,

đá quý gửi tại ngân hàng

1.3.3.3 Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng

- Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam:

+ Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ được khách hàng chuyển ngay tiền vào tàikhoản của doanh nghiệp tại ngân hàng:

Nợ TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 512 : Doanh thu nội bộ

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

+ Doanh thu hoạt động tài chính hoặc thu nhập khác nhận qua ngân hàng thuộcdiện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Nợ TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 : Thu nhập khác

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

+ Xuất tiền mặt gửi vào tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng:

Nợ TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Có TK 1111 : Tiền mặt

Trang 18

+ Thu hồi các khoản khác nhau (có tính chất như nợ phải thu hoặc tài sản củadoanh nghiệp phải thu hồi) qua ngân hàng:

Nợ TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Có TK 141 : Tạm ứng

Có TK 131 : Các khoản phải thu khách hàng

Có TK 136 : Các khoản phải thu nội bộ

Có TK 1388 : Các khoản phải thu khác

Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 221 : Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 151, 153 : Hàng đang đi trên đường, công cụ dụng cụ

Nợ TK 152, 156 : Nguyên vật liệu, hàng hóa

Nợ TK 211, 213 : Tài sản cố định hữu hình, vô hình

Nợ TK 241, 611 : Xây dựng cơ bản dở dang, mua hàng

Nợ TK 217 : Mua bất động sản đầu tư

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

+ Chi trả trực tiếp các loại dịch vụ, chi phí khác nhau qua ngân hàng

Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang, mua hàng

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính

Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 811 : Chi phí khác

Trang 19

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng+ Rút tiền gởi ngân hàng về quỹ tiền mặt

Nợ TK 111 : Tiền mặt

Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng+ Chi tạm ứng, chi đầu tư, chi cầm cố, ký cược, ký quỹ:

Nợ TK 141, 142 : Tạm ứng, chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 121, 221 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, vào công ty con

Nợ TK 128, 228 : Đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác

Nợ TK 222, 217 : Góp vốn liên doanh, chi phí bất động sản đầu tư

Nợ TK 144, 244 : Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn

Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng+ Chi trả nợ hoặc hoàn trả cho các đối tượng khác nhau:

Nợ TK 311, 341 : Vay ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 331, 334 : Phải trả cho người bán, người lao động

Nợ TK 336, 338 : Các khoản phải trả nội bộ, phải trả khác

Nợ TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

Nợ TK 338, 344 : Nhận cầm cố, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn

Nợ TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng+ Nhận được Giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tàikhoản của doanh nghiệp tại ngân hàng:

Nợ TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Có TK 113 : Tiền đang chuyển+ Cuối kỳ, thu lãi tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính+ Cuối kỳ, nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu trên sổ

kế toán của doanh nghiệp, số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu trên các chứng từcủa ngân hàng, thì kế toán căn cứ vào chứng từ của ngân hàng:

Khi phát sinh chênh lệch thừa, kế toán ghi:

Nợ TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Có TK 3381 : Tài sản thừa chờ xử lýKhi phát sinh chênh lệch thiếu, kế toán ghi:

Trang 20

Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng+ Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹdoanh nghiệp bằng tiền gởi ngân hàng

Nợ TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

Nợ TK 414 : Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 415 : Quỹ dự phòng tài chính

Nợ TK 418 : Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Nợ TK 418 : Cổ phiếu ngân quỹ

Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng+ Thanh toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại

Nợ TK 623, 627 : Chi phí sử dụng máy thi công, sản xuất chung

Nợ TK 641, 642 : Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính

Nợ TK 811 : Chi phí khác

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Trang 21

bằng tiền gửi ngân hàng theo

phương pháp trực tiếp

Mua vật liệu, hàng hóa nhập kho trả bằng tiền gửi ngân hàng theo phương pháp trực tiếp

Thuế đã khấu trừ

Theo phương pháp khấu trừ

Thuế được khấu trừ

Giá chưa thuế

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng

hoặc tiền đang chuyển

Thu tiền sản phẩm, hàng hóa

bằng tiền gửi ngân hàng theo

phương pháp khấu trừ

Thu các khoản thu bằng chuyển

khoản qua Ngân hàng

Thu hồi ký quỹ, ký cược bằng TGNH

Nhận tiền qua tài khoản tại ngân hàng

do các nguyên nhân khác nhau

Xuất tiền quỹ gửi vào ngân hàng

Thu lãi tiền gửi ngân hàng

Rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ

Chi tạm ứng, chi đầu tư

Trả vốn góp hoặc cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹThanh toán các khoản giảm trừ

doanh thuChênh lệch thiếu

Trang 22

- Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ:

+ Khi phát sinh doanh thu, thu nhập bằng tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ

Nợ TK 112 (1122) : Tỷ giá lúc giao dịch (là tỉ giá giao dịch thực tế)

Có TK 131, 136, 138: Tỷ giá ngày ghi sổ kế toán

Có TK 515: Lãi tỷ giá (nếu tỷ giá giao dịch > tỷ giá ghi sổ)Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại

+ Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ bằng ngoại tệ:

+ Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ

Nợ TK 331, 338 : Tỷ giá ngày ghi sổ

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính: Lỗ tỷ giá (tỷ giá ngày ghi sổ < tỷ giá xuất)

Có TK 111 (1112): Tỷ giá xuất

Có TK 515: Lãi tỷ giá (nếu tỷ giá ngày ghi sổ > tỷ giá xuất)Đồng thời ghi: Có TK 007 - Ngoại tệ các loại

- Phương pháp hạch toán TGNH là vàng, bạc, đá quý và kim khí quý:

Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửitại ngân hàng

1.4 Tài khoản tiền đang chuyển:

1.4.1 Khái niệm:

Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộpvào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc

Trang 23

hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấybáo Có của đơn vị hưởng thụ.

1.4.2 kế toán các khoản tiền đang chuyển:

1.4.2.1 Tài khoản sử dụng: TK 113 "Tiền đang chuyển"

Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp 2

- TK 1131: Tiền Việt Nam

- TK 1132: Ngoại tệ

1.4.2.2 Kết cấu TK 113:

TK 113 "Tiền đang chuyển"

SDĐK: Khoản tiền đang chuyển đầu kỳ

- Các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng,

kho bạc, hoặc chuyển vào bưu điện nhưng

chưa nhận được giấy báo của ngân hàng

hoặc đơn vị thụ hưởng

- Kết chuyển vào các tài khoản có liênquan

SDCK: Khoản tiền đang chuyển cuối kỳ

1.4.2.3 Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, kho bạc nhà nước nhưng chưa nhận đượcgiấy báo Có của Ngân hàng:

Nợ TK 113 : Tiền đang chuyển

Có TK 111 : Tiền mặt

- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, thucác khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác; thu tiền nợ hoặctiền ứng trước của khách hàng bằng tiền mặt bằng cách chuyển qua bưu điện hoặc secnộp thẳng vào ngân hàng, kho bạc nhà nước nhưng doanh nghiệp chưa nhận được tiền

Nợ TK 113 : Tiền đang chuyển

Có TK 511, 512 : Doanh thu bán hàng và doanh thu nội bộ

Có TK 515, 711 : Doanh thu tài chính, thu nhập khác

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 131 : Phải thu của khách hàng

- Làm thủ tục chuyển tiền mặt qua bưu điện hoặc chuyển tiền từ ngân hàng, khobạc Nhà nước để thanh toán các khoản nợ phải trả nhưng các chủ nợ chưa nhận đượctiền:

Nợ TK 113 : Tiền đang chuyển

Trang 24

Có TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng

- Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tại ngân hàng,kho bạc Nhà nước hoặc doanh nghiệp đã nhận được tiền từ bưu điện:

Nợ TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng

Có TK 113 : Tiền đang chuyển

- Ngân hàng, kho bạc Nhà nước báo Nợ về các khoản tiền đã chuyển để thanhtoán các khoản nợ phải trả hoặc khi các chủ nợ đã nhận được tiền từ bưu điện:

Nợ TK 311, 315 : Các khoản phải trả vay ngắn hạn, nợ đến hạn

Nợ TK 331, 333 : Các khoản phải trả người bán, phải nộp Nhà nước

Nợ TK 336, 338 : Các khoản phải trả nội bộ, phải trả khác

Có TK 113 : Tiền đang chuyển

- Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân hàngnhưng chưa nhận được giấy báo Có:

Nợ TK 113 : Tiền đang chuyển

Có TK 131 : Phải thu khách hàng (trả trước tiền hàng)

- Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển:

Nợ TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

Có TK 113 : Tiền đang chuyển

- Doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ:

Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán

Có TK 113 : Tiền đang chuyển

- Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển:

Nợ TK 113 : Tiền đang chuyển

Có TK 112 : Tiền gởi ngân hàng

- Đánh giá lại số dư cuối kỳ, nếu chênh lệch tăng:

Nợ TK 113 : Tiền đang chuyển

Có TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Đánh giá lại số dư cuối kỳ, nếu chênh lệch giảm

Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 113 : Tiền đang chuyển

Trang 25

* Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển “ TK 113 ”

Thu tiền nợ của KH nộp thẳng vào NH nhưng chưa nhận được Giấy báo Có

TK 131

Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đã gửi vào ngân hàng

Thuế GTGT đầu ra theo

PPKT ( nếu có )

Thuế GTGT đầu ra theo PPKT ( nếu có )

Nhận được giấy báo Nợ của

NH chưa nhận được giấy báo

Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối

kỳ của ngoại tệ đang chuyển ( khoản chênh lệch tỷ giá tăng )

Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của ngoại tệ đang chuyển ( khoản chênh lệch tỷ giá giảm )

Trang 26

1.5 Phương pháp hạch toán các khoản đầu tư ngắn hạn

1.5.1 Khái niệm

Đầu tư chứng khoán là việc bỏ vốn mua các chứng khoán có giá trị hoặc vốn gópliên doanh và các loại đầu tư khác với mục đích hưởng lãi có thời gian thu hồi vốnkhông quá một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh

1.5.2 Nguyên tắc hạch toán:

- Chứng khoán đầu tư ngắn hạn phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế muachứng khoán (giá gốc), bao gồm giá mua cộng tác chi phí mua (nếu có) như chi phí môigiới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng

- Cuối niên độ kế toán ghi giá thị trường của chứng khoán đầu tư ngắn hạn bịgiảm xuống thấp hơn giá gốc thì kế toán phải lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạntheo quy định của chế độ tài chính hiện hành

- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn

mà đơn vị đang nắm giữ theo từng loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán có giá trị khác,theo từng đối tác đầu tư, theo mệnh giá và giá mua thực tế

- Trong các trường hợp góp vốn liên kết kinh tế ngắn hạn bằng tiền hoặc hiệnvật, giá trị vốn góp liên kết kinh tế được tính theo giá thỏa thuận của các bên tham gialiên kết với các tài sản làm vốn góp Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từngkhoản đầu tư tài chính, từng hợp đồng, vụ việc liên kết kinh tế

1.5.3 Kế toán chi tiết các khoản đầu tư ngắn hạn

1.5.3.1 Chứng từ

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có

- TK 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn"

- Tài khoản 121 có 2 tài khoản cấp 2

+ TK 1211 "Cổ phiếu"

+ TK 1212 "Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu"

- TK 128 "Đầu tư ngắn hạn khác"

Trang 27

- Tài khoản 128 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1281 "Tiền gởi có kỳ hạn"

+ TK 1288 "Đầu tư ngắn hạn khác"

Tài khoản "Đầu tư ngắn hạn khác" dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng các khoản đầu tư ngắn hạn khác hoặc cho vay vốn mà thời hạn thu hồi không quámột năm

* Kết cấu:

- TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1211: Cổ phiếu phản ánh tình hình mua bán cổ phiếu với mục đíchnắm giữ để bán kiếm lời

Tài khoản 1212: Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán vàthanh toán các loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn

TK 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn"

SDĐK: Trị giá chứng khoán đầu tư ngắn

hạn doanh nghiệp

PS: Trị giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn

mua vào hoặc chuyển đổi từ chứng khoán

đầu tư dài hạn

PS: Trị giá chứng khoán đầu tư ngắn hạnchuyển nhượng, đáo hạn hoặc được thanhtoán

SDCK: Trị giá chứng khoán đầu tư ngắn

hạn doanh nghiệp đang nắm giữ

- TK 128:

TK 128 "Đầu tư ngắn hạn khác"

SDĐK: Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn

khác hiện còn tại doanh nghiệp

- Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác

tăng

- Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khácgiảm

SDCK: Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn

khác hiện còn tại doanh nghiệp

b.Phương pháp hạch toán:

- Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn hoặc góp vốn vào đơn vị khác (nắmgiữ dưới 20% quyền biểu quyết ở doanh nghiệp khác), căn cứ vào giá mua và các chi

Trang 28

phí thực tế phát sinh có liên quan đến việc mua các chứng khoán này như chi phí môigiới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, phí, lệ phí và phí ngân hàng:

Nợ TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 111 : Tổng số tiền phải thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112 : Tổng số tiền phải thanh toán bằng chuyển khoản

Có TK 141 : Tổng số tiền phải thanh toán bằng tạm ứng

Có TK 331 : Tổng số tiền phải thanh toán cho khách hàng

- Định kỳ thu lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán, nếu dùng tiền lãi mua bổsung chứng khoán các loại:

Nợ TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

- Nếu doanh nghiệp nhận lãi đầu tư bao gồm các khoản lãi đầu tư dồn tích trướckhi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó được ghi giảm trị giá khoản đầu tư tráiphiếu, cổ phiếu, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tưnày mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ

Nợ TK 111 : Tổng số tiền lãi thu được bằng tiền mặt

Nợ TK 112 : Tổng số tiền lãi thu được bằng tiền gởi ngân hàng

Nợ TK 131 : Tổng số tiền lãi phải thu của khách hàng

Có TK 121 : Phần tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua

lại khoản đầu tư đó

Có TK 515 : Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại

khoản đầu tư này

- Khi chuyển nhượng chứng khoán, căn cứ vào giá thực tế bán chứng khoán,nếu giá bán cao hơn giá gốc chứng khoán đã ghi nhận (có lãi)

Nợ TK 111 : Số tiền thu được do bán chứng khoán bằng tiền mặt

Nợ TK 112 : Số tiền thu bằng chuyển khoản do bán chứng khoán

Nợ TK 131 : Số tiền phải thu khách hàng do bán chứng khoán

Có TK 121 : Giá gốc chứng khoán ngắn hạn

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

- Nếu giá bán thấp hơn giá gốc chứng khoán đã ghi nhận (bị lỗ):

Nợ TK 111 : Số tiền thu được do bán chứng khoán bằng tiền mặt

Trang 29

Nợ TK 112 : Số tiền thu được do bán chứng khoán chuyển khoản

Nợ TK 131 : Số tiền phải thu khách hàng do bán chứng khoán

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính

Có TK 121 : Giá gốc chứng khoán ngắn hạn

- Thu hồi hoặc thanh lý chứng khoán:

Nợ TK 111 : Số tiền thu được do thu hồi thanh lý bằng tiền mặt

Nợ TK 112 : Số tiền thu hồi được do thanh lý bằng chuyển khoản

Nợ TK 131 : Số tiền phải thu khách hàng do thu hồi thanh lý

Có TK 121 : Giá gốc chứng khoán ngắn hạn

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

- Khi chuyển đổi chứng khoán đầu tư dài hạn thành chứng khoán đầu tư ngắnhạn:

Nợ TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 228 : Đầu tư dài hạn khác

* Sơ đồ hạch toán TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”

- TK 129 “ Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn ”

Tài khoản này phản ánh việc trích lập dự phòng và hoàn nhập số dựphòng đã lập

TK 129 “ Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn ”

Trang 30

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính

Có TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn+ Cuối niên độ kế toán tiếp theo : Xác định số dự phòng cần lập cho năm sau đểtiến hành lập thêm hoặc hòa nhập

Nếu số dự phòng phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập còn lại thì được hoànnhập phần chênh lệch

Nợ TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 635 : Chi phí tài chínhNếu số dự phòng phải lập lớn hơn số dự phòng đã lập còn lập còn lại thì phảitiến hành lập thêm phần chênh lệch

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính

Có TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

* Sơ đồ hạch toán TK 129 “ Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN C.A.D

2.1 Gới thiệu tổng quát về tình hình tại công ty Cổ Phần C A D.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

* Quá trình hình thành Công ty Cổ Phần C.A.D:

Công Ty Cổ Phần C.A.D từ cuối năm 2003 trở về trước là một doanh nghiệpNhà Nước hạch toán độc lập trực thuộc sở xây dựng thành phố Đà Nẵng Được thànhlập theo quyết định số 09/2000/QD-UB ngày 03/02/2000 của UBND thành phố ĐN vềviệc thành lập doanh nghiệp Nhà Nước công ty tư vấn đầu tư xây dựng C.A.D

Tiền thân của công ty là trung tâm tư vấn xây dựng C.A.D thuộc sở xây dựngthành phố ĐN hoạt động trên lĩnh vực tư vấn thiết kế ngành xây dựng Thực hiện theonghị định số 64/2002/ND-CP ngày 19/06/2002 của chình phủ về việc “chuyển doanhnghiệp Nhà Nước thành công ty cổ phần” Công ty cổ phần C.A.D được chuyển theonghị định số 4950/QD-UB ngày 17/11/2003 của UBND TP.ĐN trên cơ sở cổ phần hóacông ty tư vấn đầu tư và xây dựng

Công ty Cổ Phần C.A.D được trụ sở đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh vào ngày 28/03/2005

Tại ngân hàng: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Đà Nẵng

Trụ sở chính: 53A Nguyễn Chí Thanh

Fax: 05113.889.335

Email: Ctycad@vnn.vn

Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty đã nhanh chóng hoànthiện phương án tổ chức, bố trí lao động một cách hợp lý đảm bảo tính thống nhất vàđoàn kết nội bộ nhằm phấn đấu vì mục tiêu bảo toàn và phát triển vững chắc

Trang 32

*Một số chỉ tiêu liên quan đến sự phát triển của công ty được thể hiện qua bảng sau:

( ĐVT: 1000 đ)

Chênh lệch Năm 2009/2008 Năm 2010/2009

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần C.A.D trong những

năm gần đây phát triển đáng kể, điều đó thể hiện doanh thu càng cao Tổng lợi nhuận năm 2009 so với năm 2008 tăng 800.000.000 đ tươngứng với mức tăng 16% và năm 2010 so với năm 2009 tăng 1.300.000.000 đ tương ứng với mức tăng 22,41% , sở dĩ có mức tăng như vậy làdo:

Trang 33

- Tổng doanh thu 2010 tăng 2.000.000.000 đ vì trong năm nay công ty đã ký kếtđược nhiều hợp đồng xây dựng lớn, rải rác khắp các tỉnh thành.

- Công ty đã giảm thiểu được mức chi phí, năm 2010 giảm 300.000.000 tươngứng với mức giảm là 9,09% Điều này cũng giúp cho công ty tăng thêm lợi nhuận

với sự phát triển này công ty sẽ ngày càng đạt mức cao hơn nữa trong nhữngnăm sắp đến

Ban giám đốc công ty không ngừng quan tâm đến cán bộ công nhân viên, tạođiều kiện cho nhân viên phát triển hơn nữa về chuyên môn Vì vậy, số công nhân qua

3 năm tăng cụ thể như sau: năm 2008 là 20 người, năm 2009 là 27 người, năm 2010 là

40 người

2.1.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần C.A.D

Thi công các công trình giao thông đường bộ, khảo sát lập báo cáo nghiên cứukhả thi, thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát thi công thử nghiệm kiểm tra chất lượng cáccông trình xây dựng giao thông và dân dụng

Nhằm đáp ứng nhu cầu và phát triển xây dựng giao thông các tỉnh, vùng trên cảnước mà đặc biệt là các vùng xâu vùng xa

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

Cơ cấu tổ chức quản lý là độc lập các bộ phận khác nhau, có hỗ trợ nhau, đượctổng hợp hóa và có trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằmđảm bảo chức năng quản lý của công ty

Trang 34

+ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

Chú thích:

Đội KSTK I: Đội khảo sát thiết kế I

Đội KSTK II: Đội khảo sát thiết kế II

P.KCS: Kiểm tra chất lượng

K II

P

KCS

ĐỘI KST

K I

P.TƯ VẤN GIÁM SÁT

P.TN

ĐỊA

CHẤT

Trang 35

Đại Hội Cổ Đông: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, hoạt động

thông qua cuộc họp đại hội cổ đông thường niên bất thường và thông qua việc ý kiếntoàn văn bản

Hội Đồng Quản Trị: lập ra chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn của

công ty theo dõi quá trình thực hiện chiến lược nếu thấy có vấn đề cần được điều chỉnhkịp thời, cuối kỳ phải tổ chức kiểm tra, tổ chức đại hội cổ đông nhằm bào cáo hoạtđộng công ty trong kỳ phân chia các quỹ định hướng chiến lược theo kỳ tới

Giám đốc: Quyết định thành lập các ban, các tổ để giúp cho giám đốc

trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được hội đồng quản trị giao phó, phải chịu toàn bộtrách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật

Phó Giám Đốc: Tham mưu giúp việc cho giám đốc và thay mặt giám đốc

trực tiếp giải quyết những công việc trong lĩnh vực công tác đã được phân công

Phòng KHTH: Có chức năng tham gia giúp việc cho giám đốc về công tác

kế hoạch, tổ chức hành chính quan trọng nhất là công tác kế hoạch

-Hoạt động trong lĩnh vực maketing: quan hệ với khách hàng để thanh lý và kýkết hợp đồng

-Theo dõi phân tích báo cáo tình hình thực hiện chiến lược của tất cả các bộphận trong công ty

Phòng TCKT: có chức năng nghiên cứu, tham mưu, giúp việc cho giám đốc

công ty để triển khai tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và hạchtoán kinh tế ở toàn công ty; Tham gia công tác thanh quyết toán các công trình, dịch

vụ theo đăng ký kinh doanh, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tàichính của công ty theo điều lệ kế toán hiện hành của bộ tài chính và pháp luật NhàNước; Quan hệ với các đối tác, khách hàng để giải quyết công việc trong phạm vichức năng, nhiệm vụ được giao Các phòng ban khác thì thực hiện các chức năngnhiệm vụ đã được lãnh đạo giao phó, chủ động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty:

2.1.2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất và quản lý hoạt động kinhh doanh áp dụng hìnhthức công tác kế toán tập trung Toàn Công Ty chỉ tổ chức một phòng kế toán, các đơn

vị phụ thuộc đều không tổ chức kế toán riêng

Trang 36

-Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

-Nhiệm vụ của các bộ phận:

Kế toán trưởng: Giúp ban giám đốc điều hành toàn bộ các công tác kế toán toàn

công ty, trực tiếp phụ trách công tác tài chính công ty, thực hiện công tác quản trị vàphân tích hoạt động kinh doanh, quản lý công nợ phải thu, phải trả, kế toán chuyênquản lý xí nghiệp xây lắp và hoạt động của công ty

Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trưởng về số liệu của kế toán bộ phận kiểm tra

việc ghi chép sổ sách kế toán

Thũ quỹ: quản lý tiền mặt tồn quỹ, đáp ứng nhu cầu các khoản thu, chi phát sinh

theo xét duyệt, thanh toán lưu trữ các công văn đi và đến, mở sổ theo dõi lưu trữ cáchợp đồng kinh tế và hồ sơ thanh toán quyết toán của công ty

Kế toán thanh toán: kiểm tra giám sát toàn bộ vốn trong công ty thanh toán các

khoản thu, chi, các khoản công nợ phải thu, phải trả có chứng từ hợp lệ giúp kế toántrưởng điều hành có hiệu quả đồng vốn của công ty

Kế toán TSCD vật tư: theo dõi xác lập các thủ tục nhập, xuất kho vật tư hàng

hóa dung cho kinh doanh xây lắp công trình

Kế toán tiền lương: chịu trách nhiệm về tiền lương và các khoản trích theo

lương của toàn bộ CNV trong công ty

Kế toán trưởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán TSCD vật tư

Kế toán tiền lương

Kế toán thanh toánThũ quỹ

Trang 37

2.1.2.2.2.Hình thức kế toán công ty áp dụng:

Để phù hợp với yêu cầu quản lý với quy mô của công ty và để thuân tiện choviệc áp dụng phương pháp hạch toán liên tục, sắp xếp cho bộ máy gọn nhẹ nhưng vẫnđạt hiệu quả cao nên công ty đã sử dụng sổ kế toán theo hình thức “chứng từ ghi sổ”

để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập,

kế toán viên phu trách từng phần khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế tại công ty được phảnánh trên chứng từ gốc như: Phiếu thu, chi, hóa đơn… đã kiểm tra để căn cứ lập chứng

Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

từ gốc

Báo cáo tài chính

Sổ kế toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối tài khoản

Trang 38

* Ghi chú:

:Ghi hàng ngày :Ghi cuối tháng :Quan hệ đối chiếu

2.1.3 Một số chỉ tiêu khác:

Hệ thống tài khoản công ty áp dụng: công ty áp dụng hệ thống tài khoản chungtheo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam theo quyết định15/2006/QD-BTC đã thực hiện sữa đổi theo các lần bổ sung, điều chỉnh của Bộ Tàichính

Công ty Cổ Phần C.A.D hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn tại công ty

cổ phần CAD

Để minh họa cho đề tài, em xin lấy số liệu trong tháng 10/2010

2.2.1 Các loại vốn bằng tiền, nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền tại công ty

2.2.1.1 Các loại vốn bằng tiền:

Kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động Trong quá trìnhkinh doanh của công ty, vốn bằng tiền là tài sản được sử dụng linh động nhất và nóđược tính vào khả năng thanh toán tức thời của công ty, vốn bằng tiền của công tygồm: tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi ở các ngân hàng Công ty chỉ sử dụng mộtloại tiền chung là tiền Việt Nam, không sử dụng ngoại tệ

2.2.1.2 Nguyên tắc quản lý tiền mặt, tiền gửi tại công ty:

Quản lý vốn bằng tiền tại công ty được thực hiện ở hai khâu: Thu và chitiền

- Khi có các nghiệp vụ thu tiền kế toán kiểm tra chứng từ gốc như: giấy rút tiền

về nhập quỹ, khách hàng trả nợ, giấy báo có Các chứng từ này trình lên kế toántrưởng, giám đốc ký duyệt sau đó chuyển sang cho kế toán viết phiếu thu

- Đối với các khoản chi tiền kế toán kiểm tra kĩ chứng từ gốc: Giấy tạm ứng,giấy đề nghị thanh toán Sau khi kiểm tra xong trình lên kế toán trưởng và giám đốcduyệt kế toán lập phiếu chi chuyển sang cho thủ quỹ chi tiền Các khoản chi tiền gửithì phải có giấy đề nghị chuyển tiền của đơn vị cần chuyển Giấy đề nghị phải ghi rõràng tên đơn vị nhận tiền, số tài khoản, địa chỉ phải có chữ ký của bộ phận yêu cầuchuyển tiền của thủ trưởng bộ phận đó, kế toán theo dõi tiền gửi sau khi được sự ủynhiệm và ký duyệt của kế toán trưởng và giám đốc kế toán lập ủy nhiệm chi, lên ngânhàng ký và chuyển tiền

Các quy định về thủ tục kiểm tra, kiểm soát đối với vốn bằng tiền: thủ quỹ đốichiếu với kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng và phải có đầy đủ thủ tục thu chi

Trang 39

tiền kèm theo: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi và phải có đầy đủ chữ ký Thủ quỹđối chiếu với kế toán tiền mặt và tiền gởi ngân hàng, đồng thời đối chiếu với sổ cái.

Mức tồn quỹ tối thiểu: Mức tồn quỹ tối thiểu không quá 30.000.000 đ mỗi ngày

để đảm bảo có đủ số tiền chi trong ngày, vào cuối và đầu mỗi ngày thủ quỹ phải báocho kế toán biết để kiểm tra và đồng thời để kế toán có kế hoạch chi tiêu hợp lí vàcũng qua đó kiểm tra với thủ quỹ để tránh tình trạng tồn quỹ quá mức quy định

sổ, cuối tháng lên sổ cái

2.2.1.3 Phương pháp kế toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

2.2.1.3.1 Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ:

Nội dung:

- Thu tiền bán hàng, thu nợ

- Chi tiền mua VPP, chi trả tiền điện thoại, chi tạm ứng

Kết cấu, tài khoản sử dụng:

- Tài khoản sử dụng: TK 111 "Tiền Việt Nam"

* Chứng từ ban đầu gồm: phiếu thu, phiếu chi

- Phiếu thu: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thu tiền vào quỹ,phiếu thu được lập thành 03 liên:

Trang 40

01 liên : Thủ quỹ giữ.

01 liên : Giao cho người nộp

01 liên : Giao cho người lập phiếu

Cuối mỗi ngày, toàn bộ số phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán

để ghi vào sổ

Một số nghiệp vụ tăng tiền mặt tại quỹ:

Công ty Cổ Phần C.A.D số tiền mặt tồn quỹ tháng 09/2010 là 858.319.089 đ

Nghiệp vụ 1 :Ngày 01/10 công ty TNHH MVT G5 trả nợ tháng trước, số tiền

52.000.000đ, trả bằng tiền mặt, PT 01, kế toán ghi:

Nợ TK 111: 52.000.000đ

Có TK 131: 52.000.000đ

Ngày đăng: 26/12/2019, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w