1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa Luận Tốt Nghiệp PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

74 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 881 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp: a.TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm kể cả muamới và cũ: là giá mua thực tế phải trả cộng + các khoản thuế

Trang 1

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1.Khái niệm, phân loại, đặc điểm Tài sản cố định và nhiệm vụ của hạch toán Tài sản cố định.

1.1.1 Khái niệm Tài sản cố định.

TSCĐ là tất cả các giá trị tài sản mà doanh nghiệp sở hữu, quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp đáp ứng 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Có thời gian sử dụng 1 năm trở lên;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập

1.1.2 Đặc điểm của Tài sản cố định.

Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:

- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn giữ

nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc hư hỏng

- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra

- TSCĐHH chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thu hồi toàn bộ

Trang 2

1.1.3. Phân loại và đánh giá tài sản cố định.

1.1.3.1 Phân loại tài sản cố định.

Tài sản cố định có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm kỹ thuật khác nhau, công dụng và thời gian sử dụng khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau Do đó phải tiến hành phân loại tài sản cố định (sắp xếp thành từng loại, nhóm khác nhau theo một tiêu thức nào đó) để dễ dàng quản lý

a Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện.

Theo cách này, TSCĐ được chia làm 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

 TSCĐ hữu hình:

Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

 TSCĐ vô hình:

Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiềuchu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí vềquyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

b Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Theo cách này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm hai loại:

TSCĐ tự có: là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu, sử dụng và quyền định đoạt của doanh nghiệp Các TSCĐ này có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như ngân sách cấp, vốn tự bổ sung, vốn vay, liên doanh, liên kết…

TSCĐ đi thuê: với những tài sản này doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng màkhông có quyền sở hữu hay định đoạt trong suốt thời gian đi thuê TSCĐ đi thuê bao gồm hai loại:

 TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của Công ty cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau:

Trang 3

Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền

sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thoả thuận của hai bên

Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại

Thời hạn thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê

Tổng số tiền thuê tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký kết hợp đồng

 TSCĐ thuê hoạt động: là những tài sản đi thuê không thoả mãn bất kỳ một điều kiện nào trong các điều kiện của thuê tài chính

c Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.

 TSCĐ do vốn Ngân sách (hoặc cấp trên) cấp

 TSCĐ được trang bị bằng nguồn vốn tự bổ sung

 TSCĐ được trang bị bằng nguồn vốn vay

 TSCĐ được trang bị bằng các nguồn khác như nhận góp vốn liên doanh, liên kết của các đơn vị khác…

d Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng.

 TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh

 TSCĐ sử dụng cho nhu cầu phúc lợi, cho hoạt động hành chính sự nghiệp

 TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị hư hỏng, đang tranh chấp…

1.1.3.2 Đánh giá tài sản cố định.

Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ theo những nguyên tắc nhất định Giá trị ghi sổ của TSCĐ được thể hiện qua 3 chỉ tiêu:

Nguyên giá tài sản cố định.

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình (thuộc sở hữu của doanh nghiệp):

a.TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả muamới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Trang 4

b.Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

c.Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ

vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng

d.Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh

lý tài sản cố định

e TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:

- Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặcgiá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi

f Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện

Trang 5

quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất)

g. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng: Nguyên giá TSCĐ

do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành

h.Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn câylâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườncây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng

i.Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do

phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức

định giá chuyên nghiệp

j.Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến: Nguyên giá TSCĐhữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số

kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…

Trang 6

k. Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp: TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí;hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp

định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp

thuận

Nguyên giá tài sản cố định vô hình:

a.Tài sản cố định vô hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giámua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm)

b.Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phảithu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), cácchi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính

c.Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi

d Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:

- Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài

Trang 7

sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lạicủa tài sản theo quy định.

- Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

e.Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biếtTSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

- Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình Cụ thể:

+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất

+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

g.Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm: Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình

Trang 8

phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

 Tài sản cố định thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

b. Giá trị hao mòn của tài sản cố định.

Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ để tái sản xuất lại TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của tài sản đó vào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ Hao mòn là một hiện tượng khách quan, còn khấu hao lại là việc tính toán

và phân bổ có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian

sử dụng của TSCĐ

c. Giá trị còn lại của tài sản cố định.

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ: được xác định bằng hiệu số giữa

nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ đó tính đến thời điểm báo cáo Chỉ tiêu này thể hiện phần giá trị TSCĐ chưa được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm sáng tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ chủ yếu của hạch toán tài sản cố định.

Phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị, tình hình tăng giảm, hiệu năng sử dụng theo từng loại tài sản, nơi sử dụng cũng như nơi phát sinh biến động Từ đó tạo cơ sở cho quản lý kiểm tra cũng như có những biện pháp huy động, sử dụng và bảo quản TSCĐ một cách hiệu quả hơn

Tổ chức hệ thống sổ sách để theo dõi việc trích lập khấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ Theo dõi việc trích nộp khấu hao cho ngân sách, cho cấp trên và

Trang 9

hoàn trả vốn vay cho ngân hàng theo chế độ Quản lý việc sử dụng nguồn vốn đầu

tư hình thành từ việc trích lập khấu hao

Tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách để theo dõi thực hiện chế độ sửa chữa vàđầu tư lại TSCĐ theo từng phương thức sửa chữa, đầu tư nhằm phục vụ cho việc phản ánh chính xác chi phí thực tế của quá trình sửa chữa, kiểm tra việc thực hiện

kế hoạch sửa chữa đảm bảo tiết kiệm chi phí và chất lượng, kỹ thuật, độ an toàn chotài sản khi đưa vào sử dụng

Tham gia vào công tác kiểm kê, đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo qui định của nhà nước về bảo toàn vốn cố định

Xác định hiệu quả sử dụng và phân tích TSCĐ theo những nhiệm vụ trên TSCĐ

Tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ theo những nhiệm vụ trên phải dựa trên các nguyên tắc sau :

- TSCĐ phải được tổ chức ghi sổ theo một loại tiền nhất định đó là VNĐ (ViệtNam đồng), nếu là ngoại tệ thì phải quy đổi

- TSCĐ phải thể hiện được giá nguyên thủy khi đầu tư mua sắm mới nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá TSCĐ trong phạm vi cả nước

- TSCĐ phải được ghi sổ theo phần giá trị đã tiêu hao và chu chuyển để ngườiquản lý có thể dễ dàng xác định giá trị TSCĐ khi có quyết định mua, bán, đầu tư hao bảo dưỡng sửa chữa

- TSCĐ phải được ghi theo nguồn hình thành, nơi sử dụng hay nơi quản lý

1.2 Hạch toán chi tiết Tài sản cố định.

1.2.1 Xác định đối tượng hạch toán TSCĐ.

Đối tượng hạch toán TSCĐ là từng TSCĐ riêng biệt, có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng Trên cơ sở xác định đối tượng, cần xây dựng số hiệucủa từng đối tượng TSCĐ nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý TSCĐ

Trang 10

1.2.2 Hạch toán chi tiết Tài sản cố định.

1.2.2.1 Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ.

Mỗi khi có TSCĐ tăng lên Doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, liểmnhận TSCĐ.Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện dơn vị giao TSCĐ lập “ Biên bản giao nhận TSCĐ” Biên bản này được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản chuyển cho phòng kế toán và lưu vào hồ sơ TSCĐ Hồ sơ này bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, ác hóa đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ hoặc sổ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ

1.2.2.2 Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ

Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ đều phải lập đầy đủ thủ tục, chứng từ giảmTSCĐ Căn cứ vào các chứng từ giảm TSCĐ, kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ hoặc sổ TSCĐ

Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ, đơn vị phải thành lập ban thanh lý TSCĐ, ban này lập Biên bản thanh lý TSCĐ và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị

1.3 Hạch toán tổng hợp TSCĐ.

1.3.1 Hạch toán TSCĐ hữu hình, vô hình.

1.3.1.1 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 211:

Bên Nợ :

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, trao đổi TSCĐ, do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vòa sử dụng, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, biếu tặng, tài trợ…

+ Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp, do đánh giá lại

Bên Có :

Trang 11

+ Nguyên giá TSCĐ giảm do điều chuyển đơn vị khác, do đem đi trao đổi vềlấy TSCĐ không tương tự, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi gióp vốn liên doanh…

+ Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do tháo bớt một hoặc một số bộ phận.+ Điều chỉnh giảm do đánh giá lại giảm nguyên giá TSCĐ

Số dư bên Nợ :

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp

Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2111 - Nhà cửa vật kiến trức

- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị

- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn

- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý

- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác

Tài khoản 213: TSCĐ vô hình.

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 213:

Bên Nợ :

+ Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ

Bên Có :

+ Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ

+ Điều chỉnh giảm do đánh giá lại giảm nguyên giá TSCĐ

Số dư bên Nợ :

+ Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở công ty

Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2 như sau:

 TK 2131: Quyền sử dụng đất

 TK 2132: Quyền phát hành

 TK 2133: Bản quyền, bằng sáng chế

 TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa

Trang 12

Khi mua TSCĐ trong nước đưa vào sử dụng, kế toán ghi:

- Đối với TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ (chưa GTGT)

Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331, 341, 111, 112: Tổng giá thanh toán

- Đối với TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nợp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không nọp thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 331, 341, 111, 112: Tổng giá thanh toán

Khi nhập khẩu TSCĐ, kế toán ghi:

- Đối với TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

BT1: Phản ánh giá mua và thuế nhập khẩu:

Nợ TK 211,213: NG TSCĐ (Gía mua + thuế nhập khẩu)

Nợ TK 635: Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ > tỷ giá thực tế

Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 111, 112, 331, 341……Gía thanh toán

Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ < tỷ giá thực tế

BT2: Phản ánh thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu:

Trang 13

Nợ TK 635: Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ > tỷ giá thực tế.

Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 333 ( 33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 111, 112, 331, 341……Gía thanh toán

Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá xuất ngoại tệ < tỷ giá thực tế

 TSCĐ tăng do mua theo phương thức trả chậm, trả góp

Khi mua theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa vào sử dụng, ghi:

- Đối với TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211,213: NG TSCĐ (Ghi theo giá mua trả ngay)

Nợ TK 133 ( 1332): Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242: Phần lãi trả chậm

Có TK 111, 112, 331…….Tổng giá thanh toán

- Đối với TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không nộp thuế, ghi:

Nợ TK 211,213: NG TSCĐ (Ghi theo giá mua trả ngay + thuế GTGT)

Nợ TK 242: Phần lãi trả chậm

Có TK 111, 112, 331…….Tổng giá thanh toán

Định kỳ, thanh toán cho người bán, ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112: Số tiền trả định kỳ gồm cả gốc và lãi

Đồng thời, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

TSCD tăng do mua dưới hình thức trao đổi:

Trao đổi với TSCĐ tương tự:

Khi nhận TSCĐ tương tự trao đổi và đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ nhận về

Nợ TK 214: Khấu hao lũy kế của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi

Trang 14

Trao đổi với TSCĐ không tương tự

- Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, ghi:

Nợ TK 811: Gía trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi

Nợ TK 214: Khấu hao lũy kế của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi

Đồng thời phản ánh thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Gía trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Khi nhận TSCĐ do trao đổi, ghi:

Nợ TK 211,213: Gía trị hợp lý của TSCĐ nhận về

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)

Có TK 131: Tổng giá thanh toán

- Trường hợp có sự chênh lệch giữa giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi với giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, kế toán ghi:

Nếu giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi > giá trị hợp lý của TSCĐ nhận

về thì khi nhận được tiền từ bên có TSCĐ trao đổi ghi:

Nợ TK 111 112

Có TK 131

Nếu giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi < giá trị hợp lý của TSCĐ nhận

về thì khi nhận được tiền từ bên có TSCĐ trao đổi ghi:

Nợ TK 131

Có TK 111, 112

 TSCĐ do đầu tư cơ bản theo phương thức giao thầu:

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán:

- Khi công tác XDCB hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211, 213

Có TK 241

- Đối với công trình đầu tư kéo dài Khi nhận bàn giao đưa vào sử dụng được đánh giá lại mà giá đầu tư cao hơn chi phí thực tế, ghi:

Trang 15

Nợ TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 241: Chi phí thực tế

Có TK 411: Phần chênh lệch tăng

Trường hợp doanh nghiệp mở sổ riêng để hạch toán:

Khi nhận bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 411: Phần vốn chủ sở hữu, kể cả phần chênh lệch đánh giá tăng

Có TK 341: Phần vốn vay của các tổ chức tín dụng

Có TK 343: Phần vốn vay trực tiếp do phát hành trái phiếu

TSCĐ tăng do tự xây dựng hoặc tự chế

Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tọa để chuyển thành TSCĐ để

sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán

Có TK 155: Nếu xuất kho sử dụng

Có TK 154: Nếu sản xuất xong đư vào sử dụng

Đồng thời ghi tăng TSCĐ hừu hình:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 512: Doanh thu là giá thành thực té sản phẩm

Chi phí lắp đặt, chạy thử liên quan tới TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 111, 112, 331…

TSCĐ tăng do được cấp, được điều chuyển đến

Nếu được cấp, được điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập:

Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Nếu được cấp, được điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc:

Nợ TK 211, 213:Nguyên giá TSCĐ

Có TK 214: Gía trị hao mòn

Có TK 411: Gía trị còn lại

Trang 16

TSCĐ tăng do dược biếu tặng, tài trợ.

Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng TSCĐ ddưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211

Có TK 711

TSCĐ do nhận vốn đầu tư từ các đơn vị khác

Khi nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác, căn cứ giá trị do các bên chấp thuận

Nợ TK 211, 213: Gia do các bên đánh giá

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

TSCĐ tăng do nhận lại vốn đầu tư vào các đơn vị khác

Khi nhận lại vốn đầu tư từ đơn vị khác, căn cứ vào giá trị do các bên đánh giá

Nợ TK 211, 213: Gía do các bên đánh giá

Có TK 221: Đầu tư vào công ty con

Có TK 222: Vốn góp liên doanh

Có TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết

Có TK 228: Đầu tư dài hạn khác

TSCĐ tăng do các nguyên nhân khác

Sữa chữa, cải tạo, nâng cấp thõa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá:

Nợ TK 211, 213: Phần nguyên giá tăng

Có TK 214: Phần khấu hao tăng

Có TK 412: Phần giá trị còn lại tăng

Nhận TSCĐ mang đi cầm cố:

Nợ TK 211

Có TK 214: Gia trị khấu hao lũy kế

Có TK 144, 244: Gía trị còn lại khi mang đi cầm cố

Trang 17

Trong các trường hợp tăng TSCĐ, nếu TSCĐ được đầu tư bằng các nguồn vốn khác với lĩnh vực mà TSCĐ đang phục vụ thì kế toán phải kết chuyển nguồn hình thành, ghi:

1.3.1.3 Hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình.

Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu do nhượng bán, thanh lý

 TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán

Khi tham gia thanh lý, nhượng bán TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn

Nợ TK 811: Giá trị còn lại

Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

Số thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK liên quan 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Doanh thu nhượng bán, thanh lý

Có TK 333 (3331): Thuế VAT phải nộp

 TSCĐ giảm do chuyển thành CCDC nhỏ

Khi chuyển TSCĐ trong kho thành công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 153

Có TK 211

Khi chuyển TSCĐ đang sử dụng thành công cụ dụng cụ, ghi:

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế

Trang 18

Nợ TK 632, 154, 642: Nếu giá trị còn lại nhỏ.

Nợ TK 142, 242: Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

TSCĐ giảm do điều chuyển đến đơn vị khác

Khi đầu tư vào đơn vị khác bằng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế

Nợ TK 221: Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 222: Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Nợ TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác

Nợ TK 811: Chênh lệch đánh giá lại < giá trị còn lại

Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 711: Chênh lệch đánh giá lại > giá trị còn lại

TSCĐ giảm do những nguyên nhân khác:

Phát hiện thiếu khi kiểm kê:

- Trường hợp thiếu và có quyết định xử lý ngay, ghi:

Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế

Nợ TK 138( 1388): Phải thu từ đối tượng có lỗi

Nợ TK 411: Nếu được phép ghi giảm vốn kinh doanh

Nợ TK 811: Phần tổn thất do doanh nghiệp chịu

Có TK 211, 213

Trường hợp thiếu phải chờ quyết định xử lý.

Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế

Nợ TK 138(1388): Gía trị còn lại

Có TK 211, 213

Khi có quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 138(1388): Phải thu từ đối tượng có lỗi phải bồi thường

Nợ TK 411: Nếu được phép ghi giảm vốn doanh thu

Nợ TK 811: Phần tổn thất do doanh nghiệp chịu

Có TK 138(1381)

Trang 19

Khi mang TSCĐ đi cầm cố, ghi:

Nợ TK 214: Số khấu hao lũy kế

Nợ TK 144, 244: Gía trị còn lại

Có TK 211, 213

Đánh giá giảm TSCĐ:

Nợ TK 412: Phần giá trị còn lại giảm

Nợ TK 214: Phần khấu hao giảm

Có TK 211, 213: Phần nguyên giá giảm

1.3.2 Hạch toán TSCĐ thuê tài chính.

1.3.2.1 Tài khoản sử dụng.

Kế toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính.Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212

Bên Nợ : Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.

Bên Có : Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại

Số dư bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

1.3.2.2 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính.

+ Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến TS thuê tài chính trước khi nhận TS thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng ghi :

Nợ TK 142 : Chi phí trả trước

Có TK 111, 112

+ Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê TC, ký, quỹ đảm bảo việc thuê TS:

Nợ TK 342: Số tiền thuê trả trước (nếu có)

Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn

\ Có TK 111, 112

+ Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định thoe giá mua chưa

có GTGT mà bên cho thuê đã trẩ khi mua TSCĐ để cho thuê

Trang 20

- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê TS và cácchứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212: Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 111, 112: Số chi phí trực tiếp phát sinh khi nhận TS

- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đòng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 342: Nợ dài hạn

Có 315: Nợ dài hạn đến hạn trả

- Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

- - Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- - - Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:

Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này

Trang 21

Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 315: Nợ dài hạn đện hạn trả

- - Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp:

- - - Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:

Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này

Nợ TK 315: Nợ gốc trả kỳ này

Nợ TK 154, 642: Số thuế GTGT trả kỳ này

- - - Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT phải trả, ghi:

Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này

Nợ TK 212: Giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 138: Số thuế GTGT đầu vào của TSĐ thuê tài chính

Có TK 315: Số nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT

Có TK 342: Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của TS thuê - Số nợ phải trả kỳ này + Số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê

- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Trang 22

Nợ TK 212: TSCĐ thuê tài chính

Có TK 142: Chi phí trả trước

Có TK 111, 112: Chi phí trực tiếp phát sinh khi nhận TS

- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 342: Nợ dài hạn

Có TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả

- Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê TS cho đơn vị cho thuê, ghi:

Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này

Nợ TK 315: Nợ gốc phải trả kỳ này có cả thuế GTGT

Có TK 111, 112

Đồng thời, căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ, ghi:

Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 154, 642: Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Có TK 138: Phải thu khác

- Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải trả kỳ này, ghi:

Nợ TK 635: Tiền lãi thuê phải trả kỳ này

Có TK 315: Tiền lãi thuê phải trả kỳ này

Đồng thời, căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ, ghi:

Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 154, 642: Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Có TK 138: Phải thu khác

Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 111, 112……

Trang 23

Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chí phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang, ghi:

Nợ TK 154, 642, 241……

Có TK 214( 2142): Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Khi trả TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng cho bên cho thuê,

kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 214(2142): Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 212: Tài sản cố định thuê tài chính

Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản , kế toán ghi:

- Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc quyền sở hữu, ghi:

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

1.3.3 Hạch toán TSCĐ thuê và cho thuê hoạt động.

1.3.3.1 Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động.

Khi xác định chi phí tiền thuê TS là thuê hoạt động phải trả rong kỳ:

Trang 24

Nợ TK 142, 242: Số còn trả trước cho kỳ sau.

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ(nếu có)

1.3.3.2 Hạch toán TSCĐ cho thuê hoạt động.

Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí nhỏ được ghi nhận ngay

Nợ TK 142, 242: Chi phí lớn phải phân bổ

Có TK 111, 112, 331………

 Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản, ghi:

- Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ:

Nợ TK 111, 112,131

Có TK 515: Tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

Có TK 333(3331): Thuế GTGT phải nộp

- Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ

- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:

Trang 25

Nợ TK 3387: Số tiền trả lại cho bên thuê.

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp tương ứng

Có TK 111, 112: Tổng số tiền phải trả

 Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất chung

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động

Định, kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho hoạt động, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất chung

Có TK 142, 242

1.4 Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ.

1.4.1 Các khái niệm về khấu hao và hao mòn TSCĐ.

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giácủa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ

Khái niệm về giá trị hao ṃòn luỹ kế của TSCĐ:

Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

Khái niệm về hao mòn TSCĐ:

Hao ṃòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định dotham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào ṃòn của tự nhiên, do tiến bộ

kỹ thuật,¼ trong quá tŕnh hoạt động của tài sản cố định

1.4.2 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ.

1.4.2.1 Phương pháp khấu hao đườn thẳng.

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trung

bình hằng năm của tài sản

cố định

= Nguyên giá của tài sản cố định

Thời gian sử dụng

Trang 26

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

b Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định.c.Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2009:

T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục

1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC

T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục

1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC

t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản

cố định) như sau:

T = T2

t1

T1(1 – )

-0

Mức trích khấu hao trung bình

hằng năm của tài sản cố định

Gía trị còn lại của tài sản cố định

Thời gian sử dụng

=

Trang 27

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng.

1.4.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:

- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính

- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo

công thức dưới đây:

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định:

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh

=

Mức trích khấu hao trung bình

hằng năm của tài sản cố định

Gía trị còn lại của tài sản cố định * Tỷ lệ khấu hao nhanh

Trang 28

Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định

- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho

12 tháng

1.4.2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản

cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

=

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Mức trích khấu hao

bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

=

Số lượng theo công suất thiết kếNguyên giá của TSCĐ

Trang 29

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

a Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định

1.4.3 Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ.

1.4.3.1 Tài khản sử dụng.

Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng giảm giá trị hao mòn của toàn

bộ TSCĐ trong quá trình sử dụng

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 214

Bên nợ: Gía trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư giảm

Bên có: Gía trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư tăng

Số dư bên Có: Gía trị hao mòn của TSCĐ, bất động sản đầu tư hiện có

Trang 30

 Khi đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211, 213: Phần nguyên giá tăng

Có TK 412: Phần giá trị còn lại tăng

Có TK 214: Phần giá trị hao mòn tăng

 Khi đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, ghi:

Nợ TK 412: Phần giá trị còn lại giảm

Nợ TK 214: Phần giá trị hao mòn giảm

Có TK 211 213: Phần nguyên giá giảm

Khi TSCĐ đang sử dụng giảm, BĐSĐT giảm thì đồng thời với việc hạch toán giảm nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT phải hạch toán giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ, giá trị hao mòn lũy kế của BĐSĐT

Cuối năm, khi tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, sựnghiệp, chương trình, dự án, ghi:

Nợ TK 466: Hao mòn TSCĐ dùng cho sự nghiệp, chương trình, dự án

Nợ TK 353: Hao mòn TSCĐ dùng cho phúc lợi

1.5 Kế toán sữa chữa Tài sản cố định.

1.5.1 Sữa chữa thường xuyên.

Là loại hình sửa chữa mang tính bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ Đây là loại hình có chi phí phát sinh thường nhỏ, thời gian sửa chữa ngắn nên qui định toàn bộchi phí sửa chữa được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì Khi chi phí sữa chữa phát sinh, ghi:

Trang 31

Nếu công việc sữa chữa tự làm.

Nợ TK 154, 642 : Sửa chữa TSCĐ thuộc bộ phận nào thì phản ánh vào bộ phận đó

Chi phí sửa chữa phát sinh thường là lớn nên theo quy định kế toán phải phân

bổ vào chi phí kinh doanh

Khi trích trước chi phí sữ chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 154, 642

Có TK 335

Khi chi phí sữa chữa phát sinh, ghi:

- Nếu công việc sữa chữa tự làm:

Khi công việc sữa chữa hàn thành, tiến hành quyết đoán, ghi:

Nợ TK 335: Nếu sữa chữa trong kế hoạch

Nợ TK 142, 242: Nếu sữa chữa ngoài kế hoạch

Có TK 241(2413)

Trang 32

Phần II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ĐẠI LUẬT

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH MTV Phát triển phần mềm Đại Luật.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Phát triển Phần mềm Đại Luật

Địa điểm: 2 văn phòng

Văn phòng 1 tại: 07 Võ Văn Tần, Thanh Khê, Đà Nẵng (Địa chỉ hiện tại) Văn phòng 2 tại: 416 Điện Biên Phủ, Thanh Khê, Đà Nẵng

Điện thoại: 05113 727 111 – 05113 727 112

Trang 33

Email: dailuat1@gmail.com

Website:www.hethongvanban.com.vn

www.doanhnhandaiviet.com.vn

Mã số thuế: 0401336462

Giám đốc: Tăng Văn Vinh

Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất phần mềm, Mua bán phần mềm, Quảng cáo thương mại, Thiết kế trang Web

Công ty TNHH MTV Phát Triển Phần mềm Đại Luật được sáng lập bởi ông Tăng Văn Vinh, ông Thomas Tâm và ông Nguyễn Thành Long Sau 7 năm tìm tòi

và nghiên cứu, Giám đốc đương nhiệm đã đi khắp 63 tỉnh thành để nghiên cứu nhu cầu, cảm xúc của khách hàng, đồng thời cùng với ông Thomas Tâm sang Anh và

Mỹ để nghiên cứu nhu cầu của Kiều Bào,

Ngày 10/2/2012, công ty chính thức đi vào hoạt động, đến nay đã được gần 3 năm, và Công ty đã không ngừng hoàn thiện mình để trở thành Công ty uy tín giúp khách hàng tin cậy và sử dụng sản phẩm

Nổ lực phấn đấu để xây dựng nên một dự án phát triển công nghệ thông tin hoàn toàn mới về phương pháp hổ trợ văn bản pháp luật Việt Nam, có tên là “Phần mềm tra cứu hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam cập nhật tự động” và “Phần mềmquảng bá và tra cứu thông tin Doanh nghiệp”

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

a.Chức năng:

Công ty TNHH MTV với chức năng chủ yếu là hoạt động bán lẽ 2 loại phần mềm chính là phần mềm tra cứu hệ thống văn bản pháp luật và phần mềm quảng bá doanh nghiệp Việt nam Ngoài ra, công ty còn bán một số phần mềm khác như phầnmềm tra cứu thông tin Công ty được quyền mở rộng kinh doanh, liên kết với các đối tác trong nước

b.Nhiệm vụ:

Trang 34

Tổ chức chặt chẻ cơ sở vật chất, tiền vốn lao động nhằm thúc đẩy hoạt động

kinh doanh ngày càng phát triển, chấp hành tốt chế độ chính sách về quản lý kinh tế,các chế độ quản lý tài chính Công ty cung cấp các loại phần mềm đảm bảo chất

lượng, tư vấn tận tình, chu đáo đối với mọi khách hàng Xây dựng chiến lược phát

triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ đề ra

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Ghi chú: Q.hệ trực tuyến

Q.hệ chức năng

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

Giám đốc: : Là người đứng công ty có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động

kinh doanh, nhanh chóng đưa ra những quyết định kịp thời và hiệu quả Giám đốc làngười chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức có thẩm quyền về tất cả các hành

vi của mình trong việc điều hành hoạt động của công ty Là người được quyền

tuyển dụng hoặc cho thôi việc người làm công không đáp ứng nhu cầu kinh doanh,

người vi phạm nội quy và quy chế họat động của công ty

Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc, được giám đốc phân công

quản lý phụ trách các công việc về hoạt động kinh doanh của công ty, được quyền

thay giám đốc một số quyền và nghĩa vụ giải quyết các vấn đề nằm trong giới hạn

quyền lực của mình khi Giám đốc đi vắng

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

BỘ PHẬN

KỸ THUẬT

PHÒNG KINH DOANH

Trang 35

Phòng kinh doanh : Nghiên cứu tổng hợp thông tin trên thị trường các mặt hàng mà công ty kinh doanh.Có nhiệm vụ lên kế hoạch phân phối tiêu thụ sản phẩm, nhận các đơn đặt hàng, tham mưu cho Ban Lãnh đạo trong việc phát triển mởrộng thị trường, thị phần, giữ gìn và gia tăng giá trị thương hiệu của đơn vị.

Phòng kế toán: Xem xét, quản lý có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của công ty, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tham mưu cho giám đốc, cung cấp thông tin quan trọng cho giám đốc kiểm tra việc sử dụng chứng từ ghi

sổ, theo dõi thường xuyên các khoản nợ, quản lý quỹ tiền mặt và thu chi tiền mặt theo nguyên tắc chế độ quản lý vốn cơ sở vật chất ở công ty, định kỳ lập báo cáo gửi lên ban giám đốc Có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty để lập kế hoạch cấp vốn đủ cho các hoạt động sản xuất Quản lí chứng từ sổ sách có liên quan đến hoạt động tài chính của công ty

Phòng hành chính: Giúp Giám đốc về công tác tài chính, xây dựng phương

án bố trí, sắp xếp nhân viên, quản lý hồ sơ nhân viên, làm thủ tục tiếp nhận, nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật nhân viên, chịu trách nhiệm tiếp khách và hội nghị trong công ty.Tham mưu cho giám đốc về lập kế hoạch quỹ tiền lương, các hình thức chi trả lương thưởng, đảm bảo công tác bảo hiểm xã hội.Quản lí lưu trữ hồ sơ văn thư bảo mật, điều động phương tiện giao và nhận hàng

Bộ phận kỹ thuật: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm giúp khách hàng giải quyết những vấn đề gặp phải liên quan đến việc cài đặt phần mềm và những vấn đềphát sinh sau đó liên quan tới kỹ thuật

Bộ phận chăm sóc khách hàng: Quản lý, duy trì mối quan hệ giữa công ty với các khách hàng hiện đang giao dịch đảm bảo mục tiêu doanh số của công ty giao và các khách hàng mới.Tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến bán hàng trên phạm vi được giao Theo dõi đôn đốc, xử lý mọi thông tin liên quan đến khiếu nại khách hàng Tổ chức giao nhận hàng hoá cho khách hàng đáp ứng được nhu cầu khách hàng Tiếp nhận mọi thông tin của khách hàng

Bên cạnh 6 phòng ban chính đã nêu trên, công ty còn có một số bộ phận khác như bảo vệ, kho bãi, vệ sinh… thực hiện những nhiệm vụ nhất định góp phần

Trang 36

không nhỏ trong việc đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra tốtđẹp.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Quan hệ kiểm tra đối chiếu

* Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành:

- Kế toán trưởng: Tổ chức và lãnh đạo mọi hoạt động của nhân viên kế toán, phân công nhiệm vụ, hướng dẫn công tác kế toán, tham mưu bàn bạc cho giám đốc khi ký hợp đồng

- Kế toán tổng hợp: là người hổ trợ cho kế toán trưởng điều hành các công việc kế toán được phân nhiệm hoặc được ủy quyền đồng thời chịu trách nhiệm về phần công việc mà mình đảm nhiệm Tổng hợp, thu thập số liệu của các kế toán

viên vào cuối kỳ hạch toán để lên sổ sách và lập các báo cáo,

- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình nợ đầu vào và nợ đầu ra của công ty Giari quyết những nấn đề liên quan tới công nợ

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ đảm nhận việc thu chi tiền mặt hàng ngày và việc

quản lý quỹ của công ty Lập hồ sơ chứng từ khi cần vay vốn,theo dõi tình hình nợ của khách hàng và tình hình thanh toán với người bán, thường xuyên đôn đốc kháchhàng thanh toán nợ nhanh chóng để đồng vốn của đơn vị được quay vòng một cách liên tục và có hiệu quả

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.

Kế Toán Trưởng

Trang 37

+ Sổ cái các tài khoản

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳKiểm tra, đối chiếu

b Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán lập các chứng từ gốc, kiểm tra thu nhận, phân loại và lên bảng kê Định kỳ chuyển toàn bộ vào phòng kế toán, tại phòng kế toán căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh do các bộ phận trực thuộc

Chứng từ kế toán

chứng từ gốc cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 26/12/2019, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w