Tổng quan về tài liệu 2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1.1.1 Sự cần thiết của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1.1.1.1 Khái niệ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-*** -BÙI THỊ MINH HỒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TRÍ
HÀ NỘI-2019
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TRÍ
Người thực hiện : BÙI THỊ MINH HỒNG
Trang 3mà ở chỗ nó có quan hệ mật thiết, thường xuyên tới từng người lao động, đếnmọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Nó là cầu nối giữacon người với sản xuất tác động đến con người và sản xuất không chỉ từ phía làgiá cả sức lao động, mà còn chi phối tới tâm tư tình cảm người lao động.
Trong mỗi doanh nghiệp, tiền lương là thu nhập của người lao động và làchi phí sử dụng lao động Đối với người lao động tiền lương là mục đích là độnglực mạnh mẽ nhất thúc đẩy họ tham gia vào lao động với chất lượng và hiệu quảcao nhất Ngược lại, đối với Doanh nghiệp tiền lương là một khoản chi phí trongquá trình sản xuất kinh doanh và mục tiêu của họ là giảm chi phí sản xuất Chính
vì vậy, công tác kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp có ý nghĩa rất quantrọng trong công tác kế toán lao động, kế toán chi phí nói riêng và quản lý kinh
tế nói chung
Kế toán tiền lương khoa học, hợp lý là một mặt kích thích người lao động
từ lợi ích vật chất trực tiếp của mình mà quan tâm tới thời gian lao động, kết quả
và chất lượng lao động Mặt khác còn góp phần tính đúng, tính đủ chi phí sản
Trang 4xuất và giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có biện pháp tiết kiệm hợp lý chiphí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi choDoanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương qua việc nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty em đã
thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Tìm hiểu về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần May Việt Trí
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phản ánh thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty Cổ Phần May Việt Trí ,từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại Công Ty Cổ Phần May Việt Trí
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung:
Thực hiện nghiên cứu đề tài công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công Ty Cổ Phần May Việt Trí
Trang 5*Về không gian:
- Đề tài thực hiện tại Công Ty Cổ Phần May Việt Trí
- Địa chỉ làm việc: thôn Đông La, xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải
Dương
*Về thời gian:
- Đề tài được thực hiện từ: 16/6/2019 đến ngày 25/11/2019
- Thời gian của số liệu : thông tin kế toán được thu thập dựa trên các tàiliệu kế toán năm : 2016-2018
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Đặc điểm của doanh nghiệp nghiên cứu
- Thực trạng về tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty Cổ Phần May Việt Trí
- Các giải pháp hoàn thiện tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công Ty Cổ Phần May Việt Trí
Trang 6PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về tài liệu
2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.1.1 Sự cần thiết của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tại điều 55 – chương VI – Bộ luật Lao Động ban hành năm 1994 củanước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Tiền lương của người lao động dohai bên thỏa thuận trong hợp đồng và được trả theo năng suất lao động, chấtlượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấphơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Theo Điều 90 Bộ luật Lao Động 2012 do Quốc Hội ban hành, “Tiềnlương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thựchiện các công việc theo thỏa thuận” Tiền lương bao gồm mức lương theo côngviệc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Mức lương củangười lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định
Theo Ngô Thị Thu Hằng (2016), tiền lương là biểu hiện bằng tiền của haophí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gianhoặc khối lượng công việc, lao vụ mà người lao động đã đóng góp cho doanhnghiệp Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà người lao động đãtham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
a, Ý nghĩa:
Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh
Trang 7doanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớntrong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp chocông tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanhnghiệp chi trả các khoản nợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việctrong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặtchẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ
để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý
Thứ hai, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tínhtoán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấpBHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định
Thứ ba, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tínhtoán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích theolương vào các đối tượng hạch toán chi phí
Thứ tư, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tổ chứclập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua đó tiếnhành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để
có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn
c, Chức năng của tiền lương:
Trang 8Theo Trần Mạnh Hùng, 2017 thì tiền lương có ba chức năng như sau:
Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công chongười lao động thông qua lương Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sửluôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và pháttriển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lương sinhhoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sưc lao động mới (nuôi dưỡng,giáo dục thế hệ sau), tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹnăng lao động
Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạtđược mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệthuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiếnhành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chứccủa mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ
ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó người sử dụng lao động sẽquản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứngđáng cho người lao động
Chức năng kích thích lao đông (đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triểntăng năng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say
mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặtchẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp
Do vậy, tiền lương là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thíchngười lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
2.1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Theo Trần Mạnh Hùng, 2017, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương:
Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động:
Trang 9Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướnggiảm và ngược lại Khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trườnglao động đạt tới sự cân bằng.Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiềnlương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thayđổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …).
Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp:
- Các chính sách của doanh nghiệp
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương
- Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiềnlương
Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
- Trình độ lao động
- Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc
- Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng haykhông đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động
Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
- Mức hấp dẫn của công việc
- Mức độ phức tạp của công việc
- Điều kiện thực hiện công việc
- Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện
Các nhân tố khác:
Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, thành thị vànông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánh đượcmức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắctrả lương nào nhưng trên thực tế vẫn tồn tại
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tớitiền lương của lao động
Trang 102.1.1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương
Mức lương được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động vàngười sử dụng lao động
Mức lương trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lương tối thiểu doNhà nước qui định
Người lao động được hưởng lương theo năng suất lao động, chất lượnglao động và kết quả lao động
Trong việc tính và trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều 8của nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ, cụ thể:
đó, dù ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoànthành tốt công việc được giao thì sẽ được hưởng lương tương xứng với côngviệc đó Đây là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sựcông bằng xã hội
của tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sảnxuất kinh doanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tănglợi nhuận là thực hiện triệt để nguyên tắc trên
2.1.1.1.5 Phân loại tiền lương
Theo Trần Mạnh Hùng, 2017, tiền lương được phân theo 4 loại:
a Phân loại theo hình thức trả lương:
Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn
cứ vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắc
đỏ (nếu có) theo thang bảng lương quy định của nhà nước, theo Thông tư số:07/2005/TT- BLĐTB&XH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động thương binh và
xã hội hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004của Chính Phủ quy định quản lý, lao động, tiền lương và thu nhập trong cácdoanh nghiệp Nhà nước
Trang 11Trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho bộ phận quản lý khôngtrực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Do những hạn chế nhất địnhcủa hình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự gắnvới kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thờigian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng háilàm việc
Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương theo số lượng, chất lượngsản phẩm mà họ đã làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện cónhiều cách khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp
gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên vật liệu Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm
trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mứccho sản phẩm tính cho từng người hay một tập thể người lao động Ngoài ra còntrả lương theo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng
dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải đượchoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương này,cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thunhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuấtkhi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
b Phân loại theo tính chất lương:
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành hai loại: Tiền lươngchính và tiền lương phụ
Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trực
tiếp làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp
có tính chất lương
Trang 12Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực
tế không làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như: nghỉ phép, hộihọp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất
c Phân loại theo chức năng tiền lương:
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành: Tiền lương trựctiếp và tiền lương gián tiếp
Tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sản
xuất hay cung ứng dịch vụ
Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham gia gián
tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d Phân theo đối tượng trả lương:
Theo cách phân này, tiền lương được phân thành: Tiền lương sản xuất,tiền lương bán hàng, tiền lương quản lý
Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức
2.1.1.2 Các hình thức trả lương và tính lương trong doanh nghiệp
Theo Trần Mạnh Hùng, 2017, việc tính và trả chi phí lao động có thể thựchiện được theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm hoạt động kinhdoanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp Vận dụng hìnhthức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động,kết hợp chặt chẽ giữa 3 loại lợi ích: lợi ích chung của xã hội, lợi ích của doanhnghiệp và người lao động, phát huy tác dụng đòn bẩy kinh tế, khuyến khíchngười lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động,giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm Thực
Trang 13tế trong doanh nghiệp hiện nay, các hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng
là : tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm và tiền lương khoán
2.1.2.1 Trả lương theo thời gian
Theo Trần Mạnh Hùng, 2017, trả lương theo thời gian là hình thức trảlương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc lương (chứcdanh) và thang lương (hệ số lương) Hình thức này chủ yếu được áp dụng cholao động gián tiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho cả lao động trực tiếp màkhông định mức được sản phẩm
Trong doanh nghiệp hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng chonhân viên làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê,tàivụ- kế toán Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao độngcăn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạonghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động
Tùy theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà ápdụng bậc lương khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chiathành nhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là căn
cứ để trả lương Trả lương theo thời gian có 2 cách:
* Lương thời gian giản đơn: là tiền lương được tính theo thời gian làm
việc và đơn giá lương thơi gian Tiền lương có thể được trả theo tháng, theotuần, theo ngày hoặc theo giờ căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý thời gianlao động của doanh nghiệp
Lương tháng: là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương, được tính và trả hàng tháng trên cơ sở hợp đồng laođộng Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làmcông tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạtđộng không có tính chất sản xuất
Trang 14Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x (HS lương + HSPC được hưởng)
Mức lương tối thiểu Số ngày làm
TL phải trả trong tháng = x thực tế
Số ngày làm việc trong tháng
Lương tuần: là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc Lương
tuần thường được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao độngkhông ổn định và mang tính thười vụ
Tiền lương tuần =
Tiền lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc
thực tế theo tháng Lương ngày thường được áp dụng cho lao động trực tiếphưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian họctập, hội họp hoặc làm nhiệm vụ khác, trả cho hợp đồng ngắn hạn và căn cứ đểtính trợ cấp BHXH
Lương giờ: là tiền lương phải trả cho một giờ làm việc, thường được áp
dụng để trả lương cho lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩmhoặc làm cơ sở tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm và được định bằng cáchlấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật lao động (không quá 8h/ngày) Lương giờ được tính trực tiếp để trả lương theo giờ hoặccăn cứ vào lương ngày để phụ cấp làm thêm giờ cho người lao động
* Lương thời gian có thưởng: là hình thức trả lương theo thời gian
giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh nhưthưởng do nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, nhằmkhuyến khích người lao động hoàn thành tốt công việc được giao
Lương thời gian có thưởng = Lương thời gian giản đơn + Các khoản tiền thưởng
Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán nhưng
Trang 15có hạn chế nhất định là mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuấtnên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể được kết hợpchế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc.
Hình thức trả lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân,nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động
+ Các chế độ tiền lương theo thời gian:
- Trả lương theo thời gian đơn giản: tiền lương nhận đươc của mỗi ngườicông nhân tùy theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làm việc của
họ nhiều hay ít quyết định
- Trả lương theo thời gian có thưởng: là mức lương tính theo thời gianđơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng
2.1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Theo Trần Mạnh Hùng, 2017, tiền lương theo sản phẩm là hình thức trảlương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra
và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm Việc trả lương theo sản phẩm
có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như: trả theo sản phẩm trựctiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng,theo sản phẩm lũy tiến
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: không hạn chế được áp dụng thích hợp đê tính
và trả lương cho những lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo ra sản phẩm Cách tính như sau:
Tiền lương phải trả theo
sản phẩm trực tiếp
không hạn chế
= Số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất
x Đơn giá tiền lương quy định cho một sản
phẩm Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lương cho công nhân
phục vụ sản xuất (vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiếtbị ) Mặc dù lao động của những công nhân này không trực tiếp làm ra sảnphẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trựctiếp sản xuất Vì thế, có thể căn cứ vào năng suất lao động của công nhân trực
Trang 16tiếp sản xuất để tính lương cho công nhân phục vụ Nhờ đó, bộ phận công nhânphục vụ sẽ phục vụ tốt hơn và họ quan tâm hơn đến kết quả phục vụ, kết quả sảnxuất, từ đó có giải pháp cải tiến công tác phục vụ sản xuất.
Tổng tiền lương phải trả= Tiền lương được lãnh của bộ phận gián tiếp*
Tỷ lệ lương gián tiếp của một người.
Nói chung hình thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp này không đượcchính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc
Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản
phẩm (thưởng nâng cao chất lượng, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiếtkiệm chi phí…) Nhờ đó, người lao động quan tâm hơn đến việc cải tiến kỹthuật, nâng cao chất lượng sản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất laođộng,… Hình thức tiền lương này có ưu điểm là khuyến khích người lao độnghăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho doanh nghiệp cũngnhư đời sống của công nhân viên được cải thiện
Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: là việc trả lương trên cơ sở sản phẩm
trực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất Mức độhoàn thành định mức sản xuất càng cao thì suất lương lũy tiến càng lớn
Hình thức tiền lương này có ưu điểm kích thích người lao động nâng caonăng suất lao động, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịpthời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng
Tuy nhiên hình thức tiền lương này cũng không tránh khỏi nhược điểm làlàm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanhnghiệp, vì vậy mà chỉ được sử dụng khi cần thiết
Tiền lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khốilượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành
Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độtiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong quá trình hoạt động sản
Trang 17xuất kinh doanh Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng)
và thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh, sáng chế )
Nói tóm lại hình thức tiền lương theo thời gian còn có nhiều hạn chế làchưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động,kém tính kích thíchngười lao động Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theodõi, ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, kết hợp với chế độkhen thưởng hợp lý
So với hình thức trả lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theo sảnphẩm có nhiều ưu điểm hơn Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo sốlượng, chất lượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuấtcủa người lao động
Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy tínhsáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này được sử dụng khárộng rãi
2.1.1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
a Quỹ tiền lương
Theo Đặng Thị Loan, 2011, quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tínhtheo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý vàchi trả lương, bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật, lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm
Trang 18làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độquy định
- Tiền trả nhuận bút, giảng bài
- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca
- Tiền ăn giữa ca của người lao động
Ngoài ra quỹ tiền lương còn gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hộicho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXHtrả thay lương)
Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân viên trongdoanh nghiệp được chia làm hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theocấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấpkhu vực, phụ cấp thâm niên…
Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
CNV thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian côngnhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừngsản xuất, đi học, đi họp…
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng
Trang 19trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí trong giá thànhsản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuấtthường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm.Tiền lương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loạisản phẩm Tiền lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứtheo tiền lương chính CNXS của từng loại sản phẩm
b Quỹ BHXH
Theo quy định tại Điều 22 của Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017
của Bảo hiểm xã hội Việt nam: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp mộtphần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ
sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trêntiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 25,5% trên tổng số tiền lươngthực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó: 17,5% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao
động (Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn 2159/BHXH-BT của
BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 1/1/2018)
Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao độngtrong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất của BHXH làgiúp mọi người đảm bảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổnđịnh cuộc sống khi gặp khó khăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thờihay vĩnh viễn
Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH choCNV bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng, doanhnghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
Trang 20c Quỹ BHYT
Theo khoản 1, điều 1 Luật Bảo hiểm Y tế số 46/2014/QH13 ngày13/06/2014 do Quốc hội ban hành: “Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắtbuộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của luật này để chămsóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do nhà nước tổ chức thực hiện” Bảohiểm y tế dùng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh, viện phí, thuốcthang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹBHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng,trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng laođộng, 1,5% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đónggóp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quanchuyên môn chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông quamạng lưới y tế
d Quỹ KPCĐ
Theo “Luật công đoàn” - Luật số 12/2012/QH13, “Kinh phí công đoàn làkhoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoàn đảmbảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động” Kinh phí công đoàn dùng chitiêu các hoạt động công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạtđộng của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí côngđoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ
Trang 21vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động.
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan côngđoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động côngđoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêucho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngườilao động
e Quỹ BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người laođộng bị mất việc làm Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởngbảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
trước khi thất nghiệp
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mứcbình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khithất nghiệp Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN.Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóngBHTN của những người lao động tham gia BHTN
Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiềncông tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyểnmột lần
Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người laođộng chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Trang 22Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 1/1/2018
Các khoản trích theo lương
Trích vào Chi phí của DN
Trích vào lương của NLĐ
Tổng
Khoản BHXH: 17,5% trích vào DN (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và
thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ Bảo hiểm tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp) và 8% trích vào lương Người lao động (đóng vào quỹhưu trí và tử tuất)
Như vậy:
- Tổng cộng hàng tháng DN phải đóng cho Cơ quan BHXH
là 32% (BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN) (Trong đó trích từ tiền lương
của NLĐ là 10,5%)
- Phải đóng cho Liên đoàn lao động Quận, huyện là 2% (KPCĐ) trên quỹ
tiền lương hàng tháng của những người tham gia BHXH
2.1.1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 23Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 thì chứng từ sử dụng để hoạch toán lao động gồm có:
Mẫu số 01a-LĐTL: Bảng chấm công
Mẫu số 01b-LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ
Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 05-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thànhMẫu số 06-LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Mẫu số 07-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán Mẫu số 10-LĐTL: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
Mẫu số 11-LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Một số các chứng từ khác liên quan như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạmứng, công lệnh (giấy đi đường) hóa đơn
Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặclàm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của DN về tiền lương,tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhậpcủa người lao động
Trang 24Kết cấu:
Nợ TK334 Có
- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng và các khoản khác đã trả
đã ứng trước cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của công nhân viên
- Các khoản tiền lương, tiền công,tiềnthưởng và các khoản khác phải trảcho công nhân viên
Dư có: Các khoản triền lương, tiềncông, tiền thưởng và các khoản kháccòn phải trả công nhân viên
TK 334 có hai TK cấp 2:
- 3341: “Phải trả công nhân viên”
- 3348: “Phải trả lao động khác”
Trang 25 Phương pháp hạch toán
TK 141, 138, 338, 333 TK 334 TK 622 Các khoản khấu trừ vào lương
công nhân viên
TK 111, 112
Thanh toán tiền lương và các khoản
khác cho công nhân viên
Bảo hiểm xã hội phải trả
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tài khoản 334
(Theo Đặng Thị Loan, 2011)
Tài khoản 338: “Phải trả và phải nộp khác”
Nội dung : Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật,cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN, các khoản khấu trừ vào lương, giá trị tài sản thừa chờ xử lý,…
Kết cấu:
Nợ TK 338 Có
Trang 26- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản khác có liên quan
- BHXH phải trả công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Sổ BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp
cho cơ quan quản lý
- Kết chuyển doanh thu nhận trước
- BHXH, BHYT trừ vào lương côngnhân viên
- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấpbù
- Các khoản phải trả phải nộp khác
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộpkhác Giá trị tài sản thừa chờ giảiquyết
Trang 272.1.1 4.3 Phương pháp hạch toán
Số bảo hiểm xã hộ phải trả
trực tiếp cho công nhân viên
TK 111, 112
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho
cơ quan quản lý
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định tính vào chi phí kinh doanh
TK 334
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định trừ vào thu nhập
của công nhân viên
2.1.1.5 Quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.5.1 Quản lý quỹ tiền lương, tiền lương
Quỹ tiền lương: là toàn bộ các khoản tiền lương của doanh nghiệp trả chotất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng
Thành phần quỹ tiền lương: bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trảcho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người laođộng trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởng,các khoản phụ cấp thường xuyên
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân ra 2 loại cơ bản sau:
trong thời gian họ hoàn thành công việc chính đã được giao, đó là tiền lương cấpbậc và các khoản phụ cấp thường xuyên, và tiền thưởng khi vượt kế hoạch
Trang 28 Tiền lương phụ: Là tiền lương mà doanh nghiệp phảI trả cho người laođộng trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lươngtheo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làmviệc khác như: Đi họp, học, nghỉ phép, thời gian tập quân sự, làm nghĩa vụ xãhội
Việc phân chia quỹ tiền lương thành lương chính lương phụ có ý nghĩanhất định trong công tác hoạch toán phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng vàtrong công tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các doanh nghiệp
Quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải đặt trong mối quan hệ với thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lýquỹ tiền lương vừa đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanhnghiệp
Các loại tiền thưởng trong công ty: Là khoản tiền lương bổ sung nhằmquán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thunhập của người lao động tiền lương có tính ổn định, thường xuyên, còn tiềnthưởng thường chỉ là phần thêm phụ thuộc vào các chỉ tiêu thưởng, phụ thuộcvào kết quả kinh doanh
Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thưởng:
năm trở lên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Mứcthưởng: Thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương được căn cứ vàohiệu quả đóng góp của người lao động qua năng suất chất lượng công việc, thờigian làm việc tại doanh nghiệp nhiều hơn thì hưởng nhiều hơn
thưởng), tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (vượt doanh số, vượt mức kếhoạch đặt ra của công ty)
(Theo GS.TS Đặng Thị Loan, 2011 Giáo trình Kế toán tài chính trongcác doanh nghiệp NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.)
Trang 292.1.5.2 Quản lý các khoản trích theo lương
Theo Đặng Thị Loan, 2011, cá khoản trích theo lương được quản lý như sau:
Quỹ BHXH được quản lý tập trung ở tài khoản của người lao động Cácdoanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹBHXH quản lý
Mục đích sử dụng quỹ: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động cótham gia đóng góp quỹ
Hay theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) BHXH được hiểu
là sự bảo vệ của xã hội với các thành viên của mình thông qua một loạt các biệnpháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mấthoặc giảm thu nhập, gây ra ốm đau mất khả năng lao động
BHXH là một hệ thống 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi người, mọi cá nhân trong xãhội Người nghèo, tuy đóng góp của họ trong xã hội là thấp nhưng khi có yêucầu nhà nước vẫn trợ cấp
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những người muốn đóng BHXH cao
Về đối tượng: Trước đây BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệpnhà nước Hiện nay theo nghị định 45/CP thì chính sách BHXH được áp dụngđối với tất cả các lao động thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2) Đối với tất cảcác thành viên trong xã hội (tầng 1) và cho mọi người có thu nhập cao hoặc có
Trang 30điều kiện tham gia mua BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho nhữngngười được hưởng chế độ ưu đãi Số tiền mà các thành viên thành viên trong xãhội đóng hình thành quỹ BHXH.
Nguồn hình thành quỹ:
Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHYT như sau: 4,5% Trên tổng sốthu nhập tạm tính của người lao động, trong đó: [1,5% Do người lao động trựctiếp nộp (trừ vào thu nhập của họ), 3% Do doanh nghiệp chịu (Tính vào chi phísản xuất- kinh doanh)
Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý
và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, những người có thamgia nộp BHYT khi ốm đau bệnh tật đi khám chữa bệnh họ sẽ được thanh toánthông qua chế độ BHYT mà họ đã nộp
Mục đích sử dụng quỹ: 50% KPCĐ thu được nộp lên công đoàn cấp trên,còn 50% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã không ngừng quan tâm cảicách, sửa đổi nhiều lần chính sách tiền lương nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu củangười lao động
Tại nghị quyết trung ương 7 khóa 11, Ban Chấp hành Trung ương cơ bảntán thành với Báo cáo của Ban cán sự Đảng, Chính phủ về việc triển khai thựchiện Kết luận số 23-KL/T.Ư, ngày 29/05/2012 Hội nghị Trung ương 5 khóa XI
về "Một số vấn đề về tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công
và định hướng cải cách đến năm 2020", đồng thời nhấn mạnh “Tiếp tục quá triệt
và kiên trì thực hiện các quan điểm, nguyên tắc, mục tiêu và định hướng về cảicách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công đã
Trang 31ghi trong Nghị quyết Hội nghị T.Ư 7 khóa VIII và các Kết luận Hội nghị T.Ư 8khóa IX, Hội nghị T.Ư 6 khóa X và Hội nghị T.Ư 5 khóa XI Trên cơ sở đó,thống nhất nhận thức trong Ðảng, trong xã hội và có quyết tâm chính trị caotrong việc ban hành và thực hiện chính sách, nhất là việc đổi mới cơ chế hoạtđộng, cơ chế tài chính và tiền lương của khu vực sự nghiệp công lập phù hợpvới kinh tế thị trường”.
Tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 49/2017/QH14 có hiệu lực từ 1/7/2018,tăng mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức sẽ tăng từ1.300.000 đồng lên 1.390.000 đồng (tăng 90.000 đồng, tương đương với mức7,4 %), lương hưu dự kiến tăng 7,44 %, tăng mức phí tham gia BHYT hộ giađình lên 7,3 %, tăng mức trợ cấp thai sản thêm 7,4%, tăng mức đóng BHXH bắtbuộc và tự nguyện, tăng hàng loạt công tác phí cho cán bộ, công chức,
Ngày 7/12/2017, Chính phủ ban hành nghị định 141/2017/ NĐ-CP cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2018 Trong đó quy định về mức tiền lươngtối thiểu vùng năm 2018 đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồnglao động theo quy định của Bộ luật lao động Doanh nghiệp thành lập, tổ chức,quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác có thuê mướn laođộng theo hợp đồng lao động
Bảng 2.1: Mức lương tối thiểu vùng qua từng năm.
Trang 32người lao động và chủ doanh nghiệp đều chưa hài lòng với mức tăng như hiệnnay Ông Mai Đức Chính, Phó Chủ tịch Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam chobiết: “Đại diện cho người lao động muốn mức tăng thấp nhất cũng phải bằng vớinăm ngoái là 7,3% Nếu như mức tăng chỉ đạt 6,5%, việc đáp ứng mức sống tốithiểu sẽ kéo dài đến năm 2020” Theo ông Vũ Quang thọ, Chủ tịch hiệp hộiCông nhân – Công đoàn Việt Nam cho biết theo khảo sát hiện nay tỷ lệ ngườilao động có tích lũy từ tiền lương tối thiểu chỉ chiếm 8%( mức tích lũy chỉ giaođộng từ 500.000 – 1000.000 đồng/ tháng), 50% người lao động không có tíchlũy và có hơn 40% người lao động đang có mức chi tiêu tằn tiện, thiếu thốn.Ông Thọ cho rằng, với mức tăng lương như hiện nay mới chỉ đáp ứng đượckhoảng 93% nhu cầu sống tối thiểu của người lao động Điều này đồng nghĩavới việc còn khoảng 7% nữa, mức tiền lương tối thiểu mới chạm ngưỡng mứcsống tối thiểu của người lao động Đánh giá về con số 6,5% từ nhiều góc độ,ông Phạm Minh Huân, Nguyên thứ trưởng Bộ Lao Động Thương binh Xã hộicho rằng mong muốn tăng lương là nhu cầu chính đáng của người lao động Nếukhông tăng 5%, bằng tỷ số trượt giá thì lương người lao động sẽ giảm Tănglương là điều cần thiết để đảm bảo mức sống cho người lao động.
Việc tăng lương tối thiểu vùng cũng đang tạo ra không ít áp lực cho phíadoanh nghiệp Đa phần doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm sảnphẩm gia công, giá trị thấp, nên tăng lương tối thiểu sẽ tạo áp lực cho những đốitượng này Các doanh nghiệp bị tác động lớn về tăng lương tối thiểu là các doanhnghiệp da giày, dệt may, thủy sản Việc tăng lương tối thiểu vùng sẽ làm tăng quỹlương và chi phí đóng BHXH của doanh nghiệp Điều này đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp chịu thêm áp lực trong việc cân đối chi phí đầu vào để có lợi nhuận.Nếu không hài hòa được các lợi ích, doanh nghiệp sẽ vi phạm luật hoặc sẽ phải sathải bớt người lao động hoặc đổi mới quản trị, khoa học kỹ thuật để cân đối sản xuất
Mặc dù chính sách tiền lương đã điều chỉnh nhiều lần, nhưng mức lươngvẫn chưa đáp ứng được mức sống của người lao động và vẫn gây ra nhiều khó
Trang 33khăn cho phía doanh nghiệp.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Các chính sách tiền lương, chế
độ khen thưởng.
- Thực trạng kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty
- Nghiên cứu cách tính lương cụ thể.
- So sánh ưu điểm, nhược điểm các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty.
Tổng hợp và phân tích các thông tin, dữ liệu kế toán thu thập được bằng phương pháp
thống kê mô tả và phương pháp thống kê so sánh.
Đánh giá kết quả tìm hiểu: Đưa ra ưu điểm, nhược điểm của việc sử dụng các phương
pháp, hình thức trả lương và các khoản trích theo lương
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần may Việt Trí.
Trang 342.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
2.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán, bao gồm bảng lương và các khoảntrích theo lương; Bảng chấm công; Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 334, 338; Cáchtính lương của công ty Qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp tạo cơ sở tài liệu đầy
đủ, cần thiết cho việc thực hiện đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theolương
2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Tìm hiểu thông qua các cán bộ, công nhân viên về tình hình kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương trong đơn vị như về mức lương, thưởng, số giờlàm việc và các chế độ đãi ngộ khác
2.2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu được xử lý trên Excel để tính các chỉ tiêu trên bảng số liệu nêu trongnội dung báo cáo
- Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Misa 2017
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng phương pháp này để mô tả cách thức hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công ty Qua việc sử dụng phương pháp này có thể
mô tả được những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập từ nghiên cứu qua cáccách thức khác nhau Phương pháp này phân tích các số liệu thu thập để hiểuđược các phương thức hạch toán đối với tiền lương và các khoản trích theolương Từ đó đưa ra cách hạch toán chính xác và hiệu quả hơn
2.3.3.2 Phương pháp thống kê so sánh
So sánh các chỉ tiêu trên bảng thanh toán lương của bộ phận bán hàng ởtừng thời điểm trong năm để thấy sự biến động tăng, giảm của quỹ tiền lương vàcác khoản trích theo lương Từ đó đưa ra những nhận định về tiền lương và lập
Trang 35ra những dự định, kế hoạch về tiền lương hợp lý trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị, giúp đơn vị có cách tính chính xác về tiền lương và các khoảntrích theo lương.
Trang 36PHẦN 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TRÍ – tên giao dịch tiếng Anh: Viet Tri Joint stock company với Logo: , địa chỉ Thôn Đông La, Xã Hồng
Quang, Huyện Thanh Miện, Tỉnh Hải Dương là công ty chuyên sản xuất hàngmay mặc xuất khẩu với vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng Người đại diện ĐàoĐình Dư đứng đầu công ty với vai trò là giám đốc
Quy mô về diện tích: Tổng diện tích: 19,888 m2, Văn phòng: 600 m2, Diện
tích sản xuất: 5160 m2, Kho: 5520 m2, Canteen: 600 m2, Khu vực hỗ trợ: 8008m2
Quy mô về sản phẩm: 2.000.000 sản phẩm/ năm; trong đó: Áo phông
700.000 sản phẩm/ năm, áo nỉ: 800.000 sản phẩm/ năm, đồ bơi 500.000 sảnphẩm / năm
Quá trình thành lập và phát triển:
- Ngày 01 tháng 10 năm 2015: Công ty cổ phần may Việt Trí chính thức đi vàohoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp công ty cổ phần,
mã số doanh nghiệp: 0801121486, đăng ký lần đầu ngày 08 tháng 01 năm 2015,
cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch và Đẩu tư tỉnh HảiDương
Trang 375.000.000 sản phẩm/ năm.
3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy và tổ chức bộ máy kế toán của công ty
3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức khá đơn giản, nhưng có sự gắnkết chặt chẽ giữa các phòng ban và phù hợp với yêu cầu về tổ chức quản lý củacông ty
Giám đốc :
Là người đứng đầu Công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như các hoạt động hàng ngày khác của Công Ty Chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, Hội đồng
Trang 38quản trị Thực hiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của công ty Kiếnnghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công Ty như bổnhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong Công Ty,trừ các chức danh do Hội đồng Quản trị, Hội đồng thành viên bổ nhiệm Ngoài
ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác và tuân thủ một số nghĩa vụ của ngườiquản lý Công Ty theo Luật pháp quy định
Phó giám đốc :
- Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công
ty theo sự phân công của Giám đốc;
- Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động
Phòng nhân sự:
Nhiệm vụ: Giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực như tuyển dụng
lao động; bố trí, sắp xếp lao động, quản lý lao động, chấm công; phụ trách côngtác khen thưởng kỷ luật của toàn công ty Ngoài ra, còn thực hiện nhiệm vụ làđào tạo, nâng cao trình độ của toàn bộ công nhân viên chức của toàn công ty
Chức năng: Thực hiện mọi nhiệm vụ mà Giám đốc giao cho đồng thời
trực tiếp tham mưu cho Giám đốc
Bộ phận kế hoạch:
cung cấp đầy đủ chính xác những thông tin có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của công ty về thị trường để từ đó đặt kế hoạch nhập hàng gì, số lượngbao nhiêu?Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn hay dài hạn thông qua sựchỉ đạo của giám đốc Báo cáo tham mưu cho giám đốc toàn bộ khâu hoạt độngkinh doanh của công ty
Trang 39Bộ phận kế toán:
Nhiệm vụ:
Thu thập xử lý, cung cấp thông tin và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán - tàichính thống kê, thông tin tài chính, hạch toán kế toán theo đúng chế độ Nhànước ban hành Thực hiện chế độ thanh toán quyết toán đúng quy định của nhànước, quản lý chặt chẽ tài sản, nguồn vốn của công ty Phối kết hợp với cácphòng ban khác trong công ty Tổ chức thực hiện công tác hạch toán quá trìnhsản xuất và kinh doanh của toàn Công ty
Cung cấp các thông tin chính xác cần thiết để ban quản lý ra các quyết địnhtối ưu có hiệu quả cao
Thực hiện trả lương cho công nhân viên, thực hiện đảm bảo vốn cho Công
ty giúp Giám đốc trong việc điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế
và kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản vật tư tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủđộng trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính trong Công ty
Kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách, các quy định của nhànước về lĩnh vực kế toán và lĩnh vực tài chính
Bộ phận QA:
– Thiết lập và xây dựng sổ tay và các quy trình về các hệ thống quản lý chấtlượng tại nơi áp dụng Một vài hệ thống tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001, ISO
14001, ISO 22000, tiêu chuẩn ASME, …
– Đề xuất các quy trình phát triển sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của
dự án thông qua việc áp dụng những quy trình, tiêu chuẩn quản lý chất lượng.– Đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng hằng năm của công ty, từ đó cónhững điều chỉnh, thay đổi quy trình sao cho phù hợp với từng sản phẩm
– Đánh giá chất lượng các nhà cung cấp cũng như các nhà thầu đang thực hiệncông việc hợp tác với công ty
– Huấn luyện các bộ phân có liên quan trong việc áp dụng hệ thống, tiêu chuẩnchất lượng phù hợp với thực tế sản xuất của công ty
Trang 40- Lập và triển khai các báo cáo hải quan theo yêu cầu của hải quan.
- Đề xuất với cấp trên trực tiếp về mỗi ý tưởng sáng tạo nhằm cải thiện và nângcao chất lượng công việc của bộ phận
Giám đốc sản xuất
- Triển khai xây dựng quy trình sản xuất, quy trình quản lý chất lượng sản phẩm
… khi tiếp nhận công việc quản đốc xưởng sản xuất
- Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm, khobãi, hàng hóa thuộc xưởng sản xuất do mình phụ trách
- Quản lý điều hành phân xưởng sản xuất bê tông của Công ty, lập kế hoạch sảnxuất và tổ chức công việc theo đúng quy trình công nghệ, đơn đặt hàng, và kếhoạch sản xuất được giao
- Cân đối năng lực sản xuất của xưởng sản xuất, chủ động đề xuất các giải phápnâng cao hệ số khai thác, sử dụng máy móc và nguồn nhân lực sản xuất
- Lập kế hoạch sản xuất căn cứ kế hoạch tổng thể theo yêu cầu.
- Triển khai kế hoạch sản xuất, tổ chức phân công, giao việc hàng ngày cho các
tổ và nhân viên trong xưởng đảm bảo sử dụng tối ưu máy móc và nhân công
- Đôn đốc và kiểm tra và kiểm soát các tổ của xưởng sản xuất thực hiện sản xuấttheo đúng quy trình công nghệ, đảm bảo đúng chất lượng, tiến độ theo yêu cầu
- Phổ biến và hướng dẫn các chính sách và quy định của công ty tới các côngnhân của xưởng
- Thiết lập và duy trì môi trường làm việc vệ sinh và an toàn lao động và phòngchống cháy nổ tại xưởng