Các quỹ này được hình thành trên cơ sở từ nguồn đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, và nó chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất kinh doanh củ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
rong cơ chế thị trường hiện nay, lao động có vai trò quan trọng trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy việc quản lý và sửdụng lao động phù hợp sẽ là biện pháp khuyến khích phát huy sáng kiếncủa người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động Để đạt được mục đích trên,việc hạch toán tiền công, tiền lương chính xác và kịp thời sẽ đem lại lợi ích chongười lao động, đảm bảo cho họ một mức sống ổn định, tạo điều kiện cho họ cốnghiến khả năng và sức lao động, điều đó cũng đồng nghĩa với việc đem lại lợi nhuậncao hơn cho doanh nghiệp.
T
Hay nói cách khác, tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế lao động tác dụngtrực tiếp đến người lao động Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức vàphương pháp kế toán tiền lương để trả lương một cách hợp lý, trên cơ sở đó mà thoảmãn lợi ích cuả người lao động, để có động lực thúc đẩy lao động nhằm nâng caonăng suất lao động, góp phần làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành vàtăng doanh lợi cho doanh nghiệp.
Luôn luôn đi liền với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm:BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm củatoàn xã hội dành cho mọi người lao động Các quỹ này được hình thành trên cơ sở
từ nguồn đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, và nó chiếm một
tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc tăng cường công tác, quản lý lao động, kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương một cách khoa học sẽ tiết kiệm được chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạtđộng sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Phát Triển Phần Mềm ĐạiLuật, với kiến thức thu nhận được tại trường, cùng với sự hướng dẫn hết long của
Cô giáo Thái Nữ Hạ Uyên và các anh chị ở phòng Kế toán Hánh chánh Công ty, emnhận thấy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có tầm quantrọng lớn lao đối với mỗi doanh nghiệp Bởi vậy em đã lựa chọn và viết bài khóa
Trang 2luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Phát Triển Phần Mềm Đại Luật” – Số 07 Võ Văn Tần – Đà
Nẵng
Nội dung của báo cáo này ngoài lời nói đầu được chia thành 3 phần:
Phần I: “LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁCKHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP”
Phần II: “THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN PHẦN MỀMĐẠI LUẬT”
Phần III: “MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIỀNLƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTVPHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ĐẠI LUẬT”
Đà Nẵng, ngày tháng
năm 2012
Sinh Viên
Trang 3PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1 LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:
Đối với thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hóa
vì người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất Họ làngười làm thuê, bán sức lao động cho người có tư liêu sản xuất Giá trị của sức laođộng thông qua sự thoả thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành
Đối với thành phần kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước, tập thể người lao động từgiám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và được Nhà nước trảcông. Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuất cho tập thể người laođộng Giám đốc và công nhân viên chức là người làm chủ được uỷ quyền khôngđầy đủ, và không phải tự quyền về tư liệu đó Tuy nhiên, những đặc thù riêng trongviệc sử dụng lao động của khu vực kinh tế có hình thức sở hữu khác nhau nên cácquan hệ thuê mướn, mua bán, hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về
Trang 4tiền lương và cơ chế quản lý tiền lương cũng được thể hiện theo nhiều hình thứckhác nhau
Tiền lương là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của người laođộng, đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xínghiệp.Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động,
là giá cả yếu tố của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ Doanh nghiệp)phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung - cầu, giá cảthị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước
1.1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.1.2.1 Ý nghĩa:
- Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớntrong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp chocông tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanhnghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trongtrường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
- Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương cònchặt chẽ đảm bảo việc trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còncăn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý
- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiềnthưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng chế độ quy định
Trang 5- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí.
- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXHqua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanhnghiệp để có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn
1.1.2.3 Chức năng của tiền lương:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năng sau:
- Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốcdân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động
- Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ
do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động và giađình họ
- Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phậnquan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động
=> Do đó là công cụ quan trọng trong quản lý, người ta sử dụng nó để thúcđầy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo độnglực trong sản xuất kinh doanh
1.1.3 Phân loại tiền lương và phân loại lao động
1.1.3.1 Phân loại tiền lương:
a Phân loại theo hình thức trả lương:
• Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứvào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắc đỏ (nếucó) theo thang bảng lương quy định của nhà nước, theo Thông tư số: 07/2005/TT-BLĐTB&XH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫnviệc thực hiện Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quyđịnh quản lý, lao động, tiền lương và thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước
Trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho bộ phận quản lý khôngtrực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Do những hạn chế nhất định củahình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với
Trang 6kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian cóthể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc.
• Tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương theo số lượng, chấtlượng sản phẩm mà họ đã làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện
có nhiều cách khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: áp dụng cho công nhân trực tiếp haygián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên vật liệu Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm
- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương trả theo sản phẩm trựctiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sảnphẩm tính cho từng người hay một tập thể người lao động Ngoài ra còn trả lươngtheo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng. Tiền lương khoán theo khối lượng côngviệc: tiền lương khóan được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặcnhững công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thựchiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khihoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có nhữngphần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó pháthiện
- Hình thức trả lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm như : Bảo đảm theonguyên tắc phân phối lao động gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả sản xuất,tăng sản phẩm cho xã hội.Tuy nhiên phải xây dựng hệ thống định mức, đơn giá tiềnlương một cách khoa học, hợp lý cho từng sản phẩm Xây dựng tiền thưởng theochế độ, suất thưởng lũy tiến phù hợp cho từng sản phẩm
b Phân theo tính chất lương:
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành hai loại: Tiền lươngchính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trựctiếp làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cótính chất lương
Trang 7- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tếkhông làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như: nghỉ phép, hội họp,học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất.
c Phân theo chức năng tiền lương
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành: Tiền lương trực tiếp
và tiền lương gián tiếp
- Tiền lương tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao độngtrực tiếp sản xuất hay cung ứng dịch vụ
- Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham gia gián tiếpvào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d Phân theo đối tượng được trả lương:
Theo cách phân này, tiền lương được phân thành: Tiền lương sản xuất, tiềnlương bán hàng, tiền lương quản lý
- Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năngsản xuất
- Tiền lương bán hàng là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức
năng bán hàng
- Tiền lương quản lý là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năngquản lý
1.1.3.2 Phân loại lao động:
a Phân theo mối quan hệ với quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chiathành hai loại sau:
+ Lao động trực tiếp sản xuất
+ Lao động gián tiếp sản xuất
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của cơcấu lao động để có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu côngviệc, có chính sách trả lương hợp lý, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượngchịu chi phí để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành một cách chính xác
b Phân theo chức năng trong quá trình sản xuất, kinh doanh:
Trang 8Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thẻ chiathành bai loại sau:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng
+ Lao động thực hiên chức năng quản lý
c Phân theo thời gian lao động:
Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chiathành hai loại sau:
+ Lao động thường xuyên
+ Lao động tạm thời
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tổng số lao động củamình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết.Đồng thời xác định được các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nướcđược chính xác
1.1.4 Phương pháp tính tiền lương
1.1.4.1 Tính tiền lương theo thời gian:
Hình thức tiền lương theo thời gian bao gồm các hình thức sau:
Tiền lương tháng:
Tiền lương phải
Số ngày thực tế làm việc
trong thángTrong đó:
Mức lương ngày = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương và phụ cấp
Số ngày làm việc trong tháng theo quy địnhTiền lương tháng thường áp dụng để trả lương cho nhân viên hành chính,nhân viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn
Tiền lương tuần:
Tiền lương ngày
Tiền lương phảitrả trong ngày =
Mức lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng
Tiền lương giờ:
52 tuần
Trang 9Tiền lương giờ = Tiền lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo quy địnhNhư vậy, tiền lương theo thời gian về nguyên tắc dựa vào thời gian làm việccủa người lao động Cách trả lương này mang tính bình quân, chưa chú ý đến chấtlượng công việc của người lao động nên chưa kích thích tính tích cực và tinh thầntrách nhiệm của họ Để khắc phục được nhược điểm trên, một số doanh nghiệp ápdụng trả lương theo thời gian có thưởng
1.1.4.2 Tính tiền lương theo sản phẩm:
* Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:
Tổng tiền lương
Số lượng sản phẩm
Đây là hình thức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến để tínhlương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
* Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: là hình thức tiền lương trả cho ngườilao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như công nhân vận chuyển nguyên vậtliệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị…
* Tiền lương theo sản phẩm có thưởng, phạt: là hình thức tiền lương trả theosản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật tư, tăng năngsuất lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm… Ngược lại, nếu người lao độnglàm lãng phí vật tư hoặc sản xuất ra sản phẩm kém chất lượng sẽ bị phạt lương
* Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:
Tổng tiền lương
Đơn giálương mức iHình thức này thường được áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cầnthiết phải đẩy mạnh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sángkiến, phá vỡ định mức lao động cũ
* Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: là hình thức tiền lương trảtheo khối lượng công việc hoàn thành Mức lương được xác định theo từng khốilượng công việc cụ thể
Trang 10Hình thức này thường được áp dụng cho những công việc lao động giản đơn,
có tính chất đột xuất như vận chuyển, bốc vác…
* Tiền lương theo sản phẩm tập thể:
Theo hình thức này, trước hết tính tiền lương chung cho cả tập thể:
Tổng tiền lương
của cả tập thể =
Khối lượng sảnphẩm (Công việc)hoàn thành
Sau đó tiến hành phân phối tiền lương cho từng người trong tập thể theophương pháp thích hợp
1.2 Quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng, quỹ BHXH, quỹ BHYT, BHTN & KPCĐ:
1.2.1 Quỹ tiền lương.
Hàng năm doanh nghiệp căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch sản xuất có hiệu quảnhất vào đơn giá tiền lương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên
cơ sở cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,doanh nghiệp phải xây dựng quỹ lương chi ra cho người lao động thuộc quyền quản
lý, sử dụng lao động của doanh nghiệp bao gồm:
- Quỹ lương thời gian
- Quỹ lương sản phẩm
- Quỹ lương phụ cấp và các chế độ khác
- Quỹ lương bổ sung chung, bao gồm quỹ lương thực tế chi trả cho côngnhân lao động không tham gia sản xuất nhưng được hưởng lương theo chế độ nhànước quy định bao gồm tiền lương nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng do chủ doanhnghiệp cho phép, nghỉ lễ hội họp, nghỉ theo chế độ nữ, học tập theo chế độ của Bộluật lao động Tổng quỹ lương thực hiện được xác định nói trên là chi phí hợp lýtrong giá thành hoặc chi phí lưu thông, đồng thời làm căn cứ xác định lợi tức chịuthuế của doanh nghiệp Quỹ lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất đượchạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan
Trang 11Quỹ lương phụ không có liên quan trực tiếp với từng loại sản phẩm mà liên quanđến nhiều loại sản phẩm, không phụ thuộc vào năng suất lao động.
1.2.2 Quỹ tiền thưởng:
Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản thuế, quỹ phát triển sảnxuất…và tiến hành trích các quỹ, trong đó quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và dựphòng về trợ cấp mất việc làm:
Quỹ khen thưởng dùng đê khen thưởng cho người lao động cuối năm haythưởng kỳ trong doanh nghiệp, thưởng đột xuất cho tập thể trong doanh nghiệp cósáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả trong kinh doanh
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm dùng để chi trả cho việc đào tạo laođộng do thay đổi cơ cấu hay công nghệ, đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ củaDoanh nghiệp và bồi dưỡng nâng cao nghề nghiệp cho người lao động và trợ cấpcho người lao động làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp nay bị mất việc làm
1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
- Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả trợ cấp BHXH cho người lao động,trong đó cơ quan BHXH nhà nước được quyền tổ chức, quản lý và sử dụng quỹBHXH, thực hiện các chế độ BHXH nhằm đảm bảo vật chất, tinh thần, góp phầnđảm bảo cuộc sống cho người lao động tham gia đóng BHXH và gia đình có trườnghợp ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động mất sức, hết tuổi lao động hoặcchết
- Nguồn hình thành quỹ BHXH: thay vì mức cũ của BHXH là 22% mức tiềnlương, bao gồm 6% của người lao động và 16% của người sử dụng lao động, từ1/1/2012 tới, tỷ lệ này sẽ tăng lên 24% trong đó có 7% do người lao động đóng và17% do người sử dụng lao động chịu trách nghiệm
Trong số này sẽ có 3% đóng góp vào quỹ ốm đau, thai sản, 1% vào quỹ tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 20% vào quỹ hưu trí, tử tuất
Riêng đối với đối tượng hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan,chiến dĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn, người sử dụng lao động đóng
Trang 12BHXH cho nhóm này bằng 21% mức lương tối thiểu chung (trong đó: 1% vào quỹtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 20% vào quỹ hưu trí, tử tuất).
Tiền trợ cấp trong tháng = Tiền trợ cấp ngày x Số ngày nghỉ BHXH
1.2.4 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT):
Quỹ BHYT dùng để thanh toán các khoản tiền khám, viện phí thuốc men chongười lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ
Nguồn hình thành quỹ BHYT bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng quỹlương cấp bậc, chức vụ của người lao động tham gia đóng Bảo hiểm Trong đódoanh nghiệp đóng 3% và được tính vào chi phí sản xuất, người lao động đóng1,5% theo thu nhập hàng tháng của mình
1.2.5 Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Để có nguồn chỉ tiêu hoạt động cho Công đoàn hàng tháng doanh nghiệpphải trích theo một tỷ lệ quy định so với tổng quỹ lương của doanh nghiệp và đượchạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh Theo quy định hiện hành, kinh phí Côngđoàn được tính 2% trên tổng quỹ lương thực hiện Doanh nghiệp đóng hết 2% chongười lao động
1.2.6 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
Bảo hiểm thất nghiệp này được đề cập đến trong Luật Bảo hiểm xã hội đượcQuốc hội thông qua vào cuối tháng 6 năm 2006 và được cụ thể hóa bằng nghị định
127 của Chính phủ ngày 12/12/2008 và áp dụng vào 01/01/2009 Đối tượng laođộng là công dân Việt Nam làm theo hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% bình quân tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kế khi người lao động thất nghiệp.Quỹ BHTN được hình thành từ 3% tiền lương, tiền công tháng của người lao động.Người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1% và nhà nước hỗ trợ 1%
Từ tháng 01/2012, thay đổi tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, tổngmức đóng là 32,5% Xem chi tiết bảng dưới đây:
Trang 132 HẠCH TOÁN SÔ LƯỢNG LAO ĐỘNG, THỜI GIAN LAO ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ LAO ĐỘNG:
2.1 Hạch toán số lượng lao động:
Hạch toán số lượng lao động là việc phản ánh, theo dõi số hiện có và tìnhhình biến động lực lượng lao động tại các bộ phận cũng như trong toàn doanhnghiệp Công tác hạch toán lao động tại doanh nghiệp thường do Phòng nhân sự hayPhòng Lao động – Tiền lương đảm nhận
Để theo dõi đội ngũ lao động tại doanh nghiệp, người ta thường sử dụng “Sổdanh sách lao động” để theo dõi lao động trong doanh nghiệp theo từng nơi làmviệc, theo chuyên môn ngành nghê, trình độ, tuổi tác, giới tính…
Hạch toán số lượng lao động còn là cơ sở để tính lương và thanh toán cáckhoản trợ cấp khác cho người lao động theo đúng chế độ
2.2 Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chếp số ngày công, giờ công làmviệc thực tế hoặc nghi việc của từng lao động tại các bộ phận trong toàn doanhnghiệp Hạch toán thời gian lao động là cơ sở để trả lương, thưởng và các khoản trợcấp theo đúng chế độ quy định cũng như đưa lao động của Doanh nghiệp đi vào nềnếp
Để quản lý thời gian lao động, các doanh nghiệp có thể áp dụng nhiềuphương pháp khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức và quản lý lao động củadoanh nghiệp như phương pháp chấm công, treo thẻ, bấm giờ, thẻ điện tử… Ở nước
ta, phương pháp chấm công là phương pháp phổ biến nhất để hạch toán thời gianlao động
2.3 Hạch toán kết quả lao động:
Trang 14Hạch toán kết quả lao động là việc phản ánh số lượng và chất lượng sảnphẩm, dịch vụ hoặc khối lượng công việc hoàn thành của các cá chân hay của mộtnhóm người lao động tại Doanh nghiệp,
Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để trả lương, thưởng phù hợp với kết quảlao động đạt được, tính toán năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiên địnhmức của từng người, từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
Chứng từ dùng để hạch toán kết quả lao động rất đa dạng, phong phú vàđược áp dụng tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, đặc điểm sản xuất, kinh doanh củatừng doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp sản xuất, chứng từ hạch toán kết quảlao động là Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giaokhoán
3 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:
3.1 Thủ tục và chứng từ hạch toán:
Để thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp cho người lao động, hàngtháng kế toán doanh nghiệp căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người lập Bảngthanh toán tiền lương cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban
Để thanh toán khoản trợ cấp BHXH cho người lao động, kế toán lập Bảngthanh toán tiền thường
Ngoài ra để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả, BHXH, BHYT vàKPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động, kế toán lậpBảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Hiện nay, Nhà nước cho phép doanh nghiệp trả lương cho người lao độngtheo tháng hoặc theo tuần Việc tính lương và các khoản trợ cấp BHXH, kế toánphải tính riêng cho từng người lao động, tổng hợp lương theo từng bộ phận Trườnghợp trả lương cho cá nhân tập thể, kế toán phải tính lương cho từng việc khoán vàhướng dẫn chia lương cho từng thành viên trong nhóm tập thể theo phương phápchia lương nhất định nhưng phải bảo đảm công bằng, hợp lý
Căn cứ vào chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp BHXHđược duyệt, kế toán lập các bảng sau:
Trang 15- Bảng chấm công: phản ảnh ngày công thực tế của từng người lao động trongmỗi tổ, bộ phận.
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL) là chứng từ thanh toán tiềnlương và phụ cấp cho người lao động, đồng thời là căn cứ thống kê về lao động tiềnlương
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 – LĐTL) là chứng từ để thanh toán trợcấp BHXH cho người lao động Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH kế toán tổnghợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáoquyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 – LĐTL) là chứng từ xác nhận sốtiền thưởng theo lương cho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập củamỗi người và ghi sổ kế toán
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
3.2 Tài khoản sử dụng:
3.2.1 Tài khoản 334 – Phải trả người lao động:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người laođộng và lao động thuê ngoài
Kêt cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334:
Trang 16Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoảnkhác còn phải trả cho người lao động và lao động thuê ngoài.
Số dư bên Nợ (nếu có):
Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng và các khoản khác cho người lao động
Tài khoản 334 phải được hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán tiềnlương và thanh toán các khoản khác
TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 3341 – Phải trả công nhân viên
TK 3348 – Phải trả người lao động khác
3.2.2 Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác:
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,phải nộp ngoài các tài khoản khác (từ TK 331 đến Tk 337)
Liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tài khoảnnày dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, BHTN
và KPCĐ tại doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 liên quan đến hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương:
Bên Nợ:
+ Nộp BHXH cho cấp trên
+ Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị
+ Chi mua BHYT cho người lao động
+ Chi kinh phí công đoàn
+ Số BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHTN
Bên Có:
+ Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương
+ Hạch toán vào chi phí liên quan
+ Trích BHTN vào chi phí sản xuất, kinh doanh
+ Trích BHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên
Trang 17+ BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp bù.
Số dư bên Có: Phản ánh BHXH, BHYT và KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ
quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho doanh nghiệp chưa chi hết
Số dư bên Nợ (nếu có):
Phản ánh số BHXH và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
TK 338 và có 8 tài khoản cấp 2:
+ Tk 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 3382 – Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
3.2.3.1 Hạch toán tổng hợp tiền lương:
+ Khi ứng lương cho người lao động, kế toán ghi:
Trang 18Có TK 138 (1388): Số thu bồi thường.
+ Khi thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng , ghi:
- Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 111, 112
- Nếu thanh toán bằng vật tư, sản phẩm:
Nợ TK 334
Có TK 5112
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời xác định giá vốn, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 152, 153, 154, 155
3.2.3.2 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương:
+ Khi trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 642
Nợ TK 334
Có TK 338
Trang 19+ Khi nộp BHXH (24%), KPCĐ (1%), BHTN (2%) cho cơ quan quản lý quỹ
và nộp BHYT (4.5%) để mua thẻ cho người lao động, ghi:
3.3 Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép:
Theo chế độ, hàng năm người lao động của doanh nghiệp được nghỉ phépnhưng vẫn hưởng lương Để tránh sự biến động lớn của chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm do việc nghỉ phép của công nhân giữa các tháng không đồng đều,các doanh nghiệp thường trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếpsản xuất Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất là kỹthuật để đảm bảo chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm được hợp lý
Trang 20Mức trích trước tiền lư ơng nghỉ phép được xác định như sau:
Mức trích trước tiền
lương nghỉ phép =
Tiền lương thực tế trảcho công nhân sản
xuất
x Tỷ lệ trích trướcTrong đó:
- Bảng kê lương và phụ cấp cho NLĐ
- Bảng thanh toán BHXH là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lươngcho NLĐ
- Phiếu thu, phiếu chi
3.3.2 Tài khoản sử dụng: TK 335: chi phí phải trả.
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả;
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảmchi phí
Trang 21Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có Tk 334 – Phải trả người lao động
+ Khi có sự chênh lệch giữa số trích trước với số thực tế phải trả, ghi:
- Nếu số trích trước nhỏ hơn thực tế phải trả thì trích bổ sung:
Trang 22PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN PHẦN
MỀM ĐẠI LUẬT
1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ĐẠI LUẬT:
Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Phát triển Phần mềm Đại Luật
Địa điểm: 2 văn phòng
Văn phòng 1 tại: 07 Võ Văn Tần, Thanh Khê, Đà Nẵng (Địa chỉ hiện tại) Văn phòng 2 tại: 416 Điện Biên Phủ, Thanh Khê, Đà Nẵng
Giám đốc: Tăng Văn Vinh
Vốn điều lệ: 300.000.000 (Ba trăm triệu đồng) nhưng tổng vốn đầu tư thực tếgần 1,2 tỷ đồng
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất phần mềm, Mua bán phần mềm, Quảng cáothương mại, Thiết kế trang Web
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH MTV Phát triển Phần mềm Đại Luật :
Công ty TNHH MTV Phát Triển Phần mềm Đại Luật được sáng lập bởi ôngTăng Văn Vinh, ông Thomas Tâm và ông Nguyễn Thành Long Sau 7 năm tìm tòi
và nghiên cứu, Giám đốc đương nhiệm đã đi khắp 63 tỉnh thành để nghiên cứu nhucầu, cảm xúc của khách hàng, đồng thời cùng với ông Thomas Tâm sang Anh và
Mỹ để nghiên cứu nhu cầu của Kiều Bào để có được sản phẩm ngày hôm nay
Đến ngày 10/02/2010 chính thức đi vào hoạt động, đến nay đã được gần 3năm, và Công ty đã không ngừng hoàn thiện mình để trở thành Công ty uy tín giúpkhách hàng tin cậy và sử dụng sản phẩm
Trang 23Nổ lực phán đấu để xây dựng nên một dự án phát triển công nghệ thông tinhoàn toàn mới về phương pháp hổ trợ văn bản pháp luật Việt Nam, có tên là “Phầnmềm tra cứu hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam cập nhật tự động” và “Phần mềmquảng bá và tra cứu thông tin Doanh nghiệp”
Xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh doanh, nhằm nâng cao chất lượng các
dự án, luật, pháp lệnh, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyềnban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơquan khác, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu xây dựng thể chế, yêu cầu hội nhập quốc
tế, tạo khung pháp lý cho sự phát triển kinh tế xã hội, đưa pháp luật vào đời sống,bằng sự cố gắng nổ lực hết sức mình, Công ty đã khẳng định được vị trí của mìnhtrên thị trường
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
1.2.1 Chức năng:
- Thiết kế, trang trí web, đăng tải toàn bộ thông tin bao gồm tên đơn vị;
người đại diện; địa chỉ; địa chỉ; điện thoại, logo và lĩnh vực hoạt động của quý đơn
vị lên đó để giới doanh nhân, khách hàng, bạn đọc khắp các tỉnh thành biết đến.Cũng như quý đơn vị có thể tra cứu toàn bộ thông tin doanh nghiệp, doanh nhân…khắp các tỉnh thành mà công ty cập nhật mới nhất thông qua sản phẩm do công tybán mang tên phần mềm quảng bá và tra cứu thông tin doanh nghiệp
- Hỗ trợ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, tôn giáo…trên
63 tỉnh thành có điều kiện tiếp xúc đầy đủ hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam, có
cơ hội nắm bắt kịp thời những chủ trương chính sách của nhà nước, của Đảng đế ápdụng tốt cho công tác quản lý, điều hành thông qua bộ phần mềm mang tên phầnmềm tra cứu hệ thống pháp luật Việt Nam
Trang 24- Duy trì và phát triển sản xuất ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh
tế xã hội
- Quản lý, sử dụng người lao động theo đúng chính sách, chăm lo đời sốngvật chất, tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn chongười lao động
- Cung cấp các loại phần mềm đảm bảo chất lượng, tư vấn tận tình, chu đáo
đối với mọi khách hàng Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phùhợp với mục tiêu nhiệm vụ đề ra
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
: Quan hệ chức năng
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty có trách nhiệm điều hành mọi hoạt
động kinh doanh, nhanh chóng đưa ra những quyết định kịp thời và hiệu quả Giámđốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức có thẩm quyền về tất cảcác hành vi của mình trong việc điều hành hoạt động của công ty Là người đượcquyền tuyển dụng hoặc cho thôi việc người làm công không đáp ứng nhu cầu kinhdoanh, người vi phạm nội quy và quy chế họat động của công ty
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÍNH
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
BỘ PHẬN CHĂM
SÓC KHÁCH
HÀNG
Trang 25- Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc, được giám đốc phân
công quản lý phụ trách các công việc về hoạt động kinh doanh của công ty, đượcquyền thay giám đốc một số quyền và nghĩa vụ giải quyết các vấn đề nằm trong giớihạn quyền lực của mình khi Giám đốc đi vắng
- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu tổng hợp thông tin trên thị trường các mặt
hàng mà công ty kinh doanh, đặc biệt là các loại phần mềm, có nhiệm vụ lên kếhoạch phân phối tiêu thụ sản phẩm, nhận các đơn đặt hàng, tham mưu cho Ban lãnhđạo trong việc phát triển mở rộng thị trường, thị phần, giữ gìn và gia tăng giá trịthương hiệu của đơn vị
- Phòng kế toán: Xem xét, quản lý có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của
công ty, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tham mưu cho giámđốc, cung cấp thông tin quan trọng cho giám đốc kiểm tra việc sử dụng chứng từ ghi
sổ, theo dõi thường xuyên các khoản nợ, quản lý quỹ tiền mặt và thu chi tiền mặttheo nguyên tắc chế độ quản lý vốn cơ sở vật chất ở công ty, định kỳ lập báo cáogửi lên ban giám đốc Có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch thực hiện sản xuất kinhdoanh của công ty để lập kế hoạch cấp vốn đủ cho các hoạt động sản xuất Quản líchứng từ sổ sách có liên quan đến hoạt động tài chính của công ty
- Phòng hành chính: Giúp Giám đốc về công tác tài chính, xây dựng
phương án bố trí, sắp xếp nhân viên, quản lý hồ sơ nhân viên, làm thủ tục tiếp nhận,nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật nhân viên, chịu tráchnhiệm tiếp khách và hội nghị trong công ty Tham mưu cho giám đốc về lập kếhoạch quỹ tiền lương, các hình thức chi trả lương thưởng, đảm bảo công tác bảohiểm xã hội Quản lí lưu trữ hồ sơ văn thư bảo mật, điều động phương tiện giao vànhận hàng
- Bộ phận kỹ thuật: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm giúp khách hàng giải
quyết những vấn đề gặp phải liên quan đến việc cài đặt phần mềm và những vấn đềphát sinh sau đó liên quan tới kỹ thuật
- Bộ phận chăm sóc khách hàng: Quản lý, duy trì mối quan hệ giữa công ty
với các khách hàng hiện đang giao dịch đảm bảo mục tiêu doanh số của công ty
Trang 26giao và các khách hàng mới Tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình xúc tiếnbán hàng trên phạm vi được giao Theo dõi đôn đốc, xử lý mọi thông tin liên quanđến khiếu nại khách hàng Tổ chức giao nhận hàng hoá cho khách hàng đáp ứngđược nhu cầu khách hàng Tiếp nhận mọi thông tin của khách hàng.
Bên cạnh 6 phòng ban chính đã nêu trên, công ty còn có một số bộ phận khácnhư bảo vệ, kho bãi, vệ sinh… thực hiện những nhiệm vụ nhất định góp phần khôngnhỏ trong việc đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra tốt đẹp
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty:
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
* Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành:
- Kế toán trưởng: Tổ chức và lãnh đạo mọi hoạt động của nhân viên kếtoán, phân công nhiệm vụ, hướng dẫn công tác kế toán, tham mưu bàn bạc cho giámđốc khi ký hợp đồng
- Kế toán tổng hợp: là người hổ trợ cho kế toán trưởng điều hành các côngviệc kế toán được phân nhiệm hoặc được ủy quyền đồng thời chịu trách nhiệm vềphần công việc mà mình đảm nhiệm Tổng hợp, thu thập số liệu của các kế toánviên vào cuối kỳ hạch toán để lên sổ sách và lập các báo cáo
Kế Toán Trưởng
Trang 27- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình nợ đầu vào và nợ đầu ra của công ty.Giari quyết những nấn đề liên quan tới công nợ
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ đảm nhận việc thu chi tiền mặt hàng ngày và việcquản lý quỹ của công ty Lập hồ sơ chứng từ khi cần vay vốn,theo dõi tình hình nợcủa khách hàng và tình hình thanh toán với người bán, thường xuyên đôn đốc kháchhàng thanh toán nợ nhanh chóng để đồng vốn của đơn vị được quay vòng một cáchliên tục và có hiệu quả
1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Trang 28SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ Kiểm tra, đối chiếu
sẽ được dùng để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái
Chứng từ kế toán
chứng từ gốc cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 29Sổ liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh được kiểm tra vàđối chiếu chính xác Kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối phátsinh rùi lập báo cáo tài chính theo quy định.
2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ĐẠI LUẬT
2.1 Đặc điểm về lao động của Công Ty TNHH MTV Phát triển Phần mềm Đại Luật:
Đặc điểm kinh doanh của Công ty là sản xuất và bán phần mềm Pháp luậtcho các Đảng ủy, cấp Tỉnh, Huyện, Ủy và các cơ quan ban ngành do vậy Công tykhông đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ Đại học mà chỉ bắt buộc đối vớicác trưởng văn phòng đại diện và những người làm trong phòng kế toán là phải cóbằng đại học Tại Công ty, tỷ trọng của những người có trình độ trung cấp và nhânviên chiếm 75% trên tổng số cán bộ nhân viên toàn Công ty Số lượng nhân viên nữchiếm đa số vì đặc điểm của việc bán hàng tại Công ty là bán hàng qua điện thoại,nên cần phải có giọng nói dễ nghe và truyền cảm đặc biệt thuyết phục khách hàng
dễ dàng hơn, và nó được thể hiện qua bảng đánh giá sau:
Trang 302.2 Phương pháp xây dựng quỹ lương tại Công Ty TNHH MTV Phát triển Phần mềm Đại Luật:
2.2.1 Xác định đơn giá tiền lương:
Công ty xác định tiền lương cho nhân viên bộ phận bán hàng bằng phươngpháp tính theo sản phẩm Còn các bộ phận Giám đốc, Phó giám đốc, bộ phận hànhchánh, kế toán, kỹ thuật viên thì tiền lương được tính theo thời gian
2.2.2 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương:
2.2.2.1 Nguyên tắc trả lương:
Việc chi trả tiền lương ở Công ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vàocác chứng từ: “Bảng Thanh Toán Tiền Lương”, “Bảng Thanh Toán BHXH” để chitrả lương và các khoản khác cho công nhân viên Công nhân viên khi nhận tiền phải
ký tên vào bảng thanh toán tiền lương, nếu trong một tháng mà công nhân viên chưanhận lương thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền của công nhân viên đó
từ bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán với công nhân viên chưanhận lương
Tiền lương của công nhân viên được công ty thanh toán làm 2 lần vào ngày
15 công ty sẽ tạm ứng lần 1 và ngày cuối tháng công ty sẽ thanh toán nốt số tiền cònlại sau khi đã trừ đi trong khoản phải khấu trừ vào lương Riêng bộ phận bán hàngtheo sản phẩm thì chỉ được tạm ứng dưới 1.000.000Đ Bằng cách trả lương này đãkích thích được người lao động quan tâm tới doanh thu của công ty và các bộ phậnđều cố gắng tăng suất lao động và thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh
2.2.2.2 Phương pháp tiền lương:
a Đối với bộ phận gián tiếp trả lương theo thời gian cho cấp bậc, chức vụ:
Tiền lương theo thời gian áp dụng đối với người làm công tác quản lý,chuyên môn kỹ thuật, kế toán
Đối với bộ phận văn phòng Công ty trên cơ sở đã thông qua Ban giám đốcCông ty TNHH MTV Phát triển phần mềm Đại Luật áp dụng hình thức tiền lươngđược quy đổi với từng bậc lương trong các tháng lương trong chế độ tiền lương của Nhà nước.
Trang 31Lương ngày = Hệ số lương cấp bậc, chức vụ x Lương cơ bản
26 ngàyLương tháng = Lương ngày x số ngày làm việc trong tháng
Tổng lương được tính trong tháng = Lương tháng + Phụ cấp chức vụ + PCtrách nhiệm
Sau đó trừ đi các khoản trích theo lương và các khoản phải trừ khác
Phụ cấp chức vụ = mức lương tháng x hệ số phụ cấp
Phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tháng x Hệ số trách nhiệm
Hệ số phụ cấp và hệ số trách nhiệm do giám đốc công ty quy định hệ số
Ví dụ minh họa:
- Đối với bộ phận gián tiếp trả lương theo thời gian cho cấp bậc, chức vụ:+ Hệ số lương cấp bậc phó phòng kinh doanh là 2,34
+ Lương cơ bản là: 3.500.000Đ
+ Số ngày làm việc thực tế trong tháng là 24 ngày
+ Tính lương như sau:
26 ngàyLương tháng = Lương ngày bình quân x Số ngày làm việc thực tế
Lương tháng = 315.000 x 24 = 7.560.000Đ
Mức phụ cấp công việc là 7.560.000 x 1 = 7.560.000Đ
Mức phụ cấp trách nhiệm là 3.013.500 x 0,4 = 3.024.000Đ
Tổng lương nhận trong tháng là 7.560.000 + 7.560.000 + 3.024.000 =18.144.000Đ
Sau đó trừ đi các khoản trích theo lương BHXH 7%: 1.270.080Đ, BHYT1,5%: 272.160Đ và BHTN 1%: 181.440Đ, tạm ứng 200.000Đ, bị phạt vì đi trễ100.000Đ, Vậy lương thực lĩnh của người này sẽ là:
Lương thực lĩnh = 18.144.000 – (1.270.080 + 272.160 + 181.440) – 200.000– 100.000 = 16.120.320Đ
Trang 32- Đối với bộ phận hành chánh (bao gồm Kỹ thuật viên, NV Hành chánh, kếtoán viên) thì Lương được tính theo lương thỏa thuận
Lương một ngày công = Lương thỏa thuận / 26 ngày
Lương tháng = Lương một ngày công x Số ngày công thực tế trong thángSau đó trừ đi các khoản trích theo lương và các khoản phải trừ khác
Ví dụ: như anh Nguyễn Minh Tân có số lương thỏa thuận là 2.500.000, và làm việc
số ngày trong tháng là 24 ngày, thì lương được tính như sau:
Lương một ngày công = 2.500.000 / 26 = 96.154Đ
Lương tháng = 96.154 x 24 = 2.307.692Đ
Các khoản khấu trừ như BHXH 7%: 175.000Đ, BHYT 1,5%: 37.500Đ,BHTN 1%: 25.000Đ, tạm ứng 1.000.000Đ, vậy lương thực nhận trong tháng củanhân viên này sẽ là:
Lương thực nhận = 2.307.692 – (175.000 + 37.500 + 25.000) – 1.000.000 =1.262.500Đ
b Đối với bộ phận bán hàng trả lương theo sản phẩm:
Hình thức tiền lương này công ty áp dụng tính cho bộ phận bán sản phẩmnhằm nâng cao số lượng, năng suất, hiệu quả công việc, nâng cao đời sống laođộng
Theo hình thức này việc tính lương tại công ty được tiến hành trên căn cứ sốlượng sản phẩm đã bán
Đơn giá của một bộ sản phẩm phần mềm là 860.000Đ (đơn giá hiện tại).Nếu nhân viên bán được 1 bộ phần mềm sẽ hưởng hoa hồng 250.000Đ, nếuhàng bị trả về sẽ bị trừ vào tiền lương là 25.000Đ/1 bộ, 35.000Đ/bộ đôi, 65.000Đ/bộ
ba, 68.000Đ/bộ bốn trở lên (lý do phí gửi bưu phẩm)
Nếu 1 tháng, nhân viên bán được dưới 7 bộ thì mức Lương tạm tính sẽ làmức lương cơ bản thì sau 2 tháng: nếu nhân viên không bán được trên 7 bộ sảnphẩm, thì Công ty có quyền trả lương theo mức thấp nhất mà Công ty quyết định,bằng không sẽ xem xét về năng lực và có thể cho thôi việc
Còn nếu nhân viên bán được:
Trang 337 bộ - 12 bộ trong một tháng: Lương tạm tính sẽ bằng Lương cơ bản + Tổngtiền hoa hồng của mỗi bộ sản phẩm.
13 bộ - 29 bộ trong một tháng: Lương tạm tính sẽ bằng 2.500.000 + Tổngtiền hoa hồng của mỗi bộ sản phẩm
Và 30 bộ trở lên: Lương tạm tính = 3.050.000 + tổng tiền hoa hồng của mỗi
bộ sản phẩm
Lương cuối tháng thực nhận = Lương tạm tính – số tiền của số bộ trả về Các khoản trích theo lương
-Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Diệp bán được trong tháng là 60 bộ sản phẩm phần mềm giá
là 860.000Đ Nhưng bị trả về 20 bộ, trong đó có 2 bộ đôi nên lương chị Diệp đượctính như sau:
Lương cuối tháng = 3.050.000 + (40x250.000) – (18x25.000 + 2x35.000) =12.530.000
Sau đó, từ lương cuối tháng trích 9,5% tiền bảo hiểm xã hội (7%), bảo hiểm
y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp (1%): 12.530.000 x 9,5% = 1.190.350Đ
Trừ thêm tiền tạm ứng hoặc tiền phạt, ví dụ như Chị Diệp tạm ứng 700.000Đtrong tháng và bị phạt 100.000Đ
Như vậy lương thực lĩnh cuối tháng của chị Diệp là: 12.530.000 – 1.190.350– 700.000 – 100.000 = 10.539.650Đ
Trang 343 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ĐẠI LUẬT
3.1 TK sử dụng:
TK 334 – Phải trả cho nhân viên
TK 111 – Tiền mặt để trả tiền lương, tiền tạm ứng
TK 138 – Khoản phải thu khác
Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nên dùng các loại chứng
từ sau làm căn cứ ghi ghép:
- Bảng chấm công: ở đây được xem như là bảng điểm danh nhân viên, chỉkhi nào nhân việc nghỉ không phép mới bị phạt, một khoảng là 50.000/1 lượt Riêngnhân viên bộ phận văn phòng lương sẽ được tính theo thời gian, nên nếu nghỉ mộtngày xem như không tính công của ngày hôm đó Trường hợp ốm đau hoặc nhữngtrường hợp khác có lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp BHXH
- Bảng kê trả về của phần mềm: các bộ phần mềm khách hàng không muốn
sử dụng hoặc vì một lý do nào đó Khách hàng gửi trả về
- Bảng kê về tiền của phần mềm: các bộ phần mềm khách hàng đã thanh toántiền cho công ty
- Bảng thanh toán tiền lương của người lao động
- Bảng tổng hợp tiền lương
- Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương
Trang 35Các số liệu ở bảng này được lấy lại bảng thanh toán tiền lương của Công ty.Nội dung bảng phân bổ dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trảBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải trích nộp trong kỳ cho các đối tượng sử dụnglao động.
- Trên cơ sở tính lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội kế toán tiến hành ghi vào sổ tổng hợp và sổ chitiết các phần hành của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.2.3 Các bảng biểu đã sử dụng:
Trang 3607 Võ Văn Tần – Đà Nẵng
Ngày 31 tháng 10 năm 2012
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
Trang 3707 Võ Văn Tần – Đà Nẵng
STT Tên Nhân viên
SL Bộ 1
SL Bộ đôi
SL
Bộ 3
SL
Bộ 4 trở lên
SL Bộ 1
SL Bộ đôi
SL
Bộ 3
SL
Bộ 4 trở lên
SL Bộ 1
SL Bộ đôi
SL
Bộ 3
SL
Bộ 4 trở lên
SL Bộ 1
SL Bộ đôi
SL
Bộ 3
SL
Bộ 4 trở lên
Ngày 31 tháng 10 năm 2012
Trang 38Ngày 31 tháng 10 năm 2012
Trang 39Công ty TNHH MTV Phát Triển Phần Mềm Đại Luật BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
THÁNG 10/2012
STT Họ và Tên Chức vụ
Lương CB/Thỏa thuận
Hệ số lương Lương
ngày bq
Ngày công thực tế
Mức lương tháng
Hệ số phụ
tiền Công
việc
Trách nhiệm Công việc
Trách nhiệm
Trang 40(tiếp theo của bảng thanh toán tiền lương trên)
Ngày 31 tháng 10 năm 2012
(Ghi chú: những bảng trên em xin phép chỉ lấy số lượng một vài nhân viên tiêu biểu.)