Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, tuy là sinh viên còn non yếu về kinh nghiệm thực tế nhưng nhờ sự vận dụng lý luận đã học ở trường và thời gian thực
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả kinh
tế luôn được các doanh nghiệp quan tâm Đặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa tại các
doanh nghiệp gắn liền với thị trường luôn luôn vận động và phát triển theo sự biến
động phức tạp của thị trường Giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới
thực sự thực hiện được chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Chính vì
vậy, công tác tiêu thụ hàng hóa luôn được nghiên cứu, tìm tòi bổ sung để được hoàn
thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn nhằm mục đích không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, tuy
là sinh viên còn non yếu về kinh nghiệm thực tế nhưng nhờ sự vận dụng lý luận đã
học ở trường và thời gian thực tập tại công ty TNHH Sản xuất – Thương mại BQ
em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “ Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất – Thương mại BQ”
Đề tài của em gồm có 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
kinh doanh
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất – Thương mại BQ
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Sản xuất – Thương mại BQ
Đây là lần đầu em tiếp cận thực tế và làm chuyên đề tốt nghiệp, dù đã nổ lực
cố gắng nhưng không tránh khỏi những sai sót về nội dung và hình thức Em rất
mong được sự góp ý của thầy cô để em hoàn thành chuyên đề Em xin chân thành
cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Phương Thảo, các anh, chị
trong phòng kế toán nói riêng và toàn thể cán bộ nhân viên công ty TNHH Sản xuất
– Thương mại BQ nói chung đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành đề tài này Em
xin chân thành cảm ơn
Đà nẵng, ngày 04 tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thạch Trâm
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5
1.1 Các khái niệm cơ bản: 5
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa 5
1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.1.3 Giá vốn hàng bán, doanh thu thuần 6
1.2 Kế toán hàng hóa 6
1.2.1 Phương pháp xác định giá nhập, xuất kho của hàng hóa 6
1.2.2 Tài khoản sử dụng 7
1.2.3 Phương pháp hạch toán 9
1.3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 11
1.3.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu 11
1.3.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa 12
1.3.2.1 Kế toán doamh thu bán hàng 12
1.3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 15
1.3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16
1.3.2.4 Kế toán chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp 17
1.4 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 19
1.4.1 Kế toán doanh thu tài chính 19
1.4.2 Kế toán chi phí tài chính 20
1.5 Kế toán Thu nhập khác và chi phí khác 21
1.5.1 Kế toán Thu nhập khác 21
1.5.2 Kế toán chi phí khác 22
1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23
1.6.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 23
1.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24
1.6.3 Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 25
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI BQ 27
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 27
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 27
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty: 28
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty TNHH SX – TM BQ 28
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 28
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH SX – TM BQ 29
Trang 32.1.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 30
2.1.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 30
2.1.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH SX – TM BQ 31
2.1.3 Một số chỉ tiêu khác 33
2.1.3.1 Hệ thống tài khoản 33
2.1.3.2: Phương pháp kế toán hàng tồn kho 33
2.1.3.3 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 33
2.1.3.4 Phương pháp khấu hao TSCĐ 34
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TAI CÔNG TY TNHH SX – TM BQ 34
2.2.1 Kế toán hàng hóa tại công ty 34
2.2.1.1 Các loại hàng hóa tại công ty 34
2.2.1.2 Kế toán tổng hợp hàng hóa nhập kho 35
2.2.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 39
2.2.2.1 Các phương thức tiêu thụ 39
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 40
2.2.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 40
2.2.2.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán 43
2.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 46
2.2.2.3.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 46
2.2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 46
2.2.2.3.3 Trình tự hạch toán 46
2.2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 52
2.2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 52
2.2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 52
2.2.2.4.3 Trình tự hạch toán 53
2.2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 56
2.2.2.5.1Chứng từ sử dụng 56
2.2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 56
2.2.2.5.3 Trình tự hạch toán 56
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất – Thương Mại BQ… 61
2.2.3.1 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 61
2.2.3.2 Kế toán thu nhập khác, chi phí khác 64
2.2.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 66
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI BQ…… …70
Trang 43.1 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT –THƯƠNG MẠI BQ…… …703.1.1 Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanhtại công ty TNHH Sản xuất – Thương mại BQ 703.1.1.1 Đánh giá chung về công tác kế toán 703.1.1.2 Đánh giá về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công tyTNHH Sản Xuất – Thương mại BQ 703.1.1.3 Những điểm tồn tại về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH SX – TM BQ 713.1.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH SX – TM BQ 713.2 kiến nghị 73Kết luận 74
Trang 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Các khái niệm cơ bản:
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến hàng hóa,tiêu thụ hàng hóa:
a Hàng hóa:
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mản nhu cầu nào đó của con
người và dùng để trao đổi với nhau
b Tiêu thụ:
- Tiêu thụ Là quá trình đơn vị cung cấp thành phẩm, hàng hóa và công tác lao
vụ, dịch vụ cho đơn vị mua, qua đó đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhậnthanh toán tiền hàng theo giá thỏa thuận giữa đợn vị mua và đơn vị bán Thànhphẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán cho người bán
c Bán hàng:
- Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hay được quyền thu tiền Đó chính làquá trình vận đông kinh doanh từ vốn thành phẩm hàng hoá sang vốn bằng tiền vàhình thành kết quả
- Xét về góc độ kinh tế: bán hàng là hình thức hàng hoá của doanh nghiệpchuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiên tệ
d Mối quan hệ của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh :
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết địnhtiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó, giữa bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả tiêu thụ là mục đích cuối cùng của doanhnghiệp còn tiêu thụ là phương thức trực tiếp để đạt được mục đích đó
1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:
a.Chiết khấu thương mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua với số lượng lớn
b.Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kémphẩm chất ,sai quy cách ,hoặc lạc hậu thị hiếu
c.Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
d.Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế được tính trực tiếp trên doanh thu bánhàng của các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định hiện hành của các loại thuế tùythuộc vào từng mặt hàng khác nhau
Trang 6e.Thuế xuất khẩu : Là loại thuế tính trên doanh thu của hàng xuất khẩu vàlàm giảm giá trị doanh thu của hàng xuất khẩu đó.
f.Thuế GTGT: Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếpthì số thuế đầu vào khi mua hàng hóa, sản phẩm được phản ánh vào giá trị hàng hóa
đó Khi bán hàng hóa, sản phẩm thì không xác định số thuế đầu ra trên cơ sở giá bán
mà xác định số thuế đầu ra trên doanh thu đã thu được
1.1.3 Giá vốn hàng bán, doanh thu thuần:
a Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm bán được (hoặcgồm cả chi phi mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanhnghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã đượcxác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quảkinh doanh trong kỳ
b Doanh thu thuần: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ các khoản giảm trừdoanh thu như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, chiết khấu thương mại vv
1.2 Kế toán hàng hóa:
1.2.1 Phương pháp xác định giá nhập, xuất kho của hàng hóa
:
a phương pháp xác định giá nhập kho:
- Khi mua ngoài:
Giá nhập kho =Giá mua ngoài + chi phí mua ngoài – các khoản giảm trừ
- Khi tự sản xuất chế biến:
Giá nhập kho = Giá thành sản phẩm + chi phí vận chuyển
- Khi gia công:
Giá nhập kho = Giá trị NVL + chi phí bán hàng + chi phí vận chuyển
b Phương pháp xác định giá xuất kho:
- Phương pháp nhập trước -xuất trước (FIFO):
Phương pháp này dự trên giả thuyết là hàng hoá nhập trước sẽ được xuất dùngtrước
-Phương pháp nhập sau -xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thuyết hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ đượcxuất ra sử dụng trước
Trang 7-Phương pháp bình quân gia quyền: Có các phương pháp:
+ Tính theo giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
+ Tính giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Đơn giá thực tế
Giá trị hàng hóa tồnsau lần xuất trước +
Giá trị hàng hóa nhậptrong kỳ
Số lượng hàng hóa tồnsau lần xuất trước +
Số lượng hàng hóa nhậptrong kỳ
Trị giá hàng hóa xuất kho = Đơn giá thực tế
Số lượng hàng hóaxuất kho
-Phương pháp thực tế đích danh: là phương pháp hàng hóa mua vào giánào thì bán với giá đó Phương pháp này áp dụng cho những hàng hóa quý hiếm, cógiá trị lớn, phải theo dõi lần lượt, chính xác
1.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 156 “ Hàng hóa”
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động các loại hàng hóa của doanh nghiệp
- kết cấu: là loại tài sản có số dư đầu kỳ và cuối kỳ ở bên nợ
- Tài khoản 156 có 3 tài khoản cấp 2
+ TK 1561 “Giá mua hàng hóa”
+ TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”
+ TK 1563 “Hàng hóa bất động sản”
Trang 8Nội dung ghi chép:
- Giá trị hàng hóa thừa khikiểm kê
-kết chuyển giá trị hàng hóatồn kho cuối kỳ( hạch toántheo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)
-Số phát sinh giảm
-Trị giá thực tế của hànghóa xuất kho
- kết chuyển trị giá thực tếcủa hàng hóa tồn kho đầu
kỳ (hạch toán hàng tồnkho theo phương phápkiểm kê định kỳ)
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
SDCK:Giá trị thực tế tồn
kho cuối kỳ
Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
- Công dụng: Tài khoản này phản ánh các loại hàng hóa mua ngoài đã thuộc
sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa kiểm nhận theo quy định quản lý quyđịnh
- kết cấu: là loại tài sản có số dư đầu kỳ và cuối kỳ ở bên nợ
Nợ TK 151 Có
SDDK: Hàng mua đang đi
đường tại ngày đầu kỳ
-Giá trị hàng mua đi trên
đường phát sinh tăng
-Kết chuyển trị giá thực tế của
hàng hóa, vật tư mua đang đi
trên đường cuối kỳ (theo
phương pháp kiểm kê định kỳ)
-Trị giá hàng mua đi trên đường
đã về nhập kho
- kết chuyễn trị giá thực tế củahàng hóa vật tư mua đang điđường đầu kỳ(theo phương phápkiểm kê định kỳ)
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCk: Trị giá hàng mua trên
đường cuối kỳ
Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”
- Công dụng :Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hóa đã gửi hoặcchuyển đến cho khách hàng, hàng hóa gửi đại lý, ký gửi, giá trị dịch vụ đãhoàn thành bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được thanh toán
Nợ TK157 Có
Trang 9SDDK: Trị giá hàng hóa đã gửi
bán chưa được xác định đầu kỳ
- Trị giá hàng hóa đã gửi hoặc
chuyển đến cho khách hàng hoặc
gửi bán đại lý, ký gửi
- Trị giá dịch vụ đã hoàn thành,
bàn giao cho người đặt hàng
nhưng chưa được xác định đã bán
- kết chuyển trị giá của hàng hóa,
thành phẩm đã gửi đi bán nhưng
chưa đuợc xác định là đã bán cuối
kỳ (theo phương pháp kiểm kê
định kỳ)
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ đãđược khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng hóa, sản phẩm đãgửi đi nhưng bị khách trả lại
- Kết chuyển trị giá hàng hóa đãgửi đi bán chưa được khách hàngchấp nhận thanh toán vào đầu kỳ(theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ)
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK: Trị giá hàng hóa, thành
phẩm đã gửi đi bán hoặc trị giá
dịch vụ đã cung cấp chưa được
*Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1) Nhập kho thành phẩm do sản xuất hoàn thành
Nợ TK 155 : Giá trị thành phẩm nhập kho
Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 102) Nhập kho hàng hóa mua ngoài
Nợ Tk 155,156 : Giá hàng hóa nhập
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào( nếu có)
Có TK 331,111,112 3) Xuất hàng gửi đi bán
Nợ TK 157 : Trị giá hàng gửi đi bán
Có TK 155,156 : Trị giá hàng hóa4) Xuất kho hàng hóa bán trực tiếp
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156 Trị giá hàng hóa bán5) Kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 1381 : tài sản thiếu chờ xữ lý
Có TK 155,156 : Trị giá lô hàng hóa thiếu + Khi có quyết định xữ lý:
Nợ TK 111,112, 1388 : Khách hàng trả tiền bị thiếu
Nợ TK 334 : khấu trừ lương công nhân viên
Nợ TK 632 : Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bỏ vào giá vốn
Có TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xữ lý6) xuất kho hàng hóa góp vốn liên doanh
*Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
8) Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho, gửi đi bán được xác định
đã tiêu thụ
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156 : Giá trị hàng hóa9) Cuối kỳ kiểm kê xác định giá trị thành phẩm, hàng hóa tồn kho
Nợ TK 155, 156 : Giá trị thành phẩm, hàng hóa
Có TK 611 :Mua hàng10) Cuối kỳ xác định hàng gửi đi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
Nợ TK 611 : Mua hàng
Có TK 157 : Trị giá hàng gửi đi bán
Trang 111.3 kế toán tiêu thụ hàng hóa:
1.3.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu:
Phương thức bán hàng Là cách thức DN chuyển quyền sở hữu hàng hoácho khách hàng và thu được tiền hoặc được quyền thu tiền về số lượng hàng hoátiêu thụ
*Các phương thức bán hàng
Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại có thể thựchiên qua hai phương thức: Bán buôn và bán lẽ
Bán buôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá
trình lưu chuyển hàng hoá
Bán lẽ là bán hàng cho người tiêu dung, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng
hoá
Hàng hoá bán buôn và bán lẽ có thể thực hiên qua nhiều phương thức khác nhau
a Đối với bán buôn :
Có 2 phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vân chuyển thẳng
Phương thức bán hàng qua kho :
Theo phương thức này, hàng hoá mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán
ra Phương thức bán hàng qua kho có hai hình thức giao nhận
Theo phương thức này hàng hoá sẽ được chuyển từ đơn vị cung cấp đến đơn
vị mua hàng không qua kho đơn vị trung gian Phương thức bán hàng vận chuyểnthẳng có hai hình thức thanh toán:
+ Vận chuyển có tham gia thanh toán:
Theo hình thức này, hàng hoá được vận chuyển thẳng về mặt thanh toán, đơn
vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền hàng với đơn vị nhà cung cấp và thutiền của đơn vị mua
+ Vận chuyển thẳng hàng không tham gia thanh toán:
Theo hình thức này, hàng hoá được vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vịtrung gian không lam nhiệm vụ về thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiên củađợn vị mua.Tuỳ hợp đồng, đơn vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ởbên mua hoặc bên cung cấp
Trang 12b Đối với bán lẻ:
Có 3 phương thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng khôngthu tiền tập trung và bán hàng tự động
Phương thức bán hàng thu tiền tập trung :
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, cònviệc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này.Trình tự được tiến hành nhưsau: Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua người bán viết “hoá đơn bán lẽ
“giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “đã thu tiền, “khách hàngmang hoá đơn đó đến nhận hàng.Cuối ngày người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu
để xác định doanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hoá, tính toán lượng hàng đã bán
để xác định được tình hình bán hàng thừa, thiếu tại quầy hàng
Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung:
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừalàm nhiệm vụ thu tiền Do đó trong một cửa hàng bán lẽ việc thu tiền bán hàng đượcphân tán ra nhiều địa điểm Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hoácòn lại để tính lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báocáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền hàng
Phương thức bán hàng tự động :
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hoá sau đó mang đến bộphận thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền.Cuối ngày nộptiền bán hàng cho thủ quỹ Định kỳ kiểm kê xác định thừa thiếu tiền bán hàng
Các phương thức thanh toán:
+ Thanh toán ngay bằng tiền mặt
Hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng thanh toánngay bằng tiền mặt
+ Thanh toán không dùng tiền mặt
Theo phương thức này hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng,khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản
1.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa:
1.3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng:
a khái niệm:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, dịch
vụ cho khách hàng
b Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hửusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 13- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng.
TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất đông sản đầu tư”
TK 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Kết cấu, nội dung của TK 511:
Nợ TK 511 Có
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệpthực hiện trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp
- Kết chuyển cuối tháng hàng bán bị
trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911 Xác định kết qủa kinh doanh
TK này không có số dư cuối kỳ
d Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng
+ Trường hợp bán hàng theo hình thức hàng trao đổi hàng:
Nhân viên bán hàng Kế toán viên
Báo cáo bán hàng Ghi sổ kế toán Bảo quản và lưu trữ
Trang 141 Khi xác định doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
2 Cuối tháng kết chuyển giá vốn
Có TK 155,156 : Hàng hóa, thành phẩm+ Trường hợp bán hàng theo phương thức gửi bán
- Đơn vị giao đại lý:
3 Khi xuất kho giao đại lý
Có TK 155,156 : Hàng hóa, thành phẩm
4 Kết chuyển giá xuất kho của hàng gửi đi bán
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng xuất gửi
Nợ TK 331 : Phải trả người bán
Có TK 111, 112 : Số tiền phải trả+ Kết chuyển
Có TK 003 : Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi+ Trường hợp bán hàng theo hình thức hàng trao đổi hàng
9 Xuất kho thành phẩm đổi hàng
Có TK 156 : Giá trị Hàng hóa xuất đổi
10 Đồng thời phản ánh doanh thu
Nợ TK 131 : Số tiền hàng phải thu
Trang 15Có TK 131 : Số tiền hàng phải thu
1.3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán:
a Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
đã bán ra, đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn hàng bán Với vật tưtiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thụ giá vốnhàng bán bao gồm giá trị mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân
bổ cho hàng hóa bán ra
b.Chứng từ và tài khoản sử dụng:
- Chứng từ: + Hoá đơn Giá trị Gia tăng + Phiếu xuất kho
- Tài khoản sử dụng:
- TK 632: “Giá vốn hàng bán” TK này không có số dư cuối kỳ
Phản ánh giá vốn của hàng bán, sản phẩm, dịch vụ đã được tiêu thụ trong kỳ
- Nội dung kết cấu TK 632:
- Các khoản mất mát, hao hụt của hàng tồn
kho sau khi trừ bồi thường của các cá nhân
gây ra
- Kế toán nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính(chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay nhỏ hơn năm trước)
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm
nay lớn hơn năm trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩmhàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳsang TK 911 xác định kết quả kinhdoanh
Trang 16Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
1.3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
a.Các tài khoản ghi giảm doanh thu:
TK 521: “Chiết khấu thương mại”
TK 531: “Hàng bán bị trả lại”
TK 532: “Giảm giá hàng bán”
Và các tài khoản có liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 131
-Kết cấu, nội dung của TK 521:
Nợ TK 521 Có
Chiết khấu thương mại chấp
nhận thanh toán cho khác
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấuthương mại phát sinh trong kỳsang TK 511 để xác định doanhthu thuần trong kỳ
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
-Kết cấu, nội dung của TK 531
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- Kết cấu, nội dung của TK 532
Đơn giá ghitrên hóa đơn
b Chứng từ kế toán:
- Hóa đơn GTGT
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ thanh toán ( Séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu…)
c Phương pháp hạch toán:
Trang 171 khi xác định chiết khấu thương mại cho khách hàng
Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại
Có TK 111, 112, 131: Số tiền giảm giá hàng bán
6 Cuối tháng kết chuyển giá trị giảm giá hàng bán
Trang 18- Nội dung và kết cấu của TK 642
Nợ TK 642 Có
- Chi phí bán hàng & quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Các khoản giảm trừ chi phí bánhàng &quản lý doanh nghiệp
- Dự phòng các khoản phải thu
khó đòi, dự phòng phải trả trợ cấp
mất việc làm
- Hoàn nhập dự phòng khó đòi, dựphòng phải trả
- Kết chuyển chi phí bán hàng &quản lý doanh nghiệp vào TK 911 xácđịnh kết quả KD
- TK này không có số dư cuối kỳ
1 Tiền lương và các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng & quản lý, kếtoán ghi
Nợ TK 642 :Chi phí nhân viên bán hàng & quản lý
Có TK 334 : Phải trả nhân viên 2.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên bán hàng & quản lý doanhnghiệp
Nợ TK 642 : Chi phí nhân viên bán hàng & quản lý
Có TK 338 (3383, 3384, 3382):Số tiền phải trả3.Giá trị vật liệu xuất dùng cho bán hàng &quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 : Chi phí bán hàng &quản lý
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu 4.Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng phục vụ bán hàng & quản lýdoanh nghiệp
Nợ TK 642 : Chi phí bán hàng & đồ dùng văn phòng
Có TK 142 (1421), 242 : Chi phí trả trước 5.Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng & doanh nghiệp
Có TK 214 : Hao mòn tài sản cố định 6.Các khoản lệ phí, phí phải nộp
Trang 198.Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho bán hàng & quản lý doanh nghiệp
Có TK 331 : Phải trả người bán
Có TK 111, 112
1.4 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính:
1.4.1 Kế toán doanh thu tài chính:
a Khái niệm: Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh
về vốn nhằm mục đích thu lợi nhuận
b Nội dung:
+ Đầu tư kinh doanh chứng khoán
+ Đầu tư kinh doanh vàng bạc ngoại tệ
+ Đầu tư góp vốn liên doanh liên kết
+ Đầu tài chính khác
c Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 515 “ Doanh thu tài chính”
Dùng để ghi chép, phản ánh và kết chuyển các khoản doanh thu phát sinh
của hoạt động tài chính.
- Kêt cấu thuộc tài khoản trung gian nên không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
- Kết cấu tài khoản 515
Nợ TK 515 Có
- Phát sinh tăng
- Tập hợp chi phí tài chính phátsinh trong kỳ
- Phát sinh giảm-Kết chuyển chi phí tài chính đểxác định kết quả kinh doanhCộng số phát sinh Cộng số phát sinh
d Phương pháp hạch toán:
1 khi nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh, hoặc nhận được tiền
từ các khoản lãi được chia từ công ty con
Nợ TK 111, 112 : Khi nhận được bằng tiền mặt
Nợ TK 131 : Khi nhận được thông báo
Nợ TK 221 : Lãi được chia để lại tăng vốn đầu tư
vào công ty con
Có TK 221 : Đầu tư vào công ty con
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 202 Khi thu hồi thanh lý vào công ty con, nếu phát sinh lãi
Nợ TK 111, 112 : Nhận được bằng tiền
Nợ TK 131 : Trị giá nhận về khách hàng chưa trả
Có TK 221 : Đầu tư vào công ty con
Có TK 515 : Chênh lệch giữa trị giá tài sản nhận
về lớn hơn giá gốc khoản đầu tư
3 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính
Nợ TK 515 : Doanh thu tài chính
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
1.4.2 Kế toán chi phí tài chính:
a Khái niệm: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động về đầu tư tài chínhngoài doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận
b Nội dung:
+ Đầu tư kinh doanh chứng khoán
+ Đầu tư kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ
+ Đầu tư góp vốn liên doanh
+ Đầu tư tài chính khác
c Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính”
- Dùng để ghi chép, phản ánh và kết chuyển các khoản chi phí phát sinh củahoạt động tài chính
- Kết cấu: thuộc tài khoản trung gian nên không có số dư đầu kỳvaf cuối kỳ
- Nội dung ghi chép:
Nợ TK 635 Có
Phát sinh tăng
Tập hợp chi phi phát sinh trong kỳ
Phát sinh giảmKết chuyển chi phí tài chính đểxác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112 : Tổng số chi phí thuê tài chính
3 Trả lãi vay ngân hàng
Trang 21Nợ TK 635 Lãi tiền vay ngân hàng
Có TK 111, 112 : Số tiền lãi
4 Cuối niên độ kế toán trích lập các khoản dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dàihạn
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính
Có TK 129, 229 : Số dự phòng giảm giá đầu tư
5 Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
+ Thu thập của hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
+ Các khoản phải trả không tìm ra chủ
+ Các khoản thu khác
c Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”
- Dùng để ghi chép, phản ánh và kết chuyển các khoản doanh thu từ các hoạtđộng khác không liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản trung gian nên không coa số dư đầu kỳ và cuối kỳ
2 Trường hợp thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng
Nợ TK 111, 112 :Số tiền thu được
Kết chuyển khoản thu khác để
xác định kết quả kinh doanh
Phát sinh giảmTập hợp các khoản thunhập khác từ các hoạt đôngkhác
Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm
Trang 22+ Chi phí về hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
+ Các khoản phải thu không tìm ra chủ
+ Các khoản nộp do vi phạm hợp đồng
c Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 811 “ Chi phí khác”
- Dùng để ghi chép, phản ánh và kết chuyển các khoản chi phí từ các hoạtđộng khác phát sinh trong quá trình kinh doanh
- Kết cấu tài khoản trung gian nên không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
3 Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 : Chi phí khác
1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1.6.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
a Nguyên tắc hạch toán:
Trang 23- Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tínhphải nộp trong quý
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó
- Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp trong năm lớn hơn sốthuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế phải nộp được ghi giảmchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và giảm trừ vào số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận chịu thuế x Thuế xuất
Thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm
tính hàng quý
= Doanh thu thực hiện x Tỷ lệ lãi x
Tỷ xuất thuế
b Tài khoản sử dụng:
-Tài khoản 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”
-Tài khoản 8211 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
c Phương pháp hạch toán:
1 Hàng quý tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 : Thuế thu nhập doanh nghiệp
2 Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Nợ TK 3334 : Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 111, 112: Số tiền nộp thuế3.Nếu số thuế thu nhập tạm tính lớn hơn số thuế tạm tính phải nộp thì số thuế chênhlệch kế toán ghi
Nợ TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 : Thuế thu nhập doanh nghiệp4.Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 241.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động bất thường
a Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản này dùng để xác định kết quả kinh doanh theo từng hoạt độngnhư: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bấtthường
- Kết cấu tài khoản trung gian nên không có số dư
- Nội dung và kết cấu của TK 911
- Chi phí hoạt động tài chính - Doanh thu hoạt động tài chính
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Thu nhập khác
- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN - Thu nhập thuế TNDN
- Kết chuyển lãi
b Phương pháp hạch toán kết quả tiêu thụ:
1 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác
Nợ TK 511,515,711 : Doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
2 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
3 Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911 :Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 :chi phí bán hàng &chi phí quản lý doanh nghiệp
4 Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính, chi phí khác
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635, 811 : chi phí tài chính, chi phí khác
5.Kết chuyển Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
6 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 251.6.3 Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh :
a Khái niệm:
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính về tình hình và kếtquả kinh doanh, phản ánh thu nhập qua một thời kỳ kinh doanh Riêng Việt Nam,báo cáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanhnghiệp với ngân sách nhà nước và tình hình thực hiện thuế giá tri gia tăng
b Nội dung:
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả của từng mặt hoạtđộng kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như: Thuế và tìnhhình chấp hành pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm khấu trừ thuế, hoàn thuế,miễn giảm thuế
c Nguyên tắc tính thuế:
Để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào số phát sinh của các tàikhoản doan thu, chi phí và kết quả của đơn vị Báo cáo kỳ nào sử dụng số phát sinhcủa kỳ đó
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh là chi tiết hóa các chỉ tiêu của đẳng thức tổngquất kinh doanh
d Kết cấu:
Phần 1:
Lãi, lỗ trong kinh doanh được phản ánh theo kỳ trước, của kỳ này và lũy kế
từ đầu năm theo 3 chỉ tiêu: Doanh thu, Chi phí và lợi nhuận
Phần 2:
Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Phần 3:
Thuế giá trị gia tăng
Báo cáo kết quả kinh doanh cho ta thấy doanh thu, chi phí, và chênh lệchgiữa lãi và lỗ trong một thời kỳ nhất định
LỢI NHUẬN = DOANH THU – CHI PHÍ
Trang 26Đơn vị báo cáo Mẫu số B02-DN
Địa chỉ ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm nay
NămTrước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
15 Chi phí thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.30
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60
18 Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
Trang 27THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BQ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại BQ được thành lập vào ngày 30tháng 04 năm 2005 với tên gọi ban đầu là công ty TNHH Bảo Quang Công tychuyên cung cấp các loại sản phẩm giày dép, túi xách, ví nam…
Trụ sở chính : 242-244-246 Ông Ích Khiêm, Quận Thanh Khê.Điện thoại : 0511.3749749
Số tài khoản : 52003289, Ngân hàng ACB Đà Nẵng
Số lương nhân viên : 51 nhân viên
Vốn điều lệ : 4.000.000.000 Đồng
Mã số thuế : 0400481354
Các cửa hàng được phân phối đều trong thành phố Đà Nẵng như:
Cửa hàng BQ ( Biti’s ) 242 Ông Ích Khiêm – Đà Nẵng
Cửa hàng BQ 211 Lê Duẩn – Đà Nẵng
Cửa hàng BQ 197 Phan Chu Trinh – Đà Nẵng
Cửa hàng BQ 49 Nguyễn Văn Thoại – Đà Nẵng,…
Công ty TNHH SX – TM BQ có tư cách pháp nhân Được sử dụng con dấuriêng theo quy định của nhà nước Công ty TNHH SX – TM BQ hoạt động trongkhuôn khổ pháp luật Nhìn chung từ khi thành lập đến nay bước đầu gặp không ítnhững khó khăn về cơ sở vật chất nhưng công ty đã sớm ổn định tổ chức, phát triểnđội ngủ nhân viên, cơ sở vật chất, triển khai mạng lưới kinh doanh khắp thị trườngmiền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía bắc đã giúp công ty đưa tốc độ tăngtrưởng hàng năm trên 20 %
Công ty TNHH SX – TM BQ chấp hành nghiêm chỉnh những chính sách quyđịnh của nhà nước và địa phương, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước vềcác khoản thuế Từ khi thành lập đến nay công ty đã từng bước ổn định và pháttriển, nắm bắt được thông tin về sản phẩm mà mình kinh doanh cũng như về các đốithủ cạnh tranh trên thị trường
Để tiếp tục tồn tại và phát triển công ty phải tìm hiểu và mở rộng thị trường,
đa dạng hóa chủng loại sản phẩm Đặc biệt tronh thời gian gần đây công ty khôngngừng phát triển công tác đầu tư, đổi mới mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếungười tiêu dùng trong và ngoài nước Hiện tại công ty đang xây dựng siêu thị tại
Trang 28242-244-246 Ông Ích Khiêm, TP Đà Nẵng hứa hẹn bước phát triển mới của côngty.
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh của công ty TNHH SX – TM BQ số0400481354
a.Chức năng:
Công ty TNHH SX – TM BQ với chức năng chủ yếu là hoạt động bán lẽ vớicác mặt hàng đã đăng ký kinh doanh như : Giày dép, giỏ xách, cặp học sinh, ví nịtda… Trong đó giày dép là mặt hàng kinh doanh chính Công ty được quyền mởrộng kinh doanh, liên kết với các đối tác trong nước
b.Nhiệm vụ:
Tổ chức chặt chẻ cơ sở vật chất, tiền vốn lao động nhằm thúc đẩy hoạt độngkinh doanh ngày càng phát triển, chấp hành tốt chế độ chính sách về quản lý kinh tế,các chế độ quản lý tài chính Công ty cung cấp các mẫu mã sản phẩm hợp thờitrang, đúng phong cách, đảm bảo chất lượng, phục vụ tận tình, chu đáo đối với mọikhách hàng Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với mụctiêu nhiệm vụ đề ra
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty TNHH
SX – TM BQ:
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty:
Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp
Thông tin phản hồi
Trang 29- Cung cấp các sản phẩm của công ty đến khách hàng, là cầu nối giửa công
ty và với người tiêu dùng trực tiếp,
- Nghiên cứu thị trường về những mặt hàng đăng ký kinh doanh và trựctiếp đặt hàng về công ty
- Nhân viên bán hàng có trách nhiệm tổ chức, chuẩn bị, trưng bày hànghóa
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH SX – TM BQ:
a.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp
Thông tin phản hồi
b.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc : Là người đứng công ty có trách nhiệm điều hành mọi hoạt
động kinh doanh, nhanh chóng đưa ra những quyết định kịp thời và hiệu quả Giámđốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức có thẩm quyền về tất cảcác hành vi của mình trong việc điều hành hoạt động của công ty
Phó giám đốc : Là người tham mưu cho giám đốc được giám đốc
phân công quản lý phụ trách các công việc về hoạt động kinh doanh của công ty,được quyền thay giám đốc một số quyền và nghĩa vụ giải quyết các vấn đề nằmtrong giới hạn quyền lực của mình khi Giám đốc đi vắng
Phòng hành chính : Giúp Giám đốc về công tác tài chính, xây dựng
phương án bố trí, sắp xếp nhân viên, quản lý hồ sơ nhân viên, làm thủ tục tiếp nhận,nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật nhân viên, chịu tráchnhiệm tiếp khách và hội nghị trong công ty
Phòng Kinh doanh
Các cửa hàng vàCác kho hàng trực thuộc
Các cửa hàng vàCác kho hàng trực thuộc
Trang 30 Phòng kinh doanh : Nghiên cứu tổng hợp thông tin trên thị trường
các mặt hàng mà công ty kinh doanh Có nhiệm vụ lên kế hoạch phân phối tiêu thụcác sản phẩm, nhận các đơn đặt hàng, chia hàng, giám sát việc bán hàng của cácnhân viên bán hàng, quản lý hệ thống kho hàng, lên kế hoạch phân phối sản phẩm
Phòng kế toán : Theo giỏi, quản lý các cửa hàng Xem xét, quản lý có
hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của công ty, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tếphát sinh Tham mưu cho giám đốc, cung cấp thông tin quan trọng cho giám đốckiểm tra việc sử dụng chứng rừ ghi sổ, theo dỏi thường xuyên các khoản nợ, quản lývốn cơ sở vật chất ở công ty, định kỳ lập báo cáo gửi lên ban giám đốc
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty:
2.1.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp
Chỉ đạo phụQuan hệ kiểm tra đối chiếu
* Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành:
- Kế toán trưởng: Tổ chức và lãnh đạo mọi hoạt động của nhân viên kếtoán, phân công nhiệm vụ, hướng dẫn công tác kế toán, tham mưu bàn bạc cho giámđốc khi ký hợp đồng
- Kế toán tổng hợp: là người hổ trợ cho kế toán trưởng điều hành các côngviệc kế toán được phân nhiệm hoặc được ủy quyền đồng thời chịu trách nhiệm vềphần công việc mà mình đảm nhiệm Tổng hợp, thu thập số liệu của các kế toánviên vào cuối kỳ hạch toán để lên sổ sách và lập các báo cáo,
- Kế toán hàng hóa: Theo dõi tình hình hàng hóa xuất, nhập kho, định kỳkiểm tra hàng hóa, phát hiện thừa, thiếu
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ đảm nhận việc thu chi tiền mặt hàng ngày và việcquản lý quỹ của công ty Lập hồ sơ chứng từ khi cần vay vốn,theo dõi tình hình nợcủa khách hàng và tình hình thanh toán với người bán, thường xuyên đôn đốc khách
Các cửa hàng trưởng
Kế toán trưởng
Kế toán hàng hóa Kế toán tổng hợp Thủ quỷ
Trang 31hàng thanh toán nợ nhanh chóng để đồng vốn của đơn vị được quay vòng một cáchliên tục và có hiệu quả.
- Các cửa hàng trưởng: Có nhiệm vụ quản lý, lập, luân chuyển chứng từ củacửa hàng mà mình phụ trách Cuối kỳ tập hợp chứng từ phát sinh đem hạch toán,báo cáo cho phòng kế toán
2.1.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH SX – TM BQ:
a Hình thức sổ kế toán:
Địa bàn hoạt động của công ty tương đối rộng có nhiều cửa hàng trựcthuộc Xuất phát từ thực tế đó công ty đã áp dụng hình thức sổ “Chứng từ ghi sổ”trong công tác hạch toán kế toán của mình
* Hê thống sổ sách:
- Sổ tổng hợp: + Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ+ Sổ cái các tài khoản
- Sổ chi tiết: + Sổ chi tiết hàng hóa
+ sổ chi tiết doanh thu+ sổ chi tiết phải trả trước, chi phí phải trả+ sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
+ sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua+ Sổ chi tiết thanh toán nội bộ, thanh toán với ngân sách…
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
SVTH: Trần Thị Thạch Trâm_KT1A3 Trang 31
-Chứng từ kế toán
hợp chứng từ gốc cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết số chi tiết số phát
sinh
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Trang 32Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳKiểm tra, đối chiếu
b Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán lập các chứng từ gốc,kiểm tra thu nhận, phân loại và lên bảng kê Định kỳ chuyển toàn bộ vào phòng kếtoán, tại phòng kế toán căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh do các bộ phận trực thuộcgửi về Kế toán lấy số liệu sổ liệu trực tiếp vào sổ chi tiết tài khoản và sổ quỹ.Chứng từ gốc và bảng kê chi tiết cùng loại là căn cứ để lập chứng từ ghi sổ cuối kỳ.Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong ( kèm chứng từ gốc) được kế toán trưởng ký duyệt
sẽ được dùng để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái
Sổ liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh được kiểm tra vàđối chiếu chính xác Kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối phátsinh rùi lập báo cáo tài chính theo quy định
c.Tổ chức chứng tư kế toán
-Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho , phiếu xuất kho , biên bảngkiểm kê hàng hóa
Trang 33- Chứng từ về bán hàng: hóa đơn bán hàng , hóa đơn GTGT, báo cáo bánhàng.
Công ty TNHH SX-TM BQ là đơn vị kinh doanh nộp thuế GTGT theophueoeng pháp kháo trừ và toàn bộ hàng hóa của công ty đều thuộc đối tượng chịuthuế giá trị gia tăng Vì vậy công ty sử dụng hóa đơn GTGT khi xuất hàng hóa,HDGT dược lập thành 03 liên
Liên 01: lưu tại đơn vị bán hàng
Liên 02: giao cho khách hàng để làm căn cứ chuyển hàng
Liên 03: làm căn cứ để thủ kho xuất kho hàng hóa sau đó chuyển cho phòng
kế toán công ty (dùng để thanh toán)
Tương tự như vậy công ty có các cửa hàng tại các cửa hàng khi bán hàng chokhách hàng sẽ lập hóa đơn bán lẻ thành 02 liên :
Liên 01: lưu tại shopLiên 02: giao cho khách hàng
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu ,phiếu chi ,giấy báo có,ủy nhiệm chi, ủynhiệm thu
- Với chiết khấu thương mại :thì phải thể hiện trên hợp đồng kinh tế mua bánhoặc cam kết mua, bán hàng đã thỏa thuật hai bên
- Các khoản hàng bán bị trả lại : Phải có văn bản đề nghị của người mua ghi
rõ lý do trả lại hàng hóa số lượng hàng bị trả lại , giá trị hàng bị trả lại và hóa đơn(nếu trả lại toàn bộ), bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần)
- Các khoản giảm giá hàng bán cũng phải có biên bản xác nhận chất lượng lôhàng bị giảm và văn bản đề nghị của người mua giảm giá hàng bán và bản sao hóađơn , phiếu chi ,giấy báo nợ ngân hàng
2.1.3 Một số chỉ tiêu khác:
2.1.3.1 Hệ thống tài khoản:
Áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 48/2006/QD-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính ,được sửa đổi ngày 31/12/2007 của Bộtài chính
2.1.3.2: Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Hiện tại công ty quản lý hàng tồn kho áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên, theo dõi và phản ánh thường xuyên , liên tục tình hình nhập ,xuất hàng hóa
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho :Công ty sử dụng phương pháp bìnhquân cả kỳ dự trữ
2.1.3.3 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
- Công ty TNHH SX TM BQ tính thuế theo phương pháp khấu trừ,
- Theo phương pháp này thì giá trị vật tư, hàng hóa mua vào sẻ không cóthuế đầu vào mà được hạch toán vào tài khoản 133
Trang 34- Giá trị vật tư, hàng hóa bán ra không có thuế đầu được coi là doanh thu cònthuế đầu ra được hạch toán vào tài khoản 333.
+ Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
2.1.3.4 Phương pháp khấu hao TSCĐ:
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
Bình quân quý = Mức khấu hao bình quân năm / 4
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH TAI CÔNG TY TNHH SX – TM BQ:
2.2.1 Kế toán hàng hóa tại công ty :
2.2.1.1 Các loại hàng hóa tại công ty:
Công ty TNHH SX – TM BQ với các mặt hàng kinh doanh như : Giày dép,giỏ xách, cặp học sinh, ví nịt da… Trong đó giày dép là mặt hàng kinh doanhchính
Đặc điểm của các mặt hàng kinh doanh ở công ty đảm bảo chất lượng tốt, sốlượng hàng hóa nhiều,phong phú về mẩu mã, chủng loại, hợp thời trang của mọi lứatuổi
Qua 6 năm thành lập và phát triển công ty TNHH SX – TM BQ đã khongngừng phát triển và mở rộng thị trường khắp khu vực Miền Trung, Tây Nguyên vàcác tỉnh phía bắc.Các sản phẩm của công ty được người tiêu dùng đánh giá cao, đápứng thị hiếu mọi người
Trang 352.2.1.2 Kế toán tổng hợp hàng hóa nhập kho :
Do dung lượng bài viết được giới hạn vì vậy em xin trình bày tổng quát tìnhhình của công ty trong Quý I năm 2011
Công ty TNHH SX – TM BQ có 5 kho hàng chính: kho tại công ty là khoVBS ( kho nhập sỉ ), kho VBQ ( kho tại cửa hàng 211 Lê Duẩn ), kho V183 ( khotại cửa hàng 197 Phan Chu Trinh ), kho V49 ( kho tại cửa hàng 49 Nguyễn VănThoại )
Sau khi chọn mẫu và đặt hàng, hàng hóa được nhà cung cấp chuyển về công
ty Kế toán hàng hóa sẻ nhập kho hàng hóa và lập phiếu nhập kho
Ví dụ: Ngày 21/03/2011 nhập hàng của công ty Tấn Lực 165 đôi số tiền16.460.000 Đồng => Kế toán hàng hóa nhập kho và lập phiếu nhập kho
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01-GTKT-3LL
Đơn vị mua hàng : CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI BQ
Địa chỉ: 246 Ông Ích Khiêm, Thanh Khê, Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.3 749 749
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0400481354
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Giày dép kèm bảng kê Đôi 165 77.600.000 16.640.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% tiền thuế GTGT 1.664.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu ba trăm lẻ tư ngàn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Bán hàng qua điện thoại (Đã ký) (Đã ký, đóng dấu)
Nguyễn Nam Anh Đỗ Quang Tuấn
Trang 36CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI BQ
246 Ông Ích Khiêm, Thanh Khê, Đà Nẵng
PHIẾU NHẬP KHO Số: NS246/03NNgày 21 tháng 3 năm 2011
4 GC K22 Xoàn dây giữa (7180214615) Đôi 10 92,000 920,000
5 GC K22 Xoàn dây giữa (7180214619) Đôi 10 92,000 920,000
6 GC K21 Chéo xoàn hoa (7180214802) Đôi 5 92,000 460,000
8 D M78 Kẹp xoàn 4 ( 7180216402) Đôi 24 95,000 2,280,000
9 Gi Đ548 Hai xoàn lớn (7180806819) Đôi 35 120,000 4,200,000
10 Gi Đ532 Xoàn hoa ( 7180806915) Đôi 10 120,000 1,200,000
11 Gi Đ532 Xoàn hoa ( 7180806919) Đôi 6 120,000 720,000
12 Gi Đ531 Bảng xoàn kép ( 7180807119) Đôi 10 120,000 1,200,000
13 G K57 Bảng 2 dây xoàn ( 7180807602) Đôi 10 85,000 850,000
hàng 16,460,000
Cộng tiền hàng( bằng chữ): Mười sáu triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn.
Lập phiếu Người nhập Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn
Khi nhập kho hàng hóa kế toán vào sổ chi tiết hàng hóa và căn cứ vào sổ chi tiếthàng hóa lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn Kế toán định khoản:
Nợ TK 156 Hàng hóa
Có TK 331 Phải trả người bán
Trang 37CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI BQ Mẫu số B02-DN
ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
TRÍCH SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, HÀNG HÓA
Quý I năm 2011Tài khoản 156 Tên kho: VBSTên hàng hóa: Giày cỏ nam ( GCOM)
Đơn vị tính: Đồng
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI BQ BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN
246 Ông Ích Khiêm, Thanh Khê, Đà Nẵng QUÝ I NĂM 2011
Đơn vị tính: Đồng